Số lượng BN sử dụng thuốc ARV ngày càng tăng Thuốc ARV có nhiều TDKMM ảnh hưởng tới tuân thủ và hiệu quả điều trị Tỷ lệ báo cáo tự nguyện ADR của thuốc ARV thấp Cần thiết triển khai
Trang 1ĐÁNH GIÁ PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ARV THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT TÍCH CỰC
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Trang 2LOGO Kết luận
Trang 3Số lượng BN sử dụng thuốc
ARV ngày càng tăng
Thuốc ARV có nhiều TDKMM
ảnh hưởng tới tuân thủ và
hiệu quả điều trị
Tỷ lệ báo cáo tự nguyện ADR
của thuốc ARV thấp
Cần thiết triển khai chương trình giám sát tích cực
1.Đánh giá tần suất và đặc điểm của các ADR.
2.Phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự xuất hiện ADR
Cung cấp dữ liệu phục vụ hướng dẫn sử dụng thuốc và
sửa đổi hướng dẫn điều trị
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân người lớn được điều trị ARV lần đầu
• Tiêu chuẩn loại trừ
BN dưới 18 tuổi, PNCT, BN đang tham gia
nghiên cứu khác có thử nghiệm thuốc, suy
giảm chức năng thận
• Tiêu chuẩn chẩn đoán
BN có xét nghiệm HIV (+) theo Hướng dẫn của BYT (2009)
Phân loại GĐLS theo Hướng dẫn của WHO (2010)
• Tiêu chuẩn chỉ định điều trị ARV
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS (BYT 2009)
QĐ 4139/QĐ-BYT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung
trong “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS”
• Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 5 PKNT: (1) BV Đa khoa Đống Đa (Hà Nội), (2) Bệnh viện 09 (Hà Nội), (3) Trung tâm
phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Hải Dương, (4) TTYT dự phòng quận Bình Thạnh, (5) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (TP HCM)
-Thời gian nghiên cứu: Thu nhận bệnh nhân mới tại 5 PKNT từ 1/10/2011 đến 30/06/2012,
sau đó tiếp tục được theo dõi đến hết 30/06/2013.
Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Theo dõi
BN theo thời gian (21
tháng)
Theo dõi
BN theo thời gian (21
tháng)
Ghi nhận biến
cố lâm sàng
& xét nghiệm (SSASSA)
Ghi nhận biến
cố lâm sàng
& xét nghiệm (SSASSA)
Thẩm định
& xử lý dữ liệu tại TTQG
Thẩm định
& xử lý dữ liệu tại TTQG
Giám sát tích cực biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng
thuốc ARV dựa trên theo dõi biến cố thuần tập.
Tần suất và đặc điểm của các ADR xảy ra trên bệnh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện ADR
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
SPS
S 16.0
KAP LAIN-
MEIE
R, C
OX
REG RESSIO
N
SPS
S 16.0
KAP LAIN-
MEIE
R, C
OX
REG RESSIO
N
Trang 6ĐỐI TÁC THAM GIA
TUYỂN CHỌN & THEO DÕI BỆNH NHÂN THU THẬP DỮ LIỆU BỆNH NHÂN
ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG
THU NHẬN &
XỬ LÝ DỮ LIỆU
XÂY DỰNG PHẦN MỀM & HỖ TRỢ
KỸ THUẬT
Giám sát tích cực ADR của thuốc
ARV
TT DI&ADR QUỐC GIA
TT DI&ADR QUỐC GIA
TỔ CHỨC MSH
TỔ CHỨC MSH
CỤC PC HIV/AIDS
CỤC PC HIV/AIDS
5 PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ
5 PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ
Trang 7QUY TRÌNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Trang 8Theo dõi BN
Tổng kết dữ liệu
THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ADR
XỬ LÝ DỮ LIỆU
BÁO CÁO KẾT QUẢ
CÀI ĐẶT PHẦN MỀM DCAT & SSASSA
TỔ CHỨC TẬP HUẤN
TUYỂN CHỌN BỆNH NHÂN
KHẮC PHỤC LỖI PHẦN MỀM
ĐỊNH KỲ RÀ SOÁT DỮ LIỆU TẠI TTQG
THỰC ĐỊA TẠI CƠ SỞ
Đối chiếu bổ sung dữ liệu còn thiếu
Hỗ trợ kỹ thuật
CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ TRIỂN KHAI
9 tháng
12 tháng
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Tổng số 645 bệnh nhân - Tuổi trung bình 34,2±7,9 – Tỷ lệ nam/nữ là 1,5
Thời gian theo dõi trung bình 11,6±6,1 tháng
- BV Nhiệt đới TP HCM và TTYT Q Bình Thạnh có số lượng BN lớn
- Đường lây nhiễm chính là nghiện chích ma túy và QHTD
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG & MIỄN DỊCH
1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
36,0%
45,3%
6,7%
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
PHÁC ĐỒ KHỞI ĐẦU TÌNH HÌNH THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
-Phác đồ có chứa 1f chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5%), sau đó là 1c (22%)
- 48% BN duy trì phác đồ ban đầu, 22,5% BN đổi phác đồ, 15% BN chuyển đi
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Thuốc ARV và biến cố bất lợi (adverse events)
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Mức quy kết Số AE (%) Tổng số AE Số bệnh nhân gặp ADR
Theo thang phân loại của WHO, các kết quả quy kết ở 3 mức “chắc chắn”, “có
khả năng” và “có thể” cho thấy có mối liên quan giữa thuốc và AE –
tức AE ở đây chính là ADR (tỷ lệ 1,8 ADR/1 bệnh nhân)
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Tỷ lệ bệnh nhân gặp ADR theo phác đồ
49,1% số BN gặp phải ADR1c và 1a có tỷ lệ bệnh nhân gặp ADR cao nhất (55,6% và 53,3%)
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Tỷ lệ bệnh nhân gặp ADR theo hệ cơ quan
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hệ cơ quan
Phác đồ 1a=d4T/3TC/NVP 1b=d4T/3TC/EFV 1c=AZT/3TC/NVP 1d=AZT/3TC/EFV 1e=TDF/3TC/NVP 1f=TDF/3TC/EFV
Khác=TDF/3TC/LPV/r Tất cả
các PĐ (n=645)
1a (n=45)
1b n=30
1c n=142
1d (n=41)
1e (n=54)
1f (n=332)
Khác (n=1) Tất cả các hệ
cơ quan
317 (49,1)
24 (53,3)
15 (50,0)
79 (55,6)
20 (48,8)
23 (42,6)
156 (47,0) -Gan-mật (700) (25,9)167 (26,7)12 (30,0)9 (29,6)42 7 (17,1) (22,2)12 (26,5)85 -
Da và mô
dưới da
(0100)
103 (16,0) 9 (20,0)
3 (10,0)
28 (19,7) -
11 (20,4)
52 (15,7) -Hồng cầu-máu
(1210) 52 (8,1) 2 (4,4)
2 (6,7)
33 (23,2) 9 (22,0) 2 (3,7) 4 (1,2) -
Tỷ lệ rối loạn mật tương đương nhau ở phần lớn các phác đồCác phác đồ chứa NVP có tỷ lệ RL da-mô dưới da cao hơn phác đồ
gan-có chứa EFV
Các phác đồ AZT
có tỷ lệ RL hồng cầu-máu cao nhấtCác phác đồ EFV
có tỷ lệ RL TKTW
cao nhất
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Xác suất tích lũy gặp ADR theo thời gian
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
38,4±2,0% số bệnh nhân gặp ADR trong 6 tháng đầu
RL da-mô dưới da, hồng cầu máu
Và TKTW-tâm thần ADR xuất hiệnchủ yếu trong 3 tháng đầu
RL gan mật xuất hiện muộn hơnvới tỷ lệ cao hơn (sau 6 tháng là 14% và sau 12 tháng là 27%
Trang 182 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Mức độ nghiêm trọng của các ADR thường gặp
Trang 19KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
ADR gây chuyển phác
-ALT, AST tăng cao 2 (0,3)
-Rối loạn phân bố mỡ 2 (0,3)
2 Đặc điểm phản ứng có hại của thuốc ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS
Tác động của ADR đến điều trị ARV
ADR là nguyên nhân khiến nhiều
BN phải chuyển phác đồ nhất
(chiếm 64,8%)
Phát ban/mẩn ngứa, thiếu máu và
tê bì chân tay là những ADR gây chuyển phác đồ nhiều nhất
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện ADR trên bệnh nhân
Yếu tố ảnh
hưởng
Tỷ số rủi ro HR
95,0% CI
GH dưới trên GH
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện rối loạn gan-mật
Sử dụng phác đồ khởi đầu có chứa
TDF, nguy cơ gặp rối loạn gan-mật
thấp hơn 43% so với bệnh d4T
Nam giới nguy cơ cao gấp 1,4 lần
nữ giới
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện ADR trên bệnh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện rối loạn hồng cầu máu
Bệnh nhân sử dụng phác đồ có d4T và TDF có nguy cơ gặp rối loạn
hồng cầu-máu chỉ bằng 20% và 5% so với phác đồ có chứa AZT
Yếu tố ảnh
hưởng
Tỷ số rủi ro HR
95.0% CI Giới
hạn dưới
Giới hạn trên
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện ADR trên bệnh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện rối loạn da và mô dưới da
Khi tăng 1 đơn vị của giá trị CD4 thì
nguy cơ gặp ADR tăng 0,2%
Yếu tố ảnh
hưởng
Tỷ số rủi ro HR
95,0% CI Giới
hạn dưới
Giới hạn trên
Bệnh nhân sử dụng EFV có nguy cơ thấp
hơn khoảng 32% so với dùng NVP
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện ADR trên bệnh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện rối loạn TKTW và tâm thần
GĐ LS càng nặng thì nguy cơ càng giảm
Bệnh nhân sử dụng EFV có nguy cơ cao
gấp 4,7 lần so với dùng NVP
Yếu tố ảnh
hưởng
Tỷ số rủi ro HR
95.0% CI GH
Trang 24BÀN LUẬN
BÁO CÁO ADR
Số lượng báo cáo rất hạn chế, không ước tính được tỷ lệ BN gặp ADR
Ước tính được tỷ lệ
Số lượng báo cáo cao hơn,
Dữ liệu toàn diện hơn,
Loại được yếu tố nhiễu
Đang được triển khai dưới sự hỗ trợ của WHO
BC TỰ NGUYỆN
GS TÍCH CỰC
BC CÓ CHỦ ĐÍCH TSR
Trang 25GIÁM SÁT TÍCH CỰC
VAAC TRUNG TÂM DI&ADR QG
QUY TRÌNH THỰC HÀNH
5 PK NGOẠI TRÚ
Địa bàn rộng, thời gian dài, khối lượng dữ liệu lớn, kinh phí hạn chế
• Mất một số mảng dữ liệu
• Bỏ sót nguy cơ
Chưa chú trọng tới
báo cáo ADR
• Thời lượng được tập huấn ít
KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
Trang 26KẾT LUẬN
• Kết quả của nghiên cứu có thể được áp dụng trong:
– Lựa chọn phác đồ và theo dõi bệnh nhân
– Tạo tiền đề cho những nghiên cứu dịch tễ sâu hơn để đánh giá tác dụng không mong muốn của các thuốc ARV.
• Đây cũng là lần đầu tiên một nghiên cứu giám sát tích
cực ADR của thuốc ARV được thực hiện ở Việt Nam
– Góp phần xây dựng bộ dữ liệu về ADR của thuốc ARV trên quần thể bệnh nhân HIV/AIDS Việt Nam; bổ sung dữ liệu về tần xuất và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sự xuất hiện
– Cung cấp thông tin phục vụ công tác phát hiện, xử trí và phòng
ngừa ADR, góp phần tăng cường tuân thủ điều trị, hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Trang 27Xin trân trọng cảm ơn!