Nhiệt độ đất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, đặc biệt là các thời điểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt đ
Trang 1Dự án: “Tăng cường năng lực vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
(SPS) Việt nam cho thương mại - Cải thiện chất lượng và an toàn sản phẩm rau tươi
thông qua tiếp cận chuỗi giá trị ở Việt Nam, Giai đoạn II”
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chương trình tập huấn theo phương pháp huấn luyện đồng ruộng (Farmer Field School - FFS) được tổ chức thông qua dự án: "Tăng cường năng lực vệ sinh an
toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS) Việt Nam cho thương mại - Cải
thiện chất lượng và an toàn sản phẩm rau tươi thông qua tiếp cận chuỗi giá trị ở Việt Nam, Giai đoạn II" ( UNJP/VIE/052/UNJ) do Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của
Liên Hiệp Quốc (FAO) tài trợ giai đoạn 2013-2016 Với sự hỗ trợ của văn phòng FAO, Viện Nghiên cứu Rau quả - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam là cơ quan triển khai dự án và đã hoàn thiện lại tập tài liệu tập huấn nhằm phục vụ cho các khóa tập huấn cho nông dân ở 3 tỉnh Sơn La, Hưng Yên và Lâm Đồng
Chương trình đào tạo nhằm nâng cao các kỹ năng sản xuất rau an toàn theo
VietGAP cho nông dân thông qua các lớp huấn luyện đồng ruộng Lớp huấn luyện đồng ruộng là nơi "vừa học, vừa làm", được tổ chức trong suốt một mùa vụ của cây trồng
Tài liệu sử dụng cho lớp học nói trên được biên soạn dựa trên các kết quả nghiên cứu và thực tế sản xuất, tham khảo và trích dẫn từ các tài liệu, sách, tạp chí của Viện Nghiên cứu Rau quả Đồng thời tham khảo các ý kiến đóng góp của từng địa phương thông qua các lớp học đào tạo tiểu giáo viên
Tài liệu được biên soạn theo cách dễ hiểu, dễ áp dụng nên bà con nông dân có thể sử dụng hiệu quả trong quá trình sản xuất, sơ chế và bảo quản rau an toàn
Trong quá trình chuẩn bị bài viết và biên tập, chắc chắn cuốn sách sẽ còn thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của người đọc
Ban quản lý dự án
UNJP/VIE/052/UNJ
Viện Nghiên cứu Rau quả
Đại chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Tel: (84-4) 38 276 275/38 768 644
(84-4) 38 765 572
Fax: (84-4) 38 276 148
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA 3
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI MÈO 16
Bài 3: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP 24
Bài 4: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BAO 33
Bài 5: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN XÀ LÁCH 41
Bài 6: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN DƯA CHUỘT TRUNG TỬ, BAO TỬ 50
Trang 4Bài 1: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA
(Lycopersicon esculentum L.)
CHƯƠNG I YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CÀ CHUA
1 Yêu cầu nhiệt độ
Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm Nhiệt độ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 18,5-21oC Nhiệt độ quá cao sẽ làm chậm sự nảy mầm của hạt, hạt dễ mất sức sống, mầm bị biến dạng
Cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ 15-30oC, nhiệt độ tối ưu là
22-24oC Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt độ đạt tối ưu 25-30oC , khi nhiệt độ cao hơn mức thích hợp (>35oC) quá trình quang hợp sẽ giảm dần
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh Tỷ lệ đậu quả cao ở nhiệt độ tối ưu là 18-20oC Khi nhiệt độ ngày tối đa vượt
38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3 ngày, nhiệt độ đêm tối thấp vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa đều làm giảm sức sống hạt phấn, dẫn đến giảm năng suất
Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ Nhiệt độ tối
ưu để hình thành sắc tố là 18-24oC Quả có màu đ - da cam đậm ở 24-28oC do có sự
hình thành lycopen và caroten dễ dàng Nhưng khi nhiệt độ ở 30-36oC quả có màu
vàng đó là do lycopen không được hình thành
2 Yêu cầu ánh sáng
Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu đủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, kho , sớm được trồng nh sáng đầy đủ thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn đến sự phát triển bình thường của quả, quả đồng đều, năng suất tăng
Thành phần hóa học của quả cà chua chịu tác động lớn của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng Cây cà chua trồng trong điều kiện đủ ánh sáng đạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng
Trang 5Độ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn được sẽ rụng Tuy nhiên, trong điều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt độ đất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, đặc biệt là các thời điểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch
4 Yêu cầu về đất và dinh dưỡng
Cà chua là loại cây trồng tương đối dễ tính, tuy nhiên nên sản xuất cà chua trên đất phù sa, hàm lượng h u cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%, độ pH khoảng 5,5-7, tốt nhất là 6,5-6,8, nên chọn chân đất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước
Để có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P, 4kg K và 0,45 kg Mg và để đạt năng suất 50 tấn ha cần bón 320 kg N, 60 kg P2O5 và 440 kg K2O Đối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180kg N, 80 kg P2O5 và 180 kg K2O còn với cà chua h u hạn thì lượng tương ứng là 120: 80 và 150 Trong điều kiện thổ như ng của vùng Lâm Đồng,
để đạt năng suất trung bình 70 tấn ha, lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 250kgN, 150 kg P2O5 và 300 kg K2O
Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dư ng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của nó Trong các nguyên tố đa lượng cà chua cần nhiều Kali hơn cả, sau đó là đạm và lân
CHƯƠNG II GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT, THU HOẠCH
VÀ BẢO QUẢN CÀ CHUA
1 Giới thiệu giống
Giống: Sử dụng các giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng
từ các cơ quan, công ty có uy tín trong nước
Giống cà chua quả to:
Tại Mộc Châu (Sơn La): Savior, Anna, VL 2910 và VL3500
Tại Lâm Đồng: Anna, Kim cương đ , giống 386 Các giống này hầu hết được
gh p trên gốc chống bệnh (chủ yếu là gốc chống bệnh h o xanh vi khuẩn như gốc Vimina của Viện Khoa học Nông nghiệp miền nam)
Giống cà chua quả nhỏ (Cherry)
Tại Hưng Yên: Giống Th y Hồng, Giống Trang nông 060, giống HT144, giốngVR2 và VR09 (của Viện Nghiên cứu Rau quả)
Trang 6Mộc Châu – Sơn La:
Có thể trồng cà chua quanh năm trừ 2 tháng nhiệt độ quá thấp (từ tháng 1 đến tháng 2)
- Lâm Đồng:
Có thể trồng cà chua quanh năm, trong đó trồng cà chua vào mùa khô (tháng 9 đến tháng 3 năm sau) cho năng suất cao, ít sâu bệnh trong khi trồng cà chua vào mùa mưa cho hiệu quả kinh tế cao vì giá bán cao hơn mùa khô nhưng năng suất thấp hơn
3 Kỹ thuật gieo vườn ươm:
Chuẩn bị giống: Sử dụng các giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng được cung ứng từ các cơ quan, công ty có uy tín trong nước
Vườn ươm được chọn nơi thoáng, đủ nắng, có dụng cụ, thiết bị che chắn để tránh mưa rào, nắng to
Xử lý hạt giống trước khi gieo: Hạt giống mới không cần xử lý trước khi gieo Đối với hạt đã qua bảo quản, cần xử lý bằng ngâm hạt trước khi gieo trong nước ấm
50oC, thời gian 30 ph t sau đó tráng qua nước lạnh và hong se hạt
* Phương pháp gieo hạt:
Có 2 cách gieo hạt trong vườn ươm: gieo trực tiếp xuống đất và gieo vào khay
Trang 7Cách thứ 1: Gieo trực tiếp xuống đất:
- Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch c dại 1ha cà chua cần 120-130 m2 vườn ươm Lên luống cao 25-30 cm, ruộng 80-100 cm
- Lượng phân bón lót cho 1 m2 vườn ươm là: 1,5 kg phân chuồng hoai mục, 150g phân lân super, 100 g kali
- Cách bón: Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, v t đất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5-2 cm
- Lượng hạt cần cho 1 ha là 200-250 gam, lượng hạt gieo cho 1 m2 vườn ươm là 1,5-2,0 g
Cách gieo hạt: Hạt gieo đều trên mặt luống, sau khi gieo phủ 1 lớp trấu hoặc rơm
rạ chặt ngắn 5-10 cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước Trong 3-5 ngày sau gieo tưới nước 1-2 lần ngày, khi hạt đã nảy mầm nhô lên kh i mặt đất ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó
cứ 2 ngày tưới 1lần Khi cây được 2-3 lá thật tỉa b cây bệnh, cây dị dạng, để khoảng cách cây cây 3-4cm cây Tuyệt đối không tưới phân đạm trong giai đoạn vườn ươm
- Vườn ươm gieo cây con nên có mái PVC che mưa hoặc tốt nhất gieo trong nhà lưới sáng để gi cho cây không bị ảnh hưởng bởi mưa hoặc nắng quá
Cách thứ 2: Gieo hạt vào khay bầu
Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều cây, cần sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60 45 cm với 40 hốc khay
Hỗn hợp giá thể sử dụng cho vườn ươm như sau: đất bột (đất phù sa hoặc đất bùn ải phơi khụ đập nh ) + Mùn mục (hoặc phân chuồng hoai mục) + Trấu hun hoặc
xơ dừa theo tỷ lệ 1,0: 0,7: 0,3 Giá thể được xử lý thuốc trừ nấm, sâu bệnh và bổ sung chất dinh dư ng gồm: 10kg với bột + 1,0 kg thuốc asudin hoặc Vibam 5H + 1,0 kg Zineb + 1,0 kg đạm ure + 1,5 kg supe lân + 1,5 kg Kali clorua cho 1.000 kg hỗn hợp Giá thể được chuẩn bị 10-15 ngày trước khi sử dụng
Hạt được gieo vào các khay nhựa khay xốp, hoặc t i bầu với kích thước 7x10 cm Gieo 1 hạt ô khay(bầu) Gieo xong phủ lớp hỗn hợp giá thể lên trên vừa kín hạt, sau
Trang 8đó phủ một lớp trấu m ng hoặc rơm khô chặt ngắn khoảng 10 cm, tưới gi ẩm cho đến khi hạt mọc đều và sau mọc 20-25 ngày ( Khi cây có 5-6 lá thật) đem trồng Trong suốt giai đoạn vườn ươm cần đảm bảo tưới đủ ẩm cho cây, phun thuốc trừ sâu bệnh hại kịp thời Nhổ b cây sâu bệnh, cây yếu, cây lẫn tạp trước khi trồng
Tiêu chuẩn cây giống: thân cứng, mập, khoảng cách các lá ngắn, 5-6 lá thật, cao 10-15 cm, không bị sâu bệnh hại
Trong điều kiện trái vụ nên sử dụng cây giống cà chua gh p trên gốc cà tím để chống bệnh h o xanh vi khuẩn và chịu ngập ng (cho miền ắc) Đối với tỉnh Lâm Đồng sử dụng cây cà chua gh p trên gốc cà chua
4 Kỹ thuật làm đất
Đất được cày bừa kỹ, sạch c dại, bón vôi ngay khi cày lật đất, phơi ải 7-10 ngày Trước khi trồng đất phải được xới xáo lại và bón phân lót, lên luống, trong các trường hợp rất cần thiết có thể dùng các loại thuốc phòng trừ tuyến trùng, các loại thuốc phòng trừ nấm để xử lý các loại dịch hại trong đất gây hại bộ rễ và các loại nấm bệnh trong đất xâm nhập vào cây cà chua Loại thuốc và cách sử dụng được cập nhật theo thị trường và hướng dẫn ghi trên bao bì
Mùa khô: lên luống cao 20 cm, rãnh 30 cm, mặt luống rộng 1,2m trồng hàng đôi Mùa mưa: lên luống cao 25-30cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 80-90cm, trồng hàng đơn Phủ nylon: Nên phủ nylon để gi ẩm, hạn chế dinh dư ng bị rửa trôi, hạn chế c dại, sâu bệnh Nếu không phủ nylon sau trồng nên phủ 1 lớp c tranh hoặc rơm rạ
* Cho cà chua quả nhỏ (Cherry)
Loại phân ĐV T Lượng bón ón
Trang 9* Cho cà chua tại Sơn La (Mộc Châu) và Lâm Đồng
Loại phân ĐV
T
Lượng bón
ón lót (%)
ón th c (kg) Lần
+ Lần 1: Sau trồng 10-15 ngày (l c cây b n rễ hồi xanh)
+ Lần 2: Sau trồng 20-25 ngày (khi cây ra hoa)
+ Lần 3: Sau thu hoạch lần 1
+ Lần 4- lần 7: Sau mỗi lần thu hoạch cách nhau 7-10 ngày cho đến kết th c thu
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua có thể kết hợp phun lên
lá các loại nguyên tố vi lượng theo nồng độ sau: CuSO4 0,1%, ZnSO4 0,1%, MnSO4 0,3-0,4% phun vài lần cho cây Có thể sử dụng các loại phân bón lá như ayfolan (20-
30cc/8lít), Komic BFC VG: 40-50cc 8lít, hay các loại phân bón NPK và các loại thuốc kích thích sinh trưởng như: Dekamon, Agritonic, Atonic: 5-10cc 8lít Đối với giống cà chua có thời gian ra hoa đậu trái k o dài, đợt bón th c lần 3 có thể chia làm 2-3 đợt phụ cách nhau 5-7 ngày
Trang 1018.000-Trồng cây: Nên trồng vào buổi chiều mát, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng để tránh
v bầu, n n đất không quá chặt (nếu trồng cây cà chua ghép không lấp đất cao quá vết ghép Ở những ruộng trống, nhiều gió nên dùng que tre, dóc (ngắn khoảng 30cm), cắm cạnh cây và choàng một sợi dây thun để cây tựa, phòng đổ gãy) Sau khi
trồng phải tưới nước ngay để cây không bị h o Cần dự phòng 10% cây con đ ng tuổi
để dặm Cây dự phòng được trồng ra ruộng (trồng gi a các cây trên hàng), để tiện cho việc bứng dặm sau này
Từ 7-10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết
6.2 Tưới nước
Sử dụng nước giếng khoan, nước máy, nước suối đầu nguồn để tưới, tuyệt đối không sử dụng nước ao tù, nước thải, nguồn nước nhiễm các loại vi sinh vật gây hại, nhiễm độc hoá học để tưới rau
Tưới đủ ẩm, từ khi trồng đến khi hồi xanh tưới nước 2-3 lần ngày, sau đó tưới 1lần ngày, mùa mưa tuỳ tình hình độ ẩm để tưới; sau các trận mưa to cần phải tưới để rửa đất cho cây để phòng ngừa các nấm bệnh, đảm bảo ẩm độ cho đất 60 -70% Khi cây cà chua ra hoa cần lượng nước nhiều hơn, đảm bảo ẩm độ đất 70-80%, nếu khô hạn quả bị nứt, dễ rụng.Trong mùa mưa cần ch ý thoát nước, không để ruộng cà chua
Trang 11Các phương pháp cắm giàn Buộc cây
7 Phòng trừ c dại và sâu bệnh
Cà chua sinh trưởng phát triển k m nếu nhiều c dại, c dại cũng là nơi sâu
bệnh tr ẩn phá hoại cà chua Hạn chế c dại bằng sử dụng biện pháp che phủ mặt
luống: màng phủ nông nghiêp, rơm rạ… Trừ c dại bằng tay, không nên sử dụng thuốc
trừ c
Sâu hại chính:
Sâu xanh hại lá, hoa cà chua Sâu đục quả và hoa cà chua Sâu vẽ bùa hại lá cà chua
Bệnh hại chính:
ệnh sương mai hại cà chua ệnh thán thư (Colletotrichum coccodes)
ệnh nấm hạch (Sclerotium rolfsii) ệnh h o xanh vi khuẩn (Ralstonia
solanacearum)
ệnh đốm vi khuẩn ệnh sưng rễ do tuyến trùng (Meloidogyne
incogni a) )
Trang 12ệnh khảm do virus ệnh xoăn vàng lá do virus
Một số bệnh sinh lý
Thiếu canxi hoặc rối loạn nước trên cà chua
ệnh mặt mèo do thụ phấn k m hoặc đậu quả trong điều kiện nhiệt độ quá cao hoặc
quá thấp
Quả bị cháy nắng
7.1 Biện pháp canh tác thủ công
- Nên chọn các loại đất luân canh với cây trồng họ cà khác, đặc biệt là cây l a nước cây họ Đậu và các cây trồng cạn khác nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp
- Dùng các biện pháp thủ công như ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xám, sâu khoang); phát hiện và nhổ b nh ng cây bị bệnh h o xanh đem thiêu hủy
7.2 Biện pháp phòng trừ thuốc BVTV
Trang 13sương mai xử lý thuốc có hoạt chất Cymoxamil+ Mancozeb ( Xamized 72WP, Jack M9 72WP ) , đối với bệnh thối gốc xử lý thuốc có hoạt chất Metalaxyl ( Validacin
5L, Vida 3SC… )
+ Giai đoạn ngoài đồng
Thường xuyên kiểm tra dồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh Các đối tượng dịch hại chủ yếu trên cà chua ở Lâm Đồng bao gồm:
Sâu hại:
+ Sâu vẽ bùa (Agromyza): xuất hiện trong suốt quá trình sinh trưởng và phát
triển của cây cà chua, nhất là trong điều kiện thời tiết nắng nhiều
Hình thái: ruồi trưởng thành có màu đen, nh , lưng có vệt tròn màu ánh kim Giòi hình ống, đầu thon nh , màu trắng s a, nhộng màu nâu Giòi ăn phần biểu bì của
lá tạo thành các đường ngoằn ngèo, làm khô lá
Phòng trừ: có thể phun thuốc Vectimec, Trigard, Polytrin, các chế phẩm T
+ Sâu đục trái (Heliothis armigera):
Triệu chứng: Sâu tuổi 1-2 ăn b p, ngọn, nụ và hoa Sâu tuổi 3 trở lên thích ăn nụ
và quả Sâu đục lỗ chui vào trái ăn phá bên trong, vết đục bị thối bởi vi khuẩn và nấm
ký sinh, gây thiệt hại đến năng suất
Phòng trị bằng thuốc Regent, Polytrin, Sherzol, Pegasus, Amate, các chế phẩm
BT
+ Sâu khoang (Prodenia litura): sâu thường ăn lá, ăn bông và ăn trái non Nên
phòng trừ bằng thuốc Polytrin, Regent, Sherzol, Pegasus, Đelfin, Amate, Succsess, các chế phẩm T
+ Rầy mềm, rầy nhớt (Thrips spp.): chích h t nhựa, tác nhân truyền bệnh virus
làm xoăn lá cà chua Phòng trừ bằng phun các loại thuốc Supracide, Polytrin, Actara, Osin…
+ Bọ trĩ, Bọ phấn trắng: Cần phòng trị sớm khi thấy xuất hiện để tránh nhiễm
bệnh bệnh virus lây lan qua chích h t, Regent, Confidor, Actara, Osin…
Ch ý: Nên phun luân phiên các loại thuốc trên, không phun một loại thuốc nhiều lần liên tục
Trang 14Vết bệnh màu nâu, hình dáng thay đổi theo rất nhiều kiểu khác nhau Ở phía dưới mặt lá, nơi có vết bệnh xuất hiện các đám nấm màu nâu trắng nhờ an đầu là các vết nh sau lan nhanh thành các vết lớn Lá bệnh nặng h o rũ, chuyển màu nâu đen rồi thối
Trên thân, vết bệnh là các sọc k o dài, màu nâu đậm hoặc đen Vết bệnh làm cho cành chết hoặc gẫy
Vết bệnh trên quả có màu nâu đậm, lõm xuống, rìa ngoài vết bệnh cứng, bề mặt vết bệnh không bằng phẳng Vết bệnh ăn rất sâu vào trong thịt quả
ệnh có thể lây lan từ khoai tây sang cà chua
*Phòng trừ:
Thu dọn sạch tàn dư cây trên ruộng sau mỗi vụ thu hoạch
Trồng cà chua xa các ruộng khoai tây
Chọn giống tốt, lấy hạt từ nh ng quả không bị bệnh và từ nh ng cây thật kho mạnh (cà chua địa phương)
Tăng cường bón phân Kali cho cây cà chua
ệnh mốc sương: còn gọi là bệnh dịch muộn, là bệnh rất phổ biến gây hại lớn ở
các vùng trồng cà chua Phun thuốc ngừa sớm với oocđô, Zineb, enlat C, Ridomil, Daconil, Carbendazim, Tilt, Curate, M8 xịt ngừa trước khi bệnh xuất hiện
+ Bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum
*Triệu chứng:
ệnh gây hại trên tất cả các vùng trồng cà chua, đặc biệt trồng lâu năm và trên tất cả các giống ệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 26-30o C, độ pH thích hợp cho bệnh phát triển từ 6,8-7,2 ệnh phát triển mạnh ở chân đất cao Luân canh với cây trồng nước (l a nước) bệnh giảm nhẹ hơn luân canh cây trồng cạn Vi khuẩn có thể sống trong đất từ 5-6 năm Ở các bộ phận và hạt có thể sống khoảng 6-7 tháng Vi khuẩn gây bệnh qua nh ng vết thương của cây, bệnh lan truyền nhờ nước và côn trùng Vi khuẩn gây hại ở tất cả các thời kì và nghiêm trọng là thời kì hoa và quả
Trang 15+ Bệnh đốm nâu Alternaria solani
*Triệu chứng:
ệnh do nấm gây hại và ở hầu hết cà chua vùng nhiệt đới Nấm phá hại thân lá, hoa và quả Triệu chứng bệnh là nh ng đốm màu nâu, gồm nh ng vòng tròn đồng tâm trên nh ng lá già và nh ng vết lõm màu tối ở trên thân, thậm chí vết bệnh phát triển cả trên quả ệnh phát triển nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm
*Phòng trừ:
Phòng trừ bằng kĩ thuật canh tác tổng hợp, khi bệnh phát triển tăng cường chăm sóc, bón th c đạm Khi cần thiết phải dùng thuốc, có thể dùng Zineb nồng độ 0,1%, liều lượng 0.5kg thuốc thương phẩm cho 1ha vườn ươm hoặc 2,0 đến 3kg thuốc thương phẩm cho 1ha ngoài ruộng sản xuất
ệnh đốm nâu: Phun thuốc ngừa sớm với ellkute 40WP, Daconil, avistin, Derosal, Carbenda, Tilt, oocđô, Sunfat đồng (CuSO4) nồng độ 1%, Validacin, Anvil, Monceren, Diconil 8%L, Topsin, Score… xịt ngừa trước khi bệnh xuất hiện
+ Bệnh xoăn lá cà chua do virus (Tomato yellow leaf curl virus)
*Triệu chứng:
Hiện nay có 3 dạng triệu chứng xoăn lá trên cây cà chua: xoăn vàng ngọn, hoa lá xanh, hoa lá vàng
Dạng xoăn vàng ngọn là dạng phổ biến nhất Triệu chứng bệnh có thể xuất hiện
từ khi cây còn nh cho đến khi cây trưởng thành và cho thu hoạch Vì vậy gây tổn thất nghiêm trọng về năng suất, đôi khi không cho thu hoạch
Cây bị bệnh còi cọc, không ra hoa kết quả được Nhưng hoa, quả ra trước khi bị
bệnh thường không phát triển được và bị rụng Côn trùng truyền bệnh là bọ phấn Bemisia
sp ọ phấn gây hại trên nhiều loại cây khác nhau: các loại thuộc họ cà, bầu bí, đậu đỗ và
một số cây trồng khác ệnh còn có thể lan truyền qua con đường cơ giới trong quá trình chăm sóc tỉa cành, lá làm cho bệnh lan truyền từ cây này sang cây khác
+ Bệnh nấm hạch (Rhizoctonia solani spp.): dùng thuốc Anvil, Validacin, Tilt,
Monceren và các loại thuốc gốc đồng
Trang 16(Lưu ý: Các thuốc giới thiệu trên đây có thể thay đổi theo thời gian và thị trường)
Chỉ sử dụng thuốc hoá học khi thật cần thiết, chỉ sử dụng các loại thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được ph p sử dụng trên cây rau (đơn vị thường dùng các loại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học khi phát hiện sâu bệnh gây hại) Phun đ ng liều lượng và thời gian cách ly theo khuyến cáo của nhà sản xuất
8 Sau thu hoạch
Cà chua có khả năng bảo quản từ 4 - 7 ngày trong điều kiện nhiệt độ từ 8 – 100
C,
ẩm độ 90-95% Điều kiện bình thường có thể bảo quản 2-3 ngày
9 Bảo quản và vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp thùng chứa sản phẩm Không bảo quản và vận chuyển cà chua chung với các hàng hóa khác có nguy
cơ gây ô nhiễm sản phẩm Phải thường xuyên khử trùng kho bảo quản và phương tiện vận chuyển
Trang 17
Bài 2: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI MÈO
(Brassica Juncea L.)
Chương I YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CẢI MÈO
1 Yêu cầu nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp để cho cải mèo sinh trưởng, phát triển từ 15-220C Hạt cải mèo có thể nẩy mầm ở nhiệt độ thấp (-50C), tuy nhiên ở nhiệt độ này hạt nẩy mầm chậm Trong điều kiện nhiệt độ cao > 250C kết hợp với độ ẩm không khí thấp cây sinh trưởng chậm, ở thời điểm nở hoa sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nhị, nhụy, hạt phấn và gây hiện tượng rụng hoa Ngược lại, nhiệt độ < 130C cây cũng sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng và phát triển
2 Yêu cầu nước
Cải mèo là cây ưa ẩm, không chịu hạn cũng không chịu ng Khi độ ẩm đất và không khí thấp thì cải mèo sinh trưởng chậm, lá nh , nhiều xơ, năng suất thấp và chất lượng k m Nếu thừa nước thì chất lượng của rau giảm, khả năng chống chịu sâu bệnh
k m, gây khó khăn trong khâu bảo quản và vận chuyển Vì vậy, cần tưới đủ ẩm để cây sinh trưởng và phát triển tốt, đạt được năng suất và chất lượng cao
nh sáng ngắn và cường độ ánh sáng yếu sẽ làm giảm hàm lượng vitamin trong cây Cường độ ánh sáng quá mạnh cũng không có lợi cho quá trình tổng hợp vitamin C
4 Yêu cầu đất và dinh dưỡng
Cải mèo có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại đất, nhưng đất trồng cải tốt nhất là đất cát pha, đất thịt nhẹ và thịt trung bình Cây sinh trưởng, phát triển k m trên đất nghèo dinh dư ng và đất có tỷ lệ cát cao Độ pH từ 6-7 thích hợp cho cây sinh trưởng Trên đất chua độ pH <5,5 cần phải bón vôi để trung hòa độ chua trong đất
- Đạm có tác dụng làm tăng số lá, tăng diện tích lá do đó là yếu tố có ảnh hưởng đến năng suất của cây Nhưng thừa hoặc thiếu đạm đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng sinh dư ng của cây Thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, tán cây nh , giảm số lá, cây còi cọc dẫn đến giảm năng suất và chất lượng Thừa đạm biểu hiện lá có màu xanh
Trang 18đậm cho đến khi thu hoạch, thân lá mềm, lá m ng, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh,
- Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng
ra xung quanh, tăng khả năng chịu hạn Lân kích thích quá trình đ nhánh, nảy chồi,
th c đẩy cây ra hoa, kết quả sớm và nhiều
- Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động bất lợi từ bên ngoài như thời tiết, sâu bệnh Kali tạo cho cây cứng, lá đứng, tăng khả năng chịu ng, chịu hạn, chịu r t Kali làm tăng chất lượng sản phẩm, góp phần làm tăng năng suất của cây, k o dài thời gian thu hoạch và bảo quản
Chủ yếu sử dụng giống địa phương do người sản xuất tự để
3 Kỹ thuật gieo ƣơm
Cây cải mèo có thể gieo thẳng hoặc gieo qua vườn ươm
Trang 19Gieo cải liền chân Trồng cải trên luống
3.1 Gieo liền chân
- Chọn đất thịt nhẹ hoặc khu đất cao, tơi xốp, dễ thoát nước, dọn sạch c dại, phơi khô, đập nh , lên luống rộng 1-1.2 m, cao 0,25m, rãnh rộng 0,3m Mặt luống làm theo hình mui luyện
- Lượng hạt giống: Từ 0,7-1,0g hạt giống m2
3.2 Gieo qua vườn ươm
- Làm đất: Chọn đất làm vườn ươm đảm bảo tơi xốp, giàu mùn, gi ẩm và dễ thoát nước Làm đất kỹ, tơi nh , luống rộng 0,8 - lm, rãnh rộng 30cm
- ón phân: Lượng phân bón lót cho 01 sào Bắc bộ từ 200 - 250 kg phân h u cơ ủ hoai, 5 kg super lân và 12 kg vôi bột Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, v t đất nh ở rãnh phủ lên mặt luống
- Gieo hạt: Gieo hạt làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo nên trộn hạt với đất bột) Gieo hạt xong lấy đất bột phủ đều kín hạt, sau đó phủ một lớp rơm rạ băm nh hoặc phủ một lớp trấu m ng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước
đủ ẩm
- Tưới nước: Sau khi gieo tưới 2 lần/ngày vào sáng sớm hoặc chiều mát trong vòng 3-5 ngày đầu, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất tưới nước 2 ngày một lần
- Chăm sóc: Tiến hành nhổ c , tỉa b cây bị bệnh, cây xấu (tỉa lần 1 khi cây được 1
lá thật, lần 2 khi cây được 3 lá thật), nên để khoảng cách cây × cây là từ 3 - 4 cm để đảm bảo cho cây giống sinh trưởng tốt nhất Sau khi nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân vi sinh với lượng 5-6 kg/sào (ch ý không tưới đạm urê)
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây kho , sạch bệnh, đốt sít nhau, mập, lùn, có 4 -5 lá thật
Trang 20mặt luống rông 1,2 m, rãnh rộng 25 cm, bằng phẳng, dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa
5 Phân bón:
Sử dụng phân bón hợp lý, cân đối theo nhu cầu sinh trưởng của cây, ưu tiên phân
h u cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi để bón và tưới Bón bổ sung phân h u cơ vi sinh, h u cơ sinh học
- Trong các đợt bón thúc, làm c cần kết họp cắt tỉa lá già, loại b cây bệnh, lá bệnh, xới xáo và làm c , v t rãnh để tạo cho ruộng cải bao thông thoáng, hạn chế sâu bệnh
7 Phòng trừ sâu bệnh hại
Trang 21đậu, họ cà hoặc họ bầu bí Trước khi trồng phải xử lý đất bằng thuốc hạt Vi am 5H hoặc asudin 10G Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng nếu phát hiện sâu bệnh để phòng trừ kịp thời
Cải mèo thường gặp một số loại sâu, bệnh như:
7.1 Sâu hại cải mèo và biện pháp phòng trừ
* ọ nhảy (Phyllotrera Fabr)
Sâu trưởng thành của bọ nhảy
+ Triệu chứng: Trưởng thành của bọ nhảy ăn lá tạo thành nh ng lỗ nh li ti, khi mật độ cao thì có thể ăn hết cả gân lá làm cho lá xơ xác Sâu non ăn hại rễ tạo thành
nh ng đường lõm ngoằn ngèo hay từng lỗ sâu làm cây dễ bị h o hoặc bị bệnh thối gốc
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Trerbon 10EC hoặc Sumicidin 20EC để diệt trừ bọ nhảy Ngoài ra, việc luân canh cải mèo với các loại rau đậu khác hay với
l a nước, làm tốt công tác vệ sinh đồng ruộng, sẽ hạn chế được số lượng sâu phát triển
*Sâu tơ (Plutella xylostella)
Sâu non và trưởng thành của sâu tơ
Là sâu gây hại nguy hiểm nhất, ch ng phát sinh và gây hại liên tục từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Sâu non tuổi 1 khi ăn đục một lỗ nh ở mặt dưới lá, chui đầu vào
ăn nhu mô lá để chừa lại biểu bì Sâu tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá để lại lớp biểu bì mặt
Trang 22trên lá tạo thành nh ng đốm trong mờ Cuối tuổi 2 trở đi sâu gặm lá tạo thành nhiều lỗ thủng Khi số lượng sâu nhiều rau bị hại rất nghiêm trọng
Sâu nhanh quen thuốc nên cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp: + Trước khi nhổ cây trồng 2-3 ngày, cần phun thuốc Sherpa 25EC hoặc Regent 800WG nồng độ 0,1%
+ Trong giai đoạn sinh trưởng của cây có thể sử dụng các loại thuốc như: thuốc sinh học ( T, Dipel 3,2WP,…); thuốc hóa học (Sherpa 25EC, Pegasus 500SC,…) và thuốc thảo mộc (HCDD95 TN, Rotenone, Nimbecidin 0,03EC,…).Nồng độ và thời gian cách ly áp dụng theo hướng dẫn ghi trên bao bì của từng loại thuốc
+ Luân canh với l a nước hoặc các nhóm rau khác họ (đậu, cà), có thể trồng xen canh với cà chua để hạn chế sâu tơ gây hại
*Rệp (Aphis sp.)
+ Triệu chứng: Rệp trưởng thành và rệp non
bám vào tất cả các bộ phận của cây rau (phần trên mặt
đất) như thân, cành, lá, hoa, quả Ở đó rệp dùng ngòi
châm qua lớp biểu bì để h t dịch cây Tác hại của rệp
nặng nhẹ tùy thuộc vào số lượng và thời gian gây hại
của ch ng Khi số lượng rệp trên cây chưa nhiều, thời
gian gây hại ngắn thì chưa thể hiện triệu chứng tác hại
rõ rệt Nhưng khi số lượng rệp tăng lên bám thành lớp
dầy đặc thì triệu chứng tác hại thể hiện rất rõ
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Oncol 20EC, 25WP, 5G hoặc Armada 50EC để diệt trừ rệp Ngoài ra, việc luân canh với các loại rau, đậu khác hay với cây trồng nước, làm tốt công tác vệ sinh đồng ruộng, sẽ hạn chế được rệp phá hoại
* Các loại sâu khác như: Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang
(Spodoptera liture) cần thường xuyên phòng trừ kết hợp với phòng trừ sâu tơ
+ Triệu chứng: Sâu non tuổi 1 khi ăn đục một lỗ nh ở mặt dưới lá, chui đầu vào ăn nhu mô lá để chừa lại biểu bì Sâu tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá để lại lớp biểu bì mặt trên lá tạo thành nh ng đốm trong mờ Cuối tuổi 2 trở đi sâu gặm lá tạo thành nhiều lỗ thủng Khi số lượng sâu nhiều rau bị hại rất nghiêm trọng
+ iện pháp phòng trừ: Dùng thuốc Sherpa 25EC, Trerbon 10EC hoặc thuốc trừ sâu sinh học T 3% để phun
Trang 23Sâu non, nhộng và sâu trưởng thành của sâu xanh bướm trắng
7.2 Bệnh hại cải mèo và cách phòng trừ
Tùy vào từng thời vụ và giai đoạn sinh trưởng mà cải mèo có thể bị một số bệnh như: lở cổ rễ, sương mai, thối nhũn
* ệnh sương mai (Phytopthora infestans)
+ Triệu chứng: ệnh trên lá là tạo nh ng vết đốm màu xanh trong hoặc màu xanh vàng, dạng hình bất định hoặc hình nhiều cạnh do giới hạn bởi gân lá Trên vết bệnh ở mặt dưới phiến lá thường hình thành một lớp nấm mốc màu trắng xám ệnh phát sinh phát triển gây hại mạnh khi có giọt sương trên lá và nhiệt độ thấp
+ iện pháp phòng trừ: Xử lý hạt trước khi gieo, thu sạch tàn dư lá bệnh ngay sau khi thu hoạch, thực hiện luân canh với cây trồng nước và thường xuyên vệ sinh đồng ruộng Khi bệnh mới phát sinh cần phun thuốc phòng trừ Có thể dùng Daconil 75WP, Benlate 50WP, Ridomil MZ 72 WP
* ệnh thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia carotovora sp.), bệnh thối do nấm (Sel
rotinia selerotioum,), bệnh đốm lá (Cereospora sp) Hạn chế bệnh bằng cách không để
ruộng quá ẩm và ng k o dài; thường xuyên làm vệ sinh đồng ruộng, làm sạch
c ,…làm cho ruộng luôn sạch và thông thoáng
ệnh thối nhũn dùng thuốc: Macozeb 80WP, Ridomil MZ 72WP, Anvil 5SC,…để trừ
8 Thu hoạch và bảo quản
- Đối với cải gieo liền chân, sau khi gieo 35-40 ngày cho thu hoạch
Hinh 17 Thu hoạch cải mèo gieo liền chân
Trang 24- Đối với cải trồng, sau trồng 2
tháng có thể cho thu hoạch Giai
đoạn này cây ngừng sinh trưởng
chuẩn bị phân hóa mầm hoa, thu
hoạch cho năng suất cao nhất
Nhưng tùy vào nhu cầu của thị
trường mà chọn thời điểm thu hoạch
sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Hinh 18 Thu hoạch cải mèo
Thu hoạch phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch: 10 ngày đối phân đạm, 7 ngày đối với phân bón lá, 15-20 ngày sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật Khi thu hoạch cần loại b lá gốc, lá già, lá bị sâu bệnh; rửa sạch, không để giập nát, cho vào bao bì sạch để tiêu thụ
Trang 25Bài 3: KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP
(Bassica oleracea L var capitata)
Chương I YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CẢI BẮP
1 Yêu cầu nhiệt độ
Hạt cải bắp nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 18 -200C Cây cải bắp sinh trưởng tốt nhất khi nhiệt độ trung bình ngày 15-200C, biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm là 50C, ở điều kiện nhiệt độ này bắp cải có chất lượng tốt nhất (lá mềm, cuộn chắc ăn ngon, ngọt) Vùng nhiệt đới chỉ gặp điều kiện này ở nơi có độ cao trên 800m so với mực nước biển Nhiệt độ vượt quá 25oC cải bắp vẫn sinh trưởng nhưng khả năng cuộn bắp hạn chế, chất lượng bắp k m, lá cứng không ngọt
Tuy nhiên phản ứng với chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào đặc tính của giống Các giống cải bắp sớm (KK Cross, T40 (Takii) và Th y Phong ) có thể tạo bắp ngay trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao trong mùa hè của miền ắc Việt Nam
4 Yêu cầu về đất và dinh dưỡng
Cây cải bắp thích hợp trên đất giàu dinh dư ng, hàm lượng mùn cao, thoát nước tốt, ẩm và độ pH từ 5,6-6,5 Cải bắp ưa đất thịt nhẹ pha cát, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm Cây cải bắp để đạt được năng suất 80 tấn ha, ch ng lấy từ đất 214 kg đạm, 79 kg lân và 200 kg kali, tức là tương đương với lượng bón 610 kg đạm Ure, 400
kg super lân và 500 kg kali
Như vậy, để đảm bảo cho cây cải bắp đạt năng suất cao cần bón đủ phân lót và phân thúc
Chương II GIỐNG, KỸ THUẬT TRỒNG, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN CẢI BẮP
1 Giới thiệu giống
Tại Lâm Đồng đang trồng một số loại giống bắp cải khác nhau, nhưng chủ lực vẫn là giống Shotgun và Green Nova, ngoài ra, nông dân vẫn canh tác một số giống
Trang 262 Thời vụ
Tại Lâm đồng, cải bắp được trồng quanh năm
3 Kỹ thuật gieo ươm:
* Cây giống: Thường được mua trực tiếp tại các cơ sở sản xuất cây giống, đảm bảo yêu cầu chất lượng
* Phương pháp gieo hạt:
Có 2 cách gieo hạt trong vườn ươm: gieo trực tiếp xuống đất và gieo vào khay bầu
Cách thứ 1: Gieo trực tiếp xuống đất:
- Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch c dại Xử lý đất bằng Mocab (20 ml 8 lít) và Sincosin (30 ml/8 lít) tưới hoặc phun đều trước khi phay đất để hạn chế tuyến trùng 1ha cải bắp cần 200-250 m2 vườn ươm Lên luống cao 25-30 cm, rộng 80-100 cm
- Lượng phân bón lót cho 1 m2 vườn ươm là: 1,5 kg phân chuồng, 150 g phân lân super, 100 g kali
- Cách bón: Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, v t đất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5-2 cm
- Lượng hạt cần cho 1 ha là 400-600 gam, lượng hạt gieo cho 1 m2 vườn ươm là 1,5-2,0 g
Cách gieo hạt: Hạt giống nên ngâm trong nước ấm (3 sôi 2 lạnh) trong thời gian
20 ph t trước khi gieo Hạt gieo đều trên mặt luống, sau khi gieo phủ 1 lớp trấu hoặc rơm rạ chặt ngắn 5-10 cm, sau đó dùng ô roa tưới đẫm nước Trong 3-5 ngày sau gieo tưới nước 1-2 lần ngày, khi hạt đã nảy mầm nhô lên kh i mặt đất ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cứ 2 ngày tưới 1lần Khi cây được 2-3 lá thật tỉa b cây bệnh, cây dị dạng, để khoảng cách cây
Trang 27- Vườn ươm gieo cây con nên có mái PVC che mưa hoặc tốt nhất gieo trong nhà lưới sáng để gi cho cây không bị ảnh hưởng bởi mưa hoặc nắng quá
Cách thứ 2: Gieo hạt vào khay bầu
- Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều cây, cần sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60 45 cm với 40 hốc khay
- Vật liệu làm bầu gồm 40% đất, 30% trấu hun hoặc mùn mục và 30% phân chuồng mục Các thành phần trên được trộn đều, loại b rơm, rác, vật rắn sau đó đổ đầy các hốc trên khay, ấn nhẹ rồi xếp khay trên giá cao cách mặt đất ít nhất 50 cm trong nhà lưới có che mái bằng vật liệu sáng (nylon hoặc tấm nhựa trắng)
- Tiêu chuẩn cây giống tốt: phiến lá tròn, đốt sít, mập, lùn Cây có 5-6 lá thật thì nhổ trồng Sau khi gieo hạt 20-25 ngày cây con sẽ đạt tiêu chuẩn xuất vườn
4 Kỹ thuật làm đất
- Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện) Đất tơi
xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt, pH 5,6-6,5 Chọn nh ng chân
đất luân canh với các cây khác họ
- Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trồng trước, rải vôi (100 kg/1.000 m2), cày xới kỹ sâu khoảng 20-25 cm Ở nh ng chân đất các vụ trước đã trồng bắp cải cần xử lý đất bằng Nebijin 0.3DP để hạn chế bệnh sưng rễ
- Đất làm kỹ, nh , tơi xốp, lên luống rộng 1.2m - 1.5 m cả rãnh, cao 20-25cm, trong mùa khô cao 15-20cm
5 Phân bón
Phân bón: Lượng phân đề nghị bón cho 1 ha vụ:
Phân chuồng hoai: 40 m3
; phân h u cơ vi sinh: 1.000kg, Vôi bột: 1.000kg
Phân hóa học (lượng nguyên chất): 140kg N-70kg P2O5-150kg K2O
Trang 28Lưu ý: Chuyển đổi lượng phân hóa học qua phân đơn hoặc NPK tương đương: Cách 1: Ure: 304kg; super lân: 437,5kg; KCl: 250 kg;
Cách 2: NPK 15-5-20: 750; Ure: 60kg; super lân: 203kg
Bón theo cách 1:
Bón thúc Lần 1
* Ghi ch : Phân bón lá sử dụng theo khuyến cáo in trên bao bì
- Chỉ sử dụng các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được ph p sản
xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
Trang 29Tưới mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau
đó 1 ngày tưới 1 lần Khi cây trải lá bàng có thể tháo nước ngập rãnh, khi đất đủ ẩm phải tháo nước ngay
Làm sạch c trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất Làm c trước khi
bón phân kết hợp xới xáo tạo đất thoáng khí
7 Phòng trừ sâu bệnh hại
1 Sâu tơ (Plutella xylostella):
- Đặc điểm gây hại: Là sâu gây hại nguy hiểm
nhất, ch ng phát sinh và gây hại liên tục quanh
năm, bướm đ trứng rải rác hoặc từng cụm hay theo
dây dọc ở mặt dưới lá Sâu non mới nở gặm biểu bì
tạo thành nh ng đường rãnh nh ngoằn ngoèo Sâu
lớn ăn toàn bộ biểu bì lá làm cho lá bị thủng lỗ chỗ gây giảm năng suất và chất lượng rau
- iện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước, phá b các ký chủ phụ xung quanh ruộng, cày lật đất sớm để diệt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế mầm bệnh Luân canh với cây trồng khác họ Trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, t i Tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối
ảo vệ các loài thiên địch như nuôi thả một số đối tượng như ong ký sinh
(Diadegma semiclausum), Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ sâu non trung bình 2 con cây ở giai đoạn 2-3 tuần sau trồng, 3 con trở lên ở giai đoạn 4-7 tuần sau trồng Không phun thuốc đặc hiệu trị sâu tơ khi sâu chưa xuất hiện ở các ngư ng trên Luân phiên sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất sau để phòng trừ:
Azadirachtin + Spinosad Diafenthiuron, Abamectin; Abamectin + Emamectin benzoate, Cypermethrin:; Emamectin Benzoate; Indoxacarb; Lufenuron; Matrine; Spinosad; Citrus oil
2 Rệp (Brevicolyne brassicae)
- Đặc điểm gây hại: Cả rệp non và trưởng thành đều chích
h t nhựa cây, làm b p và lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng,
h o rũ Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới
truyền bệnh virus Thời tiết nóng khô thuận lợi cho rệp phát triển
- iện pháp phòng trừ: Tưới nước, gi ẩm cho cây trồng trong
điều kiện thời tiết mùa khô Sử dụng một số loại thuốc sau:
Trang 30Abamectin; Abamectin + Alpha-cypermethrin; Abamectin
+ Chlorfluazuron; Deltamethrin; Emamectin benzoate;
Emamectin benzoate + Petroleum oil; Etofenprox;
Fipronil; Matrine; Rotenone; Rotenone 2.5% + Saponin
2.5%; Spinosad ; Thiamethoxam
3 Sâu xanh bướm trắng: (Pieris rapae)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành đ trứng rải rác thành
từng quả trên lá Sâu non mới nở gặm ăn chất xanh và để lại
màng lá trắng m ng, sống thành từng cụm Sâu tuổi lớn phân
tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác Sâu xanh bướm
trắng phát sinh mạnh trong nh ng tháng ít mưa
- iện pháp phòng trừ: Dùng vợt bắt bướm, ngắt nhộng
trên lá, thu dọn và huỷ b tàn dư cây trồng, luân phiên sử dụng
một số hoạt chất sau: Abamectin; Emamectin benzoate; Matrine; Azadirachtin;
Abamectin + Chlorfluazuron; Abamectin + Alpha-cypermethrin, Abamectin + Bacillus thuringiensis
4 ọ nhảy (Phyllotrera spp.)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành hoạt động vào l c sáng
sớm hoặc trời mát Trời mưa ít hoạt động Trưởng thành ăn lá và
giao phối trên cây Đ trứng chủ yếu trong đất, đ nhiều vào sau
buổi trưa.Sâu non có 3 tuổi, sống trong đất, ăn rễ cây, làm cho cây
bị còi cọc, h o hoặc bị chết Hoá nhộng ngay trong đất
- iện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, xử lý đất trước khi trồng Luân canh
cây trồng khác họ, sử dụng một số hoạt chất sau: Abamectin; Emamectin benzoate;
+Thiamethoxam ; Abamectin + Alpha-cypermethrin
5 Sâu xám (Agrotis ypsilon)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành hoạt động giao phối và đ trứng ban đêm,
thích mùi chua ngọt Đ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc
cây Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất
- iện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch c dại trên ruộng và xung quanh bờ, nếu có điều kiện tưới ngập nước để tiêu diệt sâu non và nhộng, cày xới để sâu non, nhộng lộ lên trên làm mồi cho chim gà Đối với nh ng thửa ruộng nh , có thể