1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)

45 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ MÃ SỐ: T2012-63 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GIEO ƯƠM LOÀI CÂY MÓC CARYOTA MITIS LOUR TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

MÃ SỐ: T2012-63

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GIEO ƯƠM LOÀI CÂY MÓC (CARYOTA MITIS LOUR) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI

NGUYÊN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: LƯƠNG THỊ ANH

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

MÃ SỐ: T2012-63

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GIEO ƯƠM LOÀI

CÂY MÓC (CARYOTA MITIS LOUR) TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Chủ trì đề tài: Lương Thị Anh Những người tham gia: Lê Sỹ Hồng

Thời gian thực hiện: 2012

Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 3

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm cây Móc (Caryota mitis Lour) tại Trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Mã số: T2012-63

Chủ nhiệm đề tài: Lương Thị Anh Tel: 02803851427

Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Lê Sỹ Hồng - Đại học Nông Lâm Thái

- Thu hái và chế biến hạt giống

- Nghiên cứu phương pháp xử lý kích thích hạt giống theo các công thức nước có nhiệt độ khác nhau

- Nghiên cứu ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây móc (Hvn, số lá)

- Đề xuất hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm loài cây Móc

3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội, v.v…)

Quả Móc được thu hái từ cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh khi quả chuyển từ màu xanh sang màu đỏ và tím thẫm, hạt mầu đem-cứng Tách hạt ra khỏi quả bằng cách chà xát, rồi đãi sạch phần thịt quả bằng nước Tỷ lệ chế biến: 1,5kg quả/1kg hạt (500 - 600 hạt) Độ thuần > 95%

Xử lý kích thích hạt nẩy mầm bằng nước có nhiệt độ khác nhau: Công thức 1, dùng nước 1000C cho tỷ lệ nẩy mầm là 74 %; Công thức 2, dùng nước 800C cho tỷ

lệ nẩy mầm là 88%; Công thức 3, dùng nước 600C cho tỷ lệ nẩy mầm là 80%; Công thức 4, dùng nước 400C cho tỷ lệ nẩy mầm là 68%

Hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao (Hvn), số lá của cây Móc ở giai đoạn vườn ươm:Công thức 1 (Đất tầng A, không có phân), chiều cao đạt 8,95cm,

có 5 lá; Công thức 2 (95% đất tầng A+ 5% Phân NPK tỷ lệ 5:10:3) chiều cao đạt 6,17cm, có 3 lá; Công thức 3 (95% đất tầng A +5% phân vi sinh) chiều cao đạt 7,28cm, có 4 lá; Công thức 4 (95% đất tầng A + 5% phân chuồng hoai) chiều cao

đạt 10,18cm, có 6 lá

Hướng dẫn kỹ thuật bao gỗm kỹ thuật về thu hái, chế biến/tách hạt ra khỏi quả, xử

lý kích thích hạt nẩy mầm và gieo ươm loài cây Móc

Trang 4

SUMMARY OF FINDINGS FROM THE SCIENCTIFIC AND TECHNOLOGICAL RESEARCH AT

GRASSROOT LEVEL

Research: “Study technologies to produce seedlings of Moc (Caryota mitis Lour)

at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry”

- Collect and initially process seeds of Caryota mitis Lour

- Use hot water to treat and stimulate seeds of Caryota mitis Lour to germinate at

diffirent temperature levels

- Study the combination of diffirent contents in the nursery bags that affects the growth of seedlings, particularly the heigh and number of leaves

- Propose technical guidline for producing Moc (Caryota mitis Lour)

3 Findings (Science, Application, Training, Economics, Society )

Fruits are collected from well-grown Caryota mitis Lour trees without sign of

diseases and damages These fruits are monitored during their growth until getting matured and harvested when their color transfer from green to red and then dark- violet In this time, the seeds thus must be hard and in black color These seeds are then collected and cleaned The study showed that that every 1.5 kilograms of

Caryota mitis Lour fruits there collected 1 kilogram of it’s seeds, from 500 to 600

seeds, with the purity level around 95 percentage

To stimulate germination of Caryota mitis Lour seeds, researchers have used hot

water at diffirent temperature levels Accordingly, at the level 1 of 1000C, hot water ensure germination rate of the seeds is 74 % that followed by the level 2 of 800C At this temperature level the germination rate of the seeds is highest, standing at 88% The level 3 of 600C brings out 80% of germination rate Finally, the level 4 of 400C ensures the only 68% of germination rate

Trang 5

The combination of diffirent contents within the nersery bags affect the growth of

seedlings, particularly the heigh and the number of leaves of Caryota mitis Lour

seedlings There also studied 4 such combination types The type 1: soil from level A (within soil profile) without fertilizer, the heigh and number of leaves can reach 8,95cm and 5 leaves, respectively In contrast, the type 2 of 95% of soil level A with 5% of fertilizer NPK (proportion of Nitrogen, Photphorus, and Potassium is 5:10:3) can produce seedlings with average heigh of 6,17cm and average munber of leaves of

3 The type 3 of 95% soil level A with 5% oganic fertilizer can produce seedlings with average heigh of 7,28cm and average munber of leaves of 4 Finally, at type 4 of 95% soil level A with 5% manure, the seedlings can grow better than other types Their heigh can reach 10,18cm and the number of leaves is 6

The techincal guidline will cover technologies in collecting and processing seeds from fruits, in stimulating germination of seeds, in sowing and caring seedlings

Trang 6

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là một hệ sinh thái, là nguồn tài nguyên có giá trị to lớn không chỉ

về mặt kinh tế mà còn về xã hội, khoa học, môi trường và quốc phòng Thế nhưng, hiện nay tài nguyên rừng nước ta đã bị suy giảm đáng kể cả về số lượng

và chất lượng Nguyên nhân là do cháy rừng, đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản, chuyển đất rừng sang những mục đích sử dụng khác…Kết quả đã làm cho nhiều loài cây gỗ quí hiếm, cây bản địa, cây có giá trị cao về kinh tế bị đe dọa nghiêm trọng và có nguy cơ tuyệt chủng

Cây Móc (Caryota mitis Lour), Họ Cau (Arecaceae) là loài cây đã được

du nhập vào Việt Nam từ rất lâu, thường thấy loài cây này ở vùng rừng núi của nhiều tỉnh từ Tây Bắc cho đến khu vực miền Trung Việt Nam như, Điện Biên, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn….Và một số tỉnh ở Miền Tây, Nam Bộ Cây Móc có thể thích nghi ở nhiều loại đất ẩm Nguồn gốc chính của nó là từ

Ấn Độ, Myanma, Malaysia, Đông Dương

Cây Móc là loài sinh trưởng tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện tự nhiên khắc nhiệt cao Do là cây gỗ không có mấy giá trị trong công nghiệp chế biến gỗ Cây chỉ sử dụng trong làm cảnh và có ý nghĩa rất lớn về môi trường sinh thái ở những nơi công cộng, đô thị, đường phố

Do hiện hữu rộng khắp nên Móc cũng tạo nên một mối quan hệ khá đặc sắc với cuộc sống đời thường của cộng đồng dân cư người Việt nhiều nơi Nó

đã góp phần vào các hoạt động đời thường, dần dần hình thành nét văn hóa dân gian cho một số nơi Lá Móc thường được dùng để trang trí trong các dịp lễ hội

ở nhiều vùng nông thôn như: Làm cổng đám cưới; Dựng một cổng chào, người

ta dùng thân tre làm sườn và dùng lá Móc để kết lợp trang trí Lá Móc cũng được sử dụng làm chổi quét nhà, sân vườn…

Cây Móc có buồng quả thõng dài tới 2-3 m, khi quả rụng hết để lại xương buồng màu trắng xám Do có dáng đẹp nên được dùng làm cây cảnh

Ở nhiều gia đình có khuôn viên sân vườn rộng, họ thường chọn trồng một vài cây Móc để vừa làm đẹp cảnh quan, nơi cộng cộng, cơ quan loài cây Móc cũng được lựa chọn trồng để làm đẹp cảnh quan, cải thiện môi trường

Trang 7

Mặt khác quả cuả cây Móc là nguồn cung cấp thức ăn cho loài Vượn Cao Vít thuộc khu bảo tồn Vượn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên

cứu kỹ thuật gieo ươm cây Móc (Caryota mitis Lour) tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Có được bản hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm loài cây Móc từ hạt

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở để đề xuất phương pháp thu hái, chế biến hạt cũng như việc chăm sóc cây Móc ở giai đoạn vườn ươm

Đề tài thực hiện giúp chúng ta đi sâu vào công tác tạo giống cây Móc nhằm cung cấp cây con giống cho công tác gây trồng loài cây này

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao và

đã được áp dụng phổ biến trong suốt thời gian qua

Trong gieo ươm, việc xử lý hạt giống là một khâu quan trọng, tùy vào đặc điểm sinh lý, cấu tạo vỏ hạt của mỗi hạt giống khác nhau thì việc xử lý hạt cũng khác nhau Xử lý kích thích hạt giống là tác động đồng loạt lên lượng hạt giống cần gieo nhằm diệt mấm mống sâu bệnh hại, đồng thời kích thích hạt nảy mầm nhanh và đều Có nhiều phương pháp xử lý kích thích hạt giống khác nhau như: phương pháp vật lý, hóa học, cơ giới,… Nhưng hiện nay phương pháp vật lý (dùng nước có nhiệt độ khác nhau để kích thích hạt nảy mầm) thường được sử dụng nhiều hơn Phương pháp này vừa đơn giản dễ làm mà lại

an toàn có hiệu quả cao, áp dụng cho rất nhiều loại hạt

Quá trình nảy mầm của hạt giống chia ra làm 3 giai đoạn gối nhau:

+ Giai đoạn vật lý: Hạt hút nước và trương lên làm cho vỏ hạt nứt ra, dấu hiệu đầu tiên của nẩy mầm (tất cả các hạt lép, hạt chết đều hút nước)

+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm hoạt tính men, hô hấp và đồng hóa tăng lên, các chất dự trữ được sử dụng và chuyển đến vùng sinh trưởng

+ Giai đoạn sinh lý: Sự phân chia và lớn lên của các tế bào làm cho rễ mầm và chồi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm (Lương Thị Anh - Mai Quang Trường, 2007) [ 1]

Loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích khác nhau căn cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu trong hạt để lựa chọn phương pháp xử lý

Hạt của cây Móc là loại có vỏ hạt cứng do vậy nước và không khí rất khó thấm vào trong nên khi xử lý hạt cần có phương pháp xử lý thích hợp

Kích thích được hạt giống nảy mầm tốt không có nghĩa đã có được cây con tốt, mà cần nuôi dưỡng cây trong môi trường tốt Với cây con nuôi trong bầu, hỗn hợp ruột bầu phù hợp cây mới sinh trưởng tốt, đảm bảo được về mặt

số lượng, chất lượng đáp ứng cho trồng rừng

Theo Nguyễn Văn Sở (2004)[11], thành phần hỗn hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con trong

Trang 9

vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khoẻ mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến cây con

Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón (hữu cơ, vô cơ)

và chất phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu Đất được chọn làm ruột bầu là đất tốt, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, pH trung tính, không mang mầm mống sâu bệnh hại

Theo Nguyễn Xuân Quát (1985)[10], để giúp cây con sinh trưởng và phát triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết Trong giai đoạn vườn ươm, những yếu

tố được đặc biệt quan tâm là đạm, lân, kali và các chất phụ gia

Đạm (N) là chất dinh dưỡng cần cho sinh trưởng và phát triển của cây trồng Mặc dù hàm lượng trong cây không cao, nhưng nitơ lại có vai trò quan trọng bậc nhất Thiếu nitơ cây không thể tồn tại Nitơ là thành phần quan trọng cấu tạo nên tất cả các axit amin và từ các axit amin tổng hợp nên tất cả các loại protein trong cơ thể thực vật Vai trò của protein đối với sự sống của cơ thể thực vật là không thể thay thế được

Nitơ có mặt trong axit nucleic, tham gia vào cấu trúc của vòng porphyril,

là những chất đóng vai trò quan trọng trong quang hợp và hô hấp của thực vật Nói chung, nitơ là dưỡng chất cơ bản nhất tham gia vào thành phần chính của protein, vào quá trình hình thành các chất quan trọng như amino axit, men, nhiều loại vitamin trong cây như B1, B2, B6…Nitơ thúc đẩy cây tăng trưởng, đâm nhiều chồi, lá to và xanh, quang hợp mạnh Nếu thiếu đạm, cây sinh trưởng chậm, còi cọc, lá ít và có kích thước nhỏ và hơi vàng Nhưng nếu bón thừa đạm cũng gây tác hại cho cây

Biểu hiện của triệu chứng thừa đạm là cây sinh trưởng quá mức, cây dễ

đổ ngã, nhiều sâu bệnh, lá có màu xanh đậm vì diệp lục được tổng hợp nhiều (Trịnh Xuân Vũ, 1975 [15]; Viện thổ nhưỡng nông hóa,1998 [14]; Ekta Khurana and J.S Singh, 2000 [16]; Thomas D Landis,1985[18]

Trang 10

Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng Lân có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ Lân cần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, ra hoa, sự phát triển của hạt và quả Cây được cung cấp đầy đủ lân sẽ tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, đất chua và kiềm

Nếu thiếu lân, kích thước cây nhỏ hơn bình thường, lá cây phồng cứng,

lá màu xanh đậm, sau chuyển dần sang vàng; thân cây mềm, thấp; năng xuất chất khô giảm Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả sử dụng đạm Một vài loại lá kim khi thiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím, tím nâu hay đỏ Ở những loài cây lá rộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh đậm, xen kẽ với các vết nâu, cây tăng trưởng chậm Khi thừa lân không thấy tác hại nghiêm trọng như thừa nitơ (Trịnh Xuân Vũ, 1975 [15]; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998 [14]; Ekta Khurana and J.S Singh, 2000[16]; Thomas D Landis, 1985[18]

Kali (K) đóng vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa năng lượng, quá trình đồng hóa của cây, điều khiển quá trình sử dụng nước, thúc đẩy quá trình

sử dụng đạm ở dạng NH4+, giúp cây tăng sức đề kháng, cứng chắc, ít đổ ngã, chống sâu bệnh, chịu hạn và rét Do vậy, nếu thiếu kali, thì cây có biểu hiện về hình thái rất rõ như lá hơi ngắn, phiến lá hẹp và có màu lục tối, sau chuyển sang vàng, xuất hiện những chấm đỏ, lá bị khô (cháy) rồi rủ xuống (Trịnh Xuân

Vũ, 1975 [15]; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998 [14]

Các chất phụ gia thường được sử dụng là xơ dừa, tro trấu…Chúng có tác dụng làm xốp đất, giữ ẩm, thoáng khí…

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Theo Thomas (1985)[18], chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình trạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây con Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua màu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất

để đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con

Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá

trình nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype

Landsberg erecta

Nghiên cứu về số lượng và kích cỡ hạt trái cây nảy mầm bằng gỗ tếch

(Tectona grandis L.) được tổ chức tại Mae Tha vườn giống, Mae Tha quận, của

Trang 11

Lampang tỉnh và phòng thí nghiệm hạt giống, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia, Bangkok

Nghiên cứu về ảnh hưởng của presowing phương pháp điều trị hạt giống nảy mầm của 10 loài cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được thực hiện nhằm tăng tỷ lệ nảy mầm của những hạt giống bằng cách xem xét giá trị nảy mầm Năm presowing phương pháp điều trị khác nhau được sử dụng, bao gồm

cả cắt hạt giống vào cuối đối diện để rể nhỏ, ngâm hạt giống trong conc Axit sulfuric trong 15 phút, ngâm hạt trong nước sôi ở 98 C và để lại cho họ mát trong 24 giờ và kiểm soát

Bên cạnh đó trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp

Ở Mỹ, Canada, Braxin… những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương pháp bón phân đã tăng năng xuất từ 6,5 tấn/ha lên 25tấn/ha Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chể phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại [3]

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, đất, hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng

Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân

Quát (1985)[10] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu Để thăm dò phản ứng của cây con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát (1985)[10] và Hoàng Công Đãng (2000) [6] đã bón lót super lân, kali clorua, sulphat amôn với tỷ lệ từ 0- 6% so với trọng lượng ruột bầu Đối với phân hữu

cơ, các tác giả thường sử dụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 - 25% so với trọng lượng bầu Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước Tuy vậy, đây là một

Trang 12

vấn đề khó, bởi vì hiện nay còn thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết (Nguyễn Xuân Quát, 1985)[10]

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng của cây gỗ non cũng đã được nhiều tác giả quan tâm Theo Nguyễn Tuấn Bình (2002)[2], kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là 20*30 cm, đục 8 - 10 lỗ

Theo Nguyễn Văn Sở (2004)[11,12], sự phát triển của cây con phụ thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó (tính chất lý hóa tính của ruột bầu) Tuy nhiên không phải tất cả các loài cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây

Theo Nguyễn Thị Mừng (1997)[8], thành phần ruột bầu được cấu tạo từ 79% đất + 18% phân chuồng + 0,5%N + 2%P + 0,5%K hoặc 80% đất + 15%

phân chuồng + 1%N + 3%P + 1%K sẽ đảm bảo cho cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) sinh trưởng tốt trong giai đoạn vườn ươm

Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Dipterrocarpus dyerii),

Nguyễn Tuấn Bình (2002)[2] cũng nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng rất nhiều đến sinh trưởng của cây con Theo tác giả, đất feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất xám trên granit có tác dụng nâng cao sức sinh trưởng của cây con Dầu song nàng Hàm lượng phân super phốt phát (Long Thành) thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng là 2% - 3%, còn phân NPK là 3% so với trọng lượng bầu

Theo Nguyễn Văn Thêm và Phạm Thanh Hải (2004)[13], bón lót cho

Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai) trong giai đoạn 6 tháng tuổi ở

vườn ươm là việc làm cần thiết Nếu bón lót phân tổng hợp NPK (16:16:8) cho Chiêu liêu nước, thì hàm lượng thích hợp là 1% so với trọng lượng ruột bầu Tương tự, phân super photphat là 1%, còn phân hữu cơ hoai là 15% - 20% so với trọng lượng ruột bầu Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)[9], khi gieo

ươm cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp

bao gồm đất, phân chuồng hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2:2,1 và 0,3% kali clorua, 0,5% super lân và 0,1% vôi

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

* Vị trí địa lí

Trang 13

Đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau:

- Phía Bắc giáp với phường Quán Triều

- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với khu dân cư trường ĐHNL Thái Nguyên

* Địa hình

Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao Độ dốc trung bình10-150, độ cao trung bình 50-70m, địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông Nam

Vườn ươm khoa lâm nghiệp thuộc trung tâm thực hành thực nghiệm của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất

ở đây là loại đất Feralit phát triển trên đá Sa thạch Do vườn ươm mới chuyển đến về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở đồi tương đối tốt Theo kết quả phân tích mẫu đất của trường thì chúng ta có thể nhận thấy:

- Độ pH của đất thấp chứng tỏ đất ở đây chua

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất

Độ sâu tầng

đất (cm)

Chỉ tiêu Chỉ tiêu dễ tiêu/100g đất

Mùn N P2O5 K2O N P2O5 K2O pH 1-10 1.776 0.024 0.241 0.035 3.64 456 0.90 3.5 10-30 0.670 0.058 0.211 0.060 3.06 12 0.44 3.9 30-60 0.711 0.034 0.131 0.107 0.107 3.04 3.05 3.7

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)

* Đặc điểm khí hậu

Do vườn ươm nằm trong khu vực của thành phố Thái Nguyên nên nó mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố

Trang 14

Ẩm độ không khí trung bình (%): 84,6

Nhiệt độ trung bình (0C): 24,4

(Nguồn: Theo trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Thái Nguyên năm 2012)

2.5 Những thông tin về đối tượng nghiên cứu

Cây Móc có tên khoa học (Caryota Mitis), Họ cau (Arecaceae), loài

Móc còn có tên gọi khác là cây Đủng đỉnh hay là cây Đuôi cá vì lá có dạng đuôi cá

Cây sống ở khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, cận nhiệt đới và nhiệt đới

Cây phân bố ở khu vực Đông Nam Á như Lào, Việt Nam, Campuchia và Indonesia cây thường mọc dưới tán rừng mưa nhiệt đới

Quả: Có dạng quả thịt tròn khi chín có mầu đỏ hoặc đen, đường kính 2cm, hạt to cứng khi chín có mầu nâu hoặc đen có thể ăn được, quả có chứa hoạt chất acid Oxalic(H2C2O4) có thể ăn mòn da

1-Gây trồng: Cây được trồng bằng hạt hoặc bằng nuôi cấy mô tế bào

Giá trị sử dụng: Lá Móc có hình dạng, mầu sắc đẹp đặc trưng, có giá trị trong trồng làm cảnh, trang trí khuôn viên đường phố, làm thức ăn cho một số loài động vật như loài Vượn Cao Vít- Trùng Khánh - Cao Bằng [7] Ngoài ra tại Ấn Độ người ta còn chiết xuất tinh bột, nhựa từ thân cây, lá được dùng để lợp nhà, thân cây dùng để xây nhà, sợi từ bẹ lá được dùng làm dây thừng [17]

Trang 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Cây móc trong giai đoạn vườn ươm

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Thu hái chế biến hạt giống; Phương pháp

kích thích hạt cây Móc nẩy mầm; thành phần hỗn hợp ruột bầu

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.2.2.Thời gian tiến hành nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/02/2012 đến 30/12/2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng được mục tiêu đề tài thực hiện một số nội dung sau:

- Thu hái và chế biến hạt giống

- Nghiên cứu phương pháp xử lý kích thích hạt giống theo các công thức nước có nhiệt độ khác nhau

- Nghiên cứu ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây móc (Hvn, số lá)

Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm loài cây Móc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

- Kế thừa có chọn lọc những kết quả, tài liệu có liên quan

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, so sánh ảnh hưởng của các công thức đến hạt nẩy mầm

và sinh trưởng của cây Móc bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu

- Hạt giống

- Dụng cụ bao gồm:

Trang 16

Cuốc, xẻng, dao, sàng đất, túi bầu, đất đóng bầu, khay đựng hạt, bình tưới nước, cây làm dàn che, lưới che, thước đo

- Vật tư nông nghiệp: Phân bón, các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm

Theo dõi số hạt nảy mầm, định kỳ theo dõi 5 ngày 1 lần vào buổi sáng

kết quả theo dõi ghi chép số hạt đã nảy mầm vào mẫu bảng 3.1:

Bảng 3.1: Theo dõi số hạt nảy mầm của cây Móc

Ngày theo dõi thứ

Công thức 4 (CT4) : 95% đất tầng A + 5% phân chuồng hoai

Trang 17

Thí nghiệm gồm 4 công thức và 3 lần lặp lại, vậy mỗi lần lặp là 30 cây, 1 công thức là 90 cây, tổng số thí nghiệm của 4 công thức là 360 cây

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp

ruột bầu đến sinh trưởng của cây Móc

Số lần nhắc lại Công thức thí nghiệm

1 CT1 CT2 CT3 CT4

2 CT2 CT4 CT1 CT3

3 CT3 CT1 CT4 CT2

Chăm sóc thí nghiệm và thu thập số liệu

Thời gian theo dõi sinh trưởng được sắp xếp như sau:

- Lần 1 cây được điều tra vào ngày 10/06/2012

- Lần 2 cây được điều tra vào ngày 10/09/2012

- Lần 3 cây được điều tra vào ngày 10/12/2012

* Các chỉ tiêu theo dõi:

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây: Đo từ mặt bầu tới đỉnh ngọn

- Đếm số lá

Các chỉ tiêu đo đếm được ghi vào mẫu bảng 3.3:

Bảng 3.3: Bảng theo dõi sinh trưởng chiều cao

và động thái ra lá của cây Móc

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp

- Bước 1 Tổng hợp rồi nhập số liệu vào máy vi tính

- Bước 2 Phân tính và xử lý số liệu:

Tính tỷ lệ nảy mầm và thế nảy mầm tính theo tỷ lệ phần trăm

Tỷ lệ nảy mầm: Là tỷ số phần trăm giữa số hạt nẩy mầm bình thường so với số hạt đem kiểm tra, được biểu thị bằng công thức[2]:

Tổng số hạt nảy mầm

- Tỷ lệ nảy mầm: G(%) = ––––––––––––––––––––––– x 100

Tổng số hạt kiểm nghiệm

Trang 18

Thế nảy mầm: là tỷ số phần trăm giữa số hạt nẩy mầm bình thường trong 1/3 thời gian đầu của quá trình nẩy mầm so với hạt đem kiểm tra, được biểu thị bằng công thức.[2]

Số hạt nảy mầm trong 1/3 thời gian đầu của thời kỳ nẩy mầm

- Thế nảy mầm: GE (%) = ––––––––––––––––––––––––––––– x 100 Tổng số hạt kiểm nghiệm

+ Các chỉ số thống kê như chỉ số trung bình HVn, Số lá, được thực hiện bằng phần mềm Excel với hàm sum(), hàm average()…

+ Để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của mỗi công thức xử lý kích thích hạt nảy mầm đến khả năng nảy mầm và công thức hỗn hợp ruột bầu tới sinh trưởng của cây Móc như thế nào tôi dùng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố [5], để kiểm tra kết quả thí nghiệm và được sắp xếp như trình tự trong mẫu bảng 3.4

Mẫu bảng 3.4 Bảng sắp xếp các trị số quan sát

phân tích phương sai 1 nhân tố

A

Các trị số quan sát Kết quả trung bình của các lần nhắc lại SiA XiA

Trong đó tôi coi:

- Nhân tố A là công thức thí nghiệm (CTTN)

- Giả sử nhân tố A được chia làm a (a công thức thí nghiêm) cấp khác nhau, mỗi cấp các trị số quan sát lập lại (bi) lần

- Cột 1: Các cấp của nhân tố A

- Cột 2: Các trị số quan sát (số lần nhắc lại cho mỗi công thức của nhân

tố A)

Trang 19

- Cột 3: Tổng giá trị quan sát trong mỗi cấp

- Cột 4: Số trung bình chung của n trị số quan sát

- X số trung bình chung của n trị số quan sát

Đặt giả thuyết H0: µ1 = µ2 = µ3 = µ Nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm

Đối thuyết H1: µ1 ≠ µ2 ≠ µ3 ≠ µ Nhân tố A tác động không đồng đều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể µi khác với số trung bình tổng thể còn lại

- Tính biến động tổng số:

VT là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại bi bằng nhau được xác định bằng công thức:

C x

V

a i b j

a

x C

a i b j

là không ngẫu nhiên Nó ngẫu nhiên nếu nhân tố tác động không rõ đến kết quả thí nghiệm ở tất cả các cấp Nó không ngẫu nhiên nếu nhân tố A tác động khác nhau lên kết quả thí nghiệm Được tính theo công thức:

Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 =b2…… =bi= b

( )

b a

S A Si b V

a i A

1

(3.2)

Biến động ngẫu nhiên: VN là biến động giữa các trị số quan sát trong cùng một mẫu (trong cùng một cấp nhân tố A), biến động này gọi là biến động ngẫu nhiên, do các giá trị quan sát của các phần tử trong cùng 1 cấp được chọn một cách ngẫu nhiên

Do tính chất cộng của biến động của n trị số quan sát được xác định bằng công thức:

Trang 20

Người ta đã chứng minh được rằng, nếu giả thuyết Ho là đúng thì biến ngẫu nhiên VN có nhân tố χ 2 với df = a(b-1) độ tự do và VA có nhân tố χ 2 với:

df = a - 1 độ tự do Vì vậy biến ngẫu nhiên có phương sai:

Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 = b2…….= bi = b:

V S

So sánh và tìm ra công thức trội nhất

Số lần lặp lại ở các công thức là bằng nhau: b1 = b2…….= bi = b

Ta sử dụng chỉ tiêu sai dị bảo đảm nhỏ nhất LSD (Least significant diference), được tính theo công thức sau:

- Ta lập bảng hiệu sai các số trung bình xixj và so sánh với LSD:

- Nếu xixjLSD ta kí hiệu dấu -, nghĩa là 2 công thức không có sự khác nhau

-Nếu xixj >LSD ta kí hiệu dấu *, nghĩa là giữa 2 công thức có sự khác nhau rõ Vậy công thức ảnh hưởng trội hơn là công thức có x lớn hơn và công thức là trội nhất có xmax

- Giá trị của LSD thay đổi phụ thuộc vào mức có ý nghĩa α tương ứng với mức ý nghĩa khác nhau thì có LSD khác nhau Thông thường người ta tính LSD ở độ tin cậy 95% hay 99% tức là α =0,05 hay 0,01 Kết quả tính ở bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA (bảng 3.5):

Trang 21

Mẫu bảng 3.5: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố

Df (Bậc tự do)

MS (Phương sai)

F

(F thực nghiệm)

P-value (Sự hoán đổi

từ giá trị t tính)

F crit (Giá trị

F lý luận)

Click Tools → Data Analysis → ANOVA: Single Factor

Trong hộp thoại ANOVA: Single Factor

Input range: Khai vùng dữ liệu (….)

Grouped by:

Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp xếp theo hàng thì

đánh dấu Rows và mục Grouped by nếu trong vùng dữ liệu vào có chứa cột

tiêu đề Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp xếp theo cột thì

đánh dấu vào columns và mục Grouped by nếu trong vùng dữ liệu vào có chứa

hàng tiêu đề

Alpha: nhập (0.05) hay (0.01)

Output range: khai vùng xuất kết quả

Trang 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1 Kết quả nghiên cứu về quá trình nẩy mầm của hạt giống cây Móc

4.1.1 Kỹ thuật thu hái, chế biến và xử lý kích thích hạt giống cây Móc

Quả Móc được thu hái từ cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, cây lấy giống 8 tuổi, được trồng tại xóm gò Móc xã Quyết Thắng Thành phố Thái Nguyên

Chỉ thị về độ chín của quả khi thu hái chùm/buồng quả có khoảng 10% quả chuyển từ màu xanh sang màu đỏ và tím thẫm, hạt mầu đem-cứng, ta tiến hành thu hoạch hết, vì quả của cây Móc là loại quả khi chín vỏ quả mềm, sau khi chín có thời kỳ rơi rụng ngắn

Quả sau khi thu về cả chùm quả (gồm cả quả đã chín và chưa chín hoàn toàn) tiến hành phân loại thành quả đã chín hoàn toàn và quả chưa chín, những quả chưa chín tiến hành ủ quả từ 4-5 ngày cho chín đều trước khi đem chế biến/tách hạt ra khỏi quả

Khi quả đã chín đều ta ngâm quả trong nước sạch 2giờ, sau đó vớt lên chà xát, rồi đãi sạch phần thịt quả bằng nước

Hạt sau khi làm sạch được đem hong khô ở nơi râm mát, thoáng gió, thường xuyên đảo hạt để hạt khô đều, thời gian hong hạt là 1 giờ

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Thị Anh và Mai Quang Trường, (2007), Giáo trình trồng rừng, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Nxb nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trồng rừng
Tác giả: Lương Thị Anh và Mai Quang Trường
Nhà XB: Nxb nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
2. Nguyễn Tuấn Bình, (2002), Nghiên xứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng cây con Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre) Một năm tuổi trong giai đoạn vườn ươm, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên xứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng cây con Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre) Một năm tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Nguyễn Tuấn Bình
Năm: 2002
3. Công ty giống và phục vụ trồng rừng, (1995), Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội 4. Cục Lâm Nghiệp - Dự án giống lâm nghiệp việt nam - Danida (tháng 4năm 2007), Tuyển tập tài liệu về quản lý và kỹ thuật giống cây lâm nghiệp Việt Nam. Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng
Tác giả: Công ty giống và phục vụ trồng rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995
5. Nguyễn Đăng Cường, (2010), Bài giảng thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thống kê ứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đăng Cường
Năm: 2010
6. Hoàng Công Đãng, (2008), Nghiên cứu ảnh của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua (Sonneratia caseolaris) ở giai đoạn vườn ươm, Tóm tắt Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua (Sonneratia caseolaris) ở giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Hoàng Công Đãng
Năm: 2008
7. Nguyễn Thị Hiền, (1884), Góp phần nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng và sinh cảnh sống của Vượn Cao Vít - Nomascus nasutus Kunckel D’herculais, Ở khu bảo tồn Vượn Cao Vít Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng.Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu sinh thái dinh dưỡng và sinh cảnh sống của Vượn Cao Vít - Nomascus nasutus Kunckel D’herculais, Ở khu bảo tồn Vượn Cao Vít Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng
8. Nguyễn Thị Mừng, (1997), Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ che bóng, hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) trong giai đoạn vườn ươm ở Kon Tu,. Luận án thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ che bóng, hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) trong giai đoạn vườn ươm ở Kon Tu
Tác giả: Nguyễn Thị Mừng
Năm: 1997
9. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2006), Nghiên cứu điều kiện cất trữ và gieo ươm cây Huỷnh liên (Tecoma stans) phục vụ cho trồng cây xanh đô thi, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều kiện cất trữ và gieo ươm cây Huỷnh liên (Tecoma stans) phục vụ cho trồng cây xanh đô thi
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Nhung
Năm: 2006
10. Nguyên Xuân Quát, (1985), Thông nhựa ở Việt Nam - yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm cây để trồng rừng, Tóm tắt luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp. Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông nhựa ở Việt Nam - yêu cầu chất lượng cây con và hỗn hợp ruột bầu ươm cây để trồng rừng
Tác giả: Nguyên Xuân Quát
Năm: 1985
11. Nguyễn Văn Sở và Trần Thế Phong, (2003), Trồng rừng nhiệt đới, Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng nhiệt đới
Tác giả: Nguyễn Văn Sở và Trần Thế Phong
Năm: 2003
12. Nguyễn Văn Sở, 2004. Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm
13. Nguyễn Văn Thêm, Phạm Thanh Hải, (2004), Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai) 6 tháng tuổi trong điều kiện vườn ươm. Tạp chí KHKT Nông lâm nghiệp, Tủ sách Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Terminalia calamansanai) "6 tháng tuổi trong điều kiện vườn ươm." Tạp chí KHKT Nông lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm, Phạm Thanh Hải
Năm: 2004
14. Viện Thổ nhưỡng nông hóa, (1998), Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón cây trồng
Tác giả: Viện Thổ nhưỡng nông hóa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Trịnh Xuân Vũ và các tác giả khác, (1975), Sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật
Tác giả: Trịnh Xuân Vũ và các tác giả khác
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
16. Ekta Khurana and J.S. Singh, (2000), Ecology of seed and seedling growth for conservation and restoration of tropical dry forest: a review.Department of Botany, Banaras Hindu University, Varanasi India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecology of seed and seedling growth for conservation and restoration of tropical dry forest: a review
Tác giả: Ekta Khurana and J.S. Singh
Năm: 2000
18. Thomas D. Landis, (1985), Mineral nutrition as an index of seedling quality. Evaluating seedling quality: principles, procedures, and predictive abilities of major tests. Workshop held October 16-18, 1984. Forest Research Laboratory, Oregon State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluating seedling quality: principles, procedures, and predictive abilities of major tests
Tác giả: Thomas D. Landis
Năm: 1985
17. JackB. Fisher, (1976), Inducation of juvenle leaf form in a palm (Caryota mistis) by Gibberellin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu đất (Trang 13)
Bảng 3.1: Theo dõi số hạt nảy mầm của cây Móc - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 3.1 Theo dõi số hạt nảy mầm của cây Móc (Trang 16)
Bảng 3.2. Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 3.2. Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của hỗn hợp (Trang 17)
Mẫu bảng 3.4. Bảng sắp xếp các trị số quan sát - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
u bảng 3.4. Bảng sắp xếp các trị số quan sát (Trang 18)
Mẫu bảng 3.5: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
u bảng 3.5: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố (Trang 21)
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu về quá trình nẩy mầm của hạt cây Móc ở - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu về quá trình nẩy mầm của hạt cây Móc ở (Trang 24)
Bảng 4.2: Kết quả về khả năng nẩy mầm của cây Móc - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.2 Kết quả về khả năng nẩy mầm của cây Móc (Trang 25)
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ nẩy mầm của hạt cây Móc - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn tỷ lệ nẩy mầm của hạt cây Móc (Trang 26)
Bảng 4.4. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với số hạt nẩy mầm - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.4. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với số hạt nẩy mầm (Trang 28)
Bảng 4.6: Kết quả sinh trưởng chiều cao (cm) của cây Móc - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.6 Kết quả sinh trưởng chiều cao (cm) của cây Móc (Trang 30)
Bảng 4.8. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với hỗn hợp - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.8. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với hỗn hợp (Trang 32)
Bảng 4.10: Động thái ra lá của cây Móc ở các công thức thí nghiệm - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.10 Động thái ra lá của cây Móc ở các công thức thí nghiệm (Trang 34)
Bảng 4.12: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.12 Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng (Trang 36)
Bảng 4.14 : Kết quả đánh giá chất lượng cây con ở lần đo cuối - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá chất lượng cây con ở lần đo cuối (Trang 37)
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ % cây con xuất vườn của cây - Nghiên Cứu Kỹ Thuật Gieo Ươm Loài Cây Móc (Caryota Mitis Lour)
Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ % cây con xuất vườn của cây (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w