ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNĐào Thị Anh Phương PHÉP BIẾN ĐỔI PHÂN TUYẾN TÍNH VÀ ÁP DỤNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội - 2011
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đào Thị Anh Phương
PHÉP BIẾN ĐỔI PHÂN TUYẾN TÍNH
VÀ ÁP DỤNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đào Thị Anh Phương
PHÉP BIẾN ĐỔI PHÂN TUYẾN TÍNH
VÀ ÁP DỤNG GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Phương pháp toán sơ cấp
Mã số : 60 46 40
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN MINH TUẤN
Hà Nội - 2011
Trang 3Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 Một lớp phương trình hàm sinh bởi hàm phân tuyến tính 4
1.1 Kiến thức chuẩn bị 4
1.1.1 Hàm số 4
1.1.2 Hàm số đơn điệu 5
1.1.3 Hàm phân tuyến tính 6
1.2 Phép biến đổi phân tuyến tính trong phương trình hàm 6
1.2.1 Hàm số xác định bởi các phép biến đổi phân tuyến tính 6
1.2.2 Một số bài toán khác về hàm phân tuyến tính 23
1.2.3 Bài tập tham khảo 34
Chương 2 Một số bài toán về dãy số 36
2.1 Phương trình và hệ phương trình sai phân 36
2.1.1 Phương trình sai phân tuyến tính với hệ số hằng 36
2.1.2 Hệ phương trình sai phân tuyến tính với hệ số hằng 40
2.2 Phương trình sai phân dạng phân tuyến tính với hệ số hằng 41
2.3 Giới hạn của một số dãy truy hồi dạng phân tuyến tính 50
2.4 Bài tập tham khảo 56
KẾT LUẬN 58
Tài liệu tham khảo 59
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Phép biến đổi phân tuyến tính có nhiều ứng dụng trong môn Toán ở bậc phổthông Đặc biệt là ở trường chuyên, lớp chọn và trong các kỳ thi học sinh giỏi Toántrong nước, trong các kỳ thi Olympic các nước trên thế giới thông qua các bài toán
về phương trình hàm, các bài toán về dãy số
Để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy môn toán ở bậc phổ thông, luận văn
Phép biến đổi phân tuyến tính và áp dụng giải một số bài toán phổ thông vớimục tiêu tổng hợp và chọn lọc các kiến thức về phép biến đổi phân tuyến tính đểgiải quyết các bài toán về phương trình hàm và các bài toán về dãy số Luận vănđược chia thành hai chương
Chương 1: Một lớp phương trình hàm sinh bởi hàm phân tuyến tính.
Chương này nêu lên một số kiến thức cơ bản về hàm số nói chung và hàmphân tuyến tính nói riêng Phần trọng tâm của chương là giải quyết các bàitoán về phép biến đổi phân tuyến tính trong phương trình hàm
Chương 2: Một số bài toán về dãy số.
Chương này nêu lên các kiến thức cơ bản về phương trình và hệ phương trìnhsai phân tuyến tính với hệ số hằng Phần trọng tâm của chương là giải quyếtcác bài toán về hai mảng kiến thức của dãy số:
• Phương trình sai phân dạng phân tuyến tính với hệ số hằng
• Giới hạn của một số dãy sai phân dạng phân tuyến tính
Để hoàn thành được luận văn này, trước nhất tác giả xin được gửi lời cảm ơn
sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn đã dành thời gian hướng dẫn, đánh giá, chỉ
bảo tận tình giúp đỡ trong quá trình xây dựng đề tài cũng như hoàn thiện luận văn.Tiếp theo, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành các thầy cô đã đọc, kiểm trađánh giá và cho những ý kiến quý báu để luận văn được đầy đủ hơn, phong phúhơn Qua đây, tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng sauĐại học, khoa Toán-Cơ-Tin học trường Đại học Khoa học Tự nhiên và các bạn đồng
Trang 5nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và khả năng có hạn nên các vấn đềtrong luận văn chưa được trình bày sâu sắc và không thể tránh khỏi có những sai sóttrong cách trình bày Rất mong được sự đóng góp ý kiến thêm nữa của thầy cô vàcác bạn
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Tháng 02 năm 2011
Đào Thị Anh Phương
Trang 6•D được gọi là tập xác định của hàm số.
• f (x0) là giá trị của hàm số tại điểm x0 ∈D
• Tập hợpT = { f (x)|x ∈ D} được gọi là tập giá trị của hàm số f
Chú ý
1) t ∈T khi và chỉ khi phương trình f (x) = t có nghiệm x ∈ D
2) t ∈T, suy ra t có thể viết dưới dạng t = f (x) với x ∈ D
• Điểm x0 ∈Dđược gọi là điểm bất động của hàm f nếu như f (x0) = x0
Ví dụ:
Ánh xạ x 7→ f (x) = ax+ b
cx+ d c6= 0 và ad − bc 6= 0 xác định một hàm ( gọi làphân tuyến tính trên tập D = R \ {−d
c })
Trang 75) Nếu f :Df → R và g : Dg→ R tăng và Tf ⊂Dg thì hàm số hợp g ◦ f tăng.
Chú ý: Từ kết quả trên suy ra:
Nếu hàm f tăng thì hàm số hợp f ( f (x)) (nếu được xác định) cũng tăng
Nếu hàm f giảm thì hàm số hợp f ( f (x)) (nếu được xác định) cũng giảm
Trang 8(i) Hàm ngược của một hàm phân tuyến tính là hàm phân tuyến tính.
(ii) Hợp thành của hai hàm phân tuyến tính là hàm phân tuyến tính
và p 6= 0
Trang 9Giải a) Trường hợp w(x) = x có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Với x = x2 ta có f (w(x2)) = p f (x2) + q ⇒ f (x2) = p f (x2) + q
=⇒ f (x2)(1 − p) = q
+)Nếu p 6= 1 thì f (x2) = q
1 − p,+)Nếu p = 1 thì
Phương trình vô nghiệm nếu q 6= 0
Phương trình có nghiệm f (x2) bất kỳ nếu q = 0
+) Nếu p 6= 1 thì f (x) = q
1 − q.
Trang 10+) Nếu p = 1 thì
Phương trình vô nghiệm nếu q 6= 0
Có nghiệm f (x0) tùy ý nếu q = 0
+ q với t 6= 0
nghiệm, ở đó w1(x) = w(x) = ax+ b
cx+ d.
Giải Gọi k ∈ Z+ là số bé nhất sao cho wk(x) = x có nghiệm
+) Nếu k = 1 thì chính là bài toán 1.2.1
Trang 11(với ak· dk− bk· ck6= 0) có nghiệm Nếu ck 6= 0 hoặc dk 6= 0 thì bài toán sẽ quay
về bài toán 1.2.1 vừa xét
Sau đây, ta minh họa cách giải ứng với các trường hợp thông qua bài toán cụ thể.
Ta chỉ cần xét các phương trình hàm sinh bởi hàm phân tuyến tính
h(t + 1) = h(t), ∀t ∈ R\{−1; 0}
Trang 12Khi đó có thể viết (1.2.5) dưới dạng
Trang 14Bài toán 1.2.5.[1] Cho hàm số:
w(x) = ax+ b
cx+ d , ad − bc 6= 0, c 6= 0,sao cho phương trình w(x) = x có nghiệm kép x = x0 Tìm tất cả các hàm số
Khi đó có thể viết (1.2.9) dưới dạng
h
x0+dc
= −h(t) , ∀t 6= 0
Trang 15trong đó
g(t) = 2
t t0h(t), ∀t 6= 0,với h(t) là hàm tùy ý thỏa mãn:
h
x0+dc
3 − x = 2 +
1t
2− 1
Viết (1.2.13) dưới dạng sau
= 2g(t) − 3
Trang 16g(t) = f2 + 1
t− 1
, ∀t /∈ {2, 1, 0} (1.2.14)Đặt
g(t) = 3 + t−1h(t), ∀t /∈ {2, 1, 0},
và viết (1.2.14) dưới dạng
3 +
t2
−1
h
t2
= 2[3 + t−1h(t)] − 3, ∀t /∈ {2, 1, 0}
Vậy
ht2
g(t) = 3 + t−1h(t),với h(t) là hàm tùy ý thỏa mãn
h
t2
1 −√3.Và
x= −1 +
√
3 +2
√3
t− 1,
Trang 17αt − 1.Khi đó ta có thể viết (1.2.17) dưới dạng sau:
f−1 +√3 + 2
√3
αt − 1
= −3 f−1 +√3 + 2
√3
t− 1
+7, ∀t /∈ {1
α, 0, 1}.Hay
g(αt) = −3g(t) + 7, ∀t /∈ {1
α, 0, 1} ,trong đó
g(t) = f−1 +√3 +2
√3
t− 1
, ∀t /∈ {1
gx+ 1 +√3
x+ 1 −√3
, khi x /∈ {−1 −√3; −1 +√3; −2},
4,
(1.2.21)
Trang 18với h(t) là hàm tùy ý thỏa mãn
Bài toán 1.2.8.[1] Cho hàm số:
w(x) = ax+ b
cx+ d, ad − bc 6= 0, c 6= 0,sao cho phương trình w(x) = x có hai nghiệm phân biệt x1, x2
g(αt) = 2g(t) − 3, ∀t /∈ {1
α, 0, 1},
Trang 19trong đó
g(t) = fx2+x2− x1
t− 1
, ∀t /∈ {1
Trang 20trong đó
g(t) = 3 + |t|log|α| 2· h(t),với h(t) là hàm tùy ý thỏa mãn
thỏa mãn w(x) = x không có nghiệm thực
Bài toán 1.2.9 Cho hàm số w(x) = x− 3
x− 1.Tìm tất cả các hàm số f : R\{1} → R sao cho
ta có ngay biểu diễn (1.2.28)
Bài toán 1.2.10.[1] Cho các hàm số h(x), x ∈ R và w(x) = 2x − 5
x− 2 .Tìm tất cả các hàm số f : R\{2} → R sao cho
f(w(x)) = f (x) + h(x), ∀x 6= 2 (1.2.29)
Trang 21Giải Nhận xét rằng phương trình w(x) = x không có nghiệm thực và
Ngược lại, khi f (x) thỏa mãn điều kiện (1.2.29) thì chỉ cần chọn g(x) = f (x), ta
có ngay biểu diễn (1.2.31)
Kết luận
f(x) = 1
2[g(w(x)) + g(x) − h(x)],với g(x) là hàm tùy ý xác định trên R\{2}
Bài toán1.2.11.[1] Cho hàm số w(x) = −1
x+ 1.Tìm tất cả các hàm số f : R\{−1; 0} → R sao cho
Trang 22w3(x) := w(w(w(x))) = −1
−x+ 1
x + 1
= x, ∀x ∈ R\{−1; 0}
Từ (1.2.32) ta thấy f (x) ≡ 1 là một nghiệm của bài toán
Đặt f (x) = 1 + g(x) Khi đó có thể viết (1.2.32) dưới dạng
g(w2(x)) + g(w(x)) + g(x) = 0, ∀x 6= −1; x 6= 0 (1.2.33)
Ta chứng minh rằng mọi nghiệm của (1.2.33) đều có dạng:
g(x) = 1
3[2h(x) − h(w2(x)) − h(w(x))], (1.2.34)với h(x) là hàm tùy ý xác định trên R\{−1; 0}
Bài toán 1.2.12.[1] Cho hàm số q(x) xác định trên R và w(x) = −1
x+ 1.Tìm tất cả các hàm số f : R\{−1; 0} → R sao cho
Trang 23Từ tính chất này của hàm w(x), suy ra điều kiện cần để phương trình (1.2.35) cónghiệm là
q(w(x)) = q(x), ∀x ∈ R\{−1; 0} (1.2.36)Giả sử điều kiện (1.2.36) thỏa mãn Khi đó có thể viết:
Ngược lại, khi g(x) thỏa mãn điều kiện (1.2.38) thì ta chỉ việc chọn h(x) = g(x)
ta có ngay biểu diễn (1.2.39)
Trang 24với h(x) là hàm tùy ý xác định trên R\{−1; 0}.
Bài toán 1.2.13.[1] Cho hàm số p(x) và q(x) xác định trên R và w(x) = −1
x .Tìm tất cả các hàm số f : R\{0} → R sao cho
Nếu tồn tại x0 6= 0 sao cho [1 − p(w(x0))p(x0)] = 0 thì điều kiện cần để phươngtrình (1.2.40) có nghiệm là:
q(x0) − p(x0)q(w(x0)) = 0,và
q(w(x0)) − p(w(x0))q(x0) = 0 (1.2.44)Giả sử điều kiện (1.2.44) được thỏa mãn tại mọi điểm x06= 0 sao cho
1 − p(w(x0))p(x0) = 0
Trang 25Gọi Zpq là tập hợp các nghiệm x 6= 0 của phương trình (với ẩn là x )
1 − p(w(x))p(x) = 0
Nhận xét rằng nếu x06= 0 thuộc Zpq thì w(x0) cũng thuộc Zpq
Khi đó nghiệm của (1.2.40) được xác định theo cách sau
a) Nếu x 6= 0 và x /∈ Zpq thì:
f(x) = q(x) − q(w(x))p(x)
1 − p(x)p(w(x)) .b) Nếu x 6= 0 và x ∈ Zpq thì f (x) được chọn tùy ý sao cho (1.2.40) được thỏamãn
Kết luận:
+) Nếu 1 − p(x)p(w(x)) 6= 0, ∀x 6= 0 thì
f(x) = q(x) − q(w(x))p(x)
1 − p(x)p(w(x)) .+) Nếu tồn tại x0 6= 0 sao cho 1 − p(w(x0))p(x0) = 0 thì điều kiện để (1.2.40)
1.2.2 Một số bài toán khác về hàm phân tuyến tính
Bài toán 1.2.14.[4] Tìm tất cả các hàm số f : R\{0} → R thỏa mãn đồng thời
+ f1y
;3)(x + y) f (x + y) = yx f (x) f (y);
Với mọi x, y mà xy(x + y) 6= 0
Trang 26Giải Trước hết chú ý rằng từ các giả thiết ta suy ra f (x) 6= 0 với mọi x 6= 0.
Thật vậy, giả sử có x06= 0 mà f (x0) = 0 Khi đó từ giả thiết 1) ta có x0 6= 1.Thay x = 1 − x0, y = x0 vào giả thiết 3) ta có:
(1 − x0+ x0) f (1 − x0+ x0) = (1 − x0)x0f(1 − x0) f (x0) ⇒ f (1) = 0, vô lý Vậy với mọi x 6= 0 thì f (x) 6= 0
Từ giả thiết 2) thay x = y ta có:
f 12x
2x f (2x) = x2( f (x))2, ∀x 6= 0 (1.2.48)Như vậy (1.2.47) và (1.2.48) cho ta
Trang 27Bây giờ ta xác định hàm số với x /∈ {−1; 0}.
f(x + y) + f (x) f (y) = f (xy) + f (x) + f (y), ∀x, y ∈ R+ (1.2.50)
Giải Cho x = y = 2 ta được:
f(4) + ( f (2))2= f (4) + 2 f (2) ⇒ ( f (2))2− 2 f (2) = 0 ⇒ f (2) = 2( do f (x) > 0).Trong (1.2.50) lại cho x =y =1 có f (2) + [ f (1)]2 = f (1) + 2 f (1)
= f (1) + f (x) + f1
x
,
Trang 28n+ f1
n
+n f1
+ f (m) + f1
+m + 1
n,suy ra fm
n
= m
n.Như thế đã chứng minh được rằng ∀x ∈ Q+ thì f (x) = x
Ta chứng minh f là hàm đồng biến trên khoảng (0; +∞)
Trước hết chú ý rằng ∀x > 1 chọn
y= x
x− 1 > 0 ⇒ x + y = xy ⇒ f (x + y) = f (xy).
Trang 29Như thế f đồng biến trên (1; +∞)
Vậy hàm f là hàm đồng biến trên khoảng (0; +∞)
Cuối cùng với mỗi x > 0 ta chọn hai dãy số hữu tỷ (un), (vn) sao cho:
un≤ x ≤ vn và lim un= lim vn= x
Trang 30Khi đó do f đồng biến nên
f(un) ≤ f (x) ≤ f (vn) ⇒ un ≤ f (x) ≤ vn.Cho n → +∞ ta được f (x) = x
Thử lại thấy thỏa mãn
Kết luận: Có hai hàm số thỏa mãn đầu bài là:
Như thế u = v, vô lý
Vậy ta phải có f (u) ≥ f (v) nghĩa là f hàm không tăng
Thay x = 1 vào (1.2.54) có
f( f (1) + y) = f (1 + y) (1.2.55)
Trang 31Nếu f (1) > 1 thì từ (1.2.55) suy ra f (y) = f (y + f (1) − 1), ∀y > 1, còn nếu
f(1) < 1 thì lại có f (y) = f (y + 1 − f (1)), ∀y > 1 Như thế trong cả hai trường hợpthì hàm f luôn tuần hoàn trên khoảng (1; +∞) với chu kỳ là | f (1) − 1| Như thế f
là hàm đơn điệu tuần hoàn nên phải là hàm hằng với x > 1
Từ (1.2.54) ta thấy rằng vế trái là hằng số nhưng vế phải lại lớn tùy ý, vô lý Do
x thỏa mãn
Kết luận: Hàm số cần tìm là:
f(x) = 1
x, ∀x ∈ R+
Bài toán1.2.18.[4] Tìm tất cả các hàm xác định trên tập các số thực dương và
nhận giá trị trong tập đó thỏa mãn
f(x f (y)) f (y) = f (x + y), ∀x, y > 0 (1.2.56)
Trang 32Giải Giả sử có y>0 mà f(y) >1.
Khi đó chọn x = y
f(y) − 1 > 0 ⇒ x f (y) = x + y
Ta có f (x f (y)) = f (x + y) = f (x f (y)) f (y)
Nhưng f (x f (y)) = f (x + y) > 0 nên ta suy ra f(y)=1, vô lý
Vậy với mỗi y >0 thì 0 < f (y) ≤ 1 Từ đây suy ra kết quả sau
f(x + y) = f (x f (y)) f (y) ≤ f (y), ∀x, y > 0hay với 0 <x < y ta có:
f(y) = f (y − x + x) = f ((y − x) f (x)) f (x) ≤ f (x) ⇒ f là hàm số giảmNếu có a >0 và f(a)=1 thì
f(y f (a)) f (a) = f (a + y) ⇒ f (a + y) = f (y), ∀y > 0Bằng phương pháp quy nạp dễ có kết quả
Từ hệ thức (1.2.56) cho y=1 ( đặt f(1) = a < 1) ta được
f(ax)a = f (x + 1) = f (ax + 1 + x(1 − a)) = f (ax) f ((1 + x − ax) f (ax))
Trang 33a+ (1 − a)x, ∀x > 0
Thử lại: Dễ thấy các hàm số f (x) = 1, ∀x > 0 và f (x) = a
a+ (1 − a)x, ∀x > 0hoàn toàn thỏa mãn điều kiện của bài toán
a+ (1 − a)x, ∀x > 0, a tùy ý thuộc khoảng (0; 1).
Bài toán 1.2.19 ( IMO -1986 ) [4] Hãy xác định tất cả các hàm f xác định trên
tập hợp các số thực không âm và nhận giá trị trong tập đó thỏa mãn điều kiện:
f(x f (y)) f (y) = f (x + y), ∀x, y ≥ 0 (1.2.57)
Giải Thay x = y = 0 vào (2.2.57), ta được
f(0 f (0)) f (0) = f (0) ⇒ [ f (0)]2= f (0) ⇒ f (0)( f (0)−1) = 0 ⇒ f (0) = 0 hoặc f (0) = 1.Nếu f (0) = 0 thì với mọi x > 0:
f(x f (0)) f (0) = f (x) ⇒ f (x) = 0, ∀x ≥ 0
Ta xét trường hợp f (0) = 1 Có hai khả năng sau đây:
1) f (x) > 0, ∀x > 0 theo bài toán 1.2.18, các hàm số cần tìm là:
Trang 34∀x ∈ B thì f (x) = 0 suy ra x > a.
Thành thử tồn tại α = Sup A, β = inf B,
Ta sẽ chứng minh α = β
Thật vậy, giả sử α < β suy ra có số ϕ sao cho α < ϕ < β
Từ α < ϕ, ta thấy nếu f (ϕ) > 0 thì ϕ ∈ A ⇒ ϕ ≤ α trái với α < ϕ < β
Do đó f (ϕ) = 0 ⇒ ϕ ∈ B ⇒ ϕ ≥ β cũng mâu thuẫn
Nếu α > β thì có số ϕ sao cho α > ϕ > β , khi đó có a ∈ A và b ∈ B sao cho
a≥ ϕ ≥ b Điều này không đúng với mọi a ∈ A và với mọi b ∈ B ta luôn có a < b.Vậy α = β
Bây giờ ta tìm công thức của hàm f
Trang 35Cuối cùng ta tính giá trị của hàm số tại điểm α Gọi x, y > 0 là hai số tùy ý thỏamãn
Trang 361.2.3 Bài tập tham khảo
Bài tập 1.2.20 Cho a, b, c, d, p, q ∈ R, c 6= 0 Xác định các hàm f (x) sao cho
Trang 37Bài tập 1.2.27 Cho hàm số q(x) xác định trên R và w(x) = −2
Bài tập 1.2.32 Tìm tất cả các hàm số f xác định trên R\{±1} thỏa mãn
f
x− 3
x+ 1
+ fx+ 3
+ f1y
+2(xy − 1000), ∀x, y ∈ R\{0} và x + y 6= 0
Bài tập 1.2.34 Cho a, b, c > 0 Tìm tất cả các hàm f : R+→ R thỏa mãn:
f(x) + a fb
x
= cx
Trang 38Chương 2
Một số bài toán về dãy số.
2.1.1 Phương trình sai phân tuyến tính với hệ số hằng.
• Phương trình sai phân tuyến tính cấp một là phương trình sai phân dạng
u1 = α, aun+1+ bun = fn, n ∈ N∗
trong đó a, b, α là các hằng số, a 6= 0 và fn là biểu thức của n cho trước.
Cách giải.
1) Nếu fn = 0 thì giải phương trình đặc trưng aλ + b = 0 để tìm λ Khi đó
un = qλn (q là hằng số), trong đó q được xác định khi biết u1 = α
2) Nếu fn là đa thức theo n thì giải phương trình đặc trưng aλ + b = 0 ta tìmđược λ Ta có un = ubn+ un, trong đó ubn là nghiệm của phương trình thuần nhất
aun+1+ bun = 0 và u∗n là nghiệm riêng tùy ý của phương trình không thuần nhất
aun+1+ bun= fn Vậyubn = qλn, q là hằng số sẽ được xác định sau
Ta xác định u∗n như sau:
a) Nếu λ 6= 1 thì un là đa thức cùng bậc với fn
b) Nếu λ = 1 thì u∗n = n.gn với gn là đa thức cùng bậc với fn Thay u∗n vàophương trình, đồng nhất các hệ số, ta tính được các hệ số của u∗n
3) Nếu fn = ν µn, n ∈ N∗ thì giải phương trình đặc trưng aλ + b = 0 để tìm λ
Trang 39Ta có un = ubn+ u∗n, trong đó ubn = cλn, c là hằng số chưa được xác định, u∗n đượcxác định như sau:
aun+1+ bun = f1n, u∗∗n là nghiệm riêng bất kỳ của phương trình không thuần nhất
1) Nếu fn = 0 thì giải phương trình đặc trưng aλ2+ bλ + c = 0, tìm λ
a) Nếu λ1, λ2 là hai nghiệm thực khác nhau thì un = Aλ1n+ Bλ2n, trong đó A và
Bđược xác định khi biết u1 và u2
b) Nếu λ1, λ2 là nghiệm thực kép, λ1= λ2 = λ thì un= (A + Bn)λn, trong đó A
và B được xác định khi biết u1 và u2
c) Nếu λ là nghiệm phức, λ = x + yi, thì ta đặt
r=| λ |=px2+ y2,tanϕ = y
x, ϕ ∈ −π
2 ,
π2
Lúc đó λ = r(cosϕ + isinϕ) và un = rn(Acosnϕ + Bsinnϕ), trong đó A và B đượcxác định khi biết u1 và u2
2) Nếu fn là đa thức theo n cho trước thì giải phương trình đặc trưng aλ2+
bλ + c = 0 để tìm λ Ta có un = ubn+ u∗n, trong đó ubn là nghiệm tổng quát củaphương trình thuần nhất aun+1+ bun+ cun−1= 0 và u∗n là một nghiệm riêng tùy ýcủa phương trình không thuần nhất aun+1+ bun+ cun−1 = fn Theo 1) ta tìm đượcb
un, trong đó các hệ số A,B chưa xác định, u∗n được xác định như sau:
a) Nếu λ 6= 1 thì u∗n là đa thức cùng bậc với fn,