ThemeGallery PowerTemplate Báo cáo kết quả nghiên cứu NGHIÊN CỨU VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC ĐÃ BÁO CÁO ĐƯỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP TẠI BỆNH VIỆN TRỌNG ĐIỂM Đơn
Trang 1ThemeGallery PowerTemplate
Báo cáo kết quả nghiên cứu
NGHIÊN CỨU VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI
LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC ĐÃ BÁO CÁO ĐƯỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP TẠI BỆNH VIỆN TRỌNG ĐIỂM
Đơn vị thực hiện: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược
Trưởng nhóm chuyên môn:TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Chuyên gia quốc tế: Christi Lane-Barlow MSC Đơn vị tài trợ: Quỹ toàn cầu phòng chống lao, sốt rét, HIV
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI HỢP PHẦN 2.1 “CẢNH GIÁC DƯỢC
NỘI DUNG
Đặt vấn đề Đối tượng và phương pháp NC Kết quả NC và bàn luận
Kết luận 4
1 2 3
Ý kiến đề xuất 5
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiệt hại kinh tế gây ra bởi
ADR là đáng báo động
Theo một nghiên cứu thực hiện ở Mỹ
vào năm 2002, chi phí y tế hằng năm
cho bệnh tật và tử vong liên quan đến
thuốc là khoảng 177,4 tỷ USD, tại Anh
là khoảng 847 triệu USD và tại Đức là
588 triệu USD.
Nguyên nhân tử vong và
nhập viện liên quan đến ADR
ADR là nguyên nhân gây tử vong đứng
thứ tư đến thứ sáu ở Mỹ,
Tại một số quốc gia Châu Âu tỉ lệ nhập
viện do ADR khoảng hơn 10% (Na Uy
11,5%; Pháp 13,0%; Anh 16,0%).
Text in here
Gánh nặng do ADR đòi hỏi phải có biện pháp can thiệp tích cực thông qua hoạt động cảnh giác dược
Nghiên cứu về tỷ lệ phần trăm các biến
cố bất lợi liên quan đến thuốc đã báo
phù hợp tại bệnh viện trọng điểm
Tỷ lệ báo cáo ADR tại Việt Nam
còn quá thấp so với một số nước,
đặc biệt là các nước phát triển
Tỷ lệ báo cáo ADR năm 2011 ở
Việt Nam là 27,67 báo cáo/
1000000 (tính cho 87 triệu dân)
Tỷ lệ báo cáo ADR trung bình
hàng năm tại Italia là 100 báo
cáo/100000 dân (khoảng thời gian
từ 1/1/2001 đến 2006) và
cáo/100000 dân.
Các báo cáo ADR tại Trung tâm
DI&ADR quốc gia là các báo cáo tự
nguyện của cán bộ y tế.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3MỤC TIÊU
1 Xác định tỷ lệ báo cáo
biến cố bất lợi của thuốc đã
báo cáo được xử trí phù
hợp của 16 bệnh viện trọng
điểm có thời gian xuất hiện
phản ứng từ 01/01/2011
đến 31/05/2012 được báo
cáo về trung tâm DI&ADR
quốc gia trước ngày
1/6/2012
MỤC TIÊU
2 Xác định một số rào cản liên quan đến hoạt động báo cáo ADR tại
16 bệnh viện trọng điểm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí lựa chọn bệnh viện trọng điểm
động cảnh giác dược” do Quỹ toàn cầu phòng chống Lao,
Sốt rét và HIV tài trợ.
Trang 4Danh sách 16 bệnh viện trọng điểm tham gia
vào nghiên cứu
STT Miền Loại bệnh viện Tên bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Đồng Nai
14
Bệnh viện chuyên khoa
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
• Tỷ lệ báo cáo ADR ghi nhận ở
khoa dược so với khoa lâm sàng
và tỷ lệ báo cáo ADR ghi nhận ở
khoa dược so với trung tâm DI &
ADR quốc gia nhằm đánh giá về
số lượng báo cáo ADR
• Tỷ lệ báo cáo ADR đã báo cáo
được xử trí phù hợp nhằm đánh
giá về mặt chất lượng của báo
cáo
• Mô tả quần thể NC và mẫu NC
• Thời gian báo cáo ADR
• Các báo cáo liên quan đến sốc phản vệ được ghi nhận trong bệnh án
• Một số rào cản liên quan đến hoạt động báo cáo ADR tại 16 bệnh viện trọng điểm
Chỉ tiêu NC chính
Các chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu NC phụ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Trang 5CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU NC
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
cắt ngang để xác định tỷ lệ báo cáo biến cố
bất lợi của thuốc đã báo cáo được xử trí
điều dưỡng.
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu cho việc lựa chọn bệnh án từ báo cáo ADR của 16 BV
n =Z2 1-α/2× p × (1-p)/(p × ε)2
Trong đó: n là cỡ mẫu cần cho nghiên cứu
P hỏng vấn 3 cán bộ y tế tại mỗi BV:1 bác sĩ, 1 điều dưỡng và 1 dược sĩ/
liên quan đến công tác báo cáo ADR (3×16 BV = 48 cán bộ )
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Phương pháp hồi cứu
• Hồi cứu bệnh án: từ 249 báo cáo ADR được lựa chọn ngẫu nhiên của
16 BV, tiến hành hồi cứu bệnh án tương ứng Đối chiếu thông tin trong
bệnh án và trong mẫu báo cáo ADR, điền kêt quả đối chiếu vào mẫu 1
(Phụ lục 02).
• Hồi cứu sổ theo dõi ADR tại khoa lâm sàng và khoa dược: tổng hợp
SL báo cáo ADR trong thời gian từ 1/1/2011 đến 31/5/2012 và hoàn
thành các thông tin vào mẫu 2 (Phụ lục 03).
Phương pháp phỏng vấn
• Sử dụng bộ câu hỏi (Phụ lục 01) tiến hành phỏng vấn BS, DS, điều
dưỡng để tìm hiểu quy trình báo cáo ADR, một số phản ứng ADR
thường gặp, một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động báo
cáo ADR tại bệnh viện PT một số rào cản trong công tác báo cáo
ADR.
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Phương pháp xử lý số liệu
• Các số liệu thu thập được làm sạch và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1.
• Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata10.
Tiêu chí đánh giá báo cáo ADR
• Báo cáo ADR đã được báo cáo : báo cáo ADR được ghi nhận trong cơ sở dữ
liệu điện tử và lưu trong cơ sở dữ liệu ở trung tâm DI & ADR quốc gia tính đến thời
điểm nghiên cứu.
• Báo cáo ADR điền thiếu thông tin : báo cáo điền không đầy đủ các mục
thông tin trong mẫu báo cáo.
• Báo cáo ADR điền sai thông tin : báo cáo có thông tin trong mẫu chưa đúng
với thông tin được ghi trong bệnh án.
• Báo cáo ADR được xử trí phù hợp : báo cáo ADR điền đầy đủ và chính xác
11 mục thông tin so với thông tin trong bệnh án (tuổi của bệnh nhân, tiền sử, ngày
xuất hiện phản ứng, mô tả phản ứng, tên thuốc nghi ngờ, liều thuốc nghi ngờ, điều
trị ADR, thuốc dùng kèm, kết quả sau điều trị ADR, kết quả sau khi dùng lại thuốc
nghi ngờ, kết quả sau khi ngừng dùng thuốc nghi ngờ).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
• Toàn bộ số liệu được nhập 2 lần, độc lập bởi 2 cán bộ nhập liệu.
• Hội đồng khoa học đã họp và thông qua nghiên cứu cho các
bệnh viện tham gia Thông tin bệnh nhân được bảo mật trong
quá trình thu thập và phân tích số liệu.
• Nghiên cứu thử nghiệm đã được thực hiện với 3 bệnh viện (BV
Đà Nẵng, BV Chợ Rẫy và BVĐK tỉnh Quảng Ninh) đại diện cho 3
miền của Việt Nam Những thay đổi về mẫu thu thập dữ liệu đã
được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu thử nghiệm.
Trang 8Mô tả quần thể NC và mẫu NC
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2 1
MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
Mô tả mẫu NC
Mô tả quần thể NC
Tỷ lệ báo cáo ADR theo
bệnh viện
•Phân bố tuổi và giới
•Tỷ lệ các biểu hiện ADR
•Phân bố theo mức độ
nghiêm trọng
•Phân bố theo thuốc
•Phân bố giới và tuổi
• So sánh phân bố tuổi,
giới giữa quần thể nghiên cứu và mẫu nghiên cứu
Trang 9MÔ TẢ QUẦN THỂ NC VÀ MẪU NC
• Quần thể nghiên cứu là cơ sở dữ liệu của
quốc gia (639 báo cáo ADR có thời gian
xuất hiện phản ứng tính đến 1/6/2012).
TỶ LỆ BÁO CÁO ADR THEO BỆNH VIỆN
TT Loại BV Tên bệnh viện Số báo cáo ADR nhận đƣợc Tỷ lệ %
Trang 10Phân bố tuổi và giới
MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ các biểu hiện ADR
Trang 11Mô tả cụ thể các biểu hiện ADR trên da
MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG
(thực tế có 1 báo cáo có ghi nhận là tử vong và
sau khi rà soát lại kết luận là “kéo dài thời gian
điều trị”) Tuy nhiên tại một số nước, bệnh nhân
tử vong liên quan đến ADR luôn chiếm tỷ lệ cao 1
nghiên cứu ở Mỹ cho thấy rằng tử vong liên quan
đến ADR có thể xếp là nguyên nhân thường
xuyên gây tử vong từ thứ 4 đến thứ 6 (sau bệnh
tim, ung thư, đột quỵ, bệnh phổi và tai nạn)
Nghiên cứu ở Ý cũng cho thấy có 1,66%
(641/38507) ADR gây tử vong từ 1/2001 đến
12/2006 Tại New Zealand, tỷ lệ BN tử vong hoặc
chịu thương tật vĩnh viễn do ADR lên tới 14,5%
Theo cơ sở dữ liệu của trung tâm DI & ADR quốc gia
thì tỷ lệ báo cáo ADR nghiêm trọng, đe dọa tính
mạng lần lượt là 27,6% và 3,6% và còn thấp so với
một số nước trên thế giới Theo một nghiên cứu tại
Nhật Bản đã chỉ ra tỷ lệ báo cáo ADE nghiêm trọng
là 33% và đe dọa tính mạng là 4,9%; tại Mỹ tỷ lệ báo
cáo ADE nghiêm trọng là 49,4%; đe dọa tính mạng
là 11,7%
Trang 12Tỷ lệ các nhóm thuốc nghi ngờ gây ADR
MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
Trang 13MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
Tần suất các thuốc điều trị lao nghi ngờ gây ra ADR
MÔ TẢ QUẦN THỂ NGHIÊN CỨU
Tần suất các thuốc kháng sinh nghi ngờ gây ra ADR
Tại nhiều nước trên thế giới, cephalosporin cũng là thuốc đứng đầu trong nguyên nhân gây tử vong như trong cơ sở dữ liệu ADR của WHO - UMC (Uppsala Monitoring Centre) được đánh giá trực tuyến (online) đến tháng 5 năm 2007 thì 13% các trường hợp của sốc phản vệ liên quan đến cephalosporin đường tiêm.
Trang 14MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Phân bố giới và tuổi của mẫu nghiên cứu
Tỷ lệ nam giới gặp biến cố bất lợi trong quần thể nghiên cứu và mẫu nghiên cứu tương ứng là 44,5% và 43,5% thấp hơn nữ giới Kết quả này tương đồng với một nghiên cứu
NewZealand với tỷ lệ nữ mắc ADR
là 55,3% và một nghiên cứu tại Mỹ
tỷ lệ nữ gặp biến cố bất lợi là 60,3%
(p=0,61)
Kết quả của một nghiên cứu tại NewZealand cho thấy nhóm tuổi hay gặp ADR nhất tại nước này là trên 65 tuổi (chiếm tới 40,7% các trường hợp có ADR) và trong một nghiên cứu tại Mỹ cũng chỉ
ra tuổi bệnh nhân thường gặp ADR là 74,6 tuổi (p<0,001)
Nhóm tuổi Số nam trong
MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Trang 15TT Loại BV Tên bệnh viện Số BA kế hoạch Số BA thực hiện Tỷ lệ %
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2 1
Trang 164
1 Tỷ lệ báo cáo ADR
2 TL báo cáo ADR đã BC được xử trí phù hợp
3 Thời gian báo cáo ADR
2 3
4 Sốc phản vệ liên quan đến ADR
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO
ĐƢỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP
Tỷ lệ báo cáo ADR được ghi nhận ở khoa dược và khoa lâm sàng tại BV.
Tỷ lệ báo cáo ADR được ghi nhận ở BV so với TT DI & ADR quốc
gia.
TỶ LỆ BC ADR ĐƢỢC GHI NHẬN Ở
KHOA DƢỢC SO VỚI KHOA LS
TT Loại BV Tên bệnh viện
Số BC ADR ghi nhận tại khoa dƣợc
Số BC ADR ghi nhận tại khoa LS
Trang 17TỶ LỆ BÁO CÁO ADR TRÊN SỐ NGÀY
GIƯỜNG BỆNH
TT Loại bệnh
viện Tên bệnh viện
SL BC ADR*
Số giường bệnh TT
Số ngày giường bệnh
TL BC /100000 giường ngày
Thấp hơn nhiều so với báo cáo ở một số nước như Nhật Bản, tỷ lệ là 8,7/1000 ngày giường bệnh
TỶ LỆ BC ADR GHI NHẬN Ở KHOA DƯỢC
SO VỚI BC ADR TT DI&ADR NHẬN ĐƯ ỢC
TT Loại BV Tên bệnh viện Số BC ADR TT
nhận được
Số BC ADR tại khoa dược
tỷ lệ này còn quá thấp so với một số nước, đặc biệt là tại các nước phát triển trên thế giới Ở Italia, tỷ lệ báo cáo ADR trung bình hàng năm là 100 báo cáo/100000 dân (từ 1/1/2001 đến 2006) và NewZealand có 200 báo cáo/100000.
Trang 184
1 Tỷ lệ báo cáo ADR
2 TL báo cáo ADR đã BC được xử trí phù hợp
3 Thời gian báo cáo ADR
2
3
4 Sốc phản vệ liên quan đến ADR
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO
ĐƢỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP
Tỷ lệ báo cáo ADR hoàn thành mẫu báo cáo
Mức độ hoàn thành báo cáo ADR
Tỷ lệ hoàn thiện mẫu báo cáo
65,5 %
95%CI
95%CI 90,8]
[82,4-41,9 % 95%CI [35,5- 48,6]
Báo cáo ADR điền thiếu
thông tin trong mẫu báo
Trang 19Các mục thông tin không đƣợc hoàn thành trong BC ADR
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO ĐƢỢC
XỬ TRÍ PHÙ HỢP
(n=217) Tỷ lệ % 1
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO ĐƢỢC
XỬ TRÍ PHÙ HỢP
Trang 204
1 Tỷ lệ báo cáo ADR
2 TL báo cáo ADR đã BC được xử trí phù hợp
3 Thời gian báo cáo ADR
2
3
4 Sốc phản vệ liên quan đến ADR
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO
ĐƢỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP
So sánh thời gian xảy ra phản ứng với thời gian báo cáo ADR
So sánh thời gian xảy ra phản ứng với thời gian TT DI&ADR quốc gia nhận được báo cáo ADR
THỜI GIAN BÁO CÁO ADR
1 Thời gian báo cáo trung bình 6,9
2 Thời gian báo cáo nhanh nhất 0
3 Thời gian báo cáo lâu nhất 76
4 Giá trị trung vị của thời gian BC 1
5 Giá trị mode của thời gian BC 0
6 Khoảng tin cậy 95%CI [4,9 – 9,0]
Trang 21PHÂN LOẠI THỜI GIAN BÁO CÁO ADR
Thời gian báo cáo Tần
suất Tỷ lệ %
Khoảng tin cậy 95%CI
Trong vòng 7
ngày
Ngay trong ngày
64
38,3 [31,2%-45,9%]
Từ 1đến 7 ngày
64
38,3 [31,2%-45,9%]
Thời gian báo cáo từ khi xuất hiện phản ứng đến khi trung tâm
DI&ADR quốc gia nhận đƣợc báo cáo
TT Chỉ tiêu
Báo cáo nghiêm trọng
Báo cáo không nghiêm trọng
6 Khoảng tin cậy 95%CI [2,9-3,9] [2,2-2,6] [2,5-2,9]
THỜI GIAN BÁO CÁO ADR
Đơn vị tính: tháng
Trang 224
1 Tỷ lệ báo cáo ADR
2 TL báo cáo ADR đã BC được xử trí phù hợp
3 Thời gian báo cáo ADR
2
3
4 Sốc phản vệ liên quan đến ADR
TL BÁO CÁO ADR ĐÃ BÁO CÁO
ĐƢỢC XỬ TRÍ PHÙ HỢP
Phân bố theo nhóm tuổi các bc sốc phản vệ
Những thuốc nghi ngờ trong báo cáo sốc phản vệ
Tỷ lệ BC ADR liên quan đến sốc phản vệ tại các BV
Biện pháp xử trí khi sốc phản vệ
Thời gian BC sốc phản vệ
Phân bố theo nhóm tuổi của các báo cáo sốc phản vệ
Trang 23NHỮNG THUỐC NGHI NGỜ TRONG BC SỐC PHẢN VỆ
Nhóm thuốc Tên thuốc Tần suất theo giới Tổng số
Chống viêm
Diclofenac 2 1 3 13,6 Ibuprofen 1 1 4,5
Kháng muscarinic Drotaverine 1 1 4,5
Kháng neoplastic Carboplatin 1 1 4,5
Chống oxy hóa Glutathion 1 1 4,5
Thuốc cản quang Iobitridol 1 1 4,5
Kháng thụ thể H2 Ranitidine 1 1 4,5
Dịch truyền Ringer dextrose 5% 1 1 4,5
Vac xin Vacxin DPT, VGB, Hib 1 1 4,5
Điều trị lao Streptomycin 1 1 4,5
TỶ LỆ BC ADR LIÊN QUAN ĐẾN SỐC PHẢN
Trang 24SỐC PHẢN VỆ LIÊN QUAN ĐẾN ADR
Thời gian báo cáo từ khi xuất hiện phản ứng đến khi TT DI&ADR
nhận đƣợc BC ADR liên quan đến sốc phản vệ
TT Chỉ tiêu Báo cáo ADR liên quan sốc phản
Trang 25Mô tả quần thể NC và mẫu NC
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2 1
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ RÀO CẢN LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG BC ADR TỰ NGUYỆN TẠI BV
Trang 26CBYT THAM GIA HOẠT ĐỘNG
THEO DÕI ADR TẠI BV
sĩ Bác sĩ Điều
dưỡng Theo dõi, báo cáo ADR 11 13 7
Quản lý sổ ADR của khoa dược 9
Quản lý sổ ADR của khoa lâm
Người nhà báo bác sĩ ngay
Đa khoa tỉnh 10 22,7 Dễ phát hiện Điều dưỡng tiêm nhanh.
Cơ địa bệnh nhân Phổ biến Chuyên
khoa 7 15,9
Dễ quan sát thấy, các ADR khác không có điều kiện xét nghiệm.
Do đặc thù thuốc lao gây ADR (bệnh viện Phạm Ngọc Thạch)
Do thành phần của thuốc Chuyên
khoa 1 2,3 Do thành phần của thuốc Do cơ địa bệnh nhân
Nôn ói, sốt
Đa khoa tỉnh 4 9,1
Bệnh nhân nặng, thể trạng yếu thường phải dùng nhiều loại thuốc Biểu hiện dễ nhận thấy Điều dưỡng tiêm quá nhanh
Cơ địa bệnh nhân, tác dụng phụ của thuốc Chuyên
khoa 2 4,5
Điều dưỡng tiêm quá nhanh, Cơ địa bệnh nhân Tác dụng phụ của thuốc lao
Trang 27MỘT SỐ THUỐC THƯỜNG GẶP
ADR TẠI BV Thuốc gây
ADR Bệnh viện
Ý kiến
Nguyên nhân Tần suất Tỷ lệ (%)
Bản chất thuốc kháng sinh
Cơ địa bệnh nhân
1 số kháng sinh phản ứng muộn Chuyên
điều trị hẹp Đa khoa tỉnh 1 2,3
CÁC BIỂU HIỆN ADR ĐƯỢC
CBYT ĐẶC BiỆT QUAN TÂM
TT Biểu hiện ADR Tần suất Tỷ lệ %
4 ADR do thuốc kháng sinh 2 6,5
Trang 28MỘT SỐ RÀO CẢN ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG BC TỰ NGUYỆN ADR TẠI BV
2
việc báo cáo ADR
1
Rào cản đối với
việc phát hiện
ADR
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HIỆN ADR
• Kiến thức và kinh nghiệm là các yếu tố ảnh hưởng
tới việc phát hiện ADR.
• “Tập huấn cho bác sĩ về các biến cố bất lợi (bao
gồm cả nhân viên y tế)” (Ý kiến của bác sĩ) “Tập
huấn về sử dụng thuốc hợp lý, cảnh giác dược,
ADR cụ thể cho điều dưỡng” (Ý kiến của dược sĩ).
• “Bệnh viện cần tập huấn hàng năm, đào tạo lại (1-2
lần) cho nhân viên bệnh viện về sử dụng thuốc an
toàn vì hàng năm có nhiều nhân viên mới” (Ý kiến
của điều dưỡng).
Trang 29RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC BÁO CÁO ADR
• Hệ thống và tổ chức:
- Mẫu báo cáo ADR
chế phản hồi
Quy trình báo cáo ADR tại bệnh viện
Bệnh viện có quy trình báo cáo ADR 9 7 16
Cán bộ quan tâm đến quy trình báo
cáo ADR của bệnh viện
Cán bộ y tế đánh giá quy trình báo
cáo ADR của bệnh viện (9 bệnh viện)
hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động báo
cáo ADR tại bệnh viện
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HIỆN ADR
Trang 30Mẫu báo cáo ADR
Cần bổ sung thêm một số thông tin
• Mã bệnh án
• Cần có thêm mục “Các thuốc bệnh nhân sử dụng trước
• Trình bày mẫu cần hợp lý hóa một số đề mục
Cỡ chữ
Mẫu sổ theo dõi ADR tại khoa lâm sàng và khoa dược
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HIỆN ADR
Cơ chế khuyến khích người BC và cơ chế phản hồi
• Phản hồi thông tin sớm sẽ khuyến khích người BC
• Đa dạng hóa các hình thức thông tin
• Chia sẻ thông tin giữa đơn vị điều trị trong nước và
quốc tế
• Cung cấp các thông tin liên quan đến tỷ lệ hiện mắc
ADR tại Việt Nam giúp bác sĩ trong lựa chọn thuốc
• Tuyên truyền giáo dục BN và cộng đồng là hoạt động
cần thiết cho sử dụng thuốc hợp lý tại cộng đồng.
• Quan tâm đến cán bộ làm công tác ADR tại BV
RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HIỆN ADR