1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I

491 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 491
Dung lượng 23,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi siài các bài tốn về cán bằng iopẳ, s v phái mơ tả íồn bộ các cân bãng cĩ thế xảy ra, đánh eiá bán định ỉượne dựa vào hânc số cãn bằne và nổns độ cáu tử cĩ trong hệ để lựa chọn quá tr

Trang 1

HỘI NGHỊ KHOA HỌC PHÂN TÍCH HÓA, LÝ VÀ SINH HỌC VIỆT NAM

LẦN THỨ NHẤT THE FIRST NATIONAL CONFERENCE ON ANALYTICAL SCIENCES

Trang 2

TUYỂN TẬP BÁO CÁO KHOA HỌC TẠI HỘI NGHỊ KHOA HỌC PHÂN TÍCH HOÁ, LÝ VÀ SINH HỌC VIẸT NAM, LẦN THỬ NHẤT.

P R O C E E D 9 N G S O F T H E R R S T y i E T I v l Ẩ M N A T I O N A L

C O H Ỗ R E S S O N Ầ M Ẩ Ị Ỷ T l é Ằ L S Ổ Ì Ỉ E N C E S

Trang 3

C ác cỏng trình sau khi được tuyển chọn , chúng tôi ỉn lại nguyên văn bài viết của tác giã , Mọi sai sót trong các bài là lối của tác gicL

Bân tô9chức

Trang 4

MỤC LỤC

19

Nguvẻn Tinh Dung - Khua tìoá Đại học Sư.phạm Hà nội

HỢP CHAT HClt; c o

Từ\'ăn M ặc-Đại iwc Bách khoa tìà nội

TRONG MẪU N iró c T ự NHIÊN BẰNG CÁC PHƯONG PHÁP ĐIỆN HOÁ

Trịnh Xuân Giãn*, Vũ Đức Lợi*, Phạm Gia Môn*, Lé Đức Hẻm**

* Viện tìoá học-TT KHTN & CNQG

** Trườỉỉg Đại học Mỏ Địa chẩỉ Hà nội

TIỂU BAN CÁC PHƯƠNG PH ÁP PH Â N TÍCH ĐIỆN HOÁ

\y Phạm Huy Ouvnh Hoàns Anh Tuấn Lê Phủ Niệm Lẻ Xuân Què*

Viện KTPKKQ *Yiện KTNĐ NCST

THÒI Ảs(IH) Hg(II) TRÊN ĐÍỆN c ự c MÀNG Au-exsitu

Nguyẻn Thị Huệ, Lê Ngọc Anh, Trịnh Xuán Giàn, Nguyễn Khắc Lam

Viện Hoá học - Trung lảm KHTN & CNQG

QUAN GIỮA TÓC ĐỘ THÀI KHÍ NO: VỚI ĐỘ BỂN HOÁ HOC CỦA VẬT

LIỆU GỐC NITROXENLULO

Đổ Ngọc Khuê'* Phan Bích r / ề’«v* Trần Vãn Chung* Phạm Mạnh Tỉiảo**

* Trung tám KHKT & CN Quốc phòng

** Khoa tìữá-L\ K ĩ' Học viện Kỹ thuậỉ quản sự

Lẽ Lan Ánh Đỗ Việí Anh và Nguxén Thị Quỳnh Anh

-Viện Hóc học - TTKHTN&CMOÒ

SỬ DỤNG ĐĨỆN CỰC Âg/ÁgìS

Nguyền Bá Hoài Anh", Michaeĩ Sharp1’

a Bộ Món Hóa Phán Tich,Trườtìg Dại Học Khoa Học Tự NhiẻnTp.H.CM

b Bộ Môn Hóa Phàn Tích, Đạỉ tìoc Ưinea Thụy đỉểìĩ

CÁC ION BÀNG ĐIỆN c ự c MÀNG CHỌN LỌC, BÀN LUẬN LẬP TRÌNH,

KẾT QUẢ ÁP DỤNG

Nguyễn Bá tìóàì Aiìh, Cù Thành Long

Bộ môn hóa phán íiclt!rường đại học KIĨỈ N TpH ổ Chí Minh

AMPE XUNG VI PHÂN QUÉT THỂ NHANH.

Trấn Ciiưcmg Huvẻn Phạm Thị Ngọc Mai Nguvển Thị Kim Thường

Bộ mồn Hoá học Phản lích - Đại học KHTN - Đại học Quốc gia Hà Nội

N NGHIÊN c ú u SỬ DỤNG c ự c MÀNG THU Ỳ NGẰN Éx SITU ĐỂ XÁC ĐỊNH 56

VẾf MỘT SỐ KIM LOẠI 'ĨTIEO PHƯƠNG PHẬP VON-AMPE HOÀ TAN HẤP PHỤ

Nguyễn Văn Hợp Nguyễn Thị Huệ, Nẹuvẻn Hải Phong*

Từ vọng Nghi, Hoàng Thọ Tín ** Lé Quốc Hùng***

* Khoa Iioá, trường Đại học Khoa hạc - Dạì học tìuê

** Khoa Hoá, Trường ĐHKHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

*** Viện tìoá, TT KHTN & CNQG

Trang 5

9 NGHIÊN cínư XÁC ĐINH CRỎM BẰNG PHƯƠNG PHÁP

VON-AMPE HOÀ TAN HẤP PHỤ DÙNG c ự c MÀNG THUỶ NGÂN

Lẽ Quốc Hùng - Viện hóa học Trung râm KHTN và CNQG

Nguyên Thị Huệ, Ngitvén Văn Hợp Nguvén Hài Phong, Trấn Vãn Nhạn

Khoa Hóa Đai học kiĩoa học, Đại học Huế

TRONG NỂN TETRAETYLAMONĨ BROMUA (TEABr) VÀ ỨNG ĐỤNG

TRONG PHÂN TÍCH VỂT

\ r;>uvèn Kiiấc Lam, Lé Ngọc Anh Nguyên Thị Huệ Hoàng Hữu Cường,

Tống Thị Thanh Thuỷ, Trài: Thám.

Viện tỉoá ỈIỌC' Trung làm KtỉTN (£ CNQƠ

BÀNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN c ự c XUNG DÒNG

Lê Xitán Quẻ - Viẹn Kv thuật lỸỉìiệí d(ỷi, TTKHTN&CNQG, Hà nội, V'iẳệr nam

ACID b ằ n g p h ư ơ n g p h á p c ự c p h ổ x u n g V ĩ p h à n

Nguyên Phước Thànỉt Nguyên Bậ (ĩoài t\jứì Võ Diệp Thatih Thủy, Trần Quốc Bảo

Bộ môn Hóa Phán Tícii, Đại học Khoa hoe Tự nỉiìên Tp Hồ Chí Miỉĩh

13 NGĨÍIÉN c ứ ; XAC ĐỈNH GIÁN 1IÉP NiTRITE DƯỚI DANG

DIPHENYLNrrROSAMỚỈEạẰiVG HIƯƠNG PHÁP c ự c PHỔ XUNG VI PHẨN

'■í ựir/ến Phước Thành Nguyễn Bá Hoải Aĩiỉi, Trấn Qỉuýc Bảo, Vổ Diệp TỉiữrUi Thìcỷ

3ộ (non Hóa Phún lích - Khoa Hóa - Trườỉig ĐH Khoa học Tụ nhiên Tp HCM

CATỎT TRONG 1IÈ DUNG DỊCH c h ứ a Co*\ NOv, N-NITROSDIPĨIENYLAM1N

(N-NODPAÌ VÀ IOIÀ XĂNG ỨNG DỤNG NÔ TRONG PHÂN TÍCII

N°ỉ{vèr: Tổỉỉĩì Hoàn<ỉ Oanh, Đỗ Ngọc Kỉtué Trần Vãn Chung

Trung làm KỈÍKT&CNQS

PHÁP ĐIỆN HOÁ

Ẽ r.J Xuàĩi Oi tế P hạm Dinh Đạo, D ỗ Trà Hương* N g u y en H ữu Tỉnh**

Viên K ỹ ỉhuậi N h i è ỉ dái Hà nội, *Đ H SP Tiiái nguvèỉì, **Ĩ Ĩ Ỉ M S

VON-AiVĨPE h o a t a n h ẩ p p h ụ XƯNG VI PHÂN

Nguyễn Hải Phon%, Nguyễn Văn Hợp -Kỉìoa Hoá, Đại ỈUĨC Khoa học Dại học Hỉiê

TừVọrĩỊỊ Nẹhi Hoàn Ị Thọ Tín- Khoa Hoá Dại 'học KHĨ'N, ŨHQG Hà Nội

CỦA PHU GIA POL^TVIE DÀN TRONG ĐIÊN c ơ c ÂM ĩ,a(NÍ-M)5

Lè XiiủK Què ỈAỈU Toàn Tái*, Nguyên Phú TỈIUV*, Nguvèn Hữu Tình*

i 'iệti kỹ ỉhuậĩ nhìèỉ dài, '!TKHĩNầ.CNQG, Hà nội

LOAI THEO PÍIVƠNG PII ÁP THỂ ~ í HỜI GIAN

(CHRONOPOếrENTIOMETRY>

Từ ' 'o?i% N"iu i: - Lé Bào Htữia 'ễt lx; Ọuuc Hùntí ;ịe>‘- ĩ'rán ỈMH Hươĩĩg **

"Khoa Hoá học - Đại ítoc Khoa học Tựnitiéít - Dụt ỈÌỌC Quốc Xỉa Hà Nội ị

ỊI.) ' *\ ’!ện Hoá học - TruniỊ {âm KỈĨTN&CNQG

RẮN TRÊN Cơ SÒ POLIPIROL

Dò Phúc Ọiiản Chu Xuân Q ucmịị , Phạm tìùiìg Việi

ỉ'run 1» tàm Hoà học mòi trươìig- Đại học KHTN ĐHQG Hà nội

110

Trang 6

TIỂU HAN CÁ C PHƯ Ơ N G PH Á P PHÂN TÍC H QUANG H Ọ C

ĐÁNH GIÁ THẢNH ÌMIẤN CÂN BANG TRONG CÁC Ilfc PHỨC TẠP

III Hí; CÓ CIIỨA CÁC AXIT- BAZƠ PI1ÂN I>ĩ NlỉlỀll NẤC

Níỉityềìi Tinh Dun tỉl!> Đặng ửrỉiỉ \ ận <2‘, Hồ \ á tỉ Tủm

<làK h o a H óa 'ỉ ruòng D ụi H ọ c S ư Phạm ỉ i ù N ộ i

dồìiỵ Quốc Gia Giáo Duc

'‘‘Trườn** Cao Đa nạ Sư Phạm Tp Hỗ Chí Minh

NGIIIẺN ơ v XÁC ĐỊNH VI LƯỢNG MOU1DEN 'iTÍONG u rỢNG LỚN

VONFRAM

Lâm Ngọc Thụ Lê 1 'ăn Dung * Khoa Hoá - Đại học Quốc Giũ - Hà Nội

NGHIÊN CÚTl Sự TẠO PHỨC CỦA MỘT s ố ION KIM LOẠI: ĐỔNG(n), CHÌ

ÚNG DỤNG CHÚNG VÀO VIỆC PHÂN TÍCH NƯỚC THẢI.

Dương Quang Phùng Bùi Thu Thủy, Nguyễn Thanh Thúy, Nguyễn Thị Nguyệt,

D ỏ \ 'ăn H uê - K h o a tìo á , Đ ạ i học S ư p h ạ m t ì à N ộ i

XÁC ĐỊNH Đ ộ NHẠY TRẮC QUANG (LƯỢNG TỐI THlỂU XÁC ĐỊNH ĐƯỢC)

Nguvẻn Tinh Dnnẹ, Đặng Xuân Thư, Ỉiỉiỳìĩh Văn Trung

Kìioa hoá • Đại học Sư phạm Hà nội

NGHIÊN cú t) CÁC PHỨC ĐA LIGAN TRONG HỆ PAN - Au (in) - L - RƯỢU

KOAMYLIC BẰNG PIĨƯƠNG PHÁP CHIẾT TRẮC QUANG

Hồ Viẻấ Ị Quý Trương Vận Dương Quang Phùng

Khoa Hoú Đại học sư phạm Hà Nội.

PHÂN TÍCH DƯỢC PHAM BẢNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHổ MCA

Trịnh Vãn Qu\, Trấn Việt Hùng và cộng sự - Viện Kiểm nghiệm

NGHIÊN cứ h KHẢ NẢNG s ử DỤNG THI lốc THỬ 4- (PYRĨDYL-1- AZO)

RESORCINOL (PAR) TRONG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG XÁ^ĐỊNH

LirơNG VẾT THỤY NGẰN

Chu Xỉián Anh Đ ổ Quan? Trung N°itvễ>i Xuân Trung Piưm Huv Hoằng,

Nguyên Thị Hài

Khoa Hoá học Đại học Khoa nọc Tựnhiẻn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Cơ SỞ CHỌN LỌC TRONG PHÁN TÍCH VI LƯỢNG MANG AN BANG

PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG HỌC XÍ1C TÁC

Trần Thị Minh Nguvệỉ (a) và Nguyẻn Vãn Xuyêh (b)

a - Viện khoa học vật liệu Trung tám khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia

b - Khoa công nghệ hữá học Trường dại học bách khoa Hà Nội

NGHIÊN CÚIT SỰ TẠO PHỨC ĐA-UGAN TRONG HỆ Nd34-4-{2-PYRIDYLAZO>-

REZOXIN(PAJR) CC),COOII BANG p h ư ơ n g p h á p t r ắ c q u a n g

Nguyễn Đình Luvện, Nạuvđn Văn Phúc - Trướng ĐHSP-Đại Học H uế

ỨNG DỤNG CÁC PHirơNG PIIÁP QUANG PHÔ ƯV/VIS ĐAO HÀM VÀ ĐAO

HÀM TỶ ĐỐI ĐỂ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỘT s ố THUỐC NHlỂr THÀNH

PHẨN

Trịnh Văn Quỳ Đàỉĩ” Tràn Phương Hổng và cộng sự

\ 'iệìì Kiểm nghiệm - Bộ Y lể

KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ PHÁT XA VÀ

HẤP THỤ NGUYÊN TỬĐỂ l‘HẮN TÍCH CÁC KIM LOAI THÀNH PHẨM

Nguvễn Văn Định - Dương Ắi Phương - Nguvẻn Vân Đến

ĐÁNIỈ GIÁ THÀNH PIIẨN CẢN BÀNG TRONG CACHỆHĨỨCTẠP CỦA AXIT-BAZƠ

IVễ CẲNBẰNG TRONG DUNG DỊCH aiỨAPHÚCinĐROXO CỦA CÁCIONKIM

LOẠI

Nẹuvẻn Tinh Dunạ Dậtỉy ứng \ 'án Hổ Vãn Tán;

XAC ĐỊNH ĐỔNG m ờ i MỘT s ò NGUYÊN TÓ HO LANTAN BANG

Trang 7

P1RÌỠNG PHÁP PHIROD CAI 1IẼN

T'án TứHịếu Phạm Luật: - £a.: học KHĩtV * ĐHQCHù nội

Tỉ án Thúc Binh - Dại học Khiu; học - Đại học'Huế

Trịnh Xuân Giàn**

* Viện Hoá ỈIỌC các Hợp cUấi ỉlìiẻn nhién - Trung ỉám KHTN&CNQG

** \ iện Hoá học - TruỉỉỊ tàm KHTN&CNQG

THUỐC THỨ4-(-2 PYRIl)YLAZO)-REZORXIN VÀ ĐÁNH GIÁ Đổ CHÍNH XÁC

CỦA PHÉP ĐO TRÊN PHÒ QV ANG KÍ: BIOCHROM 4060

f)ó Yâtì Hiíé -Dại học Su phạn: TP Hổ Chí Minh

Nguvéiỉ Tinh Dung - Đại học Sú phạm Hà nội.

XÚC TÁC HỆ I ICLOPROMA7.IN - II:0 2]

Hoàng 1 1'ỢIÌỊỊ Sĩ* Trán Tư lỉicu** Nguyên ' 'ân Phưmtq***1 Hoàng Cao

Thắng*

* Đụi ỉtợi Y khoa - Dại học ỉiuớ

Dụi hục K!fỉ A - DỈIỤG IL, nội

Ị)ọấ ịU)v KI ịqu Ị ịọc ị)ụj Ịlfll- tittẽ

ììưmĩiỊ Minh Ị)ức tisuxcr Tiá: Ỉ.ượiỉiị Đổ Thị Thiu.

Ị runạ tâm phữn lích thi lỉ^hicn: Ị)ịa chừì

ỊJhạm ÌM ậtỉ.T rân T ứ i l i c i i - i)ụị họi- K ỉ ĩ l s iJỈIQ (i Hà nội

1X Á1> IM M ; Kĩ 11 n ẠI TRA( 01 \N(, *)Ạ( > HÀM UA(: IIAI ỉ)ỉ: XA(: *)INII 19"

ỉ><>\<; t h o i \ KA.N VA THORI TRONÍỈ MẢI

ĩiiại): Sìtaiì ( 'liici Trui: k;n; ỉitii^< lluyitlt ^ 'ủiì'i nu;vJ - \ iới Còiiiỉ Iiiỉlù- ,\J hiéhỉ

LI ()N(, (’I A NÓ liAMì PIIVONí; HIA!1 1 KÁ( ■ (^ ANí;

Phạn: ỉltty i)ôtiỊỊ A ỈỈH\ ì hi - Viựn ỉịaứ ÍKK Conv nuiiiựỊì

'IILỈÌÌ 7 ứ!ÌÍƯU - h ạ i hoe K ỉ ĩ ỉ'.V - h ỉ I ( J ( i ỉ í a Họ:

'ỉ ỉ ỉ x HAN PHẢN TÍCH MỎI T K l ỜN (;

(ilAN Ql A VÀ M lÍN í; i ) \ S ỉl (iIÁ li AN ih\V

;Y u Vt*i; Q nói ■ Tua) ỉ, Mai ỉ 'lì Ị Ị Ị J ;V i>u\thi \ ‘lọc c hum

l*lùmz Mòi tnấnnỉ 'I nnyj tan: Krrc-Ỉ.U.-C.ỉ.!

IIOAT iH)N(; PIIÁN 'ĩicìĩ n u v a iiK M

S ă iuyêỉ} Ọuoc Tuãìỉ - í*hòì 1" \ĩó i trỉứnm ằ ỉ'rutỉ!i láttì Kĩl'C-fíỉ.-CỊ ỉ

TÍCH KLN TRONG M ò c AO n ỏ KHI v ự c HÀ NỘI

Trấn ỉlóiiíỊ Cóiì Chu Thi Thu ììiẽìi - Khou Hoá Dại học KHTK-ĐHQG Hà

nội

TRÉNOƠSỜPOiJP!WS SĩO K )H L Ã N T ÍaiD É N T H Í:T R O N G ÍJC)Ní;OIÁY

ỉk> Pkttc Quan Điììh Duy Hat Xỉỉuvứr, Thi Hom Hanii Phạm Hùn» \ iêỉ -

Trung lám Htìá học Mói /Iểifmỉt: Dại học KỉírN-ĐHQG Hà nội

TRONG NƯỚC Ổ PHÁ TAM GIANC; - ( Ẩ IR A Ỉ-T lll AJIIIÊN m iẾ

\ í!TẠW' A'uáii Khoa* XHuyên ThuỸ Víy r :i"\ )iiian Tnu:\!** Phạm Ị I ú t \ ‘/V/^

* AT/ỉOtì Hoá - Đợi học khoa học - Đựi học ỉìuc

Khoa Hoủ - Đại Học KỈỈTS ĐỈỊQG ììu HÚI

Trang 8

6 Xác: ĐỊNH HAM LƯƠNG KIM LOÀI NẠNG TRONG MO I SÒ NON(, SAN Va

MỎI TRliỞNG BẰNG PHirơNG PHÁP PHÁN TÍCH PHO HẮP THI,7 NGUYÊN T i'

N ỊỊti\éti \ ân Hải - Khoa Hoá - Đại học sư phạm Hà Sộì

Phạm tìóng Anh - Đại học N óììị nỹhiệp ỉ Hà nật

Trần Thị Ni~c - Trung lám KHTN <£ CNQG '

7 NGHIÊN CỨỊL' PHAN ỨNG CTÌA CHA I HOẠI ĐỘNG BÉ MẶT ANỈON VỚI THUỐC THỬ RICSIN BAZO TRONG PHA HỦH c ơ LÀ u * DICLOÊTAN

Tran Thị Hóng - \ 'ịệìĩ Hoá học các hợp chất ihièn nhièti

Trán Tứ Hiến * Bại học Khoa học lự nhiên - ĐHQG Há nội

Ngô Huy Du - V iện Hoú học công nghiệp

8 VỂ MỨC Đ ộ KHIÊM KHÁNG SINH GLỨCOCORTICOID TRONG

THỊT GIA CẨM, GIA s ứ c , THỦY SẢN PHẢN TÍCH TAI

TRƯNG TÁM PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM- T P iIỔ CHI MINH

Chu Phạm Nỹọc Sơii (ai Phạm Thị Ánh íaì Chu \ 'átì Hải (ai.

Nguvén Lâm Kiẻu Diém (aỉ Nỹityéii Thị Yàiì Hài (bỉ

a Trung lãm phân ỉich thi lỉỊỉhỉệin- Ì V Hó Chi Minh

b Trường dại học sư phạm cán Tếịơ

CHIIẨN f)ộ KARLFISCHEK

Nguvéii Ngọc Cám Phạm Hỉtv Quỳnh Hoàỉỉỉị Aiìỉi Tuủr - \ 'iện kỹ lỉmật PK -KQ

Lẻ Lan Anh Phạm Gia Môn, hùi Đức Hưitíỉ V/7 Dúi Lơi Lé Trường Giang

D ổYiệi Anh Trịnh Anh Đức 1’íí Nỉỉuyéiỉ Lé ỉJhủ - YU‘ì: Hoá Ị Ị ọc.

N liHvéii Qnơc i itónỊi tìậti}Ị Đình Kìm - Yiệiỉ Cõng nghi' Sìtỉii học

1 I ỦNG DỤNG TAO VÀ lỉt ỈN IIOẠT TÍNH TRONG x ừ I V NI rớ c THẢI

CHÁN NllÔI LƠN

12

i\:ỊỊM\'én P hú Ciiờtiịi ỊjựHỊi Xítyéí! M tư UU(W^ ỉiụ n y Ị.ì.uh

Trung lam Sinh học Thực nghiệm - Viẹn cữu to.-: lÌỊiỊìii (<>>!•-! íiạhts XÁC ĐỊNH ANII IirÓ N G C.VA HAM I.rc)N(; SVÓ( ìh ;n AN MON NHỎM

TRONÍi AXÍT NTÍOKIí

Pỉtạm H u x QiiVỉìii ỊỊoưiiỆ i Átìiì 'ỉ lííiii Lc Xitiii: ũiti} '

\ iện K ỉ ỈJK K Q iéii K J M ) A c sv

13 KHÁO SÁI V A lỉ ư ỏ í ' Ỉ)Ẩ l f)Ả NI ĩ OỈA TÌVH IIIMI N ỉ IỈKM Kĩ M I <() AI NẶN(Í TRONG NƯỚC NGẤM K in vự<- UA NÔI

T rấ n H ổng c ỏ n K hoa H ó a học D IỈK IĨỊ"S Đ ại học Qiiiìc ỵia ỉ iu lỉộị

NiỊuyén Thị Chuyéỉ: Khoa ỉ ỉóa học, Ti'ươm Đĩ ĩ Kltoo ỈIỌC Tự nỉù-:n.

Đỏng Kim L ouk Khoa Xỉ ủi tnứmiỉ TrtrỜHỊị Dì ỉ Kitưa )!■; Tự Iihiữỉi.

] 4 KIM LOẠI NẶNG TKONG MÒI TRƯỜNG M ó c MỘT s ố K ín Qỉ 'A PHẢN TÍCH VÀ ĐÁNH GIẢ lA Ỉ K ín v ự c HÀ NÕĨ

T rấ n H ổng C òn kỉioa ììỏ a hoe T rường B ỉ Ị K ỉ ỉ T S Du: học Qitưc íỉia hà nội

Đỏng Kim Loatì, khoa Moi inếmiỊi 'ívườiiỊỊ Đỉì Kỉ ĩ 7~A ĐH Quác Ììia Hủ nội

C h u T h ì T hu ỉỉiẽ n khoư H óa học 7 i ườny D ỉỉ K ì ỉ T K ỉ ’Ị ỉ Q ụôi ịỊÌu l ì ủ nội.

] 5 PHƯƠNG PIIÁP TẠO MÀNG QUANG x t c T Ã r TiO; TRẼN SIUCAGEL

THỬY TINH VÀ Í ^ G DCNG TRONG PHÂN lĩú v CÁC HỢP CHẤT H ũ c o

Ngttxẻn Thị ỉìuệ ' ỉl 1 aodaM~

‘iệiĩ ỉỉo á học -Trung làn: K ỉ ỉ r \ Ạ;C \'QG

** Phòng VỘI liệu dơ chức uảtĩụ~ \ lữt; i\shiéiì CIÍÌI Cói)ẩ i nạhiệp Quoc ỵiu Nơgova Nhật ban

16 ỨÍÍG ÌạĩNG CÁC KỸ THI ẬT PHẢN TÍCH HẠT NHÀN Ỉ)ẢNH GIÁ KHẢ NÀNG

CITNG CẤP IÓT CHO CO TIĨỂ THEO CHẾ Đ ò DINH ĐƯỞNG HĨỆN NAY

CỬA NG1 rò! DẢNề HTYỆN LẠC m ONG TÍNH LẢM ĐỔNG

Ngnvthỉ Nqọc Tuấn Y ịệ ìi N'ỉhiẻìì Cìhi Hạt nhíỉK D à iạt

Bùi Duy Cam Trườn? Đại học Kiìoa hạc Tựnhirti DIỈQCỉ Hà nội

Trang 9

ĐỔ Quang Trung, Nsuyển Xiián Trung, Lương Ngọc Thuỳ vàTrần Đại Thanh

Khoa tìoá ỈIOC Dai hoc Khoa học Tự nhiên - Đai học Quổc gia Hà Nội

MỘT SỐ GIẾNG KHOAN HÀ NÒI BrVNG PHƯƠNG PHÁP BAC

DIETYLDITHIOCARBAMAT (Ag - DDO

N guyên Thị Phươĩi\> Thào Trần Qnôc Trunq

Viên Hoá Hoc, Trung tâm Kìioữ hoe lự nhiên và Công nghệ Qiióc gia

T R O N G NƯỚC N G Ầ M

Đ ố Qỉtani’ Trung, Ngityén Xỉtan T runy N guvển Hoảĩiĩị, Nguvéri T hị M inh L ợ i.

ĐăìiỊĩ (V « ọ c Sơìi - Khoa Hoá học Đại học K ỉiT N -Đ ạ i học Quốc gia Hà N ội

TRÒ CÍ'A IIỆ BỔ THỂ T R O N G VIÈC ĐAO TOÀI CHẾ PHẨM d a n t h u ố c

LOAI L n ’OSOMES

Tràn M inh Hươiĩy*, lỉirosỉú K i w a d ã Ỳ'*

" \ ịện Khoa học hìiỉiỉ s ư

>Grơduak> S ờ ì 00 ì 01 Pitannaceui icai Sciences,

iVV Universir 1 ofTokosiũmơ Japan

T IỂ U BAN CÁC P H Ư Ơ N G P H Ấ P T Á C H VÀ SẮC K Í

CIIK T A O VÀ SỪ DỤNG RÔ T ÍC H G Ó P TRONG PHÂN TÍC H Hg 304 KẰNG PH ƯƠNG PHÁP CV-ÀÀS

x ^ u v e t i Vãu £)(?/.■? c ĩ ' T h à n h Long

V > ỉvỉôn Hóa Phơn Tích Kỉioa Hóa, Đ t í K h ĩ ĩ N D H Q G T p H ồ C h ị Mình

TRONG Nirớc BẰNG PHƯƠNG PÍĨÃP IIEADSPACE - GC / FID

.Ỵí>ờ Trọĩìệ Hi tỉ:7 Tran Văn t ỉ nệ p h a m Thi Anh

)"ru?ìỵ ]'iUn Dịch í ;!>' Phán T k i ' T hi N:ịhìệifì T P Hổ C hí Mình

C hu Phan ì N § ọ c Sơn, N g u v ẽn Ván Thới

ĩ rung T à m Dịch Vu Phàn Tích T hí Ngỉúệni T P HCỈA

OẬC DIỂM P H Ổ KHÓI CỨA MÔT s o T I Ỉ Ĩ 0 S E M 1 C A R B A Z 0 N E 317

Chu Đỉnh Kính: Ị ), Dươĩỉ.í> T uấn Q u a n g ịl) , Bùi Thư H oài(ĩ).

'ýựuvén Thị Phtửĩi:? Clỉi(3), Đ ổ Xuàn ĐồiVịiD

■ỉ) \ ';ữn bìoá ĩỉo c - Trung làn'ì K ỉ ĩ T N & C S Q G , ( 2 ) Đai học [ỉ u ế ( 3 ) Vièn

Hoớ Iìọc cài' itợp cíiàt tiìiẻr ĩĩìiièn - Trung láỉìĩ K IỈT N á C N O G

XÁC ĐÌNH O 0 c TỐ SINH H O C BlỂiN OKADA1C ACIĐ t r o n g n g h ê u 3 - 2 BÁNG PI1ƯƠN(Ĩ PHÁI* SẤC KÝ LỎNG VỚI ĐẨU D Ò K H Ố ĩ P H ổ

T rán Tìiị N h ư rrang* N$ỉì';ẻn 7 hanh K h i i x ế n C h u Phạm Ngọc Sơn**

:i; Trưỉ/n.g dụi i!OC Kỉtoa học Tư nhiên Tp, Hổ Chí Minh

TntHíỊ lảm Phản ỉich Vệứ T!ti ìVịhiệm Tp Hồ C hỉ MirJ:

XÁC DINTỈ N-MKTHYL c A R B AMAT TRO NG MỔT s ò I U U Q U À 3 2 6 BẰNG PIIƯONG PII.VP SẢC KÝ LO N G CAO Á1MMƯ DÒ H U Ỳ N H Q U A N G '

CÓ SỬ O Ị!NG KỸ TKƯẢT T a o đ a n XT:AT s a u c ộ t

ì'ran Thi Kiều A n h :-\ Phạm Titi A iĩlr* Pltưtn Hoan Vũ*'*, NouyẽnThanh Khuvétỉ*

Dũt hoe Khoa học T ự nhièn 2 2 7 NiỊuyén Vủỉi C Ù Q 5 TP Hổ C h í M inh

Trung T úm Phán Ticiỉ Thi S'ịhiệ}ti, 2 NĩỊuyènVúrt Thủ Q ỉ T P Hư C h í Minh

SẮC KÝ LỎNG CAO AP-ĐẨU d ò K IIỐI p h ổ

Trán Thị Kiều ễA n i t P h ạ m Tỉ ụ Ánh** Phạm Ầ 1 Ỉ0Ù!Ĩ i ' »'*'*, Nguxẻn Tlưỉĩih Khuyên*

* Dcu ÌIOC Khoa hoc T ư nhiên, 2 2 7 Niỉuyẻn Văỉi C ừ Q S T P tìỏ C h i Minh

Trur.*’ Tâm Phán Tícit Thí Nụhiệm 2 N ^uyẻỉĩVủn Thủ Q ỉ T P H ổ C h i Minh

Trang 10

8 PHẦN TÍCH ĐỊNH LƯONG pÁC HỢỊPCHẠT HỊprụ c ọ ỊHHỢM DẾ BAY HỢI

TRONG NƯỚC B ẰfefcsưtH NỢ m Ằ Ì» IlE A Đ S ^ ctí * ó c /FIĐ

Ngô Trọng Hiền Trấn Vởn Huệ, Phạm Thị Ạnìĩ

Trung Tám Dịch Vụ Pliản Tích TlìỊ Ngiiiềm ĨP Họ Chí Mitih

Só'2 NguyẻỊiVáìỉThủ,Q.ỉt TPltíồ€kíì\điríh

PHƯƠNG PHÁP CV.ÀMALGAM AAS

Nguyễn Văn Đông, Cù Thành Lọtị%< „ _

LATIFOUUML AMAlỈYmDẠCEAỆỈ v ò i DẸTẸCTỌR PHOTO 0ÍODẸ

Võ Thị Bạch Huế, Ngô VáríThU ỳỉgúýến KÌiẳc Quỳak c ứ (a)

Hà Diệu Ly, Nguyễn Ngọc Vinh (b ị

ịaị:Khoa Dược - Dại học Y dược Thành phốỉĩC M

(b): Phònạ Vậi ỉỷ - Phản viện $iểm nghiệm Thànhpkộ'ỊÌCM,'

11 XÁC ĐỊNH DưLỨỌNG THÚỐC ÍR Ừ SÂ t) HÌƠỤ cfơ cLÒ R ỲíỊONG Ị ị ị i ị

VỚI KỸTHƯẶtLVTRÍCƠ TRÉ3V’ PHA RẤK (SPE ^è/E Ở ))

TrungTám DịchVụ PhánTíchThí NghiẹmTP H&ữkỉ M ỉịị Ị ì : \S, ~

12 XÁC ĐỊNH TY LỆ THÀNH P ạẨ N HXPRQCÀ$BỌNị JítẠ€H HỎTỊỉÒNGị ÊẠỊ*

Trung tảm Dịch vụ Phàn tích Thí nghiệm TP BỞChtMịiih

Nguyền Hũu ToờnPiưm NguỵềnTlậ ÚiệuTỉnéỉì Hoàng Thịũức,Nguyẻn ptnhTnơìị

Phán viện Sinh học iại Dà Lạt

Nguyẻn CỏngHào - Viện Sitihhọc nhiệt đới

DÒ HUỲNH QUANG

Huỳnh TìiịTuvếi Hương, Nguyễn Thị-Hổng Hiếu , PìíỌỉỉỉ Thi Ánh,

Chu Phạm bỉ$ọc Sơtì - Trung Tám Dịch Vụ Phản Tích Thí Nghiệm

15 PHÂN Tí CH ĐỐNG THỜI NHIỂƯ VITễ\M IN TRONG D ư ợ c PHẨM

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HíẸU NẬNG CAO

Thái Phan Qưvnh Như >*ứ Có/íẹ sự -; PỈUittgHoá ỉý Ị , Vìện Kiém nghiện:

ELUPTICA HENTH

Phan Phước Hĩéỉĩ*, Nguvén C ónĩ Hào** , Mai Dinh Trị** ••• i •

* Viện Lìía Đổng bằng Sông Citìi ỉýỌìĩg

** Viện Sinh ìtọe Nhìệi đợi ^

CÁC NGUYÊN TỐ ĐẲT HIỂM

Nguyễn Vởn Ri - Khoa Boái Đại học KHTN * ĐHQỌ Hà nội

ĐỊNH RIÊNG BIỆT TÙNG NGUYÊN T ố TRONG MẨU ĐỊA CHẮT BẰNG

PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ PLẠSMA ICP-AES

Vũ HaàitỹMinh và cộng sựf , Pltạui Lđiậtí**, TtầnTồH ìếu**, Lẻ Bá Thuận***

* Trung tám phán tích tiú nghiệm địa chất < 5

*** Viện Công nghệ xạ hiếm

Trang 11

T I Ể I BAN C A C PH Ư O N G P H A P PH A N T ÍC H VẬT LÍ

- C e02 bÀNG PHƯƠNG PHÁP NHIẺI XA RƠNGHEN

Lé vãn tìuan Lé T hị Cúi 7 ườììỉi ? h a m Giứ S'ỉữ \ 'ỉ ỉ i \ é n \ ìệi Qitaiìiỉ Hwưỉ.

Nguvẻỉì \ ỚI'Ẵ Chain Tvúìì Que Ci:

1 'iện Kỉioư học \ 'ậỉ liệu ~ TruiiỊị u.tt: K f í ỉ ' \ ẩ C N Q G

2 V Ậ T L I Ệ r PO L Y M E T R Ẽ N C ơ S ơ VINYLSACARIT 391

II- BẢO Ví; NHÓM HYDROXYL CIIC) 2.3:4.5.DI-0-ISOPKOPYLII)EN

1 (4 V I N Y I P H E N Y L ( - D - G U ĨC ( )> í ) - ẳ\l - \ N N O ) - P E N T I T O L

V õ T h à ỉ iỉi Phong - Y ì ệ n K h o a tìoc Yậi ìtẹu ' ĩ r u ní> ĩá m KỈ-ỈTN và C i \ Q G

NGƯỜI VIKI n a m h ằ n g p h i O N (, ]>Ỉ1A]> KÍCH H O Ạ T N O TRO N

CÓ XỬ Ú HO A

N ẹ u v é n Nĩiọc ỉ năn S ‘ỉu\t'iì M ộì :^ Sinh \ ‘lityéii Giảỉiiỉ ~

Viện Kỵhiẽn cưu ỉ lự! nhứt; ỉ)ù /ạ-Ế

4 NGII1KN C Í T ỉ ) ỏ NIIIKM XA \ A KIM LOAI NẶNG T R O N G Hl'í KIIÍ V A 401

5 NGHIKN c í v í ’Ả r l ễR r í ' C V A M ÓI VAI IÍOP C H Ấ T PIIỨC CIS - DlAMIN 4 0 6

PLATINíI]) R\N<; 1*111 ()N<; PHÁI* PHẢN T í a ỉ NIIII: I VẢ PHÓ KIỈÒI LUJN<;

ìựti Ị Ị na ii'H - ỉ nu; í’ lán; K ỉ í i ‘V c \ 0 - r' nrờỉiy }'ỉỊỈSỊ} ỉ ỉa tiõi

BÀ.N<; H H O N í i PHAI* tx > NIIIKT ỉ.i o v , í'IIAV

Ngó \ ii>; i im/'- Ị'im: vit't: t\ỹ lỉiUi:: .\(Y

ỉk> A Ktíir - ị n ỉi:èj hi!?: krtoú ĨÌÌU ÍÌ i'.- í r.^iic ạuưt:

i k o n ỉ; C : \ ( ẵ \ í ; v o n s \ {)( l ĩ NIIÌI N n \ Ní ; Ki T n r ỹ i PIIÁNTÌÍ'11

HAT NHÃN

ỉ\ : iỉHVih; \ ủi: SiiV A'a uw i: ì ủn Hủi;-: Thí \ i ì ! i ' \ í a r ::' \ ỉ ỉ ố Thì ỉlií it \ ‘J0;

*\'iêỉ; s.a.hii'/; V ìtìt lìại l ỉ i i a i D à I ớ :

' ; Kinm h o e 1 'rười:Ị b ụ i học / tu:

8 N ( i l I I Ì ; N ( ' n ' A M I H r ơ N G í U ' A P H I'G I A P i ' % Á 1\'(* 4 2 0 Ỉ)Í:.N QVA i RĨNIĨ I»HÓN(; NAP r v \ })Ii:N c \ r AM ĩ.a í N i -M í ,

ỈA‘ Xum (jưc ỈAŨI i iỉơi: 7 (í/ A '^ir.cn Ể IJhíi : inr ' x ^ a \ t jì; ỉ lữ u 7 lììỉr'

\ lén K'~ tiiitu: M iiệ i dơi. 77 K ỉ ĩ i sSzẩ C X ( J ( ; H ù nội

run? lam qiiov !(■ dan !iit> i í; kho., ho: Ìícu 1 F íỉm S )

9 X Á C f) IM I ANH m O M , ( ' ĩ ,\ Crế Cu VÀ Si TÓI TÍ.VIỈ CHAT 4 2 5

(T A VẬT UYV Đ1KN c \ v am I.a.Nếi íM,,_i TRONCi PĨN NẠP Ni-.MII

Lĩũi l í tư r Tủi Ĩ a ‘ X u iu ỉ ( >ue ' ỉinor.-: Th V í ' ; ; 77//' V/,

ỈỈ1MS liCÌDổiĐT : "VKTSỈ' rrKf-rr\ikCS'QG ỉỉà no;

10 CHAT THÈM Si VÀ PIIl O N G PH AI* OKI) VOI T ÍN Ii ('H AT CI'A \ ẠT LIẼĨ 42V ĐIÊN ( T C Ả m LaíNi-M ^TRONCỈ PIN NAP Ni-MỈĨ

Lưu Tuưn Tài Ỉ-I' Xiiái: ỉ'Ểiu',::\ lioàr.-Ị "íli S'2iv-Ci: Thị S ụ

rnMS BGD&DỊ : - ^ ỞXĐ TÍKHTSÁ:l\OG Ná noi,

l ’H ổ ỉ )IÍ: n 11 VÃ PHÔ KHỎI H ON í ;

Nĩ>ií\ri: Đình ỉ nỌu - Khao Hóa-'Lri((fnủ i ĩ.Ki: hi': Kỉ l i V Ỉ)HQG Hù nỏ

Trang 12

12 NíiHIKN e n í \ l I K( C ỉ INH THÈ BAN 1)\N NHIỆT MÊN NTÒI BÀNG

1»1H ONG PHAI’ KÉT TINH NHANH - 1 TAI KẾT TINH TRONG TRƯỜNG

GRADIENT NIIIKT IM>

Lẽ CÒHỊỊ Qui - \ iéỉi Khoa học \ aỉ iiẹu - ỉ nttiỊỉ làm KHI N&CNQG

13 XÁC ĐỊNH THANH PHẨN HOA HOC CẤU TRÍ c CÙA TUAMALIN LỤC

YKN b ằ n g PHl'ONG PIIÁP PHÁN TÍCH NHIỆT, NHIÊƯ XẠ TIA X VÀ PHÔ

R A M A N CÙA C I I Í N G

(ha v\’ír': S^uyẽiỊ Tiên ỉ ưi" Phan \ ĩỉỉii Phác** N<’U)èn Xuân Nghĩa '*

\ 'ien H oá hục - Trutiịị íum K H Ĩ S \ k C S Q G

Viên Khoư hoe Yậi liệu - TntìỈI’ :um Kin \ !<ÍC\\Q(ỉ

14 CÁC YKI■ l ố ANH IIƯONG CHÍNH KIÍI XÁC ĐINH

CÁC NGI YÈN r ổ ĐẤT HIỂM RIÊNG BIỆT BANG PHƯƠNG PHÁP

P H Ò IMIÁT XA PL ASM A ĨCP - AKS

\T( HoìtHĩi Minìr' yĨỊuyẻn 77én ỈAỉơr.:'''- SĩỊttyềii Thị Bê* Nguyễn Nìịọc Yến*,

Ưhựm l u u n " ’ ỉ.ẽ Bá Thuận**'’"'

ỉ'nÍII^ íám phun lích ìlú n ^h iệir d:,< ; Itữi

:::: Khoa ỊỊoá f)ưi học K ỉ f í \ - ị)H iJĩ ỉỉà nội

l 'iẽii Coiì '1 tĩMỈiệ xa ìtiém

15 Iỉ<)ẠT fK)N(i T lH l; a i l ÃN Hí)A 1 Rí > \ f; I Ì N H v ự c

Sạnvừỉi Thị ỉỉoluì - Tntnỵ mm ỉ C-r Í.-CỈ ỉ

16 XAC MINH cẢl T R r c a \ ACHA ( ONí.Yx r\INI)4l IiẰN(ỉ Kllổl u (JN<;

(MS) \ A 1*110 T O N G I i r Ó N í ỉ l ĩ H U ' NIIÀN (N M Rt

Ỉ^Ịựni \ 'ủti Tliưniti ỉ 1 VUạm Kim \ÍÙIÌ‘ , Chu Dinh Kúihị 2 ). ■VíỉHvevỉ Xiiáti l)ỉuiị>(jị

< l ) \ lưu Ị.)ưựr iictt - ìỉọ V ỉ ứ

12) ^ ’ iíận ỉ ỉ (tứ Ixn - TmtiiỊ lútn Kỉỉl% _(■ I.VỌÍ;

Si Tnitỉiỉ lãm <ii> - !rl sức ký \ ỈL'Ỉ '■ -J>I

\V'C ị \ c (Í)ÍIX D l)t N<; l ù i P IIA M 'V ỉ r u ) f JR O \U Z IN -ĩĩR O M A T VA

S.iỊuxẽti Vãiì í.ỳ* S'-iò ỉluv Du** / :'-.íỉ 'i'ỨHiẽu***' ỉỉoàtiiỊ Ị fỉị Xitxén’-

Del! hoc Khoa học - Đui học ỉỉitẽ

Trang 13

H ôi th à o khoa h o c p h ú n tích h ó a , /ý và sinh hoe toàn g u ố c lun th ừ nhất H à N ô i 9-2 0 0 0

I VỊ TRÍ BỘ MÔN HÓA HỌC PHÂN TÍCH TRONG KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DAY H O A HỌC ờ CÁC TRƯỜNG ĐHSP :

M ục tiêu đào tạo của khoa H óa các trường Đại Học Sư Phạm (ĐHSP) là trans bị các kiến thức cơ bản hiện đại về hóa học để sinh viên (SV) sau khi ra trường có khá năng siả n s dạy tốt ờ trườns phổ thòng trung học (PTTH), và có tiềm lực dế khi cán thiết có thể làm tốt các cỏng tác khác trons nsành hóa học (giảng dạv ở Cao Đ ảns, Đại Học làm côrm tác nshiên cứu hóa học)

Theo truvền thống, hóa học phân tích là một trons các ngành cơ bản của hóa học

có nhiệm vạ cung cấp cơ sở ỉí thuyết về các phương pháp phân tích và trans bị hệ

thống kĩ nánơ thực nghiệm phân tích để giúp s v học tập tốt ờ các bộ môn khác của hóa

học, và có khả năng giải quvết các nhiệm vụ nghiẻn cứu khoa học (NCKH) <io thực tế

3 Rèn ỉuvện V chí và bổi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu

4 Bổi dưỡng phẩm chất đạo đức lòng vêu nshề, yèu khoa học, nãns lực máo dục HS thôns; qua hoạt độn Sĩ m ảns day và các hoạt độns khác

Hai yèu cầu "cơ ban" và "nshiệp vụ" nói trẻn liẽn quan chặt chẽ với nhau và phàidươc quán triệt ư o n s toàn bộ quá trình ơịảnơ dạv của môn học từ aiảns dạy lí thu vết bài tập ĩhưc hành, hưcme dẫn niĩhièn cứu, cả trona nội duns và phương pháp giảne dạvf 1 Ị

Hóa học phàn tích với nhiều ưu ihế của minh đã được coi là một trong các bộ

m ôn c ơ b án q u a n ĩr ọ n s tro n " iíià n e dạv h ó a học ớ Đ H S P [2, tra n s 4] và hệ t.hốníi

chươrm trình iĩiánu dạv hóa học phân tích cho hệ Đại học [2, trans 94] và hệ Sau Đại

Vlột phán nói duriíĩ của bứo cáo này dã được thónc báo lai hội thào "Nàng cao chãi lượn*: đào lao 'Ị!;ío viên"

cúa Irườn£ ĐHSP Hìi Nòi: Nuuvcn Tinh Dung Giàn y |/<A’ hỏa phún tích lìieo iiịnh iiươìỉiỊ sư phạm Hoi iíuio lúiriỊỊ

cao chái lương dào tao ^láo viên phục vụ sư ngnicp conu Iiíihiộp hổa - hiôn (Jụi hóa đát I1UƠC ỉ ỉ à Nòi.

1

Trang 14

H oi 'into :jjOỊ± im c ;>h('w ĩ ú j i hoa, /v Yíi MHÌI ỈÌ 0 ( ĩoau ịjjju£ [án th ư /ìiuiỉ H ủ X ó i 9 -2 0 0 0

học \3 A \ do Bộ Giáo Dục ban hành trưóc đàv và vé sau này dã quán triệt các quan

Jiẽm co' han néu ữ ĩrẽn

II ĐẠC THÙ SƯ PHẠM TRONG GIANG DẠY HÓA HOC PHÂN TÍCH :

Tính sư phạm được quLÍn Iriệt trone toàn hộ hoạt độ nu niáns dạy từ việc xãv J.ư!ìii chươiìii ĩrình lựa chọn nội dunii íián ii dạv cai tiến phirơnii pháp và tố chức hoạt

Ờ Ộ I1LI e i á n i i d a v

1 Ch ươn u tiinh hóa học phán tích được đặt đủnc vị trí trons toàn bộ khun s cỉuronu I rin lì eiane dạy hóa học ớ trườníi ĐHSP theo nsuyèn tắc [2? tran 2 3] " c ố gáng

dĩúi sơm m ỏ ĩ cách h ọp lý việc ,QÌàỉi!> LỈạv cá c Í/« ẾV lu ạ ĩ cù a hóa học" đế "các b ộ m ôn

d ạ y cúc íỉói ĩiiỢnự cụ tỉìứ xem xét vờ /Ý giãi cúc qu á ĩỉìnỉĩ Ììóư h ọ c" và "hét sức ĩránìì rnuì^ Ịập ỈVOÍÌ” nụị dunụ i:ian” d ạ y cùa c ức b ọ m ón, ĩro n i’ ĩvườnạ h ọp tììậĩ càn

' Í Ì Ì CỈ thểỉ Ị V i i i ! ĩ n c h ứ c h ọ p / v rứ c YO/ÌÌỊ ụ i d ỉ ỉ ’^ dtẵi\ ' LỈƯ ĩ n t Y Ữ ì ì ĩ h ụ Y ỉ ì n ^ CÍÌLÌC k i ế n ĨỈ11ÌC c ơ

ị.hiìì I iìi) s i n h v ỉ c h '

Theo rinh thân nàv "Hóa phân lích ” được dạy nsav sau "Hóa co' >ờ" (Hóa đại

cươnỉỊi -.à ùạv -onLi sona với "Hóa ỉỷ” đế có rhé vận dụnẹ các định luật cơ sỡ của hóa

;ìoc ÙOHLI Ị hời tao đi é 11 kiers cho các bộ môn đi sau sư tiụiiii các phơưnsi pháp phân tích :n > ỉ;‘_: J ạ \ bó m o n m ìn h

2 ị',YiL’ phân cua ch Ươm: tnnh bộ món được >ãp xcp hợp K bao đ:im tính Ịion

• ụ c ’ !I1!Ì :v: r h o i ì g vu t í n h đ ã c t h ù c u n m ò n h ọ c t ạ o s ự n h á t q u á n c a vó Iv t h u v é t v a ( h ư c nanh •Jonu ihơi có sự' nối licp ĩronti dào tạo vừa bao đám lính thiết (hực vừa bao đam unii hìỌM đui

I.'hãiiii hạn phân ỉí th u \ếét cơ sà icim bàns ion) cho hệ Đại học, chu vếu trình

nhan ứnụ cụ ihc giữa các ion đóns thời tạo cơ sờ để ciái đoán các quy trình phân tích

\h'íi k!i;iw\ lìHLĩõi học cíins: dirọc írans bị cỏnc cụ đê dự đoán và đánh ỉiiá phàn ứns trone duiiLT dịch các chất điện li [5ắ6 Ịt rất cán cho việc uiane dạv ứ PTTH ớ đáv, việc xem \C1 cac càn băn 2 chu vếu được 2ÌỚÌ hạn ờ các trườn 2 hợp đơn SŨ ủn đế có thế áp dunệi cac phươnsí pháp tính toán bán định lượnc hoặc tính 2lin đúns [7 8 1 đế íiiái thích

hiện urọim ■Chuvẽn đề "C ơ sờ hóa p h á n tích *ễ cho hệ Saư Đại học [3 tran c 1731 được

Iiarm cao lẽn khi đề cạp đen CLÌC phươns pháp tính cáĩi bầRii một cách tổ ns quát, chính xác dê LTiui thích đáy đủ hiện tươtm đối với các hệ phức tạp bất kì

Chu ven dề "H óa học p h a n tích trong g ià n g dạy hóa học ở P T T H " lại đi sã u

vào vận dụnsi K thu vết cơ sờ dê xem xét các trườn 2 hợp cụ thè vé phan ứnc troiií: d u n s dịch thườníi sặp trons siản s dạv ơ PTTH

1 ít irn im lònt; só ì 2u đơn \‘Ị học trinh I đv) dành cho khoa học cơ ban nội dung cuu hóa học phan tích bao

■».!!>:

Hư D a i hoc\ L í thuyct can hãim 1011 '4 J \ ): Thực hành níihiẽn cứu tính chất và phán ứng ion trong dưng dịch

I ■: Li' íhuM;,i u thực hanh \'<J các phirang pháp định lươns: hóa học I> dvc Li' thụvéí \'à thực hành vc một hố

^ h ư o n ^ ; ' h á p p h ủ n t í c h l ì i Kt j f í 5 I.

He Sau Dai học: Nuoui pimn ciiun^ 'Các phươni: ph^p ' ạt lí \'à hóa lí tronc lióa học" í4 đv).“Xừ lí tlìóne ke

ụ'.:.i rr:,:k [;L:Ì5i(jjn ‘ '2 J v i L()I 1 cac nuyẽn dè bo mỏrì: "Cư >ơ hóa hục r : i :UI tích” '4 đ v j: “ Hóa ÌÌOC phân tích

mV; -Jạ\ lìija hoc ơ PTĨ H" o i; "Một NO phưưm: pháp phán tích quunc học“ I? dv); "Mót so phươni:

phán m un t!L‘h J ic :i hóa" ( dv>\ "Các r:':ron<i phap tách '.ii phân chia" i: ''Phứè chát và thuốc thứ hữu cơ“

Trang 15

3 Trén cơ so đãc thù cua bộ món khai thác các nội dunc có ỉién quan đe cunc

cố hệ thốnc hóa và mo rộne các kiến thức cárì cho việc cianc dạy ớ PTTH

Vé nguyên tắc việc giang dạv phai bao đam tính hệ thốnc tính đặc thu cua

món học Tuy vậy cần có ý ihức thườne trực tron ỉ! việc kết hợp tín h co b an với tín h

nghiệp vụ ngay ca trong nội dung giang dạy Chăng hạù phần thực hành ”Phán lích

định tính” có nội dunc chủ yếu là nchién cứu tính chất cua các ion và vận dụnc chúnc

đé xây dựng các sơ đó đế tách, nhận biết các ion trong các hỗn hợp khác nhau Đẻ kết

hợ p tố t h ơ n giữ a việc CUD2 c á p k iế n thứ c vé H ó a p h ân tích với v iệc c ú n c cổ các kiến

thức cơ bản cán cho việc giảng dạy ờ PTTH học phán nàv được đới thanh "T hự c

h à n h n g h iê n cứ u c á c p h ấ n ứ n g io n tro n g d u n g dịch " với n h iệ m vụ chu yếu \lêt n d n e n

cứu tính chất và phán ứnc cua các ion trên CO' SO' vận dụnc lí thuvết cán bãnQ ion đe ciúi

thích và dư đoán hiện tượneỆ Đế nhấr quán với phán lí thuvết cán băne ion tính chiit

cua các ion đưực uình bày dưới d ạn2 4 loại phán ứnc chính: axít-bazơ 0\1 hóa-khư tạo

phức và tao hợp chài ít lan Ị9Ị Việc phán tích hồn hợp các nhóm ion ch 1 là mộì bài láp

vận dụne đé pháĩ trién tư duv hóa học hơn là một bài tập thuần túv vé phán tích Yiệc

sáp xép các nhóm ion đẻ nchién cứu dựa vào tính chất axít-bazơ cua chúne irùỉ khóntr

dựa vào lín h um CUÌ\ các s u n íu a nhu ĩro n c s ơ d ó phán lích c ò điốỉi ỊlO ị Xnoiti việc

nahiẽii Lếíru lính chất va phan ỨTỈL2 cua các ion s v con được úén hành thí numem minh

họa các quv luật vé cãi' banu ion đã dược học tron 2 lí ihuvct |7Ị Tron í; chuom: irmh

"Các p h ư ơ n g plỉúp p han tích đinh ỉượnq hóa h ọ c “ dù vạn duiìi: lí thtiYét um haììi: ioiì

đe íỊĨiii đoản các điêu kiện phan ứmí: cụ thế dùni: ironc định hrợnc í I ] i ' MI' tỈỊiỉìi: diéiỉ

kiện p ro lo n troim Iinỉì toán d iỉờ n c c h u a n đ ộ và sai "ố ch u a n do tính a:.! v iió pK

tới q u á irìn h cìiLMii dọ oxi h ó a -k h u tạo phứ c Y V S o n i: -.(Ị Hi: \ó'i \ 'k v ' ì ứ ù i'

ụuv lác dơơni! ỉu ợ n c cià s ư d ụ n í: rộm : rãi diiìh Im lĩ h ạ n thức với m ụ c đu-i'! u 1' !V' IV' ẾSV

làm quen \'ới cac piicp lính ĩươnu u; rroỉìLỊ d a n í; uụ\ ơ PTTH ị 12;.

C h ư ơ n g irìiìlì ĩo í s ò p h ư ơ n g p h á p p h a n ĨICỈỈ ỉi h oa" nh;ìm vUh,; vTri s \

ỉ hệ Đụi học ì mụ; vó phiíơní: pháp phãiì tích phi' buVn tÌHiỡnn eập nÍKíi • ;r P!,,;: ‘

irắ c c |u a n c Ế đ iệ n thế d iệ n phán, cực pho sũc k v i đẽ học tạp n c h iè n cưu (V ;-;L- hộ m ỏ iì

khác và đe nến hành các để tài NCKH làm ỉuận vãn tòi n d u ệp Mặc (Jau \ ậ \ \ ICC ù:i\

cá c ú m đc lí th u x ếi \'C các phươiiíi p h áp p h án tíc h ỉ í hóa dã đ ư ợ c k ết ho-p cỉìặi chõ vói

việc mình họ a cac \'ằ Mì cỉc ỉí thu\'Cí co so' vìi cá c vấn đé trực tic p ciani: tỉa\ (■.' P T T H

phan ứnn điện hóa lại các diện cục quá trinh xa\ ra tronc piri lí thu_\ei \’ìi k\ thuiiĩ đo

pH vv Li ih u x é ì co d iên ve đ iệ n phán đ à đ ư ợ c chú V d ú n e m ứ c đ ở n ẹ í hời \ó : việc

trình ba\' kv \c lí thuvct quá thế nhàm ỉiiúp s v hieu và dự đoán đủni: vác quá tnnh \ a \

ra khi điện phan, rãi cán cho việc ỉiiãi au vết cấc bùi toán vé điéii phâií tiiưỡni: eặp D’ PTTH Ị 13.14)

4 T ạ o ch o s \ nũng lực \ì\ thóị q u e n x em xéi các Nctn đé c ia n c đ ạ \ m ó: cacìi

toàn diện, khoa học YÙ chính xác đc ủm 1‘a cách ĩrình bàv đơn sian nhune clú 1112 đã]ì

T h o ă n thLfòìitz k h i e ia i các b ài tạ p vé cán b ằ n e io n CŨI12 n h ir cae bai tập h(.\;

học nói chunn đe ú ơn iiiaiì níiưòi ìằ ứ thườne chi tập I run LI \ ‘ào quá irình cỉiinii jni! ULKUÌ

tâm \ ’à lo ại b o cá c YCĨ4 tỏ phụ (h o ặ c chỉ vận d u n e lí th u x éi co đ ien dé ui.ti ih L ’h ỈIUÌ,

tượng) Tu\ \ ’ẫ Ậ\ sự đoìi 2Ĩan hóa nàv chi được cháp nhận sau khi đà xem XC! Inatì điẹn

\'ẩn đ ề \ à íh ấ \ cá c £.ÌẾ Á th iéì c á n đ ú n c là h ợ p lí Đ ié u nàv k h ó n e ch} đôi hoi n' n^tĩời thây

k iến th ứ c h ó a học \ừ]YZ ch a c m à cò n phai có lu d u \ n a h e n c h iệ p nhạ> ben NãiiỊj ]uv

Trang 16

H ỏỉ ĩìiâo kììoa hoe Ịiiìủìi ỉícii h ĩ a /ý vờ sm h Ịioc ÍÓIÌ guốc lưu ĩỉỉứ ììỉiấí H ù N ĩ i 9-2000

nãy phủi được hình thành tronc suối quá trình đào tạo ở tát cả mọi kháu ciảiic dạv từ tháp đến cao từ dẻ đến khĩ

Chàng hạn khi siài các bài tốn về cán bằng iopẳ, s v phái mơ tả íồn bộ các cân

bãng cĩ thế xảy ra, đánh eiá bán định ỉượne (dựa vào hânc số cãn bằne và nổns độ cáu

tử cĩ trong hệ) để lựa chọn quá trình chù yếu và sau đĩ tính tốn định lượne với các mức độ gần đúng khác nhau để kết luận về bản chất hiện tượng, Bầnc cách dĩ sẽ ciúp các thầy giáo tươnc lai khả nãnE phán tích, lựa chọn các bài tập (cả lí thuyết và thực hành) dơn giản phù hợp với trình độ HS nhưnc đúns đắn và chính xác về mặt khoa học

Ví dụ, đê giải bài tập ‘'tính nổns độ H2S 04 cĩ pH=4 [15], đươna nhiên với kiến thức vẻ điện li ỏ' ìớp 1 ỉ HS chỉ cĩ thể EÌải theo cách đơn Q,iản nhất: coi H-)S04 phân li hồn tồn

ỏ' cả 2 nấc và tính ra nồne độ của axit là 5.10'5 M Tuv vậv, thầy siáo phải hiểu được

tính sần đúne của cách ciải: nếu bỏ qua hiệu ứne lực ion mà chỉ kể đến nấc phân li thứ

2 cùa H«>SOí (K HSG\; = 10'2Uhì nổne đơ axit íính ra là 5,025.] 0 '5 M và sai số mắc phải' *

là 0.5% Dĩ nhién ỏ đây sai số khơns đáng kể và hồn tồn cĩ thể cháp nhân được

Nhưna nếu thầy eiáo muốn cho tính nồna độ duns địch HUS04 cĩ pH ví dụ bằne 2, thì

lại phải hết sức th ận trọ n 2 vì c á c h ẹiải s ầ n đ ú n g ỏ' trên sẽ p h ạ m sai s ố x ấp Xi 25% !

CŨĨ12 vậy khi cho các bài tốn vể điện phân, nếu chi dừng lại ở lí thu vết cổ điển thì

tronc nhiều trườne hợp, dự đốn ỉí thuvết sẽ khơn^ phù hợp với hiện tượng xảy ra trong thực tếẽ Do đĩ thầy giáo phải vận dụns lí thuyết về quá thế và từ đĩ ]ựa chọn các điều

kiện thực nshiêm thích hợp (lựa chọn điên cực, thay đổi nồns độ, pH ) để cĩ thể ẹiải

thích hiện tượns bằn2 lí thuyết đơn sìản về điện phân

Tươns tư như thế đa số các bài tập về tính tốn định lượne trons hĩa học đều

xuất phát ĩừ nhừnc dữ kiện ban đáu về thành phần các chất để sau hàng loạt biến hĩa

hĩa học thì tính tốn sản phẩm phản ứng hoặc ngược lại THbực chất đâv là nhữne bài

tập về phân tích định lượn í vì các biến hĩa ờ đây đéu liên quan nhất định tới các quy

trình phân tích (khối ỉượng thể tích) Do đĩ thầy giáo phải nắm vữns và vận dạng được

kiến thức về p h â n tích định lư ợ n s đ ể đề ra n h ữ n s b iến h ĩ a bợ p lí n h ấ t, p h ù h ợ p với thực

khoa học, yêu nshề

Một trone các nội dune định hướnc sư phạm ỉà bồi dưỡng lịne vêu nghề cho

s v mà điều này cĩ liên quan chặt chẽ với việc rèn luyện 1ỊĨ12 yêu thích khoa học hĩa

h ọ c V thích tìm tịi s á n s tạo tro n e c h u y ê n m ơ n Vi vậy cần k h a i th á c cá c đ ãc thù của

mĩn học để xâv dựne cho s v tác phong khoa học n d iiêm túc, nãnc lực độc lập nehièn

cứu, từ đĩ kích thích hứnc thú lìm lịi sánc tạo irone học tập Tinh thần nàv phải dược quán triệt đẩy đủ tronc việc cải tiến nội dunạ và pnươníi pháp giảng dạv Chăng han

khâu thực nchiộm về “Nchiên cứu các phản ứna ion trona dunc d ịch’' cĩ thể thực hiện

theo hai cách Cách đơn giản nhất là cung cấp tì mỉ tính chất các ion kèm theo các

phản ứns cụ thể [10]- việc thực hành tại phịng thí nghiệm cĩ m ục đích chủ yếu là minh

họa các tính chất đã nêu Cách thứ hai m ane tính chất tìm tịi nchiẽn cứu được thực hiện theo các bước sau [9J:

khĩa để dự đốn các phản ứne sẽ xâv ra theo các tính chất đã cho

4

Trang 17

H ơ i rhâo khoa ỈỈOC p h â n tich hĩa jý và sìn h h o c tón (Ịỉiốc lần th ứ nhất H à N ơ i 9-2 0 0 0

- Trình bàv các tính chất khái quát của các nhĩm và các ion riẽns: lẻ í tính

c h át ax it-b a zơ , OXI h ĩ a -k h ừ , k ết tủa, tạo h ợ p chất ít tan v.v ) m à k h ơ n g m ị tà tìm 2

- Tiến hành thưc nshiêm và kiểm tra đối chiếu kết quả thực nghiệm với dư đốn

lí th u v ếl và k ết lu ận

Cách làm này địi hỏi thầv và trị phải lao độnơ cịns.phu hơn -nhưng tao được cho s v nàng ìưc và thĩi quen độc lạp nghiên cứu kích thích được hứng thú học lập

Tron2 thưc nghiệm vé ■*Phán tích định ỉĩtỢìĩg hĩa /lọc” và '‘Cảc p hư ơ ng pháp

p hân tích lí hĩa" mà nội dung chủ yếu là minh họa một phươns pháp phân tích đã hoc

viẽc bố trí cho mỗi s v một mẫu phàn rích khác nhau (dunơ địch cĩ [lổng độ dã cho,

m ẫu chất rán cĩ th à n h p h ầ n xác đ ịn h ) sẽ g ĩ p phần tạo cho s v thĩi q u e n làm \iệ c độc

lập tự tin tránh ỷ lại dưa dẫm và phần nào cũng sây dược hứng thú học tập

6 Rèn iuvện các kĩ nãn2 thực hành cơ bản về hĩa học Đâv là một nội đune quan trọng về rèn luyện tay nghề sư phạm Các thầy d á o phai cĩ nãns lực tiến hành thành thạo các thí nghiệm biểu diễn, hướng dẫn tốt HS làm các bài thực hành hĩa học

và chủ động, sána tạo tổ chức thưc hành trons các điếu kiện khỏníi phải hồn tồn thuận lợi của các phịng thí nghiệm ở các trườna PTTH Muốn vậv phái cĩ chươĩìí trinh rèn luyện thườn.s xuyên [av nghề cho s v thơns qua việc giảng day của tất cả các bộ mịn Thưc hành hĩa phân tích ỉiên quan đến các kĩ nãng cơ bản vổ thực nghiệm hĩa học thơng thườns (như thực hiện phản ứnc; trons dung địch, quan sát hiện tượng, đun nĩns, lọc, rửa hịa tan, kết tinh, cơ đặc v.v ) cho đến các kĩ nãne chính xác (như càn,

đo thế lích, thao tác trẽn m áy đo v.v )

Việc rèn luyện kĩ náng thực nshiệm phải được thực hiện thường xuyên, cĩ kế hoaen va phủi được coi là một nội đung siản s đạv của bộ mồn (kể ca việc xây dưng các bài thực hành riềng vẻ các kĩ năns thực nghiệm quan trọng như sử dụng cản đụnu cụ

do thể tích, cách pha chế duns địch cĩ nống độ chính xác v.v )ề Để cĩ kết quả phải

cho s v hiếu sâu sắc V nẹhĩa của các kĩ năn ỉ* thực nghiệqi, ảnh hưởng của việc khơns,

màn theo các kĩ năng cơ bản đến kếl quả thực ndũèm Cán ỉàm cho người học nhớ rằne, muốn thành thạo vé kĩ nãnc thì phải nắm rất vững nội dung thực hành và ngược

Ui khi đã thành thạo ve thao tác thực nshiẻm thì sẻ rất hứna thú và sẽ thu dược kết quả lĩt írons học tập thực niĩhiệm

7 Rèn luyện phẩm chát đạo đức của nsười thầy siáo Tỉiơng qua hoạt đốnc

2Ĩàníĩ dạv của bộ mơn, đặc biệt ỉa thồne qua khâu thực hành hĩa phân tích cỏ thế rèn luvện nhữrm phẩm chát cần thiết cùa nsười thầv siáo như ý thức tổ chức kv ỉuậr lính trune thưc tác phone khách quan, khoa học, tính độc lập tư chù troníĩ lao động Y.v

N h ữ n s nội d u n s nàv phái đư ợ c thể hiện tro n s tơ chứ c h ư ớ n g dản thỉ n eh iệm tro n2 đ ấn h iiiá s v và c ũ n g tạo ch o s v ý thứ c rịn luyện m ìn h th ị n e q u a việc h oc ĩập

thưc nuhiệm ỏ đây, vếư tố quan trọns là sư aương mảu về dao đức tác phons sự nshiẽm túc vẻ khoa học và sự tận tụy với nshề nghiệp của cán bộ giảng dạy

Trang 18

H ó i ỉlìao khoa ỉtoc nììủìỉ ĨÍCỈ 1 hóa /’• t/ sin h Ì 1 Q ỉoaii ƠIIỎ ịưìi ĩỉìứ nỉuíỉ H à AVÁ'ế 9

KẾT LUẬNViệc eiane dạy hóa học phán tích ơ các trườne ĐHSP phải đạt cả hai yéu cầu

khoa học cơ bản và ngh iệp vụ s ư p h ạ m Hai Yêu cáu nà\ lién quan mật thiết với nhau

và phải được quan triệt trong toàn bộ hoạt độns sian s dạv: xàv dựng chương trình, nội dung giảng dạy biên soạn giáo trình, cải tiến tổ chức và phương pháp giảng dạy

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1 Nguyẽn Tinh D unc - “Để sia n a dạy có chất ỉượnc cao ớ Đại học Sư phạm cán quán triệt hơn nữa tính nghiệp vụ tronc ciản£ dạv khoa học cơ bán" - Hội thảo khoa học quốc gia các trườno ĐHSP lẩn thứ 2 Vinh 12/199X tranỉi 115-122

2 Bộ Giáo dục Cục Đ ào tạo và Bổi dườns- K ế hoach và chươne trình các món học khoa Hoá Trườnc Đại Học Sư Phạm hệ 4 nãm đào tạo theo hình thức tặp trung (ban hành theo QĐ 757/Q Đ ncày 21.7.1984 của Bộ Giáo dục Hà Nội, 1984

3 Bộ Giáo dục Cục Đào tạo và Bói dưỡnc- Chương trinh Sau Đại học, N cành Hóa, Hà Nội, trang 162-168 1982

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo Đ HQ G ĐHSP Hà Nội- Chương trình đào tạo thạc sĩ hóa học ì 997

5 Níiuvẻn Tinh D unc - "Dự đoán và đánh siá phan ứns Ironc dune dịch các chấi diện li” tron<j "Tài liệu nân*: uao và mơ rộne kiến thức hóa học phố thòng trunc học" Hội Hóa học NXBGD Hti Nội ỉ 999 ư an e 77-131

trorm ciunL’ dịch các chái diện li" troiií: "M ót sò vấn đê chọn lọc cua hóa học lặp hai tranc K6-165 NXBOD Híi Nội 1999; tai ban 2 0 0 0

7 Neuvèn Tinh D una - Hỏa lu v phân tích Phán ]; Lí thuvết cơ so <Cãn bàns: ioii) XXBGD Hà Nội ỉ 977: tái ban 19 8 ỉ: Hoú học phai, lích Cán bunii iou XXHCìD Híi Nội 2000

8 N iiuvci: T inh D u n e - Bài Lập h ó a h ọ c p han tích N X B G D H à n ộ i 19*2

9 Nguven Tinh Dun*: - Hóa học phân tích Phần 2: Phan ứns ion tronạ duní! dịch nước

N X B G ạ Hù Nội 1986: tái ban 2000

10 NM Bỉoc - Phăn tích định tính hóa học, Tập II NXBGD Hà Nội 1970

] 1 Ncuvẻn Tinh D une - Hóa học phân tích Phán ?; Các phươnc pháp đinh lượnc hóa học NXềBGD Hà Nội." I9S I: túi ban 2000

12 N íỉuvễn T in h D u n ii Sư d ụ n e đ ịnh luật h ợ p thức tron í: tín h to án h ó a h ọ c " H ó a học

và Cóne nnhiệp hóa ch át”-, sỏ 2 ;59) iranc 3-5 (2000)

13 Hó Viết Quv N euvẻn Tinh Dunc - Các phươnc pháp phân tích lí hóa

Trang 19

Report presented voltamm etric methode of analvsis and utilisation to studv process

of extraction of orsanic conpounds It \vas shownd that vvith suitabỉe selection of conditions of determination as: slecĩion of electrodes regim es of electrodes supporiin<: analyte solution etc the vokam m eiric methode can be íavourabỉv utilised to studv process of extraction of oreanic conpounđs

I MÒ Đ Ẩ l

Phươns pháp chiếỉ các hợp chát hữu cơ cUrợc SƯ dụĩiG từ khá lau đòi khá phổ bieiì

íđ ă c biệt ơ cóc nước p h ư ơ n s Đ ó n e n h ư V iệt nam T ru n s q u ố c T riẽu liê n ) đẽ san xu ất các loại dược liệu, bào che cá c dư ợ c ph ám san xuất n s u v ẽ n liệu đé c h ế các mv

p h a i n \ ] -8j Du qu á trinh chi ết cá c hợp cha; hữu c ơ đ ược SƯ ciụnc phò bi en I r ons t hu: tiễ n clòểi s ố n c vù hoa: đ ộ iìc san \ u à i n h ư n ỉỊ CÒI! kh á h iế m các CÓI1E trin h n c h iẽ n cứu m o ;

cá ch hệ t h ó n c C]iia trinh chiéĩ cric h ơp chấl hữu cơ Một troní: các K do gi ái t hí ch lình hiiìh nêu trẽn có the con th iếu các p h ư ơ n e pháp du ỉ ị II cạv ĩiện iợi đ e xác đ inh Iiỏnc đ o các chai hữu c ơ t r o n s n h ừ n s di êu k i ện heí sức phú* lạp ĨĨOH2 cá c p h a san khi chiéì các hííp chất hữu cơ

Đẻ xác định nóns độ các chất hữu CO' 0 nóng độ lớn, thườn£ 112ười la hay duii£ phươne pẴháp phán lích thé tích [10] Tuy nhiên phương pháp phán tích thé tích khóns đu chon ỉoc cho việc phán tích các hợp chải hữu co irone cấc điểu kiện phức tạp Mậi khác

Iiệ0ĩì£ q u á irình chiei t hường thì n ó n c đó chấĩ ns hi éi ì cứu ư o n £ các phũ k h á t hấp nen

p h ư ơ n e p h á p phán tích th ê tích k h ó n s th ích hơp lãm c h o việc n s h iê n cưu các h o p ch ấĩ hữu cơ

Có nhiẻu tác sia đà cố s á n s nghiên cÚLi các phươnc pháp quan? phố đo quan<Ị ưong miền tư nsoại (phố UV) nhưne phương phap khóns đu chon loc và độ nhạv khone cao [II] Mội cố eãns khác ỉà sư d ụ n e quá trình rao hợp cháĩ màu cua hợn chất hữu co với các thuốc thư khác nhau (hữu CO', vó cơ; [12-14] Các phươns pháp nàv tuv cổ đò nhạv khá cao nhưng CŨI1S £ặp nhiều khó khàn do điẻu kiện phán tích quá nơhiém neãt khòne thích hợp khi sư dụns nshiên cứu quá trình chiet nên chì có mó ĩ số Í1 ĩrườnc hợp cho kéì qua phù hạp [14]

Trong những nãm eần đâv xuất hiện kỹ thuát phươnơ pháp sác kv (khí, long) hiệu quả cao đà cho kết quả khả quan khi phàn tích cấc hợp chất hữu co [15-17] nhưne khi ứnc dụne vào mục đích nshiẻn cứu quá trình chiéi các hơp chát hữu cơ rhì phương pháp sấc l;v lại xuât hiện các khó khăn riène

Hói Ki nịiár /;V/ ỉ i / • V ;'/>/, /V; ' • ì:.;,ềir ĩiỉứ r-iìã'.

7

Trang 20

Hội n d iị khoa học phân tích H oá, iý vò sinh học Viộl nam

Tù nhiều nãm trước đã có nhiều tác giả để nghị SỪ dụng phương pháp cực phổ cổ đién để phân í ích các hợp chất hữu cơ trong các điều kiện khác nhau (chọn dung dịch nền, pH ) CÓ thể tiến hành phân tích nhiều hợp chất hừu cơ khác nhau, đậc biệt trong điểu kiện

có mặt các dung mói hữu cơ Đ ây là một iru điểm lớn khi ứns; dụng phương pháp cực phổ nghiên cứu qúa trình chiết Tuy nhiên còn thiếu các CÔI]2; trình đi sâu hơn vào viêc phân tích các hợp chất ĩrong nhiều đối tượng khác nhau Độ nhạy của phương pháp cực phổ cổ điển khi xác định các hợp chất hữu cơ thường không đủ cao (chỉ thích hợp để xác định các dung dịch có nổns độ > lO’4 m o l.r 1)

Trong báo cáo này chứng tôi giới thiệu phương pháp von-am pe xác định các hợp chất hữu cơ

II PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE PHÂN TÍCH CÁC H ỢP CHẤT HỮU c ơ

Thông thường để một hợp chất hữu cơ có thể xác định bằng phương pháp cực phổ thì trong phân tử hợp chất đó phải có nhóm chức có hoạt tính điên cực (trên anot hay

catot) Các nhóm chức chính có hoạt tính điện cực được nêu lên ờ bảng 1 [28]

Các hợp chất ni tro và azo

H ạp chất họ piridin, oximHợp chất họ disuníuaCác hợp chất lưu huỳnh họ suníín, sunfon

- c - Me Các hơp chất cơ kim

Am in thơm Các amit

N goài ra cồn có m ột sổ hợp chất hừu cơ chứa lưu huỳnh như các tion, unition, tiocacbam it, tioure V V có tác dụng với ion H g2+ nên cũng có phản ứng điện cực với các loại cực giọt Hg và có thể xác định bằng phương pháp cực phổ

Cac đặc trư ns chính của quá trình điộn cực các hợp chất hữu cơ có thể xảy ra theo

sơ đổ 1

8

Trang 21

Hội nghị khoa học phàn tích Hoá, lý và sinh học v iệ t nam

Sơ đồ 1: Các đặc trưng đ i ệ n cực cùa một số hơp chất hửu c ơ

Các quinon Các phenol i - Các họp chát ni tro và nitroso Các hựp cìiât amin Ư 1 Ơ 111 -

Các lìơp chất amit

: -Các hơp chát với °ốc azo và azometin

Các !iợp chất thơm sulíoxit, suitbn suníonamiụ

Với phươns pháp cực phổ cổ điển người ta chỉ có thể đạt đến độ nhạv í0 -i m o ỉ.r1

Trong những nám gán đây với sự phát triển của kv thuật đã cho phép nâng cao độ

n h ạ y cua phương pháp von-amne ]ẽn nhiều bậc vói độ chính xác chấp nhận được Nhờ kỹ

thuật phương phán von-ampe, việc pỉiân tích các bơp chất vô 'Zơ đã đạt đến độ nhạv củn

các phưong pháp phân tích nhạy nhất (đến độ nhạv 10'9M hoặc nổns độ bé hơn)

rát cao Nhờ có sự phát triển manh mẽ của kv thuật, trong những nám gần đâv đã xuất

h iện các k iếu m á v ph àn tích v o n -a m p e với cấc bộ xử Iv rấ t ỉinh h oạt, ch o p hép người phân

tích có thể nhanh chóns xác định các điều kiện phân tích tối ưu vể: chọn loại điện cực và các chế độ điện cực, chon dung dịch nén vẵ.v máy có thể thỏng báo kịp thời các thông tin đánh giá một cách khách quan vé các chọn jựa đẫ đạt ra cho máy Máv có thể ỉàm việc với các duns dịch nén trong mỏi trường nước, môi trường không nước (như môi trường rươu, đioxan, mòi trường hổn hợp rượu nước.v v ), đó ỉà điểu kiện rất thuận lợi khi ứng dụng phương nháp von-ampe vào mực đích kiểm tra quá ĩrình chiết Trong kỹ thuật phàn tích von-ampe xuất hiện phưcme; phdp (ích luỹ chất nghièrt cứu trèn loại điện cưc bằn!? quá trình hấp phụ [29] Đây là một kỹ thuàt cho phép tàng độ nhạy của phương pháp phủn tích Ịên nhiều bậc Phương pháp có thể áp dụng cho cấc hợp chất vô cơ ỉản hữu cơ Theo các thông báo, nhờ biện pháp nàv nsười ta có thể đạt đến độ nhạy có đô phát hiện tối thiểu

đến l ữ 11 M

[28,29]-9

Trang 22

Hôi nghị khoa học phân lích Hoá, ]ỷ và sinh học Việt nam

Với kỹ thuật phương pháp von-ampe, khi chọn được các điều kiện tối ưu về loại điên cực, dune địch nẻn, chế độ eiáns điện thế lẽn điện cực chế độ đo dòng, tốc độ quét thế v.v người ta có thể khốns chế để quá trình xảy ra với EI/2 thích hợp, nhờ đó có thể tàng độ chọn lọc của các kếí quả phân tích

CHIÉT CÁC HỢP CHẤT HỮU c ơ

Như chúng tói đã trinh bàv , mặc dù phương pháp chiết các hợp chất hữu CO' đã được tự phát sử dung trong cuộc sống tờ khá láu đời [1,4] nhưns còn khá hiếm các còne

trìn h n g h ién cứu ch iết cá c hợp ch ấ t hữu cơ m ộ t c á c h có hệ th ố n g (từ n g hơp c h ấ t, từ n s lớp

họp chất ) mà khó khăn trong việc thực hiộn kiểm tra quá trình chiết là môt nguyên nhân quan trọng

Cac họp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức như trình bày ở bảng 1 là những ỉoai hợp chất thuôc các họ andehvt, xeton, hvdro cacbon, mecaptan, các ancaloit [20-27] là nhữne ìoại hợp chất tồn tại khá phổ biến ưong tự nhiên và có nhiều ảnh hường đến cuộc sốns Yêu cầu phân tích, chiết xuất các ỉoại hợp chất nêu trên là một đòi hỏi của cuộc sống, đặc biệt trone việc sản xuất dược liệu, bào chế dược phẩm, điều chế các nguyên liệu cho cóng lìghiêp các hợp chất hữu cơ, đánh giá chất lượng mói trường sống.v v

Trong những nãm gần đây với việc sử d ụ n s máy phân tích von-ampe kiểu Metrohm chúng tôi đã tiến hành việc nehiên cứu quá trình chiết các hợp chất hữu cơ họ andehyí thuộc các anđehyt no mạch thẳng, andehvt vòng và dị vòng [30-32] và đã thu được các kếl quả bước đầu Các kết quả thu đựoc còn hạn chế nhưng cũng cho thấv khả năng ứng dụns; phương pháp von-ampe cho viẽc nghiên cứu quá trình chiết các hơp chất hữu cơ Các kết quả nghiên cứu được trình bày khái quát trong [33,38] Trong sơ đồ 2 chúng tói giới thiệu nét chính của chươne trình xác định andehyt trên máy Metrohm

So' đồ 2: Chương trình xác định andehyt

Rem ark i: Xac dinh Andehỵĩ trong dung đich Std.Adđ

Remark 2: 8.0 mL (ruou:nuoc):= 1:1 + 2mL đddem tetraetyỉamin iodua 0.1M

O.lmL

10

Trang 23

Hội nghị khoa học phân ưch Hoá, lý và sinh học v iệ t nam

Mối rương quan giữa điện thế nửa sóng hav các pic trôn đường cong von-ampe cho phép phán đoán nào đó vể cất! trúc phàn tử cấc hợp chất hữu cơ Thòng qua nghiên cứu các chế độ điện cực (kiểu giấng điện thè tốc độ quét thế, kiểu quét thế.v v ) có thể đi sàu

Trang 24

H ội níihị kho;i hcv nh_ lúrh H oá K và sinh học Việ! nam

hom vào quá trình điện cực cúa các hợr chất hữu cơ Các vân đề vừa nêu trén theo chúng lời cỏ thé ỉà ván đé mà các nhà K thuvèt các hợp chất hữu cơ quan tâm Cho dù các kết luận về cấu trúc các hợp chất hữu cơ h:ện tại khóng phải là điếm m ạnh của phưcms; pháp von-am pe, nhưng các kết luận về mối ìièn quan dòng-điện thê phần nào mó tá khía cạnh động học của các hợp chất hoá học của các hợp chất hữu c ạ trong tươns lai có thế thu hút

sự chú V của các n hà nghiên cứu

KẾT LUẬN

2 Chứng minh có thê sử dụng phươnz pháp phán tích von-ampe vào mục đích kiểm tra quá trình chiết các hợp chất hữu co móĩ cách thuận lợi

3.Giới thiệu vài kết quả nghién cứu quá trình chiết các hợp chất hữu CO' với việc dùns phương pháp von-am pe để kiểm ư a quá ĩrình chiết

4 Vạch ra vài triến vọne về phưcmc phap von-ampe tro n s tương lai

TÀI LIỆU THAM KHAO

Tróng hái và dùne cáv thuốc Táp L IL IIL NXB N ỏns Iiehiệp 1985 1986 1987

141 Bộ V tế vụ dư ợ c c h ín h H ư ớ n ẹ dản trò n c cáv th u ò c Iiam c h â m cứu

Nhà xuất ban y học, 1985

Tu vén tập báo cáo hội nshị hod hoc toàn quốc lán thứ 3

Hội hoá hoc Việt nam, Ha nối Ị°08

17] K em p L ỂC ề et al Ind Esn Chem 40 p220-270 1948

[8] Thegze et al Oil gas J 59 no 19 00 1961

1985

Tạp chí Phán tích hoá K’ và sinh học 5 -(2000)

[15] Dal N ogare S- Juvet R.s Gas-]iquid chromatoCTaphy V iley-Im erscience, Ne\v

Y ork, 1962

íraction of high boillins oils bv elution chrom atosraphv

12

Trang 25

H ĩ i l ĩ " ỉ u K h o a IKK p ì i U i ỉ t t c í i 'iiiìii IIOC \ ii.;; \ ítn , iưr l i u i m t o : i u ; 2' ì

N G H ĨÉ N c ứ l X Á C Đ ỊN H I)Ạ N G L IÊ N K Ể T YẾT K IM L O A I T R O N G V lẪ r

N'lr()C T ự NHIÊN BÀNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIẺN HỐ

T r ị n h X ỉ í á n G i à / Í \ ũ D u L ợ i P h ạ n : ( i u ; M o n , L ù D ứ ( L i é m

Viện Hoú h ọc, 7'ntn^ làn: Kỉb>a học Tựniỉiẽi; va CoìVẶ nghệ Qưổc ỵiu

Trường Đ ại học Mĩ Đ ịa chai

SUMMARY

DỊỊỊeremiaỉ pỉtlse ciiuidĩc smppim volìưỉìunein ‘DPA$ t ai a ha?iựirẳ\ỉ mercuiy drop eiearode ƠỈMDL/ a das.sy

carbon eieatode Cỉìỉd a m ercun ịìim elearốe iMFL) IS siùỉabk' ịor ưừrơ-tracc deienmiiaỉìoiỉs qfCit(ỉỉf Pixĩỉi aiìd

H g íỉỉị in seaHOier DPAS\ ’ has been ọỊ Yuine lĩ', sndym-ỉ chemicaỉ spếcaion.

b y Sỉtuhed meiiuxLs ỉ h e exisia ii J ị tm \ V /,.: lìì H O itỉisuỉnpìes \\iih sa iisfư a o iy re su k s 'VƯ/V dơiennincú h

n av [oittìd iltai aìxna 50Ọf UÌKÌ 3(yy< o /p /y UÌÌLÌ Cu ưxisienaE ii: scau aier iu labiic jo n n The ICSI arc tn iluắ ịhìVìs

boiuưiiỉìí’ M7//í or^anìc compoiuìds Ấ -\ com cìucìiỉ Ỉ)ỈJAS\ liirơiioỉi pHKrdure ịor tỈK cltưraaeniáoỉì aj oiỵanu

copper iead and m ercuiy compìexiìì'’ ỉụcrnds 1 S ĩk reh p e d a/id appltecl lo va/iety oỊseau 'aỉer.

The buưiìiVẶ cliaraaen.sncs aììd biiỉdiiỉỊỉ I U/Xk 11 } oí ixjih meíals n ere itỉvextÌỊỉaied by Ỉ)ỈJAS\

1 Mở đầu

Cho đến nay nhiểu phưon<’ pháp pỉián tích nhạy, chính xác và chọn lọc cao hàm liKXní: vết kim loại ironiỉ các mảu nưỏe lự nhiên đã được nshiẽn cứu xàv dụnu I ], 2 ,3 ,4 |ề Nhiều phưone pháp đã dưtK: nnhién cứu ticu chnán hố cho các mảu nưĩ; khác nhau Nhưnn nếu chí xác dịnh dượt; nồng độ tổnc vẽi kim loại, thì chưa đú đế niỉhiên cứu sự phán chia, vận ehuycrụ ỉién kêL các phản ứng, các quá trình sinh hố các quá irình dịa hoa xác dịnh níĩuỏn ổ nhiỗm lác độní! d(X' hại của các kim loại irorm rrK)i inrịrii: niRìc ị 5 Ị Cunii với nhữniĩ dịi hỏi nuàv càníỊ cao của khoa hcx: cơng nahệ và mời inrịne các phưcTfn<i pháp phán tích dan LI lién kếi VƠI kim loại irmìi các mần nước tự nhiên c3ã dư<X' nehién cún phái iricn \'ì các lính chất hc>á htx.ằ và hố K cua cùnu mộl kim ioại ở các dạn” họp chái kliac nhau ià khổníĩ íiỉỏnu nhau Ị6 7 8.9 10 II 12 131

Chúng lịi sẽ uình bà}' tmnu á>ng irìnli nà}' kẽi quá nehicn cứu pỉuroni: piiáp phan lích

diện h()á hiện đại xác định đặc inniti iiĩn kẽi cùa mội St'i kim ]()ỊÚ ironíi cai; m ảu niR vc bién

2 Phương pháp von-aniỊ^e hồ t;ui anod xác định dang liên két vết kim loai

Ván đe đặi ra ]à n«hicn cứu sư lỏn Lại phức kim ỉtiại iR)nu các mầu niKKr lự nhién \'a đàc ưunu liên kcl h()á hcx: của các phức ị' nỏriíi dộ vcì và siéu \ứ Chính VI vậ\ nià quan iR)nu hon ca

là phái chọn dược phưoìm pháp cổ độ nhạ\: cao và khi phán lích, nỏnu độ cũne nhir cán bãim hố

)v cua vết các kim loại UT)ne hệ khĩnc hoặc rai ÍI ửiay đỏi

Gấc phưon^i pháp cực phổ và von-ampe hồ lan xunẹ vi phán là Iihĩmií phuonu pháp vừa

độ n h ạ\\ độ chính xác và Lính chọn lục cao vừa cỏ thể tiến hành phán lích vếi kim loại iR)ne

nãm 1960 và được nhiều nhà phán [ích nehiỏn cứu phái irien và mởrộníi phạm vi únii dụnu

Trong cịng trình này phươỉìg pháp von-ampe hoa tan ƠÌÌOCỈ xung vi phán dã dược sư

dụng dể:

• Nghiên cứu sự phụ thuộc cườnu độ dịrm pic i,, của phổ von-ampe hc>à lan ancxỉ vào nổnu độ

kim loại Q k, Phán tích quan hệ ip - Q fc la xác định đưạ: hàm lưọrm liíỉand cỏ Irone mầu nưỚL-

ẳ Nghiên cứu sự Ị±iụ ỬÌU(X' CƯ(ÌÌ11Ỉ độ dịnc pic \ t của ỊỶK) von-ampe h()à tan ancxi vàí) pH đê xác

định khả năne hồ tan cua kim loại ra khỏi keo và phức

• Nghiên cứu sự phu thuộc cuờns độ dịns: pic ip của pho von-ampe h«à lan anođ vào thịi sian chiếu mẫu bằne ánh sáníi ar nsoại t Nhừne kêí quã nahiẽn cứu cho phép xác định mức đổ lan kim loại ra khỏi hợp chái cơ kim tron2 mẫu nước

• Nghiên cứu đạc ỉiung liên két cũns nhu dunc lượnc liên kết vẽi các kim loại ửtơne, qua việc chuẩn độ mẫu bằng các ion kim loại

14

Trang 26

• Nghièn cứu sự phụ thuộc cường độ dòng pic ip của phổ von-ampe hoà tan anod vào thế điện

3 Nghiên cúu xác định dạng liên kết vết Cu, Pb và Hg trong nước biển

3.1 Lấy, bảo quản và chuan bị mẫu

Kỹ thuật phân Ưch cực phổ và von-ampe đã phái triển đẽh mức có ỉhể xác định nhạy và chính xác cao các nguyên tố cỡ micro và nanogam hoậc nhỏ hon trono một lít nước lự nhiên Do

đó, viẻc láy, bảo quàn và xử lý mẫu lại là những bước quan trọng của một quá trình phản tích nước T á cả các bình và dụng cụ đã dùng để lấy, bảo quản và chuẩn bị mẫu đều làm bằng teíìon, polyeivlen hoặc thuv tinh thạch anh Nhũng dụnơ cụ và bình nàv đã dược neàm 4 ngày với

H N 031:1 và cuối cùng rửa bàng nuớc có độ tinh khiết cao

Các mẫu nước biển dã được chuấn bị theo các cách sau:

+ Lọc với màne lọc teílon lỗ 0,45 um

+ Khôns lọc và chiêu ùa từ neoại UY

+ Lọc và chiếu tia tử neoại UY

+ Không loe và xử lý với HNO-Ị và ẸịO,

Việc phân chia Irên là rất có ý nghĩa đối với việc nghiên cứu và giải thích cư chế các quá trình

sinh hoá, nghiên cứu bảo vê tài nguyên mòi trườnơ

Chứnq tôi đã nghiên cứu áp dụng các phuons pháp von-ampe xuno vi phàn nsưọc vào việc xác định đồng (Cu) và chì (Pb) trong các mầu nuớc biển

Bằng phươns pháp von-ampe xuns vi phân ngươc vcd điên cực màng Ihuý nsàn írên than ỉhuỷ tinh chúne tôi đã có thể định luọng đưct một số kim loại trone nưcx biển ờ cỡ l ơi0 M với

độ lệch tièu chuẩn tương đối khône quá ±20%

Với các phuơns pháp nghièn cứu đạns tồn tại của các neuvên tố Cu và Pb đã xác định dưọc trong nước biền vùnơ cửa sồng ven biển có khoảng 50 và 30% của Pb và Cu tồn tại trono nước ở dạng litari’ và phần còn lại ở dạne liên kết với các chầ hữu cơ thành các phức “không tan” Những kết quả nghiên cứu thu được cũng phù hợp với kết luận của các lác giả khác về sự tồn tại trong nước, tự nhièn các hợp ch á liên kết của các v á kim loại íbảnơ 1)

Bảng 1: Những dạng tồn tại có thể cỏ cùa các kim loại trong nước tự nhiẽn (theo (14])

Fhức hữu cơtan Cu-gìvcứiai; Zn-xvtraụ Hìức 1X11 airun

Dant? háp phu keo \ò cơ Cu '-Ỉ-C-0:, Ptr'-MnO?

Ctme hâp pỉiụ keo lìỏn lìơp Cu:,-axit humic-Fe.O,

33 Nghiên cứu chuẩn độ m au nước bàng Cir*

Căn cứu vào tốc độ phân Iv neười la chia phức của vết kim ỉoại trong các mảu nước lự nhiên thành phức “tan” và “khòn.2 tan'’

15

Trang 27

đ â y v„ » V,

Các phức “tan” M eLL có hằn 2 số phức Kz giống như hằng số của k i m l o ạ i vô

cơ và có thể bị khử trực tiếp trên bề măt điện cực Khái niệm “ta n ” và “không tan” ở đâv khôns giống khái niệm “bền” và '‘khổng bềnr’ trong hoá học phức chất mà chỉ

Ị à những đặc trưng khả nãns tạo phức cạnh tranh của ligand với vết kim loại

Trong các m ẫu nước tư nhiên có thể tổn tại 2 trườns hợp sau:

L Khi trong mẫu có dư vết kim ỉoại Me, sẽ có các dạng cơ bản thứ 1:

ỉaìM e f (MeLL).ễ ỉb) Me -t- (MeNLl: ỉc) Me + (MeLL) + (MeNL)

2 Klú trong mẫu có dư các chái lạo phúc LL hoạc NL thì sẽ có các dạng co bản thứ 2:

2ư)(LLj + (MeLL) + (MeNL); 2b)( LL) + (NL) + (MeNL) khi MeNL "mạnh hcrn” MeLL 2c)(NLỂị + (MeLL) + ịMeNL); 2d)ịLL) + (NL ) + (MeLL) khi MeLL ‘'mạnh hơn " MeNL

V iệc nghiên cứu đ ậc trưnu m ẫu nước với các ion kim loại đ ư ợ c thực h iện b ản g cá ch

thèm từne lượng nhò dung dịch chuẩn của kim loại đã biết trước nổng độ vào mẫu, sau một khoảne thời gian khi mà cân bằne giữa các hợp phần trono mảu dược thiết

lập, s h i p h ổ v o n -a m p e h o ầ tan Đ ể có được trạn g thái cân b ằ n a , n ư ớ c sau khi íấv

phái ơiữ ở trang thái tự nhiên và đưa neay di phân tích

Nhũng kết qua của chuấn dộ mẫu nước biển bằng G r + đưoc biểu diễn lai trên hình i

Iiình 1: 1: Đường Cữns chuàn íi< Đường Cữns chuẩn độ mẳư

nước bién với lon Cu:~

Hình 2: Đuờng cong chuẩn độ mảu nước biển với loa Hg2+

Khi chuẩn mẫu đã lọc, ta thấv G r + trons nước biến ở dạng 2b Theo đường chuẩn độ khoảng 0,5 Ịig Cu/1 ìiên kết vói ligantl Nl., và sau khi bão hoà thì phúc MeLL được hình thành và

.sau khi Dổng đ ộ G r + thèm vào PJ 8112/1 trở lên đườne chuẩn độ m ẫu tăng giống như khi chuán độ

dung dịch muối kim loại tinh khiết Những kẽt quả nshièn cứu mẫu không chiếu tia tử nsoai Ư\

đã khỗng định sự có mặt của các liưand “lan” v à4'khôn2 tarv’ (bảng 2) Kỉiả nảng tạo phức cùa các liổand nàv với O r + ỉà khác nhau

Nhũns doạn nằm ngang của dưòne cong chuẩn độ biểu hiẻn sự tồn tại các phức "khỏrm lan” và đoạn song song với đưòns chuẩn mảu đã chiếu tia tử ngoại ƯY các phúc ‘lan” của Cu:+

tnxiạ mảu niRX' bien.

Ở mảu đã vô cơ hoá bàng cách chiếu ùa tử neoại sư phụ thuộc của cường dô dònu pic ì, vào nồng độ kim loại là tuvẽn tính

Trang 28

Những kết quả chuẩn độ mâu nưcc đuọc axit hoá dẽn pH 3 đã khảng định chắc Ghắn khả năng tạo các hợp chất phối trí khá bền của vết Cu2* với các chái hữu CƠT vì ò pH 3 các lìgẵnd vô

cơ như OH\ C 032 không thể cạnh tranh đưọc các ỉigand hữu cơ để lạo phúc với vết Cu2+

1

R — p —COOH

N H 2 COOH

;COOH

0 H

Nguổn gốcnước biến

bụinhiẻm bẩn

nước thải

sản phẩm sơ cấp

các hợp chất humic

3.4 N ghiên cứu ch u ẩ n độ m ẩ u nước b ằng ion H g2v, ion P b 2+

Thuỷ ngân, chì là hai trong nhũng chá nhiễm bẩn nguy hại nhái của môi tmờng Đã có n t ó i nghiên cứu về nguổn nhiễm bái, sự vân chuyển, liên kỗt, các phản ứng cũng như tác động độc hại của

Hg, Pb.Trong môi trường nucc thuv ngân thường ở các dạng Hg°, Hg2'1-, (QH5Hg)+, (CHjHg)+ và

Đặc tmne liên k á Hg của lớp nước bề mặt vùng cửa sồng ven biển cũng đã đuọc nghiên cứu bằngphưone pháp vm-ampe hoàtan anod xunẹ vi phân Việc chuẩn độ mẫn nuớc với ion He2*, Fb2+ cũng đuọc thục hiên tuong tự như khi chuẩn với ion O r +

Trong hình 2 là những đoòng cong sự phụthuộc của ửiuỷ ngân liên k ắ [Hg] vàothuỳnơân

đầu tiên của cả 2 đường là như nhaa ở đoạn này 100% Ihuỷ ngân nằm trcng dạng liên k ấ bền (Ttĩg—[Hg]) Sau nồng độ giới hạn tuong úng vóẳnổng độ bãohoốcủaliganđ tạo liên kết bền thì Tng > [Hg] Trong khoảng này thuỷ ngân tạo phúc kém bền với KganđL2có dong mảu nuốc Khi tâng T^g

ngân liên kẽt thêm nũa

Việc xác định đung luọnơ phức Fb trong nước biển đuọc mồ tả tiên hình 3 Chiều cao pie

wn-1 \ 1 _ * _ , ■> 1 * f* À- - I _£ —•- A A _ V _ T _ _ s _ 1 _ ■ 1 J _ A 1 _' I_

Trang 29

Ban đáu chiéu cao PK' von-ampi: noa lan ian<_ chạm Iheo nóni: dọ inn Ph~' "ai: mòi lần thêm, cho đến héì liưand có the lạo phức bén Ihi tãn<! nhanh hon.

Từ uiao"diẻm của 2 đoạn ihănL có độ nchiéne khác nhau, la xác định dược dung lượna phức của mảu nuớc biến niihién cứu doi với Pb là 2.95 Ịie Pb/1

Các chất lạo phức tự nhién có mặt ironii nước bi en là nẹuvén nhán cua dun<: lượng liên kết cao đói với Pb

Đ ể nghiên cứu các phức khônc bền MeL người ta đã dựa vào sự chuvển dịch thế bán sónc E i;: đã biếi đến ưoni: cưc phố khi nónc độ liỉiand tănu lén Từ sự phụ thuộc th ế bán sónn E j v à o nòni: độ 1 li! and c ta cú Ihé lính được hàniỉ số bén và sổ ligand của các phức lieand L với từnsi kim loại Các loại lieand đặc irưnu trone nước biển là C l\ O H \ c o , 2 HCO; và các chất hữu co

ờ nồne độ vỗl và siêu vếi việc ehi dược các sónc cực phổ và tính Ihế bán SÓT1Í2 E]£ là khó

khăn Để có các sóne như vậy nsười ta đã tìm cách ghi duờníí cone sự phụ th iộ : chiều cao pie vào thế làm eiàu eaiod khi thav đòi nỏnu độ ỉiíiand G tmrm mót khoáne nộn<a

Khi nehicn cứu sự phu thuộc lín hicu do vào Ihé điện phán la thu đuục các súníi cựu phò pseudo Tír sự khác nhau của thế bán sóne của phổ pscudí > cua duno dịch kim loại tinh khiối và mảu la có thổ lính được độ ben phức các họp ehấi cơ kim có UXH12 nưấe bicn [ 18 Ị

Z1RIN() v à ẻK ()U N A V ES Ị20Ị cũng như BKOXVN và K()WALSK1 Ị211 dã đưa ra các phư(trm Irình cho sóni: cực phổ pseudo O' dicn cực ỉìiọt irco H‘i cũníỉ nhu diện cực mànu thuý nuán irủn nen Ihan ỉhuv linh

T ro n ụ nnhiCn cứu các m ả u nưỚL’ vùni: cửa sóníi vcn b icn chíiníi lói d ã Ihu dược cá c p se u d o p o la rn íira m c u a Ct! có 3 sónv: (hình 4)

Nhũníi kốl qua nuhién CIÍII ihu diKV chiíĩii’ ló hãni: phưotTj pháp von-ainpc hoà lan nêu

diện phán ớ -O.x \ Ihì chi ĨTKTÍ \ ầ Ảc định đui V Cu ỏ dạn*j htiatan trm íi niKíL' biên.

K hi c h iố u m ẫu hãnti lia tu nìioai r \ p h a n lớn các p h ứ c chái dà dư ợ c võ CO' hoá d o d ó m à cá c p s c u d o p ol ar oi i r a m h ì nh i hành 2 sónn dtyn í!Ìan

Kếi quà nuhién cứu ihu được cũnu ehim<j lõ chinh các chãi hữu CO' có imniì niuV

bién là nỉiiivên nhãn cùa các hiệu ime quan sái đui )'C Nhửny hịệu ứnn iưíĩníi lự cũnn clã dim BRUGMANN Ị22j phái hién khi n^hién cứu nưov hicn Đại Tá\ Diixmii-

Kếl quà thu được còn cho íhếÁ\ vần côn mộl phãn phức đỏnii bền khóiií: bị vó co' hoa khi chiếu lia tử nuoại UY sỏ m thú 2 thu dưtx; ơ các mảu đã chiếu u \ ’ khi điện phản làm iiiài! ở thố

ám hon rái có ữìc là stíníỉ cúa các hợp chái iiian kim loại Xn-Cu

4 K ết lu ậ n

Tronu niỉhién cứu mõi laĩòng sinh - V hụ: MÔC dịnh luiíiíỉ chính xác lónii hàn'! hKmu của vêi các kim loại là chua đÍL mà còn phái phán lích dạni’ Hen kêì của chúni!

Với d ) nhạy, dó chính xác \ à lính cỉion Itx; cao và nhá là có the phán lích đưítc \’ết các

kim loại tronu sitii phưt)rm pháp cực phô \ à von-amc h]ọn đại là nhữni: phưoriii pháp pháiì lích

Đặc trưne li én kéì cũne như du nu lu ơn u liórì kếí của Cu Pb và Híi dã dược niihiên cứu bâníi phưoní: pháp Yếon-am pc hoà tan anod xuni: vi phán

N hữnc kếl quá ntihiên cứu khãnu định kha nànu lạo phức cua vét kim loại với các liuand hữu cơ có ư one nước bién cùnu nhu su lỏn lại cua các hợp chát hữu co lạo phức trone nước vùnỉi cira sónc vcrì bién

" t à i LÍỆl TH A \Í KHAO

( Xcm licp irani: 453)

18

Trang 30

CÁC PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH ĐIỆN HOÁ

Trang 31

Hội lĩíihị Khoa học phán lịch Hưá, Lý vả Sinh hoe Vìệị nam làn í hú nhất Hả nội 2610912000

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NHANH CHẤT LƯỢNG LỚP PHỦ HỮU C ơ BẰNG PHÉP ĐO DÒNG RÒ ĐIỆN HOÁ

Method for Quick Qualitative Examination of Organic Coating

P h ạ m H u y Q u ỳ n h , H o à n g A n h T u ấ n Lẽ P h ú N iệm , Lê X u ân Q uế*

V ỉện K T P K K Q , *V iện K T N Đ , T T K H T N & C N Q G , H à nội

A b s t r a c t : M ethod o f rapid qualitative exam inaíion o f organic coating has been applied for th en n ic ieflon coating The m ethod is based on the m easuring technique

of electrochem ical leakage cu ư en t throughout the dam age locals on the coating in a acid solution, under a certain applied direct potentiaỉ The current can discharge ions H+ or dissociate water, release hydrogen gas on the metal suríace at đam age locals

o f eoating Both ỉeakase current and hydrogen gas bubbles can be indicators o f coatins dam ages The limited eỉectrochem ical leakage current for a íĩood thermic teíìon film is abouí 50uA /dm 2 The method can not replace the Oĩhers classic coating testing methods

T ổ ĩ ĩ l t ấ t : Trong quá trình nghiên cứu chế tạo màng phủ teílon, phương pháp kiếm tra nhanh chất lượng lớp phủ đã đươc triển khai áp dụng Phương pháp dựa trèn cơ sở đo dòng điẹn rò điện hoá chạy qua vùng khuyết tật của màng nhúng

tro n g dung dịch điện ly Dòng điên sinh ra trên cơ sở phản lv điện hoá nước hoặc khử ion H + trong dung dịch axít, tạo thành bọt khí trên bề mặt kim loại nền tại vùng lớp phủ bị khuyết tạt Cả hai dònẹ điện và bọt khỉ đều có thể được coi là thồng số chỉ thị cho khuyết tật của màng Ngưỡng giới hạn của dòng điện rò đối với màng teflon phu nhiệt đảm bảo chất ỉượng ỉà 50uA /đm 2 Khi dòng cao hơn giá trị này có ihè khảng định là lớp phủ có khuyết tật cần sửa chữa Phương pháp này khổng thay Ihế cho các phương pháp thử nghiệm chất lượng màng sơn thông thường khác

1 Giới thiệu phương pháp

Phương pháp phân tích, đánh giá chất lượng' sản phẩm co vai trò quan trọng

trong việc hoàn thiện và nâng cao chất ỉượng sán phẩm Có nhiều phương pháp có

thể đ á n h g iá n h a n h c h ấ t ỉư ợ n g m à n g sơ n p h ủ : c ó th ể d ù n g siè u àm , m á y đ o c h iề u

dầy dùng dung dịch hoá chất (thuốc thử) gảy ãn mòn nền tại nơi khuyết tậi với sản phẩm dổi màu dẻ nhận ra Phương pháp kiểm tra cổ thổ đưực áp -dụng là những phương pháp phù họp với yèu cầu kỹ thuật vé chất iượng sản phẩm, giá thành, dô tin cậy

Công nghệ tạo mùng phù icHon lèn kim loại còn chưa được nghiôn cứu áp dụnu, ở nirơe la Đ âv là lốp màn« phủ cỏ dỏ hcn hoá học cao, nhưng vấn đề bám dính và liên kết kém Vì vậy ìỉiai đoạn xử lý nguycn ỉiỌu dầu và xỉr lý bc mặt Inrớc

khi phủ c ỏ ý n g h ĩa đ ặ c hiệl q u a n trọ n g K hi LỊÌa n h iệt lạo m àn ụ iicn kốt c ấ n phái làm

chủ dược lốc dộ lànií cũng như uiàm nhiệt Quá trình chế tạo màniĩ phủ icílon khá phức lạp đòi hỏi phái ki ấ n ư a nhanh và I hường xuyèn các inÃu Vì vậy ncn biCn

19

Trang 32

pháp đo dònc rò điện hoá dươ^- nehien cưu a r ờunL: Đáv là phươrì£ phap Cược iriẽr: khai hoàn loàn với phươĩi” tiện kv thuật và thiẽt bị chẽ lạo đưựe ơ nước la.

Neuvên tắc của phươníi pháp kiêm tra nhanh chấi lượns lớp phủ trẽn bể mãi kim loại trone duns dịch điẹn Iv.là : khi áp một điện thế thích hợp lên bề măi mảu nếu lớp phủ có khuyết tậi cơ học hoãc độ rõ xổp cao sẽ có khả nâns xuất hiện dòníỉ điện phán

với q u á trìn h phán ỉy nước ho ặc khử ion h v d ro iTono d u n e dịch , eiải p h ó n e k h í trén bể

mặt kim loại nền vùng khuyếi tâi D òns điện và bọt khí là hai thốns số có thế dé dàng được phát hiện, qua đó có thể đánh giá được chấi lượne và độ kín che phủ của mànu vừa chế tạo.Tuỳ theo độ lớn của đòno và mức độ bọi khí thoát ra, mức độ khuyêì tật của

K h í á p một đi ẹn Ihé ] chi ều đ ủ lớn vào họ du sO xuáí h i ện m ọ t ck)n(j dỉcr IV'

do cỏ Ih á m tháu các lon dần don p h á n ly d iện h oá nước h o ậ c k h ứ livđ ro U oni: cỉiộn

rò nàv rấi nhỏ khi m àne phủ cỏ chất lượne cao dám háo độ che phú kín bc mặi Dòníỉ điẹn rò phụ thuộc vào : - Giá trị diện áp SƯ durse : - Bán chất va be clá\ uvp

m àne hào vệ ; - Diện tích đo của màrìí: phủ ; - Độ dản d iệ n clune dịch : - Mức dộ khuvêì lật cua mànn

N ế u ĩTiàní: phủ có khuvết Iâiẽ bổ m ặĩ kim loại nồn cú ihổ tiếp xúc với duniỊ dịch

điện lv dưứi lác độnu của điên inrờnc quá trình phóníĩ điện íiiài phónu hvdiắ0 sC’ xav ra

m ạnh m ẽ irén vùnsi khuvci tậi rmv d ò n u điện lầníi lẽn rõ rệt và ỉượnc bọt k h í dáni: kẶ j sC1

Ihoái ra

Khi sử đụní2 dunc dịch điện ly axít ipH thấp), lại kalól (thành binh), ironu vùnu khuvốt tật của màni: sC* xuái hiện họi khí hvđro Quá irình íiiải phỏrK h\cỉro xảy ra theo sơ đổ phản ứni: sau :

K hí hvdro được iiiải phỏnu sẽ tích lụ lại tại điếm khuyết tậi và tạo bọi Ih o át

ra khỏi dune địch, có thế quan sát dỗ đàn£ bànc mắt thườrtíi Kết hợp với việc đo

d ò n n đ iệ n , c ổ th ể x ác đ ịn h được m ứ c d ó k h u VỐI tật c ủ a m à n u v à đ ịn h vj đư ợ c các

vùng khuyếl tật này Dáy là phươnu phán kiểm ira nhanh đơn uiàn cỏ tho áp dụntỉ trone thực liền đổi với các loại m àne phù

Trang 33

2 Kết quả áp dụng

M àng phủ te Aon được chế tạo bằng phương pháp gia nhiệt lớp past 90% teíìon, dã được tiển định dạng trước đó trên bề mặt nhỏm Mẫu thử nghiồm là màng phù nhiệt trên bề mặt bên trong của thùng nhỏm có dung tích 501 Sơ đổ đo dược bố trí như trong hình l Dung dịch đo là axít sunphuric 0 J M

Cùng với m àns phủ teílon, một số loại màng phủ khác dược đo ĩhử nghiẻm Với túi PE, có thể kiểm tra độ rỗ xốp cùa màng bằng cách sau đâv : cho dung dịch điện ly (dung dịch nước) vào túi và nhúng cả túi trong bình khác lớn hơn có chứa cùng một dung dịch điện ly, sau đó dùng cáp điện cực âm và dương (có thể đều được ìàm [ừ thép khỏng gỉ) nhúng trong túi và bên ngoài túi PE trong bình chứa Khi áp điện thế một chiều ỉên hai điện cực, giữa bai bên của thành túi PE có hiệu điôn thế Ư tạo ra điổn trường V Nếu màng túi có khuvết tạt, bị thủng, rỏ , dòng điên đo dược sẽ có độ lớn tỉ lộ với diện tích khuyết tật này Một sổ kết quả thử nghiệm được giới thiệu trong bàng 1

B ảng 1 D òng điện rò đ ặc trư n g của m ột số loại m àn g p h ả thông

thường và của m àn g teflon H ệ đo vói điện á p 12V

Tử các kết quả thu được, so sánh dòng thẩm thấu của m àns PE không cho nước thấm qua, chúng tôi thấy với bình có tổng diẻn tích ỉà s = I m2 giá trị dòng nhỏ hơn 5mA là bảo dảm chất ỉượng màng che phủ kín toàn bô bề mặt Nếu có khuvết tật, dòng rò sẽ lớn hơn, đồng thời quan sát thấy những bọt khí tích tụ và thoái ra khỏi dung dịch

N hư vậy, bằne biện pháp kiểm tra nhanh có thể xác đinh dễ đàn 2 chất lượng ban đầu của lớp phủ Với màng teílon, khi phát hiện khuyết tât cơ học, có thể xử ]v

vá nhiệt, tương tự như quá trình chế tạo ỉứp phủ ĩiếp theo Bề mặt kim ioại nền vùng khuyết tật cần dược làm sạch trước khi vá đắp

Kiểm tra chất ỉượng ìớp phủ sau kiii chế tạo cũng là cỏns đoạn cuối cùa qui trình cỏng imhệ chế tạo lớp phủ terìcn bằng gia nhiỏt Sau khi kiểm tra chất ỉượng lớp phù, có ihể tiếp tục tiến hành (ạo lởp phủ mới

21

Trang 34

khốne lòn nh)éu đun<: dịch Khom: ncn (iùní: axit hoãc kiém mạnh, đurm d ịđ ì L*ó jon clorua đ á m b á o an lo à n k v ih u ặ t khi do.

Thời eiam neâm mảu kiểm ư a khống được quá dài Điên th ế đạt lên mảu cỏ thể lựa chọn thích hợp khốníi đuợc quá cao hoặc quá thấp Có thể sử dụnc các thổne số sau để chọn điện t h ế : Điện th ế phàn huv nước siải p h ó n e hydro E < - IV eiài phóng oxy E > IV (so với điện thế calom en bão hoà) Trong môi trườne axíu

pH < 7, hvdro có thể được giải phóns ở điện th ế dương hơn -1V/SCE Độ lớn của điện áp mội chiều, thời eian mẫu chịu tải của điện trườne thử nsh iệm , chủns loại ion, pH và nhiệỉ độ dune địch điện Iv tạo môi trườns thử nehiệm đều có thể ảnh hưởng đến một số tính chất của lớp phủ, như bám dinh và thẩm lảu íon vào irone lớp phủ, đến độ lớn của dònu rò

Phương pháp kiểm tra nhanh khồng thav th ế dược các phương pháp đánh giá chất lượnc m ànc bảo vệ khác như thử nehiệm mù muối, đo điện hoá (điện thế Eo tổne irở), thử nehiêm tự nhiên, thừ nghiệm thực tế Phương pháp kiểm ư a nhanh thuận liện cho sản xuất, cho kiểm tra tại hiộn trưòníỉ

Dựa irên khả năne xuấi hiện -Sự dẫn điện cục bộ và đặc điểm kv ihuậi của

p h ư ơ n c p h á p đ o đ ò n íỉ rò đ iệ n h o á cỏ th ể k iể m tra đ ộ c h e p h ủ đ ộ k ín cụ c bộ c ú a

nhiều đối iượne khác nhau : Ihành bế chứa, vách niĩần, ỉớp chổne thấm Đổi vái vật liộu xỏp hoặc có độ dẫn điện khôn2 cao, việc xác định đònu điện rò cục hộ nyoài

v iệc c h o p h é p k iểm ira k h u VỐI tậi d ã n ê u c ò n c ó thổ c h o b iết m ứ c đ ộ đ ó n n đ ều

(hom oaeneiiv) của mảu

Tài liệu tham khảo

technology 1970, Polytechnic ỉnstitute o f Brookỉyn

Ị3Ị F lo n )p o lim er\ Leo A \Vali Moxkva M IR 1975 Íũếníi Nua)

Ị4Ị Phạm Huy Quvnh và dỏni: sự Báo cáo kối quà đề lài cấp hộ Yiện KTQSPK

Trang 35

Hội nghị Khoa học phán lích Hoá Lý vá Sinh hục Vìệỉ nam lăn thứ nhất Hà nội 26IÕ9I2Q00

P H Ư Ơ N G P H Á P V O N -A M P E H O À TAN A N O T (A SV ) X Á C Đ ỊN H

Đ Ổ N G T H Ờ I A s(III), H g(II) TR ÊN ĐIỆN c ự c M ÀNG Au-exsitu

S im u lta n e o u s d e te rm in a tio n o f M e c u ry a n d A rsenic on th e goitl film electro d e (A u -ex situ ) by an o d ic s trip p in g v o lta m m e tric m eth o d

N guyẻn Thị Huệ, Lê N gọc A nh Trịnh Xuãn Giản, N guyễn Kỉiắc Lam

Viện H oá học - Trung [âm K H T N & CNQ G

A b stra c t A n anodic stripping voỉtam m etric m ethod (ASV) using a goíd fiỉm on the surface o f a rotating gỉưssy carbon disk electrode fo r arsenic and m ercury

m easurem ents in naturai water, sea water a n d /o o d Products, etc has been síudied The gold film was deposited onto the eỉectrode surface fro m a soluíion containìng 0.5 m oỉỉỉ A u ịỉỉỉ) in O Ỉ M - H CỈ solution an d m easuring an applỉcatical potention of-0.3V íAgíAgC l) fo r lồ min.

The anodic stripping voỉtam m etric characterỉstics o f A s(ỉỉĩ), H g(ỉỉ) ions were investigated.

L M ở đầu

Asen và thuỷ ngân là hai độc tố có trong các nguồn nước sinh hoạt, thực

phẩm và môi trường Để định lượng các nguyên tố này ở nồn? độ cỡ Ịis/I đến ng/l

đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại có độ nhạy và độ chọn lọc cao Do có giai đoạn làm giàu chất lên bề mặt điẽn cực làm việc trước khi tiến hành xác định cho nên độ nhạy phân tích của phương pháp ASV rất cao Đã có những công trình nghiên cứu, xác định hàm lượng vết A s(III) bằng phương pháp von-ampe hoà tan catot (CSV) với chất xúc tác là ion Cu2+ trên điện cực giọt treo thuỷ ngân

bàng phương pháp vọn-am pe hòa tan anot [3] nhưng chưa có công trình xác định đồng thời hai nguyên tố nàv ở hàm lượng vết Trong bài báo này, chúng tôi trình

v àn g trè n n ề n th a n ứv. c h ế tạ o đ ư ợ c b ằ n g p h ư ơ n g p h á p đ iê n h o á e x - situ

ỈL T h ự c ng h iệm

Ỉ L L H o á c h ấ t và th iết £ị.ề

Tất cả các hoá chất được sử dụng trong quá trình níĩhiôn cứu đểu là hoá chất

cố độ tinh khiết phân tích (PA) Các axit H ơ , HNO? là axit siêu sạch (M erck)

D uns dịch H g :+ chuẩn được pha chế từ dung dịch chuẩn nồng độ im g/ỉ (M erk) trong

nổng dỏ lmg/1 Dung dịch tạo màng Au(III) có độ tinh khiết cao, nồng độ 0,5 mol/l

Tất cả các phép ghi do dườniĩ cong von-ampe hoà tan đều được tiến hành irèn máy cực phố VA 746 do hăn« M etrohm ( Switzerland) sản xuất với thiết bị sục khí Lự dộniỉ và hẹ 3 diẹn cực: diên cực làm việc là điện cực màng Au trên nền diỌn cực rắn thaii ihuỷ linh đirừng kính 3,3mm diện cực so sánh là diỏn cực Ag/AíiCl và diện cực dối là điCn cực plaiin Chirơrtiĩ trình làm viộc được diều khiển tự động hoàn toàn

I I 2 ế X ứ /v c h ế tạo diện cực m à n g A u trèn diện cực than th u ỷ íỉn h

Một Lrong những vốu lố quan irụng lroni> phcp (Jo phân lích diộn hoá khi sử dụng diộn cực rán là qua irình xử lý diện cực trước khi do Đây là quá irình làm sạch

23

Trang 36

cơ học bề mặt điên cực sao cho phép đo có kết quả chính xác và dộ lạp lại cao Điộn cực than thuỷ tinh được đánh bóng bằng dung dịch bột nhão A1jOj (M erck) với nước trong khoảng 3-5 phút, rửa sạch bằng nước cất, ngàm trong HC1 loãng rối rửa lại bằng nước cất hai lần cuối cùng làm khỏ bằng giấy lọc [4,5] Bổ m ặt điện cực sau khi xử lý sc phẳng mịn và sáng bóng như gương Ngoài ra cũng có thể rửa bể mật điện cực bằng dụng dịch cthanol sau đó làm sạch bàng rửa siêu tần để tách các hạt

Đ iện cực màng Au được hình thành (exsitu) khi điện phản dung dịch vàng

nồng độ 0,5 mol/1 tại thế - 0,3V(A g/A eCl) trong thời gian 10 phút, với tốc độ quay của điện cực than thuỷ tinh là 2600vònơ/phút M àng Au được hình thành có màu vàng óne, ltíp m àng rất mịn được phủ trên toàn bộ bể măt của điện cực than thuỷ tinh [6] Điện cực ch ế tạo được có thể sử dụng dể thực hiện 20 đến 25 phép do

11.3 K ết q uả biện luận

11.3.L N g h iên cứu m ộ t s ố đặc tín h Vỡn-ampe hoà tan a n o t (ASV) của

As(III) và Hg(II)

Các yếu tố cần nghièn cứu trong quá trình khảo sát dòng ASV của A s(ĩn ) và

H a(II) là: ảnh hưởng của các chất nền, ảnh hưởng của th ế điện phân, ảnh hưởng cùa tốc độ quay điện cực từ đó xây dựng đường chuẩn và phương pháp xác định

II.3.1.1 Ảnh hưởng c ủa ch ất n ền

Kết quả nơhiên cứu sử dụng axit clohydric và axit nitric làm nền cho thấy:

m V(Ag/AgCl) và H a(II) (nồng độ 1,1412,) có thế đỉnh píc + 670m V (A e/A gC l) (hình

2) ỏ Ichoảng nồng độ nền từ l,5 1 0 'lM - 3.10'3M dòng pic von-am pe hoà tan của

h a i n g u y ê n tố trê n c ó g iá trị rấ t th ấ p n h ư n s d ò n a p ic n à y đ ạ t g iá trị cự c d ạ i k h i

nồng độ nền là 5.10‘2M (hình3) Khi nổng độ nền cao, hai pic As(ITI) và H g(ĨI) tiến sát lại gần nhau với thế đỉnh píc của A s(n i) chuyển dịch vể phía dương trong khoảng thế +50 + 30mV(Ag/AgCl) và của H g(ĩl) chuyển dịch về âm trong khoảng +670 - 80mV(Ag/AgCl)

Hình l:Đường, conii von-am pe hòa tan anot của As(III)và Ilg(II)

a: ghi IrCn diiỊn cực màn tì Au qua 5 phép đo licn tiếp

b: íìhi Iròn díọn cực Au

Đ i é u ':iiỊ n d o : [ A s ' ( ] = [ ,6 U11 t(lp = IS O s

p u Ị-Ig iíap= - 0.3V

2 4

Trang 37

Hình 2: Đường cong von-ampe hòa tan anoi của As(III) và Hg(II) trong:

aị Nén HNOi 5.ÌƠ'M

bị Nén HNOị 5 JƠ M + [Hg2'J = U iig c) Nén HNOi 5.ỉữ'M +[A ĩruJ^i 6ịjg + [HgJ*]=ỉ ,Ỉ/Jg

Cũng với điều kiên thí nghiệm tương lự như v ậ y Dòng pic ASV của A s(IIl) rất thấp khi nổna độ nền H Q trong khoảng 10‘3M - 5.10‘3M, khi nồne độ nền tăng thì giá trị dòng pic cũne lãng Nồng độ nền HC1 thích hợp là 3.10*2 M T h ế đỉnh pic của A s(IIl) nầm dao độnc trone khoáne+50 + 5m V (A g/A gQ ) và cùa H n(II) trons khoảng +550 - 40mY (A a/A aC l) N óna độ nền càne, ỉớn th ế dỉnh pic của Hg(II) càng chuyển dịch về âm nhiều hơn Có hiện tượng này có thể do H g(IĨ) irong môi trường HC1 hình thành dạne phức H2CI4 2' |6] Điều này thuận lợi tro n s quá irình hoà tan lại vào trong duns dịch [7,8] Đc phù hợp với quá trình nghiên cứu, nền

H N O3 có nồnc độ 5.IO"2M được ỉựa chọn

Việc nghiên cứu ảnh hườns của thế điện phân đến dòng pic ASYcủa As(IIĨ)

thấy, dòng pic ASV của As(IIĨ) tăne dần từ giá trị thế - 0,1 V đến - 0,6 V, từ - 0,6Y đến - 0,9V đòne pic hầu như khổng thay đối và có phần giảm xuống, trong khi đó dòng pic ASV của H g(II) lại thay đổi neược lại Dòng píc đạt giá trị cao nhất tại thế Edp = - 0,1 V và dòng pic giảm dần theo chiều th ế dịch chuyển về âm Q ua đồ thị ta thấy £Ìá trị th ế phù hợp đối với việc xác định đồng thời cả hai nguvên tố ỉà - 0,5V (hình 4)

25

Trang 38

-Ep (V) (Ag/AgCI) E(irtO

Hình4: Ảnh hườne của thế điện phàn Hình5: Ảnh hưdne cùa bìẻn độ xung

Diều kiện do:: ỉđp=240s; Eiơ - -0.51’/

ỊHNOĩỉ ~ 5.l ữ 1 Af.Ể [A sJ* ] = ỉ.ố ụg: [Hs:' J = U ịig :

ỉỈ.3 ,2 ỉ Ảnh hưởng của biên dộ xung

Khi nghiẻn cứu ảnh hườnơ của bièn độ xung, các giá trị xuna được áp lẻndiện cực [rong quá trình đo thay đổi trong khoảng -100 l , - l , l , ế ,100 mV Kết quả

Hg(II) cho thấy biên độ xung càng lớn thì siá trị dòng pic thu được càng cao Dòng

pic của AsíHD và Hg(II) đạt cực đại tại giá trị biên độ xung ỉà lOOmV (hình 5 ).

-Hìnhó: Anh hưởng lốc độ qưav của điên cực đến giá trị dòng píc ASV của As (ĨH) và Hg(II)

Điều kiện đo: tđp=24ốs: Eđp = -0.3V:

Ỉ H N O ị Ị = 5 ì 0 ': M ; f Ắ-\ s r J = i fÓMS’ ỈHg: * J = U v g :

ỈI.3.2.2 Ảnh hưởng của tốc dộ quay điện cực

Đối với điện cực rắn tĩnh, các chất được chuvển tải lên trẻn bề mặt điện cực nhờ quá irình khuấy nhưng với điộn cực rắn đĩa quav thì tốc độ quav của đièn cực cũns ỉà một trone những yếu tố cần được khảo sát ỏ tốc độ quay của đièn cực khác nhau, dòng pic ASV thu dược có giá trị khác nhau Qua khảo sát cho thấy: Trong khoảng tốc độ quay lOOOvòng/phút đến I500vòn<ĩ/phút của điộn cực, giá trị dòng pic ASVcủa cả As(HT) iẫn Hg(II) hầu như không thay dổi; ờ những tốc độ quav lứn hơn của điện cực eiá trị dòn2 pic càn tỉ cao Tốc độ q u a y tối ưu của điẻn cực dể có thể xác định đổng thời cà hai nguyên tố dươc chọn là 2600vòng/phút ( hình 6 )

ỈI.3 2 3 Xây dimg dường chuẩn

V (A «/A gG ), giá trị bièn độ xung ÌOOmY, thời d a n điên phàn thích hợp, chúng tòi

dã tiến hành xâv dựng dường chuẩn cho cả hai nguyên tỏ: As(III) trong khoảng

0,3|j.g/l - 1.2|ig/l (hình l É à) và Hg(II) là 0.08^12/1 - 0.8[ia/l (hình7b) Trong các

♦ As(IM)

1000 2000 3000 4000 Tốctiố (võng/pti)

Trang 39

khoảng nồng độ nơhién cứu có sự m u ihuộc luyến tính của cườníi độ dòne pic nhi được vào nổng độ các nguyên tỏ nehièn cứu

/ / A ĩ* ]~ C 'Jư g :2.[Asr" ] - 0 7 ỊẲg: 3.[ẦS'U ] = L2 ỊẨg;

và đường cong chuẩn rủa Hỵ (ỉĩ) {7h) Điểu kiện đo: ldp-2 40s; £ rf, = -^.51V lấc dộ quay cùa điện cực- lùQQvònỳph

III K ế t lu ậ nVới điện cực màng Au trên điện cực than thuỷ tinh có thể xác định đổnsi Ihời hai neuyên lổ A s(III) và H íi(ll) bầni: phưưnc pháp von-ampe hoà lan a n d Độ nhạy,

độ chính xác và lính chọn ỉọc của phương pháp là cao để cỏ the xác định đồnu thời

a se n v à Ih u ỷ m ấ ầĩ\ iro n 2 nư ớ c uốn<j nước tự n h iê n và iro n ẹ th ự c p h ẩm

t a i l i ệ u t h a m k h a o

1 N ạuvẽn Khác Lam, Phan Bích Hạnh- Nụ 11 vẻn Thị Huẹ IJm c (ễediỉiịỉ o f 2ríi

Yỉeinưm S ư ỉio n a í Congrcss ■■■■// chcm isỉry ặ'ch em isỉn ‘ for deveỉopm cnỉ ”

p 27 - H à nội (1993)

2 Nuuyền Khắc Lam , Phan Bích Hạnh N auyền Thị Huệ Đỗ Q uanu Tuộ

J C hem 33 No 1 44-47 (1 9 9 5 )

3 Lê Lan Anh Luận Ún PTS - Hà nội (1994)

5 Ricarđo D.RÍO, M atthieu VVades, Philippe M on bcu A n a ỉ.C ỉù m A ría 410,97-

105(2000)

(N Y) 9 (8 ), 633 - 640 M ay (1997)

7 J.M Zen, M J.Chune, ẢnaLChem 67.3571(1995)

9 D.Jagner, E.Sahlin L.Renm an Anaì.Chem 68*1616 (1996)

2 7

Trang 40

Hội nghị Khoa học phán lích Hố, Lý Sinh học Việt nam làn thứ nhất Hà nội 26/09/2000

Trung tâm K H K T & C N Q uốc phịng

SUMMARY

STUDY ON THE DETERMINATION OF CONCENTRATION OF RELEASED GAS N 0 2 AND THE RELATIONSHIP BETWEEN THE RELEASED RATE OF NO,

AND STABILITY OF MATERIALS BASED ON NĨTROCELLULOSE

The suitable process fo r the determ ináon o f released rate o f N O 2 was proposed The reĩationshỉp between the reỉeased rate ỡ f N O i (V nỡị) and quaỉity o f

m aíeriaỉs based on nitrocelỉulơse (N C ) as weỉỉ as the effect o f tem perature were established T he lower qualitv o f N C ĩhe stronger effect o f tem perature on V n o 2 was observed.

I-ĐẶT VẤN ĐỂ:

Việc nghiên cứu đánh giá chất lượng của các vật liộii gốc nitroxenỉulo hiện

cĩ đang là vấn đề mang tính thời sự cấp bách Hên quan đến hiệu quả sử dụng cũng như tính an tồn trong cồng tác bảo quản

N itroxenlulo (NC) là hê khơng bền nhiệt động, trong quá trình bảo quản nĩ

tự phân huv và giải phĩng khí N 02 [1,2] Bẳng việc theo dõi tốc độ thải khí N 02 cĩ thề đánli giạ chất lượng của NC Tuy nhiên các cơng trình nghiên cứu về vấn để này cịn được cịng bố rất hạn chế

Trong báo cáo này chúnỉĩ tơi thơne báo một số kết quả nghièn cứu xây dựng phương pháp và quy trình phân tích xác định nồng độ và tốc độ thải khí N 02 (V n o ,) trong quá trình bảo quản vật liệu gốc NC cĩ cấp chất lượng (độ an định) khác nhau

và xác định mối tương quan giữa chúng

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1:  Các đặc  trưng  đ i ệ n   cực cùa một số hơp chất hửu  c ơ - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
1 Các đặc trưng đ i ệ n cực cùa một số hơp chất hửu c ơ (Trang 21)
Hình  2.  Sự biến đổi  ĩốc  độ  thải  khí N 0 2 'trong quá  trình  gia nhiệt  NC. - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 2. Sự biến đổi ĩốc độ thải khí N 0 2 'trong quá trình gia nhiệt NC (Trang 43)
Hình  1:  Sơ  đổ  cấu  ỉạo đầu  dò  sinh học - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 1: Sơ đổ cấu ỉạo đầu dò sinh học (Trang 44)
Hình  ỉ.Các dườne  von-ampe  hoà tan  DP-AdSV  Hình 2. Các đườnẹ von-ampe  ho à tan - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh ỉ.Các dườne von-ampe hoà tan DP-AdSV Hình 2. Các đườnẹ von-ampe ho à tan (Trang 76)
Hình  2.  Anh hương của ! ếA.).  V  đốn  Ip;  (B).  đến  Ip và  (C )  \iAứ  đến  Ip - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 2. Anh hương của ! ếA.). V đốn Ip; (B). đến Ip và (C ) \iAứ đến Ip (Trang 110)
Hình  3:  Sự thay  đổi  cùa Jđnw&gt;.  như hàm  ctìa  Ọ(   khối  lượng  Pc  hay  Pc9  ở  các  chu  kỳ - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 3: Sự thay đổi cùa Jđnw&gt;. như hàm ctìa Ọ( khối lượng Pc hay Pc9 ở các chu kỳ (Trang 116)
Hình 1: Phổ  của  các dung dịch  chuẩn  chứa  một phửc  màu - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
Hình 1 Phổ của các dung dịch chuẩn chứa một phửc màu (Trang 184)
Hình 3.2.  Sự biến  đôns  tổns  hàm  lượng  DDTs  theo  rhời  gian  tại  các  măt cất trên - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
Hình 3.2. Sự biến đôns tổns hàm lượng DDTs theo rhời gian tại các măt cất trên (Trang 246)
Hình  3.3.  Sự biến động  tổng  hàm  lượng  DDTs  theo  thời  gian  tại  các  mặt cắt  trên - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 3.3. Sự biến động tổng hàm lượng DDTs theo thời gian tại các mặt cắt trên (Trang 247)
Hình  ố:  Sơ dâ  vé  vai  trồ phán  tích  dạng - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh ố: Sơ dâ vé vai trồ phán tích dạng (Trang 273)
Hình  1: Sơ đổ biến đổi  của Hg  trong  môi  trường - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 1: Sơ đổ biến đổi của Hg trong môi trường (Trang 274)
Sơ đồ ỉ:   Ouá trình phá mảnh của A' - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
u á trình phá mảnh của A' (Trang 334)
Hình 2:  sắc  ký  đồ  khi  tách  VỚI cột  RP8 - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
Hình 2 sắc ký đồ khi tách VỚI cột RP8 (Trang 360)
Hình  4  là  phổ  Ram an  của  mẫu  Dravit  Lục  Y en   (dã  đo  nhiều  xạ  lia  X  ờ hình  2 - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 4 là phổ Ram an của mẫu Dravit Lục Y en (dã đo nhiều xạ lia X ờ hình 2 (Trang 463)
Hình  5  là  phổ  R am an  cùa  mẫu  L iddcoatit  Lục  Y én   (đã  đo  nhiều  xạ  tia  X   ở  trên). - Tuyển Tập Báo Cáo Khoa Học Tại Hội Nghị Khoa Học Phân Tích Hoá, Lý Và Sinh Học Việt Nam Lần Thứ I
nh 5 là phổ R am an cùa mẫu L iddcoatit Lục Y én (đã đo nhiều xạ tia X ở trên) (Trang 463)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w