1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên

112 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHOA MÔI TRƯỜNG Cao Trường Sơn ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG, T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Cao Trường Sơn

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,

TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Cao Trường Sơn

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG,

TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 608502

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồ Thị Lam Trà, ngời

đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn để tôi có thể thực hiện tốt luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Đào tạo sau đại học - Tr- ờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ môi trờng, Khoa Môi trờng đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Tài nguyên & Môi trờng - Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và công tác, cùng toàn thể cán bộ giảng viên Bộ môn Quản lý Môi trờng đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Tôi cũng xin cảm ơn chính quyền địa phơng và bà con nông dân huyện Văn Giang – Hng Yên đã nhiệt tình cộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu tại địa phơng.

Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bè bạn đã quan tâm, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài nghiên cứu này.

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2012

Cao Trờng Sơn

LỜI CAM ĐOAN

Các kết quả của công trình nghiên cứu đề tài này là hoàn toàn trung thực, do tôi và các cộng sự trực tiếp thực hiện, cha đợc sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào khác.

Trang 4

Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và nguồn gốc các tài liệu đó.

Tôi đã cảm ơn tất cả những cơ quan, tổ chức và những ngời giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Lời cam đoan 1

Mục lục 3

Danh mục bảng 7

Danh mục hình 9

Danh mục hình Error: Reference source not found LỜI MỞ ĐẦU i

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nước ta 3

1.1.1 Xu hướng phát triển 3

1.1.2 Hình thức chăn nuôi 4

1.1.3 Tỷ lệ phân bố 5

1.1.4 Đặc điểm chuồng trại 7

1.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chăn nuôi 8

1.2.1 Nguồn thải từ chăn nuôi 8

1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở nước ta 10

1.3 Tổng quan tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở nước ta 13

1.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải chăn nuôi ở nước ta 13

1.3.2 Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi 14

1.3.4 Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 24

2.2.4 Phương pháp so sánh 26

2.2.5 Phương pháp đánh giá mùi và tiếng ồn 26

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Văn Giang 27

3.1.1 Phân tích các điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 31

3.1.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 36

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 39

3.2 Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 41

3.2.1 Tình hình chung 41

3.2.2 Đặc điểm của các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 42

3.3 Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 51

3.3.1 Nguồn thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi Lợn 51

3.3.2 Hiện trạng xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại chăn nuôi Lợn .52

3.3.3 Hiện trạng môi trường của các trang trại lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 62

3.3.4 Đánh giá chung 71

3.4 Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình môi trường tại các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 72

3.4.1 Giải pháp về mặt quản lý, tổ chức 72

3.4.2 Giải pháp về mặt kinh tế 72

3.4.3 Giải pháp về mặt kỹ thuật 73

Trang 7

3.4.4 Giải pháp tuyên truyền – Giáo dục 73

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 75

Kết luận: 75

Kiến nghị 76

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

3 BTNMT Bộ Tài Nguyên & Môi trường

4 BYT Bộ Y tế

6 COD Nhu cầu oxy hóa học

7 DO Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

Trang 8

20 TTBQ Tăng trưởng bình quân

21 VAC Vườn - Ao - Chuồng

22 VC Vườn - Chuồng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai đoạn

1990 - 2010 3

1.2 Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta 5

1.3 Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi trang trại và hộ gia đình 7

1.4 Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn 8

1.5 Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi 9

1.6 Thành phần chính trong phân tươi của một số loài vật nuôi (giá trị trung bình) 9

1.7 Lượng chất thải rắn chăn nuôi năm 2010 10

1.8 Kết quả quan trắc nước mặt tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dương 11

1.9 Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến cộng đồng dân cư 13

1.10 Tình hình quản lý và xử lý chất thải tại các trang trại Lợn nái 17

1.11 Chất lượng nước thải đầu ra của các bể Biogas tại Đồng Nai 19

1.12 Chất lượng nước ao Cá trong trong trang trại Lợn theo kiểu hệ thống Vườn-Ao-Chuồng tỉnh Hưng Yên 21

1.13 Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại 22

2.1 Các phương pháp phân tích chất lượng nước 25

2.2 Phân hạng mức độ mùi và tiếng ồn 26

3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang qua các năm 2005 - 2011 32

3.2 Dân số và Lao động huyện Văn Giang giai đoạn 2005 - 2011 33

3.3 Một số chỉ tiêu phát triển công nghiệp của huyện Văn Giang giai đoạn 2004 – 2011 37

3.4 Thời gian thành lập của các trang trại nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang, Hưng Yên 43

3.5 Quy mô nuôi trong các kiệu hệ thống trang trại Lợn huyện Văn Giang 44

Trang 10

3.6 Một số đặc trưng của các trang trại chăn nuôi Lợn huyện Văn Giang,

Hưng Yên 463.7 Khoảng cách từ chuồng nuôi trong các hệ thống trang trại lợn huyện

Văn Giang tới một số vị trí nhạy cảm 473.8 Sử dụng đất trong các hệ thống trang trại lợn tại Văn Giang, Hưng

Yên 503.9 Khối lượng phân thải phát sinh tại các hệ thống trang trại Lợn trên

địa bàn huyện Văn Giang 513.10 Lượng nước thải phát sinh từ các hệ thống trang trại Lợn huyện Văn

Giang (m3/ngày) 523.11 Các biện pháp xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại Lợn trên địa

bàn huyện Văn Giang 553.12 Thể tích và tỷ lệ xử lý chất thải của các bể biogas trong các trang trại

Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 553.13 Đặc trưng nước thải chăn nuôi Lợn trước và sau xử lý Biogas 563.14 Tình hình hoạt động và các vấn đề nảy sinh của bể biogas trong các

trang trại Lợn huyện Văn Giang 573.15 Tỷ lệ và thời gian xử lý phân thải của biện pháp ủ compose 583.16 Thông tin chung về biện pháp thu gom phân thải để bán ở các trang

trại Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang 593.17 Tỷ lệ xử lý chất thải bằng biện pháp cho cá ăn 613.18 Ảnh hưởng của mùi từ các trang trại Lợn trên địa bàn huyện Văn

Giang 623.19 Ảnh hưởng của tiếng ồn từ các trang trại Lợn huyện Văn Giang 633.20 Một số giá trị thống kê kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên

các ao nuôi Cá thuộc 2 hệ thống VAC và AC 653.21 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các kênh, mương, ao, hồ

xung quanh hai hệ thống trang trại lợn VC và C huyện Văn Giang 673.22 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm tại các trang trại Lợn huyện

Văn Giang 70

Trang 11

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 183.1 Sơ đồ hành chính huyện Văn Giang 273.2 Tỷ lệ các loại hình trang trại trên địa bàn huyện Văn Giang năm 2011

413.3 Tỷ lệ các kiểu hệ thống trang trại nuôi Lợn trên địa bàn huyện Văn

Giang 423.4 Tỷ lệ phân tách và không phân tách chất thải trong các hệ thống

trang trại Lợn trên địa bàn huyện Văn Giang, Hưng Yên 53

Trang 12

3.5 Sơ đồ tỷ lệ áp dụng các hình thức xử lý chất thải của các trang trại

Lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 543.6 So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất lượng

nước ao nuôi Cá với QCVN 08/A2 663.7 So sánh giá trị trung bình của các thông số chất lượng nước tại các ao

nuôi Cá (VAC và AC) với nước tại các kênh, mương, ao hồ tự nhiên(VC và C) tại/quanh các hệ thống trang trại Lợn huyện Văn Giang 69

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta phát triển rất mạnh, tốc độ

tăng trưởng bình quân đạt 8,7%/năm(Cục Chăn nuôi, 2006) Đặc điểm nổi bật nhất trong

thời gian qua của ngành chăn nuôi nước ta là chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại hộgia đình sang chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại Hình thức chăn nuôi tập trungtheo quy mô trang trại dần được hình thành và có xu hướng phát triển mạnh, nhất là khiChính phủ ban hành Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về Phát triển kinh tế

trang trại [7] Đây là xu hướng phổ biến trên thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu

kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta

Trong các loại vật nuôi, trang trại chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ lớn nhất vớitổng số 7.475 trang trại (chiếm 42,2%/tổng số trang trại chăn nuôi) Trong đó, miềnBắc có 3.069 trang trại, chiếm 41,1%, miền Nam có 4.406 trang trại, chiếm 58,9%.Trong 3 năm gần đây, quy mô chăn nuôi lợn trong các trang trại có xu hướng tăngnhanh do có tương quan giữa tỷ lệ lợi nhuận và số lượng đầu con chăn nuôi Quy

mô chăn nuôi lợn nái phổ biến từ 20-50 con/trang trại, chiếm 71,3% trang trại chănnuôi lợn nái và quy mô lợn thịt phổ biến từ 100-200 con/trang trại chiếm 75,5%

trang trại chăn nuôi lợn thịt (Cục Chăn nuôi, 2008)

Việc hình thành và phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi lợn ở nước ta đãđem lại hiệu quả kinh tế cao, tăng năng suất lao động và thu nhập của người nôngdân Tuy nhiên, các trang trại chăn nuôi lợn cũng ảnh hưởng xấu đến chất lượngmôi trường xung quanh bởi các loại chất thải rắn, lỏng và khí phát sinh ngày càngnhiều và không được xử lý triệt để Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình xử lýchất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn là nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm pháttriển ngành chăn nuôi một cách bền vững

Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá tình

hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.

Trang 14

Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài:

 Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở dẫn liệu tham khảo về tình hìnhphát triển, các vấn đề môi trường cũng như các biện pháp xử lý chất thảitrong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại nóiriêng Đồng thời là cơ sở dẫn liệu để đánh giá và so sánh với nhữngnghiên cứu khác trong tương lai

 Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp các cán bộ môi trường, cán bộ nôngnghiệp đưa ra những cảnh báo, khuyến cáo, định hướng cho việc phát triểnsản xuất cũng như là quản lý tốt các vấn đề môi trường phát sinh nhằm pháttriển bền vững các trang trại chăn nuôi lợn

 Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường tại các trang trại chăn nuôi lợn

Nội dung nghiên cứu:

 Phân tích tổng hợp các điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội trên địa bànhuyện Văn Giang, Hưng Yên

 Hiện trạng phát triển và đặc điểm của các trang trại chăn nuôi lợn trên địabàn huyện Văn Giang, Hưng Yên

 Phân tích, đánh giá hiện trạng xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợntrên địa bàn huyện Văn Giang, Hưng Yên

Trang 15

Chương 1.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về tình hình phát triển chăn nuôi nước ta

Thống kê, 2011) Số liệu cụ thể được chỉ ra trong bảng 1.1.

Bảng 1.1: Thống kê số lượng các loại vật nuôi chính ở nước ta trong giai đoạn

Lợn

(Nghìn con)

Ngựa

(Nghìn con)

Trang 16

1.1.2 Hình thức chăn nuôi

Hiện nay ở nước ta có hai hình thức chăn nuôi chính Bên cạnh hình thứcchăn nuôi truyền thống trong hộ gia đình thì những năm gần đây hình thức chănnuôi tập trung theo quy mô trạng trại đã được hình thành và phát triển nhanh (Cục

Chăn nuôi, 2006) Đây là xu hướng phát triển phổ biến trên thế giới và là hướng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nước ta

*Hình thức chăn nuôi hộ gia đình

Đây là hình thức chăn nuôi đã có từ lâu đời và vẫn còn phổ biến ở nước ta.Trong những năm qua Nhà nước cũng có những chính sách khuyến khích việc pháttriển chăn nuôi tại hộ gia đình nhằm giải quyết lao động nhàn rỗi ở địa phương và

góp phần xóa đói giảm nghèo (Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010) Hiện nay cứ

trung bình 5 hộ dân sống ở nông thôn thì có tới 3 hộ chăn nuôi lợn và gia cầm

chiếm tỷ lệ gần 60% (Cục Chăn nuôi, 2008) Các hộ dân thường nuôi từ 2-5 con

Trâu, Bò; 3-10 con Lợn và 20-30 con Gia cầm/hộ (Phùng Đức Tiến và cộng sự,

2009) Nhìn chung, hình thức chăn nuôi hộ gia đình có khả năng kết hợp với trồng

trọt để tận dụng các sản phẩm dư thừa của mùa vụ, quy mô nhỏ, ít gây ô nhiễm môitrường tuy nhiên hiệu quả kinh tế lại không cao

Trong những năm gần đây do nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩmchăn nuôi ngày càng cao dẫn tới việc một số nông hộ tăng số lượng vật nuôi tronggia đình lên cao Hình thức này về cơ bản vẫn là chăn nuôi trong hộ gia đình nhưng

số lượng vật nuôi lớn hơn trước Nhiều chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực chănnuôi ở nước ta xếp hình thức này thuộc nhóm “gia trại” Mặc dù vậy, hình thứcchăn nuôi này vẫn chưa được công nhận phổ biến

*Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung

Đây là hình thức chăn nuôi mới được hình thành và phát triển mạnh trongnhững năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường Xuhướng phát triển chăn nuôi theo quy mô trạng trại diễn ra khá nhanh với tốc độ tăng

trưởng bình quân 58,7%/năm trong giai đoạn 2000-2006 (Cục Chăn nuôi, 2006) Số

lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta cũng liên tục tăng lên trong những năm gầnđây Năm 2001 cả nước ta có khoảng 1.761 trang trại chăn nuôi đến năm 2010 đã

Trang 17

tăng lên tới 23.558 trang trại (Tổng cục Thống kê, 2011) Số lượng vật nuôi trung

bình trong các trang trại là: Lợn nái từ 20-50 con/trang trại, Lợn thịt 100-200con/trang trại;Gà từ 2.000-5.000 con/trang trại, Bò sữa từ 20-50 con/trang trại, Bò

đẻ từ 10-20 con/trang trại (Đào Lệ Hằng, 2008; Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009).

Hình thức chăn nuôi theo trang trại có số lượng vật nuôi lớn, đem lại hiệu quả kinh

tế cao nhưng lại gây ra những vấn đề về môi trường do các loại chất thải phát sinhquá lớn

1.1.3 Tỷ lệ phân bố

Mặc dù chăn nuôi của nước ta đang phát triển mạnh mẽ tuy nhiên mật độ vậtnuôi và số lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta phân bố không đồng đều giữacác vùng miền trong cả nước Tỷ lệ phân bố các hộ chăn nuôi ở nước ta tập trungchủ yếu tại khu vực miền Bắc đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc(hình 1.1) Tuy nhiên hoạt động chăn nuôi trang trại tập trung lại phát triển mạnhnhất tại khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng với 10.277 trang trại chiếm 43,

62% tổng số trạng trại chăn nuôi của cả nước (Tổng cục Thống kê, 2011) Tỷ lệ

phân bố các trang trại chăn nuôi theo các vùng miền ở nước ta được chỉ rõ trongbảng 1.2

Bảng 1.2: Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta

Đồng bằng sông Hồng 10.277 43,62

Trung du miền núi phía Bắc 1.926 8,18

Bắc trung bộ & Duyên hải miền Trung 3.173 13,47

Trang 18

của ngành chăn nuôi trong những năm qua và sẽ tiếp tục là hướng phát triển chínhcủa ngành chăn nuôi trong thời gian tới.

Hình 1.1: Bản đồ phân bố các hộ chăn nuôi ở nước ta

1.1.4 Đặc điểm chuồng trại

Trong chăn nuôi việc bố trí chuồng trại không chỉ có ý nghĩa bảo đảm sự

Trang 19

sinh trưởng, phát triển tốt cho vật nuôi mà còn ảnh hưởng lớn đến các vấn đề môitrường và quản lý chất thải.

Kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự năm 2009 đã cho thấy tỷ

lệ bố trí các chuồng trại chăn nuôi kiên cố, bán kiên cố và đơn giản là khá khác biệtđối với hai hình thức chăn nuôi trang trại và chăn nuôi hộ gia đình Tỷ lệ này cũngkhông đồng nhất trong chăn nuôi các loài gia súc, gia cầm Số liệu cụ thể được chỉ

ra trong bảng 1.3

Bảng 1.3: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi

trang trại và hộ gia đình Kiểu chuồng

trại

Đơn vị (%)

Kiên cố % 71,88 27,24 10,71 48,21 17,42 1,67Bán kiên cố %

28,12 58,62 53,57 41,08 51,61 26,66Đơn giản % 20,14 35,72 10,71 24,97 71,67

Nguồn: Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009

Dựa vào bảng 1.3 ta thấy, tỷ lệ chuồng trại kiên cố tại hình thức chăn nuôitrang trại là cao hơn hẳn so với hình thức chăn nuôi hộ gia đình Tỷ lệ chuồng trạikiên cố cao nhất đối với chăn nuôi Lợn, tiếp đó là chăn nuôi Bò và thấp nhất là chănnuôi Gia cầm Tỷ lệ chuồng trại đơn giản vẫn còn khá cao đối với cả hai hình thứcchăn nuôi và đối với tất cả các vật nuôi

Tỷ lệ chuồng trại kiên cố tại hình thức chăn nuôi trang trại cao là do các chủđầu tư tập trung nguồn vốn cao, quy mô chăn nuôi lớn hơn so với ở các nông hộ.Nghiên cứu của Vũ Đình Tôn và các cộng sự năm 2008 tại ba tỉnh Hưng Yên, HảiDương và Bắc Ninh đã chỉ ra rằng tại các trang trại chăn nuôi Lợn có mức độ đầu tưcho hệ thống chuồng trại khá cao Các điều kiện chuồng trại cụ thể được trình bàytrong bảng 1.4

Bảng 1.4: Điều kiện chuồng trại của các trang trại chăn nuôi lợn

Trang 20

66,6736,6730,0080,0033,33

63,3360,0033,3376,6753,33

Nguồn: Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008

Như vậy, điều kiện chuồng trại chăn nuôi tại các trang trại được đầu tư hoànchỉnh và tốt hơn so với chuồng trại tại các nông hộ Do đó việc quản lý chất thải vàcác vấn đề môi trường trong chăn nuôi ở các trang trại thường dễ thực hiện hơn sovới ở trong các nông hộ

1.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chăn nuôi

1.2.1 Nguồn thải từ chăn nuôi

Nguồn ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi chủ yếu là từ phân thải, nước tiểu vànước rửa chuồng từ các chuồng nuôi Đặc trưng cơ bản của nước thải chăn nuôi là

có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện bởi COD và BOD5), cáchợp chất nitơ (NH4-N và N-Tổng) rất cao (Lương Đức Phẩm, 2009; Lâm Vĩnh Sơn

và Nguyễn Trần Ngọc Phương, 2011) Trên thực tế phân thải của các loại vật nuôi

thường được chộn lẫn cùng với nước tiểu và nước rửa chuồng trại Do đó, nồng độcác tạp chất trong nước thải chuồng trại thường cao hơn từ 50-150 lần so với nước

thải đô thị, nồng độ các hợp chất nitơ (Tổng Nitơ Kjendhal) nằm trong khoảng

1.500-15.200 mg/L, của phốtpho là từ 70-1.750 mg/L (A Muder, 2003; M Maurer, 2003).

Với nồng độ các chất ô nhiễm cao nên phân thải và nước thải chăn nuôi là một nguồn ônhiễm nghiêm trọng nếu không được quản lý và xử lý triệt để Đặc trưng ô nhiễm nướcthải của một số vật nuôi được chỉ ra trong bảng 1.5

Trang 21

Bảng 1.5 Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi Loại Vật

Nuôi

V nước thải (m 3 /con /năm)

BOD5 (kg/con /năm)

TSS (kg/con /năm)

T-N (kg/con /năm)

T-P (kg/con /năm)

Bò thịt 8,0 164,0 1.204 43,8 11,3

Bò sữa 15,6 228,5 1.533 82,1 12,0

Nguồn: Alexander P Economopoulos

Cũng giống như nước thải, phân thải của các loại vật nuôi có chứa nhiều cáchợp chất của nitơ, phốtpho nên có khả năng gây ô nhiễm môi trường nhanh chóngkhi thải bỏ ra ngoài môi trường Thành phần chính trong phân thải của một số vậtnuôi được trình bày trong bảng 1.6

Bảng 1.6: Thành phần chính trong phân tươi của một số loài vật nuôi

Nguồn: Lê Văn Cát, 2007

Như vậy, với số lượng vật nuôi ngày càng lớn ở nước ta thì khối lượng phânthải và nước thải chăn nuôi phát sinh sẽ ngày càng cao Dựa vào số liệu thống kêcác loại vật nuôi chính của nước ta năm 2010 có thể ước tính được khối lượng chấtthải rắn phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi như trong bảng số 1.7

Trang 22

Bảng 1.7: Lượng chất thải rắn chăn nuôi năm 2010 Loại

vật nuôi

Số lượng

(1000 con)

Định mức Chất thải rắn

Căn cứ vào bảng 1.7 có thể thấy, lượng chất thải phát sinh từ các loại vậtnuôi chính ở nước ta hàng ngày rất lớn vào khoảng trên 2 triệu tấn Trong đó, lượngchất thải phát sinh lớn nhất là từ chăn nuôi Trâu, Bò (hơn 110 nghìn tấn/ngày); tiếp

đó là chăn nuôi Gia cầm (hơn 60 nghìn tấn/ngày); Lợn (gần 55 nghìn tấn/ngày); Dê,Cừu (gần 2 nghìn tấn/ngày) và thấp nhất là từ chăn nuôi Ngựa (hơn 372 tấn/ngày).Với khối lượng chất thải phát sinh lớn như trên nếu không được quản lý và xử lýtriệt để sẽ gây sức ép lớn đến môi trường tại các khu chăn nuôi và các vùng lân cận

1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở nước ta

*Ô nhiễm nước

Chất lượng môi trường xung quanh ở nhiều khu vực chăn nuôi của nước tađang bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nguyên nhân chính của tình trạng này là dochất thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý triệt để trước khi thải bỏ rangoài môi trường

Tại Hải Dương, hoạt động chăn nuôi Lợn trong hộ gia đình bùng phát mạnh mẽ

đã làm ô nhiễm nghiêm trọng nước mặt tại xã Lai Vu khi mà hầu hết các thống số nhưBOD, COD, NH+ , NO-

3, PO

3-4 đều vượt quá ngưỡng cho phép của Cột A nhiều lần (Bảng 1.8) Đồng thời chất lượng nước ngầm ở khu vực này cũng bịảnh hưởng nghiêm trọng khi mà nồng độ NH+ quan trắc được dao động 0,98-6,34 mg/

TCVN:5942/1995-L vượt qua tiêu chuẩn nước ăn uống của Việt Nam từ 25-162 lần (Hồ Thị TCVN:5942/1995-Lam Trà và

cộng sự, 2008; Thi Lam Tra HO và cộng sự, 2010).

Tại Hà Nội, kết quả khảo sát của sở Khoa học & Công nghệ thành phố tạicác hộ chăn nuôi Lợn với quy mô 3-43 con ở các xã Trung Châu, Đan Phượng thì

Trang 23

có tới 93,33% hộ có mức độ ô nhiễm môi trường xung quanh ở tình trạng báo động.Chăn nuôi lợn ở các xã Tô Hiệu và Thường Tín, Hà Nội do xả thải thẳng phân,nước tiểu Lợn nuôi ra cống rãnh và hệ thống thoát nước xung quanh đã làm môi

trường ở đây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người dân (Vũ Đình

Tôn và cộng sự, 2008).

Tại Hưng Yên, kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các trang trại chănnuôi Lợn trên địa bàn hai huyện Văn Giang và Khoái Châu đã chỉ ra hầu hết chấtlượng nước mặt tại các trang trại đều bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau Trong đómức độ ô nhiễm trong các mô hình Chuồng-Ao và mô hình Vườn-Ao-Chuồng cómức độ ô nhiễm nước mặt nhẹ hơn, chất lượng nước xung quanh các trang trại theo

mô hình Chuồng và Chuồng-Vườn bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng (Cao Trường

Tại khu vực miền Nam nước ta kết quả theo dõi chất nước tại các kênh, rạch

Trang 24

xung quanh khu vực chăn nuôi Lợn đã chỉ ra nồng độ NH+

4 vượt quá tiêu chuẩn

TCVN:5942-1995 Cột A từ 6-12 lần (Ngô Ngọc Hưng và Huỳnh Kim Định, 2008).

Như vậy có thể thấy hiện trạng ô nhiễm nước do chất thải chăn nuôi diễn rakhá phổ biến ở nhiều khu vực chăn nuôi trên địa bàn cả nước Nguyên nhân chính là

do không kiểm soát một cách triệt để nguồn nước thải và phân thải phát sinh từ cácchuồng trại chăn nuôi

*Ô nhiễm mùi

Mùi phát sinh từ chuồng trại chăn nuôi chủ yếu là do các khí NH3 và H2S có thểgây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân Theo nhiều nghiên cứu tại các khuvực chăn nuôi Lợn công nghiệp đã cho thấy nồng độ các khí NH3 là 0,94 mg/m3; H2S

là 0,38 mg/m3; NO2 là 0,25 mg/m3; SO2 là 0,45 mg/m3 nếu so sánh với TCVN

5938-95 và TCVN 5937-5938-95 thì nồng độ các khí này cao quá tiêu chuẩn cho phép từ 2-3 lần(Phạm Nhật Lệ và Trịnh Quang Tuyên, 1997, 2000, 2001; Phùng Thị Vân và cộng sự,

2004 a, b, c; Nguyễn Quế Côi và cộng sự, 1992, 2007a, 2007b).

Kết quả khảo sát chất lượng không khí chuồng nuôi tại các cơ sở chăn nuôitrên địa bàn 6 tỉnh: Hưng Yên, Nam Định, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và CầnThơ cho thấy không khí chuồng nuôi ở cả hai hình thức chăn nuôi hộ gia đình vàchăn nuôi trang trại đều bị ô nhiễm khi mà nồng độ NH3 và H2S đều vượt quá

ngưỡng cho phép (Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009).

Hiện nay ô nhiễm mùi từ các khu chăn nuôi được cho là vấn đề bức xúc nhấtđối với người dân Theo kết quả thăm dò ý kiến của người dân xung quanh các khuchăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đã cho thấy có tới 50% số người được hỏithan phiền về mùi hôi thối phát sinh từ các khu chăn nuôi, trong khi đó các than phiềnkhác như: ô nhiễm nước và làm chết cá chỉ chiếm 20%, ô nhiễm tiếng ồn chỉ chiếm 2%

còn lại 18% là các than phiền khác (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2010).

Ô nhiễm mùi trong chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào khoảng cách từ khu vựcchăn nuôi tới khu dân cư Mùi hôi của các trang trại Lợn tới khu dân cư đã đượcTrịnh Quang Tuyên và các cộng sự nghiên cứu và chỉ ra trong bảng 1.9

Bảng 1.9: Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn

Trang 25

>100m

10-100m

>100M

> 100 M

Hà Nội % 100 100 80,0 100 100 100

Hà Tây(cũ) % 100 100 71,4 100 100 100Thái Bình % 100 100 84,2 100 100 100Ninh Bình % 100 100 60,0 100 50 66,7

Nguồn: Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có thể thấy với khoảng cách dưới 100 m thì ở

cả 3 quy mô chăn nuôi Lợn nái đều gây ảnh hưởng về mùi cho khu dân cư Ởkhoảng cách trên 100 m thì mức độ ô nhiễm mùi có giảm đi xong vẫn ảnh hưởng ởmức cao Tuy nhiên, ảnh hưởng của mùi hôi đến khu dân cư không chỉ phụ thuộcvào khoảng cách và quy mô chăn nuôi mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như

thời tiết, mùa và hướng gió (Trịnh Quang Tuyên, 2010).

Như vậy, cùng với ô nhiễm nước do phân thải và nước thải thì ô nhiễm mùitrong chăn nuôi đã và đang trở thành những vấn đề môi trường bức xúc nhất đối vớingười dân Để phát triển bền vững ngành chăn nuôi nhất thiết phải tập trung xử lýtriệt để các vấn đề này

1.3 Tổng quan tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi

ở nước ta

1.3.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải chăn nuôi ở nước ta

Trong giai đoạn qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản phápluật để khuyến khích phát triển và quản lý các vấn đề trong lĩnh vực chăn nuôi (Phụlục 4) Trong đó đáng chú ý là Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 củaChính phủ về “Phát triển kinh tế trang trại”, văn bản này ra đời khiến cho xu hướngchăn nuôi theo quy mô trang trại ở nước ta phát triển mạnh ở nhiều địa phường

Mặc dù đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý các vấn đề trongphát triển chăn nuôi tuy nhiên các văn bản quản lý vấn đề môi trường chăn nuôi hầunhư chưa được quan tâm Các văn bản thường tập trung vào các lĩnh vực như: định

Trang 26

hướng phát triển, quản lý nguồn thức ăn, giống vật nuôi…mà chưa quan tâm nhiềuđến vấn đề môi trường.

Chính việc thiếu hụt các văn bản quản lý môi trường trong lĩnh vực chănnuôi đã khiến cho các loại chất thải chăn nuôi chưa được xử lý triệt để và các vấn đềmôi trường tại các khu vực chăn nuôi diễn ra ngày càng phổ biến

1.3.2 Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi

Nhìn chung hiện nay chất thải chăn nuôi ở nước ta chưa được tiến hành thugom và xử lý triệt để Tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý còn thấp và đây lànguyên nhân chính gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu chăn nuôi

(Hồ Thị Lam Trà và cộng sự, 2008; Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010).

Theo nghiên cứu tại 720 cơ sở chăn nuôi trên địa bàn 6 tỉnh Hưng Yên,Nam Định, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Cần Thơ thì chỉ có 15% số nông

hộ và 35,71% các trang trại chăn nuôi gia cầm có xử lý chất thải; đối với chăn nuôiLợn tỷ lệ này là 58,93% tại các nông hộ và 65,63% đối với các trang trại; chăn nuôi

Bò là 17,24% và 27,24% (Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009) Như vậy, tỷ lệ xử lý

chất thải trong chăn nuôi Lợn là cao nhất cũng chỉ đạt mức trên 60%

Theo kết quả điều tra năm 2007 tại xã Lai Vu tỉnh Hải Dương thì chỉ có17/50 (34%) hộ được điều tra có áp dụng biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôiLợn, còn lại hầu hết xả thải trực tiếp phân thải và nước thải từ các chuồng nuôi ra

ngòai môi trường (Hồ Lam Trà và cộng sự, 2008).

Bộ Tài nguyên & Môi trường năm 2010 khi tiến hành đánh giá hiệu quảkinh tế xã hội tại các trang trại chăn nuôi ở nước ta cũng đã chỉ rõ hạn chế lớnnhất của các trang trại chăn nuôi là chưa chú ý tới việc thu gom và xử lý chấtthải Diện tích đất bình quân của các trang trại chăn nuôi để xây dựng các côngtrình thu gom, xử lý chất thải rất thấp < 5% tổng diện tích của các trang trại (Bộ

Tài nguyên & Môi trường, 2010).

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải thấp dẫn tới lượng chất thải chăn nuôi đượcthải bỏ ra ngoài môi trường lớn, gây ra những tác động xấu đến chất lượng môitrường xung quanh các khu chăn nuôi và ảnh hưởng tới sức khỏe, đời sống củangười dân

1.3.2 Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi

Trang 27

Hiện nay phân thải và nước thải chăn nuôi ở nước ta được tiến hành xử lý theonhiều hình thức khác nhau Một số hình thức phổ biến có thể kể tới như: thu gom phânrắn để bán, ủ phân compose, biogas, làm thức ăn cho cá, thải bỏ trực tiếp ra môi

trường… (Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010; Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2009) Một

số hình thức quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi được trình bày cụ thể như sau:

*Vệ sinh chuồng nuôi

Hiện nay ở nước ta có hai cách vệ sinh chuồng nuôi chủ yếu: Trộn lẫn phânthải rắn với nước tiểu và nước rửa chuồng trại để tạo ra nước thải lỏng (không táchpha); tách riêng phân thải rắn với pha lỏng (nước tiểu và nước rửa chuồng) (Bộ Tài

nguyên & Môi trường, 2010).

Trỗn lẫn pha là biện pháp sử dụng vòi phun nước kết hợp với bố trí chuồngtrại có độ dốc để lôi cuốn phân thải, nước tiểu chăn nuôi về phía cuối chuồng trướckhi thoát ra ngoài qua hệ thống cống rãnh Hình thức này đơn giản, dễ làm, đỡ tốncông nhưng có thể làm tăng khối lượng chất thải phát sinh do lượng nước rửachuồng trại lớn Mặt khác việc chộn lẫn pha rắn, lỏng có thể gây phức tạp hơn choquá trình xử lý chất thải chăn nuôi tiếp theo Biện pháp này thường sử dụng cho cácloại vật nuôi có phân thải nát, dễ hòa tan đặc biệt là Lợn thịt

Biện pháp tách pha rắn-lỏng: thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau

đó mới tiến hành rửa chuồng Biện pháp này có thể thu gom từ 90-95% lượng phânrắn qua đó làm giảm bớt chất ô nhiễm trong nước thải Tuy nhiên hạn chế của biệnpháp này là tốn công và tốn thời gian hơn trong quá trình vệ sinh chuồng Và việcthu gom chất thải rắn chỉ thực hiện được với các loại vật nuôi có phân thải rắn nhưLợn nái, Trâu, Bò hoặc Gia cầm

*Tích trữ chất thải

Tích trữ chất thải là việc thu gom các chất thải chăn nuôi vào một chỗnhất định, sau đó có thể áp dụng các biện pháp xử lý khác nhau Một số hìnhthức tích trữ chất thải như:

- Nhà chứa phân: Nhà chứa phân được xây ngoài chuồng nuôi Phân đượcđóng thành bao tải và chuyển đến đây để tích trữ và bán Hình thức này khá hiệu quả vìphân thải được tận dụng và người chăn nuôi có thêm thu nhập từ việc bán phân Tuynhiên biện pháp này đòi hỏi khá nhiều công sức thu gom phân thải, cần một diện tích

Trang 28

kho chứa phân lớn và phát sinh mùi hôi thối trong quá trình tích lũy phân.

Hình 1.2 Quy trình xử lý chất thải của các trại chăn nuôi với phương thức vệ

sinh là tách pha rắn/lỏng

Nguồn: Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2010

- Hố chứa phân hỗn hợp: Phương pháp này đơn giản là toàn bộ phân vànước thải chăn nuôi được đổ xuống một hố, sau một vài tuần, các vi sinh vật hiếukhí hoặc yếm khí đã phân hủy các chất hữu cơ có trong phân Tuy nhiên, phươngpháp này dễ gây dịch bệnh, ô nhiễm môi trường không khí và mạch nước ngầm

- Chứa phân lỏng: Người ta xây hố chứa kề lỗ thoát phân của chuồng, do đótoàn bộ lượng phân lỏng thải ra sẽ đổ vào hố chứa Tuy nhiên, vào mùa mưa hoặckhi mở rộng quy mô đàn mà không nới thể tích chứa, hố chứa thường bị tràn

Nước thải sau khi

xử lý Biogas

Tách pha rắn/lỏng

Nước tiểu vànước rửa chuồng Phân hót

Trang 29

Bảng 1.10 cho thấy các hình thức tích trữ phân được sử dụng khá phổ biếntại các trang trại chăn nuôi Lợn nái, đặc biệt là sử dụng các nhà để chứa phân cụ thể

ở quy mô lớn >100 con tại Hà Nội (với tỷ lệ từ 40-100%), Thái Bình (tỷ lệ từ 100%) và Ninh Bình (từ 25-66,7%) Trong khi đó biện pháp sử dụng hố chứa phân

50-ít được sử dụng hơn, chỉ có một tỷ lệ nhỏ từ 3,0-9,1% các trang trại tại quy mô nuôi

từ 30-100 con sử dụng hình thức này (Trịnh Quang Tuyên, 2010).

Bảng 1.10: Tình hình quản lý và xử lý chất thải tại các trang trại Lợn nái

vị

30-100 Nái

100.200 Nái

>200 Nái

30-100 Nái

100.201 Nái

>200 Nái

Hà Nội % 6,1 40,0 100 3,0 0 0

Hà Tây (cũ) % 6,3 50,0 100 9,4 0 0Thái Bình % 8,8 50,0 100 5,9 0 0Ninh Bình % 9,1 25,0 66,7 6,1 0 0

Nguồn: Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010.

*Xử lý chất thải

- Hệ thống bể xử lý nước thải: là hệ thống bể thường có 2-3 cấp Mỗi cấp là

một bể riêng biệt có hệ thống lưới ngăn các chất lơ lửng Đại bộ phận chất rắn lơlửng được lắng xuống đáy của bể thứ nhất, một số chất lơ lửng sau khi thoát ra quacác lưới của bể thứ nhất thường được lắng xuống ở bể thứ hai và bể thứ ba Biệnpháp này thường khá tốn kém do không tận dụng được nguồn phân thải, tốn chi phíxây dựng hệ thống và cần một diện tích khá lớn

- Biogas: đây là biện pháp được sử dụng khá phổ biến tại các khu chăn nuôi

của nước ta Tỷ lệ các trang trại chăn nuôi tại Hưng Yên sử dụng Biogas đạt từ

37,5-59,1% (Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010), tại các nông hộ ở Lai Vu, tỉnh Hải Dương là 17% (Hồ Thị Lam Trà và cộng sự 2008) Tỷ lệ sử dụng biogas tại các

trang trại nuôi Lợn nái ở một số tỉnh như Hà Nội, Hà Tây cũ, Ninh Bình, Thái Bình

là rất cao dao động từ 89,4-100% (Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010).

Trang 30

Hình 1.3 Tỷ lệ sử dụng hầm Biogas trong các hệ thống trang trại chăn nuôi

Lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Ghi chú: VAC = Vườn-Ao chuồng; AC = Ao-Chuồng; CV =

Chuồng-Vườn; C = Chuồng

Nguồn: Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010

Biện pháp này được đánh giá là có hiệu quả cao khi vừa góp phần giảmthiểu chất ô nhiễm vừa tạo ra khí sinh học phục vụ nhu cầu đun nấu, thắp sáng củangười dân Bùn cặn và nước thải sau biogas có thể sử dụng tốt để tưới cây hoặc làmthức ăn cho cá do đã giảm bớt được các vi sinh vật gây bệnh trong quá trình phânhủy yếm khí Tuy nhiên, hạn chế của biện pháp này là vốn ðầu tý khá cao, nồng ðộchất thải sau biogas còn ở mức khá cao không thể thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi

trường (Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008) Trong quá trình vận hành bể biogas có thể

không sinh khí hoặc bị tắc do lượng phân quá ít hoặc quá nhiều

Mặt khác, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đã qua xử lý biogas dù

đã giảm đi khá nhiều nhưng vẫn ở mức cao, chưa đủ điều kiện để thải bỏ ra ngoài

môi trường (Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008; Trịnh Quang Tuyên, 2010) Do đó,

nước thải sau biogas vẫn cần phải được tiếp tục xử lý hoặc sử dụng vào các mụcđích phù hợp Một ví dụ về hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi bằng biogas đượctrình bày trong bảng 1.11

Trang 31

Bảng 1.11: Chất lượng nước thải đầu ra của các bể Biogas tại Đồng Nai T

-Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường Quốc gia, 2010

Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy hầu hết các thông số trong nước thảisau Biogas đều ở mức cao hơn so với ngưỡng cho phép của Quy chuẩn 24 Điềunày có nghĩa là nước thải sau khi xử lý bằng bể biogas vẫn chưa đủ điều kiện đểthải bỏ ra ngoài môi trường

- Ủ phân compose: Đây cũng là một hình thức khá phổ biến và cho hiệu

quả cao Theo nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự, năm 2009 cho thấy tỷ lệ

ủ phân compose đối với trang trại Lợn là rất ít, trang trại nuôi Bò là 24,14%, trangtrại chăn nuôi Gia cầm là 13,33%; đối với các nông hộ tỷ lệ này là 3,57% đối vớichăn nuôi Gia cầm, 34,48% đối với chăn nuôi Bò và 3,57% đối với chăn nuôi Lợn.Phân thải sẽ được ủ lên men để tạo ra loại phân bón phục vụ tốt cho trồng trọt hoặclàm thức ăn cho cá Biện pháp này không những giảm thiểu chất ô nhiễm phát sinh

mà còn tạo thêm thu nhập cho người chăn nuôi Tuy nhiên biện pháp này đòi hỏikhá nhiều công lao động và kiến thức khoa học nhất định

- Sử dụng Giun quế: Nghề nuôi Giun được phát triển từ năm 1952 ở các

nước phát triển như: Mỹ, Canada, Pháp, Nhật, Ý, Hàn Quốc, Philipin… Đã có rấtnhiều tài liệu, công trình nghiên cứu công bố trên khắp thế giới Rất nhiều hiệp hộinuôi Giun đất được thành lập tại nhiều quốc gia khắp thế giới Ở Việt Nam, nghềnuôi Giun được người ta biết đến năm 1986 Nhưng giai đoạn này, kinh tế hộ giađình chưa được chú trọng nên tầm quan trọng của nghề nuôi Giun không được quan

Trang 32

tâm đúng mức.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây việc sử dụng Giun quế để xử lý chấtthải chăn nuôi đã được áp dụng tại nhiều địa phương trong cả nước và cho kết quảkhả quan Ưu điểm của hình thức này là vừa xử lý được phân thải, vừa tạo đượcphân hữu cơ phục vụ cho trồng trọt, vừa thu được sản phẩm là Giun quế để làm thức

ăn chăn nuôi và nhiều mục đích khác Tuy nhiên, giun Quế thường chỉ thích hợp vớicác loại phân như phân Trâu, phân Bò và phân Gia cầm, đối với phân Lợn thì hiệuquả phân hủy của Giun bị hạn chế hơn do thức ăn dành cho Lợn là thức ăn tinh và

có nhiều thành phần khác nhau Mặt khác, Giun quế chỉ sử dụng được để xử lý chấtthải rắn mà không áp dụng được trong sử lý nước thải; để nuôi được Giun đòi hỏingười dân phải được tập huấn qua về kỹ thuật nuôi Giun quế

*Sử dụng chất thải

Sử dụng chất thải chăn nuôi vào các mục đích khác nhau không chỉ có ýnghĩa về mặt môi trường khi tuần hoàn và giảm thiểu được lượng chất thải phát sinh

mà còn giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân do giảm được chi phí xử

lý chất thải và chi phí mua nguyên liệu đầu vào Chất thải chăn nuôi có thể được sửdụng vào các mục đích chính như:

- Làm thức ăn cho Cá: Thường sử dụng luôn phân ở dạng tươi để nuôi Cá.

Nước thải được xả xuống hồ có tác dụng kích thích sự phát triển phù du làm thức ăncho Tôm, Cá Biện pháp này tuy tận dụng được nguồn thải nhưng lại không đảm bảo

vệ sinh do trong phân tươi có thể có chứa nhiều mầm bệnh, ký sinh trùng và các chấtđộc nên có thể gây bệnh cho Tôm, Cá Mặt khác nếu lượng phân quá lớn có thể làm ônhiễm nước ao, hồ một cách nhanh chóng (Bảng 1.2) Việc sử dụng phân thải để làmthức ăn cho Cá được sử dụng khá phổ biến tại các mô hình trang trại chăn nuôi Lợn kếthợp với vườn cây và ao Cá tại Hưng Yên với tỷ lệ sử dụng là 65% (Cao Trường Sơn và

cộng sự, 2010).

Bảng 1.12: Chất lượng nước ao Cá trong trong trang trại Lợn theo kiểu hệ

thống Vườn-Ao-Chuồng tỉnh Hưng Yên

Trang 33

Thông số Khoảng biến động Trung bình 2008/BTNMT QCVN08:

Nguồn: Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010.

Ghi chú: QCVN08:2008/BTNMT Cột A2-Chất lượng nước mặt bảo đảm

đời sống thủy sinh

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy chất lượng nước ao nuôi cá đã bị suy giảm.Các thông số như COD, NH+ , DO và PO3-

4 đều không bảo đảm Quy chuẩn 08 của BộTài nguyên & Môi trường cột A2-Tiêu chuẩn nước mặt bảo đảm đời sống thủy sinh.Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của các loại cánuôi trong các trang trại, gây thiệt hại kinh tế cho người dân

Bảng 1.13: Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại (đơn vị: %)

Trồng trọt

30-100 63,4 64,3 70,03 58,2 64,0100-200 55,8 50,4 51,5 48,3 51,5

>200 19,7 12,0 13,1 5,2 12,5Bán

30-100 12,2 18,8 13,8 11,5 14,1100-200 19,7 28,7 26,8 20,7 24,0

>200 58,0 51,1 59,3 66,0 58,6Nuôi Cá

30-100 7,2 6,3 8,7 10,6 8,2100-200 6,3 14,1 10,7 13,6 11,1

>200 11,2 24,4 15,1 18,7 17,4Khác

30-100 17,2 10,6 7,2 19,7 13,7100-200 18,2 6,8 11,3 17,4 13,4

>200 11,1 12,5 12,5 10,1 11,5

Nguồn: Trịnh Quang Tuyên, 2010

Trịnh Quang Tuyên và các cộng sự khi điều tra tình hình quản lý và xử lý chấtthải tại các trang trại chăn nuôi Lợn nái năm 2010 cũng đã chỉ ra những hình thức sử

Trang 34

dụng chất thải chính mà các chủ trang trại áp dụng (Bảng 1.13) Nhìn vào bảng số liệutrên ta có thể thấy, tỷ lệ sử dụng phân cho trồng trọt là khá cao ở các trang trại Lợn, tuynhiên tỷ lệ này giảm dần theo quy mô trang trại Ở quy mô từ 30 -100 Lợn nái tỷ lệ này

là từ 58,2-70,03%; quy mô 100-200 Lợn nái tỷ lệ này là 48,3-55,8%; quy mô >200Lợn nái tỷ lệ là từ 5,2-19,7% Ngược lại, hình thức bán phân thải lại tập trung chủ yếu

ở quy mô lớn (>200 con) với tỷ lệ dao động từ 51,1-59,3%; tỷ lệ này chỉ còn từ 28,7% ở quy mô 100-200 con; và còn 11,5-18,8% ở trang trại quy mô 30-100 con Đốivới hình thức sử dụng phân thải để làm thức ăn cho Cá có tỷ lệ tương đối đồng đều ởcác quy mô, tỷ lệ này dao động từ 6,3-24,4%

19,7-Từ ví dụ trên có thể thấy việc sử dụng phân thải ở các trang trại cũng khá lớnvới nhiều hình thức khác nhau Đây là một trong những nhóm giải pháp khá tốt đểquản lý và xử lý chất thải chăn nuôi cần được áp dụng và đẩy mạnh trong tương lai

Kết luận: Qua phân tích tổng quan tài liệu có thể thấy xu hướng phát triểnchăn nuôi tại các trang trại tập trung là nét đặc trưng cơ bản của ngành chăn nuôinước ta hiện nay Điều này mặc dù đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng gây rasức ép lớn về mặt môi trường Môi trường tại nhiều khu vực chăn nuôi nước ta hiệnđang bị ô nhiễm nghiêm trọng Nguyên nhân chính là do nguồn thải phải sinh lớn trongkhi đó các hình thức xử lý hiện tại chưa giải quyết triệt để được nguồn thải này

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

 Nghiên cứu tập trung vào các trang trại chăn nuôi có số lượng Lợn nuôi xácđịnh theo Thông tư số 27/2011/BNNPTNT- Quy định về Quy chế và thủ tụccấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

 Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi của các trang trại Lợn

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

 Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại các trang trại chăn nuôiLợn trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

 Thời gian nghiên cứu: từ 02/2011 – 02/2012

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo, bài báokhoa học và các số liệu thống kê sẵn có liên quan tới đề tài nhằm:

 Viết tổng quan vấn đề nghiên cứu

 Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa điểm nghiên cứu

 Nắm rõ tình hình phát triển của các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bànnghiên cứu trong những năm qua

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Phương pháp điều tra bảng hỏi:

Tiến hành lập và phỏng vấn các chủ trang trại theo bảng hỏi nhằm thu thậpcác thông tin liên quan tới tình hình sản xuất, đặc điểm và các hình thức quản lý, xử

lý chất thải của các trang trại nuôi Lợn Quá trình phỏng vấn được tiến hành tại 42trang trại Lợn trên tổng số 60 trang trại Lợn của huyện Văn Giang Mẫu phiếuphỏng vấn được trình bày trong phần phụ lục 1

Trang 36

* Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:

Tiến hành điều tra khảo sát các trang trại nuôi Lợn trên địa bàn huyện VănGiang nhằm quan sát, chụp ảnh và thu thập các thông tin liên quan tới đề tài

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

*Phương pháp lấy mẫu:

Tiến hành lấy mẫu nước mặt tại các ao nuôi cá, kênh mương xung quanhcác trang trại (theo TCVN 5994-1995); mẫu nước thải đầu vào, đầu ra của hệthống Biogas và mẫu nước ngầm (theo TCVN 6000-1995) để tiến hành phân tíchtrong phòng thí nghiệm:

 Mẫu nước mặt trên các ao nuôi cá: chúng tôi lựa chọn 3 trang trại lợn tại mỗi

hệ thống VAC và AC để tiến hành lấy mẫu Phương pháp lấy mẫu tuân theoTCVN 5994-1995

 Tổng số mẫu: 6 mẫu/6 trang trại (3 VAC và 3 AC)

 Thời gian và tần suất lấy mẫu: quá trình lấy mẫu được tiến hành 3 lần vớikhoảng thời gian 1 tháng/lần từ tháng 6/2012 đến 8/2012

 Các thông số phân tích: pH, DO, COD, BOD5, NH4 , NO3- và PO43-

 Lấy mẫu nước mặt trên các kênh, mương xung quanh các trang trại Lợn:nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc thải bỏ chất thải ra ngoài môi trường ở hệthống trang trại VC và C Phương pháp lấy mẫu tuân theo TCVN 5994-1995

 Tổng số mẫu: 6 mẫu/6 trang trại

 Thời gian và tần suất lấy mẫu: quá trình lấy mẫu được tiến hành 3 lần vớikhoảng thời gian 1 tháng/lần từ tháng 6/2012 đến 8/2012

 Các thông số phân tích: pH, DO, Eh, COD, BOD5, NH4 , NO3- và PO4

3- Lấy mẫu nước đầu vào và đầu ra của bể Biogas: nhằm đánh giá hiệu quả xử

lý của bể biogas tại các trang trại nuôi lợn

 Tổng số mẫu lấy: 8 mẫu (4 đầu vào và 4 đầu ra) tại 4 bể biogas (1 bể tại

hệ thống trang trại VAC, 1 bể tại hệ thống trang trại AC, 1 bể tại hệ thống

VC và 1 bể tại hệ thống C)

 Tần suất và thời gian lấy mẫu: các mẫu đầu vào và đầu ra của bể biogasđược tiến hành lấy 1 lần vào tháng 08 năm 2012

Trang 37

 Các thông số phân tích: pH, COD, BOD5, T-N và T-P

 Mẫu nước ngầm: được lấy tại các giếng khoan trong các trang trại tại mỗi hệthống Phương pháp lấy mẫu tuân theo TCVN 6000-1995

 Tổng số mẫu lấy: 12 mẫu (mỗi hệ thống 3 mẫu)

 Tần suất lấy mẫu: mẫu được lấy 3 lần với khoảng thời gian 1 tháng/lần từtháng 6/2012 – 8/2012

 Các thông số phân tích: pH, NO3- và NH4+

*Phương pháp phân tích

 Các thông số đo nhanh như: pH, DO được tiến hành đo ngay tại hiện trườngbằng các máy đo cầm tay

 Các thông số còn lại được phân tích trong phòng thí nghiệm khoa Tài nguyên

& Môi trường Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội theo đúng các thủ tụcquy định hiện hành được chỉ ra trong bảng 2.1:

Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chất lượng nước ST

T

1 pH phương pháp đo pH bằng máy đo pH meter

2 DO phương pháp đo pH bằng máy đo pH meter

Trang 38

2.2.4 Phương pháp so sánh

Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được so sánh với một số Quy chuẩn

kỹ thuật sau:

 QCVN 08: 2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

 QCVN 09: 2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ngầm

 QCVN 01-14:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trạichăn nuôi Lợn an toàn sinh học

 QCVN 01:2009/BYT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

2.2.5 Phương pháp đánh giá mùi và tiếng ồn

 Mùi và tiếng ồn từ các trang trại Lợn được xác định bằng cảm quan tại cáckhoảng cách 50m, 100m và 150m trong quá trình điều tra tại các trang trại

 Mức độ mùi và tiếng ồn được chúng tôi phân thành 4 mức theo bảng 2.2

Bảng 2.2: Phân hạng mức độ mùi và tiếng ồn

Không có Không nghe thấy tiếng ồn từ các chuồng nuôi Lợn

Hơi ồn Có nghe thấy tiếng ồn nhưng ở mức độ vừa phải không khó chịu

Ồn Tiếng ồn nghe rõ và gây cảm giác khó chịu

Rất ồn Tiếng ồn to, liên tục và gây đau đầu

Không có mùi Hoàn toàn không gửi thấy mùi hôi

Mùi nhẹ Có mùi thoang thoảng nhưng không khó chịu

Mùi khó chịu Gửi rõ mùi hôi thối, có cảm giác khó chịu

Mùi nặng Mùi nồng nặc, gây cảm giác khó chịu, nhức đầu

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được của đề tài được tổng hợp và xử lý thống kê trênphần mềm Excel 2007

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 39

3.1 Phân tích tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Văn Giang

3.1.1 Phân tích các điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Văn Giang nằm ở phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, có toạ độ địa lý là từ

20o54’05’’ đến 20o58’15’’ độ vĩ Bắc và từ 105o55’33’’ đến 106o01’05’’ độ kinhĐông Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 71,79 km2, bao gồm 10 xã và 1 thị trấntrung tâm

Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Văn Giang

Nhìn vào hình 3.1 ta có thể thấy, huyện Văn Giang giáp với thủ đô Hà Nội

về phía Tây và Tây Bắc, phía Đông Bắc giáp với huyện Văn Lâm, phía Nam giápvới huyện Khoái Châu và phía Đông giáp với huyện Yên Mỹ Huyện nằm cách

Trang 40

trung tâm tỉnh Hưng Yên (thành phố Hưng Yên) hơn 40 km về phía Đông Nam vànằm cách thủ đô Hà Nội 12 km về phía Tây Bắc.

Với ví trí địa lý như trên Văn Giang có nhiều lợi thế trong quá trình pháttriển kinh tế, xã hội do có thể dễ dàng giao lưu văn hóa và trao đổi hàng hóa với cácvùng huyện khác trong toàn tỉnh và với các tỉnh thành lân cận

3.1.1.2 Các điều kiện tự nhiên

*Địa hình, địa mạo

Văn Giang nằm ở trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng nên địa hìnhtương đối bằng phẳng Địa hình của huyện nghiêng dần theo hướng Tây Bắc –Đông Nam Các xã ở phía Tây Bắc thường có địa hình vàn và vàn cao, các xã ởphía Đông Nam lại chủ yếu có địa hình vàn và vàn thấp Cũng giống như đặc điểmchung của tỉnh Hưng Yên, địa hình huyện Văn Giang không có đồi núi mà hoàntoàn là đồng bằng rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

*Đặc điểm thủy văn

Do đặc điểm địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam nên tất cảcác sông của huyện cũng chảy theo hướng này Đất đai của huyện chủ yếu đượcbồi đắp bởi hệ thống sông Bắc Hưng Hải và một hệ thống dày đặc các ao, hồ,sông ngòi nhỏ như: sông Đồng Quê, sông Ngưu Giang, sông Tam Bá Hiền, kênhĐông, kênh Tây…

Với một hệ thống sông, hồ, kênh mương tương đối dày đặc giúp cho huyện

có khả năng bảo đảm tốt nhu cầu nước sinh hoạt cũng như nước tưới tiêu cho nôngnghiệp và nhu cầu nước của các ngành kinh tế khác

*Đặc điểm thời tiết, khí hậu

Do nằm trong vùng trung tâm đồng băng châu thổ sông Hồng nên khí hậucủa huyện mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu trong nămđược chia làm hai mùa rõ rệt Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều (mùa mưa) kéo dài từtháng 3 đến tháng 10 Mùa đông lạnh, hanh, khô và ít mưa (mùa khô) kéo dài từtháng 11 đến tháng 4 năm sau Các đặc điểm khí hậu cụ thể của huyện Văn Giangnhư sau:

Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm của Văn Giang là 23,2 oC với tổng

Ngày đăng: 18/06/2016, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 1.2 Số lượng các trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta (Trang 15)
Bảng 1.3: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 1.3 Tỷ lệ các kiểu chuồng trại tại hai hình thức chăn nuôi (Trang 17)
Bảng 1.5. Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 1.5. Đặc trưng nước thải của một số loài vật nuôi (Trang 19)
Hình 1.3. Tỷ lệ sử dụng hầm Biogas trong các hệ thống trang trại chăn nuôi - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Hình 1.3. Tỷ lệ sử dụng hầm Biogas trong các hệ thống trang trại chăn nuôi (Trang 28)
Bảng 1.12: Chất lượng nước ao Cá trong trong trang trại Lợn theo kiểu hệ - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 1.12 Chất lượng nước ao Cá trong trong trang trại Lợn theo kiểu hệ (Trang 30)
Hình thức Quy mô Hà Nội Hà Tây Thái Bình Ninh Bình Trung Bình - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Hình th ức Quy mô Hà Nội Hà Tây Thái Bình Ninh Bình Trung Bình (Trang 31)
Bảng 3.5: Quy mô nuôi trong các kiệu hệ thống trang trại Lợn huyện Văn - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.5 Quy mô nuôi trong các kiệu hệ thống trang trại Lợn huyện Văn (Trang 54)
Bảng 3.6: Một số đặc trưng của các trang trại chăn nuôi Lợn huyện Văn Giang, Hưng Yên - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.6 Một số đặc trưng của các trang trại chăn nuôi Lợn huyện Văn Giang, Hưng Yên (Trang 56)
Bảng 3.8 cho thấy, diện tích bình quân của hệ thống VAC là 11.648,63 m 2  tương đương với gần 1,2 ha - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.8 cho thấy, diện tích bình quân của hệ thống VAC là 11.648,63 m 2 tương đương với gần 1,2 ha (Trang 58)
Bảng 3.9: Khối lượng phân thải phát sinh tại các hệ thống trang trại Lợn - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.9 Khối lượng phân thải phát sinh tại các hệ thống trang trại Lợn (Trang 62)
Hình 3.5. Sơ đồ tỷ lệ áp dụng các hình thức xử lý chất thải của các trang trại - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Hình 3.5. Sơ đồ tỷ lệ áp dụng các hình thức xử lý chất thải của các trang trại (Trang 65)
Bảng 3.11: Các biện pháp xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại Lợn - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.11 Các biện pháp xử lý chất thải tại các hệ thống trang trại Lợn (Trang 66)
Bảng 3.13: Đặc trưng nước thải chăn nuôi Lợn trước và sau xử lý biogas - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.13 Đặc trưng nước thải chăn nuôi Lợn trước và sau xử lý biogas (Trang 67)
Hình 3.6: So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất lượng - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Hình 3.6 So sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất lượng (Trang 77)
Bảng 3.21: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các kênh, mương, ao, hồ xung quanh hai hệ thống trang trại lợn - Đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 3.21 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các kênh, mương, ao, hồ xung quanh hai hệ thống trang trại lợn (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w