1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)

27 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, tại khu vực nghiên cứu, các suối và mạchnước ngầm đều đi qua các thân quặng pegmatit, đó là điều kiện thuận lợi đểxói mòn, hòa tan, vận chuyển và phát tán các chất phóng xạ ra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

**********

HOÀNG THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA PHÓNG XẠ CÁC NGUYÊN TỐ U, Th VÀ K KHU VỰC XÃ ĐÔNG CỬU,

HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Khoáng vật học và địa hóa học

Mã số: 60440205

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Trang 2

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hoàng Hà

TS Nguyễn Tuấn Phong

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Văn Phổ

Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Minh Thuyết

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Vào hồi 8 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 12 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường phóng xạ là một phần không thể tách rời của môi trường tựnhiên trong đó nhân loại tồn tại và phát triển Ảnh hưởng của môi trườngphóng xạ tự nhiên đối với sự phát triển của con người đã được ghi nhận Cácthông tin về môi trường tự nhiên, trong đó có môi trường phóng xạ là các chỉtiêu rất quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của bất kỳmột quốc gia, vùng lãnh thổ nào Việc nghiên cứu môi trường phóng xạ tựnhiên nhằm các mục đích đánh giá ảnh hưởng của chúng lên sự sống của conngười và các sinh vật sống tại đó; xác định một cách có cơ sở khoa học, thựctiễn của những khu vực được nghiên cứu về khả năng tồn tại và phát triển dân

cư, kinh tế xã hội

Khu vực Thanh Sơn – Phú Thọ với các thân pegmatit có kích thước: rộng

từ vài mét đến vài chục mét, dài từ vài chục mét đến vài trăm mét nằm tại khuvực bản Dấu Cỏ, xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, có cường độphóng xạ (502500)R/h Các thân pegmatit này nằm ngay trên bề mặt hoặcgần bề mặt, nên dễ dàng phát tán ra môi trường xung quanh nhờ quá trìnhphong hóa và bóc mòn Mặt khác, tại khu vực nghiên cứu, các suối và mạchnước ngầm đều đi qua các thân quặng pegmatit, đó là điều kiện thuận lợi đểxói mòn, hòa tan, vận chuyển và phát tán các chất phóng xạ ra môi trườngxung quanh

Trên cơ sở đó, luận văn “Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các

nguyên tố U, Th và K khu vực xã Đông Cửu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” được thực hiện với mục tiêu và nhiệm vụ sau:

Mục tiêu:

- Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ tự nhiên các nguyên tố U, Th, K;

Trang 4

- Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng các nguyên tố U, Th, K đến môitrường xung quanh.

Nhiệm vụ:

- Thu thập các tài liệu địa hóa các nguyên tố phóng xạ; các yếu tố ảnhhưởng đến môi trường phóng xạ; các nghiên cứu đã có từ trước về môi trườngphóng xạ tại các khu vực;

- Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố U, Th, K;

- Luận giải mối liên quan giữa giá trị các tham số phóng xạ (U, Th, K) đođược tại khu vực nghiên cứu và từ kết quả phân tích mẫu với sự tồn tại của cácthân quặng pegmatit và thành tạo địa chất tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng U, Th, K tới môi trường xungquanh

Từ kết quả nghiên cứu, luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau(không kể phần mở đầu và kết luận):

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu khái quát khu vực nghiên cứu

B ¬ng Sinh

Xãm Mu Nói Nh·n Xãm HÑ

Xãm Vâng

Xãm C¸y Xãm Chuèi

Xãm Võn

§ång C¹n Xãm QuyÕt Xãm Cèc

Xãm T¶ng

T©n Håi

Xãm S©n Xu©n QuyÒn

Khoanh lÒn Xãm SÆt

105ƒ 10'30'' 21ƒ 05'00''

Khí hậu vùng nghiên cứu có hai mùa phân biệt rõ rệt: Mùa mưa từ tháng

4 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

1.1.1.3 Thủy văn

Trang 6

Khu vực nghiên cứu có hệ thống suối khá phát triển Các suối tại đây đều

có hướng chảy từ tây nam sang đông bắc với lượng nước nhỏ

1.1.1.4 Địa hình

Địa hình khu vực nghiên cứu gồm hai phần khác biệt, ở phía bắc địa hìnhthấp, sườn thoải, phía nam địa hình đồi núi có độ cao hơn 500m, sườn dốc

1.1.1.5 Động, thực vật

+ Thực vật: trong khu vực, thực vật nhìn chung vẫn được duy trì và bảo

vệ nên mức độ che phủ đối với địa hình là tương đối tốt

+ Động vật: trong khu vực nghiên cứu động vật hoang dã còn rất ít

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Phân bố dân cư

Trong khu vực nghiên cứu dân cư phân bố không đồng đều, gồm các dântộc Mường, Kinh và người Dao Người dân trong vùng chủ yếu làm nôngnghiệp, trồng rừng Trình độ dân trí nói chung còn thấp, đặc biệt là người Dao

1.1.2.2 Đời sống văn hóa, xã hội

Trong khu vực nghiên cứu, sống văn hóa, xã hội của người dân đang trên

đà phát triển, mạng lưới y tế cũng đã được quan tâm đúng mức

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm địa chất - khoáng sản

1.1.3.1 Địa tầng

Vùng nghiên cứu có các phân vị địa tầng như sau:

thành phần chủ yếu là gneis biotit, plagiogneis biotit, gneis biotit có horblen vàamphibolit chiếm nhiều hơn

phần chủ yếu là đá phiến biotit - granit, đá phiến hai mica, granit bị migmatithoá

phần chủ yếu là đá phiến hai mica

- Giới Kainozoi – Hệ Đệ tứ (Q): chủ yếu phân bố dọc theo suối Giàu vớidiện tích không đáng kể Thành phần chủ yếu là cát, bột, sỏi, sét

1.1.3.2 Magma

Trong khu vực nghiên cứu có một phức hệ xâm nhập là phức hệ Bảo Hà

1.1.3.3 Khoáng sản

Trong diện tích nghiên cứu có các dị thường phóng xạ thori - urani nằmtrong các thân pegmatit

1.2 Đặc điểm địa hóa phóng xạ tự nhiên các nguyên tố U, Th, K

Trang 8

Hình 2 Sơ đồ dãy phân rã phóng xạ tự nhiên

Urani trong các đá có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau: dưới dạng cáckhoáng vật urani, trong các tạp chất đồng hình Khi độ pH thấp (môi trườngaxit), urani dễ bị hòa tan di chuyển trong các đá tới chỗ tiếp xúc với các chấtkhử Tại các hàng rào địa hóa được thành tạo dọc theo đường vận chuyển củacác dung dịch chứa urani do các điều kiện lý hóa thay đổi làm cho urani từdung dịch nước bị kết tủa dưới dạng các hợp chất khó hòa tan Khi pH > 8(môi trường kiềm) urani cũng dễ bị hòa tan và di chuyển Trong vùng trunghòa, độ hòa tan của các phức chất bị giảm đi, các phức chất bị phá hủy, phátsinh tự tích lũy các khoáng vật urani

Các hợp chất của Thori là các hợp chất khó hòa tan, trên thực tế không cómặt trong nước dưới đất cũng như nước bề mặt Trong nước có chứa Urani,Radi và Radon với hàm lượng thấp, cá biệt cũng có chứa Thori và Kali Trongcác điều kiện khác nhau, hàm lượng của chúng thay đổi trong phạm vi rộng

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp tổng hợp, kế thừa tài liệu

2.2 Phương pháp đo phổ gamma

Tại khu vực nghiên cứu tiến hành đo 12 tuyến, khoảng cách 20m/điểmtrên mỗi tuyến (Hình 3) Tại mỗi điểm đo 3 giá trị, thời gian đo 100s

Máy đo phổ gamma sử dụng là GAD-6 Các kết quả đo được thực hiệnbởi Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm

Xãm B

330.5 336.0

207.3

Th«n H¹ Thµnh xãm

321.5 341.8 286.0

TuyÕn­®o­phæ­gamma T55

Q

PP£Í½ ¤ PP£ÍÆ £ PP£Í½ ¤

PP£Í½ ¤

PP£ÍÆ £

PP£Í½ ¤

T55 T47 T13a

T8a T9a T5a T4 T12 T6a

T48 T56

21°

00'41"

25 800

25 200

25 400

25 600

25 000

105°04'20"21°

02'01"

24 000

24 200

24 400

24 600

24 800

23 600

23 800

Trang 10

Hình 3 Sơ đồ tuyến đo phổ gamma

2.3 Phương pháp lấy, gia công và phân tích mẫu

2.3.1 Mẫu nước

a) Lấy mẫu

Mẫu nước được lấy ở các dòng suối, các điểm xuất lộ nước, các giếngđào, theo hướng phát tán các chất phóng xạ trong nguồn nước Số lượng mẫunước: 22 mẫu

b) Gia công: Các mẫu nước lấy về được tiến hành đo xác định nồng độ

Rn, Tn ngay trong vòng 48 giờ Các mẫu lấy về đo tổng hoạt độ α, β đã được

c) Phân tích: Phân tích tổng hoạt độ α, β bằng thiết bị UM - 2000 củaLiên Xô (USSR) theo tiêu chuẩn ISO-9696-1992 (E) và ISO 9697 - 1992 (E)

c) Phân tích: Mẫu đất được gửi phân tích 17 mẫu bằng phương pháp phổ

đa kênh, thiết bị đo: Hệ phổ kế gamma phân giải cao của hãng CANBERRA Canada tại Trung tâm Công nghệ Xử lý Môi trường - Bộ Tư lệnh Hoá học

-2.3.3 Mẫu thực vật

a) Lấy mẫu: Được lấy ở một số cây lương thực chủ yếu trồng trên thânpegmatit hoặc lân cận các thân pegmatit như lúa (hạt), sắn (củ), đây là lươngthực chủ yếu của dân cư trong bản đang sử dụng

Trang 11

b) Gia công: Mẫu sắn được rửa sạch bằng nước tại địa phương rồi thái

giờ, cân trọng lượng khô, xác định độ ẩm Sau đó mẫu được nung ở nhiệt độ

tính hệ số tro hoá và phân tích

c) Phân tích: Phân tích 15 mẫu Phương pháp phân tích: phổ  phông

Thiết bị đo phổ gamma đa kênh detector Ge siêu tinh khiết modelDigidart - 10, tại Trung tâm Công nghệ Xử lý Môi trường - Bộ Tư lệnh Hoáhọc

2.4 Phương pháp xử lý tài liệu

Phương pháp mô hình hóa: Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ địa chất môi

trường, mặt cắt địa chất môi trường để có thể cụ thể hoá sự biến động của cácnguyên tố phóng xạ trên nền địa chất

Đối với các số liệu phân tích mẫu thu được, tiến hành tính toán các thànhphần môi trường phóng xạ để so sánh với các tiêu chuẩn an toàn bức xạ

Trang 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Mối quan hệ giữa các nguyên tố U, Th, K với môi trường địa chất khu vực nghiên cứu

3.1.1 Đặc trưng hàm lượng phổ gamma trên các thành tạo địa chất

Kết quả nghiên cứu hàm lượng các nguyên tố phóng xạ trên các thành tạođịa chất được tổng hợp tại bảng 1 Kết quả nghiên cứu cho thấy:

+ Hàm lượng kali trung bình phân bố trong các đá thuộc phức hệ Bảo Hà

là lớn nhất và nhỏ nhất trong các đá thuộc hệ tầng Suối Làng

+ Hàm lượng urani trung bình lớn nhất trong các đá của hệ tầng SuốiChiềng và nhỏ nhất trong các đá của hệ tầng Suối Làng Như vậy, có thể thấytrong khu vực nghiên cứu hàm lượng urani tập trung chủ yếu trong các đá của

hệ tầng Suối Chiềng

+ Hàm lượng thori trung bình lớn nhất trong các đá của hệ tầng SuốiChiềng và nhỏ nhất trong các đá của hệ tầng Suối Làng Như vậy, có thể thấytrong khu vực nghiên cứu hàm lượng thori tập trung chủ yếu trong các đá của

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

1 Phức hệ Hảo Hà 1,895 0,029 4,031 22,167 5,50 44,147 72,45 12,44 135,32

2 Phân hệ tầng dưới –

Hệ tầng Suối Làng 1,202 0,023 3,54 18,822 9,308 36,075 61,01 32,21 146,72

Trang 13

TT Thành tạo địa chất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

3 Phân hệ tầng trên hệ

tầng Suối Chiềng 1,589 0,0019 5,389 22,643 2,841 93,294 77,126 11,306 315,48Bản chất phóng xạ chung của vùng nghiên cứu chủ yếu là thori (tỷ lệ Th/

U > 3)

3.1.2 Sự biến đổi hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo không gian

Để nghiên cứu sự biến đổi hàm lượng các nguyên tố urani, thori, kalitrên các loại đất đá theo không gian trong khu vực nghiên cứu (thôn HạThành), học viên tiến hành thành lập các sơ đồ hàm lượng các nguyên tố U,

Th, K trên các mặt cắt đặc trưng của khu vực nghiên cứu như sau:

3.1.2.1 Mặt cắt tuyến 55

240 280 320 360 400

800 (m) HÖ­tÇng­Suèi­Lµng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­d­ íi

Trang 14

3.1.2.2 Mặt cắt tuyến 51

360 400

240 280 320

200 800(m)

HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

HÖ­tÇng­Suèi­Lµng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­d­ íi

Th©n pegmatit

Th©n pegmatit

Hµm­l­ îng­Urani­(ppm) Hµm­l­ îng­Thori­(ppm)

Hµm­l­ îng­Urani­(ppm)

Th©n pegmatit

200

Th©n pegmatit

Hµm­l­ îng­Kali­(%) HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm) HÖ­tÇng­Suèi­Lµng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­d­ íi

1 2

5

800800(m)0600

Trang 15

3.1.2.4 Mặt cắt tuyến 13a

240

180 200 220 260

(m)

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm) Hµm­l­ îng­Urani­(ppm) HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

Hµm­l­ îng­Kali­(%)

Th©n pegmatit

150 240

4

1 2 3

200

200 150

HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

250

Th©n pegmatit

Trang 16

3.1.2.6 Mặt cắt tuyến 5a

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm)

180 200 220

Th©n pegmatit

200 0

150 100

1.5 2 2.5

1

0 0.5

HÖ­tÇng­Suèi­Lµng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­d­ íi HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

400

Hµm­l­ îng­Kali­(%)

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm)

PP£ ͽ ¤ PP£ ÍÆ £

1 2

Trang 17

3.1.2.8 Mặt cắt tuyến 6a

220

180 200 240

350 (m)

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm) Hµm­l­ îng­Urani­(ppm) Hµm­l­ îng­Kali­(%)

HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn 100

(m) 300

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm)

HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn Hµm­l­ îng­Kali­(%)

Trang 18

3.1.2.10 Mặt cắt tuyến 12

220

180 200 240

5

3 4

250 250 200

(m) 240 280 300

800 0

Th©n pegmatit

HÖ­tÇng­Suèi­ChiÒng­-­Ph©n­hÖ­tÇng­trªn

Hµm­l­ îng­Thori­(ppm) Hµm­l­ îng­Urani­(ppm) Phøc­hÖ­B¶o­Hµ

(m)

800

0 800

Trang 19

3.1.2.12 Mặt cắt tuyến 56

160 200 (m) 220 260

Hàmưlư ợngưKaliư(%)

800

Hàmưlư ợngưThoriư(ppm) HệưtầngưSuốiưLàngư-ưPhânưhệưtầngưdư ới

180 220 260

200

PPÊÍặ Ê

PPÊÍẵ Ô PPÊÍặ Ê

0

80 100

0

1

2

20 40 60

Q

HệưtầngưSuốiưLàng HệưtầngưSuốiưChiềng PhứcưhệưBảoưHà HệưĐệưTứ

1

CHỉ Dẫn

Sông,ưsuối Thânưpegmatit Khuưvựcưnghiênưcứu

4

M/PPÊơ Ôẳ Â Ranhưgiớiưđịaưchất

PPÊÍặ Ê PPÊÍẵ Ô

PPÊÍặ Ô

PPÊÍặ Ê PPÊÍẵ Ô PPÊÍặ Ê

PPÊÍẵ Ô

M/PPÊơ Ôẳ Â

Q

PPÊÍặ Ê PPÊÍẵ Ô

21°

00'41"

25 800

25 200

25 400

25 600

25 000

105°04'20"21°

02'01"

24 000

24 200

24 400

24 600

24 800

23 600

23 800

21°

00'41"

23 800

25 200

24 400

24 600

24 800

25 000

24 200

24 000

105° 03'00"

25 400

25 800

05 600

25 600

Hỡnh 16 Sơ đồ phõn vựng hàm lượng Thori

Trang 20

Hàmưlư ợngưuraniưtừư20ư-ư30ppm Hàmưlư ợngưuraniư>ư30ppm Hàmưlư ợngưuraniưtừư0ư-ư10ppm Hàmưlư ợngưuraniưtừư10ư-ư20ppm HệưtầngưSuốiưLàng HệưtầngưSuốiưChiềng PhứcưhệưBảoưHà HệưĐệưTứ

4

Sông,ưsuối Khuưvựcưnghiênưcứu

3

Ranhưgiớiưđịaưchất

Q

PPÊÍặ Ê PPÊÍẵ Ô

M/PPÊơ Ôẳ Â Thânưpegmatit

CHỉ Dẫn

25 800

25 200

25 400

25 600

25 000

105°04'20"21°

02'01"

24 000

24 800

24 400

24 600

24 200

23 600

23 800

25 400

05 600 05 800

25 800

25 200 105° 03'00"

24 600

24 800

25 000

24 200

24 000

23 600

23 800

Hỡnh 17 Sơ đồ phõn vựng hàm lượng Urani

Từ cỏc mặt cắt và sơ đồ phõn vựng đó thành lập cho thấy hàm lượngcỏc chất phúng xạ (Uran, Thori) đều tăng cao tại cỏc khu vực cú cỏc thõnpegmatit hoặc tại cỏc nơi tớch tụ, lắng đọng cỏc nguyờn tố phúng xạ do rửa trụi

từ cỏc thõn pegmatit hoặc nguồn cung cấp khỏc

Theo bỏo cỏo Địa chất và Khoỏng sản nhúm tờ Thanh Sơn ThanhThủy, tập II – Khoỏng sản (Viện Địa chất và khoỏng sản, 1989), cường độphúng xạ ở cỏc thể mạch pegmatit ở khu vực này là rất cao, kết quả phõn tớch

pegmatit tại khu vực này thường gặp cỏc khoỏng vật xạ hiếm như uraninit,ziatholit, thorianit, thorit, zircon, manozit, xenotim Phõn tớch microson mộtmẫu thorianit tại khu vực này cho thấy hàm lượng thori là 11%

Trang 21

Như vậy có thể thấy, sự tăng cao hàm lượng các nguyên tố phóng xạ(U, Th) tại khu vực này có liên quan mật thiết tới sự tồn tại của các thânpegmatit trong khu vực Theo kết quả đo phổ gamma, hàm lượng nguyên tốurani, thori có tương quan rất chặt chẽ với R = 0,86 Hàm lượng nguyên tố kalikhi tại hệ tầng Suối Chiềng luôn cao so với hệ tầng Suối Làng.

3.2 Đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố U, Th, K

3.2.1 Hàm lượng các nguyên tố U, Th, K trong môi trường nước

Kết quả phân tích các thành phần môi trường phóng xạ trong nước đượctổng hợp trong bảng 2

Bảng 2 Bảng kết quả phân tích mẫu nước

Toạ độ VN-2000 (m)

Tổng hoạt độ

(10 -12 g/l)

Hàm lượng radon (Bq/m 3 )

Trang 22

TT Số hiệu mẫu

Toạ độ VN-2000 (m)

Tổng hoạt độ

(10 -12 g/l)

Hàm lượng radon (Bq/m 3 )

Hàm lượng radon tự do trong nước: các chất khí phóng xạ bao gồm:

radon và thoron trong các thân pegmatit phát tán mạnh vào các nguồn nước,đặc biệt là nước ngầm

Kết quả phân tích mẫu nước giếng tại điểm cách trung tâm thôn Hạ Thành

MN10, chứng tỏ độ chênh lệch về nồng độ radon giữa các nguồn nước khácnhau rất lớn

Hoạt độ alpha và beta trong nước: Tổng hoạt độ alpha và beta trong các

loại nước dùng trong sinh hoạt của bản Dấu Cỏ dao động trong khoảng từ0,011Bq/l đến 0,187Bq/l đối với hoạt độ alpha; từ 0,012Bq/l đến 1,095Bq/l đốivới hoạt độ beta, trong khi tiêu chuẩn cho phép với hoạt độ alpha là 0,1Bq/l vàbeta là 1,0Bq/l, (TCVN 08:2008/BTNMT và TCVN 09:2008/BTNMT)

Hàm lượng radi trong nước: Từ kết quả phân tích hàm lượng radi

trong mẫu nước có 3 mẫu MN10, MN05 và MN26 là vượt tiêu chuẩn an toànbức xạ (NRB-96) So sánh giá trị phân tích các mẫu nước dọc theo suối Bầu cóthể thấy nồng độ radon, hàm lượng radi, tổng hoạt độ alpha và bêta tại vị tríthượng nguồn suối Bầu (MN07) có nồng độ radon thấp, tăng cao tại vị tríMN10 (gần thân pegmatit) và giảm dần đến cuối suối (MN32, MN06, MN08,)(Hình 18, 19)

Ngày đăng: 18/06/2016, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu 1.1.1.2. Khí hậu - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu 1.1.1.2. Khí hậu (Trang 5)
Hình 2. Sơ đồ dãy phân rã phóng xạ tự nhiên - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 2. Sơ đồ dãy phân rã phóng xạ tự nhiên (Trang 8)
Sơ đồ tuyến đo phổ gamma - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Sơ đồ tuy ến đo phổ gamma (Trang 9)
Bảng 1. Thống kê hàm lượng các nguyên tố U, Th, K trên các thành tạo địa chất - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Bảng 1. Thống kê hàm lượng các nguyên tố U, Th, K trên các thành tạo địa chất (Trang 12)
Hình 5. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.51 3.1.2.3 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 5. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.51 3.1.2.3 (Trang 14)
Hình 6. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.47 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 6. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.47 (Trang 14)
Hình 7. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.13a 3.1.2.5 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 7. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.13a 3.1.2.5 (Trang 15)
Hình 9. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.5a 3.1.2.7 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 9. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.5a 3.1.2.7 (Trang 16)
Hình 10. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.4 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 10. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.4 (Trang 16)
Hình 11. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.6a 3.1.2.9 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 11. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.6a 3.1.2.9 (Trang 17)
Hình 12. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.8a - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 12. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.8a (Trang 17)
Hình 13. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.12 3.1.2.11 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 13. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.12 3.1.2.11 (Trang 18)
Hình 14. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.48 - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 14. Sự biến đổi không gian hàm lượng các nguyên tố U, Th, K theo mặt cắt T.48 (Trang 18)
Sơ đồ phân vùng hàm l  ợng thori - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Sơ đồ ph ân vùng hàm l ợng thori (Trang 19)
Hình 17. Sơ đồ phân vùng hàm lượng Urani - Nghiên cứu đặc điểm địa hóa phóng xạ các nguyên tố u, th và k khu vực xã đông cửu, huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (tóm tắt)
Hình 17. Sơ đồ phân vùng hàm lượng Urani (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w