1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUAN SỰ, HỌC VIỆN QUÂN Y

11 390 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trịnh Hồng Minh; Phạm Đình Luyến; Phan Văn Bình Khảo sát nhận thức, thái độ và thực hành báo cáo phản ứng có hại của thuốc của nhân viên y tế Bệnh viện Phụ sản Trung ương.. TẠP CHÍ ÿ - D

Trang 1

TẠP CHÍ

Y DUOC HOC QUAN SY

Journal of Military Pharmaco-medicine

HOC VIEN QUAN Y

MEDICAL MILITARY UNIVERSITY

Trang 2

TAP CHI Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015

MỤC LỤC

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở “Viên nén đại tràng 105"

Study of standardization of “Vien nen dai trang 105”

Nguyễn Tuấn Quang; Hồ Cảnh Hậu; Hoàng Văn Thêm

Phan Văn Gây; Nguyễn Văn Chinh; Nguyễn Cẩm Vân

Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn trên thực nghiệm của

altretamin tổng hợp tại Việt Nam

Experimental evaluation of acute and semi-chronic toxicity of synthesised

altretamine from Vietnam

Lê Thị Hồng Hạnh; Vũ Bình Dương; Hồ Anh Sơn; Phan Đình Châu

Khảo sát thực trạng hoạt động nghề nghiệp của người bán lẻ thuốc tại

các cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Status of the professional activities of drug retailers in contraventions of

the GPP standard pharmacies

Trịnh Hồng Minh; Phạm Đình Luyến; Phan Văn Bình

Khảo sát nhận thức, thái độ và thực hành báo cáo phản ứng có hại của

thuốc của nhân viên y tế Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Reporting adverse drug reactions: Knowledge, attitude and practice of

medical staff of the National Hospital of Obstetrics and Gynecology

Nguyễn Huy Tuấn; Vũ Minh Duy

Nguyễn Phương Thúy; Nguyễn Hoàng Anh

Thực trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi và một số yếu

tố liên quan về kinh tế - xã hội và gia đình tại tỉnh Hòa Bình năm 2013

Reality of the underweight children under 5 years old in Hoabinh province

and some factors related to economic - social and family (2013)

Dinh Héng Duong

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân tăng huyết áp

khu vực nông thôn tại Hà Nội và Vĩnh Phúc năm 2014

Knowledge, attitudes and practice of hypertension in hypertensive patients

in the rural areas of Hanoi City and Vinhphuc in 2014

Hoàng Cao Sạ; Đỗ Ngọc Ánh; Nguyễn Thị Lan Anh

Tác dụng chống viêm, giảm đau của cao lỏng kiện khớp tiêu thống trên

động vật thực nghiệm

Anti-inflammatory and analgesic activities of Kien khop tieu thong liquid

extract in animal model

Vũ Bình Dương; Nguyễn Hoàng Ngân

Trang

10

15

23

29

35

42

Trang 3

10

10

Tt

12

13

Nghiên cứu độc tính cấp, độc tính bán trường diễn của bài thuốc HA-02

trên động vật thực nghiệm

Studying the acute toxicity and semi-chronic toxicity of herbal medicine

HA-02 on experimental animals

Bùi Thanh Hà; Trần Quốc Bảo; Hoàng Trung Vinh

Đoàn Chí Cường; Nguyễn Văn Chinh

Nghiên cứu trình tự một số gen độc lực của Yersinia pestis va phat triển

kỹ thuật multiplex PCR xác dinh Yersinia pestis gay bénh 6 Viét Nam

Study on the complete sequences of virulence genes of Yersinia pestis

and development of a multiplex PCR assay for detection of pathogenic

Yersinia pestis in Vietnam

Đinh Thị Thu Hằng; Nguyễn Thái Sơn; Nguyễn Văn An

Cao Thị Dinh; Triệu Thị Nguyệt

Thiết kế và tối ưu hóa phản ứng multiplex PCR chẩn đồng thời vi khuẩn

than và vi khuẩn dịch hạch

Establishing a novel multiplex PCR to simultaneously detect Bacillus

anthracis and Yersinia pestis

Nguyễn Văn An; Nguyễn Thái Son; Dinh Thi Thu Hang

Nghién cứu giá trị chẩn đoán của Cyfra 21-1 và ProGRP trong ung thư

phổi nguyên phát

Research on diagnostic value of Cyfra 21-1 and ProGRP in primany lung cancer

Hoàng Thị Minh; Hoàng Trung Kiên; Phạm Văn Trân

Nghiên cứu mối liên quan giữa biến đổi kích thước và chức năng nhĩ trái

với biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

bằng siêu âm Doppler tim

Study on the relation between left atrial size-function and cardiovascular

complication in hypertention by Doppler echocardiography

Nguyễn Hồng Sơn; Trần Văn Riệp

Nghiên cứu đặc điểm các chỉ số lipid máu và non-HDL-cholesterol ở

bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi có yếu tố nguy cơ tim mạch

Non-HDL-cholesterol in elderly type 2 diabetic patients with cardiovascular

risk factors

Vũ Thị Thanh Huyền; Hà Trần Hưng; Khúc Thị Hương

Nghiên cứu tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy tim

mạn tính có rung nhĩ

Prevalence, clinical, paraclinical characteristics of chronic heart failure

patients with atrial fibrillation

Nguyễn Duy Toàn; Nguyễn Oanh Oanh; Nguyễn Lân Hiếu

Trang

50

57

67

74

81

89

96

Trang 4

14

15

17

18

19

20

21

Liên quan giữa áp lực động mạch phổi với một số đặc điểm lâm sàng và

cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn IV, V

Relationship between pulmonary pressure with clinical and laboratory

characteristics in patients with chronic kidney disease stage IV, V

Bùi Văn Tuấn; Lê Việt Thắng; Nguyễn Tiến Dũng

Lê Xuân Bách; Lê Kiên

Mối liên quan giữa nồng độ adiponectin và TNF-œ huyết thanh với tình

trạng kháng insulin ở người béo phì

Correlation between serum adiponectine and TNF-u levels with insulin

resistance status in obesity

Nguyén Linh Toan; Pham Xuan Phong

Đặc điểm điều trị insulin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cao tuổi điều

trị ngoại trú

Insulin therapy in outpatient elderly type 2 diabetes

Nguyễn Trung Anh; Vũ Thị Thanh Huyền; Vũ Xuân Nghĩa

Nghiên cứu các dạng động mạch thận trong cuống thận ở người sống

hiến thận tại Bệnh viện Quân y 103

Study categories of renal arteries in pedicles of the living kidney donors

at 103 Hospital

Bui Van Manh

Hiệu quả điều trị can thiệp nội mạch tổn thương động mạch đùi-khoeo ở

bệnh nhân bị bệnh động mạch chỉ dưới mạn tính

The effectiveness of femoro-popliteal angioplasty in patients with chronic

lower extremity arterial disease

Trần Đức Hùng; Dương Văn Nghĩa; Đoàn Văn Đệ; Hoàng Cao Sạ

Vị trí của khớp nhân tạo với đường mổ bên ngoài trực tiếp trong thay

khớp háng lần đầu

Component placement with direct lateral approach in primary hip arthroplasty

Vũ Nhất Định

Nghiên cứu chuyển đổi từ cố định ngoài sang kết xương bằng đính nội

tủy kỳ hai trong điều trị gãy hở thân xương chày

Procedures of conversion from primary external fixation to secondary

intramedullary nailing in the treatment of open tibial fractures

Nguyễn Thành Tấn; Phạm Đăng Ninh

Trần Văn Hợp; Trần Đình Chiến

Kỹ thuật tái tạo dây chằng chéo trước hai bó với bốn đường hầm

Treatment outcomes of technique of of double-bundle anterior cruciate

ligament reconstruction with four tunnels

Đặng Hoàng Anh; Hoàng Thế Hùng

Trang

103

108

113

120

125

130

138

145

Trang 5

22

23

24,

25

26

27

28

Đánh giá kết quả điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết

xương bên trong xương chày

Evaluation of the treatment results of infectious complication after

internal fixation fractures site of tibial shaft

Pham Đăng Ninh; Trần Văn Hợp

Nguyễn Đăng Long; Lê Tuấn Dũng

Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng trái

The results of laparoscopic colectomy for treatment of left colon cancer

Nguyễn Văn Xuyên; Đỗ Sơn Hải; Bùi Tuấn Anh

Nghiên cứu kết quả điều trị hẹp niệu đạo bằng phương pháp xẻ lạnh nội

soi tại Bệnh viện Quân y 103

Results of the internal optical urethrotomy in treatment of urethra stricture

at 103 Hospital

Nguyễn Phú Việt

Đánh giá hiệu quả mở khí quản sớm ở Khoa Điều trị Tích cực, Bệnh

viện Quân y 103

Evaluation of efficacy of early tracheostomy in Intensive Care Unit, 103 Hospital

Kiều Van Khương

Nghiên cứu hiện tượng kích thích dây thần kinh bịt và tai biến thủng

bàng quang trong phẫu thuật cắt nội soi qua niệu đạo bằng dao lưỡng

cực điều trị ung thư bàng quang nông

Evaluate the obturator nerve stimulations and bladder perforations due

to bipolar transurethral resection in treatment of non-muscle invasive

bladder tumors

Tran Văn Hinh; Nguyễn Phú Việt

Thông báo lâm sàng: Vô cảm cho phẫu thuật giảm thể tích phổi

Case report: Anesthesia for lung volume reduction surgery

Võ Văn Hiển; Nguyễn Ngọc Thạch; Nguyễn Đăng Thứ

Đánh giá kết quả điều trị nhạy cảm ngà răng bằng kem chải răng

Sensodyne Rapid Relief

Treatment of dentin hypersensitivity with tooth-paste Sensodyne

Rapid Relief

Tống Minh Sơn; Lê Văn Nam; Trịnh Thị Thái Hà

Trang

152

158

164

169

176

181

185

Trang 6

TẠP CHÍ ÿ - DƯỢC HỌC QUẦN SỰ SỐ 4-2015

KHẢO SÁT NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH BÁO CÁO

PHAN UNG CÓ HẠI CỦA THUỐC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Huy Tuắn*; Vũ Minh Duy**

Nguyễn Phương Thúy**; Nguyễn Hoàng Anh**

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá nhận thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế (NVYT) Bệnh viện Phụ sản Trung ương (BV PSTW) đối với hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) Đối tượng: NVYT thuộc 14 khoa, phòng, trung tâm của bệnh viện Phương pháp: mô tả cắt ngang, phỏng vần thông qua một bộ câu hỏi tự điền Kết quả: tỷ lệ phản hồi 80% Đa số NVYT có kiến thức đúng

về ADR và 91% cho rằng báo cáo ADR là một trong những hoạt động chuyên môn bắt buộc 75% người trả lời đã từng gặp ADR, tuy nhiên, chỉ có 38% đã từng báo cáo ADR Khó xác định thuốc và cho rằng phản ứng nhẹ là những nguyên nhân thường gặp mà NVYT không làm báo cáo Kết luận: đa số NVYT có nhận thức và thái độ đúng đối với hoạt động báo cáo ADR Bên cạnh đó,

đã xác định được một số nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thực hiện báo cáo chưa cao

* Từ khóa: Phản ứng có hại của thuốc; Nhân viên y tế; Nhận thức; Thái độ; Thực hành Reporting Adverse Drug Reactions: Knowledge, Attitude and Practice

of Medical Staff of the National Hospital of Obstetrics and Gynecology

Summary

Objective: To assess the knowledge, attitude and practice of medical staff working at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology towards adverse drug reaction (ADR) reporting scheme Subjects: Medical staff of 14 faculties, departments and centers of the hospital Method: Cross- sectional and questionnaire-based study Result: The overall response rate was 80% Most of the respondents possessed good knowledge of ADR, and 91% of them agreed that ADR reporting was a part of their professional obligation 75% of the respondents had observed ADRs in their practice, but only 38% of them had officially reported these cases Unknown causal relationship

between ADRs and drugs, minor ADR manifestations are common causes for this problem

Conclusion: Most of the medical staff had good knowledge and attitude towards ADR reporting scheme In addition, some main reasons for under-reporting have been identified `

* Key words: Adverse drug reactions; Medical Staff; Attitude; Knowledge; Practice

ĐẶT VẤN ĐỀ cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta Tuy nhiên, : tinh trạng báo cáo thiếu và chát lượng báo

Hệ thống báo cáo phản ứng có hại của _ cáo kém vẫn còn phổ biến (3, 4] NVYT là thuốc đã được triển khai rộng rãi tại các _ người trực tiếp phát hiện và báo cáo ADR,

* Bệnh viện Phụ sản Trung ương

** Trung tâm DI & ADR Quốc gia

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Huy Tuần (nguyenhuytuan.ptsw@gmail.com)

Ngày nhận bài: 30/01/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 16/03/2015

Ngày bài báo được đăng: 06/04/2015

23

Trang 7

TẠP CHÍ W - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015

do đó quyết định số lượng và chất lượng

báo cáo Nghiên cứu thực hiện trên các

nhóm NVYT khác nhau như bác sỹ, dược sỹ,

điều dưỡng/hộ sinh/kỹ thuật viên (BS, DS,

ĐD/HS/KTV) cho thấy nhận thức và thái

độ của NVYT đóng vai trò quan trọng đối

với hoạt động báo cáo ADR [6, 7] Bệnh

viện Phụ sản Trung ương là bệnh viện

tuyến cuối, chuyên ngành Sản Phụ khoa,

hàng năm tiếp nhận và điều trị khoảng

500.000 lượt bệnh nhân Xuất phát từ số

lượng báo cáo ADR khiêm tốn, trong 2

năm đầu tham gia triển khai dự án “Hỗ trợ

hệ thống y tế”, “Tăng cường các hoạt động

Cảnh giác Dược”, bệnh viện đã trở thành

một trong 10 bệnh viện có số báo cáo

cao nhất cả nước [3, 4] Trước sự chuyển

biến tích cực đó, nghiên cứu được thực

hiện nhằm: Tìm hiểu nhận thúc, thái độ

và thục hành của NVYT trong hoạt động

báo cáo ADR và đề xuất một số giải pháp

nhằm tiếp tục đây mạnh hoạt động nay tai

bệnh viện

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu NVYT thuộc 14 khoa, phòng,

trung tâm của Bệnh viện Phụ sản Trung

ương từ tháng 6 - 2013 đến 10 - 2013

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang; thu thập thông tin thông

qua một bộ câu hỏi tự điền

Bộ câu hỏi bao gồm câu hỏi có nhiều

lựa chọn, câu hỏi có/không và câu hỏi thăm

dò được xây dựng trên cơ sở một số nghiên

cứu trước đó [2, 6]

Mục tiêu nghiên cứu, cách thức trả lời bộ

câu hỏi được thông tin trước cho NVYT và

đảm bảo bí mật cho người tham gia

24

* Chỉ tiêu nghiên cứu:

- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Nhận thức về phản ứng có hại của thuốc

- Thái độ của NVYT đối với hoạt động

báo cáo ADR

- Thực trạng thực hành báo cáo ADR tại bệnh viện

- Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động báo cáo ADR

* Xử lý số liệu: thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel 2010 Số liệu được biểu diễn dạng giá trị trung bình + độ lệch chuẩn hoặc

tỷ lệ %

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số bộ câu hỏi phát ra 449 và thu

về 359 tương ứng với tỷ lệ 80,0%

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 1:

CHỈ TIÊU [scan [wv LE (%)

Lĩnh vực chuyên môn

Dược sỹ 9 25 ĐD/HS/KTV 246 68,5 Không rõ thông tin 32 8,9 Giới tinh

Nữ 284 73,6 Không rõ thông tin 55 15,3 Thời gian công tác (năm)

<5 99 27,8 5-15 118 329

>15 53 14,8 Không rõ thông tin 89 248

Tuổi

Trung bình + độ lệch chuẩn [nhỏ | 33,4+8,0

nhất - lớn nhất] [21 - 66]

Trang 8

TẠP CHÍ - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015

Đa số NVYT tham gia phỏng vắn là nữ

(73,6%) ĐD/HS/KTV là đối tượng tham

gia nhiều nhất (68,5%), bác sỹ (20,1%) và

dược sỹ (2,5%) Đối tượng khảo sát có

độ tuổi trung bình 33,4 với thời gian công

tác chủ yêu < 15 năm

* Nhận thức của NVYT về ADR:

Nhận thức về độ an toàn của các loại

thuốc lưu hành trên thị trường: 325 người

(90,5%); nhận thức đúng về phản ứng có

hại của thuốc: 293 người (81,6%); nhận

thức về các thông tin tối thiểu cần điền

trong mẫu báo cáo: 238 người (66,3%)

90,5% NVYT cho rằng không phải tất

cả các loại thuốc lưu hành trên thị trường

Đã từng gặp ADR

đều an toàn, 81,6% NVYT hiểu đầy đủ khái niệm về ADR theo định nghĩa của

WHO Tuy nhiên, chỉ 66,3% NVYT nhận

thức đúng về các thông tin tối thiểu cần điền trong mẫu báo cáo bao gồm: thông tin về bệnh nhân, về ADR, thông tin về thuốc nghỉ ngờ gay ADR va thông tin về

người và đơn vị báo cáo [1]

* Thái độ của NVYT đối với hoạt động

báo cáo ADR:

91,4% NVYT cho rằng báo cáo ADR là một phần trách nhiệm trong thực hành

chuyên môn của mình và báo cáo ADR là quan trọng (97,2%)

* Thực trạng việc thực hiện báo cáo

ADR:

m Đã từng báo cáo ADR

Bác sĩ Dược sĩ

ĐD/HS/KTV Tổng Hình 1: Tỷ lệ NVYT đã gặp ADR và tỷ lệ NVYT đã từng làm báo cáo ADR

78,2% người trả lời đã từng gặp ADR, tuy nhiên, chỉ có 38,7% trong số đó đã từng làm báo cáo ADR Tỷ lệ gặp ADR ở dược sỹ lâm sàng cao hơn ĐD/HS/KTV (77,8% so với 74%), nhưng tỷ lệ làm báo cáo lại thắp hơn (33,3% so với 37%)

25

Trang 9

TẠP CHÍ ÿ - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015

Bảng 3: Lý do NVYT không làm báo cáo ADR

LÝ DO KHÔNG LÀM BÁO CÁO ARD SỐ LƯỢNG (n = 359) TỶ LỆ (%) Việc báo cáo không ảnh hưởng đến phác đồ điều trị 106 29,5

Thiếu kinh phí 44 12,3

Phản ứng này đã được biết quá rõ 88 24,5

Phản ứng nhẹ không đáng để báo cáo 167 j 46,5

Không biết 51 14,2

Những lý do NVYT không làm báo cáo ADR Theo đó, phan tng nhe khéng dang dé báo cáo, không biết cách báo cáo và không có sẵn mẫu báo cáo là 3 lý do chính với

lần lượt 46,5%, 44,0%, 37,6% số người đồng ý

Phân tích những khó khăn NVYT gặp phải khi báo cáo ADR thu được kết quả như sau (tổng số bộ câu hỏi: n = 359):

Khó xác định thuốc nghi ngờ: 239 (66,6%); không có thời gian: 89 (24,8%); mẫu báo cáo phức tạp: 72 (20,0%); khó xác định mức độ nghiêm trọng của ADR: 195 (54,3%);

thiếu kiến thức lâm sàng: 99 (27,6%); không có khó khăn nao: 42 (11,7%)

Hai khó khăn lớn nhát được NVYT lựa chọn là khó xác định thuốc nghi ngờ và khó

xác định mức độ nghiêm trọng của phản ứng với tỷ lệ lần lượt là 86,6% và 54,3% Bảng 4: Biện pháp nâng cao hoạt động báo cáo ADR

BIỆN PHÁP 'SỐ LƯỢNG (n = 359) TỶ LỆ (%)

Nâng cao nhận thức của NVYT thông qua đào tạo và tập huấn 339 944

Phối hợp với dược sỹ lâm sảng để hỗ trợ báo cáo ADR 317 88,3 Xây dựng cơ chế phản hồi thông tin thẩm định báo cao ADR 301 83,8

Quy định bằng văn bản quy trình giám sát ADR 265 73,8

Hầu hết NVYT đồng ý với các phương án mà bộ câu hỏi đưa ra, trong đó, nâng

cao nhận thức của NVYT thông qua đào tạo và tập huắn và phối hợp với dược sỹ

lâm sàng để hỗ trợ báo cáo ADR là những biện pháp được quan tâm nhiều nhất

26

Trang 10

TẠP CHÍ ý - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015

BÀN LUẬN

80% bộ câu hỏi phát ra cho NVYT của

14 khoa, phòng, trung tâm đã thu được

câu trả lời Chúng tôi lựa chọn hình thức

phát bộ câu hỏi tại buổi giao ban khoa

và thu lại sau khi NVYT hoàn thiện Hình

thức này sẽ giảm thiểu nguy cơ thất lạc

khi gửi qua đường bưu điện hay nguy cơ

giảm sự quan tâm của NVYT với hình

thức gửi qua email đã được sử dụng

trong một số nghiên cứu trước đó đây [5,

8] Tuy nhiên, hình thức này không tránh

khỏi hạn ché là làm giảm tính độc lập của

đối tượng khảo sát Phần lớn đối tượng

tham gia khảo sát là ĐD/HS/KTV (68,5%),

trong khi dược sỹ chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ

(2,5%) nhưng đã bao gồm toàn bộ nhân

lực của khoa dược Bên cạnh đó, 73,6%

NVYT tham gia trả lời bộ câu hỏi là nữ

Những đặc điểm trên phản ánh đúng cơ

cấu nhân sự hiện nay của Bệnh viện Phụ

sản Trung ương

Nhìn chung, NVYT của bệnh viện có

nhận thức tốt về ADR, tuy nhiên > 30%

NVYT vẫn chưa nắm được các thông tin

tối thiểu cần điền trong mẫu báo cáo

Nghiên cứu tương tự tại Bệnh viện Nhi

Trung ương thậm chí còn ghi nhận tỷ lệ

cao hơn, 53% [2] Việc NVYT không nắm

được đầy đủ các thông tin cần điền trong

báo cáo ADR sẽ dẫn đến tình trạng báo

cáo thiếu thông tin, chất lượng kém và

gây khó khăn trong việc xác định mối

quan hệ nhân quả giữa thuốc và ADR

Kết quả cho thấy, đa số NVYT đều cho

rằng báo cáo ADR là một phần trong

thực hành chuyên môn của mình, hiểu rõ

tầm quan trọng của việc báo cáo ADR

(tỷ lệ đồng ý trên 90%) Chỉ có 2,4%

NVYT bỏ trống, không có trường hợp nào

cho rằng việc báo cáo ADR là không quan trọng Việc xác định công tác báo cáo ADR có vai trò quan trọng trong thực hành chuyên môn của NVYT, góp phần quan trọng nâng cao số lượng cũng như

chất lượng báo cáo

Tại Việt Nam, Hướng dẫn chỉ tiết về việc Giám sát và báo cáo ADR tại các cơ

sở khám, chữa bệnh được Bộ Y tế ban hành năm 2013 theo quyết định số

1088/QD-BYT [1] Tuy nhiên, thực trang

hoạt động báo cáo ADR tại bệnh viện vẫn còn nhiều hạn chế Kết quả cho thấy,

số NVYT đã từng làm báo cáo ADR tháp hơn nhiều so với số NVYT đã từng gặp ADR (139 so với 270) Con số thực tế có

thể còn thấp hơn khi khảo sát trên báo

cáo lưu trữ tại Trung tâm DI & ADR Quốc gia trong 2 năm (2012, 2013), chỉ có 40 NVYT tham gia báo cáo [3, 4] Câu hỏi 8

và 9 trong bộ câu hỏi của chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân không báo cáo và những khó khăn khi thực hiện báo cáo giúp phần nào làm sáng tỏ tỷ lệ Theo đó,

3 nguyên nhân chính khiến NVYT không làm báo cáo ADR là phản ứng nhẹ không dang đễ báo cáo, không biết cách báo cáo và không có sẵn mẫu báo cáo (tương ứng 46,5%, 44,0% và 37,6%) Kết quả trên tương tự với nghiên cứu thực hiện tại các Tiểu Vương quốc Ä Rập thống nhất khi 48% bác sỹ được hỏi không biết cách báo cáo ADR và 34% dược sỹ không báo cáo vì phản ứng đã được biết quá rõ [7] Bên cạnh đó, khó xác định thuốc nghi ngờ

và khó xác định mức độ nghiêm trọng của phản ứng được coi là 2 khó khăn lớn nhất khi làm báo cáo ADR (tương ứng 66,6%

và 54,3%) Trên thực té, việc bệnh nhân

sử dụng nhiều thuốc cùng lúc với đặc tính

27

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Tỷ  lệ  NVYT  đã  gặp  ADR  và  tỷ  lệ  NVYT  đã  từng  làm  báo  cáo  ADR. - TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUAN SỰ, HỌC VIỆN QUÂN Y
nh 1: Tỷ lệ NVYT đã gặp ADR và tỷ lệ NVYT đã từng làm báo cáo ADR (Trang 8)
Bảng  3:  Lý  do  NVYT  không  làm  báo  cáo  ADR. - TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUAN SỰ, HỌC VIỆN QUÂN Y
ng 3: Lý do NVYT không làm báo cáo ADR (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm