1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI ĐAI HỌC MÔN SINH CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA VÀ SINH THÁI HỌC

52 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của hệ động vật, thực vật trên các đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và cách li địa lí.. 0025: Dựa vào sự giống và khác nha

Trang 1

TRUNG TÂM BDVH&LTĐH T-L-H

Trang 2

BÀI 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

0001: Cơ quan tương đồng là những cơ quan

A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

C cùng nguồn gốc phát triển của phôi nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

0002: Cơ quan tương tự là những cơ quan

A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C cùng nguồn gốc phát triển của phôi, nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

0003: Trong tiến hoá, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hoá phân li B sự tiến hoá đồng quy C sự tiến hoá song hành D nguồn gốc chung

0004: Trong tiến hoá, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hoá phân li B sự tiến hoá đồng quy C sự tiến hoá song hành D nguồn gốc chung

0005: Cơ quan thoái hoá là cơ quan

A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành B bị biến mất hoàn toàn

C thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng D thay đổi chức năng phù hợp điều kiện mới

0006: Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

A cấu tạo trong của các nội quan B các giai đoạn phát triển phôi thai

C cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

0007: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì

gọi là bằng chứng

A Giải phẫu so sánh B phôi sinh học C địa lí - sinh học D sinh học phân tử

0008: Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới

thuộc bằng chứng

A giải phẫu so sánh B phôi sinh học C địa lí - sinh học D sinh học phân tử

0009: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

A sự tiến hoá trong quá trình phát triển chung của loài

B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điêu kiện giống nhau

D thực hiện các chức năng giống nhau

0010: Bằng chứng thuyết phục nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng

A địa lí sinh vật học B phôi sinh học C giải phẫu học so sánh D sinh học phân tử

0011: Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng đều

A bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một loài tổ tiên B có hình dạng giống nhau giữa các loài

C có kích thước như nhau giữa các loàI D bắt nguồn từ các cơ quan khác nhau ở một loài tổ tiên 0012: Hai cơ quan tương đồng là

A gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.B mang của loài cá và mang của các loài tôm

C chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi D gai của cày hoa hồng và gai của cây xương rồng

0013: Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

A nguồn gốc chung của sinh giới B sự tiến hoá phân li

C ảnh hưởng của môi trường D mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

0014: Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

0015: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ, quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

Trang 3

B Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

C Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem

là cơ quan tương tự

D Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân và do có nguồn gốc

khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

0016: Cho các dữ kiện sau:

1 Ở quần đảo Galapagot, trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương

2 Thú có túi ở Ôxtrâylia

3 Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào

4 Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa

5 Chuột túi, sóc túi ở Ôxtrâylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở châu Á

Hiện tượng nào thể hiện tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?

0017: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy) ?

A Gai cây hoàng liên là biến dang của lá, gai cây hoa hồng là do sư phát ứiên của biểu bì thân

B Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

C Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tư tương tự nhau

D Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ

0018: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử ?

A Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào

B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau

D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

0019: Hiện tượng lại tổ là

A lặp lại các giai đoạn lịch sử của động vật trong quá trình phát triển phôi

B tái hiện một số dặc điểm của tổ tiên do sự phát triển không bình thường của phôi

C tồn tại những cơ quan thoái hoá, tức là di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật

D cơ quan phát triển không đẩy đủ ở cơ thể trưởng thành, chỉ còn vài vết tích xưa kia của chúng

0020: Phát biểu nào sau đảy không đúng ?

A Đặc điểm của hệ động vật, thực vật trên các đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác động của

chọn lọc tự nhiên và cách li địa lí

B Bằng chứng địạ li sinh vật học là dựa trên kết quả nghiên cứu về sự phân bố địa lí của các loài liên quan đến sự

biến đổi của các Điều kiện địa chất của Trái Đất

C Hệ động, thực vật ở từng vùng lục địa không những phụ thuộc vào Điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn

phụ thuộc vùng đó tách khỏi vùng địa lí khác vào thời điểm nào

D Đảo lục địa hình thành là một phần của đại lục tách ra do nguyên nhân địa chẩt nào đó nên hệ động thực vật ở

đảo đại lục nghèo hơn ở đảo đại dương

0021: Thú lớn không có mặt ở đảo đại dương vì

A điều kiện sinh sổng không ổn định B không có khả năng vượt biển

C không có đủ điều kiện sinh sống D không có đủ điều kiện sinh sản

0022: Hệ động, thực vật trên các đảo mang tính chất của hệ động, thực vật đất liền nhưng

A kém đa dạng về thành phần loài B kém đa dạng về thành phần cá thể

C không bao giờ có loài đặc hữu D không có loài đã diệt vong

0023: Cánh (1) và cánh (2) có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thực hiện chức năng bay nên có hình dạng

ngoài giống nhau.(1) và (2) lần lượt là

A (1) ong, (2) bướm B chim, (2) dơi C (1) gián, (2) ong D (1) bướm, (2) chim

0024: Nguyên nhân nào dẫn đến lục địa úc hiện nay vẫn còn thú có túi ?

A Lục địa úc ở phía Nam Bán Cầu nên tiến hoá sau Bắc Bán Cầu B Vào thời điểm úc tách rời Châu Á chưa có thú có nhau thai

C Lục địa úc mới hình thành nên quá trình tiến hoá xảy ra muộn D Động vật trên lục địa úc tiến hoá chậm hơn các lục địa khác

0025: Dựa vào sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của nuclêôtit

trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật Đây là bằng chứng

A giải phẫu so sánh B sinh học phân tử C phôi sinh học D địa lí sinh vật học

Trang 4

BÀI 25: HỌC THUYẾT ĐACUYN

0001: Theo Đacuyn, cơ chế tiến hóa là sự tích lũy các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quần hoạt động

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quần sống

0002: Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của

A yếu tố ngẫu nhiên và không có loài nào bị đào thải vì không thích nghi với điều kiện sống

B các đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

D các nhân tố tiến hóa theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

0003: Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài là kết quả của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

D phát sinh các biến dị đồng loạt và biến dị cá thể

0004: Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

A chọn lọc nhân tạo B chọn lọc tự nhiên, C biến dị cá thể D biến dị đồng loạt

0005: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình

hình thành

A các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

B các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

C nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài

D những biến dị đồng loạt và biến dị cá thể

0006: Theo Đacuyn, đơn vị tác động củạ chọn lọc tự nhiên là

0007: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

A đào thải những biến dị bất lợi

B tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật

C vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật

D tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

0008: Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng tất cả các loài

A là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau

B là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

C được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau

D đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

0009: Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

A sinh vật phải luôn đấu tranh với nhau (đấu tranh sinh tồn)

B đột biến - nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

C đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

D đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

0010: Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

A tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

B sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi

C sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi

D tạo nên sự đa dạng trong sinh giới

0011: Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

A cách li địa lí B cách li sinh thái, C chọn lọc tự nhiên D phân li tính trạng

0012: Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hoá là

A phân li tính trạng B chọn lọc tự nhiên C di truyền D biến dị

Trang 5

0013: Phát biểu nào sau đây không phải nội dung của học thuyết Đacuyn ?

A Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng

B Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

C Loài mới được hình thành từ từ qua nhiểu dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường

phân li tính trạng

D Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỏi gen biến đổi theo một hướng xác định

0014: Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

A những biến đồi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quần hoạt động

B sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

C những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quần hoạt động nhưng di truyền được

D những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

0015: Đacuyn cho rằng đối tượng của chọn lọc tự nhiên là (1) nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên (2)

sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường Lần lượt (1) và (2) là

A cá thể và quần thể B cá thể và loài, C quần thể và loài D quần thể và cá thể

0016: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

A hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

B giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật

C đi sâu vào các con đường hình thành loài mới

D làm rõ các tổ chức của loài sinh học

0017: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các

A quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

B loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

C loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

D các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ sinh sản

0018: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là

A đưa ra lí thuyết chọn lọc để lí giải các vấn để thích nghi

B giải thích thành công sự hình thành loài mới

C chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có chung một nguồn gốc

D phân biệt được biến dị di truyềnvà biến dị không di truyền

0019: Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc nhân tạo tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính

trong quá trình hình thành

A các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật B các giống vật nuôi và cây trồng cho năng suất cao

C những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định D những biến dị cá thể ưong quả trịnh sinh sản

0020: “Biến dị cá thể” của Đacuyn tương ứng với những loại biến dị nào trong quan niệm hiện đại ?

A Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST

B đột biến gen, đột biến NST

C thường biến, đột biến gen, đột biến NST

D Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST, thường biến

0021: Đacuyn cho rằng chọn lọc tự nhiên diễn ra theo .(1), trên quy mô rộng lớn và qua thời gian lịch sử lâu dài, tạo

ra (2) dẫn đến sự hình thành nhiều loài mới từ một loài ban đầu Lần lượt (1) và (2) là

A một hướng và sự phân li tính trạng B Nhiều hướng và sự phân li tính trạng

C một hướng và sự đồng quy tính trạng D nhiều hướng và sự đồng quy tính trạng

Trang 6

BÀI 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

0001: Theo quan niệm hiện đại, tiến hoá nhỏ là quá trình

A hình thành các nhóm phân loại trên loài

B biến đối cấu trúc di truyềncủa quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

0002: Theo quan niệm hiện đại, tiến hoá lớn là quá trình

A hình thành các nhóm phân loại trên loài

B biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

0003: Theo quan niệm hiện đại, quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

0004: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hoá là

0005: Theo quan niệm hiện đại, là nhân tố tiến hoá khi nhân tố đó

A trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể B tham gia vào hình thành loài

C gián tiếp phân hoá các kỉểu gen D trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể

0006: Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến B nguồn gen du nhập C biến dị tổ hợp D giao phối

0007: Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vi

A alen trội phổ biến ở thể đồng hợp B alen trội có tần số không đáng kể

C alen lặn ít tồn tại ở trạng thái dị hợp D alen trội luôn biểu hiện ra kiểu hình

0008: Theo quan niệm hiện đại, vai trò chính của quá trình đột biến là tạo ra

A nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

B nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

C những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

D sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

0009: Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi đột ngột tần số alen của quân thể là

A giao phối không ngẫu nhiên B di, nhập gen

0010: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

0011: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

A chọn lọc tự nhiên B đột biến C giao phối D các cơ chế cách li

0012: Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

0013: Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là quá trình đột biến

A tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

B tạo ra đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

C gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay

Trang 7

C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên

0015: Trong tiến hoá, không chi có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức

độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

A giao phối có chọn lọc B di, nhập gen C chọn lọc tự nhiên D các yếu tố ngẫu nhiên 0016: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

C đảm bào sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

D nổ định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

0017: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

A làm giảm tính đa hình quần thể

B giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

C thay đổi tần số alen của quần thể

D tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

0018: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

0019: Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực

lưỡng bội vì

A quần thể vi khuẩn sinh sản chậm hơn nhiều,

B vi khuẩn đơn gen, ngoài truyềndọc còn truyền ngang

C kích thước quần thể sinh vật nhân thực thường nhỏ hơn

D sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

0020: Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

A đột biến gen luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

B đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

C chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

D đột biến gen làm thay đổi tấn số các alen rất chậm

0021: Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

A đột biến, di, nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

B đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên

C chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li

D đột biến, di, nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

0022: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là chọn lọc chống lại

0023: Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vi

A alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

B các alen lặn có tần số đáng kể

C các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp

D alen trội ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện kiểu hình

0024: Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định là

A giao phối không ngẫu nhiên B các yếu tố ngẫu nhiên,

0025: Trong tiến hoá, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì nó

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

D quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa

0026: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể

A không làm thay đổi tần số các alen của quần thể

B luôn làm tăng tính đa dạng di truyềncủa quần thể

C làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định

Trang 8

D luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử

0027: Theo thuyết tỉến hoá hiện đạỉ, chọn lọc tự nhỉên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi

A chọn lọc chống lại alen trội B chọn lọc chống lại thể dị hợp

C chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn D chọn lọc chống lại alen lặn

0028: Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến (6) Di, nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổỉ tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

A (1), (3), (4), (5) B (1), (2), (4), (5) C (2), (4), (5), (6) D (1), (4),(5), (6)

0029: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò là

A làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể

B làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quấn thể không theo một hướng xác định

C tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật

D phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể

0030: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến B đột biến nhiễm sắc thể C biến dị tổ hợp D đột biến gen

0031: Nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá là

A biến dị đột biến B đột biến nhiễm sắc thể C biến dị tổ hợp D đột biến gen

0032: Phát biểu nào sau đây không đúng về chọn lọc tự nhiên ?

A Tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoẩ khả nâng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong

quần thể

B Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen ở mỗi gen luôn duy trl ổn định

C Chọn lọc quần thể làm cho các quần thể có vốn gen thích nghi hơn thay thế những quần thể kém thích nghi

D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hoá

0033: Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, một gen đột biến lặn có hại sẽ

A bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể ngay sau một thế hệ

B không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn khỏi quẩn thể

C không bị chọn lọc tự nhiên đào thải

D bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại

0034: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5 A: 0,5 a đột ngột biến đổi thành 0,8 A: 0,2

A Nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng trên là

A sự di cư của một nhóm cá thể ở quần thể náy đi lập quần thể mới

B giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể

C đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a

D quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

0035: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật ?

A Đột biến và di, nhập gen B Giao phối không ngẫu nhiên và di, nhập gen

C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và chọn lọc tự nhiên

0036: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyềnhọc, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi

A số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể

B số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể

C số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể

D tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể

0037: Theo thuyết tiến hoá trung tính, trong sự đa hình cân bằng

A không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trl ưu thế các thể dị hợp về một

hoặc một số cặp alen nào đó

B có sự thay thí hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhát vé kiểu hình

C không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể đồng hợp về một

hoặc một số cặp alen nào đó

D có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quấn thể có vốn gen đồng nhất

0038: Chọn lọc ổn định là hình thức chọn lọc

Trang 9

A đào thải các giá trị trung tâm, tích luỹ các giá trị vùng biên

B mà các tính trạng được chọn lọc theo một hướng nhất định

C bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung binh

D bảo tồn những cá thể mang tính trạng trội, đào thải những cá thể mang tính trạng lặn

0039: Chọn lọc xảy ra trong môi trường thay đổi và không đồng nhất, số đông cá thể mang tính trạng trung bình bị đào

thải, chọn lọc diễn ra theo nhiêu hướng, mỗi hướng hình thành nhóm cá thể thích nghi tương ứng gọi là

A chọn lọc kiên định B chọn lọc gián đoạn, C chọn lọc vận động D chọn lọc ổn định

0040: Chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng cực đoan gọi là

A chọn lọc gián đoạn B chọn lọc vận động C chọn lọc phân hoá D chọn lọc ổn định

0041: là nguyên nhân gây ra sự chọn lọc đồng thời củng là nhân tố quy

định hướng chọn lọc

A Điều kiện sống B Các yếu tố ngẫu nhiên, C Quá trình đột biến D Cách li địa lí

0042: Phát biểu nào không đúng về vai trò của các nhấn tố tiến hoá ?

A Đột biến làm các alen mới nhanh chóng lan tràn trong quần thể

B Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

C Quá trình chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

D Di, nhập gen có thể làm tăng thêm vốn gen cho quần thể gốc

0043: Một đột biến chưa biểũ hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể thì chắc chắn đó là

A đột biến có hại B đột biến lặn C đột biến trội D đột biến có lợi

0044: Điều không đúng về vai trò của ngẫu phối trong tiến hoá là

A tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp

B làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

C làm cho quần thể thành kho dự trữ biến dị di truyềnphong phú

D trung hoà tính có hại của các đột biến trội

0045: Theo quan niệm hiện đại, đa số đột biến là có hại vì

A thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

B phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

C làm mất đi nhiều gen

D biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

0046: Theo quan niệm hiện đại, đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

A các đột biến gen thường ở trạng thái lặn B so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh

hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể

C tần số xuất hiện lớn D là những đột biến lớn, dễ tạo rá các loài mới

0047: Đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giaó phối là

Trang 10

BÀI 27: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI

0001: Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào

0002: Sau 50 năm ở thành phố Manchetxtơ bị ô nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây có màu đen vì

C chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen. D bướm trắng đã bị chết hết

0003: Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manchetxtơ, bướm bạch dương có màu đen là do

0004: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của

A đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên B biến dị, di truyển và phân li tính trạng

C biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên D biến dị, di truyền và giao phối

0005: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi thì vai trò cung cấp nguyên liệu là

0006: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là

0007: Hiện tượng tăng cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào tác động của

0008: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây ?

A Áp lực của CLTN

B Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

C Tốc độ sinh sản của loài

D Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể

0009: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng ?

A Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi

B Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể

C Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen

D Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi

0010: Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có (1) thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các (2) tham gia quy định các đặc điểm thích nghi Lần lượt (1) và (2) là

0011: Yếu tố tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi là

0012: Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng

0013: Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm

A thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào

B biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc

Trang 11

C vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng cùa thuốc.

D làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc

0014: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quẩn thể sinh vật nhân thực ?

A Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

B Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn

C Chọn lọc tự nhiên tác động trưc tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

D Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường

0015: Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hi vọng tiêu diệt được toàn bộ

số sâu bọ cùng một lúc vì

A quần thể giao phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình

B thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao

C ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới

D khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng

0016: Sự hoá đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của

A chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm

B chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy

C sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường

D sự ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm

0017: Đa số bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp xuất hiện màu đen là do

A ô nhiễm môi trường sống

B thân cây bạch dương bị bụi than bám vào

C một đột biến trội đa hiệu vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa tăng sức sống của bướm

D chim ăn sâu khó phát hiện trên nền đen của bụi than

0018: Cho các cụm từ sau: 1: đột biến ; 2: giao phối; 3: CLTN ; 4: cách li; 5: yếu tố nhẫu nhiên

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố nào ?

C tốc độ tích luỹ những biến đổi thu đựơc trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh

D quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

0020: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói vể các đặc điểm thích nghi

chỉ hợp lí tương đối ?

A Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiểu đặc điểm khác nhau

B Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp

C Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác

D Trong hoàn cảnh sống ổn định thì không co đột biến, chọn lọc tự nhiên nên đặc điểm thích nghi chỉ hợp

Trang 12

B sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.

C sự tăng tần số alen hoặc tổ hợp alen có giá trị thích nghi hơn

D bảo đảm sự phát triển ưu thế của của loại kiểu hình thích nghi nhất

0023: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hình thành các

0024: Sự thích nghi của một cá thể theo quan niệm hiện đại được xác định qua

A số lượng con cháu có khả năng sống sót của cá thể đó

B số lượng lượng con cháu có ưu thế sinh sản của cá thể đó

C tình hình sức khoẻ của cá thể đó

D mức độ sống lâu của cá thể đó

0025: Yếu tố giúp duy trì sự đa hình cân bằng di truyền trong quần thể là

A trạng thái lưỡng bội của sinh vật B ưu thế của thể dị hợp

0026: Không thể tiêu diệt được toàn bộ sâu bọ khi phun thuốc vì

A quần thể giao phối có tính đa hình vể kiểu gen

B thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao

C ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới

D khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng

0027: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm thích nghi ?

A Các đặc điểm thích nghi không thay đổi khi môi trường sống thay đổi

B Tất cả các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối

C Yếu tố có vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là thường biến

D Đặc điểm thích nghi chỉ có ở động vật và thực vật, không có ở vi sinh vật

0028: Khi ngừng xử lí DDT thì tỉ lệ ruồi dạng kháng DDT trong quần thể sẽ

A giảm dần vì chúng sinh trưởng, phát triển chậm hơn dạng bình thường trong môi trường không có DDT

B không thay đổi do chúng sinh trưởng, phát triển giống như dạng bình thường trong môi trường không có DDT

C gia tăng vì chúng sinh trưởng, phát triển tốt hơn dạng bình thường trong môi trường không có DDT

D gia tăng vì áp lực chọn lọc đã giảm

0029: Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung thì kiểu gen có sức để kháng cao nhất là

0030: Đa hình cân bằng là sự ưu tiên duy trì các (1) về một hoặc một nhóm gen Trong quần thể song song tồn tại một số loại (2) ở trạng thái cân bằng ổn định

Lần lượt (1) và (2) là

Trang 13

BÀI 28: LOÀI

0001: Cách li trước hợp tử gồm:

1: cách li không gian 3: cách li tập tính 5: cách li sinh thái

2: cách li cơ học 4: cách li khoảng cách 6: cách li thời gian

Phát biểu đúng là

0002: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

A chúng cách li sinh sản với nhau B chúng sinh ra con hữu thụ

0003: Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hoá là

A phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen B nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

C tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá nhỏ D củng cố và tăng cường phân hoá kiểu gen

0004: Cách li trước hợp tử là

A trở ngại ngăn cản con lai phát triển B trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử

0005: Cách li sau hợp tử không phải là

A trở ngại ngăn cản con lai phát triển B trở ngại ngăn cản tạo ra con lai

0006: Lừa lai vớỉ ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản Hiện tượng này biểu hiện cho

A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li tập tính D cách li mùa vụ

0007: Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hoá trong quần thể tích luỹ đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

A cách li địa lí B cách li sinh sản C cách li sinh thái D cách li cơ học

0008: Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

A địa lí - sinh thái B hình thái C sinh lí - sinh hoá D di truyền

0009: Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

0010: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn sinh lí C tiêu chuẩn sinh thái D tiêu chuẩn di truyền

0011: Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

A ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ. B ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử

C ngăn cản con lai hình thành giao tử D ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai

0012: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

A không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài

B bộ nhiễm sắc thể của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc

C có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài

D cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá

0013: Con đường hình thành loài phổ biến là bằng con đường

0014: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, một loài màu xám chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví

dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A cách li tập tính B cách li sinh thái C cách li sinh sản D cách li địa lí

Trang 14

0015: Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất ?

0016: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

A cách li sinh cảnh B cách li cơ học C cách li tập tính D cách li trước hợp tử

0017: Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau ?

A Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

B Hai cá thế đó không thể giao phối với nhau

C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểnị hình thái giống nhau

D Hai cá thể đó có nhiểu đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

0018: Các cá thể khác loài có cấu tạo, cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau Đó là dạng cách li

0019: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Voi châu Phi phân bố ở Nam Phi, Nam Ả Rập nên không giao phối được với voi Ấn Độ phân bố ở

Ấn Độ, Đông Dương

(2) Cừu có thể giao phốỉ với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác lọài có cấu tạo hoa khác nhau nên hật phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?

0020: Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm là gì ?

A Các cá thể của các loài khác nhạu có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điểu kiện giao phối với nhau

B Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

C Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau

D Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phội với nhau

PHẦN NÂNG CAO

0021: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về cách li trước hợp tử ?

A Ngựa với lừa giao phội với nhau tạo ra con lai không có khả năng sinh sản

B Ngỗng và vịt trời chung sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng không bao giờ giao phối với nhau

C Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển

D Cừu giao phối với dê có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay

0022: Cho các ví dụ sau :

(1) Rau dền gai và rau dển cơm không gai

(2) Ngựa hoang Trung Á và ngựa vằn châu Phi

(3) Thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không

(4) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

Ví dụ về tiêu chuẩn địa lí - sinh thái là

0023: Cho các ví dụ sau về các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc :

(1) Rau dển gai và rau dển cơm không gai

(2) Ngựa hoang Trung Á và ngựa vằn châu Phi

(3) Thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thi không

Trang 15

(4) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

Ví dụ về tiêu chuẩn cách li sinh sản là

0024: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Voi châu Phi phân bố ở Nam Phi, Nam Ả Rập nên không giao phối được với voi Ấn Độ phân bố ở

Ấn Độ, Đông Dương

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra cọn la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử ?

0025: Để phân biệt hai loài thần thuộc người ta dựa vào khu phân bố của sinh vật để phân biệt là

0026: Để phân biệt hai loài thân thuộc người ta dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chất của ADN và prôtêin để phân biệt là

0027: Phát biểu nào sau đây là không đúng về cấu trúc của loài ?

A Các quần thể hay nhóm quần thể có thể phân bố gián đoạn hay liên tục, tạo thành các nòi

B Loài bao gồm một hay nhiều nòi (nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi sinh học)

C Các cá thể thuộc các nòi khác nhau trong một loài không thể giao phối được với nhau

D Một số cấp tổ chức trung gian giữa cá thể với quần thể, giữa nòi với loài như loài phụ

0028: Phát biểu nào sau đây là không đúng về các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc ?

A Mỗi tiêu chuẩn chỉ mang tính hợp lí tương đối

B Tuỳ nhóm sinh vật mà vận dụng tiêu chuẩn nào là chủ yếu

C Tiêu chuẩn cách li sinh sản dùng cho tất cả các loài

D Phải phối hợp nhiêu tiêu chuẩn mới phân biệt 2 loài thân thuộc chính xác

0029: Điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo hướng khác nhau

là sự cách li

0030: Dạng cách li nào sau đây không thuộc cách li trước hợp tử ?

A Cách li cơ học B Cách li tập tính, C Cách li khoảng cách D Cách li sinh thái

0031: Ở loài giao phối dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện loài mới ?

A Cách li sinh thái B Cách li địa lí C Cách li tập tính D Cách li sinh sản

0032: Cây lành ngạnh mọc trên đồi trọc ở Hoà Bình có dạng cây bụi, nhưng ở rừng Yên Bái là cây thân gỗ Đây là ví dụ về

A hai nòi sinh học B hai nòi địa lí C hai nòi sinh thái D hai loài thân thuộc

0033: Cách li trước hợp tử gồm

A cách li khoảng cách, cách li tập tính, cách li cơ học

B cách li sinh thái, cách li tập tính, cách li cơ học

C cách li tập tính, cách lị cơ học, cách li không gian

D cách li tập tính, cách li địa lí, cách li cơ học

Trang 16

BÀI 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

0001: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng ?

A Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

0002: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

0003: Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

A sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mĩ

B kết quả của quá trình lai xa khác loài

C kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

D kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

0004: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc hữu không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?

A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

B Do các loàI này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

D Do trong cùng điểu kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

0005: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng

chuỗi các sự kiện như sau :

1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

C thực vật và động vật ít di chuyển D động vật có khả năng di chuyển nhiều

0008: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất ?

A Cách li địa lí B Cách li sinh thái C Cách li tập tính D Lai xa và đa bội hoá 0009: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

A động vật B thực vật C động vật bậc thấp D động vật bậc cao

0010: Thí nghiệm của Dodd trên ruồi giấm chứng minh sự hình thành loài bằng

A cách li sinh thái B cách li tập tính C cách li địa lí D lai xa và đa bội hoá

0011: Sự đa dạng loài trong sinh giới là do

C sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài D biến dị tồ hợp

0012: Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phận hoá tích luỹ biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho

thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li di truyền D cách li địa lí

0013: Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí ?

A Lai xa khác loài B Tự đa bội C Dị đa bội D Đột biến nhiễm sắc thể 0014: Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng

Trang 17

A động vật ít di chuyển B thực vật và động vật ít di chuyển

0015: Trong hình thành loài bằng con đường địa lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì

A không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền

B hình thành loài mởi sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hoá kiểu gen diễn ra chậm

C hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hoá kiểu gen diễn ra nhanh

D cùng một lúc sẽ hình thành nhiểụ loài mới dọ sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

0016: Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

A một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 nhiễm sắc thể nên có bộ nhiễm sắc thể 4n = 28

B một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 nhiễm sắc thể nên có bộ nhiễm sắc thể 6n = 42

C một loài lúa mì dại có 2n = 14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 nhiễm sắc thể nên có bộ nhiễm sắc thể 4n = 42

D hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 nhiễm sắc thể nên có bộ nhiễm sắc thể 6n = 42

0017: Hình thành loài bằng đa bội hoá khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hoá

thường gây những rối loạn về

A giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

B phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

C giới tính và cơ chế sinh sản cửa các loài rất phức tạp

D phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

0018: Câụ 18: Cách thức hình thành loài bằng đa bội hoá cùng nguồn và tồn tại của loài do

A thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

B nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng ảnh sản hữu tính

C thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ

yếu bằng sinh sản hữu tính

D thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ

yếu bằng sinh sản vô tính

0019: Những đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường dẫn đến hình thành loài mới là

C đảo đoạn, chuyển đoạn D chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần

0020: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi

A chức năng nhiễm sắc thể

B số lượng nhiễm sắc thể

C hình dạng và kích thước nhiễm sắc thể tạo nên sự không tương đồng

D hình dạng và kích thước và chức năng nhiễm sắc thể

0021: Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể

cây 4n

A có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số nhiễm sắc thể

B không thể giao phấn với cây của quần thể 2n

C giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ

D có đặc điểm hình thái: kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quấn thể 2n

0022: Quá trình hình thành loài lúa mì (T aestivum) được các nhà khoa hoc mô tả như sau: Loài lúa mì (T

monococcum) lai với loài cỏ dại (T speltoides) đã tạo ra con lai Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúạ mì hoang dại (A squarrosa) Loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) lai với loài cỏ dại (T tauschii) đã tạo ra con lai Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T aestivum) Loài lúa mì (T aestivum) có bô nhiễm sắc thể gồm

A bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

B bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội cùa bốn loài khác nhau

C ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau

D ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

0023: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26

nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là

Trang 18

A 13 nhiễm sắc thể lớn vă 13 nhiễm sắc thể nhỏ B 26 nhiễm sấc thể lớn vă 26 nhiễm sắc thể nhỏ

C 26 nhiễm sắc thể lớn vă 13 nhiễm sắc thể nhỏ D 13 nhiễm sắc thể lớn vă 26 nhiễm sắc thể nhỏ

0024: Khi nói về quâ trình hình thănh loăi mới theo quan niệm của thuyết tiến hoâ hiện đại, phât biểu nẳ sau đđy

không đúng ?

A Hình thănh loăi bằng con đựờng sinh thâi thường gặp ở thực vật vă động vật ít di chuyển xa

B Hình thănh loăi bằng con đường câch li địa lí thường xảy ra một câch chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian

chuyển tiếp

C Hình thănh lọăi lă quâ trình tích lùy câc biến đổi đồng loạt do tâc động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quân

hoạt động của động vật

D Hình thănh loăi bằng con đường lai xa vă đa bội hoâ xảy ra phổ biến ở thực vật

0025: Nhđn tố chủ yếu tạo nến sự khâc biệt về vốn gen giữa câc quần thể, dần dần hình thănh nòi địa lí rồi loăi mới lă

A chọn lọc tự nhiín B Điều kiện địa lí C đột biến D giao phối

0026: Thể tứ bội có thể phât triển thănh quần thể vă trở thănh loại mới khi

A đê câch li sinh sản với loăi gốc lưỡng bội B có sự khâc biệt về vốn gen giữa câc quẫn thể

C được duy trì chủ yếu bằng sinh sản vô tính D có tế băo to, phât triển khoẻ, chống chịu tốt

0027: Thực vật tam bội 3n có thể phât triển thănh quần thể vă trở thănh loăi mới khi

A đê câch li sinh sản với loăi gốc lưỡng bội B có sự khâc biệt về, vốn gen giữa câc quần thể

C được duy trì chủ yếu bằng sinh sản vô tính D tế băo to, phât triển khoẻ, chống chịu tốt

0028: Trường hợp năo sau đđy có thể hình thănh loăi mới ?

A Lai xa nhưng không kỉm đa bội hoâ B Cấy truyền phôi

C Nhđn bản vô tính ở động vật D Công nghệ gen

0029: Trường hợp năo sau đđy có thể hình thănh loăi mới ?

C Nhđn bản vô tính ở động vật D Công nghệ gen

0030: Phât biểu năo sau đđy lă không đúng vể quâ trình hình thănh loăi mới ?

A Hình thănh loăi lă quâ trình cải biến thănh phần kiểu gen của quẩn thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới

câch li sinh sản với quần thể gốc

B Quâ trình hình thănh quẩn thể thích nghi luôn kết thúc bằng sự hình thănh loăi mới

C Chọn lọc tự nhiín vă câc nhđn tố tiến hoâ khâc có thể tạo nín sự khâc biệt về vốn gen giữa câc quần thể

D Câch li địa lí có vai trò duy trì sự khâc biệt về vốn gen giữa câc quần thể do câc nhđn tố tiến hoâ tạo ra

0031: Trong quâ trình hình thănh loăi bằng con đường địa lí, nếu có sự tham gia của nhđn tố

A di-nhập cư thì sự phđn hoâ kiểu gen của loăi gốc diễn ra căng nhanh

B ngẫu phối thì sự phđn hoâ kiểu gen của loăi gốc diễn ra căng nhanh

C biến động di truyền thì sự phđn hoâ kiểu gen của loăi gốc diễn ra căng nhanh

D giao phối không ngẫu nhiẽn thì sự phđn hoâ kiểu gen cùa loăi gốc diễn ra căng nhanh

0032: Đột biến lớn nhanh chóng dẫn đến hình thănh loăi mới lă đột biến

A đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST B đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST

C đảo đoạn NST, lặp đoạn NST D đa bội, chuyển đoạn NST

0033: Câc quần thể thực vật sống ở bêi bồi sông Vôlga, rất ít sai khâc về hình thâi so với câc quẩn thể tương ứng phía

trong bờ sông, nhưng khâc nhau về thời kì sinh sản Đđy lă một ví dụ về sự hình thănh loăi mới bằng con đường

A địa lí B sinh thâi C lai xa vă đa bội hoâ D phđn li tính trạng

0034: Quần đảo lă nơi lí tưởng cho quâ trinh hình thănh loăi mới vì

A câc đảo câch xa nhau nín câc sinh vật giữa câc đảo không trao đổi vốn gen cho nhau

B rất dễ xảy ra hiện tượng di - nhập gen

C giữa câc đảỏ có sự câch li địa lí tương đối vă khoâng câch giữa câc đảo lại không quâ lớn

D chịu ảnh hưởng rất lớn của câc yếu tố ngẫu nhiín

Trang 19

BÀI 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

0001: Phát biểu nào sau đây không đúng vể sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học ?

A Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit

B Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

C Trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất chưa có hoặc có rất ít ôxi

D Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

0002: Tiến hoá hoá học là quá trình tổng hợp

A các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

B các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học

C các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học

D các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hoá học

0003: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

A hình thành các tế bào sơ khai

B hình thành chất hữu cơ phức tạp

C hình thành sinh vật đa bào

D hình thành hệ sinh vật đa dạng, phong phú như ngày nay

0004: Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh

A trong điểu kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp

B trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô cơ theo con đường hoá học

C có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ

D sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện Trái Đất nguyên thuỷ

0005: Trình tự các giai đoạn của tiến hoá là

A Tiến hoá hoá học → tiến hoá tiến sinh học→ tiến hoá sinh học

B Tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học→ tiến hoá tiền sinh học

C Tiến hoá tiền sinh học→ tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học

D Tiến hoá hoá học → tiến hoá tiển sinh học

0006: Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

0007: Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì ?

A Sự sống trên Trái Đẫt có nguồn gốc từ vũ trụ,

B Axit nuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

C Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

D Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt Trái Đất

0008: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Điều này có ý nghĩa gì ?

A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic

B Trong quá trinh tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

C Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

D Sự xuất hiện các prôtêin và axit nuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống

0009: Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành

A các chất hữu cơ từ vô cơ

B axit nuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ

C mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ

Trang 20

D chất vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bể mặt Trái Đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

0010: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là

0011: Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ ?

A Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic

B Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá, dị hoá và có khả năng sinh sản

C Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi

D Có hiện tượng tăng trưởng, cảm ứng, vận động

0012: Trong điều kiện hiện nay, chất hữu cơ được hình thành chủ ỳếu bằng cách nào ?

A Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp

C Được tổng hợp trong các tế bào sống D Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học

0013: Côaxecva được hình thành từ

A pôlisaccarit và prôtêin

B hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành

C các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo

D một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống

0014: Trong cơ thể sống, axit nuclệic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào ?

A Sinh sản và di truyền

B Nhân đôi NST và phân chia tế bào

C Tổng hợp và phân giải các chất

D Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập

0015: Trong tế bào sống, prôtêin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào ?

0016: Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến hình thành sự sống ?

0017: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ

C sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ D sự đông tụ các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ

0018: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự

A tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học

B tạo thành các coaxecva theo phương thức hoá học

C hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học

D xuất hiện các enzim theo phương thức hoá hợc

0019: Sự sống đầu tiến xuất hiện trong môi trường

0020: Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn

A tiến hoá hoá học, tiến hoá tiển sinh học

B tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học

C tiến hoá tiển sinh học, tiến hoá sinh học

D tiến hoá hoá học, tiến hoá tiển sinh học, tiến hoá sinh học

0021: Đặc điểm nào sau đây là minh chứng rằng trong tiến hoá thì ARN là tiền thân của axit nuclêic mà không phải là ADN ?

C ARN nhân đôi mà không cần đến enzim D ARN có khả năng sao mã ngược

Trang 21

0022: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhản tạo có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ cùa Trái Đất Môi trường nhân tạo đó gồm

A CH4, CO2, H2 và hơi nước B CH4, NH3, H2 và hơi nước

0023: Phát bỉểu nào sau đây là không đúng ?

A Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hoá học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên

B Tiến hoá tiên sinh học là hình thành các tế bào sơ khai từ các đại phân tử và màng sinh học chịu sự tác động của chọn ỉọc tự nhiên

C Tiến hoá sinh học là từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay

D Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, các đại phân tử tự tập hợp và tương tác với nhau trong một hệ thống kín tạo nên các tế bào nguyên thuỷ

0024: Bùn sét nóng của đại dương nguyên thuỷ có vai trò là

A cô đọng các chất hữu cơ đơn giản và hình thành các chất trùng hợp như prôtêin và axit nudêic

B hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

C giúp ARN có thể tự nhân đôi mà không cần đến enzim

D hình thảnh lớp màng lipôprôtêin cho các tế bào nguyên thuỷ

0025: Trong quá trinh tiến hoá hình thành sự sống, chất đầu tiên có chức năng lưu giữ thông tin di truyền là

0026: Tế bào nhân sơ tổ tiên có cách đây

0027: Tiến hoá hoá học là quá trình hình thành

A các phân từ hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

B các đại phân tử từ các chất hữu cơ đơn giản

C các tế bào nguyên thuỷ do sự tập trung các đại phân từ trong hệ thống mở

D các đại phân tử tự nhân đôi từ các chất vô cơ

0028: Trong quá trình phát sinh sự sống, các đại phân tử hữu cơ xuất hiện đầu tiên

A trong khí quyển nguyên thuỷ

B trong lòng đất và được thoát ra qua các trận phun trào núi lửa

C trên nền bùn sét của đại dương

D trên đất liền khi đã có ôxi

0029: Trong quá trình tiến hoá đầu tiên của sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, (1) được dùng làm phân tử lưu giữ thông tin di truyền, về sau chức năng này được chuyển cho .(2) còn chức năng xúc tác được chuyển cho (3) Lần lượt (1), (2) và (3) là

0030: Từ các (1) , dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ tiến hoá hình thành các (2) cách đây khoảng 3,5 tỉ năm Lần lượt (1) và (2) là

A tế bào nguyên thuỷ và tế bào nhân sơ B tế bào nguyên thuỷ và tế bào nhân thực

C tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ D tế bào nhân sơ và tế bào nguyên thuỷ

Trang 22

BÀI 33: SỰ PHÁT SINH PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

0001: Người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là

A đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh

B đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh đại Nguyên sinh, đại Tân sinh

C đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh

D đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh

0002: Trong đại Cổ sinh, trình tự các kỉ từ sớm đến muộn là

A Cambri → Silua → Đêvôn → Pecmi → Oicbon → Ocđôvic

B Cambri → Silua → Cacbon → Đêvôn → Pecmi → Ocđôvic

C Cambri → Sllua → Pecmi → Cacbon → Đêvôn → Ocđôvic

D Cambri → Ocđôvic → Silua → Đêvôn Cacbon → Pecmi

0003: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta ?

C cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ D tiến hoá động vật có vú

0004: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại

0005: Loài người hình thành vào kỉ

0006: Trong đại trung sinh, bò sát chiếm ưu thế ở kỉ

0007: Hoá thạch có ý nghĩa là

A bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

B bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

C xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của Trái Đất

D xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

0008: Trôi dạt lục địa là hiện tượng

A di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy

B di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại

C liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea

D tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật

0009: Sinh vật trong đại Thái cổ được biết đến là

A hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất B hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao

0010: Để chia lịch sử Trái Đất thành các đại, các kỉ Người ta dựa vào tiêu chí là

A những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật

B quá trình phát triển của thế giới sinh vật

C thời gian hình thành và phát triển của Trái Đất

D hoá thạch và khoáng sản

0011: Đại địa chất nào đôi khi còn đứợc gọi là kỉ nguyên của bò sát ?

0012: Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là

A phát sinh thực vật và các ngành động vật

B sự phát triển cực thịnh của bò sát

C sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú

D sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn

Trang 23

0013: Khi nói về đại Tđn sinh, phât biểu năo sau đđy không đúng ?

A cđy Hạt kín, chim, thú vă côn trùng phât triển mạnh ở đại năy

B được chia thănh 2 kỉ, trong đó loăi người xuất hiện văo kỉ Đệ tứ

C phđn hoâ câc lớp Chim, Thú, Côn trùng

D ở kỉ đệ tam, bò sât vă cđy Hạt trần phât triển ưu thế

0014: Trường hợp năo sau đđy không phải lă hoâ thạch ?

A Xâc voi mamut giữ nguyín vẹn trong câc lớp băng

B Dấu chđn khùng long trín than bùn

C Vạn lí trường thănh ở Trung Quốc

D Xâc còn trùng trong hổ phâch hăng nghìn năm

0015: Sự di cư của câc động, thực vật ờ cạn văo kỉ Đệ tứ lă do

A khí hậu khô, băng tan, biển rút tạo điểu kiện cho sự di cư

B sự phât triển ồ ạt của thực vật Hạt kín vă thú ăn thịt

C diện tích rừng bị thu hẹp lăm xuất hiện câc đồng cỏ

D xuất hiện câc cầu nối giữa câc đại lục do băng hă phât triển, mực nước biển

rút xuống

0016: Dựa văo đđu người ta chia lịch sử phât triển của sinh giới thănh câc mốc thời gian địa chất ?

C Hoâ thạch vă câc đặc điểm khí hậu, địa chất D Đặc điểm sinh vật

0017: Câch đđy bao lđu tất cả câc phiến kiến tạo liín kết với nhau thănh một siíu lục địa duy nhất trín Trâi Đất ?

0018: Cđy có mạch vă động vật lín cạn văo kỉ nằ ?

0019: Phât biểu năo không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa ?

A Trôi dạt lục địa lă do câc lớp dung nham nóng chảy bín dưới chuyển động

B Trỏi dạt lục địa lă do sự di chuyển của câc phiến kiến tạo

C Câch đđy khoảng 180 triệu năm lục địa đê trôi dạt nhiều lần vă lăm thay đổi câc đại lục, đại dương

D Hiện nay câc lục địa không còn trôi dạt nữa

0020: Đại năo sau đđy có sự sống di cư hăng loạt từ nước lín đất liền ?

0021: Để xâc định độ tuổi của câc hoâ thạch hay đất đâ có độ tuổi khoảng 75000 năm, người ta thường dùng

0022: Chu kì bân rê của 14C vă 238U lă:

0023: Câc kết quả nghiín cứu về sự phđn bố của câc loăi đê diệt vong cũng như câc loăi đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa câc sinh vật chủ yếu lă do

A chúng sống trong cùng một môi trường B chúng sống trong những môi trường giống nhau

0024: Trong lịch sử phảt triển sự sống trín Trâi Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

A kỉ Triđt (Tam điíp) thuộc đại Trung sinh B kỉ Kríta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh

0025: Trong lịch sử phât triển của sự sống ưín Trâi Đất, Dương xỉ phât triển mạnh ở

A kỉ Cacbon (Than đâ) thuộc đại Cổ sinh B kị Silua thuộc đại Cổ sinh

0026: Những cơ thể sống đầu tiín có những đặc điểm năo ?

Trang 24

A Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-yếm khí B Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-hiếu khí.

C Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-hiếu khí D Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-yếm khí

0027: Quá trình hình thành các hoá thạch bằng đá như thế nào ?

A Khi sinh vật chết, phần mềm bị phân huỷ → khoảng trống → ôxit silic lấp đầy → sinh vật bằng đá

B Sinh vật khi chết được giữ nguyên vẹn trong các lớp băng với nhiệt độ thấp

C Sinh vật khi chết được giữ nguyên vẹn trong hỗ phách

D Sinh vật giữ nguyên đặc điểm nguyên thuỷ như vi khuẩn

0028: Trường hợp nào sau đây không phải là hoá thạch bằng đá ?

A Khi sinh vật chết, phần mềm bị phân huỷ → khoảng trống ôxit silic lấp đầy → sinh vật bằng đá

B Khi sinh vật chết, phần mểm bị phân huỷ, chỉ các phần cứng (xương) được giữ lại và hoá đá

C Các mảnh vỏ cứng bằng chất đá vôi (vỏ sò, san hô ) của sinh vật được giữ lại đến ngày nay

D Xác sinh vật được bảo quản trong băng, tuyết hoặc trong hỗ phách

0029: Nghiên cứu sinh vật hoá thạch giúp suy đoán

A tuổi của các lớp đất chứa hoá thạch

B lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật

C lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất

D diễn biến khí hậu qua các thời đại địa chất

0030: Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng (1) về lịch sử tiến hoá của sinh giới Người ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống thành (2) đại Lần lượt (1) và (2) là

Trang 25

BÀI 34: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

0001: phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói vế sự phát sinh loài người ?

A Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại Tân sinh

B Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

C Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hoá từ vượn người hoá thạch thành người

D Có sự tiến hoá văn hoá (xã hội) trong xã hội loài người

0002: Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây

0003: Hoá thạch cổ nhất của người H sapiens được phát hiện ở

0004: Dạng vượn người ngày nay có quan hệ họ hàng xa với người nhất là

0005: Dạng vượn người ngày nay có nhiều đặc điểm giống người nhất là

0006: Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người ?

A Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng

0007: Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là quá trình

0008: Câu 8; Loài cổ nhất trong chi Homo là

0009: Nghiên cứu nào không phải là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác ?

0010: Loài hiện đại nhất trong chi Homo là

0011: Nội dung chủ yếu của thuyết “ra đi từ châu Phi” cho rằng

A người H sapiens hình thành từ loài người H erectus ở châu Phi

B người H sapiens hình thành từ loài người H erectus ở các châu lục khác nhau,

C người H erectus từ châu phi di cư sang các châu lục khác sau đó tiến hoá

thành H sapiens

D người H erectus được hình thành từ loài người H habilis

0012: Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo của vượn người với người là

0013: Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là

0014: Người đứng thẳng là

0015: Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay ?

A Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người B Có đuôi

C Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng D Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ

Trang 26

0016: Vượn người ngày nay bao gồm

0017: Dạng người vượn hoá thạch sống cách đây

0018: Những điểm khác nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng minh

A người và vượn người ngày nay tiến hoá theo 2 hướng khác nhau

B người và vượn người ngày nay không có quan hệ nguồn gốc

C vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người

D người và vượn người ngày nay có quan hệ gần gũi

0019: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi

Homo là loài (1) Trong chi Homo đã phát hiện ít nhất là 8 loài khác

nhau trong đó chỉ có loài người hiện đại là (2) còn tồn tại

Lần lượt (1) và (2) là

0020: So sánh mức độ giống nhau vể ADN của các loài so với ADN của người Kết quả thu được (tính theo tỉ

lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1% ; tinh tinh: 97,6% ; khỉ Capuchin: 84,2%

1 vượn Gibbon: 94,7% ; khỉ Vervet: 90,5% Mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các, nói trên theo trật

tự đúng là

A người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khi Capuchin

B người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut

C người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet

D người - tính tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin

0021: Phát biểu nào sau đây là không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại ?

A Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến đa bào phức tạp

B Mỗi loài đang tồn tại đểu thích nghi ở một mức độ nhất định với môi trường

C Tốc độ tiến hoá hlnh thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là

không như nhau

D Loài người hiện đại là loài tiến hoá siêu đẳng, thích nghi và hoàn thiện nhất trông sinh giới

0022: Dạng vượn người hoá thạch cổ nhất là

0023: Người biết dùng lửa đầu tiên là

0024: Dạng người biết chế tạo công cụ lao động đầu tiên là

0025: Sọ người có đặc điểm gì chứng tỏ tiếng nói phát triển ?

0026: Tiếng nói bắt đầu xuất hiện từ người

0027: Nguyên nhân chính làm loài người không bị biến đổi thành một loài khác về mặt sinh học là gì ?

A Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứ hai

B Con người ngày nay đã có cấu trúc cơ thể hoàn hảo nhất

C Loài người có thể thích nghi với mọi điểu kiện sinh thái đa dạng và không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí

D Con người không còn chịu tác động của các tác nhân đột biến

0028: Trình tự các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người là

Ngày đăng: 18/06/2016, 04:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

0002: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng - ÔN THI ĐAI HỌC MÔN SINH CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA VÀ SINH THÁI HỌC
0002 Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w