1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy Hoạch Rừng Trồng Cây Bản Địa Tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Năm 2012

38 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 306,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi quốc gia trên thế giới đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng, không thể thiếu và thay thế được của sản xuất nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

QUY HOẠCH RỪNG TRỒNG CÂY BẢN ĐỊA TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN NĂM 2012

Mã số: T2012 - 61

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đặng Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN – NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

QUY HOẠCH RỪNG TRỒNG CÂY BẢN ĐỊA TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN NĂM 2012

Mã số: T 2012 - 61

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)

ThS Đặng Thị Thu Hà

THÁI NGUYÊN – NĂM 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Mục tiêu: 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

2.1 Cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất 8

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 8

2.3 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam: 13

2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 18

2.4.1 Vị trí điạ lý 18

2.4.2 Điạ hình 19

2.4.3 Khí hậu, thuỷ văn 19

2.4.4 Thổ nhưỡng 19

2.4.5 Về thực vật 19

2.4.6 Kinh tế - xã hôị khu vực nghiên cứu 19

CHUƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐIẠ ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Điạ điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.2.1 Địa điểm 21

3.2.2 Thơì gian tiến hành 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Công tác ngoại nghiệp………18

3.4.2 Công tác nôị nghiệp………19

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 23

4 1 Kết quả xác định vị trí và khoanh vẽ hiện trạng đồi thực vật khoa Lâm Nghiệp 23

4.2 Đánh giá hiện trạng tài nguyên khu vực nghiên cứu 23

4.3 Lập phương án quy hoạch trồng rừng cây bản địa……… 21

4.3.1 Những căn cứ lập phương án thiết kế trồng rừng cây bản địa 24

4.3.2.Phương án quy hoạch sử dụng đất 24

4.3.3 Lập kế hoạch và tiến độ thực hiện 26

4.3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện phương án trồng rừng 26

4.3.4 Dự kiến hiệu quả của phương án 30

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 31

5.1 Kết luận 31

5.2 Tồn tại 32

5.3 Kiến nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 33

Trang 4

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: “Quy hoạch rừng trồng cây bản địa tại trường đại học Nông

Lâm Thái Nguyên năm 2012”

Mã số: T 2012 - 61

Chủ nhiệm đề tài: Đặng Thị Thu Hà

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Khoa Lâm nghiệp

Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2012 đến tháng 03 năm 2013

2 Nội dung chính

- Xác định ranh giới hành chính của vùng quy hoạch

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên, lập bản đồ hiện trạng

- Xây dựng phương án quy hoạch rừng trồng cây bản địa tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Diện tích lô 2 với S = 3400m2 là đồi ở trạng thái Ib chuyển sang trồng cây bản địa Mật độ 500 cây – 560cây/ha, với diện tích quy hoạch trên cần trồng từ

170 cây – 190 cây Dự kiến thời gian tiến độ trồng từ năm 2013 đến tháng 12/

2014

Nguồn giống cây được huy động từ Trung tâm miền núi lâm nghiệp; Vườn ươm khoa lâm nghiệp; Thu thập cây tiêu bản từ sinh viên cuả khoa sau khi

đi thực tập nghề nghiệp môn cây rừng Nguồn nhân lực trồng và chăm sóc được

huy động từ sinh viên cuả khoa Lâm nghiêp

Phương án quy hoạch được thực hiện sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học các loài cây bản địa lâm nghiệp của khoa và nhà trường, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy, học tập của sinh viên

Trang 5

Summary

Project title: “Planning the native forest stands in Thai Nguyen University

of Agriculture and Forestry”

Research code: T2012-61

Name: Dang Thi Thu Ha

Hosted Organisation: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry

Co-Organisation: Faculty of Forestry

Time: From April, 2012 to March, 2013

2 Specific contents:

- Specifying the boundaries of planning sites

- Assessing the natural resources status and mapping

- Setting up the plan for native forest stands at Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry

ha, and then it is estimated the suggested density for this scheme is about 170 to

190 stems The estimated time for the study is from 2013 to December, 2014

The resources were mobilized from the Northern Mountainous Forestry Research Centre, Forest nursery, and the collected specimens of students The human resources for planting and caring came from Faculty of Forestry

The conducted project will help to preserve the gene resources and the bio-diversity of native forest species of our Faculty and School, as well as to promote our research and education

Trang 6

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt Đối với mỗi quốc gia trên thế giới đất đai là tài nguyên vô cùng quan trọng, không thể thiếu và thay thế được của sản xuất nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của khu dân cư, xây dựng các lãnh thổ kinh tế, văn hóa – xã hội và an ninh quốc phòng… Do vậy việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả bảo vệ đất đai và môi trường sống là một nhiệm vụ mang tính chiến lược của mỗi quốc gia

Trong tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta, đất đồi núi chiếm 3/4 và gần 60% là đất lâm nghiệp Mặc dù diện tích đất sử dụng và mục đích đất lâm nghiệp lớn nhưng tỷ lệ thu nhập từ ngành so với tổng thu nhập quốc dân lại không đáng kể Hiện nay diện tích đất lâm nghiệp chưa sử dụng triệt để hoặc sử dụng có hiệu quả rất thấp Người dân sống trên địa bàn miền núi vẫn áp dụng những kỹ thuật canh tác lạc hậu, nguồn vốn và suy thoái nguồn tài nguyên đất vẫn diễn ra không chỉ riêng ở nước ta mà cả trên thế giới Sản xuất dựa trên sự bóc lột tài nguyên đất là chính Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng đó chủ yếu

là do chưa có chính sách đồng bộ và thỏa đáng để hỗ trợ nguồn vốn, phổ biến những khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đây là một thực trạng phổ biến, là nguyên nhân của đói nghèo, của thực trạng phá rừng ngay ở cả những nước đã phát triển khác Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như: các quá trình rửa trôi, bạc mầu, quá trình chua, mặn hóa và việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác sang mục định sử dụng khác cũng đã làm giảm đáng kể diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm về số lượng, chất lượng, đồng nghĩa với việc các loài cây bản

địa cũng có nguy cơ tuyệt chủng, dẫn đến khả năng bảo vệ môi trường, bảo tồn

nguồn gen… của rừng giảm Để có được cơ sở khoa học cho việc phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và những nơi tương tự cần có những nghiên cứu cụ thể Mặt khác với diện tích đất đồi của Trường Đại học Nông Lâm còn khá lớn và khoa Lâm Nghiệp thuộc Đại học Nông Lâm Thái

Trang 8

Nguyên là một trong những khoa hàng năm có số lượng sinh viên theo học đứng thứ 3 trong trường Trong điệu kiện hiện nay của Nhà trường số kinh phí phục

vụ cho học tập ngoài thực tế còn hạn hẹp Do đó cần có rừng mẫu tiêu bản phục

vụ lâu dài cho dạy và học, nhằm giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo

Xuất phát từ những lý do trên tôi đề xuất đề tài: Quy hoạch rừng trồng cây bản

địa tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2012”

1.2 Mục tiêu

- Quy hoạch xây dựng mô hình về bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học các loài cây bản địa lâm nghiệp

- Quy hoạch rừng trồng cây bản địa tại Trường nhằm góp phần nghiên cứu,

đào tạo kiến thức thực tế, kỹ thuật nghề nghiệp về các hoạt động sản xuất lâm

nghiệp cho sinh viên và giáo viên của nhà trường

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở để đề xuất phương án xây dựng mô hình đồi cây bản địa cho khoa và nhà trường

Đề tài thực hiện giúp chúng ta đi sâu vào công tác bảo tồn tính đa dạng

các loài cây bản điạ lâm nghiệp, nhằm cung cấp địa bàn nghiên cho công tác gây trồng loài cây các loài cây bản địa và nơi thực tập nghề nghiệp môn Cây rừng cho sinh viên cuả khoa Lâm nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất

Quan điểm quản lý, sử dụng đất đai và tài nguyên hiện nay đều dựa trên

cơ sở bảo đảm sự phát triển bền vững, đó là: “ sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu cuả thế hiện tại mà không tổn hại đến khả năng phát triển để thoả manx nhu cầu cuả thế hệ tương lai” [1]

Quy hoạch sử dụng đất bao gồm việc lập kế hoạch và quản lý kế hoạch

đó; lập kế hoạch là việc điêù tra khảo sát và phân tích tình hình hiện tại và xác định nhu cầu tương lai để lập kế hoạch hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đó; quản lý là thiết lập các giaỉ pháp để thực thi các hoạt động Quy hoạch sử

dụng đất là cơ sở, căn cứ để quy hoạch tổ chức các biện pháp kinh doanh, quản

lý và sử dụng đất đai, phát triển sản xuất nông lâm nghiêp Quy hoạch sử dụng, theo nội dung sản xuất kinh doanh, theo đơn vị sử dụng ( Bảo Huy và cs, 10/2002)[1]

Trong hoạt động quản lý đất đai, công tác quy hoạch sử dụng đất là hết sức quan trọng vì nếu quy hoạch chúng ta mới bảo vệ và khôi phục được đất, nắm

rõ từng loại đất, từng vị trí khác nhau để có thể đầu tư vào đất một cách có hiệu quả và là cơ sở quản lý sử dụng đất theo một trình tự nhất định

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

Châu Âu là những nước đi tiên phong trong lĩnh vực xây dựng cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai một cách tương đối hoàn chỉnh và cho đến nay ngày càng có sự tiến bộ

Vào thế kỷ XVIII quy hoạch đô thị phát triển mạnh ở Châu Âu “ Lý luận

về khu công nghiệp ” của Tohan Thueuen năm 1862 đánh dấu mốc lịch sử về nội dung canh tác diện tích đất nông nghiệp tại Đức [15] Thế kỷ XIX trên thế

mô hình sử dụng đất đai đầu tiên là du canh, chính là hệ thống duản xuất nông – lâm nghiệp trong đó đất được phát quang để canh tác trong một thời gian ngắn

Trang 10

hơn thời gian bỏ hoang hóa ( Conklin 1957 )[15] Theo Golimam (1969) hoạt

động sản xuất nông nghiệp đã có từ ngàn năm trước công nguyên

- Năm 1992 tổ chức nông lương thế giới (PAO)đã thống nhất quy hoạch

đất đai nhằm sử dụng một cách hiệu quả và bền vững để đáp ứng tốt các yêu cầu

hiện tại, đảm bảo cho tương lai và chú trọng đến môi trường, hiệu quả kinh tế Phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai được chia làm 04 mức đó là: Cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Các phương pháp này được áp dụng vào từng quốc gia và có sự chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của các quốc gia đó

Hiện nay trên thế giới còn gần 4 tỷ ha rừng, tập trung ở một số nước như: Brazil, Canađa, Trung Quốc, Nga và Mỹ Canh tác nông lâm nghiệp trên thế giới không tránh khỏi gặp khó khăn do nạn xói mòn và thoái hoá đất Hàng năm

có khoảng 12 tỷ tấn đất bị cuốn trôi ra sông, ra biển, sự suy giảm diện tích không những gây ảnh hưởng đến tài nguyên đất, diện tích canh tác, giảm năng xuất cây trồng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, kinh tế của người dân nhiều quốc gia trên thế giới Trước đây diện tích rừng trên thế giới có tới 17,6 tỷ ha, chiếm 31,7% lục địa, thì hiện nay diện tích rừng còn lại gần 4 tỷ ha,

ước tính mỗi năm bị thu hẹp khoảng 7,3 triệu ha, tuy đã giảm nhiều so với trước

kia nhưng diện tích rừng mất đi hàng năm vẫn còn quá cao, trong khi đó diện tích rừng trồng hàng năm chỉ bằng 1/10 diện tích rừng đã mất đi Riêng ở Châu

Á Thái Bình Dương trong thời gian từ năm 1976 - 1980 đã mất 9 triệu ha, cũng trong thời gian này Châu Phi mất 37 triệu ha, Châu Mỹ mất 18,4 triệu ha Dân

số thế giới hiện nay có khoảng trên 7 tỷ người Vì vậy sức ép của dân số thế giới lên diện tích đất lâm nghiệp là rất lớn theo tài liệu của FAO (Food Agricuture oganrizition) thì thế giới đang sử dụng 1,47 tỷ ha để sản xuất nông nghiệp trong

đó có độ dốc là 973 triệu ha chiếm 65,9% Chương trình môi trường liên hợp

quốc (UNEP) cho biết trong 5 năm qua tốc độ phá rừng tăng nhanh, nhất là các nước Đông Nam Á, đe doạ môi trường sống của con người, cũng như sự tồn tại của nhiều loài động thực vật Châu á nơi có độ che phủ thấp nhất và bình quân

ha rừng trên đầu người thấp nhất, hàng năm hàng triệu người đang phải đối mặt

Trang 11

với tình trạng sa mạc hoá và đất đai suy thái trầm trọng Theo FAO (1980) thông báo, tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên toàn thế giới với loại hình quảng canh và du canh du cư, chiếm 45%, tỷ lệ này quá lớn đã làm hạn chế việc khai thác tiềm năng đất đai Quản lý rừng một cách lâu dài bền vững Theo FAO, một trong những biện pháp cần tập trung là thành lập các đối tác liên khu và xuyên quốc gia trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

Để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người về các sản phẩm nông lâm

nghiệp, chúng ta cần tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích canh tác, biết sử dụng đúng tiềm năng của đất, lựa chọn cây trồng phù hợp và sử dụng có hiệu quả

Theo FAO (2007) cho biết những năm đầu thế kỷ 21, nạn cháy rừng đang

có nguy cơ tăng mạnh, với phạm vi toàn cầu, làm cho hàng trăm triệu ha rừng bị tàn phá, gây thiệt hại hàng tỷ USD, nguyên nhân chủ yếu của các vụ cháy là do con người gây ra Gần đây, FAO đã đánh giá cao nỗ lực của các nước Châu á Thái Bình Dương trong việc cải cách các điều luật liên quan đến rừng, đặc biệt

là chính sách đất giao rừng cho các hộ gia đình và các tổ chức xã hội, các chính sách này đã thực hiện cam kết bảo vệ và phát triển bền vững rừng và đất rừng

Trên thế giới, khoa học về nghiên cứu phát triển rừng đã có từ lâu nhưng chưa chú trọng giải quyết đến vấn đề chính, để quản lý bảo vệ rừng và đất rừng

Là những người dân sống cạnh rừng và trong rừng chưa được trú trọng quan tâm

mà chỉ chú trọng tới việc khai thác lâm sản; sau những thất bại, người ta đã chú

ý đến quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia của người dân địa phương

Đã xuất hiện các công trình nghiên cứu về phương pháp tiếp cận người

dân trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý

Theo Robert Chambers (1985) có các cách tiếp cận sau:

Tiếp cận Sondeo của Peetr Hiđbran (1981)

Tiếp cận "nông thôn - trở lại - nông thôn" của Robert Rhoades (1982) Tiếp cận chuẩn đoán và thiết kế của ICRAS (Rainee)

Công trình nông nghiệp quốc tế - bản phân tích phân vùng các hệ thống canh tác của trường Đại học comcl (Grarrell và cộng sự 1987)

Trang 12

Cơ sở khoa học của phương pháp tiếp cận này là cùng nông dân tham gia

và người dân làm chủ, thiết kế các biện pháp trồng cây nông nghiệp, lâm nghiệp, cải tạo đồng cỏ chăn nuôi

FAO (1990) đã xuất bản cuốn sách hệ thống canh tác, trong cuốn sách này

đã nêu lên một số phương pháp tiếp cận mới trong sử dụng đất, phương pháp có

sự tham gia của người dân, trong việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, đây là biện pháp thu hút người dân vào lĩnh vực quản lý và sử dụng đất hợp lý và lâu bền nhất.[14]

Năm 1967 và 1969, FAO đã quan tâm đến phát triển nông, lâm kết hợp và

đi đến một sự thống nhất đúng đắn “Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp là

phương thức tốt nhất, để sử dụng rừng nhiệt đới một cách hợp lý, tổng hợp, nhằm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm và sử dụng lao động dư thừa

đồng thời thiết lập cân bằng môi trường sinh thái”.[13]

Tháng 5/1990, hội thảo quốc tế về nông lâm kết hợp ở Châu á Thái Bình Dương gồm 12 thành viên tham gia trong đó có Việt Nam, được tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan Hội nghị đã đưa ra một nguyên nhân quan trọng là: Vùng Châu á Thái Bình Dương có dân số chiếm tới 69% dân số thế giới, do mâu thuẫn giữa dân số và đất đai canh tác, mà hàng năm lại có khoảng 2 triệu ha rừng bị tàn phá, nên cần có những biện pháp và phát triển nông lâm kết hợp

Một trong những phương thức sử dụng đất có hiệu quả nhất đã được trung tâm

đời sống nông thôn Bapstit Midanao Philippin tổng kết là mô hình SALT

(Sloping Agriculture Land Technology) , phát triển hoàn thiện từ năm 1970 cho

đến nay ( Nguyễn Xuân Quát, 1996) [4]

- Mô hình SALT 1 (Sloping Agriculture Land Technology): kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp đơn giản dựa trên cơ sở phối hợp tốt các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất lương thực Cơ cấu cây trồng được sử dụng để đảm bảo sự ổn định và có hiệu quả nhất với thành phần là 25% cây lâm nghiệp, 75% cây nông nghiệp Trong cây nông nghiệp thì có 50% là cây hàng năm và 25 % là cây lâu năm

Trang 13

- Mô hình SALT 2 (Sloping Agro Livestock Technology) kỹ thuật nông lâm súc kết hợp đơn giản Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dưạ trên cơ sở phát triển mô hình SALT 1, với thành phần là 20% cây lâm nghiệp, 40% cây nông nghiệp, 20% giành cho chăn nuôi, 20% giành cho làm nhà và chuồng trại

- Mô hình SALT 3 (Sustainable – Agro – Forest technology): kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dưạ trên cơ sở kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với sản xuất lương thực, thực phẩm

Cơ cấu sử dụng đất thích hợp ở mô hình này với thành phần 40% đất nông nghiệp, 60% đất lâm nghiệp

- Mô hình SALT 4 (Small Agro fruit like lihood technology): kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với cây ăn quả quy mô nhỏ Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp được xây dựng trên cơ sở hoàn thiện những mô hình nói trên Cơ cấu sử dụng đất thích hợp với thành phần 60% đất lâm nghiệp, 15 đất nông nghiệp, 25% cây ăn quả

Ngoài ra ở mỗi vùng, mỗi quốc gia còn đề xuất những mô hình riêng phù hợp với những điều kiện cụ thể cuả từng nơi, một số phương thức sử dụng được biết đến nhiều trên thế giới:

Tại Ấn Độ, hình thức phổ biến điển hình nhất là những sự kết hợp thích hợp giữa quản lý từ Chính phủ và những cá nhân hay nhóm điển hình, thông qua những hình thức hết sức đa dạng và phong phú Tuy nhiên, có 2 hình thức chính

là hình thức rừng cộng quản và rừng cộng quản có sự tham gia Sự thay đổi chính sách, chiến lược của chính phủ ấn Độ, về quản lý rừng và tài nguyên thiên nhiên, là coi trọng những nhu cầu cơ bản của người dân sống cạnh rừng, vai trò của họ trong việc bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên

Tại Thái Lan, để sử dụng rừng và đất rừng có hiệu quả, nhà nước đã có chủ trương phát triển theo mô hình nông, lâm kết hợp, kết quả đã thành công trong các nông trường trồng ngô, dứa, khoai tạo ra các rừng hỗn giao gồm nhiều tầng: rừng + cỏ, rừng + cây họ đậu [4]

Tại Indonesia, các nghiên cứu về lâm nghiệp xã hội do FAO và các trường

Trang 14

phủ, nhằm hỗ trợ giải pháp lâm nghiệp xã hội, thông qua việc vận dụng những kinh nghiệm của các nước khác vào thử nghiệm thực tế ở đất nước mình Nghiên cứu và

đào tạo có sự tham gia rất được coi trọng tại Indonesia Tại đây, trên đất dốc nhỏ hơn

200 được trồng cây hàng năm với các giải pháp chống sói mòn như đắp bờ, trồng cây theo đường đồng mức, trồng bằng phân xanh trên đất dốc từ 20 – 300, trồng cây lâu năm và cây ăn quả

Còn nhiều phương pháp quản lý rừng và đất rừng mang lại hiệu quả cao,

đã được các nước như: Nepal, Trung Quốc, Philippin áp dụng thành công

Điều đó chứng tỏ việc sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp là rất cần thiết và đã được rất nhiều nước, các tổ chức trên thế giới quan tâm chú ý đến

2.3 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam

- Đất đai là nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất quý giá và đặc biệt là thành phần không thể thiếu trong môi trường sống, nơi con người thực hiện cư trú và xây dựng các công trình hạ tầng và là nơi để phát triển kinh tế – xã hội và thế trận an ninh quốc phòng

- Ở nước ta vào các thời kỳ khác nhau thì đất đai thuộc sở hữu của các chủ thể khác nhau do vậy việc quy hoạch sử dụng đất đai cũng khác nhau

+ Thời phong kiến đất đai trong tay các địa chủ, quan lại

+ Thời Pháp thuộc việc quy hoạch được thực hiện bởi các nhà khoa học Pháp

+ Từ năm 1995 – 1975 công tác điều tra phân loại đất ở miền bắc đã có

hệ thống

+ Sau năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phân loại đất được thống nhất

và làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch dài, trung và ngắn hạn qua từng giai

đoạn phát triển kinh tế xã hội

chủ trương, chính sách đúng đắn, sáng tạo trong việc giành lấy chính quyền từ tay thực dân Pháp, xây dựng bộ maý Nhà nước ở các cấp, có hệ thống pháp luật mơí là cơ sở pháp lý trong việc thực hiện quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh

Trang 15

vực cuả đời sống kinh tế - chính trị - xã hội cuả đất nước trong đó có lĩnh vực quản lý sử dụng đất

Luật đất đai 1993 được quốc hội khoá IX thông qua ngày 14/07/1993 và

có hiệu lực ngày 15/10/1993.[5] Đây là một pháp luật quan trọng thể hiện chính sách lớn của Đảng và nhà nước về đất đai, cụ thể hoá điều 17, 18 Hiến Pháp năm 1992 nước CHXHCN Việt Nam, thể chế hoá đường lối cơ bản của Đảng Các qui định về chế độ sử dụng đất của luật đất đai 1993 đã bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với Hiến pháp 1992, cụ thể:

- Để đảm bảo phát triển trong thế ổn định, Luật quy định: người đang sử dụng

đất ôn định, hợp pháp, không tranh chấp thì được nhà nước xác nhận và cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất ( Sổ đỏ); Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại

đất đai cho người khác sử dụng Đồng thời Nhà nước có chính sách bảo đảm cho

người làm nông nghiệp, lâm nghiệp có đất sản xuất (Điều 3)

- Nhà nước bảo hộ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Hộ gia

đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,

cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất theo qui định của Pháp luật ( Điều 3)

- Nhà nước khuyến khích người dân sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật nhằm sử dụng đất có hiệu quả (

Điều 5) Đồng thời nhà nước nghiêm cấm việc lấn chiếm đất đai, chuyển quyền

sử dụng đất trái phép, sử dụng không đúng mục đích, hủy hoại đất ( Điều 6) -Luật đất đai 1993, các chủ thể sử dụng đất được xác định gồm: Tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân

- Giao đất để sử dụng lâu dài Đồng thời phát dinh thêm hình thức “ Nhà nước cho thuê đất” mà đối tượng được thuê là tổ chức, hộ gia đình, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài

Như vậy, Luật đất đai 1993 đặt nền móng cho việc hình thành 2 quĩ đất: Quĩ đất giao và quĩ đất cho thuê; trong đó quĩ đất giao là cơ bản nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai phù hợp với từng thời kỳ, khuyến khích việc huy

động vốn trong nước và gọi vốn đầu tư nước ngoài Luật đất đai 1993, lần đầu

Trang 16

nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật; song ứng với từng loại đất, từng đối tượng sử dụng đất thì việc hưởng các quyền lợi có khác nhau Đây cũng là lần đầu tiên, trong luật đất đai năm 1993, Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền giao đất và cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về

đất khi thu hồi Chính phủ qui định khung giá các loại đất đối với từng vùng và

theo từng thời gian ( Điều 12)

Luật đất đai 1993 đã được điều chỉnh bổ sung nhiều lần ( 1998, 2001, 2003) để hoàn thiện đáp ứng với thực tiễn sản xuất và sử dụng cũng như đáp ứng với xu hướng phát triển hiện nay và tương lai của nền kinh tế và đảm bảo môi trường môi sinh

Luật đất đai mới được quốc hội thông qua ( 2003) tiếp thục khẳng định sở hữu

đất đai” Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu Nhà

nước quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất” ( Điều 5) Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân

về đất đai và thồng nhất quản lý nhà nước về đất đai ( Điều 7) Nguồn sử dụng

đất cũng đã tiếp tục khẳng định và bổ sung trong luật đất đai 2003: các tổ chức

trong nước, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,

tổ chức nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ( Điều 9) Người

sử dụng đất được cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất Quyền của người sử dụng đất cũng được bổ sung thêm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường khi nhừ nước thu hồi đất

Để thực hiện việc giao đất lâm nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả theo định nhướng

phát triển bền vững theo luật đất đai 1993, Nhà nước đã ban hành nhiều Nghị

định và các văn bản dưới luật khác hoặc trực tiếp hoặc có liên quan tới chủ

trương giao đất lâm nghiệp

Những văn bản pháp quy dưới luật của chính phủ và các bộ ngành về giao đất – nghị định 01- CP ngày 04/01/1995 về giao khoản sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Trang 17

- Quyết định 245/1998/QĐ – TTG về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT/TCĐC – BTC của tổng cục địc chính

và bộ tài chính về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT-TTG ngày 01/07/1999 của Thủ tướng chính phủ

- NGhị định 163/1999/NĐ- CP ngày 16/11/1999 của thủ tướng chính phủ về giao đất , cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng

ổn định, lâu dài vào mục đích Lâm nghiệp

- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC ngày 06/06/2000 của bộ nông nghiệp PTNT và tổng cục Địa chính về hướng dẫn giao đất, cho thuê đất

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp

- Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 66/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều chủa nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai

- Thông tư số/115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của bộ tài chính về hướng dẫn thi hành nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày1/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 184/2001/TT-TCĐC ngày 1/11/2001 của tổng cục địa chính

về hướng dẫn thi hành Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày1/10/2001 của Chính phủ

về quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, ngày 30/11/2001 của tổng cụ Địa chính

về hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

Trang 18

- Nghị định 129/2003/NĐ-CP ngày 03/02/2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành nghị định số 15/2003/QH về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTTL/BNN-BTC ngày 03/09/2003 Bộ Nông Nghiệp và PTNT – bộ tài chính về hướng thực hiện quyết đinh số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của thủ tướng chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và

đất lâm nghiệp

Ở Việt Nam, vấn đề sử dụng đất lâm nghiệp đã được chú trọng và quan tâm của các cấp, các ngành Ngày nay ngoài việc chú trọng đến phát triển kinh tế, còn cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Việt Nam là một nơi đa dạng về hệ sinh thái, nguồn động, thực vật phong phú nhưng đang bị tàn phá nặng nề, đất đai xói mòn, kém phì nhiêu ảnh hưởng nhiều đến sản xuất của người dân

Xác định được tầm quan trọng trong sử dụng rừng và đất rừng, từ năm

2000 đến nay, các ngành, các cấp đã tổ chức thực hiện việc đo đạc, giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chiến lược phát triển của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đã được thông qua tháng 10 năm 2007, trong mục tiêu và nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp là: thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 19,24 triệu ha đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng cao tỷ lệ đất có rừng lên 42,6% vào năm 2010 và 47% vào năm

2020 Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi hơn, của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội, vào phát triển lâm nghiệp, nhằm đóng góp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng

Trang 19

Từ khi luật đất đai 1993 được thông qua cũng đã có nhiều tác giả chú ý nghiên cứu hơn đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất Cụ thể:

+ Nguyễn Xuân Quát ( 1996 ) [4] tác giả tài liệu “Sử dụng đất tổng hợp bền vững” đã nêu ra những điều kiện cần thiết, phân tích tình hình sử dụng đất

đai cũng như các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi

tái sinh phục hồi rừng ở Việt Nam, bước đầu đề xuất tấp đoàn cây trồng thích

ứng với các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững

+ Các năm 1978, 1985, và 1995 trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất Tổng cục địa chính đề xuất chiến lược sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành liên quan [2]

+ Trong chương trình Tập huấn hỗ trợ lâm nghiệp xã hội của Trường Đại Học Lâm Nghiệp Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997)[12] đưa ra khái niệm

về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hệ thống kỹ thuất sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam

+ “Quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sử dụng đất hiện tại và tiềm năng sản xuất của đất, quy hoạch của nhà nước và nhu cầu nguyện vọng của nhân dân” Vũ Văn Mễ (1998)

+ Bản hướng dẫn Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp xã được hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của tổ chức lương thực liên hợp quốc có sự tiếp thu về phương pháp, cùng các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực

2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.4.1 Vị trí điạ lý

Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 3 km, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng

- Phía Bắc giáp phường Quan Triều

- Phía Nam giáp xã Thịnh Đán và phường Tân Thịnh

- Phía Tây giáp xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp phường Quang Trung

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Huy, Hoàng Văn Dưỡng, Nguyễn Văn Lợi, Bùi Việt Hải, Lương Văn Nhuận, Vũ Văn Thụng, Đặng Thị Thu Hà, Hoàng Xuân Y, Nguyễn Bá Ngói (10/2002), Bài Giảng: Quy hoạch lõm nghiệp và Điều Chế rừng, Chương trình lâm nghiệp xã hôị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch lõm nghiệp và Điều Chế rừng
2. Bộ NN&PTNT (1997), ” Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp”Biên bản hội thảo Quốc gia, Bộ NN&PTNT, FAO – Hà Nội, ngày 4 – 6/12/1997, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 83 -97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biên bản hội thảo Quốc gia
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Nguyễn Bá Ngãi ( 2001), ” Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển lâm nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam”
4. Nguyễn Xuân Quát (1996), ” Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Trần Hữu Viên (1997), ”Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân”, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân”
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
13. FAO (1976), ” A Framework for Land Evaluation” – FAO soil bulletin 1976, Rome,(32),pp,87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – FAO soil bulletin 1976, Rome
Tác giả: FAO
Năm: 1976
14. FAO (1993), Guidelines for land use planning,(1), Rome, pp 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1993
6. Nghị định 136 CP ngày 16/11/1999 quy định về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
7. Nghị định 64/CP của chính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp, 1993 Khác
8. Nghị định 14/CP của chính phủ về giao đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp ngày 27/09/1993 Khác
9. Nghị định 01/CP về giao khoán đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp Khác
10. Quyết định 661/TTg về thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng, 1998 Khác
11. Quyết định 327/HĐBT nhằm đẩy mạnh chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, b\i bồi ven biển, 1992 Khác
15.Molnar.A, Warner, K, Rain Tree.JB, Lâm nghiệp cộng đồng, nông dân du canh, thuộc tính kinh tế kỹ thuật cuả cây và phương thức gây trồng, FAO, ROME 1989, 1991 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.1. Bản đồ hiện trạng khu vực quy hoạch  trồng cây bản địa - Quy Hoạch Rừng Trồng Cây Bản Địa Tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Năm 2012
nh 4.1. Bản đồ hiện trạng khu vực quy hoạch trồng cây bản địa (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w