1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)

50 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 9,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tự như trên, Jana và các cộngsự [23] thực hiện quá trình oxi hóa ankylbenzen trên một họ xúc tác MnO4- tẩm vàogiữa các lớp Mg-Al hydrotalcite và thu được độ chọn lọc xeton trên 95%

Trang 1

MỞ ĐẦU

Mục tiêu chung của Đảng và Nhà nước là đưa Việt Nam trở thành nước côngnghiệp vào năm 2020 Do vậy, các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y học, dượcphẩm … sẽ cần một lượng rất lớn nguyên liệu để phát triển [24,25]

Để giảm thiểu cán cân nhập khẩu nguyên liệu từ bên ngoài, cần phải xâydựng các quy trình sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu nội địa Ngày nay, ngành côngnghiệp lọc hóa dầu đã đi vào hoạt động ổn định thì một lượng lớn các sản phẩmankylbezen được tạo ra và cần chuyển hóa chúng thành nguyên liệu thứ cấp, cungcấp cho các ngành công nghiệp khác [11,24] Các quá trình chuyển hóa được thựchiện trên các hệ xúc tác khác nhau, trong đó phương pháp truyền thống là oxi hóahóa ankylbenzen bằng: peraxit, peroxit, dung dịch dicromat, permanganat hoặccobalt axetat trong sự có mặt của O2 phân tử… [11,22,25]

Nhìn chung, quá trình oxi hóa đồng thể thường tạo ra một lượng lớn sảnphẩm thứ cấp là các muối vô cơ kim loại nặng, hỗn hợp sản phẩm phải tách loại vàtinh chế gây tốn kém kinh tế [20] Do vậy, xu hướng chung hiện nay là sử dụng vậtliệu rắn để thay thế dần xúc tác nêu trên trong quá trình oxi hóa ankylbenzen[20,25] Ưu điểm của xúc tác dị thể là giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm môi trường,hạn chế lượng dung môi và có thể sử dụng các tác nhân oxi hóa thân thiện với môitrường (oxi không khí, dung dịch H2O2) [1-3]

Các nghiên cứu gần đây cho thấy một số kim loại chuyển tiếp như: Ru, Cu,

Fe, Mn, V, Ti… tẩm/mang trên chất mang cho hoạt tính tốt đối với phản ứng oxihóa pha lỏng ancol benzylic, vinylbenzen, toluen [6,7,17,22,25,30] Trong số cáckim loại kể trên, Cu và Ru tỏ ra hiệu quả với vinylbenzen nhưng không thể oxi hóaankylbenzen khác Ni và Fe, Ti, Mn mang trên silicat, zeolit… có hoạt tính thấp vớiankylbenzen [4,5,29,31] Ngoài ra, phản ứng tạo thành hỗn hợp sản phẩm nên gặpkhó khăn trong việc phân tích Do vậy, để tìm kiếm và đánh giá xác thực vai trò hoạt

Trang 2

động xúc tác phản ứng oxi hóa ankylbenzen nói chung và vinylbenzen nói riêng,chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu tổng hợp xúc tác

Mg0.5Co0.2Al0.3(OH)2(CO3)0.15.xH2O và phân tích thành phần sản phẩm oxi hóavinylbenzen trên xúc tác hydrotalcite này Từ kết quả phân tích sản phẩm cho phépxác định hoạt tính xúc tác của mẫu vật liệu rắn Mg0,5Co0,2Al0,3(OH)2(CO3)0,15.xH2Otrong phản ứng oxi hóa vinylbenzen

Trang 3

Chương 1TỔNG QUAN

1.1 Phản ứng oxi hóa ankylbenzen

1.1.1 Phản ứng oxi hóa chọn lọc ankylbenzen

Các ankylbenzen là sản phẩm của các quá trình chế biến và chuyển hóa dầu

mỏ, chúng rất khó bị oxi hóa ở nhiệt độ thấp Thực tế cho thấy các sản phẩm oxi hóaankylbenzen (epoxi, ancol, andehit, xeton, axit…) là nguyên liệu quý cho các ngànhcông nghiệp sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm, hóa nông, hương liệu, mỹ phẩm,hóa chất, chất dẻo… [11,17,25] Nên phản ứng oxi hóa chọn lọc ankylbenzen thànhcác sản phẩm có giá trị luôn thu hút được nhiều sự quan tâm Vì vậy đã có nhiềucông trình nghiên cứu, tìm kiếm các hệ xúc tác khác nhau nhằm oxi hóa không hoàntoàn các ankyl hydrocarbon thơm được công bố trong thời gian vừa qua[6,7,9,17,20-26,28,30]

Cho đến nay, xúc tác được biết đến nhiều nhất là các hệ vật liệu chứa crôm.Subramanyam và cộng sự [9] tiến hành phản ứng oxi hóa pha lỏng toluen bằng khíoxi trên hai xúc tác Cr-AlPO4 và Cr-MCM-48, kết quả cho thấy sự phân bố sảnphẩm khác nhau trên hai xúc tác nghiên cứu Với Cr-AlPO4, quá trình oxi hóa vàđeankyl hóa xảy ra đồng thời, dẫn đến sản phẩm chủ yếu là benzanđehit và benzencùng với một lượng đáng kể CO và CO2 (36,6%) Trong khi sản phẩm chính của Cr-MCM-48 là benzanđehit cũng chỉ đạt 44,7% Sự tạo thành benzen là kết quả của quátrình đeankyl hóa trên tâm axit Al3+, trong khi phản ứng oxi hóa toluen thànhbenzanđehit thực hiện trên tâm Cr6+/Cr5+ Tuy nhiên, độ chuyển hóa toluen trên cảhai loại xúc tác trên là khá thấp (1,4 - 2,2%) Trong khi đó, Sakthivel [5] đạt được

độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm cao hơn trên xúc tác Cr-MCM-41

Điều đó cho thấy cấu trúc của chất mang có ảnh hưởng nhất định đến sự phân

bố sản phẩm Đối với vinylbenzen, Sakthivel và cộng sự [4] thực hiện phản ứng oxi

Trang 4

hóa trên xúc tác Cr-MCM-41 và Cr-MCM-48 và thu được sản phẩm chủ yếu làaxetophenon Trong trường hợp này, độ chuyển hóa vinylbenzen tăng theo hàmlượng Cr mang trên MCM-48, nhưng độ chọn lọc sản phẩm trên xúc tác Cr-MCM-

41 là cao hơn so với Cr-MCM-48 vì có sự tạo thành sản phẩm phụ Tuy nhiên, cảhai trường hợp đều cho độ chọn lọc sản phẩm không cao

Nhìn chung, các xúc tác chứa Cr có xu hướng oxi hóa sâu, tạo thành hỗn hợpsản phẩm phức tạp không mong muốn như: điol, axit cacboxylic, thậm chí CO hoặc

CO2… nên việc phân tích sản phẩm và tính toán hiệu suất phản ứng thường gặpnhiều khó khăn [7,9] Do vậy, các nhà khoa học hiện nay chủ yếu tập trung nghiêncứu các xúc tác có thể oxi hóa ankylbenzen một cách nhẹ nhàng và cho độ chọn lọcsản phẩm mong muốn cao [4,22,23,26] Các ion kim loại chuyển tiếp như: V, Ni, Ti,

Fe, Co, Mn… đã được sử dụng làm xúc tác cho quá trình oxi hóa chọn lọc mạch

nhánh của ankylbenzen (Bảng 1.1) Trong số này, Fe-MCM-41 tỏ ra hiệu quả đối

với quá trình oxi hóa stiren bằng H2O2 và sản phẩm chính là stiren glycol, axitbenzoic [29] hoặc stiren oxit [31] Trong ba nguyên tố thuộc nhóm VIIIB ở trên(Fe, Co, Ni) thì Co-MCM-41 cho độ chuyển hóa cao nhất đối với quá trình oxi hóa

stiren (Bảng 1.1) [29] Trong khi đó xúc tác Fe và Ni/chất mang tỏ ra kém hiệu quả

đối với phản ứng oxi hóa các ankylbenzen [31] Thực vậy, xúc tác Ni-MCM-41 chỉchuyển hóa 4,4% stiren thành stiren oxit mà không thể oxi hóa etylbenzen, toluen[29]

Bảng 1.1: Oxi hóa ankylbenzen trên các xúc tác khác nhau

TT Chất bị

oxi hóa Xúc tác

Độ chuyểnhóa (%) Độ chọn lọc sản phẩm (%)

Thamkhảo

Trang 5

là 99% trên xúc tác Ni-Al hydrotalcite Điều này cho thấy quá trình oxi hóa cácankylbenzen không chỉ phụ thuộc vào bản chất của ion kim loại chuyển tiếp mà còn

Trang 6

phụ giữa các lớp oxit, các khuyết tật mạng…) Tương tự như trên, Jana và các cộng

sự [23] thực hiện quá trình oxi hóa ankylbenzen trên một họ xúc tác MnO4- tẩm vàogiữa các lớp Mg-Al hydrotalcite và thu được độ chọn lọc xeton trên 95% với độ

chuyển hóa ankylbenzen trong khoảng 40-50% (Bảng 1.1)

Như vậy, chất nền Mg-Al hydrotalcite đã có ảnh hưởng tích cực đến hoạt tínhoxi hóa của hệ xúc tác kim loại chuyển tiếp/hydrotalcite đối với quá trình oxi hóaankylbenzen Như chúng ta đã biết, cấu trúc lớp đặc biệt của hydrotalcite cho phépvật liệu này ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau [10,12,14] Những nghiên cứu

về cấu trúc đã chỉ ra rằng: hydrotalcite MgyAl1-y(OH)2(CO3)y/2.mH2O được tạo bởi sựghép các phiến/lớp hyđroxit kim loại kiểu brucite mang điện tích dương [10] Điệntích dương của lớp brucite này được bù trừ bởi các anion (CO32-, MoO4-…) và cácphân tử nước xen giữa các phiến/lớp Do vậy, hydrotalcite có thể xuất hiện ở trong

tự nhiên và được điều chế trong phòng thí nghiệm Công thức đại diện cho khoángvật tự nhiên hydrotalcite là Mg3Al(OH)8(CO3)0.5.2H2O [10], còn hydrotalcite tổnghợp thì phong phú hơn do một lượng lớn các hợp chất có cấu trúc tương tựhydrotalcite được tổng hợp trong phòng thí nghiệm, với hàng loạt cation (Mg, Co,

Ni, Fe, Zn; Al, Ga…) và anion (CO32-, Cl-, SO42-, PO43-, MnO4-…) khác nhau [10,13].Theo cách này, vật liệu mới hydrotalcite có thể được tổng hợp theo từng nhu cầu vàmục đích sử dụng Chúng tôi sẽ đề cập chi tiết cấu trúc và phương pháp điều chếhydrotalcite ở mục 1.2 của bản luận văn này

1.1.2 Oxi hóa pha lỏng vinylbenzen

Benzanđehit được sản xuất từ các nguyên liệu ban đầu như: ancol benzylic,

vinylbenzen, toluen… trong đó vinylbenzen là một sản phẩm của dầu mỏ Những

Trang 7

xúc tác đồng thể Cu2(OH)PO4 và CoCl2, nhưng hiệu suất chuyển hóa không cao[17] Phản ứng thực hiện trong điều kiện đồng thể nên tiêu tốn một lượng lớn dungmôi Quá trình này luôn kèm theo công đoạn tách loại sản phẩm phản ứng và thải ramột lượng lớn muối kim loại nặng (Co3+, Mn2+…) gây ô nhiễm môi trường [17] Gầnđây, để oxi hoá nối đôi C=C thành anđehit hoặc xeton người ta sử dụng các xúc tácdạng nano spinel MgxFe3-xO4, peoxo vanadium, TS-1…[17] Năm 2007, Liang Nie

và các đồng nghiệp đã thực hiện phản ứng oxi hoá vinylbenzen thành benzanđehit

sử dụng tác nhân oxy hoá là O2 ở 1000C, 10 atm trên hệ xúc tác TiO2/SiO2, tác giảquan sát thấy hiệu suất phản ứng và độ chọn lọc sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vàodiện tích bề mặt của xúc tác Độ chọn lọc có thể đạt được tới 100%, nhưng hiệu suấtcòn khá thấp và chỉ thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (1 giờ), còn khi tiến hànhtrong 4 giờ thì độ chọn lọc giảm xuống là 93,8% Nhược điểm của phản ứng là tiếnhành ở áp suất và nhiệt cao (10atm, 1000C) nên khó kiểm soát và cho nhiều sảnphẩm phụ, đặc biệt quá trình polime hoá diễn ra nhanh [17] Sản phẩm có thể làbenzanđehit, anđehit focmic, stiren oxit Con đường hình thành các sản phẩm này,hiện vẫn là chủ đề thảo luận Năm 2006, J Sebastia và cộng sự [27] đề xuất conđường tạo thành sản phẩm oxi hóa stiren trên xúc tác Co(II) trao đổi với zeolit Xnhư sau:

Trang 8

Hình 1.1: Cơ chế oxi hóa vinylbenzen trên xúc tác Co(II)/zeolit X [27]

Theo sơ đồ này, phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do và sản phẩm là:

anđehit, stiren oxit, fomalđehit nhưng không đề cập đến sự tạo thành axit benzoic,điol hay các sản phẩm polime hóa nặng

1.1.3 Ứng dụng của sản phẩm benzanđehit

Benzanđehit là chất lỏng không màu, sôi ở 1800C, có mùi thơm hắc đặc trưng

Trang 9

- Nó được coi như là chất trung gian trong quá trình tạo ra các sản phẩm thơmdùng làm nước hoa hoặc dùng trong thực phẩm: Xinamanđehit và dẫn xuất.

- Benzanđehit còn là chất trung gian của quá trình tạo ra các rượu thơm, axitbenzoic và các sản phẩm ứng dụng trong nhiếp ảnh

Benzanđehit có vai trò quan trọng trong công nghiệp dược phẩm, nó lànguyên liệu đầu cho quá trình điều chế các sản phẩm thuốc như:

- Clorampheniol (C11H12O2N2Cl2): Thuốc kháng sinh không màu, có trongthuốc nhỏ mắt

- Epheđrin (C10H15O): Có trong thuốc nhỏ mũi Tác động lên cuống phổi,huyết áp, mạch máu, hệ thần kinh trung ương

- Ampicilin: Thuốc kháng sinh mạnh, chữa được nhiều bệnh

Benzanđehit cũng được dùng làm nguyên liệu để sản xuất các loại thuốc trừsâu (đibenzoquat)

Ngoài ra, benzanđehit còn được sử dụng làm chất trung gian trong quá trìnhsản xuất điều chế phẩm màu, thuốc nhuộm (triphenyl metan), nhựa phenolbenzanđehit (được sử sụng để sản xuất chất chịu lửa, chữa cháy)

Nhờ những ứng dụng to lớn đó mà phản ứng oxi hóa các hợp chất thơm,nhằm thu được benzanđehit đã thu được rất nhiều sự quan tâm Trong nghiên cứunày, chúng tôi thực hiện phản ứng điều chế benzanđehit từ vinylbenzen trên xúc tác

Mg0.5Co0.2Al0.3(OH)2(CO3)0.15.xH2O hydrotalcite

Trang 10

Hocholetter là người đầu tiên nghiên cứu và tìm ra được những tính chất đặctrưng đặc biệt của hydrotalcite [10] Khoáng sét hydrotalcite còn có nhiều tên gọikhác như: Pydroaucite, Takovite, Hydrotalcite đan xen…

Năm 1996, ứng dụng những thành quả nghiên cứu về khoáng sét tự nhiên,người ta tổng hợp điều chế thành công được hydrotalcite công nghiệp từ các muốikim loại

Hình 1.2: Khoáng sét hydrotalcite

Hydrotalcite có khả năng trao đổi ion và hấp phụ, nên chúng được ứng dụngrộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực Để tìm hiểu kỹ hơn về họ vật liệu này, chúng tahãy cùng xem xét đến đặc điểm cấu trúc và các tính chất cơ bản của chúng

1.2.2 Cấu tạo hydrotalcite

Trang 11

- M2+ là kim loại hóa trị (II) như Mg, Zn, Ca, Fe, Ni

- M3+ là kim loại hóa trị (III) như Al, Fe, Cr

- An- là các anion rất đa dạng có thể là phức anion, anion hữu cơ (benzoic,axit oxalic ), các polyme có phân tử lượng lớn, hay các halogen (Cl-, Br- )

- x là tỉ số nguyên tử M3+/(M2+ + M3+), trong đó tỉ số x nằm trong khoảng 0,2

Trang 12

dương Điện tích dương trong lớp brucite (Mg(OH)2) được bù bởi ion CO32- chèngiữa hai lớp Một số lượng lớn các ion hóa trị (II), (III) với tỷ lệ khác nhau đượcthay thế trong cấu trúc hydrotalcite, dẫn đến có thể tổng hợp một loạt các dẫn xuấthydrotalcite.

vào giữa các lớp hydroxit (Hình 1.4), phân bố một cách ngẫu nhiên và có thể di

chuyển tự do không định hướng, có thể thêm hoặc trao đổi các anion khác hoặc loại

Trang 13

bỏ các anion trong lớp xen giữa mà không làm thay đổi tính chất của hyddrotalcite

(Hình 1.5).

Không có giới hạn các loại anion trong lớp xen giữa, tuy nhiên khi tổng hợphydrotalcite dùng để hấp phụ người ta thường dùng anion cacbonat, còn khi tổnghợp hydrotalcite dùng để trao đổi ion thông thường lớp anion xen giữa là Cl-, Br-…Tùy thuộc bản chất của các cation, anion mà số lượng lớp xen giữa và kích thướchình thái của chúng thay đổi tạo cho vật liệu có những đặc tính riêng (tính bazơ, tínhhấp phụ, tính oxi hóa - khử…)

Hình 1.5: Hình dạng cấu trúc lớp của hydrotalcite

Khoảng cách giữa hai lớp hydroxit gần kề là khoảng 3-4 A0, liên quan đếnkích thước của các anion Do vậy, khoảng cách giữa hai lớp hydroxit (L) phụ thuộcvào:

- Bán kính của các anion: Anion có bán kính càng lớn thì giá trị L càng lớn.Hình 1.6 minh họa mối liên hệ giữa bán kính anion (Cl-, I-) và giá trị L

Trang 14

Hình 1.6: Giá trị L phụ thuộc vào bán kính anion

- Cấu tạo không gian của anion: Anion NO3- xen giữa lớp hydroxit có cấu tạo

không gian khác nhau nên L có các giá trị khác nhau (Hình 1.7).

Hình 1.7: Giá trị L phụ thuộc vào dạng hình học của anion

Trang 15

1.2.3 Tính chất hydrotalcite

Do hydrotalcite có cấu trúc lớp, các anion xen giữa với độ trật tự thấp nênhydrotalcite có khả năng phân tán các anion rất lớn Các ion xen giữa có thể điềuchế bằng cách tổng hợp trực tiếp hoặc trao đổi anion trong dung dịch, tái tạo lại cấutrúc hydrotalcite sau khi nung với nhiệt độ thích hợp

1.2.3.1 Tính trao đổi anion

Các đa kim loại hay các oxit kim loại trong dung dịch có sức hấp dẫn rất lớnđối với hydrotalcite lớp xen giữa Do đó, hydrotalcite trở thành một trong những hợpchất chủ yếu để trao đổi ion Phương trình trao đổi có dạng sau:

[M2+M3+A] + A’ = [M2+M3+A’] + A

- A là anion ở lớp xen giữa

- A’ là anion cần trao đổi

Hoặc có thể trao đổi ở dạng sau:

HT-A + A’ = HT-AA’

- HT-A là hydrotalcite có một anion xen giữa là A

- HT-AA’ là hydrotalcite có hai anion xen giữa cùng tồn tại, lúc này quá trìnhtrao đổi không hoàn toàn, A không trao đổi hết với A’

Khả năng trao đổi ion phụ thuộc nhiều vào:

- Tương tác tĩnh điện của lớp hydroxit với anion xen giữa và năng lượng tự

do của các anion cần trao đổi

- Ái lực của lớp hydroxit với các anion cần trao đổi trong dung dịch và ái lựccủa lớp hydroxit với các anion trong lớp xen giữa

- Cấu tạo của ion cần trao đổi (A’)

Trang 16

- Hằng số cân bằng trao đổi của các ion Hằng số cân bằng tăng khi bán kínhanion trao đổi giảm Khi đó quá trình trao đổi ion sẽ thuận lợi hơn với các anion

trong dung dịch có nồng độ cao (Hình 1.8)

Hình 1.8: Quá trình trao đổi anion

- Anion hóa trị (II) được ưu tiên hơn anion hóa trị (I) và thời gian trao đổicũng nhanh hơn

- Khoảng cách lớp xen giữa (L)

- Sự trao đổi ion còn ưu tiên đối với các ion trong mạng lưới tinh thể vật liệuchất hấp phụ rắn hoặc có cấu tạo giống với một trong những ion tạo ra mạng lướitính chất của chất hấp phụ, khi đó sự hấp phụ được xem là sự kết tinh

- Khả năng trao đổi còn phụ thuộc vào pH của dung dịch chứa anion

Hydrotalcite Trao

Hỗn hợp oxit

Nung và/hoặc khử hóa Nung và/hoặc khử

hóa

Chất mang, oxit Nung và

khử hóa

Trang 17

1.2.3.2 Tính hấp phụ

Hấp phụ các anion là một hình thức tái tạo lại cấu trúc lớp của hydrotacite sau

khi nung ở nhiệt độ nhất định (Hình 1.8) Tính chất hấp phụ thể hiện rất tốt đối với

HT/CO32-, HT/CO32- sau khi nung ở nhiệt độ nhất định sẽ có khả năng hấp phụ tốthơn trước khi nung, khi đó HT/CO32- bị mất các phân tử nước lớp xen giữa và khí

CO2 thoát ra, hình thành tâm bazơ O2- có cấu trúc MII

1-xMIII

x(O)1+x/2, hỗn hợp các oxitnày có khả năng tái tạo lại cấu trúc lớp với các anion khác Ví dụ: hydrotalciteHT/CO32- được điều chế từ nhôm và magie có công thức cụ thể: [Mg1-xAlx(OH)2][(CO3)x/n].mH2O (HT/[Mg-Al-CO3]), trong đó các anion và phân tử nước chèn vàogiữa lớp hydroxit theo phương trình:

Mg1-xAlx(O)1+x/2 + x/nAn- + (1+x/2)H2O -> [Mg1-xAlx(OH)2][Ax/n].mH2Ovới A là anion cần hấp phụ có thể là halogen, gốc hữu cơ, anion vô cơ (CrO42-,HPO42-, HGO32-, SiO32-, HVO42-, Cl-, MnO4- )

Hydrotalcite chỉ hấp phụ với các anion để hình thành lớp xen giữa mà không

có khả năng trao đổi cation với Mg và Al ở các tấm bát diện do lực liên kết tạo phứclớn.Các hydrotalcite hấp phụ trong môi trường nước nên chịu nhiều tác động củacác yếu tố bên ngoài như: pH, các ion, hợp chất lạ… Các yếu tố ảnh hưởng đến quátrình hấp phụ, cũng giống như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi ion (nhiệt

độ nung, tỉ lệ Mg/Al, pH )

1.2.4 Điều chế hydrotalcite

Hydrotalcite có những ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nên có rấtnhiều công trình nghiên cứu điều chế hydrotalcite tổng hợp Các phương pháp điềuchế phổ biến hiện nay là: phương pháp muối - oxit, phương pháp đồng kết tủa,phương pháp xây dựng lại cấu trúc Trong đó, với nhiều ưu điểm phương phápđồng kết tủa tạo ra các tinh thể hydrotalcite được biết đến nhiều hơn cả

Trang 18

1.2.4.1 Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp này tổng hợp hydrotalcite từ muối kim loại hóa trị (II) và (III).Hỗn hợp muối của các kim loại bị thủy phân trong điều kiện có mặt muối của kimloại kiềm có tính bazơ, hỗn hợp huyền phù được giữ cố định trong khoảng pH nhấtđịnh trong quá trình điều chế Dưới điều kiện khuấy trộn với tốc độ không đổi trongsuốt quá trình tổng hợp [10]

Ưu điểm của phương pháp đồng kết tủa:

- Tinh thể có kích thước đều đặn và độ đồng nhất cao

Tuy nhiên cấu trúc và tính chất hóa lý của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như : cách kết tủa, bản chất và nồng độ của chất phản ứng, pH, nhiệt độ và thờigian già hóa, độ tinh khiết, mức độ rửa kết tủa và nhiệt độ sấy khô

1.2.4.2 Ảnh hưởng của pH

pH được điều chỉnh bằng cách chuẩn độ điện thế một dung dịch hỗn hợpmuối kim loại bằng dung dịch bazơ của kim loại kiềm Ví dụ: hệ [Mg-Al-CO32-]được điều chế bằng cách thêm dung dịch NaOH với nồng độ không đổi vào hỗn hợpdung dịch Mg(NO3)2 và Al(NO3)3 pH thường được duy trì trong khoảng 8,5-10,5.Nếu pH quá cao (pH > 12) thì xảy ra hiện tượng kết tủa cục bộ của Mg(OH)2 vàAl(OH)3 Do vậy, sản phẩm thu được là hỗn hợp các hyđroxit chứ không phảihydrotalcite nên độ đồng nhất và tinh khiết của sản phẩm là thấp [10]

Trong trường hợp pH của dung dịch là thấp, chúng ta cũng không nhận được

Trang 19

dung dịch NaOH đã bão hòa CO2 một lượng xác định hỗn hợp dung dịch muối NiCl2

và AlCl3 Ở pH thay đổi, chúng ta nhận được hỗn hợp muối và hydroxit kim loại.Phương pháp này cũng cho sản phẩm có độ tinh khiết thấp [8]

Kết tủa với pH không đổi là phương pháp thông dụng nhất để điều chế nhữngkim loại khoáng sét anion tổng hợp khác nhau Dung dịch hỗn hợp hai muối kimloại hóa trị (II) và (III), được cho vào dung dịch chứa anion cần điều chế trong môitrường kiềm với tốc độ xác định để giữ pH không đổi Có thể điều chỉnh đồng thờicác yếu tố: Tốc độ thêm vào của dung dịch hỗn hợp hai muối kim loại, pH, nhiệt độkết tủa Với hợp chất [Zn-Al-Cl] pH = 6 - 10 là khoảng để thu được sản phẩm có cấutrúc dạng hydrotalcite, trong đó pH = 7 - 9 là khoảng tối ưu Ở pH thấp hơn ta thuđược hợp chất vô định hình, trong khi pH quá cao thì những tinh thể Zn(OH)2 dạngbrucite tồn tại cùng pha với pha hydrotalcite Đối với hợp chất [Mg-Al-Cl] pH = 8-

10 là khoảng để thu được sản phẩm có cấu trúc dạng hydrotalcite pH tối ưu thay đổitùy theo điều kiện bền của hỗn hợp hydroxit kim loại hóa trị (II) và (III) [12,13]

1.2.4.3 Già hóa kết tủa

Hỗn hợp sau phản ứng chứa gel và chất kết tủa mới có năng lượng tự do cao,

do đó về nhiệt động học chúng sẽ không bền theo thời gian Sản phẩm vừa mới kếttinh chưa ổn định, các tiểu phân mịn và nhỏ chưa kịp liên kết lại với nhau tạo thànhcấu trúc Vì vậy cần phải có thời gian đủ để ổn định, cũng như nhiệt độ cần thiết đểcác phân tử kết hợp chặt chẽ dưới dạng cấu trúc khung cứng ít bị thay đổi Quá trìnhtrên gọi là quá trình già hóa Giai đoạn này có ý nghĩa rất lớn trong điều chế, vì nóquyết định tới nhiều yếu tố như: thành phần hóa học, cấu trúc xốp, độ bền theo thờigian Khi già hóa thể tích và bán kín lỗ xốp sẽ tăng lên đáng kể Thời gian già hóa đểcho hydrotalcite có cấu trúc ổn định là trong khoảng 10-24h

Trang 20

1.2.4.4 Rửa kết tủa và làm khô sản phẩm

Hỗn hợp sau khi già hóa có pH cao và chứa nhiều tạp chất Rửa kết tủa nhằmloại bỏ các muối tan trong dung dịch, các anion dư sau phản ứng, cũng có thể traođổi lại với anion cần điều chế nhằm loại bỏ các anion không mong muốn trong lớpxen giữa để điều chế hydrotalcite có độ tinh khiết cao Quá trình rửa kết tủa bằngnước cất cho đến khi không còn ion dư trong sản phẩm Sản phẩm thu được có mầusắc biến đổi theo thành phần kim loại, dạng gel và rất mịn

1.2.5 Ứng dụng của hydrotalcite

1.2.5.1 Xử lý các kim loại nặng

Hydrotalcite có cấu trúc lớp nên dễ trao đổi ion và hấp phụ rất tốt, nên được

sử dụng trong xử lý nước thải có chứa kim loại nặng như : As, Mo, V và màuthuốc nhuộm trong nước thải [14] Có hai cách để sử dụng hydrotalcite [20,26]:

- Dùng trực tiếp hydrotalcite trao đổi với các kim loại nặng, sau đó thì giảihấp

- Nung hydrotalcite ở nhiệt độ thích hợp để tạo thành hỗn hợp periclase, sau

đó hấp phụ các anion kim loại nặng và tái tạo cấu trúc hydrotalcite, tiến hành traođổi ion giải hấp [10,14]

1.2.5.2 Làm chất xúc tác

Làm chất xúc tác đa cấu tử, do đó có độ phân tán lớn các kim loại như: Co,

Ni, Fe và hầu hết các nguyên tử, nên hydrotalcite được dùng làm chất xúc tác đacấu tử

Phương pháp đơn giản nhất để biến tính hydrotalcite là thay thế các cationtrong lớp cấu trúc brucite bởi các ion kim loại hóa trị (II) hoặc (III), có bán kínhtương tự với Mg và Al để chúng có thể nằm trong các tâm bát diện tương ứng

Trang 21

được chèn vào giữa các phiến/lớp Mg-Al hyđroxit [21,23] Theo phương pháp này,vật liệu mới có những tính chất đặc biệt do sự phân tán tốt của các tâm ion kim loạihoạt động Bằng chứng là các hydrotalcite có chứa kim loại chuyển tiếp thể hiện khảnăng xúc tác tốt đối với nhiều phản ứng khác nhau như: oxi hóa chọn lọc xicloanken[21], đehidro hóa ankan [18], reforminh methanol [8] Do vậy, cần khai thác tối đacác ứng dụng của loại vật liệu này trong lĩnh vực hấp phụ, xúc tác

1.2.5.3 Các ứng dụng khác

Hydrotalcite với cấu trúc [Mg1-xAlx(OH)2][(CO3)x/n].mH2O khi xử lý nhiệt thìkhí CO2 thoát ra có thể gây ức chế các phản ứng đốt cháy polymer Do vậy,hydrotalcite sử dụng trong dược và y học như: trung hòa lượng axit trong dịch vị,tạo phức với các dẫn xuất của axit salicylat để điều trị bệnh loét bao tử, hấp phụ cácchất trong dịch vị, điều chế thuốc chống loãng xương hoặc làm vật liệu điện tử:điện cực, chất điện môi, chất bán dẫn Sử dụng trong kỹ thuật chiết tách màng lọc.Tách các chất bởi hấp phụ, tách các đồng phân quang học, làm màng thẩm thấu vàchọn lọc ion…

Trang 22

Chương 2CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

- Magie nitrat (Mg(NO3)2.6H2O) - Trung Quốc

- Coban nitrat (Co(NO3)2 6H2O) - Trung Quốc

- Nhôm nitrat (Al(NO3)3.9H2O) - Trung Quốc

- Natri cacbonat (Na2CO3) - Trung Quốc

- Natri hydroxit (NaOH) - Trung Quốc

Trang 23

2.2 Nghiên cứu đặc trưng xúc tác bằng các phương pháp vật lý

Xúc tác hydrotalcite tổng hợp Mg0.5Co0.2Al0.3(OH)2(CO3)0.15.xH2O đượcnghiên cứu đặc trưng bằng các phương pháp: nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại(IR), kính hiển vi điện tử truyền qua SEM, TEM và BET

2.2.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

Đây là phương pháp quan trọng nhất để xác định cấu trúc và phân tích thànhphần pha của xúc tác Ta có thể xác định được độ lớn và hình dạng của tế bào cơ sởdựa vào các thông số về tính chất đối xứng của tinh thể, các trục tinh thể, kích thướccác cạnh của tế bào và góc cơ sở từ phương pháp XRD Từ đó biết được hệ tinh thể,

số nguyên tử trong mỗi tế bào và nhóm không gian Vì vậy, có thể tìm ra sự sắp xếpcủa các nguyên tử trong một tế bào cơ sở và khoảng cách giữa các nút mạng tinhthể, những yếu tố quan trọng để xác định cấu trúc phân tử

Theo lý thuyết tinh thể, các tinh thể được cấu thành bởi các hạt (nguyên tử,phân tử, ion…) được sắp xếp đều đặn trong không gian theo một quy luật xác định.Mỗi mặt mạng được coi như lớp phản xạ tia X khi chúng chiếu vào Giả sử xét haimặt (I) và (II) song song nhau và có khoảng cách d

Trang 24

Khi chiếu chùm tia X vào hai mặt (I) và (II) với góc tới , điều kiện để các tiaphản xạ giao thoa với nhau là hiệu quang trình của hai tia 11’ và 22’ phải bằng sốnguyên lần bước sóng (phương trình Bragg):

2dsin = nTrong đó:

d: khoảng cách giữa các mặt trong mạng tinh thể

: độ dài bước sóng của tia X

: góc tới của bức xạ tia X

n: bậc phản xạ

Thường thì lấy n =1, ta có:

2dsin = Với mỗi nguồn tia X có độ dài bước sóng  nhất định, khi thay đổi  ta đượcgiá trị d tương ứng, đặc trưng cho mỗi loại vật liệu So sánh giá trị d với thư việnphổ chuẩn sẽ xác định được mạng tinh thể của vật liệu nghiên cứu Ngoài ra, kết quảnhiễu xạ tia X cũng cho phép xác định kích thước tương đối của hạt chất rắn theophương trình Scheerer

Có hai phương pháp sử dụng tia X để nghiên cứu cấu trúc tinh thể:

- Phương pháp bột: mẫu nghiên cứu ở dạng bột

- Phương pháp đơn tinh thể: mẫu gồm những đơn tinh thể có kích thước đủlớn

Mặc dù vậy, phương pháp XRD cũng có một số nhược điểm:

- Không phát hiện được các chất có hàm lượng nhỏ

- Tuỳ theo bản chất và mạng lưới không gian mà độ nhạy phân tích định tínhdao động trong khoảng 1-30%

Trang 25

Chúng tôi đã tiến hành chụp XRD các mẫu xúc tác trên máy D8ADVANCE,tại Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội,ống phát tia CuK (=1,54056 0

A), cường độ dòng ống phát 40mA, góc quét 2 từ

200 đến 700, tốc độ góc quét 0,20/phút

2.2.2 Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại là một trong những kỹ thuật phântích rất hiệu quả Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp phổhồng ngoại vượt hơn những phương pháp phân tích cấu trúc khác là cung cấp thôngtin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán phức tạp

Kỹ thuật này dựa trên hiệu ứng đơn giản là các hợp chất hóa học có khả nănghấp thụ chọn lọc bức xạ hồng ngoại Sau khi hấp thụ các bức xạ hồng ngoại, cácphân tử của các hợp chất hóa học dao động với nhiều vận tốc dao động và xuất hiệndải phổ hấp thụ gọi là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại Các đám phổ khác nhau cómặt trong phổ hồng ngoại tương ứng với các nhóm chức đặc trưng và các liên kết cótrong phân tử hợp chất hóa học Bởi vậy phổ hồng ngoại của một hợp chất hợp chấthóa học coi như “dấu vân tay”, có thể căn cứ vào đó để nhận dạng chúng Phổ hấpthụ hồng ngoại là phổ dao động quay, vì khi hấp phụ bức xạ hồng ngoại thì cảchuyển động dao động và chuyển động quay đều bị kích thích Bức xạ hồng ngoại

có độ dài sóng 0,8-1000m và chia thành ba vùng (cận hồng ngoại, trung hồngngoại, viễn hồng ngoại)

Phổ IR đo trên máy Perkin Elmer GX (USA), độ phân giải 2cm-1, mẫu được

đo bằng phương pháp truyền qua ép viên với KBr, tại Khoa Hóa học - Trường Đạihọc Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Ngày đăng: 18/06/2016, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Thị Thuận, Phạm Thị Thắm, “Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của perovskit (La,Ca)Fe 1-x Cu x O 3 trong phản ứng oxi hóa ancol benzylic”, Tạp chí Hóa học, 46 (5) (2008), tr. 619-624 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của perovskit (La,Ca)Fe1-xCuxO3 trong phản ứng oxi hóa ancol benzylic”, "Tạp chí Hóa học
Tác giả: Ngô Thị Thuận, Phạm Thị Thắm, “Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của perovskit (La,Ca)Fe 1-x Cu x O 3 trong phản ứng oxi hóa ancol benzylic”, Tạp chí Hóa học, 46 (5)
Năm: 2008
[2] Ngô Thị Thuận, Nguyễn Tăng Sơn, “Xúc tác oxi kim loại chuyển tiếp/MCM-41 trong phản ứn oxi hóa ancol benzylic”, Tạp chí Hóa học, 44 (4) (2006), tr.423-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tác oxi kim loại chuyển tiếp/MCM-41 trong phản ứn oxi hóa ancol benzylic”, "Tạp chí Hóa học
Tác giả: Ngô Thị Thuận, Nguyễn Tăng Sơn, “Xúc tác oxi kim loại chuyển tiếp/MCM-41 trong phản ứn oxi hóa ancol benzylic”, Tạp chí Hóa học, 44 (4)
Năm: 2006
[3] Ngô Thị Thuận, Nguyễn Tiến Thảo, Phạm Thị Thắm, “Oxi hóa chọn lọc ancol benzylic trên xúc tác perovskit chứa crom manh trên oxi mao quản trung bình”, Tạp chí Hóa học, 47 (2) (2009), tr. 180-198.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxi hóa chọn lọc ancol benzylic trên xúc tác perovskit chứa crom manh trên oxi mao quản trung bình”, "Tạp chí Hóa học
Tác giả: Ngô Thị Thuận, Nguyễn Tiến Thảo, Phạm Thị Thắm, “Oxi hóa chọn lọc ancol benzylic trên xúc tác perovskit chứa crom manh trên oxi mao quản trung bình”, Tạp chí Hóa học, 47 (2)
Năm: 2009
[4] A. Sakthivel, S.E. Dapurkar, P. Selvam, “Mesoporous (Cr)MCM-41 and (Cr)MCM-48 moelcuar sieves: promising heterheneous catalysts for liquid phase oxidation reactions”, Catal. Let, 77 (1) (2001), pp. 155-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mesoporous (Cr)MCM-41 and (Cr)MCM-48 moelcuar sieves: promising heterheneous catalysts for liquid phase oxidation reactions”," Catal. Let
Tác giả: A. Sakthivel, S.E. Dapurkar, P. Selvam, “Mesoporous (Cr)MCM-41 and (Cr)MCM-48 moelcuar sieves: promising heterheneous catalysts for liquid phase oxidation reactions”, Catal. Let, 77 (1)
Năm: 2001
[5] A. Sakthivel, S.K. Badamali, P. Selvam, “Catalytic oxidation of alkylaromatics over mesoporous (Cr)MCM-41”, Catal. Lett, 38 (20) (2002), pp. 3631-3634 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Catalytic oxidation of alkylaromatics over mesoporous (Cr)MCM-41”, "Catal. Lett
Tác giả: A. Sakthivel, S.K. Badamali, P. Selvam, “Catalytic oxidation of alkylaromatics over mesoporous (Cr)MCM-41”, Catal. Lett, 38 (20)
Năm: 2002
[6] B.K. Das, J.H. Clark, “A novel immobilised cobalt(III) oxidation catalyst”, Chem. Commun, (2000), pp. 605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel immobilised cobalt(III) oxidation catalyst”, "Chem. Commun
Tác giả: B.K. Das, J.H. Clark, “A novel immobilised cobalt(III) oxidation catalyst”, Chem. Commun
Năm: 2000
[7] B. Viswanathan and B. Jacob, “Alkylation, hydrogenation and oxidation catalyzed by mesoporous materials”, Catal Rev, 47 (2005), pp. 1-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alkylation, hydrogenation and oxidation catalyzed by mesoporous materials”, "Catal Rev
Tác giả: B. Viswanathan and B. Jacob, “Alkylation, hydrogenation and oxidation catalyzed by mesoporous materials”, Catal Rev, 47
Năm: 2005
[8] C. Qi, J.C. Amphlett, B.A. Peppley, “Product composition as a function of temperature over NiAl-layered double hydroxide derived catalysts in steam reforming of methanol”, Appl. Catal, A 302 (2006), pp. 237-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Product composition as a function of temperature over NiAl-layered double hydroxide derived catalysts in steam reforming of methanol”, "Appl. Catal
Tác giả: C. Qi, J.C. Amphlett, B.A. Peppley, “Product composition as a function of temperature over NiAl-layered double hydroxide derived catalysts in steam reforming of methanol”, Appl. Catal, A 302
Năm: 2006
[9] C. Subrahmanyam, B. Louis, F. Rainone, B. Viswanathan B., A. Renken and T.K. Varadarajan, “Catalytic oxidation of toluene with molecular oxygen over Cr-substituted mesoporous materials”, Appl. Catal, A 241 (2003), pp.205-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Catalytic oxidation of toluene with molecular oxygen over Cr-substituted mesoporous materials”, "Appl. Catal
Tác giả: C. Subrahmanyam, B. Louis, F. Rainone, B. Viswanathan B., A. Renken and T.K. Varadarajan, “Catalytic oxidation of toluene with molecular oxygen over Cr-substituted mesoporous materials”, Appl. Catal, A 241
Năm: 2003
[10] F. Cavani, F. Trifiro, A. Vaccari, ”Hydrotalcite-type anionic clays: Preparation, properties and applications”, Catal. Today, 11 (1991), pp. 173-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Catal. Today
Tác giả: F. Cavani, F. Trifiro, A. Vaccari, ”Hydrotalcite-type anionic clays: Preparation, properties and applications”, Catal. Today, 11
Năm: 1991
[11] G. Centi, F. Cavani, F. Trifiro, Selective oxidation by heterogeneous catalysis, Kluwer Academic Publishers, New York, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selective oxidation by heterogeneous catalysis
[12] G.R. Williams and D. O’Hare, “Towards understanding, control and application of layered double hydroxide chemistry”, J. Mater. Chem, 16 (2006), pp.3065-3074 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards understanding, control and application of layered double hydroxide chemistry”, "J. Mater. Chem
Tác giả: G.R. Williams and D. O’Hare, “Towards understanding, control and application of layered double hydroxide chemistry”, J. Mater. Chem, 16
Năm: 2006
[13] J. I. Di Cosimo, V. K. Dıez, M. Xu, E. Iglesia, and C. R. Apesteguı, “Structure and surface and catalytic properties of Mg-Al basic oxides”, J. Catal, 178 (1998), pp. 499-510 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure and surface and catalytic properties of Mg-Al basic oxides”, "J. Catal
Tác giả: J. I. Di Cosimo, V. K. Dıez, M. Xu, E. Iglesia, and C. R. Apesteguı, “Structure and surface and catalytic properties of Mg-Al basic oxides”, J. Catal, 178
Năm: 1998
[16] Nguyen Tien Thao, Nguyen Thi Ngoan, Dang Van Long, “Study on catalytic activity of TiO 2 /SiO 2 in the oxidation of styrene”, Science & Technology Development, 12 (3) (2009), pp. 77-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on catalytic activity of TiO2/SiO2 in the oxidation of styrene”, "Science & Technology Development
Tác giả: Nguyen Tien Thao, Nguyen Thi Ngoan, Dang Van Long, “Study on catalytic activity of TiO 2 /SiO 2 in the oxidation of styrene”, Science & Technology Development, 12 (3)
Năm: 2009
[18] P.C.H. Mitchell, S.A. Wass, “Propane dehydrogenation over molybdenum hydrotalcite catalysts”, Appl. Catal, A 225 (2002), pp. 153-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propane dehydrogenation over molybdenum hydrotalcite catalysts”, "Appl. Catal
Tác giả: P.C.H. Mitchell, S.A. Wass, “Propane dehydrogenation over molybdenum hydrotalcite catalysts”, Appl. Catal, A 225
Năm: 2002
[19] Q. Zhang, Y. Wang, S. Itsuki, T. Shishido, and K. Tekechira, “Manganese- containing MCM-41 for expoxidation of styrene and stilbene”, J. Mol. Catal, A 188 (2002), pp. 189-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manganese-containing MCM-41 for expoxidation of styrene and stilbene”, "J. Mol. Catal
Tác giả: Q. Zhang, Y. Wang, S. Itsuki, T. Shishido, and K. Tekechira, “Manganese- containing MCM-41 for expoxidation of styrene and stilbene”, J. Mol. Catal, A 188
Năm: 2002
[21] R. Zavoianu, R. Bırjega, O.D. Pavel, A. Cruceanu, M. Alifanti, “Hydrotalcite like compounds with low Mo-loading active catalysts for selective oxidation of cyclohexene with hydrogen peroxide”, Appl. Catal, A 286 (2005), pp. 211- 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hydrotalcite like compounds with low Mo-loading active catalysts for selective oxidation of cyclohexene with hydrogen peroxide”, "Appl. Catal
Tác giả: R. Zavoianu, R. Bırjega, O.D. Pavel, A. Cruceanu, M. Alifanti, “Hydrotalcite like compounds with low Mo-loading active catalysts for selective oxidation of cyclohexene with hydrogen peroxide”, Appl. Catal, A 286
Năm: 2005
[22] Savita J. Singh, Radha V. Jayaram, “Oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones using TBHP as an oxidant over LaMO 3 (M= Cr, Co, Fe, Mn, Ni) perovskites”, Catal. Commun, 10 (15) (2009), pp. 2004-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones using TBHP as an oxidant over LaMO3 (M= Cr, Co, Fe, Mn, Ni) perovskites”," Catal. Commun
Tác giả: Savita J. Singh, Radha V. Jayaram, “Oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones using TBHP as an oxidant over LaMO 3 (M= Cr, Co, Fe, Mn, Ni) perovskites”, Catal. Commun, 10 (15)
Năm: 2009
[23] S.K. Jana, Y. Kubota, T. Tatsumi, “High activity of Mn-MgAl hydrotalcite in heterogeneously catalyzed liquid-phase selective oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones with 1 atm of molecular oxygen”, J. Catal, 247 (2007), pp. 214-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High activity of Mn-MgAl hydrotalcite in heterogeneously catalyzed liquid-phase selective oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones with 1 atm of molecular oxygen”, "J. Catal
Tác giả: S.K. Jana, Y. Kubota, T. Tatsumi, “High activity of Mn-MgAl hydrotalcite in heterogeneously catalyzed liquid-phase selective oxidation of alkylaromatics to benzylic ketones with 1 atm of molecular oxygen”, J. Catal, 247
Năm: 2007
[24] Stan M. Robert and Geraldine Poignant, Catalysts for Fine Chemical Synthesis, John Wiley & Sons, Ltd, Vol. 1 (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Catalysts for Fine Chemical Synthesis

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ chế oxi hóa vinylbenzen trên xúc tác Co(II)/zeolit X [27] - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.1 Cơ chế oxi hóa vinylbenzen trên xúc tác Co(II)/zeolit X [27] (Trang 8)
Hình 1.2: Khoáng sét hydrotalcite - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.2 Khoáng sét hydrotalcite (Trang 10)
Hình 1.3: Cấu tạo lớp hyđroxit - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.3 Cấu tạo lớp hyđroxit (Trang 11)
Hình 1.4: Các anion và phân tử nước - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.4 Các anion và phân tử nước (Trang 12)
Hình 1.5: Hình dạng cấu trúc lớp của hydrotalcite - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.5 Hình dạng cấu trúc lớp của hydrotalcite (Trang 13)
Hình 1.7: Giá trị L phụ thuộc vào dạng hình học của anion - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.7 Giá trị L phụ thuộc vào dạng hình học của anion (Trang 14)
Hình 1.6: Giá trị L phụ thuộc vào bán kính anion - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.6 Giá trị L phụ thuộc vào bán kính anion (Trang 14)
Hình 1.8: Quá trình trao đổi anion - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 1.8 Quá trình trao đổi anion (Trang 16)
Hình 2.2: Sơ đồ thiết bị kính hiển vi điện tử quét - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 2.2 Sơ đồ thiết bị kính hiển vi điện tử quét (Trang 26)
Hình 2.4: Thiết bị phản ứng oxi hóa pha lỏng - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 2.4 Thiết bị phản ứng oxi hóa pha lỏng (Trang 29)
Hình 2.5: Sơ đồ liên hợp GC/MS - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 2.5 Sơ đồ liên hợp GC/MS (Trang 30)
Hình 2.6: Thiết bị liên hợp GC/MS - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 2.6 Thiết bị liên hợp GC/MS (Trang 31)
Hình 3.4: Đường hấp phụ/giải hấp nitơ (a) - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 3.4 Đường hấp phụ/giải hấp nitơ (a) (Trang 37)
Hình 3.5: Phổ hồng ngoại của mẫu Mg 0.5 Co 0.2 Al 0.3 (OH) 2 (CO 3 ) 0.15 .xH 2 O - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Hình 3.5 Phổ hồng ngoại của mẫu Mg 0.5 Co 0.2 Al 0.3 (OH) 2 (CO 3 ) 0.15 .xH 2 O (Trang 38)
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ - nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa vinylbenzen và phân tích sản phẩm oxi hóa bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (TT)
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w