Tên tiểu đề án: Anh chị hãy lập tiểu đề án thực hiện quản lý quản trị và hạchtoán nghiệp vụ nhập (mua) xuất (bán) và lưu kho Vật tư (Hàng hóa) tại Công ty TNHH Trang Quang 1. SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN1.1. Sự cần thiết lập tiểu đề án Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lý, quản trị và hạch toán đầy đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả ba yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời và đầy đủ. Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả chính là yếu tố để đứng vững và chiến thắng trongsự cạnh tranh nền kinh tế thị trường. Mặt khác, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành. Việc hạch toán đầy đủ chính xác có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để làm được điều này các daonh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất Xác định tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng may mặc, em lựa chọn tiểu đề án: “Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý quản trị và hạch toán (kế toán kinh tế kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang làm báo cáo thu hoạch sau khi kết thúc bài học đồng thời làm cơ sở để thực hành, thực tập và tạo ra hiện vật cuối cùng. Phạm vi của tiểu đề án:+ Nội dung: Bài thứ 3 trong học phần Vật tư – Hàng hóa, thuộc nhóm học phần VT HH;+ Không gian: Tại Công ty TNHH Trang Quang ;+ Thời gian: 2012 – 201. Đối tượng của tiểu đề án: Là doanh nghiệp nói chung trong đó nhấn mạnh và loại doanh nghiệp sản xuất.1.2. Phương pháp thực hiện Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kiến thức đã học và biết trước; Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu có liên quan đến bài học và học phần trong lý luận và thực tiễn làm cơ sở phân tích đánh giá; Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin (nếu cần thiết); Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều tra thông qua các chỉ tiêu thống kê; Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức (SWOT); Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến từng mục tiêu của tiểu đề án và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn.1.3. Yêu cầu của tiểu đề án Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, thực hiện để khắc phục những hạn chế, tồn tại... Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện đề ántiểu đề án; Về thời gian: xác định cụ thể cho một giai đoạn thực hiện;1.4. Sản phẩm của tiểu đề án: Báo cáo thu hoạch tiểu đề án làm cơ sở để giảng viên thực hành hướng dẫn (Giảng viên lý thuyết phối hợp) cho sinh viên thực tập và tạo ra sản phẩm bằng hiện vật cuối cùng.1.5. Quan điểm thực hiện Xác định nhiệm vụ:+ Phải nghiêm túc chấp hành;+ Bám sát và cụ thể hóa bài học học phần.2. NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN2.1. Căn cứ xây dựng tiểu đề án2.1.1 Căn cứ pháp lý Về tổ chức quản lý doanh nghiệp: Theo luật DN hiện hành cùng các hướng dẫn thực hiện (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX); Quản lý tài sản: Theo luật quản lý tài sản của Nhà nước, các luật dân sự hình sự (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX ); Chế độ TC – KT: Theo quy định hiện hành của NN (thường do Bộ TCngân hàng Nhà nướcBộ ngành có liên quan quy định);2.1.2. Căn cứ yêu cầu thực tiễnXuất phát từ thực tiễn về năng lực giảng dạy và học tập tại Trường Đại học Hải Dương.2.2. Mục tiêu của tiểu đề án2.2.1 Mục tiêu chungĐạt được chất lượng theo chuẩn đầu ra tại ngànhchuyên ngành đào tạo.2.2.2 Mục tiêu cụ thểĐạt chất lượng theo bài học phần tiến tới đạt chuẩn đầu ra theo ngànhchuyên ngành đào tạo.2.3. Nội dung của tiểu đề án2.3.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹthuật thống kê kế toán kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty Trang Quang2.3.1.1. Những nguyên lý chung về nguyên vật liệua) Khái niệm nguyên vật liệuTheo Điều 25, tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu, thông tư 2002014TTBTCngày 22 tháng 12 năm 2014: ” Nguyên liệu, vật liệu (gọi tắt NVL) của doanh nghiệplà những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp”;b) Đặc điểm nguyên vật liệu Các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khiđưa vào sản xuất.; Các NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh; Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sởđể tính giá thànhc) Tính giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất khoKế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – ”Hàng tồn kho”.
Trang 1TIỂU ĐỀ ÁN Tên tiểu đề án: Anh/ chị hãy lập tiểu đề án thực hiện quản lý - quản trị và hạch
toán nghiệp vụ nhập (mua) - xuất (bán) và lưu kho Vật tư (Hàng hóa) tại Công tyTNHH Trang Quang
1 SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN
1.1 Sự cần thiết lập tiểu đề án
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo choquá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên vật liệu, yếu tốđầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Vì vậy vấn đề đặt ra cho cácdoanh nghiệp là phải quản lý, quản trị và hạch toán đầy đủ chính xác nguyên vậtliệu, phải đảm bảo cả ba yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời và đầyđủ
Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả chính là yếu tố để đứng vững
và chiến thắng trongsự cạnh tranh nền kinh tế thị trường Mặt khác, chỉ cần một sựbiến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành Việchạch toán đầy đủ chính xác có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Để làm được điều này các daonh nghiệp cầnphải sử dụng các công cụ quản lý mà kế toán là một công cụ quản lý giữ vai tròtrọng yếu nhất Xác định tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với doanh nghiệpsản xuất kinh doanh hàng may mặc, em lựa chọn tiểu đề án: “Hoạch định, tổ chức,lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý - quản trị và hạch toán (kế toán/ kinh tế/kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang làm báo cáo thu hoạchsau khi kết thúc bài học đồng thời làm cơ sở để thực hành, thực tập và tạo ra hiệnvật cuối cùng
Trang 2- Đối tượng của tiểu đề án: Là doanh nghiệp nói chung trong đó nhấn mạnh
và loại doanh nghiệp sản xuất
1.2 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kiến thức đã học và biết trước;
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu cóliên quan đến bài học và học phần trong lý luận và thực tiễn làm cơ sở phân tíchđánh giá;
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin(nếu cần thiết);
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều trathông qua các chỉ tiêu thống kê;
- Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức (SWOT);
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan đến từngmục tiêu của tiểu đề án và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn
1.3 Yêu cầu của tiểu đề án
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, thực hiện để khắc phục những hạn chế, tồn tại
- Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện đề án/tiểu đề án;
- Về thời gian: xác định cụ thể cho một giai đoạn thực hiện;
1.4 Sản phẩm của tiểu đề án:
- Báo cáo thu hoạch tiểu đề án làm cơ sở để giảng viên thực hành hướng dẫn (Giảng viên lý thuyết phối hợp) cho sinh viên thực tập và tạo ra sản phẩm bằng hiệnvật cuối cùng
1.5 Quan điểm thực hiện
- Xác định nhiệm vụ:
+ Phải nghiêm túc chấp hành;
+ Bám sát và cụ thể hóa bài học/ học phần
Trang 32 NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án
2.1.1 Căn cứ pháp lý
- Về tổ chức quản lý doanh nghiệp: Theo luật DN hiện hành cùng các
hướng dẫn thực hiện (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX);
- Quản lý tài sản: Theo luật quản lý tài sản của Nhà nước, các luật dân sự
hình sự (trích các điều khoản cụ thể đối với loại hình DN SX );
- Chế độ TC – KT: Theo quy định hiện hành của NN (thường do Bộ
TC/ngân hàng Nhà nước/Bộ ngành có liên quan quy định);
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn về năng lực giảng dạy và học tập tại Trường Đại học Hải Dương
2.2 Mục tiêu của tiểu đề án
2.3 Nội dung của tiểu đề án
2.3.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý - quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty Trang Quang
2.3.1.1 Những nguyên lý chung về nguyên vật liệu
a) Khái niệm nguyên vật liệu
Theo Điều 25, tài khoản 152 - nguyên liệu, vật liệu, thông tư 200/2014/TT-BTCngày 22 tháng 12 năm 2014: ” Nguyên liệu, vật liệu (gọi tắt NVL) của doanh nghiệp
là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp”;
b) Đặc điểm nguyên vật liệu
Trang 4- Các NVL sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khiđưa vào sản xuất.;
- Các NVL tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh;
- Toàn bộ giá trị của NVL được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở
để tính giá thành
c) Tính giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 –
”Hàng tồn kho”
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn,
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môitrường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có);
+ Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên
liệu xuất chế biến và chi phí chế biến;
+ ( ).
- Tính trị giá của nguyên vật liệu xuất, tồn kho:
+ Phương pháp giá đích danh;
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
2.3.1.2 Các nguyên lý cơ bản chung: (DN sản xuất)
a) Quản lý - Quản trị nguyên vật liệu (nhấn mạnh đặc biệt cho ngành QTKD, TCDN và NH)
Quản lý - Quản trị là quá trình: (1) hoạch định, (2) tổ chức, (3) lãnh đạo và (4) kiểmsoát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra;
Trang 5(3) Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của người quản lý – quản trị đối với các thuộc cấp (người bị lãnh đạo) cũng như sự giao việc cho những người khác làm.Bằng việc thiết lập môi trường làm việc tốt, người quản lý – quản trị có thể giúp cácthuộc cấp làm việc hiệu quả hơn;
(4) Kiểm soát: Nghĩa là người quản lý – quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang đi đúng mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạc thì những người quản lý – quản trị sẽ đưa ra những điều chỉnh cần thiết
- Hoạch định vật tư – hàng hóa: Nghĩa là người quản lý – quản trị cần phải xây
dựng được định mức tiêu hao vật tư trong sản xuất, đầu vào, đầu ra đối với hàng hóa và quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu đó;
- Tổ chức vật tư – hàng hóa: Là việc nhà quản trị tổ chức sắp xếp và sử dụng các
nguồn lực của cơ quan/ đơn vị/ DN một cách hợp lý nhất để đem lại hiệu quả cao nhất cho CQ/ ĐV/ DN
+ Nhóm coi kho (thủ kho), người xuất (NVL) có trách nhiệm kiểm kê vật tư – hàng hóa trước khi xuất dùng cho sản xuất và kinh doanh;
+ Nhóm (quản lý/ lãnh đạo/ chỉ huy) xây dựng định mức tiêu hao vật tư, lập kế hoạch mua sắm, sử dụng và dự trữ vật tư – hàng hóa;
- Lãnh đạo: Là việc người (quản lý/ lãnh đạo/chỉ huy) tác động, giao việc thiết lập
môi trường làm việc tốt nhất đối với các tổ chức và cá nhân được giao quản lý – quản trị nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho cơ quan/ đơn vị / DN
- Kiểm tra, kiểm soát: Là việc người (quản lý/ lãnh đạo/chỉ huy) thực hiện kiểm
tra, kiểm soát nhằm đảm bảo tổ chức đang đi đúng mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạc thì đưa ra những điều chỉnh cần thiết nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho cơ quan/ đơn vị /DN
Trang 6b) Hạch toán nguyên vật liệu (nhấn mạnh đặc biệt cho ngành Kế toán, TCDN và NH)
- Hạch toán NVL: Là quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến NVL (nguồn vào, nguồn
ra, dự trữ), bao gồm từ các hoạt động nhóm, quản lý – quản trị đến hạch toán
- Hạch toán bao gồm 3 loại: Hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ, hạch toán thống kê (thống kê), hạch toán kế toán (kế toán) NVL Các loại hạch toán HH có vai trò, chức năng khác nhau trong hoạt động quản lý tổ chức NVL của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Vì vậy, Nhà quản lý – quản trị cơ quan/ đơn vị/ doanh nghiệp (gọi chung là đơn vị) cần phân biệt rõ sự khác nhau và giống nhau của mỗi loại hạch toán NVL để sử dụng hiệu quả NVL trong quá trình quản lý – quản trị NVL củađơn vị;
Theo quy định chung, các loại hạch toán NVL trên đều sử dụng cả 03 loại thước đo: thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị Trong đó, thước
đo giá trị là chủ yếu và mang tính bắt buộc
Hạch toán nghiệp vụ vật tư – hàng hóa (còn gọi là hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật): Hạch toán nghiệp vụ vật tư – hàng hóa là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp vụ (vào, ra, lưu kho, dự trữ ), từng quá trình phát sinh chi phí liên quan đến nguồn vào, nguồn ra, dự trữ vật tư – hàng hóa, phục vụ cho việc chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ, các quá trình sản xuất kinh doanh;
Để thu nhận và cung cấp thông tin về từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế xảy
ra trong Công ty, hạch toán nghiệp vụ sử dụng những phương pháp đơn giản như: báo cáo trực tiếp, báo cáo bằng chứng từ, văn bản, báo cáo qua điện thoại, điện báo Đây là loại hạch toán không chuyên dùng một loại thước đo nào mà căn cứ vào nội dung, tính chất của từng nghiệp vụ kinh tế và yêu cầu của quản lý để sử dụng các loại thước đo thích hợp: thước đo hiện vật, thước đo lao động và thước đo giá trị
Với đối tượng rất chung và những phương pháp được sử dụng rất đơn giản, nên hạch toán nghiệp vụ tại Công ty không cần có bộ phận hoạt động độc lập Tuy
Trang 7nhiên, hạch toán nghiệp vụ vẫn là một bộ phận quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý Công ty.
Hạch toán thống kê vật tư – hàng hóa: là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sựphát triển của vật tư – hàng hóa Bao gồm: hoạt động luân chuyển vật tư – hàng hóa,tính toán, xác định vật tư – hàng hóa sao cho giảm bớt lượng lưu kho vật tư – hàng hóa;
Để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cần thực hiện: điều tra thống kê, phân
tổ thống kê, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, chỉ số và khi đó phải sử dụngtất cả các thước đo: hiện vật, lao động và giá trị Tùy theo từng trường hợp mà lựa chọn loại thước đo phù hợp, không có loại thước đo nào được xem là chủ yếu
- Hạch toán kế toán vật tư – hàng hóa: Là công việc tính toán bằng con số dưới
hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị các chi phí nhân công trực tiếp, gián tiếp (LT nhóm); nguyên liệu trực tiếp, hàng hóa (kho bãi, phương tiện vận chuyển ) và các chi phí mua ngoài khác để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của NVL trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụngVật tư - Hàng hóacủa Nhà nước cũng như của từng tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp;
- Vận dụng cụ thể vào hoạt động quản lý – quản trị, hạch toán vật tư – hàng hóa:
Hoạch định (vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán);
Tổ chức (ghi sổ, con người, sử dụng MMTB trong công tác kế toán);
Lãnh đạo công tác kế toán (trưởng phòng
Trang 82.3.2 Cụ thể tại Công ty TNHH Trang Quang
2.3.2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Trang Quang
a) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trang Quang
Tên đơn vị: Công ty TNHH Trang Quang
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Trang Quang
-Trụ sở chính: TT Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Ngày thành lập: Thành lập ngày 04/10/2014 theo giấy phép kinh doanh số
5500409632 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Tỉnh Sơn La cấp
- Điện thoại:
- Mã số thuế: 5500409632
- Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh:03 tỷ
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
+ Xây dựng các công trình dân dụng , đường giao thông , thuỷ lơi, nước sinhhoạt
+ Sản xuất kinh doanh kinh doanh vật liệu (Khai thác đá, cát, sỏi)
Tiền thân của Công ty là một đội xây dựng thi công các hạng mục công trìnhđộc lập, có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thi công các công trình.Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinhdoanh cũng như thi công các hạng mục công trình ở nhiều địa phương trong tỉnh.Với chính sách ưu đãi của Nhà Nước, đơn vị thực sự lành mạnh về mặt tài chính,vững vàng trong chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động chuyênngành
b) Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Công ty được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp căn cứ vào luật Công ty số…/2005 /QH10 được nước cộng hoà xã hộ chủ nghỉa việt nam thông qua ngày…/
Trang 9có mối quan hệ phục vụ hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo chức năng quản lý đạt hiệu quả cao nhất.
Sơ đồ1.9 :Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH
Trang Quang
Trong đó, nhiệm vụ của từng cấp, từng bộ phận như sau:
Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc
+ Giám đốc: Có chức năng quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động củaCông ty Chịu trách nhiệm trước cơ quan chức năng, trước pháp luật về điều hànhCông ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty cũng như thực hiện cácquyền và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức các chứcdanh quản lý trong Công ty
+ Phó giám đốc: Có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản vẽ, quản lý tìnhhình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật Thay mặt giám đốc chịutrách nhiệm trước công trình sản xuất của Công ty, Phó Giám đốc là người chịutrách nhiệm trước giám
+ Phòng kỹ thuật: Chỉ đạo thi công, đảm bảo cho tiến độ hoạt động tốt, công
trình đạt chất lượng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗiquy trình, kiểm tra quy trình thi công, đề xuất ý kiến tiết kiệm nguên liệu Quản lýtoàn bộ máy móc thiết bị , sửa đốc về tất cả các hoạt động sản xuất, thay mặt giámđốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật
Trang 10- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng xây dựng phương án tổ
chức, chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển chọn, đào tạovà bồi dưỡng cán bộcông nhân viên trong Công ty, giúp giám đốc tổng hợp chính sách về BHXH-BHYT đối với người lao động giải quyết các thủ tục hành chính trong nội bộ Công
ty
+ Phòng kế toán: Phòng có chức năng giúp giám đốc quản lý tài chính, thực
hiện công tác kế toán thống kê tài chính và hạch toán kinh tế trong sản xuất kinhdoanh Tổ chức mở sổ sách phù hợp với mô hình kinh doanh của Công ty, làm tốtcông tác ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng nghày phải chínhxác và kịp thời
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất , làm định mức cho
các loại sản phẩm.Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tổ chức mạng lưới tiêu thụhànghoá, tìm hiểu các nhà cung cấp để chuẩn bị cho việc sản xuấtvà kinh doanh củaCông ty.chữa, bảo dưỡng, thay thế máy móc thiết bị
c) Đặc điểm công tác kế toán của Công ty
+ Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán.
- Tham mưu cho ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế
độ qua từng thời kỳ hoạt động kinh doanh
* Nhiệm vụ:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn củaCông ty
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư,tiền vốn Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế
độ, quy định của Công ty- Cung cấp các số liệu tài liệu cho việc điều hành hoạt
Trang 11động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục
vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữuquan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho ban Giám đốc công ty
+ Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiêm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thựchiện toàn bộ công tác thu thập , xử lý thông tin kế toán Kiểm tra, giám sát tình hinhtài chính, tình hình quản lý và sử dụng tài sản trong Công ty, phân tích thông tin, sốliệu kế toán , đề xuất các giải phát phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tàichính của Công ty.Cung cấp số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động của cán bộ kếtoán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý, bộ máy kếtoán của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và được chia thành các bộ phậnphụ trách những phần hành kế toán.Công tác kế toán được tập trung tại phòng kếtoán của Công ty, còn ở phân xưởng bố trí kế toán làm nhiệm vụ hạch toán banđầu.Phòng kế toán của Công ty n giờ có 5 người và được bố trí theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1.11:Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trang Quang
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư
TSCĐ
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán phân xưởng
Thủ quỹ
Trang 12Kế toán trưởng:là người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đôc về mội
hoạt động kế toán của Công ty Kế toán trưởng là người tổ chức điều hành bộ máy
kế toán kiểm tra và thực hiện việc ghi chép luân chuyển chứng từ Ngoài da kế toántrưởng còn hướng dẫn chỉ đạoviệc lưu dữ tài liệu, sổ sách kế toánlựa chọn và cảitiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình của Công ty, chức năng quan trọngnhất của kế toán trưởng là tham mưu cho giám đốc đưa da những quyết định đúngđắn trong hoạt động của Công ty
-Kế toán vật tư,TSCĐ: Phản ánh ghi chép tình hình sử dụng vật tư của các
phân xưởng ,tình hình phân bổ nguyên vật liệu cho sản xuất Đồng thời theo dõi sựbiến động tăng giảm của tài sản cố định bao ghồm mua mới, sửa chữa nâng cấp tàisản cố định, thanh lý nhượng bán tài sản cố định
-Kế toán thanh toán công nợ : Theo dõi thanh toán, đối chiếu công nợ
phải thu, phải trả của từng khách hàng Đồng thời theo dõi việc thu ,chi tiền mặt tạiquỹ, các khoản vay và trả nợ ngân hàng và thanh toán với cán bộ công nhân viên
-Kế toán phân xưởng: Phụ trách việc hạch toán tiền lương, ,BHXH,
BHYT, KPCD, tiền công tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động.Đồng thời theo dõi việc nhập xuất kho
-Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt theo chứng từ kế toán được duyệt giao nhận tiền
chính xác giữa thu và chi Nhập quỹ báo cáo hàng nghày, nộp tiền vào tài khoản ngân hàng
2.3.2.2 Thực trạng về quản lý - quản trị và hạch toán (nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang).
a) Đặc điểm nguyên vật liệu và tình hình cung cấp nguyên vật vật liệu tại Công ty.
* Đặc điểm nguyên vật liệu.
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Đạt Nghĩa là doanh ngiệp hoạtđộng trong lĩnh vực : Xây dựng các công trình dân dụng , đường giao thông , thuỷlơi, nước sinh hoạt nên vật liệu được sử dụng lớn (khoảng 75 - 80%) trong tổng chiphí xây dựng công trình
Trang 13- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi thamgia vào chu kỳ sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặcthay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty là các loại vật liệu xây dựng nênchúng rất đa dạng về chủng loại và có tính chất lý hoá khác nhau.Vì vậy việc quản
lý và bảo quản chúng gặp rất nhiều khó khăn
- Nguyên vật liệu của Công ty bao gồm nhiều loại như: Xi măng, sắt, thép,
đá, cát, sỏi, gạch, nhựa đường và nhiều loại khác như xăng, dầu và các hoá chất, dâycháy chậm, kíp điện…
b) Phương pháp hoạch toán chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang.
Công ty TNHH Trang Quang đã hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theophương pháp thẻ song song để đơn giản việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu do đặcđiểm NVL ở Công ty có số lượng lớn chủng loại phong phú và đa dạng, mật độnhập xuất nhiều
- Tại kho: Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ nhập - xuất NVL thủ khotiến hành ghi thẻ kho số lượng thực nhập, thực xuất
+ Căn cứ vào chứng từ thực nhập, xuất như phiếu xuất kho định kỳ 3-5ngày thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất gửi cho phòng kế toán để làm căn
cứ ghi sổ Mỗi thẻ dùng cho từng thứ NVL có nhãn hiệu quy cách và cùng một kho
có thể mở trên nhiều tờ tuỳ thuộc vào vào khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất phátsinh từng loại NVL
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ chi tiết cho từng loại nguyên vậtliệu Định kỳ căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, kế toán sẽ ghivào sổ chi tiết vật tư để lập bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu