1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)

95 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của Đại học Quốc gia Hà Nội trong đề tàiQG.15.15: “Quy trình phân tích một số chất ma túy nhóm ATS MA; MDA;MDMA; MDEA thường sử dụng ở Việt Nam trong mẫ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Tạ Thùy Linh

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU NƯỚC TIỂU

ĐỂ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHẤT MA TÚY TỔNG HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Tạ Thùy Linh

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU NƯỚC TIỂU

ĐỂ PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHẤT MA TÚY TỔNG HỢP

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HD 1: TS Nguyễn Thị Ánh Hường

HD 2: TS Nguyễn Xuân Trường

Hà Nội - 2016LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị ÁnhHường và TS Nguyễn Xuân Trường Thầy, cô đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn vàtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn công ty 3Sanalysis (http://www.3sanalysis.vn/) đã

hỗ trợ trang thiết bị cho nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của Đại học Quốc gia Hà Nội trong đề tàiQG.15.15: “Quy trình phân tích một số chất ma túy nhóm ATS (MA; MDA;MDMA; MDEA) thường sử dụng ở Việt Nam trong mẫu bị bắt giữ và mẫu nướctiểu bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúcCE-C4D”

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Hóa, trường Đại họcKhoa học Tự nhiên đã dạy dỗ, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu tại trường

Tôi xin cảm ơn CN Nguyễn Thị Liên và SV Lê Thị Hương Giang đã phốihợp thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn các anh, chị trong Trung tâm giám định ma túy – Viện Khoahọc hình sự cũng như các đồng nghiệp trong đội giám định Hóa học – phòng PC54– CATP Hà Nội đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn học viên và sinhviên của Bộ môn Hóa phân tích đã luôn hỗ trợ, động viên, là chỗ dựa vững chắcgiúp tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2016

Học viên

Tạ Thùy Linh

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về ma túy tổng hợp nhóm ATS 3

1.1.1 Nguồn gốc, tổng hợp của MA, MDA, MDMA và MDEA 4

1.1.2 Vai trò và tác dụng của ma túy tổng hợp 7

1.1.3 Cơ chế hoạt động 8

1.2 Tình hình sử dụng ma túy tổng hợp nhóm ATS trên thế giới và Việt Nam .8 1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Ở Việt Nam 10

1.3 Một số phương pháp xác định ma túy tổng hợp nhóm ATS 11

1.3.1 Phương pháp điện hóa 11

1.3.2 Phương pháp ELISA 12

1.3.3 Các phương pháp sắc ký 12

1.3.3.1 Phương pháp sắc ký khí 12

1.3.3.2 Phương pháp sắc ký lỏng 14

1.3.4 Các phương pháp điện di mao quản 15

1.4 Các phương pháp xử lý mẫu phẩm sinh học 18

1.4.1 Phương pháp chiết lỏng - lỏng 18

1.4.2 Phương pháp chiết pha rắn 20

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 24

2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 24

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 24

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp phân tích 24

2.2.2 Phương pháp xử lý mẫu 25

2.3 Hóa chất và thiết bị 26

2.3.1 Hóa chất 26

2.3.1.1 Chất chuẩn 26

2.3.1.2 Hóa chất, dung môi 26

Trang 5

2.3.1.3 Chuẩn bị các dung dịch hóa chất 26

2.3.2 Thiết bị, dụng cụ 27

2.4 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích 28

2.4.1 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 28

2.4.2 Độ chụm (độ lặp lại) của phương pháp 28

2.4.3 Độ đúng (độ thu hồi) của thiết bị, của phương pháp 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Xây dựng đường chuẩn của các chất phân tích 30

3.1.1 Xây dựng đường chuẩn 30

3.1.2 Đánh giá phương trình hồi quy của đường chuẩn 33

3.2 Đánh giá phương pháp phân tích 33

3.2.1.Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 33

3.2.2 Đánh giá độ chụm (độ lặp lại) của thiết bị 35

3.3 Nghiên cứu, tối ưu các điều kiện của quá trình chiết lỏng - lỏng nhằm xác định MA, MDA, MDMA, MDEA trong mẫu nước tiểu 38

3.3.1 Khảo sát dung môi chiết 38

3.3.2 Khảo sát pH của môi trường chiết 39

3.3.3 Khảo sát thể tích dung môi chiết 40

3.3.4 Đánh giá độ đúng và độ chụm của phương pháp chiết lỏng - lỏng 42

3.4 Nghiên cứu tối ưu các điều kiện của quá trình chiết pha rắn nhằm xác định MA, MDA, MDMA, MDEA trong mẫu nước tiểu 44

3.4.1 Khảo sát lựa chọn cột chiết 44

3.4.2 Khảo sát pH của dung dịch đệm 47

3.4.3 Khảo sát thành phần dung dịch rửa tạp 48

3.4.4 Ảnh hưởng của thể tích dung dịch axit H3PO4 dùng để rửa tạp đến hiệu suất thu hồi của chất phân tích 50

3.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của dung môi rửa giải 52

3.4.6 Ảnh hưởng của thể tích rửa giải đến độ thu hồi của các chất phân tích 53

Trang 6

3.4.7 Đánh giá độ đúng và độ chụm của phương pháp chiết pha rắn 543.5 Phân tích mẫu thực tế 56 3.6 Phân tích đối chứng phương pháp CE – C4D với phương pháp GC/MS 60KẾT LUẬN 62TÀI LIỆU THAM KHẢO 63PHỤ LỤC 68

Trang 7

đường chuẩn MA, MDA, MDMA, MDEA 33Bảng 3.4 Giới hạn phát hiện của MA, MDA, MDMA, MDEA xác định bằng

phương pháp điện di mao quản CE-C4D 34Bảng 3.5 Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ)

của MA, MDA, MDMA, MDEA 35Bảng 3.6 Kết quả xác định độ lặp lại của thiết bị CE-C4D

trong định lượng MA 35Bảng 3.7 Kết quả xác định độ lặp lại của thiết bị CE-C4D

trong định lượng MDA 36Bảng 3.8 Kết quả xác định độ lặp lại của thiết bị CE-C4D

trong định lượng MDMA 37Bảng 3.9 Kết quả xác định độ lặp lại của thiết bị CE-C4D

trong định lượng MDEA 37Bảng 3.10 Hiệu suất thu hồi của các dung môi ở pH= 7-11 39Bảng 3.11 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa trên

thêm chuẩn MA 42Bảng 3.12 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa trên

thêm chuẩn MDA 43Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa

trên thêm chuẩn MDMA 43Bảng 3 14 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa

trên thêm chuẩn MDEA 43

Trang 8

Bảng 3.15 Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp chiết lỏng-lỏng

trong định lượng MA, MDA, MDMA và MDEA 44

Bảng 3.16 Hiệu suất thu hồi của quá trình chiết khi sử dụng cột SCX và cột C18 47

Bảng 3.17 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích ở các pH khác nhau của đệm 48

Bảng 3.18 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích khi sử dụng dung dịch rửa tạp khác nhau 50

Bảng 3.19 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích khi sử dụng thể tích dung dịch H3PO4 rửa tạp khác nhau 51

Bảng 3.20 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích khi sử dụng dung môi rửa giải khác nhau 52

Bảng 3.21 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích khi sử dụng thể tích dung môi rửa giải khác nhau 53

Bảng 3.22 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa trên thêm chuẩn MA 54

Bảng 3.23 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp dựa trên thêm chuẩn MDA, MDMA và MDEA 55

Bảng 3.24 Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp CE-C4D trong định lượng MA, MDA, MDMA và MDEA 55

Bảng 3.25 Thông tin các mẫu nước tiểu được phân tích 56

Bảng 3.26 Kết quả phân tích một số mẫu nước tiểu chứa ma túy 57

Bảng 3.27 Kết quả phân tích mẫu nước tiểu H2 60

Bảng 3.28 Kết quả phân tích một số mẫu thực bằng phương pháp GC/MS 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc 16

Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn cấu trúc (A) và mạch điện tương đương (B) của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc 16

Hình 2.1 Hệ thiết bị CE-C4D 25

Hình 3.1 Đường chuẩn của MA 32

Hình 3.2 Đường chuẩn của MDA 32

Hình 3.3 Đường chuẩn của MDMA 32

Hình 3.4 Đường chuẩn của MDEA 32

Hình 3.5 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS với các dung môi chiết khác nhau 39

Hình 3.6 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy nhóm ATS với dung môi chiết etyl acetat ở pH khác nhau 40

Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hiệu suất thu hồi vào pH môi trường chiết 40

Hình 3.8 Điện di đồ biểu diễn kết quả khảo sát với lượng dung môi chiết khác nhau 41

Hình 3.9 Biểu đồ sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi vào thể tích dung môi chiết 41

Hình 3.10 Điện di đồ phân tích mẫu SPE sử dụng cột SCX và cột C18 47

Hình 3.11 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS với các điều kiện pH đệm khác nhau 48

Hình 3.12 Hiệu suất thu hồi của chất phân tích ở các pH khác nhau của đệm 49

Hình 3.13 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS với các dung dịch rửa tạp khác nhau 50

Hình 3.14 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS với thể tích H3PO4 rửa tạp khác nhau 51 Hình 3.15 Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS

Trang 10

với các dung môi rửa giải khác nhau 52Hình 3.16 Điện di đồ phân tích một số mẫu nước tiểu 58Hình 3.17 Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H2

ở các mức nồng độ khác nhau 59Hình 3.18 Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H12

ở các mức nồng độ khác nhau 60

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

Ace Axit Axetic

Arg Arginine

C4D Detector đo độ dẫn kết nối kiểu tụ điện

CE Phương pháp điện di mao quản

EOF Dòng điện di thẩm thấu

GC/MS Sắc ký khí khối phổ

His Histidine

HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Leff Chiều dài hiệu dụng của mao quản

Ltot Tổng chiều dài mao quản

LOD Giới hạn phát hiện

LOQ Giới hạn định lượng

MEKC Điện di mao quản điện động học Mixen ATS Amphetamin type stimulants

MDA Methylenedioxyamphetamine

MDMA Methylenedioxymethamphetamine MDEA 3,4-Methylenedioxyethamphetamine Phos Photphoric

ppm Parts per million: phần triệu

%RSD % độ lệch chuẩn tương đối

SD Độ lệch chuẩn

Trang 12

MỞ ĐẦU

Tệ nạn ma túy là hiểm họa cho toàn xã hội, gây tổn hại sức khỏe, làm suythoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia Nguy hiểm hơn nữa,việc tiêm chích ma túy còn là nguyên nhân lan truyền căn bệnh nguy hiểmHIV/AIDS [2]

Hiện nay, việc sản xuất, vận chuyển, buôn bán và sử dụng ma túy ngày càngtinh vi, phức tạp và khó kiểm soát Các cán bộ phải làm giám định khá nhiều loạichất và các chế phẩm của chúng, phải sử dụng các phương pháp khoa học đòi hỏiphải nhanh hơn, chính xác hơn và đặc hiệu hơn Kết quả giám định phải là tin cậy

và đáp ứng các yêu cầu của các cơ quan thực thi luật pháp của mỗi nước Do vậy,việc xác định đối tượng có sử dụng ma túy thông qua giám định mẫu phẩm sinh học(nước tiểu) của chính đối tượng đó cũng rất cần thiết

Ở Việt Nam, việc giám định ma túy trong các mẫu phẩm sinh học được thựchiện bằng nhiều phương pháp như: phân tích miễn dịch, sắc ký khí (GC), sắc ký khí– khối phổ (GC-MS), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với khả năng phát hiện tốt.Tuy nhiên, đây là loại thiết bị đòi hỏi đầu tư ban đầu rất lớn đồng thời quy trìnhkèm theo rất phức tạp do đó giá thành phân tích cao, thường được triển khai ở cácphòng thí nghiệm tuyến Trung ương Trong khi đó, nhu cầu phân tích giám định cácchất ma túy tại các phòng thí nghiệm hình sự tuyến địa phương là rất lớn Do đó,việc nghiên cứu phát triển các phương pháp phân tích đơn giản, chi phí thấp nhằm

hỗ trợ điều tra tại các phòng thí nghiệm phân tích ma túy tuyến địa phương là rấtcần thiết Trước tình hình thực tế đó, nhóm nghiên cứu của chúng tôi đã nghiên cứu

và bước đầu thành công trong việc xác định một số chất ma túy tổng hợp nhómATS trong nước tiểu bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫnkhông tiếp xúc (CE-C4D) với các kết quả: tối ưu được điều kiện phân tích để táchđồng thời 4 chất ma túy MA, MDA, MDMA và MDEA; giới hạn phát hiện của MAsau khi chiết và trước khi chiết là 10ppb và 500ppb [29]

Trang 13

Tuy nhiên, do nền mẫu nước tiểu thường khá phức tạp, chứa rất nhiều chấtkhác nhau như ezym, vitamin, axit amin, các hợp chất hữu cơ khác và đặc biệt làmột lượng lớn các ion như: Na+, NH4+, Mg2+, Cl-, SO42-,… Hơn nữa, hàm lượng cácchất ma túy tổng hợp có thể rất thấp nên các thành phần khác trong nền mẫu sẽ gâykhó khăn cho phương pháp phân tích Vì thế, để có kết quả phân tích tốt thì việclàm sạch và làm giàu mẫu là rất cần thiết Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài

“Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng

hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE-C 4 D” trên cùng thiết bị đo mà không khảo

sát lại điều kiện tối ưu, nhằm nâng cao khả năng ứng dụng của phương pháp

CE-C4D đối với phân tích ma túy nói riêng và các nhóm chất khác nói chung, đáp ứngnhu cầu thực tế

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu chung về ma túy tổng hợp nhóm ATS

Ma túy là các chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo [2], khiđưa vào cơ thể sống có thể làm thay đổi một hay nhiều chức năng tâm - sinh lý của

cơ thể Sử dụng ma túy nhiều lần sẽ bị lệ thuộc cả về thể chất lẫn tâm lý, gây hậuquả nghiêm trọng cho cá nhân, gia đình và xã hội [2]

Ma túy tổng hợp dạng Amphetamine (Amphetamine - ATS - type-stimulans) là những chất ma túy được tổng hợp ra từ các hóa chất ban đầu (tiềnchất) Chúng có tác dụng kích thích nhất thời hệ thống thần kinh trung ương gâyhưng phấn và ảo giác hoang tưởng Ngoài Amphetamine, Methamphetamine (MA)

amphetamine-và MDMA (còn gọi là Ecstasy) thì trong nhóm này còn có rất nhiều chất khác nhau,được quy định trong Công ước quốc tế năm 1971 về sác chất hướng thần như:MDA, MDE, MDEA, PMA, MMDA Chúng có cấu trúc hóa học tương tự nhautrên cơ sở khung của Amphetamine, do đó có tác dụng dược lý giống nhau

Về mặt hóa học, chúng thuộc nhóm Phenylalkylamine và có thể được coi làdẫn xuất của Amphetamine Dạng bazo, một số chất có thể lỏng sánh, không màu,một số chất khác ở dạng bột kết tinh màu trắng, không hòa tan trong nước, chỉ hòatan trong các dung môi hữu cơ như ethanol, diethyl ether và chloroform Trong thực

tế chúng được dùng dưới dạng muối, chủ yếu là muối clohydrat Ở dạng muối, tất

cả các chất ATS đều là những chất kết tinh không màu hoặc bột kết tinh màu trắng,hòa tan trong nước và rượu ethanol, hòa tan ít trong chloroform và không hòa tantrong diethyl ether Các viên có màu sắc khác nhau được gặp trên thị trường là docác cơ sở sản xuất pha thêm phẩm màu để tạo đặc điểm thương hiệu và nhằm đánhlạc hướng các cơ quan thi hành pháp luật [11]

Đặc điểm và dạng dùng: Khác với heroine và các chất ma túy khác là cácchất này chỉ có hiệu lực tác dụng tối đa, gây cảm giác đê mê khi được đưa trực tiếpvào cơ thể qua đường máu Nếu sử dụng bằng hình thức uống thì chúng bị dịch tiêuhóa phân hủy làm giảm tác dụng đáng kể Vì vậy, trong thực tế Heroine và các chất

Trang 15

ma túy khác có nguồn gốc thuốc phiện chỉ thấy sử dụng qua đường tiêm, chích hoặchút, hít mà không sử dụng bằng đường uống Các chất ATS có hiệu lực tác dụng khiđưa vào cơ thể bằng đường trực tiếp là vào máu và cả đường tiêu hóa Chính vì thế,ngoài các hình thức sử dụng như đối với các chất ma túy khác, ma túy tổng hợp cònđược sử dụng bằng hình thức uống Trong thực tế, một số ít trường hợp gặp các chất

ma túy tổng hợp ATS dưới dạng ống tiêm hay bột để pha tiêm, hút, hít, hình thứcphổ biến nhất vẫn là ở dạng viên nén, viên nhộng để uống với nhiều hình dáng, kíchthước, màu sắc và những ký hiệu rất khác nhau

1.1.1 Nguồn gốc, tổng hợp của MA, MDA, MDMA và MDEA

Amphetamine là chất cơ bản của cả nhóm ma túy tổng hợp ATS và là chất

ma túy xuất hiện sớm nhất trong tất cả các chất ma túy thuộc loại này Lần đầu tiêntrên thế giới Amphetamine được nhà hóa học L Edeleano tổng hợp vào năm 1887.Tiếp theo đó, vào năm 1888 trong khi nghiên cứu Ephedrin là một thành phần chính

có tác dụng chữa ho, hen của cây Ma hoàng, nhà bác học Nagayoshi Nagai ngườiNhật đã phát hiện được Methamphetamine (MA) Đến năm 1983 chính nhà bác họcnày đã tổng hợp được Methamphetamine Đây là chất có tác dụng kích thích thầnkinh trung ương mạnh Ngày nay, do lợi nhuận khổng lồ nên người ta đã sản xuấthàng loạt các chất có tác dụng tương tự hoặc mạnh hơn rất nhiều MA, đồng thờibuôn bán và tổ chức sử dụng chúng [2,11]

Methamphetamine được tổng hợp bằng cách khử nhóm hydroxyl củaephedrin (phenylmethylaminopropanol) hoặc pseudoephedrin Nếu nguyên liệu làephedrin có từ cây Ma hoàng thì sản phẩm là d-methamphetamine có hoạt tínhmạnh Nếu nguyên liệu từ ephedrin tổng hợp thì sản phẩm của chúng là d,l-methamphetamine có hoạt tính kém hơn Ở châu Âu, người ta tổng hợp MA từphenylaxeton (benylmethylketon) [2,33]

3,4-methylenedioxyamphetamine (MDA) là chất ma túy tổng hợp dòngamphetamine rất giống MDMA Lần đầu tiên được tổng hợp vào năm 1910 để làmthuốc giảm ngon miệng Tuy nhiên do có tác dụng nguy hại đối với tâm thần, MDA

đã không được tung ra thị trường như một loại thuốc hợp pháp Tác hại của nó đối

Trang 16

với hành vi nhân cách đã được nghiên cứu vào thập niên 1960, và bắt đầu từ đó xuấthiện trên thị trường bất hợp pháp đầu tiên ở Mỹ rồi lan ra toàn thế giới Nó gây ảogiác mãnh liệt hơn MDMA và có thời gian tác dụng gấp đôi (từ 8 – 12 tiếng so vớiMDMA chỉ có 3 – 5 tiếng) MDA thường được chế tạo tại những địa điểm bí mật đểthay thế cho MDMA và tung ra thị trường dưới dạng độc lập hay kết hợp với cácloại ma túy khác[11]

3,4-methylendioxymethamphetamine, còn gọi là “ecstasy” (MDMA) lần đầutiên được tổng hợp năm 1914 để dùng làm thuốc giảm ngon miệng, nhưng chưa baogiờ được công nhận là thuốc đã đăng ký MDMA được dùng thử nghiệm trong điềutrị bệnh tâm thần Ecstasy là loại ma túy ăn chơi phổ biến đầu tiên ở Mỹ, sau đó làChâu Âu và ngày càng lan rộng ra những nơi khác trên thế giới MDMA được chếtạo tại những địa điểm bí mật dưới dạng bột hay viên nén có nhiều màu sắc và hìnhảnh khác nhau

3,4-methylendioxy-N-ethylamphetamine (MDEA) là chất tổng hợp dòngamphetamine có tác dụng tương tự như ecstasy (MDMA) Tiếng lóng gọi là “Eve”,MDEA nổi tiếng là một loại ma túy của vũ trường ở một số nước Nó được chế tạo

bí mật để thay thế MDMA, trốn tránh kiểm soát và buôn bán dưới dạng viên nénthuần chất hay kết hợp với một số ma túy khác

Các thông tin về bốn chất ma túy tổng hợp được phân tích gồm: MA, MDA,MDMA, MDEA trình bày trong bảng 1.1

Trang 17

B ng 1.1: Thông tin v các ch t phân tích ( MA, MDA, MDMA, MDEA) ảng 1.1: Thông tin về các chất phân tích ( MA, MDA, MDMA, MDEA) ề các chất phân tích ( MA, MDA, MDMA, MDEA) ất phân tích ( MA, MDA, MDMA, MDEA)

Chất Tên gọi hóa học CTPT CTPT dạng

KLPT(g/mol)

pK

a Tính tan

Nhiệ

t độnóngchảy

Độtinhkhiếtdạngbazo(%)

.HCl

215,6

tantrongMethanol

149

± 3

83,71

.HCl

243,77

9,9 tan

trongMethan

200

± 384,66

Trang 18

ol

Trang 19

1.1.2 Vai trò và tác dụng của ma túy tổng hợp ATS

Tác động chủ yếu trên hệ thần kinh – hệ tim mạch – hệ tiêu hóa Các biểuhiện đáng chú ý bao gồm: nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp kịch phát, bệnh lý mạchmáu não và viêm đại tràng thiếu máu Những người lạm dụng ATS thường có hành

vi tình dục không an toàn Các tác dụng không mong muốn và ít nguy hiểm là: nóngbừng mặt, xanh xao, tím tái thiếu ô xy, sốt, đau đầu, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn,mất men răng, thở hụt hơi, run, loạng choạng Ở phụ nữ có thai thường thai nhichậm lớn, nhẹ cân,vòng đầu nhỏ, sinh non

Nếu dùng lần đầu hoặc dùng ít làm người ta ảo tưởng tăng năng lực phánđoán, năng lực thần kinh, tăng hiệu quả làm với các công việc đơn giản Nhưng lạigiảm hiệu quả đối với công việc phức tạp do thiếu tập trung Nếu dùng thườngxuyên hoặc liều lượng lớn sẽ có tác dụng ngược lại, như chán chường, mệt mỏi, ảogiác, hoang tưởng, hoảng loạn, đau đầu, tim đập nhanh, rối loạn vận mạch, kíchđộng, lẫn lộn, suy nhược tinh thần [2]

Tác dụng giảm đau: các chất ATS có tác dụng giảm đau nhẹ, tuy nhiên chưa

đủ để điều trị có hiệu quả

Tác dụng trên hô hấp: các chất này kích thích trung tâm hô hấp, làm tăngnhịp và cường độ hô hấp Ở người bình thường thì tác dụng không đáng kể nhưngkhi hô hấp đã bị ức chế bởi các chất tác dụng trên hệ thần kinh trung ương thì chúng

Liều dùng: người bình thường sử dụng không quá 200 mg đối vớiamphetamin và 1g đối với methamphetamine (MA), khi dùng quá liều sẽ gây hôn

mê, co giật, chảy máu não dẫn đến tử vong MDMA và MDEA với liều 30-100 mg

Trang 20

có thể tạo ra tác dụng kích thích thần kinh vừa phải, gây khoái cảm và rối loạn nhậnthức, liều 100-200 mg gây lo lắng, hoản loạn, ảo giác và trầm cảm.

Nguyên nhân: Do các chất ATS có tác dụng kích thích hệ thần kinh trungương, làm mất ngủ, mất cảm giác đói, làm tăng thể lực và tinh thần một cách giảtạo Vì vậy, trước đây các chất trong nhóm này được sử dụng trong y học làm thuốcchống trầm cảm, giảm thể trọng Cơ chế tác dụng là do chúng giải phóng các aminnội sinh từ các vị trí ở đầu dây thần kinh, chủ yếu là norepinephrin Một vài tácdụng khác là do việc giải phóng dopamin

1.1.3 Cơ chế hoạt động

Các chất nhóm ATS dễ hấp thu qua đường dạ dày- ruột, dễ dàng đi qua hàngrào máu - não để gây tác dụng Sau thời gian bán hủy trong máu 8 - 12 giờ, chúngbắt đầu đào thải vào nước tiểu 20 phút sau khi được đưa vào cơ thể Thông thườngamphetamin bài tiết vào nước tiểu dạng tự do khoảng 20 - 30% liều dùng, còn cácdạng chuyển hóa khác khoảng 25% Tốc độ bài tiết phụ thuộc vào pH của nước tiểu.Nếu pH kiềm thì sau 24 giờ lượng bài tiết là 45% liều và 2% ở dạng tự do Nếu pHaxit thì lượng bài tiết là 78% và lượng tự do 68% Ở điều kiện bình thường sau 24giờ khoảng 30% liều được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa, 90%liều được đào thải trong 3 - 4 ngày [2]

Phần lớn các dẫn chất thay thế vòng của amphetamine được đào thải vàonước tiểu dưới dạng không chuyển hóa Khi sử dụng MDMA với liều 1,5mg/kg thểtrọng, nồng độ trong máu đạt được tối đa là 0,33 µg/mL sau 2 giờ, với nửa đời sinhhọc là 8 giờ Một lượng nhỏ MDMA chuyển hóa thành MDA Sau khi uống MDEA

32 giờ, lượng MDEA chưa chyển hóa trong nước tiểu là 19%, trong khi đó các sảnphẩm chuyển hóa MDA là 28%, 4-hydroxy-3-methoxyethylphethamtamine(HMEA) là 32% và 8 sản phẩm chuyển hóa khác dưới dạng vết

1.2 Tình hình sử dụng ma túy tổng hợp nhóm ATS trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Trên thế giới

Theo báo cáo của UNDOC về số người sử dụng ma tuý cho hay, toàn cầu có

từ 172 đến 250 triệu người từng sử dụng ma tuý trái phép ít nhất một lần trong năm

Trang 21

16 đến 51 triệu người sử dụng duợc chất ma tuý thuộc nhóm amphetamin; 12 đến

24 triệu người sử dụng ma tuý tổng hợp estasy Những con số trên đây là tính cảnhững người từng một lần thử qua ma tuý (có thể chưa nghiện) Còn về số ngườinghiện ma tuý kinh niên, UNODC ước tính vào khoảng 18 đến 38 triệu người Hằngnăm có khoảng 200.000 người chết vì ma túy Thực tế này cho thấy ma túy có ảnhhưởng xấu đến kinh tế, văn hóa của toàn thế giới Vì vấn đề nghiêm trọng nên ngày26/6 hàng năm được Liên Hợp Quốc chọn làm “Ngày quốc tế phòng, chống lạmdụng ma túy” [10]

Hội nghị Báo cáo về tình hình ma túy trên toàn thế giới do Ủy ban Quốc tế

về phòng chống ma túy của Liên Hợp Quốc (UNODC) phối hợp với Văn phòngThường trực phòng chống ma túy (SODC) tổ chức, đánh giá: Trong suốt 100 nămqua, các quốc gia trên thế giới đã kiên trì đấu tranh với các loại tội phạm liên quanđến ma tuý Kết quả đạt được tuy có nhiều ấn tượng, song ma tuý vẫn chưa bị nhổtận gốc khỏi đời sống con người Năm 2012, có 6% trong tổng số người nghiện sửdụng ATS, năm 2013 tăng lên 19% Năm 2013, có tới gần 230 triệu viênmethamphetamine và 11,6 tấn methamphetamine dạng đá bị thu giữ Cũng theoUNODC, việc sử dụng methamphetamine tiếp tục gia tăng tại hầu hết các quốc giathuộc khu vực Đông Á và Đông Nam Á Trong vòng 3 năm qua, lượngmethamphetamine bị thu giữ đã tăng hơn 2 lần trên phạm vi toàn cầu Hoạt độngsản xuất methamphetamine được mở rộng tại Bắc Mỹ Trong 144 tấn chất kíchthích dạng amphetamine (ATS) bị thu giữ trên thế giới, một nửa được thu giữ tạiBắc Mỹ và ¼ tại Đông Á và Đông Bắc Á Từ năm 2009 đến 2013, số lượng cácchất kích thần không được quản lý trên thị trường thế giới đã tăng hơn hai lần.Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á tiếp tục là nguồn cung cấp các tiền chấtpseudoephedrine và ephedrine sử dụng phi pháp vào việc sản xuấtmethamphetamine trong khu vực và các khu vực khác trên thế giới Các nước đứngđầu về lượng xuất khẩu tiền chất tại châu Á là Hàn Quốc, tiếp đến là Nhật Bản,Singapore, Thái Lan, Trung Quốc và Ấn Độ [5]

Trang 22

Methamphetamine thống lĩnh thị trường các loại ma túy tổng hợp toàn cầu vàđang mở rộng ở Đông Á và Đông Nam Á Sử dụng methamphetamine dạng tinh thểngày càng tăng ở các khu vực thuộc Bắc Mỹ và châu Âu Hiện nay, ATS vẫn là chất

ma túy chủ yếu sử dụng ở Nhật Ngoài ra, số nguời đã sử dụng ATS ở Thụy Sĩ là8%, Đức 2,8%, Tiệp Khắc 1,6%, Brazil là 5% Tại Úc 25% nam và 12% nữ tuổi từ20- 24 đã thử dùng ATS Số lượng các vụ bắt giữ ATS kể từ năm 2009 – tăng gầngấp đôi ở mức trên 144 tấn trong năm 2011 và 2012, và vẫn ở mức độ cao vào năm

2013 – cho thấy thị trường ATS mở rộng nhanh chóng trên toàn cầu Cho đến tháng

12 năm 2014, có tổng cộng 541 loại chất kích thần mới (NPS) có tác động tiêu cựcđến sức khỏe đã được phát hiện và báo cáo tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ - giatăng 20% so với số lượng 450 loại của năm ngoái

1.2.2 Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tình hình buôn bán, vận chuyển ma túy ngày càng phức tạp.Cuộc chiến chống buôn lậu ma túy đã diễn ra trên 30 năm qua, ngày càng trở lênkhốc liệt Bọn tội phạm ma túy tự trang bị vũ khí quân dụng, ngày càng hung hăng,dùng mọi phương tiện để vận chuyển ma túy vào Việt Nam hay quá cảnh từ ViệtNam đi các nước khác Trong vài năm gần đây, trên hai tuyến biên giới Việt nam -Lào và Việt - Trung các lực lượng chức năng đã phát hiện, bắt giữ gần 5.340 vụ(chiếm 30% tổng số vụ bị bắt giữ trên toàn quốc) Điều đáng lưu ý là số vụ và lượng

ma túy tổng hợp (chủ yếu là ma túy đá) bị phát hiện, bắt giữ gia tăng nhanh chóng.Các hình thức vận chuyển, cất giấu tinh vi, xảo quyệt như cất giấu trong hàng hóa,trong cơ thể, hành lý để vận chuyển qua đường hàng không, Theo thống kê của

Bộ Công an, 6 tháng đầu năm 2013, trong nhiều loại ma túy bị bắt giữ, có tới 46 kg

và 140 nghìn viên ma túy tổng hợp [10]

Trong năm 2014, tình hình mua bán, sử dụng ma túy tổng hợp, nhất là matúy tổng hợp dạng “đá” tiếp tục gia tăng, đặc biệt trong giới trẻ; số lượng ma túytổng hợp thu giữ được trong năm 2014 nhiều hơn 147,7 kg ma túy tổng hợp so vớinăm 2013 Nguồn ma túy tổng hợp tại Việt Nam chủ yếu từ Trung Quốc vậnchuyển qua các biên giới thuộc tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn vào nội địa Bên cạnh

Trang 23

đó, đối tượng phạm tội tiếp tục tìm cách sản xuất ma túy tổng hợp để tiêu thụ ngaytrong nội địa Năm 2014, Lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy đã phốihợp với các lực lượng chức năng phát hiện, bắt giữ 19195 vụ với 28880 đối tượngliên quan đến tội phạm ma túy; thu giữ 573,2 kg heroin; 19,3 kg cocain; 28,8 kgthuốc phiện; 1536 kg cần sa; 231,2 kg và 165314 viên ma túy tổng hợp cùng nhiềuphương tiện, tài sản, vật chứng khác.

Một nghiên cứu về thực trạng sử dụng ma túy tổng hợp ở các thành phố lớncho thấy thuốc lắc (MDMA) là loại ATS phổ biến ở cả 3 thành phố, cao nhất là ởthành phố Hồ Chí Minh với gần 80% đối tượng nghiên cứu báo cáo có sử dụng loạiATS này Methamphetamin cũng là loại ATS sử dụng phổ biến ở Hà nội và thànhphố Hồ Chí Minh (61,00% và 87.12%) Theo nhóm tuổi, các loại ATS như thuốclắc hay methamphetamin sử dụng phổ biến ở tất cả các nhóm tuổi (xấp xỉ từ 50%đối tượng từng nhóm tuổi sử dụng), trong đó sử dụng phổ biến hơn ở nhóm dưới 40tuổi [12]

Như vậy, để thực hiện đẩy lùi được ma túy thì việc quan trọng là phải cónguồn chứng cứ kịp thời nhằm thực thi luật pháp và điều trị ngộ độc, cai nghiện Do

đó việc xây dựng một phương pháp giám định ma túy nhanh, chính xác là rất cầnthiết

1.3 Một số phương pháp xác định ma túy tổng hợp nhóm ATS

Việc phân tích ma túy tổng hợp nhóm ATS được thực hiện bằng nhiềuphương pháp khác nhau như các phương pháp sắc ký, phương pháp điện hóa,phương pháp phân tích miễn dịch học, phương pháp điện di mao quản…

1.3.1 Phương pháp điện hóa

E.M.P.J Garrido cùng cộng sự [15] đã tiến hành nghiên cứu tính chất điệnhóa của amphetamin (A), methamphetamin (MA), methylenedioxyamphetamin(MDA) và methylenedioxymethamphetamin (MDMA) trong các dung dịch đệmkhác nhau bằng phương pháp vôn ampe vòng, sóng vuông, xung vi phân trên điệncực glassy carbon trong khoảng pH 1,2 đến 12,2 Với MA, sóng anot xuất hiện ở

pH trên 9, Ep = +0,92V Ở pH 2 có thể quan sát được sóng anot của MDA, Ep =+1,17V Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của MDMA khi sử dụng phương

Trang 24

pháp von ampe xung vi phân tương ứng là 1,2 và 3,7 µM Các tác giả đã định lượngMDMA trong mẫu huyết tương thêm chuẩn Kết quả thu được hiệu suất thu hồi99,5%; 100,6%; 100,2%, độ lệch chuẩn (RSD) 1,4; 0,9; 1,1 % tương ứng với cácmức hàm lượng thêm chuẩn 15; 30; 45µM

1.3.2 Phương pháp ELISA

Nguyên tắc: Phương pháp ELISA có rất nhiều dạng mà đặc điểm chung làđều dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong đó khángthể được gắn với một enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp (thường lànitrophenol phosphate) vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơ chất thành một chất

có màu Sự xuất hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể vớikháng nguyên và thông qua cường độ màu mà biết được nồng độ kháng nguyên haykháng thể cần phát hiện

Marleen Laloup và cộng sự [24] đã sử dụng phương pháp này để xác địnhamphetamin, MDMA, MDA trong mẫu máu và nước bọt Phương pháp phân tíchnày có thể dự đoán được sự hiện diện của một trong hai amphetamin hoặc MDMA/MDA (MDMA và sản phẩm chuyển hóa của nó MDA) với độ nhạy đạt 98,3% và độđặc hiệu 100% Đây là một kỹ thuật sàng lọc nhanh và chính xác để xác địnhamphetamin, MDMA/MDA trong các mẫu nước bọt và huyết tương dương tính

1.3.3 Các phương pháp sắc ký

1.3.3.1. Phương pháp sắc ký khí

Trong phương pháp này, pha động là chất khí, pha tĩnh là rắn hoặc lỏng.Phương pháp có hiệu quả tách rất cao, thời gian phân tích nhanh, với detector phùhợp thì giới hạn phát hiện của phương pháp có thể đạt 0,1 ppb [8]

 Bằng phương pháp sắc ký khí sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (GC/FID)kết hợp kỹ thuật vi chiết pha rắn, Nikolaos Raikos và các cộng sự [25] đã đưa ramột quy trình phân tích amphetamin, MA, MDA, MDMA, MDEA trong mẫu nướctiểu Quá trình phân tích được thực hiện với chế độ bơm mẫu chia dòng, khí mang

sử dụng heli với tốc độ dòng khí là 1 ml/phút, nhiệt độ ở bộ phận bơm mẫu vàdetector lần lượt là 220 và 2800C Nhiệt độ cột tách được giữ ở 400C trong vòng 1phút và sau đó tăng lên 2800C với tốc độ 200C/phút, giữ trong 5 phút Giới hạn phát

Trang 25

hiện cho MA, MDA, MDMA, MDEA lần lượt là 30; 40; 35; 35 ng/ml Hiêu suấtthu hồi đạt được như sau: MA (20–38,1%), MDA (5,1–6,6%), MDMA (7–9,6%) vàMDEA (5,4–9,6%)

 Tác giả Eunyoung Han và cộng sự [16] đã sử dụng phương pháp sắc ký khíkhối phổ (GC/MS) để xác định MDA, MDMA trong mẫu tóc và mẫu nước tiểu Cáctác giả sử dụng cột tách là cột mao quản silica (cột mao quản HP-5MS, 30,0 m ×

250 µm × 0,25 µm) Khí mang sử dụng là Heli với tốc độ dòng 1,0 ml/phút, nhiệt

độ bộ phận bơm mẫu là 2800C, duy trì nhiệt độ cột tách ban đầu 1000C trong 1 phútsau đó tăng lên 2700C với tốc độ 200C/phút và duy trì nhiệt độ này trong 10 phút,thể tích bơm mẫu là 1 µL Chất phân tích được định danh dựa vào thời gian lưu,thời gian lưu cho các chất tương ứng: MDMA, m/z 154; 162; 7,56 phút; MDA, m/z162; 135; 6,85 phút; MDMA-d5 (chất nội chuẩn), m/z 158, 167; 7,54 phút; MDA-d5 (chất nội chuẩn) m/z167, 136, 6.84 phút.Giới hạn phát hiện đạt được cho cả haichất phân tích là 0,125 ng/mg khi sử dụng 10mg tóc Hiệu suất thu hồi đạt được97,19 % và 99,17 % lần lượt với MDMA và MDA Kết quả phân tích cho thấy hàmlượng MDMA, MDA tương ứng trong mẫu tóc là 0,84 ng/mg ÷ 34,06 ng/mg, trongmẫu nước tiểu là 0,15 ng/mg ÷ 1,03 ng/mg

 Nhóm tác giả Đặng Đức Khanh, Trần Việt Hùng, Trần Thị Thúy đã xác định

MA, MDA, MDMA trong mẫu nước tiểu bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổkết hợp chiết pha rắn [4] Quy trình sử dụng chất nội chuẩn đồng vị là MDA-d5,mẫu nước tiểu được tách chiết và làm sạch trên cột chiết pha rắn C8 loại 500 mg,chất ma túy được tạo dẫn xuất với trifluoroacetic anhydride trước khi phân tích trênsắc ký khí khối phổ Quy trình xây dựng có độ thu hồi trong khoảng từ 89,0-97,2%;

độ lặp lại có RSD < 8%; giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất

MA, MDA, MDMA lần lượt là 1,4 ng/ml, 1,5 ng/ml, 1,1 ng/ml và 4,6 ng/ml, 4,9 ng/

ml, 3,6 ng/ml Ứng dụng quy trình đã xây dựng phân tích 56 mẫu nước tiểu gửigiám định ma túy, kết quả phát hiện các chất ma túy MA, MDA, MDMA trong mẫuvới nồng độ từ 30-480 ng/ml

1.3.3.2 Phương pháp sắc ký lỏng

Trang 26

Sắc ký lỏng là quá trình xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và phađộng là chất lỏng (sắc ký lỏng - rắn) Mẫu phân tích được chuyển lên cột tách dướidạng dung dịch [7] Khi tiến hành chạy sắc ký, các chất phân tích được phân bố liêntục giữa pha động và pha tĩnh Trong hỗn hợp các chất phân tích, do cấu trúc phân

tử và tính chất lý hóa của các chất khác nhau nên khả năng tương tác của chúng vớipha tĩnh và pha động khác nhau Do vậy, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau vàtách ra khỏi nhau Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau

sử dụng phương pháp này, có thể kể đến như:

 Lin Zhang và cộng sự tại khoa Hóa dược trường đại học dược Hebei đã sửdụng phương pháp sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC) [22] để xác định 12 loại matúy bị cấm amphetamin, methamphetamin, 3,4-methylenedioxyamphetamin,3,4-methylene-dioxymethamphetamin, N-methyl-1-(3,4-methyl-enedioxyphenyl)-2-butanamin,3,4-methylenedioxyethylamphetamin, p-methoxymethamphetamin,ephedrin, N-methylephedrin, cathinon, methcathinon, ketamin trong mẫu máu vàmẫu nước tiểu Các chất phân tích được tách trên cột BEH Phenyl; 100mm ×2,1mm, 1,7µm, được giữ ở nhiệt độ 350C Dung dịch pha động gồm CAN (dungdịch A) và dung dịch 0,3% FA trong nước (dung dịch B) Chương trình gradientpha động với dung dịch Anhư sau: phút 0,00 - 3,00: tăng từ 10% đến 50% dungdịch A; phút 3,00 - 4,00: tăng lên 90% dung dịch A; phút 4,00 - 4,10: giảm xuống10% dung dịch A; từ phút thứ 4,00 – 6,00 duy trì 10% dung dịch A Khoảng tuyếntính cho các chất MA, MDA, MDMA, MDEA lần lượt là: 0,2 ÷ 20 ng/mL; 0,5 ÷ 50ng/mL; 0,1 ÷ 10 ng/mL; 0,1 ÷ 10 ng/mL Các tác giả cũng đã xác hàm lượng củacác chất này trong một số mẫu máu và mẫu nước tiểu Kết quả phân tích phát hiệnthấy MDA trong một mẫu nước tiểu với hàm lượng 35ng/mL và cũng phát hiện

MA, MDEA, ketamin và một số chất khác trong các mẫu máu phân tích

 Cũng với phương pháp này, Marta Concheiro và cộng sự [22] đã tiến hànhxác định MDMA, MDEA, MDA, MBDB trong nước bọt Sau khi thực hiện chiếtlỏng – lỏng, các chất phân tích được xác định bằng phương pháp HPLC kết hợpdetector huỳnh quang, bước sóng kích thích là 285nm và bước sóng phát xạ là 320

Trang 27

nm Dung dịch pha động là hỗn hợp đệm photphat (pH = 5) và acetonitril (75:25) vàcột C8 5µm 250 mm × 4,6 mm, kết quả tách các chất đạt được tốt ở chế độ đẳngdòng trong 10 phút Phương pháp này đạt giới hạn phát hiện 2ng/mL và giới hạnđịnh lượng 10ng/mL cho tất cả các chất phân tích.

 Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector diode array,Hans-Jörg Helmlin và cộng sự đã nghiên cứu xác định MDMA và sự chuyển hóacủa nó trong mẫu nước tiểu và mẫu huyết tương [16] Các tác giả đã sử dụng hệthống thiết bị Hewlett- Packard (HP)1090M với detector 1040M DAD Các chấtphân tích được tách trên cột sắc ký 150 x 4.6-mm, pha động sử dụng làacetonitril/nước (96:904, v/v) có chứa5,0 mL (8,5 g) acid orthophosphoric (85%) và0,28 mL (0,22 g) hexylamintrên1000 mL, tốc độ dòng là 1mL/phút Mẫu nước tiểu

và mẫu huyết tương được xử lý bằng cách sử dụng phương pháp chiết pha rắn trêncột trao đổi cation SCX Phương pháp này cùng với các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ

ra hướng chuyển hóa chính của MDMA ở con người có sự phân cắt cầumethylendioxy và sự kết hợp với HMMA và HHMA được coi là hướng chuyển hóachính trong nước tiểu

1.3.4 Các phương pháp điện di mao quản

Điện di mao quản (CE) là một kỹ thuật tách [6] các chất dựa trên cơ sở sự dichuyển khác nhau của các phần tử chất (chủ yếu là các ion mang điện tích) trongdung dịch chất điện giải (có chất đệm pH), dưới tác dụng của điện trường E nhấtđịnh (do thế V đặt vào hai đầu mao quản sinh ra) và tính chất (đặc trưng) của dòngđiện di thẩm thấu (EOF) trong sự phụ thuộc vào điện tích và kích thước của chúng

*Detector đo độ dẫn không tiếp xúc kết nối kiểu tụ điện

Nguyên tắc của detetor đo độ dẫn là đo liên tục điện trở (trở kháng) của dungdịch bằng một mạch điện sử dụng dòng xoay chiều (AC)

Trang 28

Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc

Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn cấu trúc (A) và mạch điện tương đương (B)

của cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc

Detector C4D gồm 2 điện cực hình ống và ở khoảng giữa 2 điện cực nàyđược đặt một vách ngăn Faraday để tránh sự kết nối điện dung trực tiếp của hai điệncực

Trong detector C4D, hai điện cực hình ống tạo với dung dịch bên trong maoquản 2 tụ điện C như mô tả ở hình 2.3 Khoảng dung dịch nằm giữa 2 điện cực đóngvai trò như điện trở R Khi nguồn điện xoay chiều (V) với tần số (f) được áp vàođiện cực thứ nhất, dòng điện sẽ đi qua khối dung dịch giữa hai điện cực và đi đếnđiện cực thứ 2 Tại điện cực thứ 2, tín hiệu phân tích thu được là do sự thay đổi độdẫn của khối dung dịch nằm trong mao quản ở khoảng giữa hai điện cực Tín hiệu

đo được ở dạng cường độ dòng điện (I) Sau đó, tín hiệu đầu ra thu được sẽ đượcchuyển đổi và khuếch đại thành tín hiệu dạng vôn thế (xoay chiều), thông qua việc

sử dụng một điện trở khuếch đại Vôn thế xoay chiều sau đó được chuyển đổi thànhvôn thế một chiều, lọc nhiễu và khuếch đại, sau cùng chuyển đổi thành tín hiệu sốhóa trước khi được hiển thị và lưu trữ trên máy tính

Trang 29

Như vậy, detector đo độ dẫn không tiếp xúc ngoài ưu điểm là phân tích đanăng còn có ưu điểm là không nhất thiết phải có sự tiếp xúc trực tiếp của các điệncực với dung dịch đo nhờ lợi dụng tính chất kết nối tụ điện với dung dịch bên trongmao quản hoặc ống phản ứng Đây là một cách rất thông minh loại trừ ảnh hưởngcủa điện thế cao trong quá trình phân tách điện di đến hệ điện tử của detector vàkhông làm nhiễm bẩn dung dịch phân tích.

Cũng như các phương pháp phân tích khác, phương pháp điện di mao quản

đã và đang phát triển ở mức độ cao và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của khoahọc, công nghệ, y dược và sinh học [1,3,6] Đã có nhiều đề tài nghiên cứu sử dụngphương pháp này để phân tích các chất ma túy tổng hợp nhóm ATS, dưới đây làmột số nghiên cứu tiêu biểu:

Phương pháp CE - C4D cũng được tác giả Thitirat Mantim và cộng sự dùng

để tách các chất kích thích [30] như: amphetamine (Amp), methamphetamine (MA),ephedrin (EP), pseudoephedrin (PE), norephedrin (NE) và norpseudoephedrin(NPE) Đệm là axit acetic với pH tối ưu là 2,5 Đồng thời các chất: carboxymethyl -

b -cyclodextrin (CMBCD), heptakis (2,6- di -O- methyl )-b -cyclodextrin(DMBCD) và đồng phân bất đối ether (1)-(18 -crown- 6) axit -2,3,11,12 -tetracarboxylic (18C6H4) cũng đã được nghiên cứu để thêm vào pha động điện dinhằm tăng hiệu quả phân tách Việc sử dụng các chất này đã được áp dụng thànhcông cho việc tách đồng phân đối quang của NE và NPE Giới hạn phát hiện đạtđược trong khoảng 2,3 - 5,7 µmol/L Hiện nay, một số nước phát triển đã áp dụngthành công phương pháp CE - C4D trong việc phân tích các mẫu nước tiểu của cácvận động viên để xác định các đồng phân đối quang của các chất kích thích

Một số hợp chất ATS (amphetamine, dextroamphetamine, methamphetamine

và 3,4-methylendioxymethamphetamine) đã được Rochelle Epple và các cộng sự[26] xác định bằng phương pháp điện di mao quản vùng sử dụng detector độ dẫnkhông tiếp xúc kết nối kiểu tụ điện (CE-C4D) và detector UV Dung dịch pha độngđiện di gồm 30 mM hydroxypropyl-b-cyclodextrin (HPβCD) trong dung dịch đệm

75 mM acid acetic + 25 mM natri acetat (chỉnh pH đến 4,55 trên máy đo pH) Mao

Trang 30

quản sử dụng là mao quản silica đường kính trong ID 50 µm, tổng chiều dài 90cm(chiều dài hiệu dụng 81,5 cm với detector UV và 77cm với detector C4D), thế sửdụng là 30kV, bơm mẫu 5s với áp suất 30mbar Khoảng tuyến tính cho MDMA vàamphetamine là 0,5 ÷ 10 ppm và 0,5 ÷ 30 ppm cho các chất khác với hệ số tươngquan R2>0,99 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng cho tất cả các chất lần lượt

là 1,3 ppm; 4,4 ppm với detector C4D; 1,0 và 3,3 ppm khi sử dụng detector UV Kếtquả cho thấy có sự tương quan tốt khi so sánh C4D với UV Vì vậy, phương phápnày thích hợp cho việc phân tích các chất ma túy tổng hợp và Dexamphetaminedạng viên

Phương pháp điện di mao quản cũng được Satoshi Chinaka [27] cùng với cáccộng sự sử dụng để xác định một số hợp chất ATS Cụ thể, các tác giả đã sử dụngCE/UV để xác định 9 ATS (18 enantiomers): MA, amphetamine (AP), DMA, EP,norephedrin (NE), methylenphedrin (ME), MDMA, MDA, MDEA Dụng dịch đệmđiện di là dung dịch Tris (pH 2,5) có chứa β-CD và heptakis (2,6-di-O-methyl) –β–

CD (DM-β-CD) Phương pháp này đã tách được 18 enantiomers, giới hạn phát hiệncho tất cả các enantiomers là 0,1 µg/mL

Các tác giả khẳng định điện di mao quản là một phương pháp nhanh, hiệuquả kinh tế cao, một phương pháp tách các chất cho độ phân giải cao Phương phápnày có thể mở rộng cho nhiều đối tượng phân tích khác nhau

1.4 Các phương pháp xử lý mẫu phẩm sinh học

Hàm lượng ma túy nhóm ATS trong mẫu phẩm sinh học thường nhỏ vì thếviệc nghiên cứu phương pháp để xử lý làm giàu mẫu là rất cần thiết Hiện nay c ó 2phương pháp chiết xuất thuờng dùng là chiết lỏng – lỏng và chiết pha rắn

1.4.1 Phương pháp chiết lỏng – lỏng

Chiết là quá trình chuyển chất tan từ pha này sang pha khác[7]

Chiết các chất vô cơ: các chất vô cơ như là các ion kim loại, các anion tantrong nước là chất có khả năng hydrat hóa rất lớn Muốn chuyển các ion này vàopha hữu cơ cần phá bỏ lớp hydrat hóa, tạo liên kết giữa chúng với các tác nhân chiếttheo các cơ chế khác nhau, hình thành dạng chiết tan tốt trong dung môi hữu cơ và

dễ dàng chuyển vào pha hữu cơ Để tăng cường tính chọn lọc của phương pháp có

Trang 31

thể sử dụng các điều kiện chiết phù hợp bao gồm: pH của dung dịch, nồng độ chấttạo phức, nồng độ thuốc thử…, khi đó chất phân tích do tính chất khác nhau có khảnăng phản ứng chọn lọc với các tác nhân chiết cũng như các phân tử dung môi hữucơ.

Chiết các chất hữu cơ: để chuyển được các chất tan hữu cơ từ pha nước sangpha hữu cơ thì nguyên tắc cơ bản là các chất tương tự nhau sẽ hòa tan vào nhau.Các chất hữu cơ có lực tương tác với các phân tử trong pha hữu cơ theo các lựcphân cực hoặc lực phân tán, tuy nhiên để chiết được triệt để, hiệu suất chiết caotrước hết phải chọn các dung môi chiết cho phù hợp để các chất phân tích phải tantốt vào pha hữu cơ theo sự tương tự về tính chất của chúng [7]

Mặt khác phải sử dụng các kỹ thuật chiết lặp, giải chiết, rửa chiết để có đượcchất phân tích tinh khiết, hiệu quả chiết cao

Chiết lỏng-lỏng là phương pháp chiết dựa trên sự phân bố khác nhau củachất tan giữa hai pha không trộn lẫn vào nhau thường một pha là nước và pha cònlại là dung môi hữu cơ không tan hoặc rất ít hòa tan trong nước Quá trình chiết làquá trình chuyển chất tan từ pha nước vào pha hữu cơ được thực hiện qua bề mặttiếp xúc giữa hai pha nhờ các tương tác hóa học giữa tác nhân chiết và chất cầnchiết [8,9]

Để có được kết quả chiết tốt, quá trình chiết phải có các điều kiện chiết cầnthiết Điều kiện chiết chất phân tích vào pha hữu cơ:

+ Dung môi chiết và dịch chiết là hai pha không được trộn lẫn, trong đó dungmôi phải có độ tinh khiết cao, đảm bảo không làm nhiễm bẩn chất phân tích;

+ Hệ số tách α càng khác 1 càng tốt

+ Cân bằng chiết đạt được nhanh và thuận nghịch, sự phân lớp phải rõ ràng

để giải chiết được tốt

+ Phải chọn được điều kiện chiết tối ưu bao gồm pH của dung dịch, nồng độtác nhân chiết, nồng độ thuốc thử, chất phụ gia…

Phương pháp chiết lỏng – lỏng có thể áp dụng cho các chất bay hơi, chất lỏng

và rắn với những ưu điểm như các thiết bị đơn giản, hiện có rất nhiều dung môi tinh

Trang 32

khiết với độ hòa tan và chọn lọc tốt, hòa tan mẫu thuận lợi và phù hợp với thiết bịsắc ký.

Phương pháp này đã được Jos´e Luiz da Costa và Alice Aparecida da MattaChasin sử dụng để xử lí mẫu nước tiểu xác định MDMA, MDA, MDEA [18] Cho100µL dung dịch chất nội chuẩn MBDB, 2g NaCl và 0,5mL dung dịch NaOH 1Mvào 4ml nước tiểu, hỗn hợp này được lắc đều trong 10 phút và ly tâm trong 10 phút.Dịch chiết được chuyển sang một ống khác có chứa 50µL MeOH/HCl (axit HCl 5Mtrong Methanol) sau đó cho bay hơi đến khô dưới dòng khí nitơ ở nhiệt độ 300C.Phần cặn chiết còn lại được hòa tan bằng 250µL pha động và bơm vào hệ thốngHPLC để phân tích Hiệu suất thu hồi ở mức hàm lượng 300 ng/mL là 102,0; 105,1;101,2 % và ở mức hàm lượng 500 ng/mL là 90,0; 85,5; 98,8 % lần lượt choMDMA, MDEA và MDA

Marta Concheiro và cộng sự [22] cũng sử dụng phương pháp chiết lỏng –lỏng để xác định amphetamin, MA, MDA, MDMA, MDEA và PMA trong nướctiểu như sau: Thêm 50 µL của chất nội chuẩn nồng độ 1 mg/L; 0,5 mL NaOH 1N và3ml dietyl ete vào 0,5 ml nước tiểu sau đó lắc trong 15 phút, ly tâm ở tốc độ 3500vòng/phút Pha hữu cơ được chuyển sang một ống khác Dung dịch này được thêm100mL hỗn hợp MeOH : HCl (99:1 v/v) sau đó cho bay hơi dưới dòng khí Nitơ ở

350C Phần chất rắn còn lại sau khi bay hơi hết dung môi được hòa tan trong 100 µLđệm amoni format pH 3,0 sau đó tiến hành bơm mẫu vào hệ thiết bị sắc ký Kết quảthu được hiệu suất thu hồi của amphetamin, MA, MDA, MDMA, MDEA và PMAlần lượt là 86,9 %; 92,1%; 85,9 %; 88,8%; 88,3%; 81,1%

1.4.2 Phương pháp chiết pha rắn

Chiết pha rắn là một dạng sắc ký lỏng được cải tiến thành hấp thụ pha rắnvới các cơ chế khác nhau Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc sự phân bố của chất tangiữa hai pha không tan vào nhau [8]

Cơ chế của sự chiết pha rắn có thể có các bản chất theo các kiểu như sau:

- Theo cơ chế tương tác hấp phụ của chất rắn (chất chiết pha thường, hệ NP, pha ngược, hệ RP)

Trang 33

Với các chất tan Xi ở dạng phân tử trung hòa điện tích, không phân cực và ítphân cực Cơ chế chiết này xảy ra chủ yếu với các chất hữu cơ và các hợp chất phứctheo cân bằng

Xi + SPEx ↔ Xi.SPEx

- Theo cơ chế trao đổi ion (cation và anion)

Với các chất tan ở dạng ion (cation và anion) hay các chất tan (chất phântích), khi trong dung dịch nước môi trường axit hay bazơ loãng, chúng phân ly đượcthành các ion Ví dụ chiết các cation kim loại và các anion

Men+ + SPEx-H ↔ SPEx-Me + H+

- Theo kiểu trao đổi tạo cặp ion

Theo kiểu này phải có chất tạo cặp với chất chiết, để hình thành ion cửa (ionđối) của sự trao đổi ion

- Theo kiểu hợp chất liên hợp phân tử, dạng RNH2.HX

Trong cách chiết này, trước tiên người ta phải thêm một thuốc thử tạo phứcliên hợp với chất phân tích có trong mẫu phân tích để có được phức liên hợp phân

tử Ví dụ thuốc thử HCl để chiết các amin loại R-NH2

R-NH2 + HCl = R-NH2.HCl (phức liên hợp)Sau đó nạp mẫu phức liên hợp này lên cột SPE, để chất chiết hấp thu phứcliên hợp này và giữ lại trong cột chiết Làm sạch cột chiết sau đó giải hấp chất R-

NH2.HCl bằng một dung môi thích hợp, ta sẽ thu được dung dịch của chất R-NH2

- Kiểu chiết rây hay sàng lọc phân tử theo độ lớn

Với cách này, chất chiết là cột chiết có chứa mạng Gel xốp và mạng Gel xốpnày sẽ hấp thu sàng lọc các chất phân tích khi ta dội mẫu vào cột chiết theo độ lớnphân tử chất Cách chiết này chủ yếu chỉ dùng cho các chất cao phân tử, có M >

1000 đvC, ví dụ các polyme, monome như protein, DNA, lipit,…

Các loại cột SPE:

- Loại chứa các chất như silica, florisil, amino alumina,… có gắn các nhómnhư –OH, -NH2, -CN chủ yếu dùng để tách các chất tương đối phân cực Phần lớn

Trang 34

được sử dụng để tách chiết trong điều kiện pha thường (cột gắn –CN có thể sử dụngtrong pha đảo).

- Loại chứa nhựa trao đổi ion để tách các hợp chất ion (cột SAX tách anion,cột SCX tách cation)

- Loại chứa các pha tĩnh như C18, C8, C2, cyclophenyl… là silic ghép cácnhánh không phân cực dùng để tách các chất không phân cực hay ít phân cực

Hiện nay chiết pha rắn đang được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực phân tíchcho mục đích xác định cả các chất vô cơ và hữu cơ, các kim loại và phi kim donhững ưu điểm sau:

+ Hiệu suất thu hồi cao

+ Cân bằng chiết đạt nhanh và có tính thuận nghịch

+ Thích hợp cho mẫu lượng nhỏ và phân tích lượng vết các chất

+ Thao tác đơn giản, dễ sử dụng, có thể tiến hành hàng loạt

+ Khả năng làm giàu và làm sạch chất phân tích lớn

Eunyoung Hanvà các cộng sự [16] đã sử dụng phương pháp chiết pha rắn để

xử lý mẫu nhằm xác định đồng thời các chất amphetamin, methamphetamin, methylenedioxyamphetamin, 3,4-m ethylene-dioxymethamphetamin, N-methyl-1-(3,4-methyl-enedioxyphenyl)-2-butanamin, 3,4-methylenedioxyethylamphetamin,p-methoxymethamphetamin, ephedrin, N-methylephedrin, cathinon, methcathinon

3,4-và ketamintrong nước tiểu Cột Oasis MCX (1 mL, 30 mg; Waters, USA) đượchoạt hóa bằng 1 mL MeOH, 1ml nước đề-ion 4 mL mẫu nước tiểu (được axit hóabằng 200 µL HCl 5 M, thêm 0,25 ng/mL dung dịch chất nội chuẩn MA-d5) đượcrung siêu âm 5 phút ở tốc độ 8000 rpm sau đó được cho chảy qua cột MCX Cộtchiết được rửa với 1ml HCl 0,1M; 1 mL MeOH; 1 mL dung dịch amoniac 5%.Chấtphân tích được rửa giải bằng 1 mL 5% amoniac trong MeOH Hiệu suất thu hồi củacác chất đều nằm trong khoảng 70,3 ÷ 107,9 %

Các tác giả Đặng Đức Khanh, Trần Việt Hùng, Trần Thị Thúy [4] đã ứngdụng kỹ thuật chiết pha rắn với chất hấp phụ C8 để chiết và làm sạch ma túy trongmẫu nước tiểu 5 ml nước tiểu đã ly tâm, loại cặn; thêm 2,5 ml đệm 0,1M phosphat

Trang 35

pH = 6,0 được nạp vào cột SPE C8 (đã hoạt hóa bằng 3 ml methanol, 3 ml H2O và 1

ml dung dịch đệm phosphat pH = 6,0) với tốc độ 1-3 ml/phút Sau đó, cột SPE đượcrửa bằng 3 ml H2O, 1 ml dung dịch axit acetic 0,1M, 3 ml hexan và 1 mlmethanol.Chất phân tích được rửa giải bằng 3 ml hỗn hợp

CH2Cl2/isopropanol/amoniac (tỉ lệ 78/20/2) Quy trình này cho độ thu hồi của chấtphân tích trong khoảng từ 89,0-97,2%

B.K Gan cùng cộng sự [13] đã sử dụng cột chiết trao đổi ion(benzensulphonyl silica, 1mL) để xử lí mẫu nước tiểu Quy trình như sau: Cột chiếtđược hoạt hóa bằng metanol (2 mL), nước cất (1 mL) và axit photphoric 10 mM(0,5 mL) dưới áp suất giảm Lắc 1 mL nước tiểu với 0,5 mL axit photphoric 10 mMtrong 1 ống nghiệm sau đó đưa vào cột chiết đã hoạt hóa Sau khi đuổi hết khôngkhí (khoảng 30 giây), rửa lần lượt bằng 1 mL axit photphoric 10 mM, 0,5 mL axitaxetic 0,1 M và 1 mL metanol Loại bỏ không khí trong cột, sau đó tiến hành rửagiải bằng 2 mL dung dịch amoniac 3%/metanol (v/v), làm khô dưới áp suất giảmdòng nitơ, thu cặn chiết và tiến hành phân tích

Như vậy, có thể nhận thấy có nhiều phương pháp xác định các chất ma túynhưng các phương pháp này đều đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, yêu cầu kỹ thuậtcao Tuy nhiên, phương pháp điện di mao quản cho thấy rất có tiềm năng bởi vìphương pháp điện di mao quản sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE-

C4D) là phương pháp phân tích mới với những ưu điểm như: thiết bị tương đối đơngiản, chi phí thấp, hoạt động đơn giản, có thể tự động hóa và triển khai phân tíchngay tại hiện trường với một lượng nhỏ mẫu và hóa chất phục vụ kịp thời quá trìnhđiều tra Do đó, chúng tôi tập trung nghiên cứu quy trình phân tích một số chất matúy tổng hợp ATS trên thiết bị điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếpxúc, kết nối kiểu tụ điện

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là: Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phântích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS (gồm: MA, MDA, MDMA, MDEA)bằng phương pháp điện di mao quản, sử dụng detector đo độ dẫn không tiếp xúctheo kiểu kết nối tụ điện (CE-C4D)

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, các nội dung nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:

- Tổng quan tài liệu về các phương pháp khác nhau để xác định đồng một số hợpchất ma túy tổng hợp nhóm ATS và các phương pháp xử lý mẫu nước tiểu

- Xây dựng đường chuẩn của các chất phân tích

- Đánh giá phương pháp phân tích (xác định LOD, LOQ, độ đúng, độ chụm)

- Nghiên cứu, tối ưu quy trình chiết lỏng và chiết pha rắn để xử lý làm sạch, làmgiàu mẫu nước tiểu

- Áp dụng phân tích một số mẫu nước tiểu do Viện Khoa học hình sự và Độigiám định hóa học – Phòng kỹ thuật hình sự - CATP Hà Nội cung cấp

- Thực hiện phân tích đối chứng một số mẫu bằng phương pháp GC/MS do ViệnKhoa học hình sự thực hiện

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là phương pháp điện di mao quản sử dụng detector

độ dẫn không tiếp xúc kết nối kiểu tụ điện (CE – C4D) Thiết bị này được thiết kế vàchế tạo bởi Công ty 3Sanalysis (http://www.3sanalysis.vn/) trên cơ sở hợp tác vớinhóm nghiên cứu của GS Peter Hauser (Thụy Sỹ), là thiết bị có nguồn thế cao lênđến 20kv, có thể thực hiện bán tự động (hình 2.1) Hệ thiết bị này hiện đang đượctriển khai nghiên cứu hoàn thiện và phát triển ứng dụng tại Bộ môn Hóa Phân tích,Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội [1]

Trang 37

*Xử lý mẫu nước tiểu: do hàm lượng chất phân tích có trong nước tiểuthường rất thấp nên cần được chiết tách để làm giàu mẫu và loại bỏ tạp chất trướckhi bơm mẫu vào thiết bị CE Sau khi tham khảo tài liệu [2] và khảo sát các điềukiện thiết bị, hóa chất, chúng tôi thực hiện quy trình chiết xuất như sau:

- Xử lý mẫu nước tiểu bằng phương pháp chiết pha rắn: sử dụng cột C18

dung tích 3ml

1 Hoạt hóa cột ( 3ml MeOH, 3ml H2O, 3ml đệm phốt phát pH 6)

2 Nạp mẫu ( 5 ml nước tiểu, 0,5ml đệm phốt phát pH 6)

3 Rửa tạp chất ( 1ml H2O, 2ml H3PO4 10mM, 2ml MeOH/H2O 1/9 v/v)

4 Rửa giải ( 2ml MeOH ngâm 5 phút), thu dịch chiết

5 Cô cạn dịch chiết bằng dòng khí nito, sau đó hòa tan vào MeOH và phaloãng với tỉ lệ thích hợp rồi tiến hành phân tích trên thiết bị CE

Trang 38

- Xử lý mẫu nước tiểu bằng phương pháp chiết lỏng:(chiết lặp 2 lần)

1 Lấy mỗi mẫu 5 ml nước tiểu vào ống nghiệm có nắp xoáy

2 Kiềm hóa mẫu về pH 9 bằng dung dịch NH3 (kiểm tra bằng giấy quỳ) 3.Chiết mẫu bằng 3 ml etyl axetat, lắc trong vòng 10 phút

4 Ly tâm cho tách lớp (tốc độ 8000 vòng/phút trong 20 phút)

5 Hút lớp etyl axetat (lớp trên) đến khi hết dịch trong thì cho 200µl MeOHvào lắc nhẹ giúp làm giảm huyền phù trong mẫu rồi tiếp tục hút thu tiếp dịch chiết

6 Cô cạn dịch chiết bằng dòng khí nito, sau đó hòa tan vào MeOH và phaloãng với tỉ lệ thích hợp rồi tiến hành phân tích trên thiết bị CE

- MA (Lipomed, hàm lượng dạng bazơ =80,2%)

- MDA (Lipomed, hàm lượng dạng bazơ = 82,8%)

- MDMA (Lipomed, hàm lượng dạng bazơ = 83,71%)

- MDEA (Lipomed, hàm lượng dạng bazơ = 84,66%)

2.3.1.2 Hóa chất, dung môi

- L- Arginine (C6H14N4O2) (Fluka, hàm lượng > 99,5%)

- Axit acetic (CH3COOH), (PA, Merck, Đức)

- Axit clohydric (HCl), (PA, Merck, Đức)

- Axit photphoric (H3PO4) (PA, Deajung, Hàn Quốc, 85%)

- Natri hydroxyd (NaOH), (PA, Merck, Đức)

- Methanol (CH3OH), (PA, Merck, Đức)

- Etyl axetat (CH3COOC2H5), (PA, Deajung, Hàn Quốc, >99,9%)

- 2-propanol (C3H8O), (PA, Deajung, Hàn Quốc, >99,8%)

- Diclometan (CH2Cl2), (PA, Deajung, Hàn Quốc, 99%)

2.3.1.3 Chuẩn bị các dung dịch hóa chất

Trang 39

* Pha các dung dịch chuẩn gốc

Cân chính xác từng chất phân tích trên cân phân tích (độ chính xác 0,1mg):0,0125 g MA, 0,0121 g MDA, 0,0119 g MDMA, 0,0118 g MDEA chuyển vào bìnhđịnh mức 10,0 mL, thêm 4 mL Methanol và đem rung siêu âm 30 phút sau đó địnhmức đến vạch bằng nước deion ta được các dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

Các dung dịch chuẩn nồng độ nhỏ hơn được pha loãng bằng nước deion theo

tỉ lệ thích hợp từ dung dịch chuẩn gốc 1000 ppm trước khi phân tích

* Pha dung dịch đệm điện di

Dung dịch pha động điện di kết hợp giữa Arginine và axit acetic được phanhư sau: Cân chính xác 0,0435g Arginine chuyển vào cốc có mỏ 50,0 mL rung siêu

âm trong 5 phút cho tan hết sau đó thêm từ từ axit axetic vào đến khi pH của dungdịch là 4.5 (sử dụng máy đo pH) Dung dịch đệm được pha mới hàng ngày

2.3.2 Thiết bị, dụng cụ

*Thiết bị

- Thiết bị điện di mao quản CE-C4D như đã trình bày ở mục 2.2.1

- Thiết bị lọc nước deion (Mỹ)

- Máy rung siêu âm, có gia nhiệt của hãng BRANSONIC 521

- Máy đo pH của hãng HANNA với điện cực thủy tinh và các dung dịch pHchuẩn để hiệu chỉnh điểm chuẩn của máy đo pH

- Cân phân tích của hãng S¢ientech (Mỹ), độ chính xác 0,1mg

- Tủ lạnh Sanaky VH-2899W dùng bảo quản mẫu

 Dụng cụ:

- Dụng cụ thủy tinh: bình định mức, pipet, cốc, ống nghiệm

- Pipet paster các loại: 10; 20; 100; 200; 5000 µL

- Các lọ Falcon 15ml để đựng dung dịch chuẩn

- Một số dụng cụ thông thường khác trong phòng thí nghiệm

2.4 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

Trang 40

2.4.1 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của thiết bị

Giới hạn phát hiện (LOD) là nồng độ thấp nhất của chất phân tích mà hệthống phân tích còn cho tín hiệu phân tích khác có nghĩa so với tín hiệu mẫu trắnghay tín hiệu nền [9]

Thông thường, đối với các quá trình sắc kí, LOD là nồng độ nhỏ nhất mà chotín hiệu/nhiễu (S/N) bằng 3

Giới hạn định lượng (LOQ): Là nồng độ thấp nhất của chất phân tích mà hệthống phân tích định lượng được tín hiệu phân tích khác có ý nghĩa định lượng vớitín hiệu mẫu trắng hay tín hiệu của nền Với các quá trình sắc ký, giá trị LOD đượcxác định theo tỉ số tín hiệu/nhiễu (S/N) bằng 10

2.4.2 Độ chụm (độ lặp lại) của phương pháp

- Độ lặp lại đặc trưng cho mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ xi khitiến hành trên các mẫu thử giống hệt nhau, bằng cùng một phương pháp phân tích,trong cùng điều kiện thí nghiệm (cùng người phân tích, trang thiết bị, phòng thínghiệm) trong các khoảng thời gian ngắn Do vậy còn gọi là độ chính xác trongphòng thí nghiệm [9]

- Độ lặp lại của phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ặp lại của phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ại của phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ủa phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn l p l i c a ph ương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ng pháp được xác định qua độ lệch chuẩn c xác định qua độ lệch chuẩn nh qua độ lặp lại của phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ệch chuẩn l ch chu n ẩn (SD) v à độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) theo các công thức sau: độ lặp lại của phương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ệch chuẩn l ch chu n t ẩn ương pháp được xác định qua độ lệch chuẩn ng đối (RSD%) theo các công thức sau: i (RSD%) theo các công th c sau: ức sau:

RSD (%) còn được gọi là hệ số biến thiên (CV%) Người ta thường sử dụng

độ lệch chuẩn tương đối (RSD) hơn là độ lệch chuẩn (SD) do có thể đánh giá được

độ lệch chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị trung bình và có cái nhìn rõ hơn về

độ chụm của các số liệu trong tập số liệu lặp lại

Trong đó:

- Si là diện tích của pic điện di thứ i

- Stb là diện tích trung bình của n lần phân tích

- n là số lần phân tích lặp lại

2.4.3 Độ đúng (độ thu hồi) của thiết bị, của phương pháp

Ngày đăng: 17/06/2016, 23:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thanh Đức, Nguyễn Thị Ánh Hường (2013), Điện di mao quản kết nối với cảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc CE-C 4 D, Công ty Cổ phần 3SANALYSIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Thanh Đức, Nguyễn Thị Ánh Hường (2013), "Điện di mao quản kết nối vớicảm biến đo độ dẫn không tiếp xúc CE-C"4"D
Tác giả: Mai Thanh Đức, Nguyễn Thị Ánh Hường
Năm: 2013
2. Trần Minh Hương (2004), Các chất ma túy thường gặp và phương pháp giám định trong mẫu phẩm sinh học, Nhà xuất bản công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Minh Hương (2004), "Các chất ma túy thường gặp và phương pháp giámđịnh trong mẫu phẩm sinh học
Tác giả: Trần Minh Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản công an nhân dân
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Ánh Hường (2010), Nghiên cứu xác định các dạng asen vô cơ trong nước ngầm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc, Luận án Tiến sĩ Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Ánh Hường (2010), "Nghiên cứu xác định các dạng asen vô cơ trongnước ngầm bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độdẫn không tiếp xúc
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Hường
Năm: 2010
4. Đặng Đức Khanh, Trần Việt Hùng, Trần Thị Thúy (2011), “Xây dựng quy trình phân tích đồng thời các chất ma túy tổng hợp MA, MDA, MDMA trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ”, Báo quân đội nhân dân online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Đức Khanh, Trần Việt Hùng, Trần Thị Thúy (2011), “Xây dựng quy trìnhphân tích đồng thời các chất ma túy tổng hợp MA, MDA, MDMA trongnước tiểu bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ”
Tác giả: Đặng Đức Khanh, Trần Việt Hùng, Trần Thị Thúy
Năm: 2011
5. Liên hợp quốc (2014), Công bố Báo cáo tình hình ma túy thế giới năm 2014 do các tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam tổ chức ngày 26/6 tại Hà Nội , Cổng thông tin điện tử Bộ lao động – thương binh và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên hợp quốc (2014), "Công bố Báo cáo tình hình ma túy thế giới năm 2014 docác tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam tổ chức ngày 26/6 tại Hà Nội
Tác giả: Liên hợp quốc
Năm: 2014
6. Phạm Luận (2005), Cơ sở lý thuyết của Sắc kí điện di mao quản hiệu năng cao, Giáo trình giảng dạy dành cho sinh viên chuyên ngành Hóa Phân tích, Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Luận (2005), "Cơ sở lý thuyết của Sắc kí điện di mao quản hiệu năng cao
Tác giả: Phạm Luận
Năm: 2005
7. Phạm Luận (2014), Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách, Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Luận (2014), "Phương pháp phân tích sắc ký và chiết tách
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nhà xuất bảnBách khoa Hà Nội
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Ri (2012), Các phương pháp tách sắc ký, Sách chuyên đề phân tích cho sinh viên, Đại học khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Ri (2012), "Các phương pháp tách sắc ký
Tác giả: Nguyễn Văn Ri
Năm: 2012
9. Tạ Thị Thảo (2010), Bài giảng chuyên đề thống kê trong hóa phân tích, ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạ Thị Thảo (2010), "Bài giảng chuyên đề thống kê trong hóa phân tích
Tác giả: Tạ Thị Thảo
Năm: 2010
10. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 93/2001/QĐ-TTG: Về tháng hành động phòng, chống ma túy và ngày toàn dân phòng, chống ma túy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng chính phủ
12. Vũ Thị Thu Nga, Lê Minh Giang Bùi Minh Hảo, Hồ Thị Hiền (2011), “Thực trạng sử dụng ma túy tổng hợp ở một số nhóm nguy cơ cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y tế Công cộng, Số 21, trang 44-49.B - TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Thu Nga, Lê Minh Giang Bùi Minh Hảo, Hồ Thị Hiền (2011), “Thựctrạng sử dụng ma túy tổng hợp ở một số nhóm nguy cơ cao tại Hà Nội,Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Y tế Công cộng
Tác giả: Vũ Thị Thu Nga, Lê Minh Giang Bùi Minh Hảo, Hồ Thị Hiền
Năm: 2011
11. Vũ Ngọc Bừng (1994), Các chất ma túy, Nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hệ thiết bị CE-C4D - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 2.1. Hệ thiết bị CE-C4D (Trang 36)
Hình 3.3. Đường chuẩn của MDMA Hình 3.4. Đường chuẩn của MDEA - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.3. Đường chuẩn của MDMA Hình 3.4. Đường chuẩn của MDEA (Trang 43)
Hình 3.6. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy nhóm ATS với dung môi chiết etyl - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.6. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy nhóm ATS với dung môi chiết etyl (Trang 50)
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hiệu suất thu hồi vào pH - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc hiệu suất thu hồi vào pH (Trang 50)
Hình 3.9. Biểu đồ sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi vào thể tích dung môi - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.9. Biểu đồ sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi vào thể tích dung môi (Trang 51)
Hình 3.8. Điện di đồ kết quả khảo sát với lượng dung môi - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.8. Điện di đồ kết quả khảo sát với lượng dung môi (Trang 51)
Bảng 3.16. Hiệu suất thu hồi của quá trình chiết khi sử dụng cột SCX và cột - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Bảng 3.16. Hiệu suất thu hồi của quá trình chiết khi sử dụng cột SCX và cột (Trang 56)
Hình 3.11. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.11. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS (Trang 57)
Hình 3.12. Hiệu suất thu hồi của chất phân tích ở các pH khác nhau của - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.12. Hiệu suất thu hồi của chất phân tích ở các pH khác nhau của (Trang 58)
Hình 3.13. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.13. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS (Trang 59)
Hình 3.14. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.14. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS (Trang 60)
Hình 3.15. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.15. Điện di đồ xác định 4 chất ma túy trong nhóm ATS (Trang 61)
Bảng 3.25. Thông tin các mẫu nước tiểu được phân tích - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Bảng 3.25. Thông tin các mẫu nước tiểu được phân tích (Trang 65)
Hình 3.18. Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H12 - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 3.18. Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H12 (Trang 69)
Hình 4.1. Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H1 - Nghiên cứu quy trình xử lý mẫu nước tiểu để phân tích một số chất ma túy tổng hợp nhóm ATS bằng phương pháp CE c4d (2)
Hình 4.1. Điện di đồ xác định MA trong mẫu nước tiểu H1 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w