1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Xây Dựng Mô Hình Phục Vụ Phát Triển Nông Thôn Miền Núi Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc

55 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kốì quả dánh bắt Ihãm dò của các hộ nuôi cá thì vào Iháng 1 cá sẽ được thu hoạch, đự kiến cho năng suất dạt 1.5 tấn/ha... Đã thực sự tạo được niềm lin sáu sàc cho hà con tiỏne dân v

Trang 1

r V BAN NHẢN DÁN TINH VĨNH PHÚC

s d KHOA HỌC CÓNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

H Ổ S ơ N G H IỆ M T H U I ) ự Á N ứng dụng kỹ thuật tiên bộ xây dựng mô hình phục vụ phát triển nông thôn miền núi tại xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc"

Thòi ỊỊÌan tlìực hiện: 2000 - 2002

V uilì Ị)hú(ể, (háng Ị 2 n a m 2002

Trang 2

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÃ HỔI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

S ỏ KHOA HỌC CN&MT Đ()C láp - Tư do - Hạììh pỉuu

I GIỚI THIÊU ĐỊA ĐIỂM THỤC HIỆN DỤ ÁN:

í Sơn Lôi là xã irung du thuộc huyện Bình Xuyên Tổnu (ijôn lích lự nhiOn

c ù a x ã là 91 1.4 ha trong đó: Đất nôiỉíị nghiệp: 5 7 3 ,9 0 h a , (cìucin (il,()c/< dién

tích dâi lự nhiêu), ciiộii ĩích ao hà: 4 , 8 5 h a ( 0, 53 %) , diện tích cỉói trọc: 6 1 ,77hơ ị 6,80'Y(), dấ ì ch u yên dùiiíỊ và d đ ỉ khác: 2 7 0 ,9 5 h a ( 29,67°Á ) T o n g s ố d â n 1.602

hộ (7.568 kháu) La xã thuần nông, ngành nghé phụ hầu như khóny, cỏ đời sòng nhán dân còn Ihấp năm 1998 có 654 hộ đói nghèo (2950 người) trong đó có 38

hộ đói 61 6 hộ 11 ” hèo chiếm 4 0 0 8 % tổ n g sỏ' hộ Irona xã Bình quân lươníì thụv đẩu người: 256kg/người/ năm Trình độ dân trí còn thấp

Son Lôi dã đưa một sỏ giông lúa, n«ô mới vào san xuất, nliưníi ớ quy me' nhỏ việc áp (ỉụnạ các kỹ thuật, đầu tư thâm canh tâng năn ạ suấl lúa còn hạn chó nén nàng suál còn thấp: Lúa mới đạt 28,35tạ/ha, ngô: 16,2 tạ/ha Chan nuôi cua

xã chưa phát triển, chủ yếu là chản nuôi gia đình Xã có 61,77ha đấi đỏi (rọc mới giao 18ha cho 18 hộ dân trổng bạch đàn, còn lại 43,77 ha chưa giao cho các hộ

Cơ sỏ' vai chát của xã kém phát triến: Đã có hệ thốim đưừỉìíỉ diện tiến tìm ti ihôn có trạm V tố nhưng đường giao thông trong xã chưa hoàn cbjnh cổ 2 (ram biến thế và 5 trạm bơm điện nhung đã sử dụng nhiểu năm, hỏng hóc nhiều Hộ thống tưới tiêu kém và xuống cấp nghiêm trọng,

Với n h ữ n e đặc điểm nêu Ircn, dự án quyết định xâv dựng các m ô hình

K H -C N iriến khai ớ xã Sơn Lôi đế tạo điều kiện phát iriến K T 'X H CL 1 H x;ì.

II MỤC TIÊU CUA Dự ÁN:

Ặív dự/ì (Ị 3 mõ ìùiììì Ứ 11 ỊỈ clụiìx kỹ ỉhuậi liến bộ nóniỊ n^lỉiệp lại Xíỉ Sa')! Lói- íìnycn

Hình Xuxêìì phục vụ pỉúiỉ irìớH nóììí> nạìnệp , ììủniị cao mức SO/HỊ nhún ẩuìì i>ÓỊ)

))han x o á đói iịiàm Híịhèo cư í hẻ là:

1

Trang 3

M ô hình 1: Thâm canh lúa và mội số cày hoa màu có nàng suất cao vào dư an

bằng các giống m ớrnhằm đưa nàng suất lúa lừ 4,6 lấn lén 6.0 lãn/ha/vụ ngõ lừ 1.6 tấn lên 3.0 lấn/ha/ vụ, lạc từ 1.0 tấn lỗn 2.0 tấn/lìa/ vụ, đậu tươne tù 1.0 (ân lên 1,5 tấn/ha/ vụ

M ớ h ìn h 2: Đ ưa các giống con (vịt, lợn, bò, cá) có năng suất cao chất

lượng lôì ihàv thế các giông cũ của địa phương

M ô h ìn h 3: Đưa liến bộ kỹ ihuặi đc sử d ụ n a có hiệu quá đất dổi ỉrọc nhu'

đưa các loại câv ăn quả có giá trị cao (vái, nhãn, đu đú) nhảm đại íiiá irị Ihu hoach 20 Iriệu đ ồ n e /h a / I hô

III MỨC ĐÔ THỰC HIỆN CAC MỤC TIÊU KHCN CUA D ự ÁN:

Dự án đề ra mục liêu KHCN ỉa: Đua dược cấc KTTB dốn các hộ nône (lán liốn hành ỉập huấn, đào tạo nhàm nâng cao kha năng tiếp ihu ki én í hức khoa học vào sán xuất, nâng cao nãne lực chỉ đạo đicii hành của cán bộ xã HTX tạo nõn cách làm ãn mới đạt hiệu qỉia nàng suất cây trổng, vật nuôi, ạóp phần nâng cao dân trí xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã

Kết qiia dự án đạt được: Trước khi chưa có dự án, hầu hếl hà COI1 nòng dãn vẫn duy Mì lối canh tác lạc hậu sử dụn2 các giốníì câv, con địa phưưng cho nãng snãì íhấp, vì vậy tình trạng sản xuất thấp kém, thu nhập tháp, diện đói nghèo chiếm (V ]ệ cao

Q ua hơn 2 năm thực hiện <iụ ;ín các KTTB mới vể iiiony cày Irỏim vù vại nuôi, kỹ thuật che phủ nilon kỹ thuật m ỏ hìn h "1 vụ lúa - 1 vụ c á ” được irién khai trên địa bàn xã, đã tập huân kỹ thuật cho 2.563 người, đào tạo J2 cán bộ quán lý và clìỉ đạo từ xóm đến các thôn Đến nay hầu hết bà con tham gia (lự án

đã n ã m đ ư ợ c c á c q u y trình sản X uất và ch ăn n u ô i c á c g i ố n g e â y c o n m ứi c h o

năng suất cao Trình độ quản lý và chỉ đạo sản xưấl của cán bộ thôn xã được náng lên Đời sỏne cưa các Ỉ1Ộ tham gia dự án được cái thiện rõ rệl Tỷ tẹ hộ đổj nghèo toàn xã khi chưa có dự án (theo tiêu chí cũ) là 40,8% đèn nay dưa dự án vào xã thì tỷ lộ đói nghèo còn 24,6%

Nhìn chung các mục tiêu KHCN của dụ án đã đạt dược yéư cáu đề ra

IV MỨC ĐÙ THỤC HIỆN NỘI DUNG QUY MỎ ĐÃ ĐK RA CỦA Dự ÁN:

+ Lạc che phủ niíon: 20 ha

“ K é t q u ả t h ụ c h iệ n : V ề qu ỵ m ồ đạt 100% k ế hoạch: Lúa 30 ha n gó 20 ha (lũII MƯƠHSÍ 5 ha lạc c h e phủ nilon 2 0 ha.

Trang 4

- v ể nội d u n g cụ thê n h ư sau:

/ C ày lú a: Tiến hành xây dựng mồ hình lúa ở 3 vụ: vụ xuân và vụ mùa nãm

2001, vụ xuân nãm 2002 Mỗi vụ 10 ha với giống lúa chủ yếu là lúa nguyên chủng Khang dân 18 và một lượng nhỏ giống lúa Nhị ưu 63 và giống 98-20 Đã tập huíín kỹ lluiật cho tổne số 600 lượt nông dân Tổng lượng vật tư cấp phát cho nôns dân là: 12 tấn lân, 4.5 vấn kaii 3,6 tân Ihỏc giống) Trong quá trình đưa các giống lúa mới vào sán xuấi lại xũ Sơn Lôi thì giống lúa Khang đân 18 đã tò ra phù hợp nhất trên đổng ruộng cua nông dãn ở' cả 2 vụ Xuân và Mùa Năng suât bình quân dạt 5,96 tấn/ha cá biệt có hộ nông dân đại năng SIÚÚ 250 kg/sào '60nv ụưoTií.1 (Iưoihị 6/) t;Yn/haV Nõ ne dàn dã thây đươc ưu ihé của giống lúa

n à y n ẽ n M I x u á n n ă m 2002 n n o à i d i ệ n l í c h l ú a n m i y e n c h ù n li ( l á u U í c u a d ư a n 111'] diện tích gieo cây giơníi lúa Khang Dán 18 dã chiếm ÌÓI 90% lổng diện tích lua loàn xà ironsi cá hai vu Xuân và mùa

Bảng 1 Năng suấl của mộl số giống lúa tham gia mó hình

Vu trồng Giông Diện tích Náng suất NS Tàng so vói

(ha) ị tấn/ha) giống cũ (tấn)

lìgỏ ỉai LVN25 [à gióng có ihừi gian sinli Irưửiig ngắn nang suất cao Vụ hò (hu giống ngô lai LVN25 đã cho nâng suất bình quân 5,75 tấn/ha Vụ Hò Thu năm

2001, một số tỉiộn tích ngồ bị đổ do gặp lốc xoáy Đê tránh thiệt hại năng suất cho nôna dân vụ hè Thu năm 2002 dự án đã kịp thời thay eiống nsô LVN4 - là ụiònii cỏ chiều cao câv thấp Náne suất ẹiốna nẹó lai LVN 4 trổníi tron? vu Hc Thu 2002 đã cho năng suấl bình quân 5,88 tăng hơn sơ với giống cũ cua địa ' phương 20-30% (báng 2)

:t DựVin đã cáp phát đầv du vật tư như: 600 kg giống (300 kg L.VN25 và 300

* kụ! -VN4); phân bón: 9000kg lán + 2200kg kali cho 692 hộ nón li clán iham ẹia

3

Trang 5

dự án Dư án cung đã tổ chức tập huấn kỹ thuật, đôn đốc chi đạo bà con nóng dân gieo uổng, cham sóc Iigò kịp Ihời nôn kếl quả tốl.

3 Lạc có che phủ Nilon:

T ổ n g diện tích 20 ha , trong đó: Vụ xuân 2001, diện tích triển khai 10 ha với giông l ạ c 'L I 5 V ụ Xuân 2002 diện tích triển khai 10 ha với giốnsỉ lạc L I 4 Cung cấp 3.5 lấn lạc giống c).0 tấn lân, 2.4 tấn kali 2.0 tấn mkm sỏ hộ iham gia mò hình 600 hộ Đã lặp huấn cho 381 lưựi nôntỉ dãn iham eìa mổ hình \ 1 \

khô ne tham gia mô hình Năn" suất vụ Xuân 2001 đạl 3.0 lấn /ha Nãns suâì Vụ Xuân 2002 đal 2.0 tân /ha (dn khỏ hạn kéo dài)

ỉỉang Ầ Kéỉ qua thực liiẹu mo iiiiili ỉac co che phù niỉoìi

Vụ írốìỉỊi (Hóng Diện tích (ha) i Năng suáỉ ss l ánỵ so YOi

(tấniỉiu) ỊịidtiỊỊ CÙ (lanỊ

huấn, hướng dần cách gieo trồns chãm sóc đậu tương vụ xuân và vụ hè cho tổníi

số 297 lượt nông dân Nãng suất bình quân Hè- Thu 200) đat 2 lấn/ha Vụ xuân nãm 2002do điều kiện Ihời liết khó khăn diện lích trổng đậu luưng t)Ị hạn kéo dài dẫn đến dậu lương sinh trưỏng phát triển kém nôn cho năng suất đạl 1.0 tấn/ha

Bảng 4 Két quả thực hiện trồng cáy đậu tưong

Vụ trông Giong Diện tích Năng suất A!S Táng so vói

B M ỏ hình 2 (mô hình chân nuôi):

- Về nội d u n g đc ra: Đầu tư các giồng vịt bò, lợn có năng suất cao vào địa ban ('ới quỳ mô 40 hộ mỗj hộ lừ 30 - 40 con vịt Đưa lợn nái Mong Cái 60 con đế Ciu tạo đàn lợn địa phương; đưa 2 bò đực lai Sind vào đia bàn xa để phối giống V Ó I

*bò cái của đia nhương nhằm (ạo nên đàn bò lai Sind có năne sual tbịi cao ứng đmi£ mô hình 1 vu lúa - ] vu cẳ trẽn diên lích ]0 ha để khai mác mặt inrức tron;!

xa co hiéu quá hơn

- Kel quá Ihực hỉẽn: Ve quy mo đạl HKKy kê hoạch, cụ ihc như sau:

Trang 6

+ Chăn nuôi vịt Ch ươn ụ trình đã cấp 1200 con vịi oịống CV2000 và

KhakiCampell 2-3 lu an Ui ói cho 40 hộ nông dân l ạ p huấn kv ihuậl chăm sóc và nuôi dưỡng vịí cho 15 hộ nóng dân và cấp phái đầy đủ lài liệu Nãm 2001 vịl đc

bình quân được ỉ 00 qua/con Năm 2002 do hạn kéo dài, nguồn thức ăn khan hiếm nên vịl đẻ kém Mô hình vịt siêu trứng nhìn chung đem lại hiệu quả chưn cao do khả nầng đáu lu chăm sóc của nông dân irona quá trình vịt dỏ trứng bị hạn chế Đàn vịi đến nay ụẩn như đã hết thời kỳ đc Irứng Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư chan tha gi Ong vịt siêu trứng nhập lừ Trung quốc cổ nhu cầu ihức ãn đơn giản hơn

+ C h á n n u õ i Ỉơỉĩ n á i h a u bi: Đĩ) cáp 60 con lon hâu bị m ó n g cái cho 60 hộ íìia đình Tô chức lặp hu án ví’ kỹ ihuệl nuôi dưỡng và phony irừ các luại hênh cho lợn Sô học viên tham dự ]á 134 naưừi Thời gian dầu lựn C(.)11 sinh trưởng tốt nhưng do cỏ đoi rei kéo dà), đuióne trại khổng đảm bảo nẽn 6 con đã chèi do vicm phối cấp 54 con lợn Hậu bị Mun2 cái còn lại đểu lỏn và khoé mạnh Nám

2001 tất cả lơn nái hậu bị tlã đe lứa đáu và lua thứ 2 Năm 2002 đã đẻ lứa ihứ 2

và lứa Ihứ 3 Náníi suát de hình quân 28-30'con/nái Đàn lợn con lai đều lớn nhanh, khỏi lương thịi cao hon lợn địa phươns trước đây vẫn chăn thả Đây là mô ' hình maniì lai hiệu quá kinh lé thiết ihực Chính vì lẽ dó mà đến nay nhiều hộ gia đình đã táng dầu lọn mìi trontì ch uồng từ 1-5 con T ổng số đàn lợn xuấi chuổnsi lên ] 597con (16.200 kg) năm 2002

có trọng lạng 300 kg/con, sức khỏe tốt đã biết phối giống Đã lổ chức tập huấn

kỳ ihuật chăn nuôi bò đực bò cái giai đoạn trước và sau khi đẻ cho 25 hộ nône dân Sau hai nàm (2000-2002) hai con bò đực lai Sind đã phối giong dược 120 lần Đến nay đã cớ 102 con bê con lai bụ bãm khoẻ mạnh chóng lớn có tấm vóc hơn hắn bò cóc địa phương Nông dân đã thấy được hiệu quả to lứn cúa mỏ hình nay và sẽ dược nháiì rộng trung sán xuất

íiia dinh có điều kiện chăn thà cá trong xã sổ lượng 1500 kíi cá giông các loai (chép, tròi lai trắni lai và mè lai) Hỗ trợ cung úng 1500 k s thức ãn chất Urợng cao cho cá Số lượng cá đã tlưọe tha tiên quỵ mô 10 ha irén chán đất lúa mội vụ Xuân theo mồ hình i vụ lúa - 1 vụ cá Theo kốì quả dánh bắt Ihãm dò của các hộ nuôi cá thì vào Iháng 1 cá sẽ được thu hoạch, đự kiến cho năng suất dạt 1.5 tấn/ha

c Mỏ hình trổng cáy àII qua: (10 ha)

• Để sử dụng đấl dốc và phủ xanh đồi trọc, chúng tôi đã tiến hành xây dựng mỏ

hình Irồng cây ăn quá ( trỏng vai thiều) liên qui mỏ 10 ha vào vụ xuân năm 2002

- Dự án đã tập huấn kỹ Ihuậi trồng vải cho hơn 100 người

- Đã cung cấp đủ 3000 cây vai giống lốt dể Irồng 10 ha

Trang 7

vẫn đạl tỷ lệ cây sống trung hình hơn 90% Mô hình bước đầu đã cho kéì quà khá quan bà con ýcn tám ve mại chất lượníi cày c,iống.

- Tổn t ại: Chưa tiến hành trồng cò Braxin xcn kẽ các hàng cây, do vậy hicu quả bảo vệ đất dốc chông xój mòn bị hạn chế

- Kêì luận: Nhìn chung 3 mô hình đã thực hiện đa\ đủ về nội dung và quy mô

để ra Kết q u ả n a n 2 suát các' eiông cây (iúa ngỏ đậu tươ n ạ và lac) các con tlựn bò lai Sind) đều lìạl và vượi.dự kiến đề ra 3 mõ hình có hiệu quả tot dưực nòng dan trong xã chấp nhân, tiếp Ihu, du trì và triển khai vào sán xu HÌ

V PHƯƠNG PHẤP T ỏ CHỨC <.H AN LÝ, CHỈ ĐAO THỊĨC HIKN:

Ncay sau khi có quvối dinh cua Bộ Khoa học Công imhc' và Môi hưònii che phép triển kliai dự án ngày 3!/!0/2000 Sở KH.CN & MT Vĩnh Phúc dã ký Hợp tiổim số 10/2000/HĐ-DATMN voí Vicn Khoa học Kv thuậỉ Nòng imhiộp Viii Nam irực liếp là Trung tâm Nehiên cứu Thực nghiêm Đậu dồ đe thực hiện các

nội CÌU 112 c ủ a d ự án.

Viện Khoa học Kỹ thuậi Nông nghiệp Việt Nam đã bàn bạc và Ihống nhất với Sở K1ICN&MT Vĩnh Phúc, với Lãnh đạo Uỷ han nhân dân xfi Sơn Lõi vồ các hiện pháp tổ chức tricn khai, thực hiện dự án

Đế việc triến khai và quản lý dự án đạt mục tiêu đề ra, Sớ KH.CN &MT dã

■ ilùmh lập han điều hành do ônạ, Nguyền Thanh Huế chủ nhiẹm dự án !àm trưởim han Ban điều hành 8 thành viên gồm các thành viện là lãnh đạo Sư KHCN&MT đại diện phòng quản lý KHCN và Lãnh đạo Trung tâm Đậu đỗ (Đơn vị triển khai

và clìuvển siao công nehệ) và Lãnh đạo xã, HTX Ban điều hành có trách nhiệm

lõ chức, xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiện và đôn đốc giám sát quá irình thực hiện dự án; Huy động đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, các chuyên gia cổ kinh nehiệm của Viện và của các cơ quan khoa học khác có liên quan đổ'n nội dung dự án

Uý ban nhân dân xã Sơn Lôi cũng đã có quyết định thành lập Ban quan lv của xã ( Ọuvết định số 35/QĐ-ƯB ngày 07/11/2000) gồm 7 người do Phó Chu lịch UBND xã làm trưởng ban Ban quản lý xã đã phối bợp chặt chẽ vơi cơ quan chuyến giao công nghệ- Viện KHKTNNVN tổ chức thực hiện lởl các nội duiiLí

dự án ( Xác định tiêu chí đầu tư nhận và cấp phái trực tiếp vật tư đến người h- ưởna lựi tập huấn kỹ thuậi cho bà con nông dân, kiểm tra đôn đốc các hộ gia đình llụrc hiện tối các qưy trình kỳ thuật đã được hướng dẫn) Ban quản lý xà cĩing đã phân cỏne, cụ thể từng Ihành viên phụ trách việc xây dựng lừníi mô hình

Đa tỏ chức các buổi tham quan đổng ruộng giữa kỳ và khi thu hoạch, ntihiộtiì thu các mỏ hình theo mùa vụ để đánh giá rút kinh nghiêm và tạo điêu kiện cho

hà con nôn ạ dân học tập lẫn nhau Irong quá trình áp dụng các tiến bộ kỹ thuậl ỉĩýrì vào sán xuâì

Sở KHCN&MT Vĩnh Phúc đã tổ chức kiếm tra dự án 2 đợt chính (ntỉày

f 4/5/2001 và ngàv 22/5/2002) Thành phần đoàn kiểm tra: Sở KHCN&MT Sớ

• l a i cliính-Vậi giá Sớ Nồng nghiêp và PTNT phòng Nông nghiệp huyên dại

Trang 8

diện ƯBND xa HTX và cơ quan chuyển giao cơng nghệ , Báo, đài truycn hình tinh Vinh Piiúc Ngay 26/11/2002 đã lổ chức hội nghị nghiệm thu 3 mị hình.Tiến hành so kêi và thường XIIvén báo cáo tiến độ và kếl quả iriển khai dự án cho các cấp cĩ thẩm quyền ỏ' Trung ương và Địa phương Tổng két dự án và tổ chức hơi nghị nshiệm thu cấp tỉnh.

VI H IỆ U QUA K IN H T Ê TR I ( T I Ế P D ự ÁN:

1 M ĩ hình trổ n g trọt

- j ÌI1L! Iìarề“ suaỉ lúa: 30 Ì1U \ 2.24 tán /ha 6 7 ỉ;ĩn

- Tántĩ naiiỊĩ suLil nììỏ: 20 ha X 3,25 lãn /lia = Õ.OU lán

3 M ị hìn h níing cao hiệu quả sử dụng đ ấ t đồi gị:

Mặc dù chưa đến thời kỳ cho thu hoạch, những buức đầu mồ hình cũng đà gĩp phán nũng cao (rình độ quản lý đất đổi gị cho mội số hộ nơng dán Thay

đổi lập qiuui canh tác cua họ bầng việc đưa cây ngắn ngày vào trổng xen cây ăn quy llìời kỳ kièn thiết cơ bán, gĩp phần tăng thêm thu nhập cho nơng dân

4 T h ơ n g tin tuyên truyền:

- Đã xuấi bản 1500 cuốn sách hướng dẫn quỵ trình kỹ thuật và giới thiệu thêm một số gi Ổn!! câv trồns mới cỏ khả nãng phù hợp với truns du mién núi phía Bac (Lúa đậu Uíưng ngơ ỉạc cá Iợn bị vịi, cây ăn quả } đế cấp phiU CỈ10

cán hộ và nơng dân trong xã

- Đanii hồn ihiộn xây dựng băng Huyền hình tổng kết và đánh eiá mỏ hình dc làm Uí liẹu khuvến cáo cho bà con nĩng dân trong xã

VII KHẢ NẰNG DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG CỦA MƠ HÌNH:

San híìi nànì thực hiện dự án đã gĩp phần đào tạo và náng cao trĩnh độ qu;m

lý điéu hành chi đạo sán xuál Irình độ áp dụng khoa học kỹ ihuật của đội naũ

^ học CÍUÌ bà con nơng dán đã được náng cao Đã thực sự tạo được niềm lin sáu sàc cho hà con tiỏne dân vào cấc Ihành tựu khoa học kỹ thuật, vào cán hồ chI

đ ạ o sản siiấi.

ĩ '

■- Đén nav các mĩ hình đâ đơơc nhán rơiitì, cu thế nhu:

7

Trang 9

+ Năm 2002 diện tích lúa giống Khang Dân )8 nguyên chim2 đa dược bà con nóng dân áp dụng ưón phạm vi 90% lổng diện tích lúa loàn \ã.

+ Mô hình Ngỏ lai cỏ khả năng nhân rộng tới 50 ha trong toàn xã

+ Mô hình lạc si ống mới có khả năng duy trì và mở rộng 40-50 ha

+ Đậu urơne DT84 được nòim dàn chấp nhận và phái iriẽn

+ Mỏ hình hò lai sind dã phối giông được 102 con chiêm 33 ' í lòng đàn hò của xã

+ Đ;'m ]o'n l;n kin!) li' <Ì;H I a>n chi ốm iy ~ ị tổni: đ:'m iưn m ;i \;ì.

Mó hình chan nuói ca có ihẽ được mỡ rộn lì nì khoáng 3? ha ch icn "ế 20''< diện lích đất 1 vụ lúa iroim loàn xã

+ Mỏ hình âiy an quá củng co thê (tược mo' 10no với quy mo [ớn

; VIII ĐÁNH GIÁ CHU N G

Những kết quả chính:

- Dự án xây dựn2 các mô hình KHCN tại xã Sơn Lôi di đúng hưổ'112 đã 2Íúp cho ncirời dán liếp ihu các KTTB nâng cao năng suát cáv trổng, vặi nuòi náng cao hiếu biẽì vổ KHCN lạo nên thói quen và cách làm an mới Dự án giúp cho đội ngũ cán bộ Nã nâng CHO nãne lực quản lý và đicu hành chi dạo sản xuấl theo còng nghệ mỏi, lừ đó nánũ cao dán trí, góp phần lích cực xoá đói UI am na hèo ỏ' địa phương Nhìn chung 3 mỏ hình đã đạt được quy mỏ và nội dung đề ra

- Dụ án rúl ra được một số kinh nehiệm tốt có thể nhân rộng Irong huyện và toàn linh đỏ là:

- Tát cá các loại giống cây trổng, vật nuôi được cấp phái đến tận tay neười nông dán Lheo kế hoạch đãng ký và bình bầu của ban lãnh đạo xã tạo nẽn không khí dân chủ và bình đẳng của người hướng lợi

- Các giổim cây Iróní> vậi nuôi đưa vào dự án đều là các giống uốn bộ kỹ thuật phù liợp với diều kiện lự nhiên của xã có khả năng nhân rộng trong xã và Irong huyện

- Thónạ qua các lớp tập huấn kỳ thuậl lài liệu hướng dẫn bước đầu đã nâng CÍỈO n ă n g lực điều hành chí đao san xuất ch o tập thể lãnh dạo trong xã trình

đổ dan trí đã đuợc nâng cao Đã lạo được niổm lí 11 sâu sắc cho bà con nông dán vào các Ihành lựu khoa học kỹ Ihuậl vào cán bộ chí đạo sán suất

nào cíưọc c;ii thiện cụ thố như sau:

+ Nãm 1999 xã cỏ sô hộ diện đói nghèo chiếm 40.8% (iheơ tiêu chí cũ)

ì; + N^m 2002 ly lệ đói nghèo iiiảm Xiiỏne còn 24,6% (tiìco tiéu chí cũ).

Trang 10

M ột số tổn tại ảnh hưởng đến kết quả dự án:

- Do điều kiện sản suất nông Iiehiệp của xã phụ ihuộc nước trời nên mô hình cây màu nàng suất đạt chưa cao như tiềm nàng của giống

- Nguồn kính phí cấp cho dự án hàng năm về rất muộn nên ảnh hưởng đến tiến

độ triểri khai

- Công tác tuyên truyền phổ biến kết quả của các mỗ hình còn hạn chế

Trên đây là báo cáo tổng kết dự án ứng dụng K TTB xáy dựng mô hình

KH C N phục vụ phát triển KT-XH tại x ã Sơn Lói thực hiện 2 năm 2000 - 2002 báo cáo H ội đồng nghiệm thu.

Trang 11

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC CN&MT Độc lập - Tự do - H ạnh phúc

_ * * * _

Số: 3 5 S /K H C N & M T

BIẾ N BAN NGHIỆM THU VA THANH LÝ THỤC HIỆN MÒ HÌ NH ]

“Thảm canh lúa và một s ô cây hoa màu có năng suât cao ôn định vào dự án thuộc dự án “ứng dụng kỹ thuật tién bộ xây dựng mô hỉnh phục vụ phát triến <•;■:! xuât nông n g h i ệ p tại xã Sơn Lỏi (huyện Binh Xuyẽn), tính Vĩnh Phuc

T h ự c !m;n 1 'o n e vàn so v V B K H C N -N T M N n g à v 9 iháriii ]() n a m 2001' ;

V ã n p h ò n i ; n ỏ n j ’ l l i o n m i ế n núi - Bộ K h o a h ọ c và C ô n g n g h ệ v é việc: l ổ c h ứ c h' uiihị n g h i ệ m i h u CíK m o h ì n h tỉuKX d ự a n N T M N x ã Sơn Lôi, h u y ệ n Bì nh X u vc i i

C a n c ứ h ọ p đ o n g s ô 10/ 2 0 0 0 / H Đ - D A N T M N n g à y 3 ! / 1 0 / 2 0 0 0 g i ữ a S ơ k l ì ' ,

học C N & M 7 ' Vĩnh Phúc và Trunẹ lám nghiôn cứu Đậu đỗ íhuộc Viện K H K T \ N' Việt N am ve việc tiến hành iriên khai dự ấn NTM N ỏ xã Sơn Lói huvện Rmi Xuvcn Hổm nay neày 27 tháng I I năm 2002 lại UBND xã Sưn Lõi tiến hai li

H ộ i n g h ị n g h i ệ m t h u v à l l r an h lý t h ự c h i ệ n m ổ h ì n h 1: T h â m c a n h lúa và mọ} ><

■cầy hoa ììiàii có núiií’ su ú) cao (Ui ilịỉìiì vào dự á n ' ihuộc dụ án '"ứng d ụ n g kỹ th u a

tiến bộ xây dựng mõ hinh phục vụ phát triên sản xuất nông nghiệp tại xã Son i ( (huyện Bình Xuyẻn) tinh Vĩnh Phúc

T h à n h p h ấ n H ộ i n g h i nghi em thu và th a n h ỉỷ thực lù en m ó h ìn h Ị gồm :

- Đại dién Ben A:

- Ông N ỵ n y én Tbanh I lué: Giam đóc Sơ Khoa học - C N & M T .

- Ỏnn Nguyền Thố Trường: Phó Giám đốc Sơ Khoa học - CN&MT

- Đại diện Bén B:

- Ôn<! Trần Đ inh Long: Viện sv Vicn phó Viện K H K T N N V N V - Giiím đoc TI

Niịoài ru con cú:

- O n g ] loaim Vàn Nhiệm: Chuyên V 1 CI 1 Sơ K ế hơach và Đầu lư

- Ong Nguvcn '['hành Nam: Chuyên víén Sớ Nóng nghiệp &PTNT

O n g Kicu Van Tliọ: Chuyên vién Sử Tài chính - Vát giá

- One Phạm H;t Luân: Phó OhLì ũch UBND huyên Bình Xuyén

- O n e N guyễn Duy Phién: Bí th ư Đ á n íỉ uý xã Sơn Lói.

- Ónií Đ o Van Hue: IJỈ 1 Ó Chu Ucli l,:BND xã Son Lõi.

- Ỏ ng Phạm Vãn Khanh: Chu Iihiéin HTX.

- Ọ ng Di ép Vãn Tư: Ohuyén viên Phòníĩ nóng nghiệp huyện Bình Xuyén.

- ()nẹ*B ùi M inh Thao: Trươne phong Quán lý KH-CN - Sớ Khoa hoc - ( ’N(V\j : VìnhtPhúc - T h ư ký Hói nghị nghiệm Uiu.

Đ ã t ù n g n h a u íhónự nhai noi dung nghiêm /h u n h ư Rau:

Trang 12

II K ế t q u á Ih ự c hiện:

ỉ Cày lúa:

Tiến hành xáv dựnu mồ hình lúa ở 3 vụ: vụ xuân và vụ m ùa năm 2001 vụ xuân năm 2002 Mỗi vụ 10 ha với giống liia đ i ủ yếu là lúa nguvên chủng Khaníi dân ] 8 và m ột lư ợ ns nhỏ giống lúa Nhị ưu 63 và giống 98-20 Đ ã (ập huấn kỹ ihuậi ' cho tổng số 6 0 0 lượi nông dân Tổng lượng vật tư cấp phát cho nồng dân là: 12 tấn '-lân, 4,5 tấn kali, 3,6 tấn thóc uiống) Trong quá trình đưa các giống lúa mới vào san xuất tại xã Sơn Lôi ihì giống }úa K hang dân 18 đã tỏ phù hợp nhất trcn đ ồ n g ruộng của nô n e dãn ở cá 2 vụ Xuân và Mùa N ăng suất bình quân đạt 6,0 tấn/ha, cá biệt

có hộ nông dân đạt năng suất 250 kg/sào 3 6 0 m 2 (tương đơng 6,9 tấn/ha) N ông dân

đã thấy được ưu th ế của giống lúa này, nên vụ xuân nàm 2002 ngoài diện lích lúa nguyên ch ủ n g đổu tư của dự án thì diện tích gieo cấy giống lúa K hang Dân 18 đã chiếm tới 90% tổng điộn tích lúa toàn xã trong cả hai vụ X uân và mùa

Bảng i Năng suất của một sô giống lúa tham gia mỏ hình

2Ỉ f)ôí*vfftẳ cây ngó: Vụ Hò Thu năm 2001, triển khai trên quy m ỏ 10 ha với

giốBg ngô lai L V N 2 5 là giống có thời gian sinh trưởng ngắn và năng suất cao Vu

Hè ThUígiống ngỏ lại LVN25 đã cho năng suấl bình quân 5.75 lâYi/ha Vụ Hè Thu

2

Trang 13

năm 2001, m ột số diện tích ngô bị đổ do gặp lốc xoáy Đổ tránh thiệt hại năng suai cho nông dân vụ hè Thu năm 2002 dự án đã kịp ihòi ihay giống I.gô L V N 4 - là giống có chiều cao cây thấp N ăn g suất giống ngỏ lai L V N 4 trồng trong vụ Hè Thu

2002 đã cho năng suất bình quân 5,88 tấn tăng hơn so với giống cũ của địa phươni: 20-30% (bảng 2)

Bảng 2 Năng suất ngõ qua các vụ

(tan/ha) ỊỊÌOHÍỊ cũ

' Dự án đã cấp phát đầy đủ vật tư như: 600 kg giống (300 kg L V N 25 và 300

’'kgLV N 4); phân bón: 9000kg lân + 2200kg kali cho 692 hộ nông dân tham gia dụ 'án.ễ D ự án cũng đã tổ chức tập huấn kỹ thuật, đôn đốc chỉ đạo bà con nông dân gieo trổng, chàm sóc ngỏ kịp thời nên kết quả lốt

2.3 Đ ối với cáy đậu tương:

M ỏ hình trồng đậu tương trổng 2 vụ : vụ hè 2 0 0 i (]() ha) và vụ xuân 2002 (5ha) Đ ã cung cấp 900 kg đậu giống, 5,2 tấn lân, 2,25 tấn kali Tổ chức tập huấn, hướng dần cách gieo trồng chăm sóc đậu tương vụ xuân và vụ hè cho lổng số 297 lượl nôn g dân N ăng suấl bình quân Hè- Thu 2001 đạt 2 tấn/ha Vụ xuân nàrn

2002 do điều kiện thời liết khó khăn diện tích trổng đậu lương bị hạn kéo dài, dẫn đốn đậu tương sinh Irởng phát triển kém nên cho nãng suất dạt 1,0 tấn/ha

Bàng 3 Két quả thực hiện mô hình đáu tương

Trang 14

4 Đ ố i với cây lậc: Tổng diện lích 20 ha , trong đó: Vụ xuân 2001, diện lích

triển khai 10 ha với g iống lạc L I 5 Vụ Xuân 2002, diệr tích triển khai 10 ha với gi 011°

lạc L I 4 C ung cấp 3,5 tấn lạc giống, 9,0 tấn lân, 2,4 tấn kali, 2,0 tấn nilon Số hộ

tham gia m ô bình 600 hộ Đ ã tập huấn cho 381 lượt nông dân tham gia m ô hình và

không tham g ia ’m ô hình N ăn g suất vụ Xuân 2001 đạl 3,0 tấn/ha N ãn g suâì Vụ

Xuân 2002 đạt 2,0 lấn /ha (do khổ hạn kéo dài)

Bảng 4 Kết quả thực hiện mỏ hình lac có che phủ ni lon

3.0

ì\s Tâng so I'ói giông cù (tảiìị

- Cây lúa dự án đề ra 30 ha/2 năm: Thực hiện 30ha/2 nãm.

- Cây n g ô dự án đề ra 20 ha/2 năm: Thực hiện 20ha/2 năm

- Cây đậu lương dự án đề ra 15 ha/2 năm: Thực hiện 15ha/2 nãm

- Câv lạc dự ứn dề ra 20 ha/2 năm: Thực hiện 20ha/2 năm

N hư vạy vổ quy m ô đảm bao n h ư dự án đề ra

Trang 15

N h ư vậy về mục tiêu nàng suất đều đạl và vượt dự án dể ra.

3 C ông tác đào tạo, tập huấn: Tập huấn cho 600 lượt người thực hiện mô

hình cây trồng, cung cấp 1.500 cuốn sách kỹ thuật cho nhân dân N hìn chung người dân nắm được kỹ thuật cơ bản Irồng Irọl các loại câv trồníi Irong dự án Sau hai năm thực hiện dự ấn đã góp phần đào lạo và nâng cao trình độ quan lv diều hành chí đao sàn xuấl, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ huyện, xã Nâng cao năng lực khuyến nòng, trình đổ hiểu biết khoa học của hà con nông dim Tạo

d ư ợ c th ó i q u e n ứ n g d ụ rm c á c K I T B mỏno c à y trổ na, v à o Sỉin x u ã i.

4 H iệu q uả của mô hình:

- Hiêu qua ìiểu’c tiếp:

- T àng năng suất lúa: 30 há X 2,24 lấn /ha = 67,20 tấn

- Tàng nàng suất ngỏ: 20 ha X 3,25 tấn /ha = 65,00 tân

- Tãng năng suất Ịạc: 20 ha X ] ,2? tấn /ha = 25,00 tấn

- Tăng năng suất đậu tương 15 ha X 0,75 tấn /ha = 11,25 tấn

- Khả nàng m ơ rồng mỏ hình:

Nhìn c hung mổ hình có khả năng duy trì và m ở rộng tại địa phương:

+ N ă m 2002 g ìố n s lúa Khang Dân 18 nguyên chủng đã được bà con nòng dân

áp dụng 90% diện tích lúa loàn xã.

+ Mô hình N gô lai có khả năng nhân rộng tới 50 ha trong loàn xã

+ M ô hình lạc giông mới cỏ khả năng duy trì và m ớ rộng 40-50 ha

+ Đậu tương DT84cỏ khả năng mớ rộng 50 ha

giảm n g h èo ỏ địa phương (nãm 1999 hộ đói nghèo 40,8% , năm 2001 còn 24,6%)

Sự hiếu biếl về K H K T trồng trọt của nông dân lãng lên, Irình độ năng lực cán bõ lãng lén rõ rệl Mó hình có khả nàng nhân lộng ra ư o n g xã và trong huvện

í H ội nghị nhất trí n gh iệm thu m ỏ hình 1 Hai bén th ôn g nh ất than h ly hợp đổng* sô 10/2000/H Đ -D A N T M N ngàv 31/10/2000 thực hiện các m ô hình

' I

cua dư án.

Trang 16

UBND xã Sơn Lỏi

Bình Xuyên

' ỉk ỵ ‘

Viện Khoa học KTNNVN

Trang 17

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘN G H O À XÃ H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T NAM

SỞ KHOA HỌC CN&MT Đ ộc lập - Tự do - H ạnh ph ú c

_

/ K H C N & M T

B IÊ N BẢN N G H IỆ M TH U VÀ T H A N H LÝ T H ự C H IỆ N M Ô H ÌN H 2

“Đưa các giông con có năng suât cạo, ổn định vào địa bản xã” ỉhuộc dự án

'ứng dụng Kỹ thuật tiến bộ xây dựng mô hình phục vụ phát triển sản xuất nông

nghiệp tại xã Sơn Lôi (huyện Bình Xuyên), tỉnh Vĩnh Phúc '

Thực h iệ n ’công vãn số 53/B K H C N -N T M N ngày 9 tháng 10 năm 2002 CLUÌ Vãn phòng nông thôn m iền núi - Bộ K hoa học và Công nghệ về việc tổ chức hội nghị nghiệm thu các m ô hình thuộc dự án N T M N xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuvên

Căn cứ hợp đồng số 10/2000/H Đ -D A N T M N ngày 31/10/2000 giữa s ở Klìơa vhọc C N & M T V ĩnh Phúc và Trung tâm nghiên cứu Đ ậu đỗ thuộc V iện KH K TN N 'V iệi N am về việc tiến hành triển khai dự án N T M N ử xã Sơn Lôi, huyện Binh Xuyên H ỏ m nay, ngày 27 tháng 11 năm 2002, tại U B N D xã Sơn Lôi, liến hành Hội nghị nghiệm thu và thanh lý thực hiện m ô hình 2: “Đưa các giống con có mhìiị Sìtâí c a o , ổn định vào địa bàn x a ’ thuộc dự án “ ứ n g d ụ n g kỹ th u ật tiến bộ xây

dựng mô hình phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Sòn Lôi (huyện Bỉnh Xuyên), tỉnh Vĩnh Phúc”.

Thành phẩn Hội nghị nghiệm thu và thanh lý thực hiên mó hình 2 gồm:

- Đai diên Bên A:

- Ông Nguyễn Thanh Huế: Giám đốc Sở Khoa học - CN&MT

- Ong Nguyễn Thế Trường: Phó Giám đốc Sở Khoa học - CN&MT

- Đại diện Bên B:

- Ông Trần Đình Long: Viện sỹ- Viện phó Viện KHKTNNVNV- Giám đốc TT

- Bà Nguyễn Thị Trinh: Phó Giám đốc Trung tâm Đậu đỗ - Viện K11KTNNVN

N q o à i ra cỏìì ró:

- Ong Hoàng Vãn Nhiệm: Chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Ồng Nguyễn Thành Nam: Chuvên viên Sở Nông nghiệp &PTNT

- Ong Kiều Vãn Thọ: Chuyên viên Sở Tài chính - Vậl giá

- Ong Phạm Bá Luân: Phó Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên

* - Ong Nguyễn Duy Phiên: Bí thư Đảng uỷ xã Sơn Lôi

- Ong Đỗ Văn Huệ: Phó Chủ tịch UBND xã Sơn Lỏi

- ()ng Phạm Vãn Khanh: Chủ nhiệm HTX

■ Ong DJộp Vãn Tư: Chuyên viên Phòng nồng nghiệp huyên Bình Xu vén

- Ống Bùi Minh Thao: Trưởng phòng Quản lý KH-CN - Sở Khoa boc - CN&MT Vĩnh Phúc - Thư kv Hội nghị nghiêm thu

Đá CUHỊỊ nhau thông nhất nôi dung nghiêm thu như

Trang 18

I M ục tiêu và quy* m ô m ỏ hình:

Đưa giống vịt siêu trứng C V 2000, K haki Campell để tăng hiệu quả chăn nuói

và cải thiện bữa ăn hàng ngày cho n ông dân Đầu tư lợn nái M ó n g Cái th u ần chủng

để từng bước cải tiến chất lượng đàn lợn, thay th ế đàn lợn giống cũ củ a địa phương Đưa tiến bộ kỹ thuật “ 1 vụ lúa 1 vụ c á ” với các loại c-á : chép, trôi lai, Irắm lai và mè lai vào chân ruộng trũng 1 vụ, năng suất lúa đạt 3 lấn/ha, năng suất cá từ 500 kg len

1000 kg/h'd, đạt doanh thu 7.000.000 đ/ha Phái triển đàn bò lai Sind Irong xã tãim hiệu quá so với nuôi bò cóc địa phương khoảng 50% Q uy mô : VỊi ; 40 h ộ / 2 nam Mỗi hộ nuôi từ 30 - 40 con Lợn : 60 hô nuôi lợn nái M ó n g Cái/ 2 năm Mỗi hộ nuôi 01 con Cá: 10 ha/ 2 năm Bò : Bò đực lai Sind 2 h ộ / 2 năm Mỗi hộ nuôi 01 con

II K ết quả thục hiện:

1 C hăn n u ô i vịt: Dự án đã cấp 1200 con vịt giống C V 2000 vã Khaki

campell 2-3 tuần tuổi cho 40 hộ nông dân Tậf> huân kỹ thuật chàm sóc và nuôi dưỡng vịt c h o 75 hộ nông dân và cấp phát đầy đủ tài liệu N ăm 2001 vịt đẻ bình quân được 100 quả/con N ăm 2002 do hạn kéo dài, nguổn íhức ăn khan hiếm nen vjt đẻ kém M ô hình vịt siêu trứng nhìn chung đem lại hiệu quả chưa cao đo khiì nãng đầu tư chăm sóc của nông dân trong quá trình vịt đẻ trứng bị hạn chế Đàn vịt đến nay gần n h ư đã hết thời kỳ đẻ trứng N hiều hộ gia đình đã m ạnh dạn đầu lư chăn thả g iố n ạ vị! sicu trứng nhập Từ Trung quốc có nhu cầu thức ăn đơn gian hơn

2 C hán n u ô i lợn:

Đã cấp 60 cơn lợn hậu bị M óng Cái cho 60 hộ gia đình Tổ chức lập huán vẽ

kỹ thuậl nuôi dưỡng và phòng trừ các loại bệnh cho lợn Số học viên Iham dự ì à ỉ 34 người Thời gian đầu lựn con sinh trưởng tốl nhưng d o có đợt rct kéo dài, chuốriii trại k h ô n g đảm báo nên 6 con đã chết do viêm phối cấp 54 con lợn H ậu bị M óng cái còn lại đều lớn và khoe mạnh N ăm 2001 tất cả lợn nái hậu bị đã đẻ ỉứa đẩu và lứa thứ 2 N ãm 2002 đã đẻ lứa thứ 2 và lứa thứ 3 N ãn g suất đỏ bình qu ân 28-30 con/nái/năm Đ àn lợn con lai đéu lớn nhanh, khối lượng thịt cao hơn lợn địa phươrm trước đây vẫn chăn tha Đ ây là mô hình m ang lại hiệu quả kinh tê thiếl thực Vì thế đến nay n hiều hộ gia đình đã tãng đầu lợn nái Irong chuồng từ 1-5 con Ton" sỏ đàn lợn xuất chuồng năm 2002 do lợn nái M óng Cái đẻ ra được 1597 con với lổn í! tropngj lượnỉỊ 16,2 lấn

D ự án đã cung cấp cho các hộ gia đình có điều kiện chãn thả cá trong xã sỏ lượng 1500 kg cá giông các loại (chép, Irối lai, trắrn ]ai và mè lai) Hỗ Irự cung ứnn ] 500 kJg thức ãn chất lượng cao cho cá Số lượng cá đã được tha trên quy m ỏ 10 ha Ircn cỊ^ân dấl lúa một vụ Xuân Theo dự kiến của các hộ nuôi cá thì vào tháng 12 c;ỉ sẽ được ihịi hoạch, qua đánh bắt thãm dò ước đạl 1,5 tấn cá/ha

*' ế

8

Trang 19

4 Chán nuôi bò ĩai Sind:

D ự án đã cấp 2 con bò đực Lai Sin 3/4 m áu ngoại 14 th án g tuổi có trọng

lượng 300 kg/con, sức khỏe tốt đã biết phối giống Đ ã tổ chức tập huấn kỹ thuật

chăn nuôi b ò (Jực, bò cái giai đoạn trước và sau khi đẻ cho 25 hộ nông dân Sau hai

nâm (2000-2002) hai con bò đực lai Sind đã phối giống được 102 con cái Đến nay

đã có 96 con bê con lai có tầm vóc hơn hẳn bò cóc địa phương

III Đ án h giá:

Ị V é quy mỏ:

- Chăn nuôi vịt: dự án đo ra 40 hộ/2 năm, mỗi hộ nuói 30 - 40 con Thực hiện

ó' 40 hộ, mỗi hộ nuôi 30 con, lổ nụ số 1.200 con vịt C V 2000 va Khaki Campcll

- Chăn nuôi lợn M óng Cái: Dự án đc ra 60 hộ/2 năm, mõi hộ nuôi 01 con

Thực hiện ở 60 hộ, mõi hộ nuôi 01 con lợn nái M óng Cái

- Cá: Dự án đề ra nuôi cá ư ê n chân ruộng 1 vụ lúa + 1 vụ cá, diện tích 10ha/2

năm Thực hiện cung cấp 1.500 kg cá giống thả (rên diện tích 10 ha

- Bò đực lai Sinđ: Dự án đổ ra nuôi 02 bồ đực lai Sind ở 2 hộ/2 năm, mỗi hộ

nuôi 01 con Thực hiện 2 con bò đực Lai Sin 3/4 m áu ngoại

N h ư vậy về quy mô của m ô hình chăn nuôi đã đảm bảo thực hiện theo dự án

2 ể w n ă n g suất:

- Vịt: N ăm 2001, vịt đẻ bình quân được 100 quả/con N ăm 2002 do hạn kéo

dài nguồn thức ăn khan hiếm ncn vịl đẻ kém

- Lợn: Do trời rét kéo dài nên có 6 con chết do viêm phối cấp Số lợn nái còn

lại đến nay đểu đc lứa thứ 2 va lứa thứ 3, bình quân 28-30 con/nai/năm Đàn lợn con

lai đều lứn nhanh Đã xuất chuồng được lừ 1597 con lợn con, Irung bình mỗi con

nạng 10,14 kg

- Cá: Dự kiến đạt 1,5 tấn/ha

- Bò đực lai Sind: Đ ã cho phối giống với đàn bò cóc của địa phương, đến na\

(ịã có dược từ 96 con bô con lai khoẻ mạnh, chóng lớn lầm vóc hơn hẩn bò cóc đìa

-phương

V ề năng suất của mô hình nhìn chung đảm bảo mục tiêu của dự án đề ra là

cải tạo đàn gia súc của địa phương, tăng thu nhập cho bà con nổng dân Tuy nhiên

do thời tiêì nên sức đẻ của vịi bị giảm

hình chăn nuôi, cung cấp 300 tài liệu kỹ thuật cho nhân dân Nhìn chung người dân

nám (lược quỵ Irình kv thuật chăn nuồi gia súc, gia cẩm và cá nén mặc dù do ánh

h ư ơ n ạ của thời tiếi nhưng đàn gia súc vẫn phát triển tốt, cho năng suất, châì lượng

• cao Sau hai năm thực hiện dự án đ ã góp phần đào tạo và nâng cao trình độ quán lý

*' Ạ ị

Trang 20

điều hành chỉ đạo sán Xuấl, liinh độ áp dụng khoa học k ỹ thuật củ a đội ngu cán họ huyện, xã và bà con nóng dán.

4 H iệu quả của mô hình:

- Hiên q u ả Irưc tiếp:

Sau hai nãm , đàn bò được sind boá là 96 con, Irọng lựng mỗi con tãnụ f

so với bò cóc địa phương

Mỏ hình chăn nuôi lợn Mỏníi Cấi Ihuẩn chủng, sau khi được đầu tư GÍống mới chái lượng cao đã nâng cao ihu nhập cho các hộ gia đình lừ chan nuôi lợn khoáng 2 triệu đồng/nãm

- Khá n an g m ở rô n g mỡ hình:

Nhìn c hung m ô hình có khá năng duy u i và,mỏ rộng tại địa phương:

+ Bò lai sind phát triển khá chiếm 33 % tổng đàn bò của xã.

+ Đàn lợn lai kinh tế chiếm 75% tổrtc đàn lợn của xã

+ M ô hình 1 vụ lúa - I vụ cá có thc m ơ rộng, chiếm 50% diện tích đất 1 vụ lúa trong toàn xã

trổng trọt đã góp phần xođ đói giảm nghco ở địa phương Sự hiểu biếl về KH KT chân nuôi của bà con nô n g dân tăng lên M ô hình có khả nâng nhân rộng ra Ironẹ

xã và các xã lân cận

H ội nghị nhất trí n gh iệm thu m ỏ hình 2 H ai bén thốn g nhất thanh Ịý hợp đ ồ n g sô 10/2 0 0 0 /H Đ -D A N T M N ngày 31/1 0 /2 0 0 0 thực hiện các m ô hình của dụ án.

10

Trang 21

HỌI NGHỊ NGHIỆM THU

sồ Kế hoạch và đẩu tư s ã Khoa liọc - CN&MT SỒTài t h p p v ậ t g i á

Trang 22

UBND TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HOÀ XÀ HỘI CHỦ N G H ĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC CN&MT Đ ộc lập - Tự do - H ạnh p h á c

_* * * _ _

Số: 3 3 é /K H C N & M T

B IÊ N BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ T H ự C HIỆN MÔ HÌNH 3

“Sử dụng đất dốc và phủ xanh đối trọc”thuộc dự án

“ứng dụng kỹ thuật tiên bộ xây dựng mô hình phục vụ phát triển sản xuất

nông nghiệp tại xã Sơn Lỏi (huyện Bình Xuyên), tỉnh Vĩnh Phúc”.

Thực hiện công văn số 53/BK H CN -NTM N ngày 9 Iháng 10 năm 2002 của Vãn phòng nôn g thôn miền núi - Bộ K hoa học và Công nghệ về việc tổ chức hội nghị nghiệm thu các m ỏ hình thuộc dự án NTM N xã Sơn Lỏi, huyện Bình Xuvên

Căn cứ hợp đổn g số 10/2000/H Đ -D A N TM N ngày 31/10/2000 giữa Sở Khoa học C N & M T Vinh Phúc và T rung lâm nghiên cứu Đậu đỗ thuộc Viện K H K TN N Việt N am về việc tiến hành triển khai dự án NTM N ở xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuycn H ôm nav ngàv 21 tháng năm 2002, tại U BN D xã Sơn Lỏi, tiến hành Hội nghị nghiệm thu và thanh lv thực hiện m ô hình 3: “Sử dụng đất dốc vù phủ

xanh âồi trọc” ihuộc dự ấn “ứng dụng kỹ thuật tiến bộ xảy dựng mô hình phục vụ

phát triển sản xuất nòng nghiệp tại xã Sơn Lôi {huyện Bình Xuyên), tỉnh Vĩnh

P h ú c ’.

T h à n h p h ắìì H ôi n g h ị n ghiệm th uth a n h iý thực h iện m õ h ìn h 3 gốm :

- Đại diện Bên A:

- Ông Nguyễn Thanh í ỉuế: Giám đốc Sở Khoa học - CN&MT

- Ong Nguyễn ThếTrườna: Phó Giám đốc Sở Khoa học - CN&MT

- Đại diện Bên B:

- Ông Trần Đình Long: Viện sỹ- Viện phó Viên KHKTNNVNV- Giám đốc TT

- Bà Nguvễn Thi Trinh: Phó Giám đốc Trung tâm Đậu đỗ - Viện KHKTNN VN

N goài ru cỏn có:

- Ông Hoàng Vãn Nhiệm: Chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Ong Nsuyễn Thành Nam: Chuyên viên Sớ Nông nghiêp &PTNT

- Óng Kiều Vãn Thọ: ChIIvêII viên Sở Tài chính - Vật giá

- Ong Phạm Bá Luân: Phó Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên

- Ong Nguyễn Duv Phiên: Bí thư Đảng L1V xã Sơn Lôi

- Ồng Đỗ Văn Huệ: Phó Chú lịch UBND xã Sơn Lỏi

- Ồng Phạm Vãn Khanh: Chủ nhiệm HTX

* One Piộp Vãn Tư: Chuvên viên Phòng nống nghiệp huyện Bình Xuyên

- Ông Bùi Minh Thiìo: Trưởng phòng Quản lý KH-CN - Sở Khoa học - CN&MT Vĩnh Phúc - Thư ký Hội nghị nghiệm thu

Đ ã cùng nhau thông nhất nội đung nghiêm thu nhu sau:

»

12

Trang 23

I M ụ c tiêu và quý mô mò hình:

X ây dựng m ô hình trồng các loại cay ăn quả có giá trị n h ư vải, nhãn và trổng xen giống cỏ B raxin giữa các hàng cây ăn quả trên một số đồi m à các hộ đã được giao q u y ền sử 'd ụ n g nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất dốc, phủ xanh đồi trọc Quy mô: lO h a /2 n ă m

II K êì q u ả thực hiện:

D ự án đã cu n g cấp đủ 3000 cây vải giống tốt trồng trcn diện lích 10 ha vào

vụ xuân n ăm 2002; cuníĩ cáp7.5 tân làn + 3.3 lân kali cho 20 hộ

3 C ông tác đào tạo, tập huấn: Đã tập huấn hướng dản chi đạo bà con đào

hố, trổng vải, chãm sóc theo (í ú na qui trình kỹ thuật e h o ll2 r m ư ờ i, đạt tv lệ á ì \ sống trung bình 90%

4 H iệu q u ả của m ô h ìn h :

- H iẽu quá trưc liếp:

M ặc dù chưa đến Ihời kv cho ihu hoạch, nhưng bước đấu m ỏ hình cũng dã uóp phần nân g cao trình độ quản lỵ đất đồi gò cho m ột số hộ nông dân T hay đổi tập quan canh tác củ a họ bằng việc đưa cây ngắn ngày vào trồng xen câv ần quả thời kv kiến thiết c ơ bản, cóp phần tàng thcm thu nh ập cho nông dân

- Khá năn g m ở rô n g mồ h ìn h : Việc trổng các cây ăn quá trên vùng đấl gò đỏi góp phần phủ xanh đất trồng, đồi irọc nâng cao hiệu quả canh tác sẽ có khá nãny nhân rộng ra các h ộ Irong xã

5 K ết lu ậ n : Bước đầu mô hình đã đảm háo về số lượng, chất lượng câv gióníì

* và quy m ồ diện lích Câv sinh irưởng và phát triển tôì sẽ đàm bảo năng suất và hiệuquá canh tác trcn vùng đâì trống, đổi trọc của xã góp phần cái lạo đất, báo vệ môi trường, Chưa liến hành trổng cỏ Braxin xcn kẽ các hàng cáy, do vậy hiệu quá hảo vé đất xói m òn bi han chế H ó i n g h i n hất trí nghiêm th u m ô h ìn h 3 H a i bén thong

nhất thaỊih lý hợp đóng sô I0/2000/H Đ -Đ A N TM N ngày 31/10/2000 thực hién

cádệtiô hiỉịh củ a dụ án.

Trang 24

p h ó cU b tC

P L n > B ẻ Lưứh

Viện Khoa học KTNNVN

Trang 25

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHDCCàn c ứ Luật T ổ c h ứ c ỉ i Đ N D và ƯB1SID ngày 2 1 - 6 - 1 9 9 4 ;

Căn cứ cỏng vãn số 213/B K H C N M T-M N ngày 19-1-2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và cống văn số 53/B K H C N 'N T M N ngày 2-10-

2002 của Văn phòng chương trình nông ihỏn m iền núi về việc lổng kết, nghiện') Ihu các dự án nông Ihôn miền núi;

Xét đề nghị của Sở Khoa học Cóng nghe và Môi Irường lai tờ trình số

2 57/TT -K H C N & M T ngày 15-10-2002,

Đ iều 1 Thành lập Hội đồnẹ nghiệm thu (cấp tỉnh) các dự án: Xâv dựnu

mổ hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi đã được triổn khai tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, gồm các ỏnií có tcn dưới đây:

] Ồng H oàng Trường Kỳ - Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đổng;

2 Ông Đường Trọng Khang - Phó G iám đốc Sở Tài chính - Vậi giá - u ỷ viên;

3 Ồng Tỏ Q uang Cưưng - Phó Giám đốc Sở K ế hoạch và Đầu tư - Uỷ viên:

4 Ồng Nguyền Văn Khải - Phổ giám đốc s ở N ông nghiệp và PTNT - Uv vịôn:

5 Khi nghiệm thu dự án ở các địa phương ihì:

;+ Chú Tịch UBN D huyện cử 01 phó Chủ tịch UBND huyên iham gia Hói đồng nghiệm ihu

6 Ong Bùi Minh Thao - Trương phòng quản }ý Khoa học Công nghệ Sở Khoa

Q U Y ẾT ĐỊNH:

Trang 26

Điều 2 - Hội đồng nghiệm thu thực hiện nhiệm vụ nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện ủự án nông thôn miền núi tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Iheo hướng đẫn của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường giai đoạn 2001 - 2003.

- N hiệm vụ cụ thể của thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đổng phân

công

Điều 3 Q uyếl định này có hiệu iực kể từ ngày kỹ.

Ô ng C hánh V ăn phòng H Đ N D và ƯBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành:

K hoa học Công nghệ và Môi Irườnc K ố hoạch và Đầu tư Tài chính - Vậi giá Nông nghiệp và Phát triển nổne, thon: Chủ tịch ƯBND huvện Bình Xuycn và huyện Tam Dưưng, Chủ lịch ƯBND xã Son Lói và xã Hướng Đạo; Thủ trưởnụ các cơ quan licn quan và các ông có lên lai Đ iều 1 quyết định nàv căn cứ quyéì định thi hành./

Trang 27

THUYẾT MINH Dự ÁN

Thuôc chương tr ìn h Ttỉ}' d ư n g mó h ìn h ứng d ụ n g k h o a hoc - công

n gh ê p h ụ c vu p h á t triể n k ỉn h t ể - xã h ội nông thôn và m iề n ỉĩ íti

2 Thời gian thực hiện; 24 tháng (lừ iháng 9/2000 đến tháng 9/2002)

3 C ấp quủn lý: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trương

4 C ơ quan chủ quản Dự án: u ỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

5 Cơ quan chủ trì Dự án:

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường,Vĩnh Phúc

6 ỉ>ịa chỉ cơ quan chủ trì Dự án: Phường Đống Đa — Thị xã Vĩnh Yên

7Ể Chủ nhiệm Dự án: tìọtên: Nguyễn Thanh l íue

8 Phó chủ nhiệm dự án: Họtên: Nguyễn Thế Trường

**

' • ’ Chức vụ: Phó Giám đốc sở Khoa học Công nghệ và Mói trường Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Năng  suấl của mộl  số giống  lúa tham gia  mó  hình - Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Xây Dựng Mô Hình Phục Vụ Phát Triển Nông Thôn Miền Núi Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
ng 1. Năng suấl của mộl số giống lúa tham gia mó hình (Trang 4)
Bảng i.  Năng suất của một sô giống lúa tham gia mỏ hình - Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Xây Dựng Mô Hình Phục Vụ Phát Triển Nông Thôn Miền Núi Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng i. Năng suất của một sô giống lúa tham gia mỏ hình (Trang 12)
Bảng 2. Năng suất ngõ qua các vụ - Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Xây Dựng Mô Hình Phục Vụ Phát Triển Nông Thôn Miền Núi Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2. Năng suất ngõ qua các vụ (Trang 13)
Bảng 4. Kết quả thực hiện mỏ hình lac có che phủ  ni lon - Ứng Dụng Kỹ Thuật Tiến Bộ Xây Dựng Mô Hình Phục Vụ Phát Triển Nông Thôn Miền Núi Tại Xã Sơn Lôi, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4. Kết quả thực hiện mỏ hình lac có che phủ ni lon (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w