1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN Streptomyces toxytricini (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae

25 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- NGUYỄN THỊ VÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN Streptomyces toxytricini VN08 - A12 KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae Chuyên ngành: Vi sinh vật học Mã số:

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN

Streptomyces toxytricini (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO

Xanthomonas oryzae

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN

Streptomyces toxytricini (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO

Xanthomonas oryzae

Chuyên ngành: Vi sinh vật học

Mã số: 60420107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Dương Văn Hợp

TS Phạm Thế Hải

Hà Nội - 2014

Trang 3

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài:

Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) gây ra, xuất hiện khá

phổ biến trên các khu vực trồng lúa ở Việt Nam, đặc biệt tập trung ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Bệnh gây hại trong vụ lúa hè thu nhiều hơn trong vụ đông xuân do thời tiết ẩm ướt, nhiều sương mù, độ ẩm không khí cao Bệnh xuất hiện và gây hại từ giai đoạn lúa đẻ nhánh đến đòng trổ

và chín.Bệnh bạc lá lúa gây thiệt hại rất nặng nề cho ngành nông nghiệp, làm giảm năng suất lúa 25

- 50 %, thậm chí mất trắng(Số liệu thống kê của cục bảo vệ thực vật).Một trong những giải pháp quan trọng nhất phòng trừ bệnh bạc lá lúa hiện nay là sử dụng các dòng lúa mang gen kháng bệnh.Tuy nhiên, các dòng lúa chỉ mang một vài gen kháng đơn lẻ, được nuôi trồng liên tục trên

diện rộng dẫn đến tình trạng các chủng Xoo có khả năng gây bệnh ngay cả khi có các gen kháng đó

[18] Chính vì vậy, việc kiểm soát bệnh bạc lá lúa bằng biện pháp sinh học đang thu hút được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu [36]

Xạ khuẩn là nhóm vi khuẩn Gram dương, được biết đến như nguồn sinh các chấtkháng sinh và các chất có hoạt tính sinh học [6] Bộ sưu tập hơn 3000 chủng xạ khuẩn đang đượcbảo quản tại Bảo tàng giống chuẩn, Viện Vi Sinh và Công nghệ sinh học, ĐHQGHN hứa hẹn tiềm năng tìm ra

các chất có hoạt tính sinh học mới dùng cho việc khống chế và tiêu diệt vi khuẩn Xoo gây bệnh bạc lá

lúa ở Việt Nam hiện nay Trong nghiên cứu này, được sự tài trợ của quỹ đề tài NAFOSTED, TS Phan Thị Phương Hoa và các cộng sự đã sàng lọc 2690 chủng xạ khuẩn và lựa chọn được 17 chủng

có khả năng kháng tất cả 10 chủngXoo Trong đó, lựa chọn chủng VN08-A12 là một tác nhân kiểm

soát sinh học của bệnh bạc lá lúa Chủng VN08-A12 có nhiều ưu điểm nổi bật đã được thử nghiệm ngoài đồng ruộng và thu được kết quả rất đáng mừng Kết quả cho thấy chủng VN08-A12 không

chỉ có thể làm giảm chiều dài tổn thương của cây lúa do nhiễmXoo, mà còn làm giảm đáng kể tổn thất năng suất của giống lúa bị nhiễm Xoo [23][24] Chính vì vậy, để phát triển một chế phẩm

khống chế sinh học để kiểm soát bệnh bạc lá lúa, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên

cứu đặc điểm sinh học chủng xạ khuẩn Streptomyces toxytricini (VN08-A12) kháng bệnh bạc lá lúa do Xanthomonas oryzae”

2 Nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu

- Phân loại chủng xạ khuẩn VN08 - A12

- Lựa chọn điều kiện nuôi cấy tối ưu nhất để khả năng sinh hoạt chất của chủng xạ khuẩn là cao nhất

- Tinh sạch và xác định cấu trúc của hoạt chất kháng Xoo sinh ra bởi chủng xạ khuẩn VN08

- A12

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Bệnh bạc lá lúa và tác hại của bệnh bạc lá lúa

1.1.1 Giới thiệu chung

Bệnh bạc lá lúa - hay còn gọi là bệnh cháy bìa lá lúa (Bacterial leaf blight disease) là một trong những bệnh phổ biến trong các nước trồng lúa Bệnh bạc lá lúa được phát hiện lần đầu ở vùng Fukuoko, Kyushu, Nhật Bản ngay từ những năm 1884 [45] Hiện nay, bệnh bạc lá đã xảy ra trên rất nhiều quốc gia, đặc biệt ở châu Á Ở nhiều nước châu Á, căn bệnh này đã trở thành đại dịch trên lúa Bệnh có thể làm giảm sản lượng ở mức độ khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn nhiễm bệnh của cây, mức độ nhạy cảm của giống lúa và ảnh hưởng của môi trường Ở một số nước châu Á và Đông Nam Á, bệnh bạc lá lúa thường làm giảm năng suất 10-20 %nhưng có thể lên đến 50% [33][38] Ở Nhật Bản, thiệt hại năng suất ước tính là 20-30% thậm chí đến 50% Ở vùng nhiệt đới, bệnh phá hoại gây ảnh hưởng nặng tới hàng triệu ha lúa Ở Ấn Độ, thiệt hại về sản lượng từ 6 đến 60% Việc giảm sản lượng chủ yếu là do giảm số lượng bông và trọng lượng hạt [43]

Hình 1.Lúa bị nhiễm bệnh bạc lá do vi khuẩnXoo

(www.thaibinhseed.com.vn/benh-bac-la-lua)

1.1.2 Tác nhân gây bệnh bạc lá lúa

Tác nhân gây bệnh bạc lá lúa là vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) Vi khuẩn này có

tế bào hình que với đầu tròn, với chiều dài từ 0,8 đến 1 µm, chiều rộng 0,4 đến 0,7 μm, bao quanh

tế bào là một màng nhầy Đây là loại vi khuẩn Gram âm và không sinh bào tử, khuẩn lạc hình tròn, lồi, bề mặt nhẵn, màu vàng (hình 2) [9].Vi khuẩn này chủ yếu xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn rồi dẫn đến nhiễm trùng toàn thân cây lúa Ngoài ra vi khuẩn còn có thể xâm nhập qua lỗ thùy khổng ở mép lá, đầu mút lá dễ dàng gây tổn thương dọc theo gân lá [39]

Trang 5

Hình 2 Khuẩn lạc và tế bào của vi khuẩn Xoo [9]

Loại vi khuẩn này đầu tiên được các nhà khoa học Nhật Bản, Hori và Bokura đặt tên là

Bacillus oryzae từ năm 1911 và được đổi tên nhiều lần [49][50]

1.2 Các cách phòng trừ bệnh bạc lá lúa

1.2.1 Sử dụng thuốc hóa học

Thuốc hóa học được sử dụng để giết chết hoặc ức chế sự nhân lên của các tác nhân gây bệnh bằng cách ngăn chặn con đường trao đổi chất của vi khuẩn Một số hóa chất được sử dụng để kiểm soát bệnh bạc lá lúa như Bordeaux có hoặc không có đường, hỗn hợp đồng xà phòng, thuốc diệt nấm và đồng thủy ngân, dịch phun oxychloride Ở Ấn Độ, sử dụng bột Clo trong xử lý nước cũng làm giảm bệnh [11] [54] Việc sử dụng các thuốc hóa học luôn mang lại hậu quả rất nặng

nề đối với môi trường Đồng thời, cũng chưa có phương thức kiểm soát bằng hóa chất nào mang lại hiệu quả cao bởi vì khả năng tồn tại và phát triển của các chủng kháng thuốc

1.2.2 Chọn giống lúa kháng bệnh

Chọn giống lúa kháng bệnh hiện nay cũng là phương pháp đang được quan tâm Hiện nay,

23 gen kháng bệnh bạc lá lúa (Xa) đã được công bố (bảng 1).Các đoạn mồi cũng đã được thiết kế

để phát hiện các gen Xa trên các giống lúa khác nhau (bảng 2)

Bảng 1 Đặc điểm và nguồn gốc của các gen Xa kháng bệnh bạc lá lúa[37]

Tên gen Xa mới Tên gen Xa cũ Nhiễm sắc thể Giống, dòng lúa đại diện

Xa1-h Xa-1h NST 4 IR28, IR29, IR30

Xa-4b NST11 Semora Mangga

Xa-6 NST-5 Zenith

Xa-9 NST-6 Sateng

5µm

Trang 6

Tên gen Xa mới Tên gen Xa cũ Nhiễm sắc thể Giống, dòng lúa đại diện

Xa4 Xa-4 NST11 TKM6, IR20, UR22

Xa5 Xa-5 NST 4 DZ192,IR1545-339

Xa12 Xa-kg NST4 Kogyoku, Java14

Xa12-h Xa-kgh NST 4 IR28, IR29, IR30

Xa13 Xa-13 NST 5 BJ1, Chinsura Boro II

Xa17 Xa-as(t) NST 4 Asominori

Xa22 (t)b Xa-22 (t) NST 11 Zachanglong

Xa23 (t)b Xa-23 (t) NST 11 WBB1

Bảng 2 Trình tự các đoạn mồi đặc hiệu để phát hiện gen Xa trên lúa [15]

Xa21F 5'-ATA-GCA-ACT-GAT-TGC-TTT-GC-3' Xa-21

Xa 21 R 5'- CGA - TCG - GTA - TAA- CAG-CAA-AAC-3'

RG136 F 5' - TCC-CAG-AAA-GCT - ACA-GC-3' Xa-13

RG136 R 5' - GCA-GAC-TCC-AGT=TTG-ACT-TC-3'

Gen Xa21 lần đầu tiên được phát hiện trong một giống lúa hoang dại Oryza longistaminata

và đã dược chuyển vàogiống lúa IR24 để tạo ra giống lúa kháng bệnh IRBB21 [30] Ở Ấn Độ và

Trang 7

Philippin, giống lúa này đã được chứng minh là có khả năng kháng với hầu hết các chủngXoo Tuy nhiên, cho đến nay một số chủngXoo ở một số vùng của châu Á đã được phát hiện là có thể vượt qua được gen kháng Xa21 trong giống lúa IRBB21 (hình 3) [18]

1.2.3 Khống chế sinh học

Các thuốc hóa học đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh bạc lá lúa nhưng không được ứng dụng rộng vì những biến đổi khó lường của các tác nhân gây bệnh Sự xuất hiện các quần thể kháng thuốc đặt ra mối đe dọa nghiêm trọng cho chiến lược kiểm soát hóa học lâu dài Đồng thời, các chất hóa học thường rất độc hại đối với người sử dụng, gây ảnh hưởng đến các loài sinh vật khác, và tích lũy qua thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng lên hệ sinh thái Việc chọn tạo giống kháng bệnh cũng đã được áp dụng nhưng các nhóm quần thể kháng lại gen kháng bệnh cũng phát triển nhanh chóng Do đó, kiểm soát sinh học được cho là một giải pháp sinh thái có hiệu quả cho việc ngăn ngừa bệnh bạc lá lúa [27] Islam và Bora (1998) đã đưa ra biện pháp

phòng trừ bệnh bạc lá bằng việc sử dụng 2 chủng vi khuẩn Rhizobacterial vào việc khử trùng hạt

giống Kết quả cho thấy việc xử lý hạt giống không chỉ có tác dụng làm giảm ảnh hưởng của bệnh bạc lá mà còn có tác dụng làm tăng năng suất lúa [17][29]

1.3 Xạ khuẩn

1.3.1 Giới thiệu chung về xạ khuẩn

Xạ khuẩn là nhóm vi khuẩn Gram dương, thường có tỷ lệ GC trong ADN cao hơn 55% Trong số khoảng 1000 chi và 5000 loài sinh vật nhân sơ đã công bố có khoảng 100 chi và 1000 loài

xạ khuẩn [12] Xạ khuẩn thuộc về lớp Actinobacteria, bộ Actinomycetales, 10 dưới bộ, 35 họ, 110

chi và 1000 loài Xạ khuẩn phân bố chủ yếu trong đất và đóng vai trò rất quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Chúng sử dụng axit humic và các chất hữu cơ khó phân giải khác trong đất Trong đất xạ khuẩn chiếm từ 9% - 45% tổng số vi sinh vật, số lượng trung bình khoảng

106 - 108 tế bào/ g đất Số lượng xạ khuẩn trong đất không chỉ phụ thuộc vào loại đất mà còn phụ thuộc vào mức độ canh tác của đất và khả năng bao phủ của thực vật Đất giàu chất dinh dưỡng hữu cơ, khoáng và lớp đất trên bề mặt (đến 40 cm) thường có số lượng xạ khuẩn lớn Trong 1 g đất canh tác có thể có tới 5 x 106 tế bào xạ khuẩn, trong khi đó đất vùng sa mạc, nóng, khô, độ ẩm thấp, nghèo chất dinh dưỡng, có số lượng xạ khuẩn thấp hơn 10 - 100 lần, dao động trong khoảng 104 -

105 tế bào/ 1 g đất Sự phân bố của xạ khuẩn trong đất còn phụ thuộc nhiều vào độ pH của môi trường, thường có nhiều trong lớp đất trung tính và kiềm yếu hoặc axit yếu, trong khoảng pH 6,0 - 8,0 Xạ khuẩn không có nhiều trong lớp đất kiềm hay axit và càng hiếm trong các lớp đất rất kiềm

Số lượng xạ khuẩn trong đất cũng thay đổi theo thời gian trong năm [4]

Trang 8

(A) Actinoplanes brasiliensi (VTCC-A- 2908) (B) khuẩn lạc chủng Streptomyces lannensis

(VTCC-A2780)

(C) Nonomuraea roseoviolacea (VTCC - A- 2062) (D) Streptomyces malachitofuscus (VTCC - A

- 2789)

1.3.2 Khả năng sinh chất kháng sinh của xạ khuẩn

Một trong những đặc điểm quan trọng của xạ khuẩn là khả năng sinh chất kháng sinh Trong số 5500 chất kháng sinh hiện nay có 4000 chất có nguồn gốc từ xạ khuẩn Đa số các chất kháng sinh có nguồn gốc từ xạ khuẩn đều có phổ kháng rộng, kìm hãm và ức chế được nhiều loại

vi sinh vật khác nhau [35]

Rất nhiều chất kháng sinh được sinh ra bởi xạ khuẩn đang được sử dụng rộng rãi trong thực tế hiện nay như:Streptomycin, neomycin, gentamycin, tetracyclin, cloramphenicol, erythromycin, novobiocin, amphoterycin, daunorubixin… [40] [25][19][7][42][52]

1.3.3 Sử dụngxạ khuẩn trong khống chế sinh học

Hình 4 Khuẩn lạc của một số chủng xạ khuẩn

Hình 5 Cuống sinh bào tử của một số chủng xạ khuẩn

C

D

B

A

Trang 9

Một trong những phương pháp kiểm soát sinh học được tập trung nghiên cứu đó là sử dụng các chủng xạ khuẩn Các chủng xạ khuẩn có khả năng thúc đẩy tăng trưởng thực vật bằng cách tác động trực tiếp như thải ra sắt, photpho hòa tan và sản sinh các hormone thực vật hoặc gián tiếp như

ức chế tác nhân gây bệnh hoặc cảm ứng các cơ chế kháng của thực vật chống lại mầm bệnh [14][22]

Một số chủng thuộc chi Streptomyces đã được chứng minh là không những hỗ trợ thực vật

trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng mà cònkiểm soát các tác nhân gây bệnh cho cây trồng

[20].Ngoài ra, một số chủng Streptomyces spp phân lập từ 21 mẫu đất Indonesia được công bố có khả năng ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn Gram dương Bacillus subtilis và Gram âm Xanthomonas axonopodis [32]

Các kết quả thử nghiệm đã chứng minh chủng P.fluorescens này có vai trò quan trọng trong

việc kiểm soát các bệnh cây củ cải đường, lúa mạch và cây thuốc lá Các nghiên cứu của Ji và cộng

sự năm 2008 đã cho thấy chủng Lysobacter antibioticus 13-1 có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loài nấm và vi khuẩn gây bệnh thực vật, trong đó có Xoo [29]

1.4 Tình hình nghiên cứu xạ khuẩn trong kiểm soát bệnh bạc lá lúa

Tại Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, TS Phan Thị Phương Hoa và cộng sự đã sàng lọc 2690 chủng xạ khuẩn đang được lưu giữ tại Bảo tàng giống chuẩn Vi sinh vật (VTCC) và tìm

được 167 chủng được lựa chọn với khả năng kháng cao nhất cả hai chủng kiểm định Micrococcus luteus NBRC 13867 và Escherichia coli NBRC 14237 [23] Các chủng xạ khuẩn này được tiếp tục sàng lọc khả năng kháng 10 chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, R9 và R10 do PGS TS Phan Hữu Tôn (Trường Đại học

Nông nghiệp Hà Nội)và cộng sự phân lập Trong số 167 chủng xạ khuẩn này, 17 chủng xạ khuẩn

có khả năng kháng cả 10 chủng Xoo Để nghiên cứu khả năng kháng đặc hiệu đối với Xoo của các

17 chủng xạ khuẩn, các chủng vi sinh vật Bacillus subtilis NBRC 3134, Saccharomycescerevisiae NBRC 10217, Azotobacter sp VTCC - B-106 và Pseudomonas putida VTCC - B-657 được sử

dụng 5 chủng VN06 - A -353, VN08 - A - 306, VN08 - A - 352, VTCC - A - 99, VN10 - A - 44 và

VN08 - A12 có tính đặc hiệu cao với Xoo, chúng chỉ ức chế một loại vi sinh vật kiểm định Trong

số đó, chủng VN08 - A12 sinh trưởng tốt nhất và không gây ức chế những vi sinh vật có lợi như

Azotobacter sp (VTCC - B - 106) và Pseudomonas putida (VTCC - B - 657) Những thử nghiệm ngoài đồng ruộng trên 2 giống lúa Oryza sativa L SS1 và Oryza sativa L KD18 cho thấy dịch nuôi cấy của chủng VN08 - A12làm giảm đáng kể tổn thương do Xoo gây ra trên lá lúa [23] Chính vì

vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu các đặc điểm sinh học để phân loại và

phân tích hoạt chất kháng Xoo do chủng VN08-A12 sinh ra

Trang 10

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên liệu và hóa chất

2.1.1 Nguyên liệu

2.1.1.1 Các chủng Xoo

10 chủng vi khuẩn Xoo gây bệnh bạc lá lúa ở miền Bắc Việt Nam đã nhận được từ PGS

TS Phan Hữu Tôn và cộng sự (trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội)

Sáuchủng vi sinh vật kiểm định được sử dụng hiện đang được bảo quản tại VTCC bao gồm:

- Pseudomonas putida (VTCC - B-657);Saccharomyces cerevisiae (VTCC - Y-62);Bacillus subtilis(VTCC-B-888); Azotobacter sp.(VTCC - B-106);Fusarium oxysporum (ATCC - 7601);Staphylococcus aureus (ATCC - 29923)

2.1.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.1.2.1 Hóa chất

2.1.2.2 Dụng cụ và thiết bị

2.1.2.3 Môi trường nghiên cứu

 Môi trường nuôi cấy xạ khuẩn:

+ Môi trường 2M (g/l); Môi trường No 8(g/l); Môi trường 301 (g/l); Môi trường A-3M g/l); Môi trường A-16 (g/l); Môi trường SKS (g/l); Môi trường YS (g/l)

Môi trường thử hoạt tính kháng vi khuẩn:

+ Môi trường PSA (g/l); Môi trường YM (g/l; Môi trường thạch thường (g/l); Môi trường Hinton (g/l

Muller-2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật

2.2.1.1 Phương pháp thỏi thạch

2.2.1.2 Phương pháp đục lỗ thạch

2.2.2 Phân loại bằng đặc điểm hình thái

2.2.2.1 Hình thái khuẩn lạc

2.2.2.2 Hình thái chuỗi sinh bào tửvà bề mặt bào tử

2.2.3.Hóa phân loại

2.2.3.1 Phân tích thành phần axit amin trong thành tế bào

Trang 11

2.2.3.2 Phân tích thành phần menaquinone

2.2.3.3 Phân tích thành phần axit béo

2.2.3.4 Phân tích thành phần G+C trong AND

2.2.4 Phân loại sinh học phân tử giải trình tự 16S – rADN

2.2.5 Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy xạ khuẩn

2.2.5.1 Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp

2.2.5.2 Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp

2.2.5.3 Lựa chọn thể tích nuôi cấy thích hợp

2.2.5.4 Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy

2.2.5.5 Lựa chọn cách cấy giống

2.2.6 Tinh sạch hoạt chất kháng Xoo

2.2.6.1 Tách dịch chiết thô

2.2.6.2 Tinh sạch bằng silica gel

2.2.6.3 Tinh sạch bằng HPLC

2.2.7.Xác định khối lượng phân tử bằng khối phổ (MS)

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khả năng kháng vi sinh vật của chủng xạ khuẩn VN08 - A12

Chủng xạ khuẩn VN08 - A12 được tiến hành thử hoạt tính kháng với 10 chủng

Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) từ R1 đến R10 bằng phương pháp thỏi thạch Kết quả đường kính vòng hoạt tính kháng Xoo được thể hiện trong bảng 5

Bảng 5 Hoạt tính kháng 10 chủng Xoo của chủng xạ khuẩn VN08 - A12

Kết quả trong bảng 5 cho thấy chủng VN08 - A12 có khả năng kháng cả 10 chủng Xoo

Trong đó, chủng này có khả năng kháng mạnh đối với R2, R3 và R6 nhưng kháng yếu với R8

Bảng 6 Hoạt tính kháng vi sinh vật của chủng xạ khuẩn VN08 - A12 STT Chủng Vi sinh vật kiểm đinh Đường kính vòng kháng

khuẩn (D-d: mm)

1 Pseudomonas putida VTCC - B-657 -

2 Fusarium oxysporum ATCC - 7601 -

3 Staphylococcus aureus ATCC - 29923 -

4 Saccharomyces cerevisiae VTCC - Y - 62 -

Trang 12

kháng cả hai loại vi khuẩn được kiểm tra này (Bảng 7) Như vậy, chủng VN08 - A12 có khả năng

kháng rất đặc hiệu với vi khuẩn Xoo

Bảng 7 Hoạt tính kháng vi sinh vật có lợi của chủng xạ khuẩn VN08 - A12

3.2 Phân loại chủng VN08-A12

3.2.1 Phân loạibằng hình thái

Sau 7 ngày nuôi cấy trên đĩa thạch YS, chủng VN08-A12 tạo khuẩn lạc lồi, mép tạo viền

có dạng sợi tia nhỏ, hệ sợi khí sinh có màu từ trắng đến nâu Hệ sợi cơ chất có màu nâu nhạt (hình 7A) Đường kính khuẩn lạc 0,5- 2,5 mm, không tiết sắc tố vào môi trường

Chuỗi bào tử của chủng VN08-A12 có dạng thẳng, dài, thường có trên 20 bào tử trong một chuỗi (hình 7B và hình 8C).Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM)bề mặt bào tử có dạng nhẵn (hình 8D)

Hình 7 Khuẩn lạc và chuỗi bào tử của chủng VN08-A12

Ngày đăng: 18/06/2016, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.Lúa bị nhiễm bệnh bạc lá do vi khuẩnXoo. - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 1. Lúa bị nhiễm bệnh bạc lá do vi khuẩnXoo (Trang 4)
Hình 2. Khuẩn lạc và tế bào của vi khuẩn Xoo [9] - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 2. Khuẩn lạc và tế bào của vi khuẩn Xoo [9] (Trang 5)
Bảng 1. Đặc điểm và nguồn gốc của các gen Xa kháng bệnh bạc lá lúa[37] - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Bảng 1. Đặc điểm và nguồn gốc của các gen Xa kháng bệnh bạc lá lúa[37] (Trang 5)
Hình 4. Khuẩn lạc của một số chủng xạ khuẩn. - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 4. Khuẩn lạc của một số chủng xạ khuẩn (Trang 8)
Hình 5. Cuống sinh bào tử của một số chủng xạ khuẩn. - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 5. Cuống sinh bào tử của một số chủng xạ khuẩn (Trang 8)
Hình 7. Khuẩn lạc và chuỗi bào tử của chủng VN08-A12 - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 7. Khuẩn lạc và chuỗi bào tử của chủng VN08-A12 (Trang 12)
Hình 9. Kết quả chạy sắc ký bản mỏng thành phần axit amin trong thành tế bào của chủng VN08- - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 9. Kết quả chạy sắc ký bản mỏng thành phần axit amin trong thành tế bào của chủng VN08- (Trang 13)
Hình 10. Kết quả phân tích LC thành phần menaquinone của chủng VN08-A12. - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 10. Kết quả phân tích LC thành phần menaquinone của chủng VN08-A12 (Trang 14)
Hình 14. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 14. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức (Trang 17)
Hình 16. Ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 16. Ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng (Trang 18)
Hình 15. Ảnh hưởng của thời gian cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức chế vi - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 15. Ảnh hưởng của thời gian cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức chế vi (Trang 18)
Hình 17. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 17. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự sản sinh hợp chất kháng (Trang 19)
Hình 18.Ảnh hưởng của cách cấy giống đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức chế vi khuẩn Xoo - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 18. Ảnh hưởng của cách cấy giống đến sự sản sinh hợp chất kháng sinh ức chế vi khuẩn Xoo (Trang 20)
Hình 21. Phổ HPLC của hoạt chất sau tinh sạch - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 21. Phổ HPLC của hoạt chất sau tinh sạch (Trang 22)
Hình 24. Cấu trúc hóa học của factumycin[31] - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG XẠ KHUẨN  Streptomyces toxytricini  (VN08 - A12) KHÁNG BỆNH BẠC LÁ LÚA DO Xanthomonas oryzae
Hình 24. Cấu trúc hóa học của factumycin[31] (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w