Đ VTM ngày càng được sự quan tâm cửa nhà nước, các bộ ngành và các nhà nghiên cứu trong cả nước trên nhiều lĩnh vực, từ nghiên cứu ca bản đến nghiên cứu ứng dụng và triền khai sản xuất..
Trang 1Organised by BỘ THỦY SẢN S p o n s o re d b yRESEARCH INSTITUTE FOR Nước CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM S U M A FSPS
TUỴỄN TẬP
PROCEEDINGS 0F THE THIRD NATIONAL W0RKSH0P ON NIARINE MOLLUSCS
A NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ THỦY SẢN
TRUNG TÂM NGHIÊN c ử u THỦY SẢN III
ơ ù /h ầ w u
BÁO CÁO KHOA HỌC
LẦN THỨ BA Nha Trang, 11 - 12/09/2003
PROCEEDINGS OF THE THỈRD NATIONAL WORKSHOP
Trang 3TRUNG TÂM NGHIÊN cứ u THỦY SẢN III
RESEARCH INSTITUTE FOR AQUACULTURE N°3
Dịa chỉ (Address): 33 Đ ặng T ất, N ha Trang, K hánh Hòa
Điện thoại (Telephone): 0 58 -8 31 13 8 , 83 12 98, 83 4 3 2 3
Trang 4HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢN MỀM TOÀN QUỐC LẦN THỞ 3
dienv A nbem ạc HỘI NGHỊ
TS N g u yễn T h ị X u ă n Thu
TRƯNG TÂM NGHIÊN c ứ u TH Ủ Y S Ả N III
- K ính thưa quý vị đại biểu!
- K inh thưa hội nghị!
Hội thảo động vật thân m ềm (ĐVTM), toàn quốc lần th ứ ba tổ chửc tại N ha Trang trong hai ngày, từ 11-12/9/2003 với sự tham gia của gẩn 70 đại biểu Trong dỏ,
có 50 nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu đến từ các Viện, Trường và trên 15 dại biểu là cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật đến từ các tin h thành trong cả nước Đặc biệt hội thảo có sự tham gia của Giám đốc chương trình TMMP, Giám đốc hợp ph ầ n SƯMA, SUFA và các chuyên gia nước ngoài đển từ Mỹ, Đan Mạch, H àn Quốc Hội nghị đã nghe gần 40 báo cáo khoa học thuộc các lĩnh vực gồm: đa dạng sinh học, sình học và nuôi ĐVTM, sinh thái và d in h dưỡng, sinh hóa và bệnh ĐVTM Đổ là nhữ ng kết quả nghiên cứu mới nhất trong thời gian gần đây về lình vực Đ VTM và thông qua các báo cáo có
th ể rút ra m ột số vấn đề như sau:
1 Đ VTM ngày càng được sự quan tâm cửa nhà nước, các bộ ngành và các nhà nghiên cứu trong cả nước trên nhiều lĩnh vực, từ nghiên cứu ca bản đến nghiên cứu ứng dụng và triền khai sản xuất B ằng chứng là đã có sự đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu về nguồn lợi và nuôi ĐVTM, Đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy vị trí vai trò của Đ VTM đối vớỉ sự p h á t triển kin h tế đã dược nâng cao hơn.
2 Các lĩnh vực nghiên cứu liễn quan đến Đ V T M đ ã được mở rộng từ nghiên cứu
ca bản như đa dạng sinh học, ph â n loại, nguồn ỉợi ĐVTM, th ành ph ầ n sinh hóa, đặc tinh y học, cho đến nghiên cứu ứng dụng như kỹ thuật sản xu ấ t giống và nuôi, nghiên cứu thức ăn và bệnh, N hững nghiên cứu này rắt có ý nghĩa, giúp chúng ta khai thác được nhiều hơn nguồn lợi tự nhiên phục vụ cho con người.
- Về đa dạng sinh học ĐVTM, nhờ sự giúp đã của chương trinh TM M P và đặc biệt Giám đổc chương trình, TS Jorgen Hyỉleberg đã xác định có 2200 loài động vật thân m ềm có ở V N - theo ý kiến của các chuyên gia nước ngoài, con sô' này chỉ bằng ỉ 13-
112 con số thực có trong tự nhiên, vỉ vậy cần có nhiều nghiên cứu han nữa về đa dạng sinh học đ ể p h á t hiện và bổ sung thêm vào đanh sách các loài Đ V T M có ở VN N hờ có
sự hỗ trợ của DANIDA với sự giúp đã của các chuyên gia chương trìn h TMMP, danh mục các loài Đ V TM ở V N đã được xuất bản bằng tiêng A nh, đây là tài liệu rất cá giá trị cho các nhà khoa học trong niiớc và th ế giói nghiên cứu về đa dạn g sinh học Đ VTM vùng nhiệt đới và đồng thời cũng giới thiệu về đa dạng Đ V TM ở V N cho bạn bè quốc tể Trong hội thảo lần này, đã cổ thêm m ột sô' công bố về nghiên cứu th à n h ph ầ n loài ĐVTM, trong đỏ có danh mục các loài o branchia, và đặc biệt sự p h á t h iện về m ột loài mực mới trong kh u hệ Đ V T M biển Việt N am của PG S.TS N guyền H ữu P h ụng cùng cóc CTV.
- Về sinh học và nuôi ĐVTM, các nghiên cứu được thực hiện trên rất nhiều đối tượng có giả trị kỉnh tế So với những năm trước đây, các nghiên cứu về Đ V T M chứ yếu tập trung vào nguồn lợi và khai thác nguồn lợi ĐVTM, thì nay các nghiên cứu dã tập trung rất nhiều vào đặc điểm sinh học, kỹ thuật sản xuấ t giống và nuôi H ầu hết các đối
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 15
Trang 5HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN Qaổc LAM t h ở 3
tượng kình tế n hư nghêu, sò huyết, điệp, bào ngư, ốc hương, vẹm xanh, tu hài, mực,
đều có những nghiên cứu về đặc điểm sinh học, kỹ thuật sản xu ấ t giống, nuôi thương
phẩm Việc ph ụ c hồi nguồn lợi tự nhiên, những nghiên cứu về d in h dưỡng, thức ăn và
bệnh đã giúp cho việc p h át triển các đối tượng nuôi Đây cũng là xu hướng chính hiện
nay trên th ế giới, nhàm khai thác tốt nhất tiềm năng tài nguyên m ặt nước ven bờ, tăng
sản lượng phục vụ cho tiêu dù n g nội địa và xu ất khẩu thu ngoại tệ, đồng thời đãy củng
là cách tổt n h ấ t đ ễ bảo vệ và p h á t triển nguồn lợi tự nhiên của các loài Chủng ta đã có
những tiến bộ đán g k ể trong việc áp dụn g các thành tựu nghiên cứu vào sản xuất, đã
đưa được các đối tượng mới như Ốc hương, bào ngư, tu hài vào sản xuất, phục hồi được
nguồn lại và nghề nuôi các dối tượng truyền thống như vẹm xanh, sò huyết ở một sổ
vùng như đầm N ha Phu (Khánh Hòa), Đầm N ạ i (Ninh Thuận); bước đẩu thành công
trong sản xuấ t giổng các đối tượng khó như sò huyết, nghêu, mực, ổc đ ụ n nhằm bổ
sung tái tạo quần d àn và tiến tới chủ động về con giống phục vụ nuôi thương phẩm.
- N ghiên cứu sinh thái, dinh dưỡng nhàm xác đ ịn h các đặc đ iểm sinh thái, đặc
điểm dinh dưỡng của các loài phục vụ cho sản xu ấ t giống Dà nuôi Đã nghiên cứu thành
phần sinh hóa và th ử nghiệm sản xuất thức ăn công nghiệp cho các đối tượng n h ư ốc
hương, bào ngư.
■ N ghiên cứu về sinh hóa đã tập hợp nhiều nhà nghiên cứu trên các lĩnh vực khác nhau và khai thác ở nhiều khía cạnh : thực p h ẩ m (thành p h ầ n dinh dưỡng), y học
(các loài có chứa cúc chất có giá trị cao trong y học, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, trong th ể
thao, ơ lĩnh vực này, các nhà nghiên cứu thuộc Viện công nghệ sinh học đã tham gia
tích cực và có những đóng góp đáng k ể cho việc khai thác và nâng cao giá trị nguồn lại
ngoài giá trị về thực p h ẩ m thông thường.
- N ghiên cứu về bệnh Đ VTM là ỉĩnh vực nghiên cứu mới ở Việt N am và chưa
được quan tâm nhiều Mới chỉ có nghiên cứu bệnh trên đối tượng ốc hương - nghiên cứu
này n hằm tập trung giải quyết đ ề tỉm ra tác nhâ n gây bệnh, hướng ph ò n g trị bệnh
nhằm ổn định nghề nuôi, các đổi tượng khác chưa được quan tâm nhiều Đặc biệt trong
hội thảo lần này đã được nghe giới thiệu của TS Choi K wang Sik, trường Đại học Cheju
Hàn Quốc về bệnh Perkinsus - m ột bệnh ký sinh trùng nội bào, tương đối p h ổ biển ở
Đ VTM kh u vực châu Á Đây là bệnh hoàn toàn mới và chưa được nghiên cứu ở Việt
Nam, các nhà khoa học về bệnh cần quan tâm và đề xu ấ t các nghiên cứu liên quan đến
bệnh này đ ể hạn chế những rủi ro do bệnh Perkinsus gây ra cho các đối tượng Đ VTM
như nghêu, nghao, sò huyết, ổc hương.
3 Hội nghị đã tập trung thảo luận các vấn đề về ĐVTM , trong đó nổi lên các
vấn đề chính n h ư sau:
- N ghiên cứu đa dạng sinh học, thành phầ n loài Đ V T M chưa được các nhà
nghiên cứu, đặc biệt các bộ nghiên cứu trẻ quan tâm Các nhà p h â n ỉoại Việt N am về
Đ VTM rất ít và th ế hệ mới còn rất hiếm Các trường đại học, Viện nghiên cứu cần quan
tâm đào tạo cán bộ trong lĩnh vực này N hà nước cần có chi p h í đào tạo đ ể gửi cán bộ ra
nước ngoài nghiên cứu chuyên sáu, có như vậy mới hy vọng sau này có m ột đội ngũ cán
bộ khoa học k ế cận Chương trinh TM M P sẽ hỗ trợ cho khóa tập hu ấ n ngắn ngày tại
Việt Nam.
- N ghiên cứu về sản xuất giống và nuôi cẩn tập trung vào việc cải tiến kỹ thuật,
nâng cao tỉ lệ sống và ổn định qui trinh sản xuất Các nghiên cứu cần được sớm đưa vào
16 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 6HỘI THẢO DỘNG VẬT THÂN MẺM TOÀN QUỐC LẢM t h ơ 3
sản xuất thông qua chuyển giao công nghệ và tập huấn kỹ thuật đ ể đáp ứng nhu cầu
sản xuất và thúc đẩy nghề nuôi Đ VTM p h á t triển, đặc biệt cho các đối tượng có giá trị
xuất kh ẩ u n h ư nghêu, ngao, sò huyết, ốc hương, điệp, bào ngư, tu hài Đồng thời cần tập
trung nghiên cứu kỹ th u ậ t sản xuất giống và nuôi những đối tượng mới có th ể p h á t triển
nuôi trồng n h ư mực, ốc gai (Chicoreus ramosus), bàn mai:
+ Các đối tượng như nghêu, sò huyết, ngao cần có hướng sản xu ất giống tại ao
đ ể có đ ủ số lượng con giống cung cấp.
+ Các vẩn đề liên quan đến chất lượng sản p h ẩ m cho xuất khẩu như tiêu chuẩn
an toàn vùng nuôi, vấn đề nuôi sạch hay hệ thống canh tác tổng hợp, sử dụng
nhuyễn th ể làm sạch hoặc căn băng sinh thái môi trường cần được nghiên cứu
và p h á t triển.
+ Cần ứng d ụ n g công nghệ sinh học vào việc tạo ra các giống loài có đặc điểm
di truyền tốt, tạo ra đối tượng đa bội th ể đ ể tăng năng suất nuôi trồng.
■ Nghiên cứu dinh dưỡng và thức ăn cho nuôi công nghiệp trên các đối tượng như bào ngư, ốc hương cần gấp rút tiến hành đ ể đưa vào sản xuất, đặc biệt ỉà ốc hương, làm
giảm thiều sự ô nhiễm môi trường và phát triển nghề nuôi một cách bền vững Các nghiên
cứu này cần:
+ Tập trung theo hướng giải quyết thức ăn cho ấu trùng và nuôi thương phẩm ,
thức ăn p hả i đ ạ t được tiêu chuẩn là có th ể thay th ế m ột p h ầ n hoặc toàn bộ
thức ăn tự nhiên, vừa p h ả i đảm bảo chất lượng vừa không làm g iảm chất
lượng sản p h ẩ m đặc biệt các chất có giá trị cho sức khỏe.
+ ứ n g d ụ n g công nghệ sinh học trong việc tạo ra thức ăn có th ể tăng sức sinh
trưởng, tăng sức đề kháng bệnh cho ĐVTM.
- N ghiên cứu khai thác tiềm năng về giá trị ỵ dược học của Đ VTM cần tập trung theo hướng phát hiện và tácỉi chiết các thành phần cồ hoạt tính sinh học cao, có th ể sử
dụng trong việc bào chế thuốc, dược liệu sử dụng trong y tế Đây cũng là một hướng giải
quyết đầu ra cho sản p hẩ m Đ VTM ngoài mục đích cung cấp thực phẩm Các Viện công
nghệ sinh học, y học dân tộc cổ truyền kết hợp vởi các nhà nghiên cứu thủy sản p há t triền
hướng nghiên cứu này.
Sau hai ngày làm việc, hội thảo đã thành công tốt đẹp, thay m ặt Ban tổ chức
chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tham, gia tích cực nhiệt tình của các quý vị đại biểu,
cảm ơn các nhà khoa học đã chuẩn bị chu đáo đ ể có được những báo cáo khoa học chất
lượng cao Đặc biệt cảm ơn sự có m ặt của các chuyền gia nước ngoài với sự giúp đỡ rất
quí báu cho sự nghiên cứu Đ VTM ở Việt Nam.
Mặc dà SU M A chưa chắc chắn có tiếp tục tài trạ cho hội thảo lẩn 4 sau 2 năm
nữa hay không, nhưng chúng tôi sẽ cô' gắng tỉm nhà tài trợ và h y vọng duy trì tiếp hoạt
động khoa học rất bổ ích này Đề nghị các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu, cống hiến
cho lĩnh vực Đ V T M và hẹn gặp lại trong hội thảo lần 4 vào năm 2005.
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 17
Trang 7HỤI THAO ĐỘNG VẬT THÂN MầM TOÀN QUỐC LAN THƠ 3
CLOSING SPEECH OF THE WORKSHOP
D r N gu yen T h i X u â n Thu
VICE-DỊRECTOR OF RIA 3 Ladies and gentlemen,
The T hird National Workshop on Marine Moỉỉuscs was organised in N ha Trang
from 11-12 ị 9 /2003 ivith about 70 participants including 50 scỉentists and researchers
from institutes and uniuersities and 15 managers and technỉcian from the provinces o f
the country ỉn addĩtion, we have the directors o f TMMP, SU M A and SUFA and
specialists from the USA, Denm ark and Korea Thirty-two scientiỷĩc papers ivere
presented relatìng to biodiversỉty, biology and culture, ecology, nutrition and
biochemistry o f molỉuscs These are the newest researches on moỉỉusc ỉn recent years
They heỉped to draw several basic conclusions as follows:
1 Scientists and the Vietnamese Government are interested in molluscs in
relation to m any aspects from fundam ental research to appỉied research for production
The evidence is that more investm ent is needed in research, especiaỉlỵ in resources and
culture o f m arìne molluscs This indicates the im portant role o f molluscs for economic
deveỉopment.
2 Research aspects relative to molluscs have been carried out on fundarriental
studies such as biodiversity, taxonomy, resources, biochemistry, m edicine and on applied
studies such as foods, disease These studies are useful for hum ans to develop their
capacity to exploit resources.
■ For bỉodiuersity, under heỉp from TMMP, Pro.Dr Jorgen Hylleberge director o f the program has ìdentified 2200 mollusc specìes in Vietnam but experts suggest that this
is only one-third o f the reaỉ number o f tnollusc species in Vietnam Therefore it is
necessary to have more researches on this area to fỉn d out and add new specìes to the list
o f Vỉetnamese identifỉed species Under funđing$ from DANĨDA and help from experts o f
TMMP, a list o f molluscs was pubỉished in English This is extremely useful for nationaỉ
and international scientists tỡ understand diversitỵ o f molluscs in Vietnam D uring the
ivorkshop, papers on list o f diversity o f o Branchia ivere presented and especially, there
was an im portant discovery o f a new species o f Sepia in the Vietnamese mollucs fauna,
reported by Pro.Dr Nguy en H uu Phung.
- Ort biology and culture o f molluscs, researchers are dealỉng Vứìth m any different commerciaỉ species Compared to the last ivorkshop, more studies on bioỉogy and
reproduction are carrieđ out instead o f resources The papers on commercial species like
clams, blood cockles, scallops, abalone, babylon, musseỉ, snout otter clams and cuttlefish
ivere presented, focusing on biologỉcal ekaracteristies, reproduction techniques, nutrients
and disease, prom oting the cuỉture o f these species Exploitation o f the Coastal resources
to increase productivity for consumers is becoming irtcreasingly im portant worldwide It
is aỉso the best may ío protect and develop our resources We have had remarkable
advances in the following:
+ Application o f achievement for production o f babylon, abalone and snout
otter clams;
+ Restoration and tradỉtional culture ofspecỉes like green mussels, blood cockles
18 TRUNG TÁM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 8Hộ] THẢO ĐỘNG VẬT THÁM MỀM TOÀN Q llổ c LAN THƠ 3
+ Reproduction o f species like blood cockles, clams, bin squids, babylon to activeỉỵ supply the seeds to fa.rms.
- Research ort ecology and nutrition have been done w ith m any species ỉike babylon and abaỉone Som e form ulated foods have been produced.
- Research on biochemistry w ith different aspects have been done in relation to foods and medicíne These studies contribute greatly to increasing the economic value o f the species.
- Moỉlusc dísease is an extremely new area A study on disease o f babylon ivas presented, focusing on find ing disease agents and treatment ỉn partìcular, an introduction by Dr Choi Wang S ik from Cheju ưniversity, Korea about Perkinsus, a common internaỉ parasite in A sian molluscs This is aỉso a new disease not yet studicd in Vietnam It is useful for Vietnamese scientists and farmers, when studying and farm ing clams, blood cockỉes, and babylons.
3 The Luorkshop ha$ emphasized problem s o f molluscs o f which some are becoming more important:
- Stud ies on biodìversity, component o f unidentifĩed species are im portant Luork for scientists especialỉy by young scientists Now the taxonomists on molluscs are still few,
so the instỉtutes and universities should educate and train more specialists on this aspect Gouernment should send young scientists to study abroad to ensure in future we haue good scientists 0 n this aspect
- Stu dies on reproduction and cuỉture focus on im provem ent a nd completion o f the technical processes and increasìng the survival rates, then getting higher profit These studies should be applied for productìon purposes soon, through transferring the techniques and training to satisfỳ the dem ands o f productìon and culture, especially for species w ith export vaỉue, like clams, bỉood cockles and babylon Besides, em phasis on reproduction techniques and culture o f the new species possíbỉe for aquaculture such as cuttlefish, bin squids is im portant.
+ Problems in the quaỉity o f Products for export such as security index o f culture area, clean culture or integration or polycuỉture, usìng molỉuscs to clean the ecosystem shouỉd be studỉed further.
+ It is necessary to apply biotechnology for producing good quality species, developing triploìd strains to improve the productivity o f aquaculture.
- Stud ies on nutrìtion and form ulated foods for aquaculture for species li ke abalone and babylon need to be carrieđ out as soon as possible in order to lim it pollution
o f the envìronm ent and m aintain sustainable culture These studỉes should focus on rearing the larvae and grow out The requỉrement o f these food is to repỉace pa rtly or completely the ỉive food but not to reduce the quality o f Products, especỉally for hum an Health The applicatìon o f bioproducts to increase groiuth and survỉval rate o f specỉes is also necessary.
- Stu đies to fin d out the usage o f mollusc Products in m edicine should be done in reỉation w ỉth the isolation o f bỉoproducts useful for m aking medieìne This is also a soỉution to market The researchers o f Institutes o f Biology and Technology and
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 19
Trang 9HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN QCiỔC LAN THứ 3
Tradỉtionaỉ M edỉcine should cooperate ivith the aquacultiirỉsts to perform th ỉs trend.
A fter two days ivorking, we were very successỷul On behaự o f organìsers, ỉ tuould like to give thanks to all o f you, thanks for all scientists who have spent a lot o f time
m aking very hìgh quality scientifìc papers, in particular the presence and help o f foreign experts for this ivorkshop and for the developmenỉ o f mollusc research ỉn Vietnam in general.
ĩ t is questionable i f we can have a fourth Ivorkshop, due to funding limits, especialỉy from SUMA We will hopefully fin d more sponsors to m aintain these usefuỉ activities I t is extremely necessary for scientists to contìnue research on molluscs and again hopefully, we will see you at the fourth ivorkshop on m arine mollusc ìn Vietnam.
The best regards to aỉl ofyou.
Thank you very much.
2 0 TRUNG TÂM NGHIỀN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 10HỘI THẢO ĐỘNQ VẶT THẢN MẺM TOÀN Qơóc LẲN THỨ 3
Glứl THIỆU SÁCH MÚI XUAÍ BẢN MARINE MOLUSCS 0F VIETKAM
Tòi xin trìn h bày tóm tắ t về
nội dung CUÔĨ1 sách mới xuất bản về
“Đ ộ n g v ậ t th ă n m ềm b iể n V iệ t
N a m ” đă được tôi và TS Richard N.
Kilburn (bảo tà n g N atal, N am Phi)
xem xét, chỉnh sửa từ bản chú thích,
nguyên v ật liệu trong bảo tàng, trong
phòng mẫu và các mẫu vật lưu giữ để
phục vụ cho nghiên cứu, đào tạo và
truyền bá th ông tin tạ i các trường Đại
học, các Viện nghiên cứu thuộc Bộ
Thủy sản Việt Nam
Đây là các mẫu v ật có giá trị
lịch sử, đã được công bố từ năm 1937
Tuy nhiên, h iện nay vần còn nhiều mẫu v ậ t chưa xác định được Cùng với sự nỗ lực của các viện nghiên cứu, chương trìn h Động v ậ t th â n m ềm biển n h iệ t đới của DANIDA/ENRICA đã dưa ra m ột danh sách liệ t kê các loài th â n mềm, các tà i liệu xác
n h ận có giá tr ị và cập n h ật, các thông tin mang tín h quốc t ế lần đầu tiên dược b iế t đến
ờ Việt Nam Có khoảng 2200 loài th â n mềm ở V iệt N am dược mô tả tro n g tà i liệu này
bao gồm sự p h ân loại theo tá c giả, các loài chưa xác định rõ và các loài chưa dược tìm
th ấy ở Việt Nam Tuy nhiên, chúng tôi chỉ tậ p trun g đánh giá tê n đ ặ t cho loài chứ không đánh giá theo mẫu v ậ t hiện có Một số th ay đổi liên quan đến các dự đoán về tín h chất, các nhóm ph ân loại đã được các tác giả xác định trong suốt quá trìn h nghiên cứu ở Việt N am được liệt kê cụ th ể trong ph ần phụ lục của danh sách này, bao gồm cả phần chú thích về mục lục tham khảo các xuất bản về ĐVTM đ ặt tạ i th ư viện Viện H ải Dương Học N h a Trang, trong phần phụ lục có bổ sung th êm về hệ th ống p h ân loại, ản h chụp về các loài đã được chọn và tà i liệu biên soạn về các loài th â n mềm không sông ở biển Trong các danh sách đó chúng tôi đã ghi chép những sai sót về sự p h ân bô" và lỗi chính tả Ban đầu chúng tói chỉ định th ay đổi các sai sót trên , song chúng tôi n h ậ n thây các tà i liệu cũ này r ấ t có giấ trị, có ích cho các n h à khoa học và sinh viên n ên chúng tôi coi như đây là cơ hội để phục hồi tà i liệu cũ K ết quả là chúng tôi đã tậ p hợp các từ đồng nghĩa và tà i liệu cần được xác định, nhiều mẫu v ật được thu n h ặ t theo quy lu ậ t tự nhiên, có giá tr ị về lịch sử th ậm chí m ột vài mẫu ở trạ n g th á i không xác định hay không phải thu th ậ p ở Việt Nam, các mẫu này hầu h ế t v ẫn chưa xác định được Tuy nhiên không th ể quyết định vội vã về hiện trạ n g các loài này trước k h i nghiên cứu kỹ càng các m ẫu vật Chúng tôi tập hợp các mẫu lạ đề phòng trường hợp các loài này thuộc
GS TS J o rg en ỉly lle b e r g g iớ i th iệ u sá ch
m ớ i x u ấ t bản; M a rin e rnoỉuscs o f V ie tn a m ”
TRƠNG TÂM NGHIỀN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 2 1
Trang 11HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN Qũổc LAN THỨ 3
khu hệ khác với các khu hệ dộng v ật của V iệt Nam, chẳng h ạ n như sự xuâ't hiện các loài vẹm sống vùng ôn đới được da nhập đến V iệt N am qua các tà u buôn tử Liên Xô cũ Ban đầu danh sách có khoảng 4000 tên trong hệ thống p h ân loại, song các tá c giả th am gia chương trìn h động v ật th ầ u m ềm biển n h iệ t đới TMMP đã chứng m inh có nhiều loài trùng tên , th iếu chính xác hay không có ở V iệt Nam, n ên danh sách chi còn khoảng
2200 loài thuộc 700 giống của 200 họ, bao gồm các ghi chép đã được công bô' ở Việt Nam
22 TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 12HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÂM MẺM t o à n QQỐC LẦtH t h ơ 3
THE RESULTS OF THE VIETNAMESE INVENTORY
J o rg en H y lleb e rg
UNIVERSITY- OF AARH Ư S, D E N M A R K TMM P PROGRAM M E D ỈREC TO R
I presen t an overvievv of th e recent book MARINE MOLLUSCS OF VIETNAM Annotatíons, Voucher M aterial, and Species in Need of Veriíĩcation w ritten tog eth er w ith Richard N Kilburn, N atal Museum, South AíYìca Vietnamese universities and research ùistitutes of th e M inistry of Fisheries m aintain collections of molluscs for research, educational, and public iníbrm ation purposes The deposited m aterial has considerable historic value because th e voucher specimens have been referred to in publications since
1937 However, at th e moment m any of the specimens have uncertain status T hanks to funding by DANIDA/ENRECA, and the considerable eíTort of V ietnam ese institutions, which have produced individual catalogues of species, th e Tropicai M arine Mollusc Programme (TMMP) presents voucher m aterial available in those collections and make updated iníbrm ation internationally known for th e íĩrs t time ơudgem ents of th e approxim ately 2200 nam es given to species deposỉted in Vietnam , and/or described in the literature, are due to th e concerted eíĩòrts of resource persons of th e TMMP Classiílcation by authors, obvious m isidentiílcation, and records of species Iiot found in Vìetnam are listed However, we em phasize th a t in the m ạjority of cases we have only judged the nam es given to species; not th e actual specimens InvariabLy th is approach is associated vvith some qualiíĩed guessing, but taxa identified by TMMP resource persons dưrìng activities in V ietnam are speciíìed in the list, which has an index to all taxa The annotated inventory includes a bibliography of mollusc pubỉications located in the library
of th e Institư te of Oceanography, N ha Trang, in addition to rem arks on published taxa, photographs of selected species, and a compilation of non-m arine species in an annex The original checklists, 011 which th e inventory is based, were prepared in Vietnam In those lists we noticed m isidentiíications and errors regarding distribution and spelling
At first we considered ju st removing the m istakes, but we realised th a t th e voucher
m aterial and old literatu re were th e only sources of iníbrm ation available in Vietnam for
a long tim e and therefore may have been used by many scientists and students We therefore consider th e presen t inventory as an opportunity to correct some m istakes found in the old m aterial In consequence, we have included synonyms and m aterial in need of veriflcation because many of th e specimens are physicaliy p resen t in collections and available for revisions The specimens have historic value even if some of th em have
an uncertain status at th e moment; e.g., they may not have been collected in Vietnam The specim ens have probably been m isidentiííed in most cases However, th e statưs of the species cannot be decided before a closer exam ination of the specim ens has been made We include them becaưse there are đocumented cases of íoreign fauna in
V ietnam ese w aters, such as th e occurrence of the cold-water species Mytilus edulis, vvhich was brought to V ietnam as bioíouling on trading ships from th e Soviet Union
W hen work on the present checklíst started there were about 4000 nam es of taxa However, th e TMMP resource persons identified many species as being junior synonyms,
m isidentifications, or not occurring in Vietnam, which reduced th e list to encompass about 2200 species of about 700 genera in 200 íamilies, including published records from Vietnam
TRUNG TẦM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 23
Trang 13HỘ[ THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MỀM TOÀM QGỐC l ấ n t h ứ 3
Phần I
Đa dạng sinh học và nguổn lợi
TRUNG TÂM NGHIẾN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 25
Trang 14HỘI THẢO ĐỘMG VẬT THÂM MẺM TOÁM Quốc LẲN THỨ 3
TÚNG QUAN TÌNH HÌNH NUOl ĐỘNG VẬT NHUYÊN THÉ TRÊN t h ê giới v& VÍH
01 THỊ TRUttNG XUẤT NHẬP KHẤU
N g u y ễ n T h ị X u â n T h u TRƯ NG T Â M N G H IÊ N c ứ u T H Ủ Y S Ả N III
TÓ M T Ắ T
N ăm 2000, động vật nhuyễn th ể chiếm 11% tổng sản lượng th ủ y sản th ế giới, trong
đó sản lượng nuôi chiếm 30% tổng sản lượng nuôi trồng thả y sản (N T T S ) th ế giới Sản lượng nhuyễn thể (đánh bát + N T T S ) tăng nhanh chóng trong 5 thập kỷ qua, từ 1,1 triệu tấn năm 1950 đến 14,9 triệu tấn năm 2000 S ự tăng trưởng này chủ yếu là do tăng sản lượng N T T S và đặc biệt rất nhanh ở thập kỷ 90’s S ản lượng nuôi nhuyễn th ể tăng
từ 3,6 triệu tấn năm 1990 lên ỈO,7 triệu tẩn năm 2000 với tỉ lệ tăng trưởng trung bình
là 11,5% /năm N ăm 2000, nuôi nhuyễn th ể chiếm 71,9% tổng sản lượng nhuyễn th ể trên
th ế giới Trung Quốc là nước có sản lượng nuôi lớn nhắt n ă m 2000 uới 8,6 triệu tấn, chiếm 80,2% tổng sản lượng nhuyễn th ể nuôi th ế giới Các nước khác như N h ậ t Bản đạ t sản lượng 434.000 tấn, Tây Ban N h a 261,000 tấn, CHDC Triều Tiên 254.000 tấn, Pháp 208.000 tấn, Italy 147.000 tấn và Thái Lan 133 000 tấn.
Bảo cáo còn đưa ra các sổ liệu thống kê vă so sánh sản lượng nuôi vả đá n h bắt động vật nhuyễn thề, tỉ lệ ph àn trăm các đối tượng nuôi chính, các sản p h ẩ m xuất khẩu và thị trường xuất khẩu nhuyễn th ể trên th ế giới; m ột số thông tin về thị trường xuất khẩu
m ật hàng nhuyễn th ể của Việt N am
AN OVERVIEVV OF GLOBAL MOLLUSCS CULTURE AND
The report provides statistical data about the production o f mollusc culture, a comparison betiueen mollusc aquaculture and capture, the composition o f major specỉes, together ivith an inform ation in export Products and m arkets o f molỉuscs in the World and Vietnam.
TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 27
Trang 15HỘI THÁO ĐỘNG VẬT THẢM MẺM TOÀN QUỔe LAN t h ơ 3
1 S ả n lư ợ n g đ ộ n g v ậ t n h u y ễ n th ể
t r ê n th ê g iớ i ( đ á n h b ắ t v à n u ô i
tr ồ n g )
N ăm 2000, động v ậ t nhuyễn th ể chiếm
11% tổng sản lượng thủy sản th ế giới,
trong đó sản lượng nuôi chiếm 30% tổng
sản lượng NTTS th ế giới Sản lượng
nhuyễn th ể (đánh b ắt + NTTS) tân g
n h an h chóng trong 5 th ậ p kỷ qua, từ 1,1
triệu tấ n n ăm 1950 đến 14,9 triệu tấn
Trung Quốc là nước d ẫn dầu về nuôi
nhuyễn th ể với sản lượng đ ạt được năm
2000 là 10,5 triệu tấ n , chiếm 70,3% tổng
sản lượng nhuyễn th ể và 80,2% sản lượng
nhuyễn th ể nuôi Sản lượng nuôi nhuyễn
th ể của Trung Quôc tă n g từ 86.900 tấn
năm 1950 lên 10,5 triệu tấ n năm 2000, tỉ
lệ tă n g trưởng trung bình 15,5% trê n năm
N ám 2000, 31,4% sản lượng nhuyễn th ể
của Trung Quốc ỉà hầu T hái Bình Dương
(3,3 triệu tấn), 27,6% các loại nhuyễn th ể
biển khác (2,9 triệu tấn), 22,6% nghêu, sò
(nghêu 1,6 triệu tấn; nghêu lụa 553.000
tân và sò huyết 199.000 tấn), 8,8% là điệp
(920.000 tấn), 5,1% vẹm xanh (535.000
năm 2000 Sự tà n g trưởng n ày chủ yếu là
do tăn g sản lượng NTTS và đặc biệt rấ t
n h an h tư th ậ p kỷ 90’s S ản lượng nuôi nhuyễn th ể tă n g từ 3,6 triệ u tấ n năm 1990 lèn 10,7 triệu tấ n năm 2000 với tỉ lệ tăn g trưởng trưng bình là 11,5%/năm Năm
2000, nuôi nhuyễn th ể chiếm 71,9% tổng sản lượng nhuyễn th ể trê n th ế giới H ình
1 biểu diễn sản lượng nhuyễn th ể th ế giới
từ năm 1970-2000
tấn ) và 4,6% nhuyễn th ể nước ngọt (480.200 tâ'n) N ăm 2000 các nước sản xuất nhuyễn th ể lớn khác là N h ật Bản (859.000 tấn), Mỹ (715.000 tấn) CHND Triều Tiên (330.000 tấn ), Tây Ban N ha (276.000 tấn ), P háp (250.000 tấn ) và Italy (230.000 tấn) H ình 2 mô tả sản lượng nhuyễn th ể các nước từ 1950-2000
N ăm 2000, tổng sản lượng dộng v ật
th ầ n m ềm của 7 nước (Trung Quốc, N h ật Bản, Mỹ, Tây Ban N ha, CHND Triều Tiên, Pháp, Italia) chiếm 88,1% tổng sản lượng nhuyễn th ể t.hế giới và chiếm 93,1% sản lượng nuôi nhuyễn th ể th ế giới (Hình 2)
Sản lượng nhuyễn thể th ế giới từ năm 1970-2000
1970 1973 197« 1979 1982 1985 1988 199) 1994 Í997 2000
H ỉnh ĩ: S ả n lượng nhuyễn th ể th ế giới từ năm 1970-2000
28 TRUNG TÂM NGHIỀN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 16HỘI THẢO DỘNG VẬT THÂN MẺM t o à n q u ố c l ầ n t h ớ 3
Năm 2000, hầu chiếm 28,8% tổng sản
lượng nhuyễn thể, 23,1% sò, ngao; 20,7%
Sản lượng nhuyễn th ể của các nước năm 2000
H ình 2: Sản lượng nhuyễn th ể các nước năm 2000
H ình 3: Sản lượng các loài nhuyễn th ể th ế giới
Trang 17HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MẺM TOÀN QUỐC LÁN THỨ 3
S callups> pecU ìi?»
■"x 2 4 6 % X
H ỉnh 4: S ả n lượng nuôi irồng nhuyễn th ể th ế giới năm 2000
Năm 2000, sản lượng hầu từ nuôi trồng
thủy sản chiếm 93,2%, vẹm 84,7%, nghêu,
sò 76,8%, điệp 63,8%, các loài nhuyễn thể
khác 51 ,5%, bào ngư 2,9% và nhuyễn thể
nước ngọt 1,7% Trung Quốc ìà nước có sản
lượng nuôi lớn n h ấ t với 8,6 triệu tấn, chiếm
80,2% tổng sản lượng nhuyễn thể nuôi th ế
giới Các nưức khác như N h ật Bản đạt sản
lượng 434.000 tấn, Tây Ban Nha 261.000
tấn, CHDC Triều Tiên 254.000 tấn, Pháp
208.000 tấn, Italy 147.000 tấn và Thái Lan
133.000 tấn
3 X u ấ t k h ẩ u n h u y ễ n t h ể t r ê n t h ế g iớ i
Xuất khẩu nhuyễn th ể trê n th ế giới
tăng đều từ năm 1976-2000, từ 221.000
tấn (với giá trị Là 236 triệu us$) năm
1976 đến 796.000 tâ n (giá trị 2 776 triệu
ƯS$) năm 2000 Nhóm động v ặt nhuyễn
thè nói chung (không ph ân biệt đối tượng)
với tổng sản lượng là 246.000 tâ n là nhóm
xuất khẩu chính nàm 2000 Tiếp theo là
Năm 2000, động v ật nhuyễn th ế chỉ chiếm 5% th ị trường thương mại thuỷ sản quốc tế Tôm chiếm tỉ lệ lớn n h â t (19%), tiếp theo là cá đáy (11%) và cá hồi (9%) Các sản phẩm từ mực, bạch tuộc chiếm
4%.
N ăm 2000, 54,7% nhuyễn th ể xuât khẩu là hàn g sông, ướp ỉạnh, 22,2% cấp dông, 20,6% dạng hộp và chĩ 2,6% hàng xử
ìý (ướp muối, xông khói), v ề giá trị, 33% cho hàn g sông, ướng lạnh, cấp dông, 31%
30 TRUMG TÂM NGHIÊN cứ u THỦY SẢN II! - NHA TRANG
Trang 18HỘI THÁO ĐỘNG VẬT THÂN MẺM t o à n q u ố c l ẳ n t h ứ 3
H ình 5: Các m ặt hàng xuất khẩu th ế giới năm 2000
Các nước xuất khẩu khác là Hà Lan
(56.000 tấn), H àn Quốc (56.000 tấn),
CHDC Triều Tiên (48.000 tấn), Đan Mạch
(41.000 tấn), Tây Ban N ha (39.000 tấn) và
Ne\v Zealand (32.000 tấn) Trung Quốc dẫn
đầu về xuất khẩu nhuyễn thể, đ ạt giá trị
432 triệu us$ , tiếp theo là H àn Quốc (283
triệu ƯS$), N h ật Bản (241 triệu us$ ),
Canada (226 triệu ưs$ ), A ustralia (196
triệu ưs$), Chile (152 triệu ưs$ ), Hà Lan
(126 triệu ưs$ ) và New Zealand (125
triệu us$).
4 T ìn h h ìn h n h ậ p k h ẩ u d ộ n g v ậ t
n h u y ễ n th ế
N ăm 2000, N h ậ t Bản là nước đứng đầu
về nhập khẩu nhuyễn th ể với 222.000 tấn,
chiếm 29,2% tổng sản lượng nhuyễn th ể
nhập khẩu th ế giới 60,8% hàng nhập
khẩu của N h ậ t là nhuyễn th ể hai vỏ gồm
ngao (chế biến hoặc nguyên con) đồ hộp
Quốc , Hong Kong (35.000 tấn) Năm 2000,
N h ật bản đứng đầu về giá tr ị nhập khẩu
với 853 triệu đôla, tiếp theo là Mỹ (471
triệu đôla), Trung Quốc, Hong Kong (427 triệu đola), P háp (208 triệu đôla), Tây Ban
N ha (141 triệu đola), Bỉ (85 triệu đôla) và Canada (82 triệu đôla)
do sản lượng nuôi trồ n g tă n g (21,4% giai đoạn 1990-2000 và 33,4% ở giai đoạn 1990-1999)
Các loài nuôi chính gồm M ytilidae, (535.000 tấn), M ytilus edulis (459.000 tấn), M ytilus galloprovinciali (117.000
tấn), Perna viridis (88.000 tấ n ) và Perna canaliculus (76.000 tấn).
Năm 2000, Trung Quốc dần đầu về sản xuất vẹm với 535.000 tấ n , tiếp theo là Tây Ban N ha (248.000 tấn), Italy (94.000 tấn), New Zealand (76.000 tấn ), P háp (68.000 tấn) và Hà Lan (67.000 tấn)
Về xuất nh ập khẩu: 68,4% vẹm xuất khẩu là dạng sống, ướp lạnh, 19,6% dạng cấp đông, 11,8% dạng hộp New Zealand là
Trang 19HỘI THẢO DỘNG VẶT THẢIM MẺW TOÀN QUỐC LẨN THƠ 3
nước đứng dầu về xuất khẩu vẹm , tiếp đó
là Tây Ban N ha, Trưng Quòc, Đ an Mạch,
Ireland N ăm 2000, H à Lan là nhà xuất
khẩu lớn nhâ't ở dạng tươi sống và dạng
ướp lạnh, 37300 tấ n (chiếm 23% tổng giá
trị), tiếp theo là Đan Mạch (25.000 tấn),
Tây Ban N ha (18.900 tấn), Thổ N hĩ Kỳ
(18.700 tân ), Đức (17.000 tấn ) và Trung
Quôc <12.000 tấn) Đan Mạch là n h à xuât
khẩu chính th ịt vẹm đóng hộp (năm 2000
xưất khẩu 24.500 tân), tiếp theo là Hà
Lan, Ireland và Tây Ban Nha Thị trường
vẹm đóng hôp p h á t triển nhanh chóng ở
châu Mỹ L atin Xuất khẩu vẹm ở dạng khô,
ngâm (500 tấn ) chủ yếu là từ Thái Lan
P háp dẫn đầu về nh ập khẩu vẹm, với
48.000 tân , giá trị 56,9 triệu đôla (năm
2000), tiếp theo là Italy (30.200 tân), Đức
(29.700 tấn), Bỉ (28.500 tấn) và Mỹ
(19.600 tấn) 82,4% về sản ỉượng và 72,4%
về giá trị xuất khẩư vẹm được nhập vào
các nước Châu Âu Nói cách khác Châu Âu
là th ị trường chính tiêu thụ vẹm trê n th ế
giới, trong đó các nước như Italy, Bỉ, Pháp,
Tây Ban N ha, H à Lan, Đức là các nước
chính Vẹm nhập kh ẩu cũng từ các nước
Châu Âu khác, năm 2000 chỉ có 5% sản
lượng nh ập khẩu là từ các nưởc khác
không phải Châu Âu New Zealand
(50,2%), Chile (23,1%) và Thổ N hĩ Kỳ
(16,4%) với sản phẩm chủ yếu là hàng
đông lạn h hoặc đóng hộp Vem và các sản
phẩm chế biến từ vẹm đang ngày càng trở
nên phổ biến ở Mỹ Theo thống kê của
NMFS, nhập khẩu vẹm ở Mỹ tă n g từ
1.900 tấn (37,6 triệu đô ỉa) năm 1989 lên
19.600 tâ n (47,4 triệu đôla) năm 1999
N ăm 2000, sản lượng vẹm nhập khẩu
giảm nhẹ, 18100 tấ n (43,6 triệu đôla)
Canada là nước cung cấp chính với 8.700
tấn , tiếp theo là New Zealanđ (8.600 tấn),
Chile (420 tấ n ) và Trung Quốc {390 tấn)
5.2 Sò h u y ế t , n gh êu , n g ao
Tổng sản lượng sò, ngao, nghêu tăn g
đáng k ể từ 243.000 tấ n năm 1950 đến 3,6
triệu tấ n năm 1999 và giảm nhẹ vào năm
2000 còn 3,4 triệu tấ n Sự tă n g trưởng này chủ yếu là do tă n g sản lượng nuôi từ97.000 tấ n n ăm 1970 đến 2,8 triệu tấn năm 1999 Nám 2000, sản lượng nuôi đ ạ t 2,6 triệu tâ n , chiếm 76,8% tổng sản luợng (bao gồm cả đ án h bắt) Nghêu N h ật Bản
(Ruditapes philippinarum ) là loài nuôi chính ở nhóm này với sản lượng đ ạt 1,7
triệu tấn, chiếm 64,1% tổng số Loài này được nuôi chủ yếu ở Trung Quốc (95,5%), Italy và H àn Quốc Ngoài ra ngao móng
tay (Solen spp.; 553.000 tấn), sò huyết
(.Mercenaria mercenaria; 51.000 tân)
(Scapharca broughtonii; 11.000 tấn) Trung
Quôc là nước sản xuất, chính các đối tượng này với sản lượng n ăm 2000 đ ạ t 2,4 triệu
tấ n , tiếp theo là M alaysia, T hái Lan và Italy
N ăm 2000, Trung Quốc là nước dẫn đầu
về sản xuất sò, nghêu, ngao với sản lượng 2,4 triệu tấn , chiếm 68,8% tổng sản lượng Tiếp theo là Mỹ, (338.000 tấn), Thái Lan (105.000 tấn ), N h ật Bản (91.000 tấn), Italy (87.000 tấn), H àn Quôc (73.000 tấn)
và M alaysia (71.000 tấn) Trung Quốc cũng
là nước dẫn dầu về xuất khẩu sò, ngao với tổng sản lượng 69.500 tấn , giá trị 80,8 triệu dô la Tiếp theo là CHND Triều Tiên (46.500 tấn ), H àn Quốc (22.000 tâĩi), Thái Lan (10.400 tấn ) và C anada (9.300 tấn)
Về giá trị, H àn Quòc là nước dần đầu với91,3 triệu đô la, tiếp theo là Canada (82,9 triệu đôla, Trung Quốc (80,8 triệu đôla), CHND Triều Tiên (50,0 triệu), Chile (26,2 triệu) và Thái Lan (14,3 triệu đôla) Các sản phẩm chính là h àn g tươi sống, hấp nguyên con, đông lạ n h (cả vỏ, nguyên con),
th ịt (bỏ vỏ sống hoặc hấp), các dạng chế
biến khác (đóng hộp, xay, phơi khô, băm, hầm , nấu súp, b án h )
N h ật Bán là nước n h ập khẩu chính sà, nghêu với sản lượng 126.000 tấ n và giá trị209,9 triệu đôla Tiếp theo là Thái Lan (19.300 tấn), Mỹ (12.600 tấn ) và H àn Quốc
32 TRUNG TÂM NGHIÊN cứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 20HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN QUỐC LAN THỨ 3
(7.100 tấn) Các nước Châu Á cung câp cho
N h ật 98,9% sả n lượng nh ập khẩu nàm
2001 Trung Quốc (46.300 tấ n chiếm
38,1%) và H àn Quốc (20.100 tấ n chiếm
16,6%) N ăm 1999, nghêu, ngao đứng th ứ 8
trong tốp các loài nh ập khẩu vào Mỹ Năm
2001 d ạ t 14.700 tấ n , giá tr ị 52,9 triệu
đola C anada là nuớc cung cấp chính cho
th ị trường Mỹ năm 2001 với 5.400 tấ n ,
tiếp theo là Thái Lan (2.900 tân), Trung
Quốc (1.570 tấn), Indonesia (1.540 tấn),
New Zealand (800 tấn ) và Việt Nam (554
tấn) Loài Mercenaria mercenaria có giá
trị cao ở M ỹ do kích cỡ phù hợp và dễ sử
đụng Thị trường Châu Âu tiêu thụ các sản
phẩm sò, nghêu chủ yếu là các nước Italy,
Tây Ban N ha, Pháp, Bồ Đào N ha với sản
phẩm chính là nghêu Veneridae đông
lạnh, cả vỏ hoặc không vỏ N ăm 2000, các
nước Châu Âu n h ập khẩu gần 12.000 tấn ,
trong đó Tây Ban- N ha (8.500 tấn), P háp
(1.350 tấn), Bồ Đào N ha (1.260 tấn) và
Italy (660 tấn) Chỉ có 10,5% nh ập khẩu
vào Châu Âu là từ các nước khác như Peru,
Thổ Nh! Kỳ, T hái Lan và V iệt Nam, Các
loài nh ập khẩu chính từ châu Á là nghêu,
ngao (M eretrix meretrix, Meretrix ỉyrata).
5.3 Đ iệ p
Sản lượng điệp tă n g đáng kể từ
100.000 tấ n năm 1950 đến 1,8 triệu tấ n
năm 2000, đặc biệt là tro n g những năm
90’s Điệp Yesso (Patinopecten yessoensis)
là loài nuôi chủ yếu, chiếm 98,1% sản
lượng nuôi điệp n ăm 2000 N ăm 2000, sản
lượng điệp Yesso đ ạ t 1,1 triệu tấ n , chủ yếu
từ Trung Quốc (920.000 tâ n ) và N h ật Bản
(211.000 tấn) Các ỉoài điệp khác được
nuôi là Argopecten purpuratus (21.300 tấn )
và Pecten m axim us (133 tấn) Dự báo sản
lượng điệp nuôi sẽ tiếp tục tăng trong khi
sản lượng đ án h b á t th ì ổn định hoặc giảm
dần
Xuất khẩu điệp tă n g từ 10.800 tấ n , giá
trị 49,1 triệu n ăm 1976 lên 84.300 tấ n , giá
trị 513,5 triệu đôla (năm 2000) 55,4%
điệp xuất khẩu ở dạng đông lạnh, 44,5%
dạng sông, ướp lạ n h và đóng hộp Trung Quô’c d ẫn đầu về sả n p h ẩm th ịt điệp đông lạnh, tiếp theo là A rgentina, Anh và Canada Trung Quốc cũng là nước cung cấp điệp tươi sống chính cùng với Canada, Anh, Italy và Pháp Các sả n phẩm chủ yếu
là điệp tươi sống (cả vỏ), điệp tươi (thịt), đông lạn h (thịt, câ'p đông cả vỏ hoặc bỏ vỏ), các sản phẩm khác (th ịt xông khói, rắc bán h mì, nước xốt với thịt)
N ăm 2000, Trung Quốc d ẫn đầu về xuất khẩu điệp với 29.200 tấ n (65,5 triệu đôla), chiếm 34,7% tổng sản lượng điệp xuất khẩu, 63,8% điệp x u ất khẩu của Trung Quốc ồ dạng sống, tươi hoặc ướp lạnh, 36,2% dạng th ịt đông lạn h , v ề giá trị, Trung Quốc đứng th ứ 3 sau C anada (111,5 triệu đôla) và N h ậ t B ản (69,0 triệu đôla)
C anada là n h à xuât khẩu thứ 2 với sản lượng 8800 tấn , tiếp theo là Anh (7.900 tấn), A rgentina (5300 tấn), Mỹ (4.200 tấn)
và Peru (3.500 tấn)
N ăm 2000, Mỹ là nước nh ập khẩu điệp lớn n h ấ t chiếm 31,4% tông sản lượng điệp xuất kh ẩu (24.500 tấ n và 219,7 triệu đôla), tiếp theo là P h áp (15.300 tấn ), Tây Ban
N ha (7.300 tấn), N h ậ t (5.000 tấn), Canada (3.400 tân ) và Italy (3 200 tấn), v ề giá trị nhập khẩu, Mỹ chiếm 39,0%, tiếp đó là
P háp (117,2 triệu đôla), Trung Quốc, Hồng Kông SAR (33,4 triệu đôla), N h ậ t (30,8 triệu), Canada (28,7triệu), Tây Ban N ha (19,6 triệu) và Singapore (19,2 triệu)
77,2% diệp nhập khẩu ở dạng th ịt đông lạnh, 22% dạng tươi sống và chĩ cổ 1%
dạng đóng hộp Trong th ậ p niên vừa qua nhu cầu về điệp tă n g ỉên chủ yếu ở 3 th ị trường chính: Mỹ, EU và N hật P h áp được xem là nước tiêu thụ điệp lớn n h ấ t EU với lượng tiêu thụ tru n g bình 1,7 kg/người/năm Tây Ban N h a và Bỉ đứng
th ứ 2, 3 Theo thông kê của EUROSTAT,
EU n h ập khẩu tr ê n 32.400 tấ n điệp năm
2000 gồm 30,0% dạng tươi sống, 21,3% đông lạ n h và 48.7% dạng đông lạnh, khô
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 33
Trang 21HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THẢM MỀM t o à n Q a ổ c LẲN THỞ 3
và ướp muối N h ật bản là nước tiêu thụ
điệp chủ yếư với nguồn nhập chính từ
Trung Quô'c, Indonesia, Việt Nam và Mỹ
ơ Mỹ, điệp dứng vị tr í th ứ 10 các loài
được tiêu thụ chính n ăm 1999 Điệp Bay
íArgopecten irradians) là loài có giá trị
n h ấ t được tiêu thụ ở Mỹ Ngoài sản phẩm
nội địa th ì Trung Quốc là nước cung cấp
điệp lón n h ất N ăm 2001, theo thống kê
của NMFS, Mỹ nh ập 18.200 tấ n (130 triệu
đôla) Canada là nước cung cấp chính với
6.00Q tấn , sau dó là Trung Quốc (5.600
tấn), A rgentina (3.650 tân), N h ật Bản
(13.500 tấ n ) và Việt N am (530 tấn)
5.4 H ầu
S ản phẩm hầu tã n g n h an h từ 420.000
tấ n năm 1950 lên 4,3 triệu tâ'n năm 2000
Sự tă n g lên n ày chủ yếu là do tà n g sân
lượng nuôi trồn g với sự tà n g trưởng từ
572.000 tâ n n ăm 1970 lên 4 triệu tấ n năm
2000 93,2% tổng sản lượng hầu là từ nuôi
trồng N ăm 2000, hầu Paciíĩc {Crassostrea
gìgas) là đối tượng nuôi chính với sản
lượng trê n 3,9 triệu tấ n , tiếp theo là hầu
muỗng (Crassostrea sp p j, 25.400 tấn), hầu
ở Mỹ (Crassostrea virgỉnica, 15000 tấn),
Crassostrea iredalei, 14.000 tấn), hầu ở
Châu Âu (Ostrea edulis, 5.900 tần ) và hầu
ở Sydney (Saccostrea commercỉaỉis, 5.600
tấn) N ăm 2000, sản lượng hầu ở Mỹ giảm
m ạnh từ 57.500 tấ n n ăm 1999 còn 15000
tấn
Xuất khẩu h ầu th ế giới tă n g từ 12.400
tấ n , giá trị 32,6 triệu đôla năm 1976 lên
47.500 tấ n , giá tr ị 196,8 triệu tấ n năm
2.000 64,4% tổng sản phẩm hầu xuất
khẩu ở dạng tươi sông, ướp lạn h và 22,3%
dạng đông lạn h, 11,5% dạng đồ h.ộp
H àn Quốc là nước dẫn đầu về xuất
khẩu hầu với 46,9% tổng sản lượng và
65,8% tổng giá trị xuất khẩu hầu năm
2000 44% hầu xuất ldiẩu ở dạng đông
lạnh, 29,8% dạng tươi sống, ướp lạnh,
24,5% dạng đóng hộp và 3,2% dạng khô
Các nước xuất kh ẩu chính nãm 2000 là
Pháp (5 300 tân; u s $ 13,9 triệu), Trung Quốc (6500 tấn; ƯS$ 10,4 triệu), Canada (2 300 tấn; u s $ 7,9 triệu), Mỹ (1.500 tấn;
ưs$ 7,3 triệu), New Zealand (1.000 tấn;
u s $ 4;4 triệu) và H à Lan (2.700 tấn; u s $ 4,3 triệu) Xuất khẩu hầu của Mỹ d ạ t gần 1.800 tấ n (ư s $ 8,3 triệu)
N h ật Bản là nước d ẫn đầu về nhập khẩu hầu với sản lượng hầu n h ập tàn g từ5.000 tấ n (US$ 23,1 triệu) n ăm 1988 đến15.900 tấn , (US$ 94 triệu) n ăm 2000 Tiếp theo là Mỹ (9400 tấ n ; u s $ 42,5 triệu), Trung Quổic, Hồng Kông (3.600 tấn; u s $ 19,8 triệu), Italy (4.300 tấn; u s $ 7,5 triệu), Bỉ (1.700 tấ n ; ƯS$ 5,1 triệu), Singapore (900 tấn; u s $ 5 triệu) và Pháp (2.400 tấn ; u s $ 4,0 triệu) H àn Quốc là nước cung cấp hầu chính cho th ị trường
N h ật Bản với 13.900 tấn , tiếp theo là Trung Quốc (560 tấn), New Zealand (200 tấn), Chile (140 tấn), và Mỹ (98 tấn) Các nước cung cấp chính cho th ị trường Mỹ gồm H àn Quốc (65,2%, 5.450 tấn), Canada (1.600 tấn ) và Trung Quốc (1.010 tấn) Theo truyền thống, hầu A tlantic
{Crassostrea virginica), hầu Paciíic
(Crassostrea gigas), hầu d ẹt (Ostrea edulis)
được ưa chuộng hơn các loài khác Ở cháu
Âu, đặc b iệ t là P háp hầu được xem là sản phẩm cao cấp, sử dụng chỉ vào dịp Lễ Giáng Sính và n ăm mới Pháp, Bỉ, Thụy
Sĩ, hầu chủ yếu tiêu thụ ở n h à hàn g và
th à n h phô' lớn H ầu Paciílc (Crassostrea gigas) là sản phẩm chính ở Châu Âu và
P háp là nước cung cấp chủ yếu với sò" lượng khoảng 5.800 tấn Tiếp theo là H à lan và Ireland Các nước n h ập khẩu chính
34 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 22HỘI THẢO DỘNG VẬT THÁN MẺM TOÀN QCIỔC LẨN THỞ 3
trường nhập khẩu h àn g hải sản lớn n h ấ t
với tỉ lệ 33,31%, tiếp theo là N h ật Bản
(27,46%), Trung Quốc (9,66%), H àn Quôc
(5,76%), Hồng Kông (5,5%), Đài Loan
(5,56%), các nước EƯ (5,29%), Singapore
(1,76%), T hái Lan (1,38%), ú c (1,58%),
Canada (0,85%) và các nước khác (1,8%) (Hình 6)
Cơ câu m ặ t h àn g xuất khẩu thủy sản đến N h ậ t Bản và Mỹ (tính theo giá trị) được biểu diễn ở h ìn h 7, 8
Trung Quốc, 9.66% Nhật Bản, 27.46%
Thái Lan, 1.38%
Singapore, 1.7Các nưđc EU, 5.29 Đài Loan, 5.5Hồng Kông, 5.59%
Tôm đông lạnh, 61.70%
H ình 7: Ca cấu m ặt hàng xuất khẩu thủy sản đến N h ậ t Bản năm 2002
TRUNG TÂM NGHIÊN cứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 35
Trang 23HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢrS MẺM t o à n q u ố c l a n t h ơ 3
Mực và bạch tuộc,
Tôm các loại, 77.62%
H ình 8: Cơ cấu m ặt hàng xuất khẩu thủy sản đến M ỹ năm 2002
Nhìn chung hàng nhuyln thể chiếm thị phần
rất nhỏ trong cơ cấu hàng xuất khẩu, chủ yếu là
mực và bạch tuộc Các sản phẩm chế biến từ
nghêu, ngao, ác, sò, điệp xuất với sản lương
không lớn sang các nước Trung Quốc, Hàn Quốc,
Pháp, Bỉ, Đài Loan, Mỹ, Tây Ban Nha, Thái
Lan, Singapore, Malaysia
6.2 C ác s ả n p h ẩ m n h u y ễ n th ể x u ấ t
k h ẩ u c h ủ y ế u ở V iệ t N a m
Các sản phẩm nhuyễn th ể xuất khẩu
chủ yếu ở V iệt N am gồm:
• Mực ống, mực nang, bạch tuộc (tưoi, đòng
lạnh, phi lê, phơi khõ, trứng mực cấp
đõng) Nghêu (sống, thịt nghêu luộc đòng
lanh, thịt nghêu muối)
• Ngao (sông, đông lạnh, khô)
• Sò lông (sông, đông lạnh)
• Sò huyết (sống, khô, đông lanh, bột sò)
• Nghêu lụa (sống, ướp đá, đông lanh, khô
• Điệp (sông, đông lạnh, cồi điệp khô)
• Oc hương (sông, chế biến cấp đông)
Một sô' th ị trường xuất khẩu truyền
thông cho các m ặ t h àn g nhuyễn th ể của
Việt Nam là:
• Mực: N h ật Bản, Italy, Đài Loan,
H àn Quổc, Trung Quốc, HồngKông,
Mỹ, Pháp, T hái Lan, Anh, Bỉ, Đan Mạch, Hà Lan, Tây Ban Nha,
• Sò: Trung Quốc, Pháp, Hàn Quốc, Mỹ, Bỉ
• Nghêu: N h ậ t Bản, Italy, H àn Quốc,
Hà Lan, Mỹ, Thái Lan, Bỉ, Trung Quôc, M alaysia, Canada, Campuchia, Đài Loan, Indonesia
• Điệp: Đan Mạch, P háp, Mỹ, Malaysia, Bỉ, N h ậ t Bản
• Ốc: N h ật Bản, Trung Qucíc
6.4 X u h ư ớ n g p h á t tr iể n đ ộ n g v ậ t
n h u y ễ n t h ể ở V iệ t N a m p h ù h ợ p với th ị tr ư ờ n g t h ế g iớ i
Vấn đề hội nhập kinh tế khu vực (AFTA)
và kinh tế th ế giới (WTO) của Việt Nam là
tấ t yếu và đang đến rấ t gần Cạnh tran h về thị trường sẽ diễn ra r ấ t quyết liệt Các đô'i tượng nhuyễn th ể xuất khẩu của Việt Nam hiện còn chiếm thị phần rấ t ít trong cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu và chủ yếu vẫn là hàng khai thác đánh bắt tự nhiên (mực) Các đối tượng nuôi chính như nghêu, ngao,
sò huyết, ốc hương được xuất khẩu theo đường chính ngạch qua EU và các nước khác, qua đường tiểu ngạch sang Trung Quốc nhưng nhìn chung thị trường còn h ạn hẹp Vấn đề khó khăn chính là hầu h ết các vùng nuôi nhuyễn thể chưa đáp ứng được các qui định về chất lượng vùng nuôi an toàn theo qui định quốc tế Các sản phẩm chế biến từ
36 TRUNG TÂM NGHIÊN cứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 24HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN Qaổc LẦN THỨ 3
nhuyễn th ể chưa đa dạng và đ ạt tiêu chuẩn
chất lượng cao
Để có th ể p h á t triể n động v ật th â n
mềm Việt N am phù hợp với th ị trường th ế
giới trong xu th ế hội nh ập chúng ta phải:
i) N âng cao sò' lượng và chất lượng sản
phẩm h àn g tiêu dùng nội địa cũng như
xuất khẩu; ii) Đ ảm bảo vệ sình an toàn
thực phẩm ; iii) Đáp ứng th ị hiếu người tiêu
dùng; iv) Đa dạng hóa m ặt hàng, bao bì,
mẫu mả dẹp, giá th à n h hạ
Muốn vậy phải: i) G iải quyết khâu
nguyên liệu: đẩy m ạnh nuôi trồ ng thủy
sản; ii) Chọn đối tượng nuôi có giá trị kinh
tế cao, đáp ứng th ị hiếu khách hàng; ii)
Xây đựng vùng nuôi an toàn, đủ tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn ch ất lượng được chứng
nh ận quôc tế iv) Thực h iện các nguyên tắc
về thực h à n h nuôi tố t (GAP) và có chứng
nh ận xuất xứ, nguồn gốc v.v N âng cao năn g lực quản lý chất lượng, công nghệ sau thu hoạch, vi) P h á t triể n th ị trường cho sản phẩm n h u y in th ể n h ấ t là th ị trường Mỹ, N h ậ t Bản, Trung Quốc và các nước châu Âu
TÀ I L IỆ U THAM KHẢ O
1 Trung tâm th ông tin thương m ại - Bộ Thương mại Thông tin thương mại theo yêu cầu các đơn vị chuyên ngành Thủy sản, (các số n ăm 2002)
2 Stefania Vannuccini, 2002 World production and trad e of Molluscs Report in World Aquaculture 2002 in China (23-27/4/2002)
TRUNG TẰM NGHIÊN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG 37
Trang 25HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢtS MẺM TOÀN QCiỐC LAN THỨ 3
OQNG vật THÍM m ĩm tf|HH BÌNH CANG - NHA TRANG
m, đã thu được các kết quả sau:
- Thu được 250 loài động vật thân mềm, đã định loại được 156 loài trong đó chủ yếu là lớp chân bụng (Gastropoda) 135 ỉoài, lớp hai vỏ (Bivalvina) 95 loài
- M ật độ bình quăn 40 cá th ể lm 2, chiếm 20,5% tổng m ật độ, đứng hàng thứ 2 sau giun nhiều tơ M ật độ bình quăn cao nhất vào tháng 3 với 78 cá th ể Im 2 và thấp nhất vào thá n g 11 với 15 cá th ể lm 2.
- K hối lượng bình quăn 2,23 g / m 2 (chiếm 42,5% tổng khổi lượng).
- V ùng có sinh vật lượng cao là vùng từ cửa sông Cái kéo dài qua bãi Đồng Đ ế đến
m ũi Kê Gà, chất đáy chủ yếu là cát bột.
- Vùng có sinh vật lượng thấp bao gồm các vùng p h ía đông bắc vịnh Bình Cang,
p h ía Tây rạn san, hô lớn (Grand Bane) và p hía Đông Bắc hòn Lởn.
THE MOLLUSKS IN BINH CANG - NHA TRANG BAY
N gu yen Van C h u n g - H uynh M in h S a n g
IN S T IT Ư T E OF O CEANOGRAPHY
A B ST R A C T
Based on the data collected from the surveys on zoobenthos o f B inh Cang-Nhatrang Bay in 1977, 1980, 1982, 1993, 1999 and 2000 in the range fi'Otn littoraỉ areas up to 25 m depth, the results tvere as fỡllows:
Coltected 250 species o f mollusks, nam ed 156 specịes, in ivhich, the dom inant groups were gastropod (135 species) and bivalves (95 species).
Mean density o f the m ollusks was 40.1 in d s ịm 2 com prising o f 20.5% o f total density at the second position after polychaeta Mean density o f m ollusks were the highest in Mctrch (78.5 in d s /m 2) and the ỉoivest in November (15.3
Trang 26HỘ[ THẢO ĐỘNG VẬT THẦN MẺM TOÀN Q t l ố c LAN t h ử 3
I MỞ ĐẦU
Động v ậ t th â n m ềm là m ột trong
những nhóm có khối lượng và th à n h phần
loài phong phú n h â t trong khu hệ động
v ật đáy biển cũng như trong vũng vịnh
ven bờ V iệt Nam N ghiên cứu động vật
th â n m ềm vịnh Bình Cang - N ha Trang
nhằm góp ph ần hoàn th iệ n khu hệ động
v ật th â n m ềm cũng như động v ật đáy biển
Việt N am và dề xuất những loài có giá trị
kinh t ế cho p h á t triể n nư&i trồ ng và khai
- 1981 - 1985: Đề tà i động v ậ t đáy biển Việt Nam - thuộc chương trìn h biển (Nguyễn Văn Chung chủ nhiệm)
- 1995 - 2002: Đa dạn g sìn h học và k hả nâng nuôi phục hồi m ột số loài quí hiếm - Chương trin h cơ b ẳn n h à nước (Nguyễn Văn Chung chủ nhiệm)
- Một số đợt khảo s á t bổ sung
2 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u
■ P hạm vi khảo s á t từ vùng triều đến 25m nước với 22 trạ m (H ình 1)
- Phương pháp theo qui phạm điều tra tổng hợp biển V iệt N am (1980) - P hần sinh vật dáy
■ Phương tiện nghiên cứu: Bằng tàu biển, lưới kéo, cuốc lấy bùn Petesen, lặn sâu có bình
TRUNG TÂM NGHIẾN cứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 39
Trang 27đáy vịnh B ình Cang, N ha Trang k h á da
dạng Vùng đầm T ân Thủy và ven bờ vịnh
N ha T rang có ch ết đáy là cát (bao gồm cát
nhỏ tới cát lớn) P hía Đông và Đông Bắc
vùng điều tr a là bùn nhuyễn, đ ấ t sét, tiếp
đó là tới vùng cửa vịnh N ha T rang là bùn
nhuyễn - đ ấ t s é t - cát bột Giữa vịnh N ha
T rang có nhiều cát và r ạ n san hô (Hình
2).
b N h iệ t đ ộ v à đ ộ m ặ n đ á y
N h iệt độ trong vùng điều tr a dao động
2 T h à n h p h ầ n lo à i (S pecies com position)
Đã thu được 250 loài, định tê n dược 156
loài và ph ần lớn các loài này là những loài
có giá trị làm thức ăn cho các động v ật
kinh tế , tron g đó:
trong khoảng 25,5 đến 33,7°c, trong th án g 4/1998 n h iệ t độ dao động trong khoảng25,4 - 32,5 c, th á n g 8/1998 n h iệ t độ dao động trong khoảng 25,5 - 33,7ỖC T rên
to àn vùng nghiên cứu, có sự chênh lệch
n h iệ t dộ theo phương th ẳ n g đứng, cũng như dộ rộng nhưng không lớn
Độ m ặn có biến động theo không gian
và thờ i gian, độ m ặn dao động trong
khoảng 30 - 35% 0 Tùy n h iê n về mùa mưa
tạ i vùng đỉnh đầm có độ m ặn giảm th ấp
dưới 30% 0 , điều đổ cho th ấ y trong những
ngày có mưa lớn đã ả n h hưởng nhiều đến
độ m ặn nước biển tầ n g m ặt Song độ m ặn
tầ n g đáy ít ả n h hưởng bởi nước mưa và độ
40 TRUNG TÂM NGHIỀN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 28HỘI THẢO DỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN QUỐC LẨM THỨ 3
M ột s ố lo à i có g iá t r ị k in h t ế
- Bào ngư: Haliotis ovina, H asinina,
H varia
- T rai ngọc: Pinctada martensìi,
p margaritifera, Peteria penguin
- Bàn mai: Pinna atrropurpurea
- Sút: Anomalocardìa squamosa
- Sò: Anadara granosa (Linene’,1758)
- Vẹm: Perna viridis (Linne’, 1758)
- Ôc đụn: Trochus niloticus.
- Õc m ặ t trăng: Turbo marmoratus,
T argyrostoma
- Ốc xứ: Cypraea argus, c tigris,
c arabìca
- Lớp chân dầu (Cephalopoda): số loài
ít nhưng đểu có giá trị kinh tế, dáng
chú ý là: Mực N ang V ân Hổ (Sepia
tigris), Mực Ống (Loligo pormosama,
L edulis), Mực lá (Sepioteuthis
lesoniana).
3 P h â n b ố v ề s in h v ậ t lư ợ n g v ù n g
d ư ớ i t r i ề u
Đây là vùng có th à n h p h ần loài và khối
lượng nhiều n h ấ t trong th à n h ph ần khu
hệ dộng v ậ t đáy vùng nghiên cứu
3.1, P h ă n b ố m ậ t đ ộ
M ật độ bình quân 38,56 cá thể/m 2
(dứng h àn g th ứ 2 sau giun nhiều tơ), m ật
độ bình quân cao n h ấ t vào th á n g 3 đạt
76.5 cá thể/m 2, th ấ p n h ấ t vào th á n g 11 với
17.5 cá thể/m 2
3.2 P h ă n b ố về k h ố i lưựng
Khối lượng bình quân 2,35 g/m2 (chiếm
42,5% khôi lượng động v ật đáy), khối
lượng bình quân nhiều n h ấ t vào th á n g 10
(5,15 g/m2) và th ấ p n h ấ t vào th á n g 5 (0,65
g/m2)
Động v ậ t th â n m ềm ph ân bố không
dồng đều, trong số 150 lần trạ m th u mẫu
có 24 lần không có mẫu Khu vực có m ậ t
dộ và khôi lượng cao là vùng từ cửa sông
Cái kéo dài qua bãi Đồng Đ ế đến mũi Kê
Gà, chất đáy chủ yếu là cát bùn Khu vực
có m ật độ và khôi lượng th ấ p là vùng phía bắc vịnh B ình Cang, vùng phía tây rạ n san hô vắ p h ía tâ y bắc H òn Lớn
IV K Ế T LUẬNTrong 250 loài th u được, đã định tê n được 156 loài, m ột sô' loài có tầ n su ất xuất hiện cao và có nhiều loài có giá trị kinh tế
M ật độ bình quân cao, đứng h àn g thứ 2 sau giun nhiều tơ P h ân bố m ậ t độ thay đổi theo mùa
P h ần bô' về khối lượng thay đổi theo khu vực và theo mùa
B ảng tê n loài động v ậ t th â n mềm vùng biển Bình Cang - N h a Trang
G a s tr o p o d a
H a ỉỉo tid a e
1 Haliotis asinine Linnaeus, 1758
2 Haỉiotis ovina Gmelin, 1791
3 Haỉiotis varia Linnaeus, 1758
T u rb in ỉd a e
4 Turbo bruneus Rodỉng, 1798
5 Turbo marmoratus Linnaeus, 1758
6 A straỉium rhodostoma (Lamarck, 1822)
T ro ch id a e
7 Trochus maculatus Linnaeus, 1758
8 Trochus nilotucus
9 N erita albicilla Linnaeus, 1758
10 Nerita chamaeỉeon Linnaeus, 1758
11 N erỉta costata Gmeline, 1791
12 N erita insculpta Recluz, 1842
13 N erita lineate Gmelin, 1791
14 Nerìta plicata Linnaeus, 1758
TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 41
Trang 29HỘI THẢO DỘNQ VẬT THẢN M ầM t o á n q u ố c l ẩ n t h ứ 3
15 N erita reticulate K arsten, 1789
16 N erita undata Linnaeus, 1758
17 Cerithium columna Sowerby, 1834
18 C erithium nodulosum (Bruguiere,
1789)
19 C erithium zonatum (Wood, 1828)
20 Cỉypeomorus batillarỉaeformỉs Habe
25 Rhinoclavis aspera (Linnaeus, 1758)
26 Rhinoclavis kochi (Philippi, 1848)
27 Rhinoclavis sinensis (Gmeline, 1791)
28 Rhinoclavis vertagus (Linnaeus, 1758)
29 Turritella terebra (Linnaeus, 1758)
30 Batiỉỉaria austraỉis (Quoy and
G aim ard, 1833)
31 Batillaria zonalỉs (Bruguiere, 1789)
32 Cerithium coralium (Kiener, 1841)
33 Cerithium ctrinum Sowerby, 1855
34 Cerithium obtuse (Lamarck, 1822)
35 Cerithium quadrata Sowerby, 1866
36 Terebralỉa suỉcata (Born, 1778)
37 Littoraria ardoniniana (Heude, 1885)
38 Littoraria CQTĨnỉfera (Menke, 1830)
39 Littoraria m elanostoma (Gray, 1839)
40 Lìttoraria scabra (Linnaeus, 1758)
41 Littoraria unulata (Gray, 1839)
42 N odilittorina trochoides (Gray, 1839)
43 N odilittorina vidua (Gould, 1859)
44 Lam bis lambis (Linnaeus, 1758)
45 Strom bus canarium Linnaeus, 1758
46 Strom bus dìlatatus dìỉatatus Svvainson,
1821
47 Strom bus m utabilis Swaìnson, 1821
48 Strom bus urceus Linnaeus, 1758
49 Terebelỉum trerebelỉum terebellum
(Linnaeus, 1758)
50 Xenapkora indica {Gmeline, 1791)
51 Cypraea annulus Lìnnaeus, 1758
52 Cypraea caputserpentìs Linnaeus, 1758
53 Cypraea carneoỉa Linnaeus, 1758
54 Cypraea erron.es Linnaeus, 1758
55 Ovula ovum (Linnaeus, 1758)
56 Natica vitellus (Linnaeus, 1758)
57 B ursa granuỉaris (Roding, 1798)
58 Drupa ricỉna (Linnaeus, 1758)
59 Drupella rugosa (Bom , 1778)
60 M ancinella echinulata (Lamarck, 1822)
61 Murieodrupa ftscella (Gmeline, 1791)
62 Purpura panam a (Roding, 1789)
63 Thais aculeate (Deshayes and Milne
Edwarđs, 1844)
64 Thais luteostoma (Holten, 1802)
65 Thais turerosa (Roding, 1798)
66 Vasum turbinelỉus (Linnaeus, 1758)
67 Babylonia areolata (Link, 1807)
68 Engina linneata (Reeve, 1846)
69 M itrella essingtonensis (Reeve, 1859)
70 Pyrene ocellata (Link, 1807)
71 Pyrene testudinaria (Link, 1807)
72 Nassarius pullus (Linnaeus, 1758)
Trang 30HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THẢ hi MẺM TOẢrS QUỐC LAN THỨ 3
73 Pugilina pugilina (Bom, 1778)
74 Oliva miniacea (Roding, 1798)
75 M itra litterata Lamarck, 1811
76 M itra chrysalis Reeve, 1844
77 Vexillum rugosum (Gmelin, 1791)
78 Vexillum malongena (Lamarck, 1811)
79 Vexillum virgo (Linnaeus, 1767)
80 Merica elegans (Sowerby, 1821)
81 Conus betulinus Linnaeus, 1758
82 Conus capitaneus Linnaeus, 1758
83 Conus chaldaeus (Rođing, 1798)
84 Conus ebraeus Linnaeus, 1758
85 Conus /ĩavidus Lam arck, 1810
86 Conus lynceus Sowerby, 1858
87 Conus misicưs Hwass in Bruguiere,
1792
88 Conus nussateỉla Linnaeus, 1758
89 Conus rattus Hwass in Bruguiere, 1792
90 Conưs sponsalis Hwass in Bruguiere,
93 M odiolus micropterus (Deshayes, 1836)
94 Perna viridỉs (Linnaeus, 1758)
95 Septifer bilocularis (Linnaeus, 1758)
96 A nadara antiquate (Linnaeus, 1758)
97 Anadara binakayanensis (Faustino,
1932)
98 Anadara granosa (Linnaeus, 1758)
99 Anadara nodỉfera (M artens 1860)
100 Arca navicularis Bruguiere, 1792
101 Barbatỉa nivea (Reeve, 1844)
102 Barbatia velata (Sowerby, 1833)
103 Pinctada margaritỉfera (Linnaeus,
1758)
104 Pìnctada m artensii (Dunker, 1872)
105 Pinctada m axỉm a (Jam eson, 1901)
106 Pinctada nigra (Gould, 1850)
107 Pteria penguỉn (Roding, 1798)
108 Isognomon isognom um (Linnaeus,
1758)
109 A trina pectìnata (Linnaeus, 1767)
110 A trina vexillum (Bom , 1778)
111 P inna bỉcolor (Gmeline, 1791)
112 P ỉnna muricata (Linnaeus, 1758)
113 Crassostrea belcheri (Sowerby,
1871)
114 Crassostrea gigas (Thunberg, 1793)
115 Crassostrea rivularis (Gould, 1861)
116 Saccostrea cucullata (Born, 1778)
117 Saccostrea forskalii (Gmelin, 1791)
118 A m usium japQnicum (Gmelin,
122 Enigmonis aenigmatica Holten, 1803
123 Placuna sella (Gmelin, 1791)
124 Spondylus squamosus Schreibers,
Trang 31HỘ] THẢO ĐỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀM QUỐC LẲN THỨ 3
127 Fulvia australis (Sowerby, 1834)
131 Tridacna crocea Lamarck, 1819
132 Trdacna squamosa Lamarck, 1819
133 Tridacna m axim a (Roding, 1798)
134 Maetra dissim ilis Deshayes in
Reeve, 1854
135 Mactra maculata Gmelin, 1791
136 Moereỉỉa ju ven ilis (Hanley, 1844)
137 Tellina pulcherrỉm a Sowerby, 1825
138 Tellina virgata Linnaeus, 1758
139 Soleteỉlina dipohos Lỉnnaeus, 1771
140 Donax faba Gmelin, 1791
141 Donax semigranosits Dunker, 1877
142 Anom alodicus squamosa (Linnaeus,
1758)
143 Circe scripta (Linnaeus, 1758)
144 Dosinia exsperata (Philippi, 1847)
145 D osinia gruneri (Philippi, 1848)
146 Gafrarium dispar Holten, 1802
147 Gafrarium divaricatum (Gmelin,
1791)
148 Gafrarium pectinatum (Linnaeus,
1758)
149 Gafrarium tum idum (Rođing, 1798)
150 M eretrix lyrata (Sowerby, 1851)
151 Tapes leterata (Linnaeus, 1758)
152 Corbula crassa Hinds, 1843
153 Corbula erythrodon Lamarck, 1818
C ep h a lo p o d a
154 Sepia aculeate Ferussac and D’
Orbigny, 1848
155 sẽpia pharaonis Ehrenberg, 1831
156 Sepỉa lycidas Gray, 1849.
T À I L IỆ U THAM K H Ả O
1 A b b o t, R T ẳ 1991 SeashelLs of Southeast Asia Tynron Press Thom hihh, Scotland, 145 pp
2 C e m o h o r s k y , w O ẳ 1972 M arine shell of th e paciíĩc, Vol II Paciíĩc Publ Sydney, 411 pp
3 G u llb in V V., V m o g r a d o v a K.I.,
N g u y ễ n V ă n C h u n g , 1987
Q uantitative distribution of macrobenthos ìn th e ìn tertid al zone island of South VietNam Tạp chí Sinh
v ậ t biển, Liên Xô Sô'3: 4 trang (Bản tiến g Nga)
4 L u k ỉn V I,, F a d e e v V I., R o s to m o v
s A., N g u y ễ n V ă n C h u n g , 1988 Soft bottom communities of the N ha Phu Lagoon (South China Sea) Biology
of the Coastal w ater of VietNam: Hydrobiological study of in tertid al and sublittoral zones of Southern VietNam Vỉadivostok: F a r E ast Branch, Academy of Science of th e USSR : 87-
110 (Bản tiến g Nga )
5 N g u y ê n C h ín h (1996) Một sô' loài động vật nhuyễn th ể (Mollusca) có giá
trị kinh t ế à biển V iệt Nam, Bộ Thủy
Sản vụ nghề cá N h à xuất bản khoa học và kỹ th u ậ t - H à Nội 132pp
4 4 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 32fauna in th e sea w ater of VietNam
Tuyển tậ p nghiên cứu biển Tập VI: 14
trang
10 N g u y ễ n V ă n C h u n g , 2001 T hành
phần loài và p h ân bố của động v ật
th ầ n mềm hai vỏ (Bivalvia) trong dầm
phá Nam Trung Bộ - V iệt Nam Tuyển
tập báo cáo khoa học Hội thảo động
v ật th â n mềm to àn quốc - lần th ứ hai:
66-69
11 N g u y ễ n V ă n C h u n g , K u s s a k ỉn o
Gẵ> Gulbỉn V v ,1988 Intertiđal
survey in Phu K hanh Province Biology
of the Coastal w ater of VietNam:
Hydrobiological study of in tertidal and
sublittoral zones of Southern VietNam
Vladivostok: F ar E ast Branch,
Academy of Science of th e USSR :
1991 Sinh v ậ t đáy vùng biển Thuận
H ải-M inh Hải Tuyển Tập N ghiên Cứu Biển.Tập III.: 137-149
Trang 33HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THẢN MẺM TOÀN QUỐC LẦM THứ 3
THÀNH PHắNLOẳlLỨP PHỤ MANG SAU [ OpỉStfìOữrancMa\
THUỘC Ĩ0P CHĂN BỤHG [ GasữODOƠệ)
NGÀNH DỘNG VẬT THÂN MỀM 1 mo/ỈUSCâ} 0 BIÊN VIỈT nam
Với những h à i chưa được công bố có thông tin về nguồn gốc tài liệu do Chương trình nghiên cứu dộng vật thân m ềm biền nhiệt đới (TMMP) th u thập năm 2001, từ các trường Đại học, các Viện nghiên cứu và các chuyên gia của Việt Nam Với các loài đã được công bố có thông tin về tác giả, năm công bố, nơi thu mẫu.
SPECIES COMPOSITION OF SUBCLASS OF OPISTHOBRANCHIA
(MOLLUSCA: G astropoổa: O pisthobranchia) IN THE VIET NAM SEA
For unpublished species, there is information on source o f data, which were collected
by TM M P from Universities, Institutes and specialists o f Vỉet N am in 2001 For published species there is information about author, year o f publicìty, locality.
46 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 34HỘ[ THẢO ĐỘMG VẬT THÂN MỀM TOÀN QGỐC LẦM THỨ 3
L MỞ ĐẦU
Lớp phụ mang sau (Opisthobranchia),
có khoảng trê n 5000 loài (Gosline &
D raheim , 1996) - chiếm 1/4 tổng số loài
của lớp chân bụng (Gastropoda) Hầu h ế t
các loài chân bụng m ang sau chỉ có phần
th â n mềm, không cớ vỏ hoặc chỉ có võ
mỏng, nhỏ hơn và n ằm bên trong phần
th â n mềm Một số loài có mầu sắc sặc sỡ
Tài liệu công bố về ỉớp phụ này ở nước ta
còn ít T rên cơ sở tổng k ế t các tà i liệu có
dược trong và ngoài nước, đã xác định
được ở các vùng biển nước ta có 193 loài
th â n m ềm ch ân bụng mang sau, thuộc 91
giông, 44 họ, 5 bộ N hững họ có số loài
nhiều là: các họ Acteonidae (9 loài),
Cylichnidae (5 loài) Haminoieidae (11
loài), Bullidae (7 loài) thuộc bộ
Cephalaspidea; Họ Aplysiidae {9 loài)
thuộc bộ Anaspiđea; Họ Cavolinídae (11
loài) thuộc bộ Thecosomata; Các họ
Polyceridae (7 loài), Chromodorididae (22
loài), Dorididae (20 loài), Phyllididae (9
loài), K entrodorididae (7 loài), Arminidae
(7 loài), và Glaucidae (6 loài) đều thuộc bộ
Nudibranchia
N hững loài đã được công bố bởi các tác
giả sau:
- F issher, 1891: công bố 14 loài
- Serene, 1937: công bố bổ sung 27 loài
- Dawydoff, 1952: bổ sung 69 loài
- Risbec, 1956: bổ sung 24 loài trong đó
có 8 loài mới cho khoa học (các loài số
101, 106, 117, 124, 125, 130, 150, 160) và
có 1 loài P hyllidia honỉoni Risbec, 1956 đã
được B runckhorst, 1993 tu chỉnh là p
coelestis Bergh, 1905- loài số 143).
- Debelius, 1996: bổ sung 3 loài
- Nguyễn Xưân Dục, 1997: công bố 28 loài thuộc 21 giống, 13 họ, 5 bộ thuộc vùng biển Hạ Long - C át Bà; Trong dó có 24 loài lần đầu tiên công bô' ở V iệt Nam
- Pruvot - Fol, 1957 : mô tả 1 loài mới (Phyllidiopsis krem píĩ - sô' 146)
- Brunckhorst, 1993 :bổ sung 1 loài
- K R Jen sen , 2000: công bỄÍ 4 loài thuộc 3 giống, 3 họ; Trong đó có 3 loài ỉần đầu tiên công bô' ở V iệt Nam
Ngoài ra còn 27 loài chưa công bố {chiếm 14% tổng số loài), mẫu v ật được lưu giữ ở m ột sô' Trường Đại Học và Viện
N ghiên cứu sau:
P h ân Viện H ải Dương Học H ải Phòng (HIO= H ai phong, In stitu te of Oceanology), Viện H ải Dương học N ha Trang (NTIO = N h a Trang, In stitu te of Oceanology), Trung tâ m nghiên cứu thủy sản 3, N ha Trang (RIA.3= Research
In stitu te for Aquaculture No 3), Trường Đại học thủy sản N h a T ran g (NTUF = Iniversity of íĩsheries, N ha Trang), Trường Đ ại học Khỡa học tự n h iên TP Hồ Chí M inh (UNSHCM= U niversity of
N atural Science, HCM City), Trung tâm
An to àn Dầu khí TP.HCM (COSC = Crude Oil Saíety Center, HCM city)
II K ẾT QUẢ N G H IÊN c ứ u VÀ THẢO
Trang 35HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MỀM TOÀN Qũốc LẨN THỨ 3
• HỌ: ACTEONIDAE ORBIGNY, 1842
1- Acteon soyoae (Habe): c o s c
2- A ỷlameus (Gmelin): HIO
3- A tornatilỉs (Linnaeus): HIO;
N.X.Duc 1997 {Hạ Long - C át Bà)
4- Punctacteon varỉegatus (Bruguiere):
HIO; N.X.Duc 1997 as Acteon flameus
(Gmelin) (Hạ Long - C át Bà) syn Acteon
ỷlameus (Gmelin).
5- Pupa alveolata (Souverbie,1863 :
HIO; NTIO; NTUF; N.X.Duc, 1997 (Hạ
Long - C át Bà)
6- p cinerea Walson: NTIO
7- p fabreana Crosse: NTIO
8- p solidula (Linne, 1758): HIO; NTIO;
Dcavydoff, 1952 as Atys solida Bruguiere (Hạ
Long, Côn Đảo); N.X-Duc, 1997 as Pupa
coccinata (ReeveXHạ Long - C át Bà syn
Pupa coccinata (Reeve); Atys solidula
11- Hydatina pỉysis (Linnaeus, 1758):
Fischer, 1891; Serene, 1937 (Côn Đảo);
NTIO
12- H albocìncta Hoeven, 1839: NTIO
13- H am plustre (Linnaeus, 1758):
DawydofT, 1952 as Bulla am plustra Linné
(vịnh T h ái Lan, Côn Đảo) syn Bulla
(Eocỵỉíchna là giống phụ của giống
Cyỉichna).
• HỌ: HAMINOEIDAE PILSBRY, 1895
19- A tys cyỉindrica (Helbling) A tys
cilindricus : HIO; NTIO; RIA3;; c o s c
20- A, elongata A Adams: Fischer,
1891 (Côn Đảo); Serene,1937 (vịnh Thái Lan); NTIO; UNSHCM;
21- A hyalina W atson: NTIO 22- A multistriata, Schepm an: NTIO 23- A naucum Linnaeus, 1758: Fischer, 1891 (vịnh T hái Lan); Serene,
1937 (Annam); NTIO; UNSHCM
24- A subtortuosa Schepman: NTIO;
sosc
25- Haloa ovalỉs Pease: N.X.Duc, 1997
(H ạ Long - C át Bà); HIO
26- Haminoea crocata Pease, 1860:
Pischer, 1891 as H am inea crocata Pease (Côn Đảo); Serene, 1937 syn H aminea crocata Pease; H am ỉnea adam si Dunker 27- H perrierỉ Morlet, 1889: Fischer,
1891 (vịnh T hái Lan); Serene, 1937; NTIO
28- Haminoca curta (A Adams): NTUF;
c o s c as Liloa curta syn Liỉoa curta 29- H vìrescens :UNSHCM ?.
48 TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 36HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÁM MỀM t o à n Quổc LAN THỨ 3
• HỌ: BULLIDAE LAMARCK, 1801
3 0 ' Bulla australis Quay & Gaimard,
1834:; Pischer, 1891 (Côn Đảo); Serene,
1937 (Theo K.R Jensen , 2001, có th ể là
loài Bulla vernicosa Gould, 1859).
31- B am pulla Linne 1758: Fischer,
1891 (vịnh T hái Lan); Serene, 1937; RIA3;
37- Retusa borneensis A Adams: HIO;
NTUF; N.X.Duc, 1997 (Hạ Long - C át Bà)
38- R insignis (Pilsbry): NXDuc, 1997
(Hạ Long - C át Bà)
39- R hizorus tokunagai (Makiyama):
c o s c (Rhizorus là syn của Voỉvuella).
• HỌ: ONCIDIDAE
40- O ncidỉum veruconatum Cuvier: HIO.
• HỌ: PHILINIDAE
41- Philine quadrìpartita Ascanius:
Dawydoff, 1952 (vùng biển miền Trung và
Nam Vỉêt Nam) Theo Kathe R Jensen, 2001
có th ể là loài Philine orientcdis Adams, 1854
hoặc p aperta (Linnaeus, 1767) xem:
http://w ww acasl u gforum net/phiUik htm #m l 1
&
• HỌ: AGLAJIDAE
42- P hillinopsis lineoỉata (H & A
Adams, 1854): Dawydoff, 1952 as
Doridium lineolata H & A Adams syn
D oridium lineolata H & A Adams 43- Cheỉidonura am oena Bergh, 1905:
Debelius, 1996
• HỌ: SMARAGDINELLIDAE
44- Phanerophthaỉm us sm aragdinus
(Ruppell et Leuckart, 1828): Dawydoff,
1952 (Côn Đảo, Trường Sa) as
Cryptophthalm us sm aragdỉnum Leuckart
syn Cryptophthaỉm us sm aragdinum
1832: Fisher, 1891 (Côn Đảo); Serene,
1937 (Vietnam)
47- A ocellatus Quoy et Gaimard: Serene, 1937 as Pỉacobranchus ocellatus
Quoy et G aim arrd (Vietnam) Syn
Pỉacobranchus ocellaius Quoy et G aim arrd 48- A parvuỉa Guilding in Morch:
N.X Duc, 1997 (H ạ Long - C át Bà)
49- A punm onica Gould: N.X.Duc, 1997
(Hạ Lũng - C át Bà)
50- A euchlora (Adams in M E Gray,
1850): Dawydo£f, 1952 (biển M iền Trung)
as Apỉysỉa im m unỉsa (sic) Bergh syn Aplysia im m unisa Bergh
51- Dolabeỉla rum phii Cuvier: Fischer,
1891 (Côn Đảo); Serene, 1937 (Aimam) Theo J Hylleberg, 2001, có th ể là loài
Dolabella auricularia (Lightíoot, 1786) ?
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu THỦY SÀN III - NHA TRANG 4 9
Trang 37HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MỀM t o à n QUÓC l ầ n t h ứ 3
52' D scapula M artin (sic) (= Lìmax
marina tertia Rumphius, 1705): Dawydoff,
1952 Theo K.R Jensen, 2001, có th i là loài
Dolabeỉla auricularia (Lightfoot, 1786) ?
Xem:
http://vvww.scaslugforum.neơdolaauri.htm#m3
86
53- D hasseỉti : Dawydoff, 1952 (vịnh
Thái Lan): Theo K.R Jen sen , 2001, có th ể
là loài Dolabella aurỉcularia (Lightfoot,
1786)?
54- Bursatelỉa leachii Blainville, 1817:
Dawydoff, 1952 as Accỉesia ocelỉigera
Bergh syn Acclesia ocelligera Bergh.
58- Elysia ornata (Swainson, 1840):
Dawydoff, 1952 as Elysìa ornata Peace
(sic) (trôi d ạ t theo rong biển); Risbec, 1956
59- E nigropunctata Peace (sic):
Dawydoff, 1952 (trôi d ạ t theo rong biển);
Risbec, 1956
60' E grandis Bergh: Dawydoff, 1952
(tròi d ạ t theo rong biển); Risbec, 1956
(Theo K athe R Jensen, 2001 có th ể là loài
E grandifoỉia K ilaart, 1858).
• HỌ: PLAKOBRANCHIDAE
61- Plakobranchus ocellatus Van
H asselt, 1824: Dawydoff, 1952 as
Placobranchus punctúlatus Bergh (Côn Đảo), as p guttatus Stim pson (Trường
Sa,Tizard); Risbec,1956 (sic); Serene, 1937
as • Placobranchus ocellatus Quoy et
Gaim ard (sic) syn Placobranchus argus Bergh; Placobranchus punctuỉatus Bergh; Placobranchus guttatus Stimpson.
HỌ: CALIPHYLLIDAE
62- Cyerce nigra Bergh, 1871:
Dawydoíĩ, 1952 as Cyerce nìgra Semper
(Côn Đảo)
63- Poỉybranchia prasinus Bergh, 1871:
Dawydoff, 1952; Risbec, 1956 syn
Phyỉobranchus pracinus Bergh.
65- Euselenops luniceps (Cuvier): HIO;
Trang 38HỘ! THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MỀM TOÀN QUỐC LẰN THỨ 3
70- c trỉdentata Forsk: Serene, 1937
80- Corolla caỉceola Verr: Serene, 1937
as Cymbuỉiopsis caỉceola Verr (Annam)
syn Cymbuliopsis calceola Verr.
82- H ydrom yles gaudischaudỉ (Soul):
Serene, 1937 (Côn Đảo) as Halopsyche
ga.udischa.udi Soul syn Halopsyche
85- Kaỉỉnga ornata A lder & Hancock,
1864: Risbec, 1956 (N ha Trang); K R Jensen, 2000
86- Kaloplocamus ramosus (C antraine,
1835): Serene, 1937 as Euplo-camus croceus (Annam); Dawyđoff, 1952 as
Caỉoplocamus croceus C antraine; Risbec,
1956 syn Euplocamus croceus ;
Caỉoplocamus croceus C antraine 87- M enbrotha nigerrim a Bergh, 1877:
Dawydofĩ, 1952 (N ha Trang); Risbec, 1956 (Ile P attle)
88- Tambja morosa Bergh, 1877: Dawydoíf, 1952 (N am Vietnam) as
M embrotha morosa B ergh syn M embrotha morosa Bergh
89- Roboastra gracilis (Bergh, 1877):
Dawydoff, 1952 as M enbrotha gracilis
Bergh (Ha Long) Syn M embrotha gracilis
Bergh
• HỌ: CHROMODORIDIDAE BERGH,1891
90- Ceraiosoma comigerum Adams &
Reeve: HIO, N.X-Duc, 1997 (Hạ Long-Cát Bà)
91- c gracillimum Bergh, 1876:
Dawydoff, 1952 as Ceralosoma gracillima
Semper (Côn Đảo, N ha Trang); Risbec, 1956
as Ceratosoma gracillima Bergh (Nha Trang)
TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 51
Trang 39HỘ] THẢO ĐỘNG VẬT THÂM MẺM TOÀN QUÓC LAN t h ứ 3
92- c trilobatum (J E Gray, 1827):
Dawydoff, 1952 as Ceratosoma cornigera
(Vũng Rô; Quy Nhem)
93- Chromodoris burni Rudman:
N.X.Duc, 1997 (Hạ Long-Cát Bà)
94- c lineolata (Van H asselt, 1824):
HIO as Glossodoris lineoỉata (Van H asselt)
(Ven biển Quảng N inh- H ải Phòng);
TMMP, 2000, Det K, R Jen sen (C át Bà)
syn Gỉosodoris lineolata (Van H aselt)
95- c cf tum uỉifera Collingwood, 1881:
TMMP, 2000, Det K R Jensen
96- c histrio Bergh, 1877: Dawydoff,
1952 as Chromodoris hystrix (Côn Đảo);
Risbec, 1956 as Glossodoris hystrio Bergh
syn Chromodoris hystrix; Chromodơrỉs
rufomaculata Pease, 1871; Glossodoris
hystrio Bergh
97- c tenuis Collingwood, 1881:
Dawydoff, 1952 (coast Vìetnam); Rìsbec,
1956 as Glossodoris tenuis syn Glossodoris
tenuis\ Chromođoris aspersa (Gould, 1852)
xem:
http://www.scaslugforum.neưchraspe.htm//m
19
98- c iris Collingwood: Dawydoff, 1952
(Nam VN, Côn Đảo); Risbec, 1956 (Hòn
Mieu) as Glossodoris iris = G semperi Bergh
= G diardii Kelaart (Theo K R Jensen,
2002 có th ể là loài Hypseỉodoris infíicata
(Ruppel & Leuckart, 1828) xem:
http ://www s caslugíorum net/hypsfest h tm#m
237 hoặc H festiva A Adams, 1861 xem :
http://www.scaslugforum.net/hypsfest.htm#m
501 syn Glosstxlorìs iris\ G diardii Kelaart
99- c m argỉnata Peace: Dawydoff,
1952; Rísbec, 1956 as Glossodoris
marginata (Theo K R Jén en , 2001 có th ể
là loài Chromodoris verrieri (Crosse,
1875), xem: http://www.scaslugforum.net/ chro v err.h tm # m ll3 6 hoặc loài
Chromodoris sinensỉs Rudman, 1985
xem: Ịittp://www.scaslugforum.neư chro sin c.h tm # m ll5 3 syn Gỉossodoris marginata
100* c quadrìcolor Ruppen: Dawydoff,
1952; Risbec, 1956 Theo K R Jensen, 2001,
có thể là loài Chromodoris ỉochi Rudman,
1982, xem: http://www.scaslugforum.net/
chroloch.htm#m376 hoặc c magniỊĩca (Quoy
et Gaimard, 1832) xem: htt-py/www scaslug forum.net/ chromag,htm#m24
101- c coi (Risbec, 1956): Risbec, 1956
as Glossodoris coi (Hòn Lớn, N ha Trang); Debelius, 1996 revited as Chromodorìs coi
Chromodoris reticulata (Q et G.) Hiện nay
là c tinctoria (Ruppell & Leukart, 1828),
xem:
h ttp rfwww s caslugforum ne t/chr otinc htm
103- M exichromis m ultituberculata
(Baba): N.X.Duc, 1997 (Hạ Long - Cát Bà)
104- Glossodoris plucida Baba: HIO 105- G hiỉaris Bergh: Risbec, 1956
(Baie Suot) (Theo K R Jén en , 2001 có
th ể ỉà loài Hipseỉodoris ? hilaris (Bergh, 1890), hoặc H m aridadilus Rudman, 1977
Xem:
http://ww w scaslugforrum net/hypsm ard.ht
m Hoặc H ivkitei (Adams et Reeve, 1850)
xem: http://www.scaslugforum.neưhypsm ard.htm
106- G decorata Risbec: Risbec, 1956
(Theo K R Jen sen , 2001, có th ể là loài
52 TRUNG TÁM NGHIẾN cứu THỦY SẢN III - NHA TRANG
Trang 40HỘI THẢO ĐỘNG VẬT THÂN MẺM TOÀN QGÓC LẨN THỨ 3
Hypselodoris maculosa (Peace, 1871)
107- G clitonota Bergh: Risbec, 1956
(Hon Mieu)
108- G atromarginata (Cuvier, 1804):
Dawydoff, 1952 as Casella atromarginata
Cuvier (N ha Trang, Hòn Cohe'); Risbec,
(Rochebrune,1882): F ischer,189ĩ as Doris
(Asteronotus) harm andi Rochebrune (Côn
Đảo); Serene, 1937 as Doris harmandi
Rochebrune (sic) (Vietnam); Dawydoff,
1952 as Dorỉs harm andi Kock (sic) (vịnh
N ha Trang); Risbec, 1956 as Doris
harm andi Kock (sic) syn Doris harm andỉ
Kock
113- •A.cespitosus (Van H aselt, 1824):
Fischer, 1891; Serene, 1937; Dawydoff,
1952 as Asteronotus m abila Bergh (Côn
Đảo); Risbec, 1956 syn Doris mabilla
Bergh
114- A boholiensis : Dawydoff, 1952
Risbec, 1956 Theo K R Jen sen có th ể là:
Discodoris bohoỉiensis Bergh, 1877 see:
http://www scaslugforum.net/
dícboho.htm#m678 syn Asterootus mabila
Bergh; Doris mabila Bergh
115- Discodoris raripilosa Abraham:
Fischer, 1891; Serene, 1937 (Côn Đảo); Dawydoíĩ, 1952; Risbec, 1956
116- D concinna (Alder & Hancock,
1864): í)awydoff, 1952 as Dỉscodoris concinna Abraham (Côn Đảo, N ha Trang);
Risbec, 1956
117- D notiperda Risbec, 1956: Risbec,
1956 (Nha Trang, Cửa Bé)
118- Hopỉodorìs estrelyada Gosliner &
120- Platydoris argo Linne': Dawydoff,
1952; Risbec, 1956
121- p speciosa Abraham: Dawydoff,
1952 (reeís of Vietnam); Risbec, 1956
122- p cruenta (Quoy et Gaimard,
1832): Dawydoff, 1952; Risbec, 1956 (Côn Bảo, Hòn Tre)
123- p tubulata A braham : DawydofF,
130- Peltodorỉs noumeae Risbec: Risbec,
TRUNG TÂM NGHIÊN c ứ u THỦY SẢN III - NHA TRANG 53