£0 mục tiêu nhằm vào việc xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao kỹ thuật tiến bộ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thổn; Liên kết, phối hợp V đi các chương t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIẺN GIANG
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẰU
Tỉnh T iề n Giang là Tỉnh đông dân thuộc ĐBSCL, có mật độ dân s ố 727 người/km2 Đặc điểm địa lý, tự nhiên đa dạng Phần diện tích thuộc 3 Huyện phía Đổng chịu ảnh hưởng mặn vào mùa khô Phần diện tích thuộc 3 Huyện phía Tây, có một phần diện tích Đồng tháp Mười, chịu ảnh hưởng phèn và lũvào mùa mưa Phần điện tích còn lại được sự cung cẩp nưđc ngọt quanh năm
Ị của Sông Tiền
I
; Vđi điều kiện như trên, sự phát triển kinh t ế - xã hội giữa các Huyện, thị
í nói chung; các xã nói riêng chưa có sự đồng đều
Thứ trưởng Bộ K tìC N & M T : TS Bùi m ạnh H ải chủ trì H ội thảo về Chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng K H C N p h á t triển KT-XH nâng thôn & miền n ú i
Căn cứ vào quyết định sô" 1075/KH ngày 14 tháng 8 năm 1997 và quyết địnỊn s ố 1156/QĐ-BKHCNMT ngày 05 tháng 8 năm 1998 v/v ban hành tiêu chù ẩn lựa chọn dự án thuộc chương trình “Xây đựng mô hình ứng dụng khoa híặc và cpng nghệ phục vụ phát triển kinh t ế xã - hội nông thôn miền n ú i ”, trong
Trang 3£0 mục tiêu nhằm vào việc xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển giao kỹ thuật tiến bộ phục vụ phát triển nông nghiệp nông thổn; Liên kết, phối hợp V đi các chương trình kinh t ế x ã - h ộ i khác nhằm xây dựng và tạo ra hệ thống các mô hình phá t triển nông thôn mđi; Tạo ra năng lực nội sinh trên địa bàn thực hiện dự án bao gồm lực lượng cán bộ trên địa bàn được chọnằ Dựa vào các tiêu chuẩn của Bộ KHCN & MT cùng điều kiện phát ttriển của địa phương, s ở KHCN & MT và UBND Huyện Gò công Đông thống nhất chọn xã Kiểng Phước để triển khai dự án.
>' Giám đốc Sở KHCN & M T : CN Nguyễn vãn Châu chủ trì Hội nghị triền khai dự ấn Kiểng Phước
Xã K iể n g Phước thuộc Huyện Gò Công Đông, cách thị trấn T ân Hòa 6km, cách Mỹ Tho khoảng 45 km, là một xã ven biển Đông, tuy cò điều kiện thuận lợi về tiềm năng đất, nưdc, con người; Song do trình độ ứng dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật còn chậm nên kinh t ế nông thôn chưa phát triển, đời sông bà con/ nông*dân còn khó khăn
* Vđi diện tích tự nhiên 1884,2203 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp l$ 0 7,5 4‘ha, Tổng s ố dân 13.365 người (2203 hộ) Hộ nghèo chiếm 18%, hộ giàu
Trang 4•|jiếm 10% C ò n lại 62% là hộ trung bình Cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng loàn chỉnh N ăn g suất lúa và c â y trồng c òn thấp, đa sô còn sản xuất theo tập
)ữấn độc canh cây lúa.
M ộ t trong những nguyên nh ân h ạn c h ế phát triển kinh t ế - xã hội của xã
03 n ă m 1999 của UBND Tỉnh T iề n giang v/v Cho p h é p triển khai dự án Xây
Là một xầ có điều kiệ n tự nhiển đa dạng, ngành nghề phong phú Việc
• hình thành các mô hình mẫu ở xã Kiểng phưđc n h ằ m p h ổ biến và nh ân rộng đên các địa bàn khác có điều k iệ n tương tự là một việc là m rat có ý nghĩa trong giai đoạn Tỉnh Tiề n Giang đang thực h iệ n chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Trang 5PHẦN I : MỤC TIẺU, NỘI DUNG DỤ ÁN, & BIỆN PHÁP T ổ CHỨC THựC HIỆN♦ » «
I M ụ c t i ê u :
ỉ Ị Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ kỹ ỉhuậỉ nhằm
Ị 1.1.1 Mở rộng và hình ihành vùng Lhârrí canh câv lương Ihực, giông lúa có
Ị năng suấl cao, phẩm châl lốt, có khả năng thích ứng vỏi các điều kiện bấl lợ ĩ tại
|\địa phương Đặc biệt chú trọng giống lúa ihcím đặc sản (giống mới, giông phục
Ị iráng của địa phương) Phấn đấu đưa năng suất lúa bình qu ân đạt 4,2tyn/ha; từng
I bước giảm 8% lỷ ]ệ hộ nghèo
: 1 1.2 Áp dụng mỏ hình nuôi tôm sú bán công nghiệp, cá (.hả ao, nhằmtăng lợi nhuận > 2 0 % cho dân su vđi độc canh cây lúa
1.1.3 Nâng cao Ihu nhập, tăng bỉộu quả kinh t ế ien 5 - 10% cho dân từ nguồn chăn Iluôi ihỏng qua việc cửi tạo giông và các biện pháp chăn nuỏi tiên Ịiến: đưa giông heo tỷ lệ nạc cao, phát triển nuôi gà thả vườn
1.1.4 Phát Iriển kinh lô vườn T ạ o ra sản p h ẩ m mđi (trái thanh long); và phát huy liềm nâng cây sơri thông qua việc hình thành qui, Irình canh tác phù
• hỢp và qui Irình c h ế biến qui mô hộ, licn hộ nhằm tăng thu nhập cho người dân
1.1.5.ứ n g dụng mô hình VAC; xử lý đưỢc elìâl ihải chăn nuôi, cung cấpkhí đoi, bả ô vộ mỏi trường
K
ỉ.2.iX ã \ dưnư ăưưc mang lưới kỹ ỉhuâl viên (lổ khuyế n nông, tổ dịch vụ)
'íl I
và ht) nông dân nòng CÔL cú khá năng liếp thu, triển khai và mỏ rộng các ú ế n bộ
kỹ thuật được chuyến giao Phái huv các kết quả đã được khẳng định vào các vùng cỏ điều kiện tương u/
Trang 6Hình Ihành 1 tổ khuyến nỏng : T ập hu ấn 11 cán bộ kỹ ihuậl với nội dung:
ịỹ thuật canh lác lúa, giông, BVTV, Iriển khai các mô hình, vườn, chăn nuôi,
II NOi dun g c ủ a d ư á n :
XSy dựng và triển khai 5 mô hình ứng đụng tiến bộ khoa học công nghệ trên địa hàn xã g ồ m :
ỉ ỉ ỉ, Mô hình thâm canh cây lương í hực :
- Thử nghiệm, xác định bộ giống có chất lưựng cao
I
- Trinh diễn các giông lúa triển vọng trên diện rộng
- Tập hu ấn kv thuậL vicn và nông dân về kỹ Lhuạt sả n xuất lúa đặc sản lúa cao sản
- Hỗ trự kỹ thuậl cho nông d â n tự sản xuất giống (cấp I), và nhân bộ giông đẽn các địa phương lan cận
Ị ỊỊ.2 Mô hình chăn nuôi ế
* - Đưa 2 nọc giông Yorshire của Trung lâm chăn nuôi Bình Thắng (Phan viộn Ní\ng nghiệp Miền Natìi) phủ nục nhân tạo cho 200 nái địa phương, và chọn lọc 10 nái lốt ỏ địa phương, cho nhân giông làm mỏ hình Lrình diễn
% ,
Trang 7- Hưđng đẫn nông dân qui Irình nuôi gà thả vườn giông BT2, cách phòng, trị bệnh và (.hực hiện cổng thức Ihức ăn hợp lý.
- Thực nghiệm mô hình chuồng trại chăn nuỏi hco (5 chuồng)
ỉ ỉ ỉ Mô hình íhủy sản Ế
- Xây dựng và ihực hiện quì Irình kỹ ihuậl nuôi tôm sú bán công nghiệp
- T heo íiỏi quá trình phái triển tỏm nuôi; các ảnh hưỏng của thừi úết, môi IrƯừng sông đên Liến Irình phái triển tổm sú Đổ ra các giải pháp phòng và trị bệnh lổm
Hướng dẫn nông dân ứng dụng mô hình nuôi cá thả dạt hiệu quả kinh tế cao k ế t hợp với nuôi heo
ỉ ỉ.4 Mô hình cãy ăn trãi :
- Hình Ihành qui trình kỹ Ihuật Lrồng ihanh long
- Hưổng d ẫ n kỹ thuật trồng, ch ă m sóc, thu hoạch sđri
ỈỈ.5 Mô hình VAC và vệ sinh m ôi trường :
- ứ n g dụng mô hình VAC, lăng hiộu quả kinh te Irong sản xuất nông nghiệp, phu hợp môi trường sinh Ihại ve n biến
- ứntĩ dụng túi LÌ bÌ0iỉaz ỉàm khí đốì., và xử lv ô nhiễm môi trường chăn
Trang 8Ban Chủ nhiệm dự án gồm : Giấm đồc s ỏ KHCN & MT (Chủ nhiệm),
p Chủ tịch UBND Huyện Gò công Đỏng (P Chủ Iihiộm), C huyên viên Phòng Quản lý khoa học công nghệ & ihông ũn Ihuộc s ỏ KHCN & MT (thư ký)
Cơ quan phôi hợp, chuyển giao cỏng nghộ : Viện Khoa học kỹ íhuậl nông nghiệp Miền Nam, Viện nghicn cứu nuôi trồng thủv sản II, Viện nghiên cứu câv ăn quả iMiền Nam
Hình ihành lổ triển khai gồ m cấc cán bộ kỹ UiuậL Tỉnh, Huyẹ n hoại động theo phương thức ký kết hợp đồng giao viộc giữa Viộn Khoa học và cán
bộ kv thuật theo lừng công viộc cự the
- Phương thức ỉriển khai :
+ Ban chủ nhiệm dự án ký k ế l hựp đồng thực hiện các nội dung tập huận, chuyển giao khoa học kỳ thuật, xây dựng và thực hiện các mô hình vđi cấc Viện khoa học
+ Thực hiện che độ báo cất) định kỳ hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, I năm theo qui định của Ban chỉ đạo dự án TW
- Thời gian triển khai (jự án : Iháng 6/1999 đ ế n tháng 02/2001
Trang 9PHẦN I I : HIỆN TRẠNG
I ề Đ Ặ C Đ I Ể M T ự N H I Ê N :
Xã Kiểng Phước cỏ diộn tích lự nhiên 1884,2203 ha; (.rong đó diện Lích (lất nông nghiệp 1307,54 ha; diện lích câv lâu năm 49 ha, diộn tích ao hồ nuôi tôm
cá 240,8705 ha, diệ n tích đấ l chuycTi dùnÌZ 286,8098 ha
Xã được chia làm 11 ấp : Ấp Xóm Mới, Ấp Giá dưới, Ấp Giá Trcn, Ấp Xóm Đình, Âp Bồ Đề, Ấp c ầ u Xây, Ấ p-X óm Rẩy, Ấp Ống Giồng, Ấp Xổm Tựu, Ấp X óm Chủ, Ấp Chợ
- Phía Bắc giáp Gia Thuận, V àm Lẩng;
- Phía Đ ồ n 2, giáp biến Đổng;
- Phía N am giáp T â n Điền;
- Phía Tày giáp Tân Tây, Tân Đông
Xã Kiểng Phưđc ]à xã ven biển có địa hình (rung hình cao (0,8 - 0,9)
Nguồn nước sử dụng chơ sản xuất chủ yếu nưđc kênh của vùniĩ ngọt hóa và
Inước ười
Khí hậu có 2 mùa mưa nắng : mùa mưa bắt đầu vào eiun tháng 5, đến tháng 11, sô" ngày mưa khoảng 79 ngày lương ứng lượng mưa ! 295mui
II Đ Ặ C Đ I Ể M K I N H T Ế - XÃ H Ộ I :
ị 2-1 Tinh hình dân c ư :
* Xã cỏ 2203 hộ gia đình, 13.365 nhân khẩu Bình qu ân 6 ngưừi/l hộ Các
ỉ
gia đVili tập trung ủ vcn kênh và ]ộ clìính (Hướng lộ) Âp đông dân : Âp Chợ,
Ap Cầu Xây, Âp Xóm LuVỉi trên 100 dân Trong xã cổ 387 họ nghèo V(3i lổng
Trang 10nhân khẩu 2145, đa sô"ở Âp Giá Trên do đất canh tác íl điều kiẹn canh tác khắc
nghiệt Dân trong xã đều là d â n Lộc Kinh, Iheo đạo Phật Xã có 1 đình, 3 chùa
Xã có 1 bác sĩ, 1 kỹ sư chăn nuôi, 13 ihự làm nghề (hàn,ùện, sửa chủa m á y nổ, bon da,xe đạp) Xã có 1 T rạ m Y lế : 1 giường sản, 8 ổiường bệnh; xã có 1 trường cấp II, 2 trường câp [, 1 trường mầu giáo Xã cỏ 71 đảng viên, 310 liệt sĩ,
36 thương binh, 23 bà mọ VN anh hùng (còn sông 3 bà)
♦
2-2 Tinh hình sản xuủt và đời sông :
a/ S á n xuấl nông nghiôp :
Diện lích đãi nôntĩ nghiệp 1307,54 ha trung đó di ện lích cây màu khoảng
303,65 ha, 20 ha sản xuất muối Đ ấ t đai da số là phù sa nhiễm mặn
Nhừ chương trình ngọt hỏa Gù Công, từ năm 1997 đ ế n nav nông dâ n lxon<z
xã trồng lúa 3 vụ/năm vđi năng suất : Lúa Thu - Đông 4 tấn /ha; Lúa Hè - Thu3,5 lẩn/ha; L úa Đông - Xuân 5 Lấn/ha
v ề chăn nuôi, 2 0 % hộ nuôi heo, gà công nghiệp.
v ề cơ sở hạ tầng, xã đà xoá cầu khỉ, 100% iộ làng đều đưực trải đá đỏ 85% sô h ộ ' c ó điện sinh hoại, thủy Jựi phục vạ canh tác nông nghiệp đã hoàn chỉnh, nước sinh hoạt chử yếu sử dụng nưức kênh ngọt hóa, Xã có 1 chợ, tập ttung nhiều ngành nghề (liộn, hàng, cơ khí, điện lử, tạp hóa* )
Ngoài canh Lác lúa, mộl s ố hộ dân Irong xa trổng sđ ri, và trơng xã có 1
nghiệp đo àn đan lưới vđi Ircn 150 công nhân; mức sống các hộ dân này khá hơn các hộ làm lúa ibuần túy
Trang 11hcfn làm Ma) Mức ihu nhập bình qu ân của người dân Irong xã 1.50CKOOO (ỉồng/người/năm (100USD).
Hộ n g h è o chiếm 18%, hộ giàu chiê m 10% Còn lại 62% là hộ ừung bình
T ó m lại, xã Kiểng Phưtfc có những điều kiện tự nhiên tưdng đối thuận lới:
- Th ủ y ỉợi nội đồng khá hoàn chính T ậ n dụng kên h dẫn nưđc ngọt của chương Irình ngại hóa Gò Công, sản xuất nông nghiệp ở xã có chiều hưởng phá.l
- Việc nuôi trồng thủV sản cỏ nhiều Iriổn vọng
- Việc phát Iriển vườn trồng sơ ri phục vụ c h ế biế n trong Tính cũng đư ợc chú lrọng
Qua tình hình cớ bản của xã, và k ế l quả điều tra kinh t ế hộ cho thấy :
Ị Vđi Lác động tích cực của chương trình ngọt hỏa Gò Công, sự hỗ trự củaNWà Nước và đầu tư của bà con nỏng dân trong xây dựng cơ sỏ ỉrạ tầng và Irongsản x u â u đ ã g ó p ph ần Ihúe đ ẩ y sản x u ấ l p h á t Iriổn, n h ấ l là t h â m can h lúa, c h ănnuôi heo, nuôi thủy sản, nen đời song nông dâ n từng bước được nung Iôn Bộ
ti
Trang 12rĩiặl nông Ibôn cỏ nhiều thay dổi vồ giao Ihông, điện, nước sình hoại; lổ chức Đản2 , chính q uy ền , đo àn thể được phái huy và nâng cao hiệu quả.
Tuy nh iên trong sản xuâl, đời sống của nôniĩ hộ còn nhiều khỏ khăn, hạn chế Gồm :
- Sản xuấl thuần-nông vđi cây lúa, con heo, con cấ là chủ yếu, ngành nghề - dịch vụ k é m phái Iricn Trong sản xuất lúa, c h ế độ canh tấc chưa thật hợp ỉý Dtộn tích vườn không nhiều Thủy sán nước lợ ven biển chưa có đầu Ui khai thác Iriẹt để
- Lao động chưa cỏ việc làm và thiếu việc làm cùn khá nhiều Tỷ lệ người biêl chữ khá cao, song về uhuvên môn kỹ thuật chưa qua đ ào tạo, chủ vếu sản xuât theo kinh nghiệm và được bổ sung thê m kiến thức qua các lóp tập huấn và tìm hiểu qua các phương tiện thông Lin đại chúng
' T r ừ nhổin hộ khá - giàu, còn đại bộ phận thiếu vốn và nông cụ trong sản xirấi
- Đời sổng của nông hộ còn khó khăn, còn 18% hộ nghèo Mức doanh thu
và thu nhập uòn thấp nhất là n h ổ m Ị i ộ Crung bình và nhóm hộ nghèo nên không
có khả năng lích lũy vốn và lái đầu iư mớ rộng
- Giao Ihông nông thôn chưa hoàn chỉnh, cơ sủf vật chất và thông tin Iicn lạc Ircn địa hàn còn kém Nưổc sạch sinh h oại gia đình còn khổ khăn
Đội ngũ cán bộ, đo àn thể không ngừng lăng cường cũng cô" và trình độ văn hóa phần lđn là cấp 2, 3 Nhưng chưa đưực đào tạo c h u y ê n môn nghiệp vụ
qua^lrường l(ìp, irong hoại động chưa phôi hỢp chặl chẽ và lác động đồng bộ
ị
Công tác kh uyế n nông chưa đáp ứng kịp yêu cầu Kinh t ế hợp tác chậm phất
'A »
ừien
Trang 13P H Ầ N III :
KẾT QUẲ CÁC MÔ HÌNH
Trang 14MO h ìn h 1 : T H Â M C A N H C Â Y LƯ ƠN G T H ự C
I MỤC T IÊ U :
T ạo đưực mô hình phái Iriển lúa giống cao sản và đặc sản bằng các biện pháp canh lác mđi, phân đâu đạt năng suâl bình quân > 4.5 Tấn/ha/vụ, sản xuât giống c â p ĩ đ ú n g chui lưựng
w
II T Ì N H H ÌN H
1 Đ ất dai: là mộl xã giáp biển Đông,'địa hình 0.8 - 09 m, địa lv đa dạrt2
đất đai chủ VCL1 là đấl thịt nặng và Ihịl nhẹ, đấ t bị nhiễm ph èn nhẹ, một phần nhiễm mặn nhc (xong vụ Đông Xuân {iháng 1 1 - tháng 3)
2 Thủy ỉợỉ: 60 % chủ động iưới liêu nen lúa được canh tác 2-3 vụ/năm,
nhiều hộ-vụ 3 trồng dưa hấu, khả năng bị ngập lụl cục bộ, nguyên nhân chủ vếu
do mưa quá nhiều
P^èn, mặn ỏ các câp độ tháp (Báng 1), nông dân Kiổniĩ Phưđc chủ động trongỊhủy lội nội đồng, mộl phần diẹn tích trỏng lua nưđc cổ khả năng lự tiêu (2 0 %) 'ỉ' A ' ' ắ ,
phần còn lại chủ động lưđi liêu trong cả 2 mùa mưa, nắng Do địa hình bằng
h
10
Trang 15phẳng, hệ thông ihoát nưđc tốl nen cây lúa tại đâ y íl bị ngập lụt, mức độ ngập sâu nhất chỉ đạt tđi mức dưđi 30 cm độ ngập này chủ yếu do lượng mưa lớn.Tóm lại lính chấl và địa hình xã Kiểng Phưđc khá thuận lợi trong việc sản xuất nông nghiệp, trong đó có cay lúa là cày lương thực có diện Lích sử dụng và lực iưựng iao động dồi dào.
4 Tập quán canh tác
Hiện nav đa phần nông dần »ử dụng máy đc cày và trục đất, một bộ
V phận nhỏ Ihực hiện việc xới đất bằng iniíy, đi cu này à ) n lùy thuộc vào thời vụ cũng như địa hình canh lác, tuy nhiên vịộe làm đấ u chuẩn bị mùa vụ chưa thật lốt, phần lđn nỏng dân chỉ cày đất [ lần trong khi đổ đất luân canh 3 vụ/ n ă m sẽ làm nghèo và ph;ít sinh dịch bệ nh Ironiĩ đất, ảnh hưởng đ ế n tăng năng suất và sâu bệnh phát sinh và di căn qua các thời vụ
Nông dân xuống giông bằng ptíương íhức sạ là chủ yếu, mộl s ố nông d â n cũng đã thực hiện phương pháp cấy v ấ n de chính đặ t ra ở đây ià mức giống sử dụng, mậl đ ộ ? khoảng cách cấy của nôna dân chưa đổng nhất, vứi cả 2 hình (.hức
sạ và cây, lượng giống sử dụng nhiều nhưng hiệu qủa không cao (bủng 2 ), điều này cũng cho thây lình hình sử dụng giống của nổng dân chưa tối', giống thường
để từ vụ Irưđc, hoặc lây của các nông dân khác, nguồn gốc không biết chắc chắn, độ Ihuầiì và lỉ lộ nảy mẩm thâp, hạt cỏ và Lạp chất nhiều dẫn đ ế n chất lượÁg giống k e m (bảng 5), công lác sử dụng và bảo Lồn, lưu trữ giống đổì vđi nông dân xã KLiểng Phước là mộ t việc làm rấl cần Lhiết trong giai đoạn này
ỉ' Khoảng cách cây và sạ không đúng Liêu chuẩn kỹ ihuật, s ố Lép / bụi thường quá cao ( 3 - 8 tép/bụi), sô" liệu hảng 2 Qua điều tra thấy rằng nông dân thường đ ể mạ không đúng ngày tuổi, mạ [.hưởng non khi cấy hoặc đ ể Lép quá nhiều trên bụi khi lĩa, dặm
Trang 165 N ă n g s u ấ t và sâu b ệ n h ả n h hưởng đến sả n Xìiất lúa.
Xã Kiển g Phưđc thường sử dụng các giống như Nếp, Jasmine, (bảng 5), nguồn giống không đa dạng vc chủng loại Năng suất thường không cao, trung bìíib từ 3.0 - 4,0 T ấn / ha, yếu tố ph èn và mặn ihường ít ảnh hưdng đ ế n năng suất lúa, song việc phòng Irừ sâu bệnh và bón phân chưa hỢp lý Các giống lúa thơm, đặc sản thường là đôi LƯỢng của sâu bệnh hại, điển hình là rầy nâu, sâu cuốn lá,'sâu đục thân, sau keo bên cạnh đó là các bệnh đạo ôn, đốm vằn, vàng
lá ( b ả n g 3) c ũ n g c ó tác h ạ i r ấ t 1ỚI1, (ló ả n h h ư ỏ n g trực liếp U3i n ă n g s u ấ t và phẩm chất lúa gạo
V Chủng loại ph ân bổn rât đa dạng, qua lính toán lừ các nguồn phân bóntrên các nông hộ sử dụng cho thấy đa sô" các hộ nông dân bổn phân không cân đối, nông dân ít chú trọng bón phân lân, những hộ sử dụng thi đều bón với liều lượng thấp trong khi đó lượng Urca được bón quá cao (bủng 4), việc bón phân
Ị kali cũng không được chú trọng thường các hộ đều bón ihấp hoặc không bón,
có hộ sử đụng qúa cao vừa gâ v ra sự mất cân đối đồng thời lăng mức chi phí cho
■ sản xuất, mộ<t’p h ầ n ảnh hưởng lới ph ẩm chất và nă ng suấl lúa
Như vậy xã Kiểng Phưđc là một địa bàn có điều k iệ n tự nhiên, xã hội tốt
■ Tính chất đâ l và điều kiện thời liếl, Ihủy lợi nội đổng tươn^ đôi thuận lợi, luy
; nhiên năng suất lúa chưa cao Nguycn nhân là do nhận thức của nông dân còn
ị thâp chưa áp tlụng được tiến bộ khoa học kỹ thuậl vào sản xuất và đời sống, sâu bệnh nhiều, bón phâ n không can đôi vù ihiếu k iến thức về KHKT dẫn đ ế n năng suât {/à phẩm c hâi lúa chưa cao, các giỏng lúa sử dụng đã qua cũ, hoặc nguồn
ị
, giống sụ[ dụng không được lốl, độ thuần, tỉ lẹ nảy mầm, thấp nên việc đưa
KHÌÍCT vàb Irong sản SLiấl là một việc làm rỄ ảl cần thiết, cơ cấu giống, c h ế độ
bóp ph ân , kỹ Ihuạt trồng và ch ăm sóc, sử dụng thuốc phòng trừ sâu b ệ n h là
Trang 17nhfínễ c^ n pkải sung cho người trồng lúa Kiểng Phưđc, lùm lốt được những điều này thì mới giữ được tính ổn định, đồng thời tăng năng suất và phẩm chất lúa cho vùng đ ấ t ven biển T iề n Giang này.
III P H Ư Ơ N G P H Ấ P VÀ M Ụ C Đ Í C H
III.l Phương pháp
Đe thực hiện mảng dự án cố hiộu qủ a chúng Í.ÔĨ thực hiện theo một quy trình cơ bẩn và riH ngắn nhưng đ ả m bảo lính hiệu qủa và cũng thiết thực của dự án:
Điều Lra cơ bủn -—►‘Tạp huấn — ►Đưa Irình dicn k ế t hợp kháo nghiệm ► Hội Ihảo đánh giá — ► Rúl ra giống ũcu chuẩn — ► Đưa các 4-5
giống tốt ra sản xuat rộng + lấy giố ns tô\ nhất nhăn giông cấp I -y Hội thảo
tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, hoàn thành cơ cấu giống
Trang 18toàn xã Kết hợp giữa các giông của địa phương đang sử dụng (đã được Lhuầrn hóa), và một s ố giống mđi cổ năng suấl và p h ẩ m chất gạo tố"t vào xã, kết hợp Ịíhảo ng hiệm và trình diễn, lừ dỏ lìm ra những giống cho hiệu quả cao nhất, trên nền tảng kỹ thuật được áp dụng để mỏ rộng ra ngoài sản xuất, các giông được đánh giá cao nhất sẽ được xem xcl đ ể nhân giông cấp I, phục vụ lâu dài cho xã Kiểng Phước.
IV l T ậ p H u ấ n và H ộ i th ả o '
a Tập h u â n
Với 2 lớp lập huấn cho kv Ihuật viên và 3 Iđp lập huấn cho nông dân giỏi , trên địa bàn xã, chúng lôi đã điía các liốn bộ kỹ thuật mđi tổi các học viên, các
nội dung lập huân như sau:
- Đừi sống cây lúa, sự khđc biệt giữa cây lúa cao sản và đặc sản
- Kỹ thuật trồng lúa bằng các biệ n phấp cấy và sạ hỢp lý
- Kỹ thuật nhân giống và sử dụng giống cấp l
- Khái n iệ m về sâu bệnh hại và cách phòng trừ hữu hiộu
- Kỹ thuật bón phân làm tăng năng suấl và sản lượng lúa gạo
I
- Khái niệm về các yếu UÍ vi lượng, và cách thức sử dụng đ ể ỉàm ' lă,ng ph ẩm chất lúa gạo
- Giới thiệu cơ cấu giống lúa cao sản và đặc sản trong nưđc và quốc
tế áp đụng đôi với mối vùng sình thái
- Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch
t b ễ H ộ i thảo
* Sau mỗi vụ, Irổn các đ iể m (.rình diễn, nhân giống và kh ảo nghiệm, trên íin^i lhần»áp dụng tiến hộ KHKT mới, nhóm nông dân và kỹ thuật vicn giỏi vđi
Trang 192 lần đán h giá đã chọn ra các giỏng mc3i năng suấl cao và phẩm chất tốt, phú hợp vđi tính chất đ ấ t và sinh thái xã Kiểng Phưđc.
ỈV.2 C á c bước k h ả o n g h iệ m , t r ì n h d i ễ n và n h â n r ộ n g đốì với các giống mới
a Vụ Đ ô n g X u â n 1 9 9 9 - 2000
Thực hiẹn ihử ng hiệm H giống lúa iricn vọng, ngắn ngày đồng thời trình diễn 6 điểiĩi với các giống lúa đạt năng suất vả chất Iưựniỉ lối đã ihực hiện trên các vùng đâl có điều kiện tương đương trên nện phân bón lót hữu cd Bình Điền
II, k ê t quả cho ihấy các giống (.rình diỗn đề u cho năng suât cao
\ Ngày 01/03 với đánỉi giá của s ỏ KHCN & MT Tiề n Giang, Phòng NN
J Huyện Gò Công Đông cùng 50 nông dân Liêu biổu của xã Qua tổng hợp đánh
I giá cùng vđi ý kiến của các đại biểu, cho thấy:
' Đa phần các giỏng lúa mới đưa trình diễn đề u cho Ưu ih ế rõ rệt về mặt
’ năng suâl và châl lưựng, biểu hiộn là năng suấl cao, sâu bệ nh giảm C ăn cứ trênphiếu đ á n h ,g iá của các đại biểu chúng tôi tổng hựp và rứt ra k ế t luận sau(bảng7) Giống Jasmine H5 - 2 và VMN 97 - 6 là 2 giống lúa lhíJm sử dụng rấttột có thể phát Iriển rộng ngoài sản xuất trong thời vụ Đông Xuân Các giông: ÁS 996, V N D 9 8 - 1, IR 65610 OM 1490 ]à các giống có ticnrrnăng năng suất, ítsâu bệnh Các giống OM 1723, OM 2031 khổng đạt tiềm năng năng suất ừê n
* vùng đ â t này Những giống được chấp nhận trong vụ Đông xuân sẽ được khảo
n g h iệ m và trình diễn trên diệ n rộng trong các thời vụ khác
ịB ên cạnh các đ iể m Irình diễn chúríg lôi tiến hành khảo nghiệm 8 giỏng có
, ti ềm năng về năng suấl và chấ t lượng, k ế t quả cho thấy:
‘1 * »
ti
15 I
Trang 20- So vđi đối chứng là giống Jasminc chưa thuần hóa, giống VND 98^1
và AS 996 có năng suất vượt Irội có V nghĩa thống kê, các giống Jasmine 85-2, VNN 97-6 cht) năng suấl cao hơn giông J a s m in c 'đ ố ì chứng, 4 giống OM 1490 , IR6 5 6 1 0 , O M 2 0 3 1 , OM 1723 đ ề u cho n ăn g s uấ l t h â p hưn đốì chứng
- Giống OM 1490 cho sô" bông/rrr cao nhất (319 bông), k ế đ ế n là các giống, AS 996, OM 1723, Jasmine 85-2, dối chứng, các giống khác đều có chỉ số này thấp hơn đô í ch ứn g (b ang 8 ) *
- Giốniz OM 1490 và giông VNN 97-6 cho sô" hạt chắc / bỏng cao hơn
ã
giống đối chứng, các giốYỉíi kháu đề u cỏ sô" hạt chác / bông thấp hơn dôi chứng., nhưng sự khác biộl giữa các giỏng không cao (bảng 8)
- Ngoại Irừ giỏng AS 996 cho lỉ lộ ỉép thấp (23 c/o), khác biệt có ý
nghĩa so với đối chứng, các giông còII lại đề u cổ TLL tương đương đối chứng
(25 %) '
- Các giông VND 98-1, AS 996, Jasmine 85-2, VNN 97-6, OM 1490 đều cho Irọng lượng ngàn hạt cao lìtỉn Jasminc đối chứng cỏ ý nghĩa, các giống khác có trọjViz lượng ngàn hạt cao hdn đôi chứng, tuy nhiên mức độ khác biệl
Ikhông cao (bảng 8)
Trong vụ Đông Xuân 1999-2000, dựa vào kêl quả đánh giá trôn các điểm
trình diễn, các thông sỏ năng suất và cấc y ế u lô câu thành năng suãl trên điểm
khảo n g hiệm chúng tôi có kết luận sau:
- Các giống VND 98-1, VN 97-6, Jasmine 85-2, AS 996 là các giống cho/licm.năng năng suất và chất Uíựng, phù hỢp với íập quán sử dựng giống tại địa* phương, giông VND 98-1 cho tiềm năng năng suấl cao nhất tuy nhiổn cần
x é m xétMại vì chat lưựng gạơ chưa cao
«1
Trang 21- Giống OM 1490, IR 65610 là các giống có Iriển vọng, cần theo dõi tiếp trong các vụ sau.
- MỘI s ố giông cho liềm năng năng suất trone ihí nghiệm nhưng vẫn xếp sau các giống năng suất Irung bình nhưng p h ẩ m chất tốl, điều này cho thấy người dâ n Kiểng Phước đang chú Irọng tOi ciuú lượng gạo Các giống Ihơm, ít sâu bệnh, ngắn ngày đưực chấp nhạn
•'chứng Jasmine địa phương cho năng suất là 4.57 Tấn/ha cao hớn các giống DS
I
2001, 1R 65610 và OM 1490 (bảng 9)
- Sô" h ạ l chắc/bông của 3 giống cho năng suất cao nhất cũng đạt cao
nhấl và cao hđn cả là giông VND 95-20, so sánh vđi đối chứng cỏ số hạl
ch ấc/bông là 71, các giỏng cỏn lai đều có chỉ số này thâp hđn Giông Khao
Trang 22r - GiOng Jasminc đổi chứng có 7 L L ỉà 30 % thâp hơn các giong DS
2001, ĨR 65610, OM 1490, các giống Jasmine 85-2 VNN 97-6 có TLL tương
: đưdng vđi đối chứng, Các giông còn lại cỏ TLL thăp hơn đốì chứng cỏ ý nghĩa,
đặc biệt là giống VND 95-20 có TLL là 22 7o Hai giống Khao đawk malì
23-1-4 DS 2001 và IR 65610 có ư ọn g ỉưựng ngàn hạt Ihấp hơn đối chứng, các giông
còn lại đều cỏ Lrọng lưựng ngàn hạl iương đương hoặc cao hơn đối chứng, đặc
biệt là giống OM 1490 có P1000 hạL la 28.4 gram (bảng 9)
B ẽn cạnh sô" liệu thu được, chúníĩ lôi còn nhận được sô" liệu đánh giá của
50 nông dân, cộ ng láe vicn và kỹ thuật viôn giỏi Lrổn các giồng được đưa vào
tìn h diễn mử rộng trong vụ Hè Thu 2000, kê t quả cho Ihấy:
Giông VND 95-20 được đánh giấ cao nhâ\, khổng có phiếu nào loại bỏ,
giống Khao daw k mali 23-1-4 x ế p thứ 2, vđi 62.5 % phiếu ch ấ m loại A và được
*
đánh giá là giông có dạng hình đẹp, bông lởn và thơm nhẹ Giông cao sản AS
996 xế p thứ 3 với số phiếu loại A rất cao (57 %), các giỏng xếp kể tiêp là
Jasminc 85-2, V ND 361, VNN 97-6 là các giống ihơm và cao sản được đánh giá
cao hơn giống Jasmine đôi chứng, hai giống đưực đánh giá loại bỏ trong vụ Hò
Thu là OM 1490 và giống thđm IR 65610 (Bảng 10)
¥
Song song với thí ng hiệm chính quy đ ể đánh giá lại đặc tính của giống đốì
với sinh Ihái xã Kiểng Phưđe, Gò Công Đông, Tiền Giang đồng thời đ ể nổng
dân và kỹ thuật viên của xã đánh giá và lựa chọn, chúng tôi tiến hành mở rộng
ngay các giống ỉúa thơm và cao sản Iriển vọng tren diện rộng vđi 23 nông dân
sử tlụng 6 giống chủ lực cho năng suấl và p h ẩ m ehât ổn định Giống sử dụng là
*
giông Ihuần Ircn nền phân lỏl ià hữu cơ Bình Điền II, vổi mục đích cải Ihiện thu
■ I
nhập cho người nông dăn và lừ nguồn'giốnsĩ câp 1 này sẽ là đau moi đế mở
*ộng sản xuất ư ê n loàn xã, thay Ihê những giống cũ đà ihoấi hỏa hoặc cỏ nguồn
Trang 23gốc không rõ ràng, sau khi Ihu hoạch chúng tôi đã ghi nhận đưực các sô" liệii sau:
- Các giông cao sản, xuấl khẩu như VND 95-20, VND 361 đề u là những giống cho tícm năng năng suấl cao, ít sâu bệnh, bà con nông dân cũng như ihị ưường cỉiâp nhận, giá lúa gạo bình ổn từ Ì600 - 1700 đồng/kg lúa (thời giá lúa khi Lhu hoạch)
- Nhóm giông gạo ihơm, phẩm chấL cao: Giống Jasminc 85-2, Khao dawk mali 23-1-4 và VNN 97-6 có liềm năng năng suấl khá, giỏTiiĩ Jasmine nhiễm bẹnh đạo ôn nhẹ, uiá lúa đạt trung bình từ 2000 - 2200 đồng/kg, giông
<,jasmine 85-2 đưdc thị trường chấp nhận cao hớn
- Giống VD 20 (Thơm Đài Loan): Giá hán rất cao (2600 đổng/kg), cổlúc.đạt tđi 2900 đồng/kg Tuy nhiên Irong vụ Hè Thu, VD 20 là giống tương đốì
i
dài ngày và khả năng chống chịu sâu bệnh kém, các bệnh thường gặp là khô vằn, đạo ôn, cháy lá , mặc dù năng suất thấp nhưng người dâ n Kiểng Phước rất muốn thu nhận giông này, luy nhien đổ giống VD 20 đ ạ i năng suấl cao, ít sâu bệnh thì nên,đưa cơ cấu giống vào vụ Đông Xuân hàng năm
«
c H iệu q ủ a của việc s ử d ụ n g p h â n bón H ữa cơ B ìn h Đ iền / /
Công ihức 1 (CT1):
400 kg PBBĐ II - ỉ 20 lỉrea - 60 K20 (Đỏng Xuăn)
400 kg PBBĐ II - 100 Urca - 60 KọO (Hò Thu)
Qua việc á p dụng bón phân hữu cơ Bình Điền II, cùng công thức sử dụng
đã nếu 40tí kg PBBĐ II - (100 - 1 2 0 ) Urca - 60 K2O là một biện pháp cải tạo
đ â t / g i ả m phèn Cân đoì phân bón đổì với lừng thời vụ, Iránh được sâu bệnh, tỉ
lệ ầ'ạl c h ắ t cao và cuối cùng là năng suất khác biộl Đấnh giá trôn 5 đ iể m khi sửdụoig công Ihứe 1 (CT1) 400 kg PBBĐ ỉl - (]{)() - 1 2 0 ) Urea - 60 K20 v<3i cổng
Trang 24thức 2 (CT 2): 400 Supcr iân - (120 - 140) Urca - 30 K:0 vđi giống cao sản là VND 95-20 và giông lúa ihdm Jasminc 85-2 la thấy:
Trên đôi iưựng giông lúa cao sán và đặc-sản đều làm lăng năng suấi lúa (Biểu đổ 1), Irên ph ép thử T ếTcsl thâv rằng Irung hình của hai công ihức luôn luôn khác nhau
Tổin lại thứ Lự Ưu liên giống cho các thời vụ vđi cỏng.lhức bón phân 400
kg HCBĐ II - (100 - ỉ 20) urea - 6 0 K :0 như sau:
Đa phần các giống đưa ra để cho năng suất vượt yêu cầu đề ra, số liệu
bảng ỉ 1 cho thay năng suÍL lúa hiên động từ 3.2 - 7.0 Tấn/ha, giống đạt nănií suất dư(3i mức yêu cầu là giống VĐ 20 và trồng irong vụ Hò Thu, Tỉ lệ này ]à 17% Các giốníz biến động về năng suÍL biểu hiện qua biểu đồ 2
V K Ế T L ƯẬN VÀ Đ Ề N GH Ị
v l K ế t luận
N ề n phân sử dụng tỉìíeh hợp: 400 kg hữu cơ Bình Điền ỈI - (100- 120) urca - 60 K-yQ
Ị - Các giông lúa đã chọn lọc cho cơ cấu mùa vụ đều đáp ứng đúng
nhu cầu đặt ra ban đầu, C :Ả vc năng suất chất ItẠíng cũng như giá bán
*
'Ịt - I kiên Lhức vổ khoa học kv LhuậL áp đụng cho việc Irồng lúabưức dầu đã cỏ Lác dụng đỏi vđi người trổng lúa xã Kiểng PhuVic
Trang 25Nguồn giông cấp í đã đước sản xuất và mở rộng ngoài sản xuất trên địa bàn xã
V 2 Đ ể n g h ị
Cần nâng cao ihcm kiến lliức cho người trồng lúa đặc sản
Thành lập những đ iể m chuycn nhân giống cấp I để đ ả m bảo nguồn giốngtốt
21
Trang 26i
B ả n g 1 Tín h c h ấ t vủ tình hình s ử d ụ n g đ ấ t xã K i ể n g Ph ước - Gò Côn g Đ ỏ n g , T i ề n Giang
Câu xav Thịt líhc * 1 Bằng phẳng +H—h < 30 cm Mưa
3 Lê Đức Quang Cầu xây Thịt
7- Võ Văn Nhi Xóm chủ Thit nhe * 1 Bằng phang -H-+ < 30 cm Mưa
8 N guyễn Văn Hoàng Xóm chủ Thii nhe ** 1 Bằng phảng ++ < 30 cm Mưa
9 N guyễnThành Niên Xóm chủ Thít nhe ** 1 Bằng phảng +++ < 30 cm Mưa
10 Trương Minh Hưỏng Xóm tưu ThiL nhe 2 Gù cao +++ < 30 cm Mưa
13 Trần Văn Bi Xóm Uíu Thit nhe * 1 Bằng phẳng + < 30 cm Mưa
•14 Nguyễn Hữu Đức Xóm tựu Thịt
17 Võ Vỉín I3ào Xóm um Thil nhe ** 2 Bằng phẳng +++ < 30 cm Mưa
18 Nguyễn Tấn Phúc Xó m tưu Thii nhc ** 1 Bằng phẳng ■4H — H 30-50 cm Mưa
Trang 27Sô tép/ bụi
Trang 29Bảnị>4 T ìn h hình s ử d ụ n g p h â n b ó n vù giá b á n c ủ a người nôríg
Ị dãn với c â y lúa xã K i ể n g P h ư ớ c “ Gò c ỏ n g Đ ỏ n g - T i ề n Giang
síT Hụ tí* 11 U rea (kg/ha) L â n (kg/ha) Kali (kg/ha) G iá b á n 1
1'híím cliíìt iúa ưuo
-■* P h ứ m c ấ p hạt giông
Mềm
dẻo Thơ
m
Ngu
*ongốc
Độthua n(%■)
Lan giống
(%)
Tạp chất(%)
Hại
•>
có(%)
TL nảy mẩm
Trang 30Ịslpuyễn Hữu H)ứe Jasmine 7 7 5 2 80 0 10 10 :90
i
i
26
Trang 31Có dùng pltân Bình điền ì ỉ
l ỉ ả n « 7 Đ á n h J»iá cá c gi(Tnịỉ t r i ể n vọnịỊ q ua cá c đ i ể m t r ì n h d iễ n và
J (h ảo n g h i ệ m - Hội t h ả o Đ ô n g X u â n 1999 - 2000
stt T ê n giống G iố n g tố t {% ) G iông đ ạ t y êu
c ầ u (% )
G iong loại bỏ (% )
s TCn gióng Dài 1*1000 ÌLL C h ắ c / lìôny/
T ' bông (grani) (%)'■ Iỉỏng m2 N ăn g suíft (T ấn/ha)
Trang 323 Jasm ine 85-2 24.0 28.3 26 110 268 5.23 abc
7.S I
3*46
9.03 15.7
rfế7#
31.52
4.55 0.52
B ả n g 9 Nănịỉ s u ấ t và cá c y ế u tỏ c ấ u t h à n h nănỊỊ s u ấ t cá c giông
k h ả o n g h i ệ m vụ H è T h u 2000 - Kiểnịí Ph ưức , G ò CônỊỊ ĐOnịỉ, T i ề n G ia n gSTT T ên giỏng T L L (% ) V 1000
cầu (%) bỏ(%)
Trang 33hình đẹp
2 Khao dawk mali 23-1-4 62.5 35 2.5 Dạng hình đẹp bông Iđn, ít
bệnh, thơm nhẹ
thơm
thưa bong , 10 1R 65610 í 5 20 ' 75 Cây vếu, Hạt nhỏ, khô vàn
t t ả n g 11 N ă n g suíìt lúa c ủ a cá c h() n h ậ n giốnịí lú a vụ H è t h u 2000
Trang 3521 Pham Văn Nhanh í 000 VI) 20 3.2 2.500 1
Trang 36lỉiổu đồ 1: so sánh nănỊỊ suất khi sừ dụng phàn bón bình diền II
IrOn giôYig V.NJ) 95-20 VÌI 'Ịusrnỉnc 85-2
đi ểm 1 điểm 1 di é 111 3 điểm 4 điểm 5
Dicm lấy [nẫu
2
10
Trang 37MÔ HÌNH 2 : MÔ HÌ NH P H Á T T R I Ể N c h ă n n u ô i
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I M Ụ C T IÊ U
Xây dựng mô hình chăn nuôi heo, gà thả vưổn nhằm cải thiện thu nhập
cho người nông dân từ nguồn chăn nuôi gia đình thôn? qua việc ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật về con giổniĩ, chuồng trại, tập huân kỹ thuật chăn nuôi cho người
* nông dân và h u ấ n lu y ện kỹ thuật.
II TÌN H HÌNH
Xã Kiểng Phước có 20% hộ chăn nuôi heo, gà Trong đó có 350 - 400 hộ
chăn nuôi heo với tổns đàn heo thịt từ 1500 - 1600 con bình quân mỗi hộ nuôi'/'
từ 3 - 4 con heo Heo nái khoảng 200 con, bình quân mỗi hộ từ 1 - 2 con nái
Heo nọc 2 con, chủ yếu là heo địa phương và cho phối trực tiếp Chăn nuôi gà
có 350 hộ vđi tổng đàn là 20.000 con7 bình quân mỗi gia đình nuôi từ 50 - 80 con
gà đất (gà địa phương) Trons chăn nuôi, người chăn nuôi chủ yếu tận dụng phụ
p h ế phẩm nông nghiệp Nhìn chung tình hình chăn nuôi của xã chưa phát triển,
chưa mang lại nguồn thu nhập cho nông hộ một cách đáng kể
III PHƯƠNG P H Á P T R I Ể N K HA I:
I I I l Địa điểm: 12 hộ chăn nuôi gia đình thuộc xã Kiểng Phưđc, huyện
Gò Công Đông, Tỉnh Tiền Giang
III.2 Đ iề u tr a : Điều ưa một số nông hộ ở các ấp thuộc xã về cơ cấu đàn heo gà, cơ cấu giống, khả năng sinh sản của heo nái, sản lượng trứng gà, năng
suất chăn nuôi heo thịt, gà thịt, khẩu phần thức ăn, chuồng Ưại và thú y Tim
lỹểu chất lượng thịt xẻ tại các điểm mổ heo ở địa phương với cbỉ tiêu trọng
lưdng giết thịt, tỷ lệ nạc, mở
32
Trang 38III HUẤN LUYỆN VÀ ĐÀO TẠO
Đào tạo kỹ th u ật viên v ề kv thuật c h ă n nuôi h e o và thú V
Mở các lớp tập huấn, hội thảo đ^u bd, tham quan cho các hộ chăn nuôi trong xã
IV PHƯƠNG P H Á P
- Điều tra tình hình chăn nuôi tại một sô" ấp trong xã bằng phỏng vân theo biểu mẫu đã soạn thảo
- Chọn mô hình điểm chăn nuôi
■ Hô nuôi heo noc: hướng dẫn quv trình nuôi dưổng và sử dụng heo đực giống, tljeo dõi các kế t quả phôi giông và sinh sản ở hai hộ mô hình heo đực giôlhg *
u ,
Trang 39Hô heo nái: chọn 5 hộ chăn nuôi heo nái Theo dõi tỷ lệ thụ thai, số con
sinh ra, ưọng lượng cai sữa, số con cai sữa, trọng lượng cai sữa Sau khi kết thúc
lứa đẻ, mỗi hộ này trả lại cho dự án 2 heo nái khoảng 1 8 - 2 0 kg/con đ ể tiếp tục nhân rộng mô hình chăn nuôi
Đào tạo đội neữ kỹ thuật viên về kỹ thuật gieo tinh nhân tạo, kỹ thuật chăn nuôi heo và thu y tại Trung lâm NC và HLCN Bình'Thắng đ ể duy trì
V
và mỏ rộns mô hình
V K Ế T QUẢ
v l K ế t qủa điều t r a cơ bản:
Chúng tôi chọn 5 ấp trong xã đ ể phỏng vấn nhữns hộ có chăn nuôi beo nhầm tìm hiểu về con giống, thức ăn, chuồng trại, phẩm chất thịt của đàn heo nuôi trong điều kiện địa phương
Xã Kiểng Phước có tỷ lệ giông heo ngoại và heo ngoại lai thấp, chủ yếu
là giông heo địa phương (Thuộc Nhiêu) Khẩu phần thức ăn phong phú và đa
dạ ns , phổ biến là cám gạo, tấm, thóc hoặc bổ sung thêm tỷ lệ nhỏ bột cá, thức
ăn đậm đ ặ c h a y thức ăn hổn hợp hoàn.chỉnh Tập quán cột hoặc thả rong heo ở
xã Kiểng Phước hầu như xóa bỏ, thay vào đỏ là chuồng ừại bán kiên cô" và thô
sở, nsười dân ổ đây đã biết làm chuồng có nền bằng bê tông vừa vệ sinh tốt, heo nuôi sạch sẽ, ít dịch bệnh Mái chuồng bằng lá dừa sẩn có, rẻ tiền và mát
Khảo sát c h í t lượng thịt qua khảo sát tại một trong các lò mổ nhỏ tư nhân trong huyện cho thấy:
^ - Tpọng lượng giết thịt bình quân là 80 kg
- Tv lệ móc hàm trên trọng lượng hơi là 70-75%
í' - Dài thân thầng bình quân là 68 cm
u - Bình q u â n độ d ày mổ lưng đ 3 điểm đ o là 30;8 Dim.
Trang 40Qua kế t quả của cuộc điều ưa, chúng tôi đã thảo luận với cán bộ xã trong việc chọn hộ mô hình, đó là những hộ có V thức,-có sđ thích, có uy tín với dân trong vùng đ ể tham gia chương trình xâv dựng mô hình chăn nuôi Từ đó có k ế hoạch tập huấn chuyển giao kỹ thuật.
V.2 Đ ào tạo
Đào tạo 2 nhà chăn nuôi, làm nòng cốt cho xã chủ yếu về cách chăm sóc quản lý và nuôi dưỡng heo đực giống tại Trung tâm NC và HLCN Bình Thắng và đào tạo 2 nhà chăn nuôi heo về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưđng phòng và điều trị bệnh cho heo
V.3 C ác lứp t ậ p huấn , hội th ả o và t h a m quan
- Huấn luyện và phổ biến cho khoảng 300 nông dân trong và ngoài xã dưới dạng tái liệu hướng dẫn về giống, thức ăn, phòng và điều trị bệnh Thồng qua các lớp tập huấn, bà con nông dàn cùng trao đổi với nhau kinh nghiệm trong chăn nuôi và đặt ra nhiều vâltt đề còn vướng mắc với cán bộ tập huấn Ngoài ra, tiến hành huấn luyện nhanh các thao tác kỹ thuật về thú y, phổ biến tài liệu bưđm về những vấn đề mà cấc nông h ậ q u a n tâm đ ể họ tìm hiểu thêm
- Tổ chức hội thảo chuyên đề về các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi thú y cho các cán bộ kỹ thuật ở các cơ sđ chăn nuôi về kỹ thuật chăn nuôi heo, sử dụng vaccin phòng bệnh ưong chăn nuôi tại ủ y ban nhân dân xã Kiểng Phước
- Tổ chức cho khoảng 25 người tham quan tại Trung tâm NC và HLCN
Bình Thắng và một số hộ chăn nuôi điển hình ổ Thủ Đức - Thành phô" Hồ Chí K
Minh «
I
* v 4ẽ Mô hình chăn nuôi heo