1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ

84 443 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 17,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều côngtrình và thiết bị nối tiếp theo đặc tính kỹ thuật có thể chia làm ba loại: Cơ học,hóa học và sinh học, trong đó xử lý sinh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Thị Việt Hà đã tận tình giúp đỡ, dìu dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Vi sinh vật học, khoa Sinh học – Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia

Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi suốt thời gian qua.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi và động viên tôi rất nhiều.

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những

sự giúp đỡ quý báu nói trên.

Hà Nội, tháng 12 năm 2010

Học viên

Lê Thị Bích Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

Chương I 11

Chương I 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

1.1.2 Phân loại nước thải: 11

1.1.3 Các hiện tượng ô nhiễm nước 12

1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học 15

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải 15

1.2 Đặc tính của nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân - Phú Thọ 16

1.3 Các biện pháp xử lý nước thải 17

1.3.1 Phương pháp cơ học 17

1.3.2 Phương pháp hóa học 18

1.3.3 Phương pháp hóa lý 18

1.3.4 Phương pháp xử lý sinh học: 19

1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí 20

1.3.4.2 Phương pháp thiếu khí (anoxic) 22

1.3.4.3 Quá trình khị khí (anaerobic) 22

1.4 CHẾ PHẨM SINH HỌC 28

1.4.1 Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải 28

1.4.2 Các chất hữu cơ và các enzym vi sinh vật phân giải chúng 29

1.4.2.1 Tinh bột và enzym amylaza 30

1.4.2.2 Xenluloza và enzym xenlulaza 31

1.5 Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước và ngoài nước 32

1.5.1.Trong nước 32

1.5.2 Ngoài nước: 34

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 35

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 35

2.1 NGUYÊN LIỆU 35

2.1.1 Vi sinh vật 35

Trang 5

2.1.2 Hoá chất 35

2.1.3 Thiết bị, dụng cụ 35

2.1.4 Môi trường (xem phụ lục) 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP 35

2.2.1 Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi sinh vật 35

2.2.1.1 Phân lập vi sinh vật 35

2.2.1.2 Tuyển chọn các chủng vi sinh vật 36

2.2.2 Phương pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh 36

2.2.3 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học – OD (optical density) 37

2.2.4 Phương pháp đếm số lượng tế bào 37

2.2.5 Phương pháp xác định vi khuẩn G(+) hay G(-) 37

2.2.7 Phương pháp xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh 38

2.2.8 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym 38

2.2.9 Xác định tính đối kháng 39

2.2.10 Phương pháp tạo chế phẩm 39

2.2.11 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn 39

2.2.12 Phân loại theo sinh học phân tử 40

Phản ứng khuếch đại ADN cho giải trình tự 42

Phản ứng khuếch đại ADN cho giải trình tự 42

Sử dụng bộ kít Cycle sequencing với hỗn hợp phản ứng như sau: 42

Sử dụng bộ kít Cycle sequencing với hỗn hợp phản ứng như sau: 42

2.2.13 Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) (ISO 8245:1987(E)) 43

ml mẫu 43

Trong đó: A: Số ml dung dịch FAS đã chuẩn mẫu trắng 43

Lượng dung dịch K2Cr2O7 43

M = × 250 43

Lượng dung dịch FAS tiêu tốn, ml 43

2.2.14.Xác định nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD5) [60] 44

2.2.15 Xác định oxy hóa hòa tan (DO) (ISO 8245: 1987) 44

2.2.16 Xác định chất rắn tổng số (TS) (ISO 8245:1987) 44

2.2.17 Xác định chất rắn huyền phù: 45

2.2.19 Xác định pH 45

2.2.20 Xác định các vi sinh vật sống trong nước thải 45

46

Trang 6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47

3.1 VI KHUẨN PHÂN GIẢI HỢP CHẤT HỮU CƠ 47

3.1.1 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzym cao 47

3.1.2 Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn 48

3.1.2.1 Phân loại theo phương pháp truyền thống 48

3.1.3 Lựa chọn các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh tổng hợp enzym 53

3.1.3.1 Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp 53

3.1.3.2 Lựa chọn pH nuôi cấy thích hợp 55

3.1.3.3 Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 57

3.1.3.4 Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp 58

3.1.3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền của enzym 59

3.1.3.6 Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym 60

3.1.3.7 Ảnh hưởng của thời gian đến độ bền enzym 62

3.1.3.8 Khả năng sinh kháng sinh của ba chủng 63

3.2 BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM 63

3.2.1 Tính đối kháng của các chủng 63

3.2.2 Quy trình lên men dịch: 64

3.2.2.1 Tỷ lệ giống thích hợp đối với lên men dịch 64

3.2.2.2.Hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy 64

3.2.2.3 Tỷ lệ chế phẩm 65

3.2.2.4 Thử nghiệm xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí quy mô 100 lít 67

3.3 Quy trình lên men xốp: 69

3.3.1 Lựa chọn chất mang cho lên men xốp 69

3.3.2 Tỷ lệ thích hợp đối với lên men xốp 71

3.3.3 Thời gian ủ thích hợp đối với lên men xốp 71

3.3.4 Thử nghiệm xử lý nước thải với chế phẩm lên men xốp trong phòng thí nghiệm 72

KẾT LUẬN 74

KẾT LUẬN 74

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Abbreviations) _

BOD 5

Fivedays Biochemical Oxygen Demend

Nhu cầu oxy sinh học trong 5

ngày nuôi cấy BOD n

Ndays Biochemical Oxygen

Demand

Nhu cầu oxy sinh học trong n

ngày nuôi cấy COD Chemical oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học

SS Suspended Solid Các chất rắn huyền phù

Trang 9

mà ngày nay nguồn nước trên hành tinh chúng ta đang bị đe dọa Các hoạtđộng công nghiệp từng ngày từng giờ thải vào các dòng sông hàng ngàn tấnchất bẩn và độc hại Các hoạt động của con người cũng tạo nên sự ô nhiễmnghiêm trọng Con người dùng nguồn nước để sống nhưng cũng thải vàonguồn nước những sản phẩm độc hại đầu độc lại chính mình.

Nước ta thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,theo đó nhiều khu công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanhnghiệp ra đời, song do công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ,trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm đến việc xử lý chất thải, cho nên hàngnghìn tấn chất thải rắn, lỏng… hàng năm cứ thể đổ vào các ao hồ sông suốigây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, đây là mầm mống gây ra các bênhtật, kể cả những bệnh hiểm nghèo như ung thư dạ dày, gan, ruột,v.v… 1m3nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10m3 nước sạch dó đó nguồn nước ngày càngcạn kiệt và thiếu hụt nghiêm trọng Điều đó khiến cho việc cung cấp nước chocon người trở thành vấn đề hết sức khó khăn Chính vì vậy, xử lý nước thải để

có thể quay vòng cho nước trở lại đang là một vấn đề được chú trọng nghiêncứu mang lại cuộc sống tốt cho con người

Trong một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều côngtrình và thiết bị nối tiếp theo đặc tính kỹ thuật có thể chia làm ba loại: Cơ học,hóa học và sinh học, trong đó xử lý sinh học là quy trình xử lý nước thải lợidụng sự hoạt động, sống và sinh trưởng của vi sinh vật để đồng hóa các chấthữu cơ trong chất thải, biến các chất hữu cơ thành khí và vỏ tế bào của vi sinhvật để loại khỏi nước

Trang 10

Trên Thế giới, vấn đề nghiên cứu bảo vệ môi trường đã được chú ý từlâu, nhiều nước đã đưa ra được công nghệ và thiết bị tiến tiến, đã hướng đếnmột nền sản suất nước sạch, nghiên cứu và đã tạo ra những chế phẩm sinh họclàm sạch môi trường nước bị ô nhiễm như chế phẩm EM của Nhật hoặcGEM…

Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sựphát triển từ năm 1995, các trung tâm nghiên cứu ngày càng chú trọng trongviệc phát triển và phát minh các loại chế phẩm mới phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh tế và bảo vệ môi trường…

Nhà máy Cồn, Rượu Sài Gòn- Đồng Xuân tại Thanh Ba- Phú Thọ đượcthành lập 15/9/1965, chuyên sản xuất cồn thực phẩm công xuất 1,5 triệu lítcồn, 3 triệu lít rượu phục vụ cho đời sống dân sinh và xuất khẩu Do đó hàngnăm nhà máy thải ra hàng nghìn m3 nước thải Bản chất của nước thải sản suấtrượu có nhiều chất hữu cơ và các yếu tố vi lượng, đồng thời không có nhữngđộc tố, rất thích hợp cho vi sinh vật sống và phát triển, đây chính là cơ sở choviệc xử lý nước thải công nghiệp sản suất rượu bằng phương pháp sinh học.Mặc dù nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa triệt để,

hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cũng được xây dựng bao gồm quy trình

xử lý sinh học nhưng còn đơn giản, lượng nước thải ra sau khi xử lý vẫn chưađạt được mức tiêu chuẩn cho phép

Để góp phần hỗ trợ vào việc xử lý nước thải cho nhà máy rượu, tạo ranguồn nước thải sạch có thể tái sử dụng cho con người chúng tôi đã tiến hành

đề tài “ Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân,

Tỉnh Phú Thọ ”

Trang 11

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI

1.1.1- Khái niệm:

Nước thải là nước được tạo ra trong quá trình sử dụng hoặc được tạo ratrong quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình côngnghệ đó nữa [13]

1.1.2 Phân loại nước thải:

Có một số cách phân loại nước thải đó là:

- Phân loại theo nguồn chất thải

- Phân loại theo tác nhân ô nhiễm (ô nhiễm vật lý, ô nhiễm hóahọc, ô nhiễm vi sinh vật, ô nhiễm nhiệt và ô nhiễm phóng xạ)

Tùy theo nguồn thải ra mà người ta phân loại nước thải sinh hoạt, nướcthải công nghiệp hay nước thải nông nghiệp [20]

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải của một cộng đồng dân cư, được thải

ra từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học cơ quan, có chứa đựngcác chất thải trong quá trình sống của con người [16]

Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều chất hữu cơ dễ phânhủy sinh học (hydratcacbon, protein, lipit), có nguồn gốc từ động thực vật, lànguồn cung cấp chất dinh dưỡng đối với vi sinh vật…Nước thải bao gồm99,9% nước và 0,1% chất rắn trong đó khoảng 58% là chất hữu cơ, 42% làchất vô cơ và một lượng lớn các vi sinh vật Các chất vô cơ phân bố ở dạngtiềm tan nhiều hơn so với các chất hữu cơ Các chất hữu cơ phân bố ở dạngkeo và không tan [36]

Nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp được thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải… Đặc điểm của nước thải công

Trang 12

nghiệp là có chứa các chất độc hại, các kim loại nặng, các chất hữu cơ khóphân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt…), các chất hữu cơ dễphân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm… Mỗi loạinước thải từ các quy trình sản xuất công nghiệp khác nhau thì có tính chấtkhác nhau [40]

Tính chất đặc trưng của nước thải một số ngành công nghiệp như sau:

Bảng 1.1: Tính chất đặc trưng của một số ngành công nghiệp

Các chỉ tiêu (mg/l) Chế biến sữa Dệt sợi tổng

hợp

Sản suất thịt hộp

1.1.3 Các hiện tượng ô nhiễm nước

Hiện tượng ô nhiễm nước thể hiện ở mặt vật lý hóa học và sinh học [36]

Trang 13

1.1.3.1- Ô nhiễm vật lý:

Hiện tượng ô nhiễm về mặt vật lý thể hiện ở màu sắc, độ đục của nước,

và hiện tượng nhiễm nhiệt

- Ô nhiễm màu thường do các chất hữu cơ màu gây nên, tuy nhiên cũng

có một số chất vô cơ có màu đậm, đặc biệt là những hợp chất chứa sắt vàcrom

- Độ đục nước: Các chất gây đục cho nước bao gồm cả chất vô cơ vàhữu cơ Các chất hữu cơ trong nước được dùng làm thức ăn cho vi sinh vật

Sự phát triển của vi sinh vật lại gây thêm độ đục cho nước.Những chất dinhdưỡng vô cơ (như nitơ và phốtpho) có mặt trong nước thải từ vùng sản suấtnông nghiệp sẽ làm thúc đẩy sự phát triển của tảo vì vậy làm cho độ đục củanước tăng lên

- Ô nhiễm nhiệt độ: nước thải ra từ các nhà máy nhiệt điện, nước làmsạch các máy móc, nước sản xuất thường có nhiệt độ cao làm cho nhiệt độ ởcác thủy vực tăng lên (nước thải của các quá trình làm lạnh thường có nhiệt

độ cao hơn 10-150C so với nhiệt độ nước đưa vào làm nguội) Ô nhiễm nhiệt

độ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước gây ra tình trạnh kỵ khí Tìnhtrạng kỵ khí do nhiệt độ tăng tạo điều kiện cho sản sinh các sản phẩm phânhủy độc hại và do vậy hiện tượng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn

Bảng 1.2: Các đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của nước thải và các nguồn thải Đặc tính Nguồn thải

Vật lý

Màu

Mùi

Chất rắn

Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, do sự thối giữa

tự nhiên của các hợp chất hữu cơ

Do sự phân rã của các hợp chất hữu cơ trongnước thải

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp hay do sựsói mòn đất

Hữu cơ Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp,các khu

Trang 14

Nước thải công nghiệp

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khuthương mại

Do sự thối giữa tự nhiên của các chất hữu cơ

Từ nước thải sinh hoạt

Từ nước thải sinh hoạtNước thải công nghiệp

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khuthương mại

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khuthương mại

Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lý

Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lýNước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt

- Ô nhiễm do các hợp chất vô cơ ví dụ như kim loại nặng như As, Cd,

Cr, Cu, Pb, Mn, Hg, Zn…

Trang 15

- Ô nhiễm các hợp chất hữu cơ về khả năng phân hủy sinh học có thểchia làm hai loại như sau: chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học(hydratcacbon,protein, chất béo…) và chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (hydrocacbonvòng thơm, các chất đa vòng ngưng tụ…) Trong thành phần hữu cơ từ nướcthải sinh hoạt có khoảng 40-60% protein, 25-50% hydrocacbon, 10% chấtbéo Trong số các chất thải hữu cơ thì đặc biệt nguy hiểm là các thuốc trừ sâucòn dư thừa và tích đọng trong đất nước gây tác hại nghiêm trọng đến sứckhỏe của cộng đồng [32].

Hiện tượng ô nhiễm hóa học còn thể hiện ở các đặc tính về mùi và vịcủa nước Nước thải công nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ hóa học như muốisắt, mangan, clo tự do, hydrosunfua, các phenol và những hydrocacbon không

no …làm cho nước có vị không tốt Mùi của nước thường được gây ra donhững chất có mùi mạnh như amoniac, các phenol, các sunfua, xyanua…Ngoài ra sự có mặt của nhiều loại rong tảo và những động, thực vật khác đang

bị thối giữa làm cho nước có mùi hôi thối rất khó chịu [33]

1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học

Tác nhân gây ô nhiễm sinh học thường là các vi khuẩn gây bệnh, một

số loại nấm, tảo,virut, động vật nguyên sinh, các loại giun ký sinh và bất cứloại động vật nào do một nguyên nhân nhất định mà sinh sôi trong nước hoặc

có tính chất gây hại [16]

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải

Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải là nồng độhợp chất chứa trong nước được đặc trưng bởi: Nhu cầu oxy sinh hóa(Biochemical Oxygen Demand – BOD), nhu cầu oxy hóa hóa học (ChemicalOxygen Demand – COD) Chất rắn tổng số (Total Solids – TS) và chất huyềnphù (Suspendend Solids–SS)… [18,19,24,33]

- Nhu cầu oxy hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy sử dụng để oxy hóa sinh hóa hiếukhí các hợp chất hữu cơ trong thời gian nhất định để đảm bảo cho quá trình oxy

Trang 16

hóa diễn ra Để oxy hóa hòa tan hoàn toàn 21-28 ngày Nói chung người ta xácđịnh tiêu chuẩn nuôi cấy ở 200C trong năm ngày Thường BOD5/ BODn = 58%

Oxy hóa sinh học thể hiện qua phản ứng sau đây:

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + NH3 + sinh khối (tế bào mới)BOD được dùng để đánh dấu độ nhiễm bẩn của nước thải, BOD càng lớn thì

độ nhiễm bẩn càng lớn Đơn vị tính BOD thường sử dụng là mg/l Trong hệthống xử lý người ta thường sử dụng đơn vị Kg/m3

- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD- Chemical Oxy gen Demand):

Là lượng oxy sử dụng để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ thành CO2 và H2O

Hợp chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ → CO2 + H2O + Cr3+

Nhu cầu oxy hóa càng lớn thì mức độ ô nhiễm của nước thải càng cao Đây làmột trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải

và người ta cũng sử dụng chỉ tiêu BOD, COD làm những chỉ tiêu cơ bản trongviệc quy định tiêu chuẩn và phân loại nước thải

- Chất rắn tổng số (TS –Total solid): Chất rắn tổng số là toàn bộchất rắn ở dạng hòa tan và lơ lửng có trong nước thải TS được tính bằng khốilượng chất khô còn lại khi bốc hơi hết nước trong nước thải (sấy 1030C -

1050C đến trọng lượng không đổi) Đơn vị tính: mg/l

- Chất rắn huyền phù (SS- suspended solid): Chất rắn huyền phù làlượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải được giữa trên giấy lọc và được sấy

ở nhiệt độ 1030C - 1050C đến khối lượng không đổi Đơn vị tính: mg/l

- Chất rắn hòa tan (DS – Disolved Solids): DS = TS – SS

1.2 Đặc tính của nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân - Phú Thọ

Nước thải công nghiệp sản xuất rượu gồm:

- Nước làm mát máy, nước trao đổi nhiệt nồi hơi lưu lượng nướclớn nhưng ít ô nhiễm

- Nước rửa thiết bị dịch hóa, đường hóa tinh bột, thiết bị nấu rượu,nước làm lạnh, nước rửa thiết bị lọc, rửa bã chứa nhiều tinh bột

VSV

Trang 17

- Nước rửa thiết bị lọc rượu thành phẩm và rửa tec lên men cónhiều xác nấm men.

- Nước vệ sinh nhà xưởng chứa nhiều bã malt Do nguyên liệuchính nhà máy dùng để nấu rượu là sắn có thành phần chủ yếu là tinh bột vàxenluloza nên bã malt cũng gồm chủ yếu là tinh bột và xenluloza còn lại saukhi nấu rượu

Nói chung nước thải nhà máy rượu không chứa các độc tố và dễ bịphân hủy bởi vi sinh vật

- Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp sinhhọc, hệ thống xử lý cũng bao gồm có bể khị khí và bể hiếu khí, tuy nhiênnước thải ra sau quá trình xử lý vẫn chưa đạt chỉ tiêu cho phép, nước có mùirất hôi, và màu nâu đậm Vì đây là nước mà nhà máy cho là đã xử lý nên sau

đó được thải ra các cống rãnh xung quanh, đặc biệt ở gần khu vực đó có rấtnhiều nhân cư sinh sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của ngườidân

1.3 Các biện pháp xử lý nước thải

Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhưng

vô cơ hay hữu cơ [5]

Trang 18

Các phương pháp thường dùng là: Lọc qua lưới, lắng, xyclon thủy lực,lọc cát, ly tâm.

1.3.2 Phương pháp hóa học

Cơ sở của phản ứng hóa học là các phản ứng hóa học của các chất bẩn

có trong nước thải và hóa chất cho thêm vào Những phản ứng diễn ra thường

là phản ứng oxy hóa, trung hòa, keo tụ và nhiều hiện tượng vật lý khác [5].Các phương pháp ozon hóa có khả năng đạt được hiệu suất cao do ozon làchất oxy hóa mạnh, dễ dàng nhường đi oxy nguyên tử

Thực chất của phương pháp hóa học là nhờ các phản ứng oxy hóa khử

mà các chất bẩn chất độc hại trong nước được chuyển thành các chất khôngđộc hại, một phần ở dạng cặn, một phần ở dạng khí Vì vậy để khử các chấtđộc hại trong nước thải thường dùng nhiều phương pháp nối tiếp: oxy hóakhử - lắng cặn- hấp phụ

1.3.3 Phương pháp hóa lý

Cơ sở của phương pháp này trong xử lý nước thải là dựa trên quá trìnhkeo tụ, hấp phụ, trích ly, tuyển nổi, trao đổi ion, tinh thể hóa, màng bánthấm… [6]

- Keo tụ: Là làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng cácchất keo tụ để liên kết chất bẩn dạng lơ lửng và kết chúng thành các bông cókhích thước lớn hơn, các bông này khi lắng xuống sẽ khéo theo các chấtkhông tan trong nước xuống theo

- Hấp phụ: Là tách các chất bẩn và khí hòa tan khỏi nước thải bằngcách tập trung các chất đó trên bền mặt chất mang

- Trích ly: Là tách các chất bẩn hòa tan khỏi nước thải bằng dungmôi, dung môi này không tan trong nước và độ hòa tan của chất bẩn trongdung môi phải cao hơn trong nước

- Chưng bay hơi: Chưng cất nước thải để các chất độc hòa tantrong đó phải bay hơi theo hơi nước

- Tuyển nổi: Dùng các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo cácchất bẩn lên mặt nước, sau đó loại tác nhân tuyển nổi và chất bẩn khỏi nước

Trang 19

Khi tuyển nổi thường dùng các hạt khí nhỏ, phân tán và bão hòa trong nướcthải Các hạt chất bẩn có bám bọt khí nhẹ dần sẽ nổi lên.

- Thẩm tích dializ (màng bán thấm): Dùng màng xốp, bán thấmkhông cho các hạt keo đi qua để tách ta khỏi nước thải

1.3.4 Phương pháp xử lý sinh học:

Cở sở của phương pháp là dựa vào khả năng hoạt động sống của vi sinhvật Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinhdưỡng như C, P, N… Trong quá trình trao đổi chất, vi sinh vật phân hủy và sửdụng các hợp chất hữu cơ để sinh năng lượng phục vụ cho hoạt động sống vàxây dựng tế bào mới làm tăng sinh khối [5]

Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải sinh học bao gồmnhiều loại vi sinh vật khác nhau như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, nguyênsinh động vật protozoa, các thể kí sinh và cộng sinh tảo…Trong đó vai tròchủ yếu là vi khuẩn [26] Theo Wright và Hobbie (1966), các vi khuẩn nước

có thể sử dụng axetat và glucoza ở nồng độ 1-10μg/l Do đó chúng vượt hẳncác loài khác khi xử lý nước thải [26] Tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn của nước

mà các loài vi khuẩn có mặt trong nước thải có mặt số lượng nhiều ít khácnhau Bên cạnh đó, trong nước thải còn có nhiều loại nấm Nấm là cơ thể dịdưỡng cacbon hoàn toàn và do vật phụ thuộc vào sự có mặt chât hữu cơ.Chúng có khả năng phân giải protein, đường, tinh bột, mỡ và còn có thể phângiải cả peptin, hemixenluloza, lignin và kitin [31]

Phần lớn quá trình sinh học bao gồm của phức hợp những quần thể sinhhọc tương tác với nhau Khi thiết kế hoặc phân tích một quá trình xử lý sinhhọc, cần quan tâm đến cả một hệ sinh thái vi sinh vật phát triển trong nướcthải [26]

Quá trình xử lý sinh học trong nước thải là quá trình gồm 3 giai đoạn[ 13,19,15]

- Giai đoạn 1: Khuếch tán nhằm di chuyển và tiếp xúc chất hữu cơ

lên bề mặt vi sinh vật Hiệu quả của công đoạn này phụ thuộc vào các quyluật khuếch tán và trạng thái thủy động của môi trường

Trang 20

- Giai đoạn 2: Di chuyển các chất hữu cơ qua màng bàn thấm của tế

bào bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào

- Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong tế bào tạo ra năng lượng

cho quá trình sinh sản và phát triển của tế bào.Giai đoạn này đóng vai tròquan trọng nhất quyết định mức độ và hiệu quả xử lý nước thải

Nói chung thành phần và hàm lượng chất hữu cơ có ảnh hưởng rấtmạnh đến quần thể vi sinh vật và hệ enzym được nó tổng hợp nên [31]

Có 3 nhóm phương pháp xử lý nước thải sinh học:

- Phương pháp kị khí (anerobic)

- Phương pháp hiếu khí (aerobic)

- Phương pháp thiếu oxy (anoxic)

1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí

Phương pháp hiếu khí dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bị vi sinhvật phân hủy ra khỏi nguồn nước Các chất này được các vi sinh vật hiếu khíoxy hóa bằng oxy hòa tan trong nước [2]

Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + Năng lượng

Chất hữu cơ + O2 +W Tế bào mới

Tế bào mới + O2 → CO2 + H2O + NH3

Tổng cộng: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + NH3

Trong phương pháp hiếu khí, NH3 cũng được chuyển hóa bằng oxy hóakhử vi sinh vật tự dưỡng (quá trình nitơrat hóa)

2NH4++ 3 O2 2NO2- + 4H+ + 2 H2O

2NO2- + 3 O 2NO3

-Tổng cộng: NH4+ +2 O2 NO3- + H+ + H2O + Năng lượng

Điều kiện cần thiết cho quá trình PH= 5,5 – 9,0, oxy hòa tan 0,5 mg/l

Theo phương pháp này các hợp chất trong nước thải được oxy hóa vàphân hủy theo 3 giai đoạn [8]:

- Oxy hóa các hợp chất hữu cơ:

Nitrobacter

itrobacter

Nitrosomonas

VSV VSV

VSV

Trang 21

CxHyOz + (x+y-z) O2 → xCO2 + y/2 H2O

- Pha phát triển của vi sinh vật:

nCxHyOz + nNH3 + (x + y/4-z/2-5) O2 → (C5H7NO2)n + n(-5) CO2 + 4) /2 H2O

n(y-Ở đây CxHyOz là hợp chất hữu cơ và (C5H7NO2)n là tế bào chất Tất cảcác phản ứng trên đều xảy ra dưới tác dụng của emzim nội bào hay enzimngoại bào do vi sinh vật trong bùn hoạt tính tạo nên.Trong quá trình oxy hóakhử các hợp chất hữu cơ bị phân hủy theo thứ tự là: đường, protein, tinh bột,chất béo, các chất cao phân tử (xenluloza, lignin )

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý hiếu khí bằng phương pháp hiếu khí:

- Tỷ lệ các chất trong nước thải xử lý bằng phương pháp hiếu khí phảiđạt được tỷ lệ các chất cấu thành C: N: K: P = 100:10: 4:1 nếu tỷ lệ này khôngtương xứng thì vi sinh vật không phát triển bình thường nếu thiếu N thì hiệusuất xử lý giảm đi rõ rệt, hiệu suất của quá trình xử lý đạt tối đa là 95% Trong trường hợp thiếu P thì khả năng kết lắng của bùn hoạt tính rất khó,người ta phải bổ sung các chất trợ lắng là 20% so với tổng thể tích trong vòng

30 phút là tốt nhất, các chất trợ lắng là phèn nhôm, nên sử dụng các chất trợlắng vào bể sơ bộ và bể lắng lần 2 là an toàn nhất

- Mức độ ô nhiễm: Ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất quá trình xử lý hệthống chỉ hoạt động tốt khi BOD5 = 500mg/l nếu như mức độ ô nhiễm cao thìlượng oxy cũng sẽ không đủ cho vi sinh vật hoạt động, lượng oxy cũng tốtnhất cho hệ thống là 2÷8 mg/l (DO = 22÷8 mg/l ) nhưng trong thực tế thì OD

= 5÷8 mg/l

- pH: Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quátrình xử lý, pH trong quá trình xử lý phải đạt 7÷7,2 nếu pH dưới vi sinh vật hiếukhí sẽ gặp khó khăn, pH trung hòa thì vi sinh vật phát triển sẽ cao Còn pH ở bểaeroten thì thường cao pH= 8÷8,2 vì khi cung cấp O2 cho hệ thống làm pH

Trang 22

của môi trường tăng lên, pH ở trong đang sục thì là “giả tạo’’ khi đưa sang bểlắng 2 thì pH sẽ đạt là 7,5.

Trong các hệ thống xử lý người ta thường dùng bơm định lượng pH đa

số nước thải đều bị axit hoá do vậy bổ sung pH tức là bổ sung kiềm NaOH,nước vôi Rất ít khi bổ sung thêm axit chỉ có nhà máy giấy mới bổ sung pH đểđưa pH vể trung tính

Oxy hoà tan (OD): Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của vi sinhvật vì hệ thống hiếu khí là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí mà trong đó chủyếu là các vi khuẩn, lượng DO dao động từ 2÷8(mg/l), trường hợp thiếu oxylàm cho bùn hoạt tính khó lắng hiệu xuất xử lý không cao Cung cấp oxy cho

hệ thống có nhiều cách: Dùng máy thổi khí hoặc khuấy nhưng thường sửdụng máy có thổi khí có ưu điểm là tốn ít điện năng ít ồn hơn so với khuấy

Các ion kim loại nặng: Ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của visinh vật ở mức độ cao có khả năng gây chết do đó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả xử lý của hệ thống trong quá trình xử lý bằng phương pháp sinh họcthì phải lại bỏ hết các ion kim loại ra khỏi nước thải trước khi nước thải vào

1.3.4.2 Phương pháp thiếu khí (anoxic)

Trong điều kiện thiếu oxy hòa tan việc khử nitrat hóa sẽ sảy ra Oxyđược giải phóng từ nitrat sẽ oxy hóa chất hữu cơ và nitơ sẽ tạo thành [17]

NO3- NO2- + O2

O2 N2 + CO2 + H2O

1.3.4.3 Quá trình khị khí (anaerobic)

VSV Chất hữu cơ

Trang 23

Phương pháp xử lý khị khí là một trong các quá trình cổ xưa nhất đượcứng dụng để xử lý nước thải có độ nhiễm bẩn cao, có khả năng thu hồi nănglượng, tạo ra ít bùn, khả năng phân huỷ chất hữu cơ tới 75% và tạo ra khí thải.Các nghiên cứu cho thấy trong quá trình xử lý kị khí có tới 90% chất hữu cơtrong nước thải biến thành khí sinh học với hàm lượng 60 ÷ 70% có thể sửdụng như một năng lượng tái sinh có giá trị [13].Quá trình phân huỷ hiếm khícác hợp chất hữu cơ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao 53-550C nhờ hệ vi sinh vậtThemophilus (tốc độ phân huỷ trong điều kiện này cao hơn 2-3 lần so với tốc

độ phân huỷ nhờ vi khuẩn Mesophilus ở 34-360C) Sự chuyển hoá của chấthữu cơ trong qúa trình phân huỷ khị khí diễn ra theo 3 bước:

Bước 1: sự chuyển hoá phức chất có trọng lượng phân tử lớn thành

những phân tử nhỏ hơn phù hợp cho vi sinh vật sử dụng như một nguồn nănglượng và cacbon cho tế bào Đây là giai đoạn thuỷ phân.Trong giai đoạn nàymột số loài vi sinh vật có khả năng tấn công sang các polime ngay cả khi cácchất này nằm trong cơ thể rắn Các loài vi sinh vật này có chứa các enzimngoại bào có khả năng phân huỷ các nguyên liệu có trọng lượng các phân tửthấp, thậm chí các monosaccharit, lipit thành các aixt béo, axit nucleic thànhcác purin và pyrimidin Các phân tử nhỏ hoà tan sau đó sẽ được các vi khuẩncùng loại hấp thụ và sử dụng cho trao đổi chất của mình

Bước 2(axit hoá): Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá các sản phẩm của

bước 1 thành phức chất trung gian có phân tử lượng thấp hơn nữa Do kết quảhoạt động trao đổi chất của nhóm vi khuẩn này, trong hỗn dịch sẽ xuất hiệncác sản phẩm cuối cùng ở dạng khử, đó là các axit béo bay hơi chứa 2-5nguyên tử cacbon hoặc hơn, etanol và các rượu hoặc etannol khác hoặc cácaxit hữu cơ như axit lactic Do nhiều axit hữu cơ được sinh ra trong quá trìnhlên men Bước này của quá trình phân huỷ kị khí được gọi là bước sinh axit

Bước 3: (Bước metan hoá): [ 27,28,32]

Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá những phức chất trung gian thành nhữngsản phẩm cuối cùng đơn giản đó là metan và CO2

Sự tạo thành metan có thể xảy ra theo hai cách sau:

Trang 24

Dưới tác dụng của vi khuẩn một phần CO2 bị khử thành CH4.

Các axit hữu cơ biến thành CH4 theo phản ứng

R-COOH R1-COOH CH3-COOH CH4+CO2

Những nhóm vi sinh vật gồm những vi khuẩn không sinh metan được

phân lập từ bể khị khí có Clostridium sp, Peptococus anacrobus,

Bifisobacterium sp, Desulphovibrio sp, Corynebacteirum sp, Lactobacillus, Actinomomyces, Staphylococus Những nhóm có sinh lý khác gồm những

nhóm có emzim phân giải protein, phân giải ure, hoặc phân giải xenluloza[25, 27]

Một nhóm vi sinh vật thứ ba chuyển hoá hydro và axit axetic thành khímetan và dioxit cacbon Nhóm này kị khí hoàn toàn được gọi là nhóm sinhmetan Các nhóm sinh metan là nhóm sử dụng hydro và axit axetic Tốc độphát triển của chúng rất chậm Vì vậy sự trao đổi chất của chúng thườngxuyên làm hạn chế tốc độ trong khị khí nước thải hữu cơ [1] Khí metan vàCO2 được tạo thành, xử lý nước thải trong phân huỷ kị khí được coi như làhoàn thành Khí metan không hoà tan do đó nó tách ra từ nước thải bay lên

Quá trình lên men kị khí là một khả năng công nghệ sinh học nhiều tácdụng (linh hoạt) biến hầu hết tất cả các vật liệu hợp chất các phân tử thành khímetan và dioxit cacbon (CO2) dưới những điều kiện kị khí Đạt được điều này

là do có sự phân tích sinh hoá liên tiếp các hợp chất cao phân tử thành khímetan và CO2

Quá trình lên men kị khí metan là do một loạt tác động qua lại việc biếnđổi chất trong các nhóm khác nhau của vi sinh vật Sự miêu tả các vi sinh vậttham gia vào quá trình lên men metan dựa trên cơ sở phân tích vi khuẩn đượctách ra từ dạ cỏ của một số động vật được tóm tắt bằng hình vẽ sau:

Trang 25

Giai đoạn I

Thủy phân và lên men

Giai đoạn IITạo axid acetic, H2

Giai đoạn IIISinh CH4

Hình 1.1 Quá trình lên men kị khí metan

Trong giai đoạn của quá trình lên men Các khí metan: Hợp chất cao phân tửnhư lipit, protein và cacbonhydrat bị phân hủy bằng emzim ngoại bào đượctiết ra bởi vi khuẩn ở giai đoạn 1 Các emzim phân hủy các chất cao phân tử cóthể trở thành các phân tử nhỏ hơn, các đơn phân sau đó chúng bị các vi khuẩn tiêuhủy

Trong quá trình lên men khí metan nước thải có chứa các hợp chất caophân tử, hoạt động thủy phân liên quan đến mỡ hợp chất cao phân tử có thểtrở thành một bước giới hạn tỷ lệ đối với sản xuất các vi khuẩn đơn giản hơnđược dùng trong các bước thoái hóa tiếp theo

Bryant cho rằng còn có sự tồn tại của một bước trung gia\n trong quátrình tạo thành khí metan, có những mối liên quan còn thiếu giữa một phía làcác axit béo bay hơi chứa ba nguyên tử cacbon hoặc hơn với một phía khác làaxetat, H2, CO2 [4]

Ở bước trung gian, một vài nhóm vi khuẩn được dùng làm cầu nối giữanước lên men axit và bước tạo thành metan Một số trong chúng còn cạnhtranh với các vi khuẩn sinh metan về axetat hoặc về H2 và CO2 [1] Các chấthữu cơ đều được chuyển hóa thành axetat, H2, CO2 nhờ nhóm sinh axetat vàtạo thành H2 bắt buộc khác Các lipaza chuyển hóa các lipip thành axit béo

Trang 26

chuỗi dài,các axit béo chuỗi dài được tạo thành ra bị thoái hóa bởi quá trìnhβ- oxi hóa khử để tạo ra axetyl CoA Nhìn chung protein được phân hủy thànhhợp chất hữu cơ có chứa amin (aminoaxit) bởi các tác nhân phân hủy protein

được tiết ra bởi các vi khuẩn Bacteriodes, Butyrivibrio, Clostridium

Các polisacsarit như xenluloza, tinh bột và peptin bị phân hủy bởixenluloza, amylaza và peptinaza Phần lớn các xenluloza do vi sinh vật tạo ragồm:

- Endo- β-1,4 glucanaza

- Enxo- β-1,4 glucanaza

- Xenlobiaza hoặc β-glucanaza

Ba loại chất xúc tác này hoạt động một cách hợp lực trên xenlulozathủy phân cấu trúc tinh thể của nó có hiệu quả để tạo glucoza thủy phân cấutrúc tinh thể Khi các amino sunphat có thể trở nên quan trọng Một số trongchúng có thể cạnh tranh với các vi khuẩn axetat tạo thành hydro bắt buộc vềaxit béo bay hơi dùng làm cơ chất Nhóm vi khuẩn có khả năng sử dụngetanol và lactat có thể bao gồm chủ yếu các vi khuẩn khử sunphat

Các vi khuẩn này có thể là vi khuẩn khử sunfat tuỳ tiện Khi các ionsunfat có mặt H2 sinh ra từ cơ chất hữu cơ sẽ được sử dụng để khử SO42- thànhH2S Khi các vi khuẩn dinh dưỡng hydro đồng thời có mặt, sự cạnh tranh vềhydro có thể xảy ra và kết quả phụ thuộc vào điều kiện môi trường, việc các

vi khuẩn khử sunfat có thể bị lôi kéo vào quá trình tạo thành metan dẫn đến 2kết luận quan trọng:

- Chúng có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh với các vi khuẩn metan

- Chúng gây ra H2S trong hỗn hợp khí sinh học thoát ra

Ngoài các vi khuẩn khử sunfat, một nhóm vi khuẩn dinh dưỡng hydrocũng giữa vai trò quan trọng trong quần thể vi sinh vật metan tổng thể [1].Các vi khuẩn này thuộc nhóm vi khuẩn axetat đồng hình chúng thuộc nhómhóa dưỡng vô cơ và thu năng lượng của mình từ phản ứng khử CO2 bằng H2

để tạo thành axetat Một số các vi khuẩn này là vi khuẩn tự dưỡng và có khảnăng đồng hóa CO2 Các vi khuẩn axetat đồng hình khác cũng cạnh tranh với

Trang 27

vi khuẩn lên men vì chúng có khả năng tạo axetat từ glucoza Trường hợpnày, thường là vi khuẩn hóa dưỡng hữu-vô cơ hỗn hợp và vi khuẩn hỗndưỡng Các vi khuẩn axetat đồng hình không cạnh tranh với các vi khuẩnmetan về cơ chất (vi chúng sinh axetat) mà về năng lượng vì chúng sử dụngmột phần năng lượng tiềm tàng của hỗn hợp H2 cộng với CO2.

Các axit béo không thể được chuyển hóa thành các sản phẩm cuối cùng

do đó chúng cũng đựợc chuyển hóa thành axetat, H2, CO2, bởi một nhóm vikhuẩn sinh axetat sản phẩm sinh hydro bắt buộc chúng sống cộng dưỡng bắtbuộc với vi khuẩn dinh dưỡng hydro để duy trì áp lực riêng phần của hydro

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý bằng phương pháp khị khí:

- Thời gian lưu: Nếu lượng nước thải vào chậm, tốc độ dòng thấp hiệusuất sử lý của hệ thống giảm Nếu tốc độ dòng vào lớn, thời gian lưu ngắn thìhiệu suất xử lý giảm Thời gian lưu tốt nhất là 8-12giờ hay 0,6 m/h

- Mức độ ô nhiễm: Nếu quá cao thì thời gian lưu dài dẫn đến hiệu suấtgiảm Mức độ ô nhiễm tốt nhất ở COD = 500-2000mg/l

- pH: Là một trong những yếu tố cực kì quan trọng cả hiếu khí và khịkhí hoạt động trong pH =5,5 – 7,5 tối ưu là 6-6,5

pH axit thì vi sinh vật sinh metan chết gần hết nên phải điều chỉnh pH

Trang 28

là C5H87O23N12P Các hợp chất vô cơ gồm có P2O5 (50%), SO3 (15%), Na2O(11%), CaO (9%), MgO (8%), K2O (6%), Fe2O3 (1%) Tất cả các nguyên tố

và hợp chất này vi khuẩn đều phải lấy từ môi trường nên vi khuẩn có vai tròquan trọng trong chuyển hóa các chất có trong nước thải Các nhà máy xử lýnước thải thông thường dựa trên sự thủy phân hủy sinh học của các chất hữu

cơ không độc nhờ vi khuẩn Sự phân hủy sinh học này trong điều kiện có oxi

có thể được biểu diễn theo phương trình [22, 19]

Các chất thải hữu cơ + O2 CO2 + H2O + H2SO4 + NH4+ + NO3

-(C, O, N, S)

Về nguyên tắc thì trong hệ thống xử lý nước thải, các yếu tố môi trườngcấn được hiệu chỉnh sao cho các vi sinh vật hóa dị dưỡng chiếm ưu thế vì visinh vật dị dưỡng sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn cacbon và nguồnnăng lượng để thực hiện các phản ứng sinh tổng hợp

Vi nấm:Vi nấm có tầm quan trọng trong kỹ thuật môi trường, đó là các

nấm dị dưỡng, hầu hết các vi nấm là vi hiếu khí bắt buộc.Chúng có khả năngsinh trưởng ở điều kiện nhiệt độ thấp và có thể chịu được điều kiện pH tươngđối thấp, pH tối ưu cho các nấm là 5-6 mặc dù giới hạn pH là 2-9 Nấm cónhu cầu nitơ thấp, chỉ bằng nửa nhu cầu của vi khuẩn Khả năng sống ở pHthấp và điều kiện hạn chế về nguồn nitơ và đi cùng với khả năng phângiảxenluloza của chúng Đặc điểm này khiến chúng trở nên quan trọngtrong xử lý chất thải công ghiệp, chẳng hạn từ các nhà máy sản xuất gỗ,giấy… [32, 36]

vi khuẩn

Trang 29

Động vật nguyên sinh:

Động vật nguyên sinh là các cá thể đơn bào có khả năng di động Đa sốđộng vật nguyên sinh là dị dưỡng hiếu khí, một số là kỵ khí Protozoa thườnglớn hơn vi khuẩn và có khả năng thực khuẩn, dùng chúng làm nguồn nănglượng Trong các quá trình xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học,protoza thường lớn hơn vi khuẩn và có khả nằn thực khuẩn, dùng chúng làmnguồn năng lượng.Trong các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinhhọc, Protozoa hoạt động như một yếu tố làm sạch dòng chảy do tiêu thụ vikhuẩn và các chất hữu cơ [12,17]

Rotifer là động vật nguyên sinh đa bào dị dưỡng hiếu khí Chúng đượcđặt tên dựa vào hình thái do có hai roi luôn xoáy tròn ở đầu với chức năng dichuyển và bắt mồi Rotifer có chức năng xử lý các vi khuẩn rải rác hay keo tụ

và các mẫu hữu cơ trong nước thải Sự có mặt của chúng trong nước đã xử lýchứng tỏ hiệu quả cao của quá trình xử lý sinh học [17,38]

Tảo, vi khuẩn lam:

Tảo và vi khuẩn lam là sinh vật đơn bào, tự dưỡng Chúng có vai trìquan trọng đối với xử lý sinh học bởi hai lý do:

- Trong ao hồ chúng quang hợp tạo ra oxi cần thiếtcho hệ sinh tháinước

- Ở các bể oxi hóa hiếu khí hay hiếu khí không bắt buộc thì tảo cũngcần cung cấp oxi cho các vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng [38]

1.4.2 Các chất hữu cơ và các enzym vi sinh vật phân giải chúng

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên là là quá trìnhhóa sinh phức tạp Nhờ hoạt động sống của vi sinh vật, một lượng lớn hợpchất hữu cơ bị phân giải Trong quá trình phân hủy các vi sinh vật tiết ra cácenzym ngoại bào và các hợp chất hữu cơ như xenluloza, tinh bột, protein…được phân giải thành những phần nhỏ như các axit hữu cơ, peptit, các đườngđơn, các axit amin…đồng thời sinh khối vi sinh vật được tạo thành và các sảnphẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất là CO2, CH4, H2O [2] Các hợpchất hữu cơ trong tự nhiên chủ yếu là xenluloza, hemi- xenluloza, tinh bột,

Trang 30

protein …Trong khuân khổ của đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến các vi sinhvật phân giải chất hữu cơ chính là vi sinh vật phân giải tinh bột và xenluloza.

1.4.2.1 Tinh bột và enzym amylaza

Tinh bột là polysaccarit dự trữ của thực vật, chủ yếu có trong hạt, phổ

biến ở các loại lúa mỳ, khoai tây, sắn, gạo… Phân tử tinh bột có công thứccấu tạo là (C6H10O5)nbao gồm 2 cấu tử là amylozavà amylopectin Cả hai cấu

tử này đều được cấu tạo từ các tiểu đơn vị α-D-glucoza [10,29]

- Amyloza có chứa liên kết α-1,4-glucozit Phân tử cấu tạo dạng chuỗikhông phân nhánh, dài khoảng 300-1000 gốc glucoza, xoắn theo kiểu lò xo,cấu trúc xoắn được giữ vững nhờ liên kết hydro được tạo thành giữa cácnhóm -OH tự do Amyloza tạo thành màu xanh khi kết hợp với iốt

- Amylopectin có chứa cả liên kết α-1,4-glucozit và α-1,6-glucozit.Cấu trúc phân tử của nó bao gồm một nhánh trung tâm (chứa liên kiết 1,4-glucozit), từ nhánh này phát ra các nhánh phụ có chiều dài khoảng vài chụcgốc glucoza Amylopectin được phân bố ở mặt ngoài hạt tinh bột Khi đunnóng cấu trúc amylopectin bị thay đổi dẫn tới trạng thái hồ hoá tinh bột

Khi bị thủy phân, tinh bột sẽ chuyển hoá thành các sản phẩm trung gian gọi

là dextrin Các dextrin có thể tiếp tục bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành các gốc

glucoza Còn khi bị nhuộm màu với Lugol, tinh bột sẽ bắt màu xanh sẫm [9]

Enzym amylaza Trong tự nhiên có rất nhiều loại vi sinh vật có khả

năng tổng hợp amylaza xúc tác cho quá trình thuỷ phân tinh bột, glycogen…thành các phân tử có khối lượng nhỏ hơn như: oligosaccarit, glucoza,maltoza… Amylaza có ba loại:

- α-amylaza (amylo-1,4-dextrinaza) có khả năng phân giải các liên kết

α-1,4-glucozit trong chuỗi polysaccarit thành các dextrin phân tử thấp, nhưnglại không phân giải được liên kết α-1,6-glucozit và một số các liên kết α-1,4-glucozit ở gần chỗ phân nhánh Dưới tác dụng của α-amylaza, tinh bột bịgiảm khối lượng phân tử mạnh, đồng thời gây giảm tính nhớt, mất khả năngtạo màu với iốt

Trang 31

- β-amylaza (amylo-1,4glucozidaza) có khả năng phân giải liên kết α1,4-glucozit nhưng không có khả năng phân giải liên kết α-1,6-glucozit Sảnphẩm cuối cùng là maltoza và glucoza.

γ-amylaza (amylo-1,6-dextrinaza) có khả năng phân giải các liên kết

α-1,6-glucozit, giúp thuỷ phân tinh bột thành các dextrin, glucoza và maltoza

Hầu hết các vi khuẩn đều có khả năng sinh amylaza như: Aspergillus

oryzae, Bacillus subtilis, Bacillus diastaticus, Aerobacillus macerans Trong

đó Bacillus là một trong những nhóm được xét là có khả năng sinh amylaza

mạnh Hầu hết các chế phẩm xử lý ô nhiễm đều có thành các loài thuộc chi

Bacillus.

1.4.2.2 Xenluloza và enzym xenlulaza

Xenluloza là thành phần chính có trong lớp vỏ của tế bào thực vật.

Công thức cấu tạo chung của xenluloza là (C6H10O5)n Khác với tinh bột, hợpchất cao phân tử này được cấu tạo từ hàng trăm, hàng nghìn gốc β-1,4-glucoza liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucozit tại vị trí C1 của phân tửglucoza này với vị trí C4 của phân tử glucoza kế tiếp Vì vậy xenluloza không

có cấu tạo mạch nhánh Cấu trúc mixen của xenluloza gồm 2 vùng chính:Vùng kết tinh có cấu trúc trật tự rất cao và chặt chẽ Vùng này rất khó bị tácdụng ngay cả với enzym xenlulaza Vùng vô định hình có cấu trúc lỏng lẻo,kém bền vững hơn vùng kết tinh nên dễ bị tác động hơn Vùng này có thể hấpthụ nước và trương lên tạo điều kiện thuận lợi giúp cho enzym xenlulaza tấncông dễ dàng.[11]

CMC (Cacboxymethyl cellulose) được tạo thành khi cho

alcalixenluloza tác dụng với axit cloaxetic hoặc muối natri cloaxetat cho nênCMC có thể tồn tại ở hai dạng H hoặc Na Dạng H - CMC không tan trongnước, rượu, axeton nhưng tan trong dung dịch kiềm cũng như trong các hệdung môi dùng để hoà tan xenluloza Còn CMC dưới dạng muối kim loạikiềm hoặc amoni có khả năng hoà tan khác nhau phụ thuộc vào mức độ thế

Xenlulaza: Hàng loạt vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải xenluloza

một cách tự nhiên nhờ hoạt động phối hợp của một tập hợp các enzym

Trang 32

xenlulaza Ở một số vi khuẩn hoạt tính xenlulaza thường gặp trong một sốphức hệ nhiều enzym gọi là xenlulozasom nằm ở mặt ngoài tế bào gồm cácloại enzym sau [30].

- Endoglucanaza(CMC-aza) có khả năng cắt đứt các liên kết bên trong

phân tử xenluloza làm giảm nhanh chiều dài chuỗi và làm tăng các nhóm khử.Chúng thuỷ phân liên kết β-1,4-glucozit một cách tuỳ tiện và giải phóngxenlodextrin, xenlobioza và glucoza Giúp phân giải mạnh các xenluloza hoàtan nhất là dạng xenluloza vô định hình và hoạt động chủ yếu ở vùng kết tinh

-Exoglucanaza (exo-1,4-β-D glucan-exolobiohydrolaza) có khả năngtấn công chuỗi xenluloza từ đầu không khử và giải phóng chủ yếu raxenlobioza, đôi khi là glucoza Enzym này không phân giải xenluloza kết tinhcũng như xenluloza hoà tan khác, chúng tác dụng yếu lên CMC nhưng hoạt độngmạnh lên xenluloza vô định hình hoặc xenluloza đã phân giải một phần nhưxenlodextrin Sự có mặt của exoglucanaza làm quá trình phân giải tăng mạnh

- β-1,4-glucozidaza (xenlobiaza) có khả năng thuỷ phân mạnh

xenlobioza hay các xenlodextrin hoà tan trong nước giải phóng glucoza Hoạttính giảm của chúng giảm dần theo chiều dài của chính sự tích luỹ các chấtcảm ứng của enzym xenlulaza

Các loại vi khuẩn sinh xenlulaza chủ yếu thuộc hiếu khí như:

Achromobacter, Pseudomonas, Cellulomonas, Vibrio, Cellvibrio, Bacillus, Cytophaga, Angiococcus, Polyangium, Sporocytophaga, Sorangium, Archangium, Promyxo bacterium Nấm sợi sinh xenlulaza nhiều hơn vi

khuẩn Chúng tiết vào môi trường hệ enzym đầy đủ hơn nên thủy phân hoàn

toàn cơ chất xenluloza Ví dụ một số chủng đã được nghiên cứu như: Trichoderma

reesei, T viride, Fusariumsolani, Penicillium pinophinum, Phanerochate chrysosporium, Sporotrichum pulverulentum và Sclerolium rolfsii.

1.5 Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước và ngoài nước 1.5.1.Trong nước

Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sựphát triển từ năm 1995 Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên

Trang 33

cứu đề cập đến vấn đề xử lý chất thải, nước thải của các làng nghề, các nhàmáy, các cơ sở sản xuất hoặc nước thải sinh hoạt… Một trong các sản phẩmcủa công trình này được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, trong đó phải kể đếncác sản phẩm xử lý chất thải nông nghiệp, công nghiệp góp phần làm sạchmôi trường Ví dụ như chế phẩm Biochie dạng bột và lỏng trên cơ sở vi khuẩn

Bacillus và Lactobacillus Chế phẩm Bio-DW có khả năng ứng dụng để giảm

thiểu ô nhiễm môi trường nước ao nuôi tôm, cá, làm sạch nền đáy hồ sau mỗi

vụ mùa và tăng năng suất nuôi tôm [7]

Đối với chế phẩm xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệpphải kể đến chế phẩm EM của Nhật hoặc GEM, VEM – là chế phẩm EM đãđược nội địa hóa Các chế phẩm này với các tên thương hiệu GEM-P,GEM-

K CTA-T do Nguyễn Văn Thu trung tâm Tư vấn Công nghệ Nông sản thựcphẩm & Môi Trường CTA nghiên cứu sản suất bao gồm các nhóm vi sinh vậthữu ích, có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường, tiêudiệt các vi sinh vật gây thối (Sinh ra H2S SO2, NH3…) Đặc biệt là GEM K

đã được chứng minh làm tăng hiệu quả xử lý BOD và COD (40-80%) trong

hệ thống xử lý nước thải và giảm hàm lượng bùn trong hệ thống xử lý nướcthải [41]

Cùng với loại chế phẩm nói trên phải kể đến EM – Bokashi 1% Đây làchế phẩm EM cải tiến của Đại Học Nông nghiệp I- Hà Nội có tác dụng rất tốttrong việc xử lý môi trường [42]

Năm 2005 Bà Võ Thị thứ Viện Công nghệ Sinh học và cộng sự đã hoànthành dự án nghiên cứu “ Hoàn thiện và triển khai công nghệ sản xuất chếphẩm sinh học phục vụ xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản’’ Nghiên cứunày đã đưa được ra các quy trình trong quá trình sản xuất chế phẩm sinh họcứng dụng cho môi trường nuôi trồng thủy sản và nâng cao năng suất nuôitrồng Hoàn thiện công nghệ sản suất giống ổn định, công nghệ lên men sảnxuất chế phẩm, công nghệ thu hồi, tạo chế phẩm và bảo quản chế phẩm

Nước ta, ngày càng có nhiều chế phẩm sinh học xử lý môi trường đượcnghiên cứu và ứng dụng, chúng góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ môitrường, mang lại nguồn nước sạch cho con người

Trang 34

1.5.2 Ngoài nước:

Trên Thế giới, việc áp dụng các quy trình công nghệ hiện để xử lý chấtthải hữu cơ để bảo vệ môi trường đã được thực hiện ở rất nhiều quốc gia Nổibật trong các công trình nghiên cứu chế phẩm sinh học xử lý môi trường, cầnnói đến công trình nghiên cứu của Giáo sư tiến sĩ Teruo Higa –Trường ĐạiHọc tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản Ông đã nghiên cứu và sáng tạo

ra một loại chế phẩm mang tên EM (Effective Microoganisms) – Có nghĩa là

vi sinh vật hữu hiệu Chế phẩm này có khoảng 80 vi sinh vật kỵ khí và hiếukhí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic,nấm men, nấm mốc,

xạ khuẩn, 80 loài sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụngphổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men Công nghệ EM

đã thành công đến nỗi chính tác giả - giáo sư Teruo Higa cũng không nghĩrằng nó lại có tác dụng rộng lớn đến thế Chế phẩm EM không những giúpmang lại những kết quả khả quan trong chăn nuôi, trồng trọt mà còn là mộtchế phẩm sinh học rất hiệu quả trong xử lý môi trường Đến nay khoản 90quốc gia tham gia chương trình nghiên cứu ứng dụng EM và hơn hai mươiquốc gia có thể sản xuất được EM

Việc sử dụng các vi sinh vật có khả năng phân hủy cơ chất xenluloza

đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như N Ollivier và J.L Garcia đã

công bố khả năng phân hủy xenluloza bởi Clostridium, Thermocellum,

Methanobacterium sp và Methanosarcina MP [35] Các chất thải từ ngành

công nghiệp thực phẩm là protein, tinh bột, hemixenluloza, xenluloza, kitin,

…cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu tìm phương pháp xử lý Virendra S.Biasaria và Taurn K Ghose sử dụng enzym từ vi sinh vật ưa nhiệt để xử lýchất thải hữu cơ loại này [39]

Với sự nhanh chóng và tính năng hiệu quả của chế phẩm sinh học, hiệnnay tại hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng chế phẩm như là giải pháp

hỗ trợ xử lý rác thải và chất thải để bảo vể môi trường sống

Trang 35

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Vi sinh vật

- Các chủng vi khuẩn phân lập từ đất bùn, nước ở một số ao hồ thuộcmột số tỉnh khu vực phía Bắc

- Bộ vi khuẩn kiểm định: Proteus mirabilis, Pseudomonas sp.,

Escherichia coli, Vibrio parahaemolyticus, Aeromonas hydrophyla do Bảo

tàng Giống chuẩn Vi sinh vật- Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học- Đạihọc Quốc gia Hà Nội cung cấp

Trang 36

môi trường Thạch ủ ở 300C Sau 48 giờ, cấy vi khuẩn đã mọc vào môi trườngthạch NA để giữ giống.

2.2.1.2 Tuyển chọn các chủng vi sinh vật

Các chủng vi khuẩn được sơ tuyển bằng phương pháp cấy vạch trênmôi trường thạch có bổ sung các cơ chất: CMC, tinh bột Sau 48 giờ ủ ởnhiệt độ 300C tráng Lugol đối với môi trường NA, chọn ra 20 chủng có khảnăng phân giải các cơ chất mạnh nhất

Các chủng này tiếp đó được nuôi cấy trên môi trường dịch thể ở nhiệt

độ thích hợp Sau 48-72 giờ, ly tâm 8000 vòng/phút trong 15 phút, thu dịchenzym thô, xác định hoạt tính enzym

2.2.2 Phương pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh

- Đổ môi trường cơ chất khoảng 2/3 chiều cao thỏi thạch Cho vào tủ

ấm 300C, sau 24 giờ đo vòng phân giải để xác định hoạt tính enzym

- Đổ môi trường thạch NA có chứa vi sinh vật kiểm định khoảng 2/3chiều cao thỏi thạch Giữ trong tủ lạnh từ 6 đến 8 giờ, sau đó ủ ở 300C Sau 24giờ xác định hoạt tính kháng sinh thông qua kích thước vòng vô khuẩn

Hoạt tính enzym/kháng sinh (HTE/HTKS) xác định theo công thức: HTE/HTKS = D – d (mm)

D: Đường kính vòng phân giải/vòng vô khuẩn + đường kính thỏi thạch.d: Đường kính thỏi thạch

* Phương pháp nhỏ dịch Vi khuẩn được nuôi cấy lắc 220 vòng/phút

hoặc nuôi cấy tĩnh ở nhiệt độ 28-300C trong môi trường dịch thể Sau 48-72giờ ly tâm dịch nuôi cấy với tốc độ 8000 vòng/phút trong 15 phút Dịch sau lytâm được nhỏ vào lỗ thạch đã khoan trong đĩa Petri chứa:

Trang 37

- Môi trường cơ chất, để vào tủ ấm 300C Sau 24 giờ xác định vòngphân giải.

- Môi trường chứa vi sinh vật kiểm định để trong tủ lạnh từ 6-8 giờ chochất kháng sinh khuyếch tán vào thạch sau đó cho vào tủ ấm Sau 24 giờ xácđịnh hoạt tính kháng sinh thông qua kích thước vòng vô khuẩn

Hoạt tính enzym/hoạt tính kháng sinh (HTE/HTKS) xác định theo công thức:HTE/HTKS = D – d (mm)

D: Đường kính vòng phân giải/vòng vô khuẩn + đường kính lỗ khoan.d: Đường kính lỗ khoan

2.2.3 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học – OD (optical density)

Số lượng tế bào vi sinh vật trong dịch nuôi có thể xác định gián tiếpbằng cách đo mật độ quang học Dịch nuôi được pha loãng 5 lần, đo OD ởbước sóng 620 nm

2.2.4 Phương pháp đếm số lượng tế bào

Dịch nuôi cấy vi khuẩn ở các điều kiện thích hợp được pha loãng vớimỗi nồng độ kế tiếp giảm 10 lần Sau đó cấy gạt 0,05 ml dịch pha loãng trênđĩa thạch môi trường, giữ trong tủ ấm 300C Sau 24 giờ đếm số lượng khuẩnlạc mọc trên đĩa Petri

Công thức tính số lượng tế bào: Số lượng tế bào = a x 1/K x 1/V

a: số khuẩn lạc trung bình mọc trên đĩa thạch

K: độ pha loãng

V: thể tích dịch pha loãng được cấy gạt trên đĩa thạch

2.2.5 Phương pháp xác định vi khuẩn G(+) hay G(-)

Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa rồi nhuộm bằng dung dịch tímkết tinh trong khoảng một phút, rửa bằng nước, nhuộm tiếp bằng dung dịchIốt (dung dịch Lugol) trong một phút, rửa bằng nước, phủ lên vết bôi dungdịch etanol 95%: axeton (1:1) trong một phút và lại rửa bằng nước, sau đónhuộm tiếp bằng thuốc nhuộm màu đỏ Safranin trong 30-60 giây, rửa quanước, để khô rồi soi kính Nhóm G(+) sẽ không bị dung môi hữu cơ (etanol,

Trang 38

axeton) tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iốt nên sẽ bắt màu tím Nhóm G(-)

bị dung môi tẩy màu thuốc nhuộm màu đầu nên sẽ bắt màu đỏ (Safranin) [15]

2.2.7 Phương pháp xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh

- Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp

Vi khuẩn được nuôi trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc 40-450C.Sau 48 giờ nuôi cấy xác định hoạt tính enzym, pH sau nuôi cấy, và sinh khối

tế bào Sau 72 giờ nuôi cấy, xác định hoạt tính kháng sinh, pH và sinh khối tếbào

- Ảnh hưởng của thời gian

Vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc

40-450C Để xác định thời gian thích hợp cho sự tổng hợp enzym và chất khángsinh và đồng thời xác định sinh khối Nuôi cấy trong vòng 72 giờ, sau mỗi 12giờ xác định hoạt tính enzym, sau mỗi 24 giờ xác định hoạt tính kháng sinh vàxác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang

- Ảnh hưởng của pH nuôi cấy

Vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc

40-450C, pH từ 4 đến 9 Sau đó xác định pH sau nuôi cấy, sinh khối, hoạt tínhenzym (sau 48 giờ)

- Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy

Vi khuẩn được nuôi cấy ở các nhiệt độ: 20; 25; 30; 35; 40; 45; 500C Sau 48 giờ xác định pH sau nuôi cấy, sinh khối, hoạt tính enzym Sau 72 giờxác định pH sau nuôi cấy, sinh khối

2.2.8 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym

Các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzym được nuôi cấy lắc 220vòng/phút ở điều kiện tối ưu Sau 48 giờ, ly tâm 8000 vòng/phút trong 15phút để thu dịch enzym thô

Trang 39

Tiến hành theo phương pháp nhỏ dịch Sau đó đặt các đĩa Petri vàothang nhiệt độ: 200, 300, 400, 500, 600 Sau 24 giờ, đo vòng phân giải cơ chất.

Tiến hành theo phương pháp nhỏ dịch, nhưng trên cơ chất được phatrong dung dịch đệm tạo ra giá trị pH 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Sau 24 giờ đo vòngphân giải cơ chất

Dịch enzym thô được bảo quản ở nhiệt độ -40C trong 5 tuần Tiến hànhthử hoạt tính theo phương pháp nhỏ dịch sau mỗi tuần

2.2.9 Xác định tính đối kháng

Các chủng vi sinh vật được tiến hành thử tính đối kháng theo phươngpháp nhỏ dịch tương tự như xác định hoạt tính kháng sinh

2.2.10 Phương pháp tạo chế phẩm

Tỷ lệ giống cấy thích hợp: Giống cấp hai được bổ sung vào môi trường

chứa chất mang thích hợp đối với từng loại vi khuẩn theo tỷ lệ khác nhau:0,1-0,5-1-5-10-13-15-20 % Bổ sung nước đến độ ẩm thích hợp và ủ 2 ngày,sau đó đếm số lượng tế bào của từng loại vi khuẩn để xác định khả năng sinhtrưởng của các chủng

2.2.11 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn

Xác định khả năng sinh bào tử

Cấy vi khuẩn trên môi trường thạch thường Sau 3 ngày tiến hành xử lýnhiệt ở 800C Dùng vi khuẩn đã xử lý nhiệt cấy lại trên đĩa thạch thường đặt ở

300C Sau 24 giờ nếu xuất hiện khuẩn lạc thì kết luận chủng vi khuẩn có khảnăng sinh bào tử Nếu không thì kết luận ngược lại

Xác định khả năng hóa lỏng gelatin

Cấy vi khuẩn theo phương thẳng đứng, sâu vào ống nghiệm môi trườnggelatin đứng Sau 24 giờ ủ ở 300C, lấy ống nghiệm ra giữ ở 40C trong 1 giờ.Kiểm tra kết quả nếu thấy môi trường vẫn lỏng thì kết luận có khả năng hóalỏng gelatin Ngược lại là không có khả năng

Trang 40

Xác định khả năng sinh khí CO 2

Cấy vi khuẩn vào ống nghiệm chứa 5 ml môi trường thạch thường dịchthể dã đặt ống Duham Đặt ở 300C, sau 24 giờ kiểm tra nếu thấy ống duhamnổi lên, kết luận có khả năng sinh khí Ngược lại kết luận không có khả năngsinh khí CO2

Xác định hoạt tính catalaza

Cấy vi khuẩn vào ống nghiệm chứa 5 ml môi trường thạch thường dịchthể, đặt ở 300C Sau 24 giờ, nhỏ 2 giọt H2O2 vào dịch nuôi cấy Nếu sủi bọt takết luận có hoạt tính catalaza Ngược lại không có hoạt tính

2.2.12 Phân loại theo sinh học phân tử

 Phương pháp tách ADN vi kuẩn

- Lấy 2 vòng que cấy vi khuẩn hoà vào 200 µl TE trong ống Eppendoft

- Thêm lyzozym vào, trộn đều, sau đó ủ ở 370C trong 30 phút

- Thêm 100 µl SDS 10%, ủ ở 370C trong 30 phút

- Thêm 300 µl PCI (phenol: chloroform: isoamyl alcohol) vào, trộn đềutrong đá lạnh, sau đó ly tâm với vận tốc 15.000 vòng/phút Sau ly tâm, lấydịch trên

(Bước này được lặp lại 2 lần)

- Dùng etanol lạnh với thể tích gấp 2 lần thể tích mẫu để tủa ADN

- Rửa tủa bằng etanol 70%

- Làm khô ADN bằng máy làm khô chân không

- Thêm 30-50 µl nước, bảo quản để dùng dần

Điện di trên gel agaroza

Đây là kỹ thuật quan trọng vì đó là cách chủ yếu làm cho các đoạn axitnucleic hiển thị trực tiếp Phương pháp này dựa trên một đặc tính của axitnucleic là ở pH trung tính mang điện tích âm nhờ các nhóm photphat nằm trênkhung photphodieste của các sợi axit nucleic Điều đó có nghĩa là các phân tử

sẽ chạy về cực dương khi đặt trong điện trường Kỹ thuật này được tiến hànhtrên một đệm gel có tác dụng phân tách các axit nucleic theo kích thước

Ngày đăng: 18/06/2016, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quá trình lên men kị khí metan - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 1.1. Quá trình lên men kị khí metan (Trang 25)
Bảng 3.2.  Đặc điểm phân loại của  chủng vi khuẩn B1 và B69 và N2 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Đặc điểm phân loại của chủng vi khuẩn B1 và B69 và N2 (Trang 48)
Chủng B69: Hình thái khuẩn lạc tròn, bề mặt hơi xù, có mép viền, màu - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
h ủng B69: Hình thái khuẩn lạc tròn, bề mặt hơi xù, có mép viền, màu (Trang 49)
Hình 3.2. Cây phát sinh chủng loại của chủng B1 so với các loài gần gũi dựa trên trình tự rADN 16S - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 3.2. Cây phát sinh chủng loại của chủng B1 so với các loài gần gũi dựa trên trình tự rADN 16S (Trang 52)
Hình 3.3. Cây phát sinh chủng loại của chủng B69 so với các loài gần gũi dựa trên trình tự rADN 16S - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 3.3. Cây phát sinh chủng loại của chủng B69 so với các loài gần gũi dựa trên trình tự rADN 16S (Trang 53)
Bảng 3.3. Môi trường nuôi cấy thích hợp đối với khả năng sinh enzym của ba chủng vi khuẩn B69 và B1 và N2 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Môi trường nuôi cấy thích hợp đối với khả năng sinh enzym của ba chủng vi khuẩn B69 và B1 và N2 (Trang 54)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của môi trường đến khả năng sinh enzym của chủng B69 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 3.5. Ảnh hưởng của môi trường đến khả năng sinh enzym của chủng B69 (Trang 55)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của môi trường đến khả năng sinh enzym của chủng N2 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 3.6. Ảnh hưởng của môi trường đến khả năng sinh enzym của chủng N2 (Trang 55)
Bảng 3.4: pH thích hợp với khả năng sinh enzym của 3 chủng B1, B69 và N2 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4 pH thích hợp với khả năng sinh enzym của 3 chủng B1, B69 và N2 (Trang 56)
Bảng 3.5. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp đối với khả năng sinh trưởng và tổng - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp đối với khả năng sinh trưởng và tổng (Trang 57)
Bảng 3.6. Thời gian nuôi cấy thích hợp đối với sinh trưởng và sinh tổng hợp - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Thời gian nuôi cấy thích hợp đối với sinh trưởng và sinh tổng hợp (Trang 58)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền enzym của ba chủng - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền enzym của ba chủng (Trang 59)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym của ba chủng B1, B69 và N2 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym của ba chủng B1, B69 và N2 (Trang 60)
Hình 3.7 Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym của chủng B1 - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Hình 3.7 Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym của chủng B1 (Trang 61)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến độ bền enzym của ba chủng - Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu đồng xuân, tỉnh phú thọ
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến độ bền enzym của ba chủng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w