1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer

27 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kci quả t ủ a dự án sẽ góp phần tạo nên sự ehuyển bièn mạnh mũ vồ san xuất nông nghiệp nói riÊng và kinh lế xã hôi nông thôn trong tỉnh, nhấi là Ironii chính sách đôì vđi vùng đỏng b

Trang 1

Ủ Y B A N N I I Â N D Â N T Ỉ 1 \ H V l N Ì I l o n g

SỎ’ KIIOA IIỌC CÔIVG NGHỆ A MÔI TRƯÒÌAG

BAO CAO TONG KẼT D ự ÁN*

1

XÂY DựNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC KỸTHUẬT

PHẦN NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VÙNG

ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER

VIỆỈV LÚA D ồ ì\G BẰì\G SÔỈVG c ử u LOÌVG

Trang 2

MỞ ĐẦU

Bỉnh Minh là môl Liong 3 huyện của lỉnh Vĩnh long cố đông đồng hàu dân lôc Khmcr, Inmg dó 2 áp Đông H o i và Hoú ihành 1 thuộc xã Đông Tlìành là nơi lập num: đông ngưòi đồng bào dân tộc nhâl

Xã Đỏng ihành cú ihế mạnh irong san xuất nông aghiệp, về tròng íúu 0 dây đa số diện lích đã áp dụng 3 vu lúa cao sản trôn năm, đa sô đã dùnii giống cũ Lhoái hóa vù hị lẫn lạp nhiều, bình quân 1 lân/người/năm Nhưng đời sônỉi còn quá khó khăn, do chi

p h í s a n x i i â i l ú a c a o , t hu n h ậ p k h á c l ú a k h ô n g đ á n g k ể , đ a s ổ t l i ộ n Lích v ư ờ n là v ư ờ n

lạp khôIIlĩ có hiệu quả kinh iế

Đé cái ihiện và nâng cao đời sống bà con ưong vùng, cần ihực hicn các giai pháp

dê lăng hiệu quá kinh lê Irong san xuâi, như uong sán xuất lúa cần ứng dung khoa học

kỹ Ibuậi dể; lăng năng suâi, tăng chấL lượng hạt gạo cũng như hại giông, giam chi phí

‘ đầu LƯ: giảm lượng giông gieo, giám Ihuốc hoấ học, bón phân đúng liều iưựng, giám ihâl Ihu sau thu hoạch, cuôì cùng là Lăng thu nhập thực tê cho nông đàn Xây dưng mô hình đa dạng hoá sản xuất trong nông thôn nói chung, trong đó có da dang hoá cây nồng, nhằm tăng ihêm việc làm, tăng thu nhập ồn định, hổ ượ vấn đe nước sạch và vệ sinh mỏi Irường nông thôn, nâng cao dân trí và trình độ sản XLiât cho tumg dân

Do vây yêu cầu ciía dự án được đặt ra là:

1 Tăng biêu qua kinh lế trons sán x u í i lúa bằng cách áp dụng TBKT, liếp nl}ận

và nhân giống lúa mới để đổi mới cơ cấu giông và thời vụ, Lhưc hiện việc phòng U'ừ

sâu bệnh lổng, hợp ỈPM, cơ giới hoá trong một s ố khâu cần thiếi và phù hơp như gieo

Kìa Iheo hàng bằng máy ihaỵ lập quán sạ lan đế tiêi kiệm hại giông, lãng năng suất,

lãng chấl lượng hal lúa cũng như hạt giống, dừng máy sây liia đố giam ihấl thu sau ihu

Khuyến cáo ngiíìíi đan dùng nước sạch qua xử lý, chú ỹ đốn vệ sính mỏi Iiườyg, tận dụng chấL phô thai Uong nông nghiệp, dừng lúi bioỵ;as lạo năng lượng chât dỏì ,

E)irtíc*sự quan lâm ciía Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường, sự clxỉ dao sâu ''ÚI cúu lãnh đao địa phương gồm Tỉnh Ưỳ, UBND tĩnh Vĩnh ỉong, Hu vồn Uỷ, UI-ỈNDH

H i »K M in h , câp LI ỷ và chính quyền xã Đ ỏ n i’ T h à n h , sơ giúp do về khoa học cú;i các

^ iCn nLĩ và các ban nuành hữu qiuin Sư quan lý sâu sút n i a su Ivlma Hoe Còim

3

Trang 3

Nghê và Môi Trường lính Vĩnh long, sự cộng lấc lích cực và sự phôi hợp chăi chẽ giữu han điều hành dự án và chính quyền địa phương như UBN13 xã Đông ihành, Hiòiiii Nồng nghiệp và Ti'ụin Khuyến nông huyện Bình Minh, cùng với sự nhiệl lình piiấn khởi iham gia dự án cua bà con nông dân cả người dân lộc và người kinh Irong vCmg ilự

án Dự án đã 11'iển khai đúng tiên độ, Uiy lúc đầu có khó khăn do nguyên nhân khách quan là bị ảnh hưởng của mùa ỉĩi lớn năm 2000, và dự án dã dám hao ihực hiỌn dầy dù các nôi dung dã đồ va, găl hái đươc kêVquả hế t sức khủ quan và u"ú đcp

Dự ấn luy đã kêi lluìc với kci quả đã đạl đươc, các mô hình của (.lự án dã ihưc hiện đung phát iriỏn lỏl lĩâv diíọc niồin lin cho nông dan liong vùng dự án và các VĨIIIU lân cận trong xã Đên nay đã cổ nhiều đoàn của các huyện, xã lân cận đen tham quan học lâp Với kci quả t ủ a dự án sẽ góp phần tạo nên sự ehuyển bièn mạnh mũ vồ san xuất nông nghiệp nói riÊng và kinh lế xã hôi nông thôn trong tỉnh, nhấi là Ironii chính sách đôì vđi vùng đỏng bao dân lộc,

Để cổ điều kiên duy Irì và phái uy hiệu quả của dự án, Ban quán lý dự án dã dề nghị lãnh đ ao lỉnh và sỏ Khoa Hoc Công Nghệ~Môi trường cho tiêp tục thực hiện thủm mỏNiăm nữa với nguồn kinh phí hỗ irợ của địii phương Nêu được Ihực hiện như vậy, ' hiệu qua ciía d ự án S0 n â n ạ cao sấp bội vì khó khăn bước đầu là giúp bà con nông dân ir.ong vùng ihay đỏi lập quán sản xuât theo lôi cổ truyền bằnn áp dụng liốn hộ kỹ lliuậi mới đã được khai thông

B A N Q U Ẳ N LÝ D ự ÁN

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI Ở XÃ

1 T ì n h hình chunị;

ÍOông Thành là mội xã Ihuôc vùng sâu vùng xa của lỉnh Vĩnh Long có đôniỊ nmíò'1 dồng bào Khtímưr sinh sông Đời sống nhân dân và cơ sở ha lầnsi Lronir vùng tronu những iiũiìi qua có phái irỉcn nhưng vẫn còn Lhấp kém: hiệu quá san xuất lìỏntí tmhiệp chưa cao, Lhu nhập (.liu người dân nhìn chung còn Ihâp, innh dộ liêp Ihu và kicn thức khou học kỹ ihnật đê ứng dụng Irong sản xuất và đời sông còn han chế, nhiều vấn đồ háo vê nước Siiuh, •ỉiao thông nỏag Ihôn, cơ sỡ hạ láng chưa đươc giải quvối lôi Ticin năng về phái niên kinh IÊ, đăc biệt trong sán xuất nông nghiệp và phát iriển riLrành ' nghề nông thôn có nhiều nhưng chưa được khơi đậy và khai thác hợp lý

2 VC m ặ t kính tê xã hội

Xã B ô n ” Thành !à mội xã Ihuần nông, Ihu nhập của nhân dan trong vìiny phần lớn phu Ihuóc vào san xuâL nôníĩ nghiệp, do trình độ dân trí còn thấp, nên Ironí! sản xiiâì chií yếu nặng né về khai thác các sản phẩm lự nhiên, do diện lích đấi sản xuất hình quân dầu niụíìỉi ÍI và níỉành nghồ chưa phát ưiên nên lình irạriỉí iliừa luo (101111 Irong lúc nỏntỉ nhân vù giải quêi việt: làm cho thanh niên nôiiiỉ Ihôn Uong độ luôi lua

đ ộ n g l à v ấ n đ ề b ứ c XLÌC c ẩ n c ó b i ệ n p h á p g i a i q u y ế i

+

Tuy nằm uong vùng phù sa cạnh sông Hậu, nhưng việc trồng cây ăn trái còn manh nnìng, đu sô là vường tạpf không những sản xuất nông sàn có hiệu quá ihấp mà ý nghĩa cải thiện đời sông cho gia đình cũng rất thấp, Việc chăn nuôi cííng còn Ihco Lập quán cố iruyền, dùng giông cũ đã thoái hoá, nuôi Iheo kiểu Ihả lan, dễ bị dịch bỌnh

Trong sán xuấi, đai đa sô làm thií công nên năng suất thấp, đến mùa vu nhằm lúc cao điểm, ihiốu lao động nên ihường ư ễ vụ, nhưng liìc nông nhàn lại Lhiêu việc làm dây cũng lù mội Uong những nguyên nhân làm cho nông dân ircmg vùng khó thoái kho í dói nghèo và gây ra nhiều lê nạn xã hội Khâu sau ihu hoạch kìa chưa có máy sây nôn Ihường bị hao hụi, Ihâi Ihoát rất lớn

Toàn xã có 116 hộ giàu (7,]%); 2X7 hộ khá(17,56%); 697 hô liLintí hình

(42,.6J%); 525 hộ nghèo (32,12%).

jTrong dỏ, có 340 hộ dân tôc Khm er được phân ra như sau:

, - số*hô khá (ihu nhập lừ 125.000 - 200.000đ/người/Lháng): 8 hộ chiếm 2,4'/? ;

* - Sô hộ đu ăn (ihu nhập lừ 50.00()đ - 120.()00đ/ngưìJi/lháni:: 42 hô chiêm I 2.4'/í;

% - Sô hô (hiỏu ãn (Ihu nhâp dưới 50.000 đ/ngư<'li/iháng) lù 260 hô clìiũm Xx2'/Í.dang cần sơ hồ U ii của ch ín h i-ỊLiyồn d ĩa p h ư ơiiiĩ.

*5

Trang 5

Như uGn cho lliây clcíĩ sông u í a [là con người Khmcr còn quú nhicu khó khăn.

v ề nhà ở, qua điều ua cho Ihấy phần lớn là nhà tạm bợ (294 nhà, 73%), chí có 69

v ề văn hoá xã hỏi: loàn xã có 4 diểin uường, Irong dó chí cỏ Iđiểm trườn SI phuc

vu cho học sinh người dân lộ Khmer íĩồm 24 phòng,học với 42 giao viên Xã chưa xâv dựng dược Liam y Lồ, các điều kiên vổ sinh như nước uống, nhà vệ sinh chỉ dai khoang 4-HV/r so V(3i yêu cầu Lói Ihiểu cần phải cỏ

'* Cầc hoạt động kinh lê khác: liến thủ công nghiệp còn rấi hạnỉĩ chc chỉ có 15 cơ stỉ san xuâi nhỏ dang hoại động uên U>Ù!1 địa bàn xã uỏn cúc lĩnh vực nhu': xay xái lúa

I gạo; mộ;sửa chữa cơ khí nhỏ giái quyết được việc làm cho 42 lao đôiìíí Dịch vu buông bán có 92 Liêm lạp hoá bán lẻ và quán nước nhỏ, giái quyêì việc làm cho I 19 lao động

Nằm ư o n<2 vùng đất manơ lính đặc tníng ciía vùng Đồng Bằng Sông Cửu Loniỉ

có cao độ thâp, mang lưới sông ĩạch chàng chịu chịu ảnh hưỏng ngập lũ hàng năm chi phí xây dựng cơ sờ hu lầng lỏn kém nên mạng lưới giao Lhông chưa phái uiến

3 Đ á n h giá chu ng

Nhìn chung xã Đông Thành có điều kiện tự nhiên ihuận lợi cho sản xuíú nóng nghiệp, hoại động kinh tế lập trung vào cây lúa và mức độ thâm canh cao, năiiií suất bkih quân đai liên 10 tân/ha/năm và còn tiêp lục mỡ rộng căng vụ đ ể nâng cao sán lượng và năng s u ấ t

Tuy nhiên săn xuất Lại xã còn mang lính độc canh rõ nét, lệ ihuộc ch ủ yếu vào

<-'ây lúa, dù có điều kiên nước ngọt quanh năm, địa hình thuận lợi cho việc Irồng màu, trông nâm rơm, phát triển kinh tế vườn và nuôi trồng thiíy sán Do đỗ dù năng suâl

và san lượng liía hìiĩh quân irun đần ngirời khá cao nhưng do chưa híỏL ứng d ụ nu liến

hộ kỹ ihnài nên chi phí san XLiât cỏn râi cao, nên ihn nhập của hà con nông dân lì dây rãi ỉhâp r à do các nguồn ihu nhập khác không đáng kê nên dời sông nhân dân

li'ong \^ing gủp lũi nhiều khố khăn Đác bici ở khu vực lập IIUHL' đồniĩ hào dân lộc

’ Khinc]-, do trình độ vãn hóa kỹ ihuai còn Ihâp, chiêu cơ sỏ Vâ{ châi và ihiêu VÔI1 ncn

íiiiâi lao*dộng còn ihâp nên linh Irạng thiếu cJổi diẽn ra ihưìirm xiiyOn, việc sang bún (lâi khá phổ biốn dẫn đến 111ÔL sô hô 11 ắng tay phải (Ji làm ihuc }-)âv là vân du cáp húchH;ần phái lập ưung giủi quyci

6

Trang 6

PHÂN II

MỰC TIÊU - NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THựC HIỆN

I M ụ c ticu c u a d ự án

1 M ụ c liÚLi l ỏ n g q u á i

Thực hién các mô hình irong sán xuấi nông nghiệp, giúp bà con nổniĩ dân chuyỏn

dối cơ L'ấu san XLiấi, thay dổi lãp quán sán xuấi theo phương pháp cổ U'Uyè 11 ấp dung

liên bộ kỹ ihuâi cho cây trồIIli vậl nuôi, nhàm lăng năng SLiãi, châì lượng san phàm,

giám chi phí đầu tư, Hướng dãn nỗnir dân trong vùng sử dung ne LI ồn nước sạch imnsĩ

sinh hoai và quan lâm đên y tế cộrni dồng

Giúp bà con nỏnii dân nàng cao 11’ình độ Irong san XLiâl n ô n í Iiiỉhiộp, nànii cao

ơân trí, phái ưién kinh lủ nông hộ Iheo hướng phát triổn bền

vữnỉĩ-2 Mực tiêu cụ thể

- Tăng hiệu qủa kinh Lê' Uong sản xuấL nông nghiệp bằng lăng năng suấi và chui

lượng nông sán và giám chì phí dầu LƯ Phấn đấu tăng tìf 5 - 10 % năng suất kìa, kinh

10 vưìín, chăn nuôi, Ihuỳ sản góp phần lăng thu nhập cho nông hộ lừ 15 - 20 (:/<, irưđc

hêi lìi các hô áp dung mô hình, gắn sản xuất với bảo vệ môi nường sinh Ihái bền vững

- Nâniỉ cao dân n l uình độ sán xuâi nông dân, giái quyếi các vấn đề hức xúc về

nuVíc sach phái iriển cd sở hạ lủng, lừng bước cải thiện bộ mạt nông thôn theo hướnỵ

văn minh và giàu mạnh

- Huấn luyện kỹ ihuật đế đào lạo đội ngũ kỹ thuật, viện nông nghiệp, nhất ]à dôi

với các hộ nong dân sản xuấl giỏi, có khả năng tiếp thu, Ihực hiện và triển khai lông

các kêi quả đã được khẳng định khồng những cho vùng dự án mà cho cá vùng lân cận

có điều kiện sán xnấi iương lự, không những ưong thời gian Lriển khai dự án mà còn cá

nhiều năm sau khi dự án kếi thúc

II Nội du ng d ự á n và giái p h á p thự c hi ện

A Nôi chinịi chủ yếu cùa d ơ á n ; đự án được xây dựng iheo 5 mô hình lất liôi

thực cho bà con Uonií vùng, gồm cố:

] Xây dựng mô hình ứng dụng liến bộ kỹ thuậi ưên câv lúa, san xtiâì !úJ íiịio

hàng hoú phẩm chấl cao ihco hưứng áp dụng giông lôụ Lhưc hiện qui Lrình canh tác

mớị^có mức độ cơ giới hoá hơp !ý ớ các khâu trước và sau ihu hoach nhằm lãng nănụ

suâL, gi i m chi phí sán xuâi đế cuỏì cùng giúp bà con nông dân tăng thu nhập

2.‘ Xuy dựng mô hình kinh lố vườn, cải lạo vườn lạp, lập vưìin chuyên canh,

dìmg giông cáy lól, sạch bênh, ihích hợp với dịa phương có giá U'ị kinh lô cao

3 Xây đựng mô hình ứiìi; dung ũỏn bô kỹ ihuạl phái Iric-n chìín nuôi, tl ù ne ỉ^iòng mỏi cai lạo chúi lương đàn ụia súc địa phươug

Trang 7

4 Xây dựng mồ hình phái liiến Ihuỷ sán, tận dụng ao mương sắn cu đế nuôi cá

có chãi lượng cao, yiúp nông dân kỹ Ibuậl dìing ihức ăn hỗn hơp đê lăng năim suii

dàn cá, lăng ihu nhập ihêm cho hộ gia đình

5 Hỗ trợ xử iý nước sạch, và giải quyết các vấn đề vệ sinh mõi nường nông

thôn

lì Nội d u n g h o ạ t động và giải p h á p t h ự h i ện cho từ ng mỏ hình

1 Đi ều tru, kháo sát và t h iế t k ế d ự á n

Tiốn hành điổu ira lại vổ lình hình lự nhiên và kinh lê xã hội CIÍU xã, irọiiií

diếin là 2 ấp Hoá Thành ] và Đôntĩ Hoà 2, [à 2 ấp có nhiều đồniĩ bào dân tộc Khnicr

Nghiên cứu, kháo sái đicu ira và phân Lích, nhằm xác dịnh chính xúc hdn các điều

k i ộ n l ự n h i ũ n v à x ã h ộ i , l ì n h h ì n h s a n x u ấ i v à l i i n h đ ộ s a n XLiât h i ộ n c ó d ế l à m C(í NO d ỏ

la giai pháp thích hợp và dánh giá hiộu qua của dứ án ironỉĩ thực hiên và san khi kêi

Ihiíc Ngoài việc lận dụníĩ tư liệu đã cố, sẽ áp dụng giải pháp nhanh nông thôn (RRA),

đặc bit‘1 là sử dụ nu phần mềm máy lính SPSS 7.0 Access dê xử lý lung lìỢp và kối

luận

2 T hự c hiện cá c mô hình ứng d ụ n g t i ế n bộ kv t h u ậ t t r o n g p h á t t r i ể n sán xuất

nông n g h iệ p

2.1 X ây dự n g mô hình t h â m ca n h lúa đ ả m báo c h ấ t IƯỢng h ạ t giông và có

c h ấ t ỉưựng thương p h ẩ m cao đ ủ t i ê u c h u ẩ n x u ấ t k h â u

a Nối dung hoat dông

- Cung càp và nhân nhanh mội sô giông nguyên chủng đã dược Trơừng ĐHCT

và Viên Lúa ĐBSCL khẳng định có triển vọng trong sản xuất như OM 2031, OM

2037, CM 94-10-4, AS 996-9, ĐS 2001 , OM 2401, OM 1490

- Tô chức 111 (ì rông và nâng cao châl lượng các điểm sản xuất giông hiện có liên

cơ scì chuyên siao kỹ Lhuậi mứi về nhân giống, sạ hàng, khử lẫn và tiừ liia c ổ r phòniĩ

Irừ sâu bộnh lông hựp IPM áp dung hiên pháp canh lác có hiện quả, chê độ phân bón

hợp lý (ỈNM), bao dam phái huy được liềm năng, năng suâL và pháYn chái, lăuii hiộu

quá kinh lế và bilo vệ môi nường

- ứng dụng cơ giới hoá một sô" khâu Liong sản xuất liía

Nông dân ĐBSCL nói chung và tại điểm ciía dự án nới riêng có tập quán sạ

lan, mậi độ rất dầy ( 250 - 300 kg/ba ) Gieo lúa ihành hàng iheo hướng Bắc Nam bằrm

rônw cụ gieo hàng củi liên đế vừa có khá năng tiêl kiệm hạt giông (lrcn50'7(), vừa lãni!

Hãng suâì*5(H) - !()()() kg/ha, dõ chăm sóc và khử lẫn, giảm sâu bệnh, nhấL li giam mức

dộ*lhìèi hại do chuỏi

t

- Trong nôns Ihôn luv lao đông có nhiều, nhưng đỗn mùa ihu hoạch dồnư loai

liflì ih(J gin râl khó làm clìo lúa hị ihn hoach U‘ỗ, hị (Jố Iigìi, rdi ạmy nhiều uiìy l u n lun

l(ín Dùng máy gặl kìa loai xcp dai, là [oại máy gặl đơn gian, dc sửthmiĩ, giúp 11011»

C(J ỵk')i ho ứ giảm lao đ ô n " VLii vá iro n ỵ khâu Llni hoạch, ũmg năim siúit lao dôn^ và

lhu h oạch k ịp LhCíi vụ.

8

Trang 8

- ứ n g dụng máy sây lúa đơn giản và kỹ thuật lều sây cho nông hộ đ ể giảm Ihất

ihu sau thu hoạch, giúp nông dân có phương tiện sấy lúa kịp thời, giảm thất thoái và

đ ả m bảo chất lượng hạt gạo nhất là lúc thu hoạch lúa trong mùa mưa.(10- 15%)

b Giải phâp Ứ1ƯC h i ê n :

Dự án phối hợp với Trung Tâ m Khuyến nông tỉnh, Trạm khuyến nông huyên,

Phòng Nông nghiệp huyện, chọn một sô' hộ nông dân tham gia thực hiện mô hlnh, thực

hiên một sô" điểm trình diễn, khảo nghiệm giông Trê n cơ sở các mô hình tà nh íiiễn

giông theo kỹ Ihuậi canh tác mới, lể chức các buổi iham quan, hội thảo đầu bờ để đánh

giá, rút kinh nghiệm và phổ biến mô hình sản xuất có hiệu quả để bà con nông dân

làm theo

Các cánh đồng sản xuất thử và trình diễn giống ữ ê n qui mô đợt I khoảng 8 ha,

kết hợp áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tổng hợp khác như sử dụng máy gieo lúa theo

hàng, áp dụng kỹ thuật IPM, INM, phòng trừ cỏ dại tổng hợp, ứng dụng máy gặt lúa,

máy sây lúa theo qui mô nông hộ Những ruộng trên còn là mô hình giúp nông dân tự

sản xuất lúa giông, cung cấp cho vụ sau tại địa phương hoặc cho huyện và tỉnh Sau

vụ, tổ chức hội thảo, rút kinh nghiệm về biện pháp tổ chức, đán h giá kết quả mô hình

và chuẩn bị thực hiện đợt k ế tiếp với qui mô lớn hơn

2.2 Mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển kinh tê' vườn

a Nổi dung hoat đông

* Cải tạo và nâng cấp các vườn tạp đ ể thâm canh cây ăn quả sẩn có

- Nạo vét cải tạo hệ thống mương vườn hi ện có, lên líp đ ả m bảo cao tính an toàn

cho cây ăn quả

- Cung cáp các giống cây ăn quả thích hợp, dễ trồng, sạch bệnh, kinh tế cao như :

Cam sành, bưởi năm roi, sầu riêng, xoài cát v.v

b Giái pháp thưc hiên

- Địa điểm thực hiên thuộc 2 ấp Hoá thành l v à Đông hoà 2, qui mô khoảng 8 ha

- Dư án kết hợp với kinh nghiệm của người làm vườn địa phưong, cải thiên

thiết kế, xây dựng mô hình cây ăn trái có hiệu quả kinh t ế cao

- Phôi hợp với các tổ chức của tỉnh, hu yện xã để xây dựng và phát huy lác

dụng của mố hình

2.3 Mô hình ứng dụng tiến bô kỹ thuật p h á t triển ch ăn nuôi

ỉ a Nôi dung hoat dông

* - Hỗ trợ nông dân chuyển đổi giống mới như giông heo, bò có năng suất và châ^t lường cao, thích nghi với điều kiện chăn nuôi địa phương

Trang 9

- Phối hợp với Trung T â m Khuyến nông và ngành nông nghiệp huyện, xã chọn một sô hộ iham gia xây dựng mô hình để hỗ trợ và phát triển chăn nuôi có lợi về kiữh

tế và dân sinh

- HỖ trợ 20 heo giống mới ( giống Landrace, Yorshire, Duroc cho 20 hộ chân nuôi gia đ ì n h ) và 10 con bò giống tốt loại lai Sind để vận chuyển và sản xuấl theo lập quán của bà con dân tộc Khmer

2.4 Phát triển mô hình chăn nuôi thuỷ sản

a Nối dung hoat đống

- Cái tạo ao mương vườn sẳn có, thiết kê làm bờ bao công bọng đề phòna; nước mùa lũ và giữ cá tôm không để thất íhoát

- HỒ trợ nông dân tham gia mô hình về con giống, thức ăn và giúp kỹ thuật nuôi

cá giống

b Giải phán thức thưc hiên

Phôi hợp với Trại cá giông 1 th á n g 4 của tỉnh, Trung Tâm Khuyến nông tỉnh, xây

< dựng 5-10 mô hình nuôi cá ao dạng bán công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao Chọn loại cá dễ nuôi và có giá trị kinh tế như cá ưa, cá tai tượng V.V

2.5 Hỗ t r ơ n ô n g d â n các giải p h á p xử lý nước s ạch và giải q u y ế t vân đề vệ

sinh m ôi trường nông thôn

a Nôi dung ưiển khai:

- Tuyê n truyền và vạn động nhân dân thực hiện các giải pháp giải quyết vân đề nước sạch và vệ sinh môi trường

- HỖ trỢ bột xử lý nước cho nông dân sử dụng

- Xây dựng các túi ủ Biogas, vừa giải quy ết vệ sinh môi trường, vừa tạo được nguồn châ\ đốt dùng nâu nướng tiện đụng cho nông hộ

b Tổ chức thưc hiên :

' ' - Phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương khảo sát thực tế, xác định địa điêm lắp đặl và chọn nông dàn xin dăng ký thực hiện, giai đoạn 1 là 5 hộ làm thí điểm dùng túi ủ Biogas

- Tập huân tuyên uuyền chuyển giao 1000 gói bột xử lỷ nước

3 H uân lu yện đào tạo và thông tin tu y ên tru y ền

/Huâ^n luyện kỹ ihuật đ ể đào tạo đội ngũ kỹ thuật viện nông nghiệp, nhất là đôì với các hộ nông dân sản xuất giỏi, có khả năng tiếp thu, thực hiện và triển khai rộng tác kếi <juả đã được khẳng định không những cho vùng dư án mà cho cả vùng lân cận

^ố-’^liều kiên sản xuất lương lự, không những ưong thời gian ưiển khai dự án mà còn cả nhíeu năm sau khi dư án kết thúc

a Nôi dung ihưc hiên:

Trang 10

- Huân luyện các kỹ thuật sản xuất giông lúa, kỹ thuật gieo sạ lúa theo hàng, kỹ

thuật canh tác bón phân theo bảng so màu lá , phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM, kỹ thuật phơi sấy lúa, V.V

- Kỹ thuật sử dụng và bảo trì các loại máy nông nghiệp

- Huấn luyện các kỹ trồng và chăm sóc cây ăn quả: chọn giông sạch bệnh, phòng trừ sâu b ệ n h trên cây, biện pháp xử lý cây ra hoa trái vụ và tăng khả nàng đậu Liái

- Huấn luyện các kỹ gia súc gia cầm: kỹ thuật nuôi heo nái, kỹ thuật chăn nuôi

- Kỹ thuật lắp đạt và sử dụng túi ủ Biogas

b Giái pháp thưc hiên

- Phôi hợp với Viện Lúa ĐBSCL, Trường Dạy N ghề Nông Nghiệp và PTNT Nam

Bộ, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, Trung tâm khuyên nông tỉnh, Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ tỉnh tể chức các lớp hu ân luyện cho Cán bộ khuyên nông và nông dân trong vùng dự án với các nội dung trên chia thành 14 lớp, b ố trí thời gian phù hợp theo mùa vụ và tiến độ thực hiện các mô hình

- Soạn thảo và in ấn các tài ỉìệu kỹ thuật, bư ớm tin, băng hình để phục vụ luyên

truyền đến nông dân, khuyên khích nông dân thực hiện

- Kết hợp các phương tiện thông tin đại chúng để thông báo kết quả, tuyên truýền phổ biến, nhân rộng kết quả mô hình sản xuất cho vùng dự án và những vùng lân cận

Trang 11

Hộ nông dân Tham gia xây

t

Hổ trợ cây con giống m ới và vật tư

Trang 12

PHẦN III

KẾT QUẢ CỦA D ự ÁN

I Nội dung thực h iện dự án

Đ ể tạo điều kiện giúp đồng bào nông thôn, vùng đồng bào dân tộc phát riển kinh

tê kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, thực hiện chủ trương của Chính phủ, sự chí đạo của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường về việc triển khai chương trình xây dựng

mô hình ứng dụng Khoa học Công nghệ phục vụ phát u i ể n kinh t ế xã hội nông thôn và miền núi, Sở Khoa học Công nghệ Môi trường Vĩnh long cùng Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu long tiến hành tiến hành khảo sác và lập đự án “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát ư i ể n sản xuất nông nghiệp nhằm góp phần nâng cao đời sông vùng đồng bào dân tộc Kh mer “ tại xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh long Dự án này được Viện lúa giao cho Trường Dạy Nghề Nông Nghiệp và PTNT N a m Bộ thuộc Viện thực hiện từ 1/6/1999

IIẾ Muc tiê u của dư á n :

Bình Minh là một trong 3 huyện của tỉnh Vĩnh long có đông đồng bào dân tộc Khmer, trong đó 2 ấp Đông Hoà và Hoá thành 1 thuộc xã Đông Thành là nơi tập trung đông ngưòi đồng bào dân tộc nhất X ã Đông thành có th ế mạnh trong sản xuất nông nghiệp, về trồng lúa ở đây đa số diện tích đã áp dụng 3 vụ lúa cao sản ư ê n năm, đa số

đã dùng giống cũ thoái hóa và bị lẫn tạp nhiều, bình quân 1 tân/người/năm Nhưng đời sông còn quá khó khăn, do chi phí sản x u ất lúa cao, thu nhập khác lúa không đáng kể, ,-đa sô" diện tích vườn là vườn tạp không có hiệu quả kinh tế

Do vậy, mục tiêu của dự án được đặt ra là: (i) Tăng hiệu quả kinh t ế trong sản Xuất lúa bằng cách áp dụng tiến bộ kỹ thuật (TBKT), tiếp nhận và nhân giông lúa mới

để đổi mới cơ câu giông và thời vụ, thực hiện việc phòng trừ sâu bệnh tổng hợp IPM,

cơ giới hoá trong một sô' khâu cần thiết và phù hợp như gieo lúa theo hàng bằng máy

thay tập quán sạ lan đ ể tiết kiệm hạt giông, tăng năng simt, tăng chất lượng hạt gạo cQng như hạt giông, dùng máy sây lúa đ ể giảm thất thu sau thu hoạch, cuối cùng là

^ n g thu nhập Lhực l ế cho nông dân (ii) Tă ng hiệu quả kinh tế vườn bằng dùng giông qiới sạch bệnh, loại cây có giá trị kinh t ế cao (iíi) Tăng Ihu nhập cho nông hộ bàng biện pháp chăn nuôi gia súc gia cầ m nh ư nuôi heo, nuôi bò Tậ n dụng các ao toưcíng để ĩụiôi cá có hiệu quả kinh t ế cao như cá ưa, cá tai tượng v.v (iv) Khuyến cáo nsười dân dùng nước sạch qua xử lý, chú ý đế n vệ sinh môi uường, tận đụng chất phế

trong nông nghiệp, dùng túi biogas tạo năng lượng chiú đối

Trang 13

III M ố t s ố k ế t quá đã th ự c h i ên đươc

1 Mô hì n h s ả n x u ấ t I ú aế

Dự án triển khai mô hình sản xuất lúa vào vụ Tha Đông 99 có 10 hộ tham gia tnô hình sản xuất lúa của dự án với diện tích là 3 ha, vụ Đông xuân 99-2000 có 20 hộ ihiim gia với diện tích 7,6 ha, vụ Hè Thu 2000 có 55 hộ tham gia với diện tích 30 ha Các giống lúa mới được sử dụng ỉà các giông lúa mới nguyên chủng của Viện lúa ĐBSCL gồm: OM 1723, OM 2031, OM 1490, OMCS 2000 Như vậy mô hình sản xuât lúa thực thiện trực tiến được 51,65 ha với 91 hộ trực tiếp tham gia theo sự tài trợ của dự án và trên 200 ha của 2 ấp trong vùng dự án là Hoá thành 1 và Đông Hoà 2 và nhiều ha ruộng khác trong xã, sau khi được tập huân đã áp dụng giông mới và kỹ thuật mới uê n mảnh ruộng của mình với sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật của dự án

a C á c k ế t quá thực h i ệ n d ự án:

Bảng 1 Kết quả thực hiện dự án

mô hình có đầu tư

Nông dân trong vùng làm theo

5 Giảm chi phí sản xuất

(đồng/ha)

b Đ á n h giá k ế t qủa thực hi ện mô h ì n h n h ư sau:

B ả n g 2: So s á n h sạ lan giữa giông c ũ và d ù n g giông mở i và Kỹ t h u ậ t can h

t á c mđi

Phương Loai giông M ật độ Phân bón Thuôc sát Năng suâ\ Ghi

ì

Kêt quả ở bàng 2: khi đùng kỹ thuật canh tác mới, cùng phương Lhức sạ lan với

độ như nhan (200kg/ha), ở ruộng dùng giông mới chỉ dùng 350kg phân bốn/ha

^Ong khi giông cũ phải cần đến 450kg/ha ( thấp hơn 28,5%), s<3 lần phun ihuốt: sái ẽ

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Kết quả  thực hiện dự án - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 1. Kết quả thực hiện dự án (Trang 13)
Bảng  4.  So  sánh  chi  phí  sản  xuất lúa  giữa  sạ  lan  và  sạ  hàng  (tính cho  1  ha ) - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 4. So sánh chi phí sản xuất lúa giữa sạ lan và sạ hàng (tính cho 1 ha ) (Trang 14)
Bảng  7.  Hiệu  qủa  kinh  tế của  nuôi  bò  sinh  sản  (cụ  thể  tính  cho 18  tháng) - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 7. Hiệu qủa kinh tế của nuôi bò sinh sản (cụ thể tính cho 18 tháng) (Trang 17)
Bảng  6.  K ết  qủa  thực  hiện  mô  hình nuôi bò: - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 6. K ết qủa thực hiện mô hình nuôi bò: (Trang 17)
Bảng  8.  K ế t   q ủa   thực  h i ệ n   mô  hì n h   t h ủ y  s ả n - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 8. K ế t q ủa thực h i ệ n mô hì n h t h ủ y s ả n (Trang 18)
Bảng  10.  Kết quả  thực hiện  mô  hình kinh  tế. vườn - Xây Dựng Các Mô Hình Ứng Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật Nhằm Góp Phần Phát Triển Nông Nghiệp, Nâng Cao Đời Sống Vùng Đồng Bào Dân Tộc Khmer
ng 10. Kết quả thực hiện mô hình kinh tế. vườn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w