1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên

70 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 446,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nghiên cứu hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái nguyên – Tỉnh Thái Nguyên khi triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới để thấy được những thuận lợi khó k

Trang 1

KHOA kinh tế & ptnt

BáO CáO KếT QUả

Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC CấP TRƯờNG

M Số: T2012 - 70

Tên đề tài:

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết

Thắng - Thành Phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Chủ trì đề tài: vũ thị hiền

THáI NGUYÊN, 2013

Trang 2

KHOA kinh tê & ptnt

BáO CáO KếT QUả

Đề TàI NGHIÊN CứU KHOA HọC CấP TRƯờNG

M Số: T2012 - 70

Tên đề tài:

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết

Thắng - Thành Phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

Chủ trì đề tài : Vũ Thị Hiền

Những người thực hiện: Đặng Thị Bích Huệ

Lương Thị Thương

Thời gian thực hiện : Từ tháng 03/ 2012 - 03/2013

Địa điểm nghiên cứu : Xã Quyết Thắng - TP Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên

THáI NGUYÊN, 2013

Trang 3

đối với mỗi giáo viên trong quá trình giảng dạy và công tác tại trường

Hoạt động NCKH không những đóng vai trò cấp thiết mà còn đóng vai trò nâng cao kiến thức chuyên môn trong giảng dạy cũng như trong hoạt động NCKH Quá trình nghiên cứu giúp cho mỗi giáo viên có thể nâng cao được kinh nghiệm thực tế phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu Chính vì vậy, kết quả từ NCKH là những phát hiện mới về kiến thức, về bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới có giá trị thực tiễn

Để quá trình nghiên cứu đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin

chân thành cảm ơn quý phòng ban Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, BCN Khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này, đồng thời tôi xin cảm ơn KS Đặng Thị Bích Huệ là giảng viên của khoa Kinh tế và PTNT và sinh viên Lương Thị Thương - lớp 41 PTNT - Khoa Kinh tế và PTNT - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên là những người đã cùng đồng hành với tôi trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này

Chân thành cảm ơn các cán bộ của UBND xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương

Thái Nguyên ngày tháng năm 2013

Chủ trì đề tài

Vũ Thị Hiền

Trang 4

BCH Ban chấp hành

tham gia của người dân

Trang 5

Phần 1 1

Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 10

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 11

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 16

Phần 3 20

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài 20

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 20

3.2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 21

Trang 6

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

4.1.1.1 Vị trí địa lý 22

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu 22

4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23

4.1.2 Đặc điểm KT – XH 25

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 25

4.1.2.2 Đặc điểm về xã hội 26

4.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

4.1.3.1 Thuận lợi 28

4.1.3.2 Khó khăn 28

4.2 Thực trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 29

4.2.1 Về quy hoạch 29

4.2.2 Về hạ tầng kinh tế - xã hội 30

4.2.3 Về kinh tế và tổ chức sản xuất 34

4.2.4 Văn hóa – xã hội và môi trường 36

4.2.5 Hệ thống chính trị 40

4.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã khi tiến hành xây dựng nông thôn mới 42

4.3.1 Thuận lợi 42

4.3.2 Khó khăn 43

4.4 Một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn đồng thời phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên 46

4.4.1 Tăng cường công tác tuyên truyền 46

Trang 7

4.4.4 Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới 48

Phần 5 49

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

5.2.1 Đối với Nhà nước, chính quyền tỉnh, huyện 50

5.2.2 Đối với địa phương 51

5.2.3 Đối với các hộ dân 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới 8

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng qua các năm (2009 – 2011) 24

Bảng 4.2 Hiện trạng tiêu chí quy hoạch và thực hiện 30

Bảng 4.3 Hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng 31

Bảng 4.4 Hiện trạng kinh tế và tổ chức sản xuất trên 35

địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên 35

Bảng 4.5 Cơ cấu lao động của xã Quyết Thắng năm 2012 36

Bảng 4.6 Hiện trạng về văn hóa – giáo dục trên địa bàn xã Quyết Thắng 37

Bảng 4.7 Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Quyết Thắng 38

Bảng 4.8 Hiện trạng môi trường tại các khu nghĩa trang trên địa bàn xã Quyết Thắng 39

Bảng 4.9 Hiện trạng hệ thống chính trị của xã Quyết Thắng 41

Bảng 4.10 Sự tham gia của các hộ dân trong hoạt động 44

Bảng 4.11 Nhận thức của người dân trên địa bàn về chương trình NTM (n=50) 45

Trang 9

Tên đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn

mới tại xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”

Mã số: T2012 – 70

Chủ nhiệm đề tài: KS Vũ Thị Hiền

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm - ĐHTN

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:

Thời gian thực hiện: Tháng 3/2012 – tháng 3/2013

1 Mục tiêu:

Nghiên cứu hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái nguyên – Tỉnh Thái Nguyên khi triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới

để thấy được những thuận lợi khó khăn Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm

phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn

2 Nội dung chính:

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia trên địa bàn

xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã khi tiến hành xây dựng nông thôn mới

Trang 10

và TP Thái Nguyên nói chung

3 Kết quả chính đạt được:

- Đề tài đã chỉ ra được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên Đồng thời, đưa ra được một số kết luận về những thuận lợi và khó khăn

- Đề tài đã đánh giá được thực trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Đề tài đã chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn của xã Quyết Thắng khi tiến hành xây dựng nông thôn mới

- Đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn góp phần phát triển và nhân rộng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng

Trang 11

Thang commune - Thai Nguyen city - Thai Nguyen province”

Code: T2012 – 70

Coordinator: Vu Thi Hien

Implementing Institution: Thai Nguyen University of Agriculture and

Forestry - Thai Nguyen University

Partnership organizations and collaborators:

- Dang Thi Bich Hue - The lecturer in faculty of economics and rural

of new rural development in the area

2 Main contents

- Study natural conditions, economic, social Quyet Thang commune, Thai Nguyen City, Thai Nguyen province

- Assessment of the situation in rural areas according to the national set

of criteria in Quyet Thang commune, Thai Nguyen City, Thai Nguyen province

Trang 12

- Propose some solutions to overcome difficulties while developing and expanding model of new rural in commune Quyet Thang and Thai Nguyen city

3 Main results obtained

- Subject has shown the characteristics of the natural conditions, economic in Quyet Thang commune, Thai Nguyen City At the same time, showed some conclusions on the advantages and disadvantages

socio Subject was assessed rural situation in Quyet Thang commune, Thai Nguyen City according to the National criteria for new rural

- Subject was pointed out the advantages and disadvantages of Quyet Thang commune to carry out model of new rural

- The subject has come up with some solutions to remove difficulties and contribute to the development and expanding model of new rural in commune Quyet Thang and Thai Nguyen city

Trang 13

Phần 1

Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Do vậy để giải quyết những vấn đề trên đòi hỏi phải có một chiến lược toàn diện nhằm phát triển nông thôn không những toàn diện mà còn phải đảm bảo tính bền vững Xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ chiến lược để thực hiện nội dung của Nghị quyết Trung ương lần thứ 7, hướng tới mục tiêu xây dựng nông thôn nước ta có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ Làm cho xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc…

Thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước (theo QĐ số 800 ngày 04/06/2010) đến năm 2015 cả nước có 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số

xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc,

bao gồm 8 dân tộc khác nhau, hiện nay Thái Nguyên cũng đã và đang tiến hành quy hoạch thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới ở tất cả các cấp huyện của tỉnh Nhằm thực hiện mục tiêu đến năm 2015 có 30 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trên toàn tỉnh

Trang 14

Xã Quyết Thắng được chọn là 1 trong 3 xã điểm của TP Thái Nguyên

về xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, quá trình này gặp không ít khó khăn nhất là khâu tổ chức, quy hoạch vì do đặc thù của địa bàn là nơi đã và đang thực hiện nhiều dự án, Xã Quyết Thắng được xác định gần như nằm trọn trong quy hoạch khu đô thị phía Tây thành phố với rất nhiều các dự án đã và

đang quy hoạch Vậy quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã phải quy

hoạch theo hướng nào? Làm thế nào để xây dựng được mô hình phát triển nông thôn mới vừa phù hợp với điều kiện của địa phương vừa đạt được các tiêu chí đề ra đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay Trên cơ sở những vấn

đề bức thiết trên, để đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh quá trình xây dựng và

phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng nói riêng và

TP Thái Nguyên nói chung Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mô hình nông thôn mới tại xã Quyết Thắng –

TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái nguyên – Tỉnh Thái Nguyên khi triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới

để thấy được những thuận lợi khó khăn Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm

phát triển mô hình nông thôn mới trên địa bàn

Trang 15

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và học tập cho sinh viên các ngành khuyến nông và phát triển nông thôn

Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là căn cứ, cơ sở thực tiễn

gợi ý được những giải pháp góp phần vào việc phát triển và nhân rộng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng nói riêng và TP Thái Nguyên nói chung

Trang 16

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

* Khái niệm về nông thôn

Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình

độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường

Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể

của từng nước

Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương

đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng

chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộng đồng dân cư thành thị

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu “nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có

nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [5]

* Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật

Trang 17

ngữ này ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam thuật ngữ này được đề cập và có

sự thay đổi nhận thức qua các thời kỳ Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sự tổng hợp lý luận về thuật ngữ này Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống

của con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội [5]

Phát triển nông thôn là quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân.[5]

Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống

về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn

Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi từ sự phát triển (WB, 1975) [5]

Trong điều kiện của Việt Nam tổng hợp các quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu như

sau: “Phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững

về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các

tổ chức khác”.[5]

* Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh

tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Trang 18

Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải

là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch

đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế

hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng

được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội

nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.[3]

Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời sống văn hóa phong phú Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân

Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm có năng xuất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa Bên cạnh

đó nông thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống

dân tộc Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh, ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với H’Mông, khác với Eđê, Bana, người Kinh Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức năng này là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người dân Việt Nam Nông thôn mới phải giữ được môi trường sinh thái hài hòa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá,

xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ

Trang 19

chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt.[15]

* Đặc trưng của mô hình nông thôn mới:

- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị

xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.[3]

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.[1]

Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu chí áp dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam Bộ tiêu chí cụ thể hóa đặc tính của xây dựng NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH

491/QĐ-Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu

đạt 19 tiêu chí nông thôn mới Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh

giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ;

đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục

tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác

Trang 20

đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần

thiết có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư các thành phần kinh tế, huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư Chương trình được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,

kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

* Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã Bắc Trung Bộ

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới

tại xã vùng Bắc Trung Bộ [6]

TT Tên tiêu

Chỉ tiêu chung của BTB

Đạt

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt

2 Giao thông

2.1 Tỷ lệ Km trục đường liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% 2.2 Tỷ lệ Km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 70% 2.3 Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội

vào mùa mưa

100%(70% cứng hóa) 2.4 Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng

hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 70%

Trang 21

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng 80%

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình

12 Cơ cấu lao

động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực

15 Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt

16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

văn hóa theo quy định của Bộ VH – TT – DL Đạt

17 Môi 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo 85%

Trang 22

trường tiêu chuẩn Quốc gia

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường

và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch,

đẹp

Đạt

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh

19

An ninh

trật tự xã

hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững Đạt

2.1.2 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

Nghị quyết số 26 – NQ/TW, ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

Quyết định 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung Ương, UBND Tỉnh, huyện liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 23

Quyết định số 7099/QĐ – UBND ngày 29/06/2012 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng NTM xã Quyết Thắng TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và

định hướng đến năm 2020

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới

* Hàn Quốc

Sau trận lụt lớn năm 1969, người dân Hàn Quốc phải tu sửa lại nhà cửa,

đường sá, ruộng vườn mà không có sự trợ giúp của chính phủ Trong khi đi thị

sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc lúc bấy giờ là Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn

Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào

“Saemaulundong” được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 “Saemaul” theo nghĩa tiếng Hàn là “Sự đổi mới của cộng

đồng” được ghép với “undong” có nghĩa là một phong trào và cụm từ

“Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi mới cộng đồng Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaulundong” được hiểu là “Phong trào đổi mới nông thôn” Sự ra đời kịp thời của “Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan đạt được ngay sau đó đã làm nức lòng nông dân cả nước Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động “Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng

đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên

một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD) Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn

Trang 24

có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa…

“Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.[13]

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng

được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa

7.839km đê, kè; xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo

dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là năm 1971 cứ 3 làng mới có 1 máy cày thì đến năm 1975 trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng nhanh Năm 1979 Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết: Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi

đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.[13]

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc “Nhà nước

bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại

Trang 25

công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ

hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính

là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức

đóng góp đất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng

phục vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất Từ năm 1972 đến năm 1977 thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác

định nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ

sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm

đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương

Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng

Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập

hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của

địa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự

quyết định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn

Quốc đã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu

Trang 26

cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt đối với sự phát triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn

và các dịch vụ khác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh

toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970 phá rừng còn là quốc nạn thì 20 năm sau rừng xanh đã che phủ khắp nước và đây được coi là một kỳ tích của phong trào này.[13]

* Trung Quốc

Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT tăng 8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn;

hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí

điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn.[14]

Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”

Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp Đầu tiên là đầu năm

2006 TQ xoá bỏ thuế nông nghiệp đã tồn tại 2600 năm, đã cắt 120 tỷ nguyên

Trang 27

(15 tỷ USD) gánh nặng thuế của nông dân Việc xoá bỏ thuế làm cho ngân sách các xã giảm nhiều, nhất là ở các vùng không có hoạt động phi nông nghiệp Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên Xây dựng một cơ chế để công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn Sự phân phối thu nhập quốc dân sẽ được điều chỉnh để cho việc tiêu thụ thuế và đầu tư ngân sách và tài sản cố định và tín dụng sẽ tăng cho nông nghiệp và nông thôn Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục Phần lớn trái phiếu và vốn ngân sách sẽ

đi về phát triển nông thôn Đặc biệt đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện

sống sẽ trở thành một luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng Năm 2005 Nhà nước đã chi 297,5 tỷ nguyên cho Tam nông, năm 2006: 339,7 tỷ, và năm 2007: 391,7 tỷ.[14]

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều

chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh

là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực

Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông

nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chính sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư

hỗ trợ về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng

Trang 28

các xã, thị trấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (do nhà nước định hướng)

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Ở Việt Nam, Chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM trong thời

kỳ CNH-HĐH được triển khai thực hiện theo kết luận số 32 – KL/TW ngày 20/11/2008 của Bộ Chính trị và Thông báo kết luận số 238 – TP/TW ngày 7/4/2009 của Ban bí thư về Đề án “Xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ

7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng

về xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm

vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội

Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực

tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền Các xã điểm

được chọn bao gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải

Đường (Nam Định), Thụy Hương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân

Lập (Bình Phước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa (Kiên Giang)

Sau ba năm thí điểm, chương trình xây dựng NTM đã thành công bước

đầu và đạt được một số kết quả quan trọng cả về kinh tế, xã hội và kinh

nghiệm tổ chức chỉ đạo của các ngành, các cấp Những kết quả chủ yếu là:

Mô hình nông thôn mới đã hình thành trên thực tế tại các xã thí điểm của Trung ương và địa phương Một số xã thí điểm đạt kết quả khá toàn diện như:

Trang 29

Hải Đường (Nam Định), Tân Thịnh (Bắc Giang), Tân Thông Hội (Tp Hồ Chí Minh), Thanh Tân, Bình Định (Thái Bình) Một số xã đạt kết quả một số mặt như quy hoạch, phát triển sản xuất hàng hóa gắn với quy hoạch cải tạo đồng ruộng, dồn điền đổi thửa ở Tân Thịnh (Bắc Giang), Thanh Tân, Bình Định (Thái Bình); mô hình liên kết sản xuất ở Thụy Hương (Hà Nội), Tân Hội (Lâm Đồng); mô hình thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn ở Tân Thông Hội (TP.Hồ Chí Minh), Tân Lập (Bình Phước)…Hiện, các mô hình này đang là điểm sáng thu hút sự quan tâm, học hỏi và cũng là căn cứ để Ban chỉ đạo Trung ương rút kinh nghiệm chỉ đạo cả nước.[16]

cáo mới nhất, đến thời điểm này xã điểm NTM Thụy Hương (Chương Mỹ, Hà Nội) cơ bản đạt tiêu chí về quy hoạch, đã phê duyệt quy hoạch xây dựng; quy hoạch điểm dân cư nông thôn; đang trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất 2010- 2020 và quy hoạch điểm công nghiệp làng nghề

Về hạ tầng kinh tế xã hội kĩ thuật đã hoàn thành 22 công trình, bao gồm: 97,6% đường trục xã (4,47 km), 30,3% đường thôn (0,88 km), 63%

đường ngõ xóm (2,5 km); 78% kiên cố kênh mương (4,16 km); 01 công trình

thủy lợi, 03 công trình điện, 03 công trình trường học; 03 công trình văn hóa ,

01 công trình y tế, 08 công trình nhà ở Đang tiếp tục thi công 9 công trình:

đường kè nội đồng, thủy lợi, trường học, nhà văn hóa, chợ …

Cho đến nay thu nhập bình quân tại Thụy Hương đạt 13 triệu đồng người/năm, tỉ lệ hộ nghèo chiếm 7,3 %, tỉ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong nông nghiệp nông thôn chiếm 40% Hình thành 03 mô hình hoạt động hiệu quả: trồng hoa 10 ha; rau an toàn 10 ha đến nay đã thu được 1,2 tỉ đồng

từ dự án rau và hoa 15ha cây ăn quả cũng đang được triển khai và lập quy hoạch dự án khu chăn nuôi tập trung qui mô 15,6 ha, đã lập xong hồ sơ điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề quy mô 10 ha

Trang 30

Củng cố và tăng cường năng lực hoạt động của 03 HTX: nông nghiệp, dịch vụ và thủy lợi Thành lập mới HTX sản xuất kinh doanh hoa và cây ăn quả Tổ chức 07 lớp đào tạo nghề: mộc đan móc sợi cho 240 lao động, 05 lớp học nghề sản xuất nông nghiệp chất lượng cao Kết quả huy động các nguốn vốn: sau 2 năm xã Thụy Hương đã huy động được 55,4 tỷ đồng để thực hiện

đề án trong đó vốn trung ương 4 tỉ, vốn thành phố, huyện 40 tỉ, vốn xã 2,3 tỉ,

vốn dân, cộng đồng đóng góp 6,1 tỉ; vốn doanh nghiệp 3 tỉ

Số tiêu chí NTM đạt được: đến cuối tháng 12/2010 có 14/19 tiêu chí cơ bản đạt từ 90-100% là: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ

sở văn hóa, bưu điện, nhà ở dân cư, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế

Có 5/19 tiểu chí đạt ở mức trên dưới 70% là: cơ cấu lao động, thu nhập, chợ nông thôn, tỉ lệ hộ nghèo và môi trường Kế hoạch năm 2015 phấn đấu đạt cơ bản 19/19 tiêu chí [16]

* Một số bài học kinh nghiệm khi thực hiện chương trình xây dựng NTM ở nước ta:

Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới được thực hiện thí điểm tại 11 xã trong giai đoạn 2009 – 2011 đã rút ra năm bài học kinh nghiệm [16]

- Tiến hành xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, trước tiên phải làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức trong cộng

đồng dân cư về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của

Nhà nước về xây dựng nông thôn mới…Để cả hệ thống chính trị ở cơ sở và người dân hiểu rõ Đây là chương trình phát triển kinh tế xã hội tổng thể, toàn diện, lâu dài trong nông thôn, không phải là một dự án đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng Xây dựng nông thôn mới phải do cộng đồng dân cư làm chủ; huy động nội lực là chính với sự hỗ trợ một phần của Nhà nước thì công cuộc xây dựng nông thôn mới thành công và bền vững

Trang 31

- Phải coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt

ở các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ cơ sở

- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới theo phương châm: “Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước là cần thiết”

- Để xây dựng nông thôn mới, cần có sự tập trung chỉ đạo cụ thể liên tục, đồng bộ và huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị

- Xây dựng nông thôn mới cấp xã phải có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của xã, tránh rập khuôn, máy móc

Trang 32

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề ài tập trung nghiên cứu hiện trạng

nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại Xã Quyết Thắng,

TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia trên địa bàn

xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã khi tiến hành xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn đồng thời phát triển

và nhân rộng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Quyết Thắng nói riêng

và TP Thái Nguyên nói chung

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

3.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng các số liệu, tài liệu đã được công bố của Tổng cục thống kê, các báo cáo tổng kết, các sách báo, tạp chí có liên quan để phục vụ nghiên cứu

Trang 33

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp PRA: Đề tài sử dụng một số công cụ trong PRA để tiến hành nghiên cứu Cụ thể là công cụ quan sát trực tiếp, công cụ phỏng vấn Đề tài sử dụng chủ yếu là công cụ phỏng vấn cấu trúc kết hợp linh hoạt với phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập thông tin sâu

* Phiếu điều tra phục vụ phỏng vấn cấu trúc được dùng để thu thập thông tin về các hộ dân trong xã Nội dung phiếu điều tra như sau: Điều tra thông tin chung của các hộ, thông tin liên quan đến sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới Với các nội dung đã được chuẩn bị sẵn tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp với các câu hỏi mở

* Chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, cụ thể trên địa bàn xã có 10 xóm, chọn ngẫu nhiên lấy 5 xóm sau đó mỗi xóm chọn ngẫu nhiên lấy 10 hộ Vậy tổng số mẫu điều tra nghiên cứu là 50 hộ

3.2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Từ các số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu sử dụng bảng tính Excel, biểu diễn các số liệu trên các bảng biểu theo phương pháp thống kê

- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này giúp xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan hơn

Trang 34

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quyết Thắng có vị trí thuận lợi về giao thông Ngoài đường tránh Quốc lộ 3, xã còn có đường tỉnh lộ 270 và tỉnh lộ 267 là một trong những tuyến giao thông huyết mạch dẫn vào điểm du lịch hồ Núi Cốc Với vị trí địa lý

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu

* Địa hình: So với mặt bằng chung của các xã thuộc TP Thái Nguyên,

xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình từ 5 – 6m Nhìn chung địa hình khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp [8]

* Khí hậu: Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa, song chủ yếu là 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau, cụ thể:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 – 230C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 370C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 30C

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ, tháng 5 – 6 có số giờ nắng

nhiều nhất (khoảng 170 – 180 giờ)

Trang 35

- Lượng mưa: Trung bình khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào

mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có

số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn

chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 3

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông

Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Quyết Thắng nói riêng và TP Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão [8] 4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

- Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp là 793,31 ha, chiếm 68,65%, nhóm đất phi nông nghiệp là 347,47ha, chiếm 30,06%, đất chưa sử dụng là 14,84 ha chiếm 12,8%

- Nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ ít, được bồi đắp bởi các dòng chảy của các suối và do thời tiết Đất phù sa không được bồi hàng năm nên trung tính,

ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa và rau màu

- Nhóm đất xám bạc màu: Phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralit trên nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ,

dễ bị sói mòn, rửa trôi

- Nhóm đất Feralitic: Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây Chè…

Tình hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng được thể hiện qua bảng 4.1 dưới đây:

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới, Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (cấp xã), NXb Lao động – Hà Nội – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới (cấp xã)
5. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà (đồng chủ biên)(2005), Giáo trình phát triển nông thôn – Nxb Nông nghiệp Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
12. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXb Nông nghiệp Hà Nội.Tài liệu các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2006
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X), Nghị quyết số 26 – NQ/ TW, ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
6. Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số 491/ QĐ – TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
7. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/06/2010, Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
8. Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng (2012), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên giai đoạ n 2012 – 2015 định hướng đến năm 2020 Khác
9. Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng (2010), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp năm 2011 Khác
10. Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng (2011), Báo cáo kết qu ả thực hiện phát triển kinh tế xã hộ i nă m 2011, phươ ng hướ ng, nhiệm v ụ và giả i pháp năm 2012 Khác
11. Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng (2012), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới (Trang 20)
13  Hình thức - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
13 Hình thức (Trang 21)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng (Trang 36)
Bảng 4.2. Hiện trạng tiêu chí quy hoạch và thực hiện - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Hiện trạng tiêu chí quy hoạch và thực hiện (Trang 42)
Bảng 4.4. Hiện trạng kinh tế và tổ chức sản xuất trên   địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4. Hiện trạng kinh tế và tổ chức sản xuất trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên (Trang 47)
Bảng 4.6. Hiện trạng về văn hóa – giáo dục trên địa bàn xã Quyết Thắng - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6. Hiện trạng về văn hóa – giáo dục trên địa bàn xã Quyết Thắng (Trang 49)
Bảng 4.9. Hiện trạ ng hệ thống chính trị của xã Quyết Thắng - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9. Hiện trạ ng hệ thống chính trị của xã Quyết Thắng (Trang 53)
Bảng 4.10. Sự tham gia của các hộ dân trong hoạt động  xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.10. Sự tham gia của các hộ dân trong hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội (Trang 56)
Bảng 4.11. Nhận thức của người dân trên   địa bàn về chương trình NTM (n=50) - Nghiên Cứu Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Mô Hình Nông Thôn Mới Tại Xã Quyết Thắng, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.11. Nhận thức của người dân trên địa bàn về chương trình NTM (n=50) (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w