MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU2 LỜI CAM ĐOAN3 MỤC LỤC4 CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN7 1.1 – Cơ sở kĩ thuật điều hòa không khí7 1.1.1 – Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí7 1.1.2 – Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam7 1.1.3 – Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí8 1.2 – Giới thiệu về công trình10 1.3 – Chọn cấp điều hòa và thông số tính toán15 1.3.1 – Chọn cấp điều hòa3 1.3.2 – Chọn thông số tính toán ngoài nhà15 1.3.3 – Chọn thông số điều hòa trong nhà16 CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP18 2.1 – Yêu cầu đối với một hệ thống điều hòa không khí18 2.2 – Máy điều hoà cục bộ18 2.3 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió19 2.4 – Hệ thống điều hòa trung tâm nước20 2.5 – Hệ thống điều hòa không khí VRV23 2.6 – So sánh và lựa chọn hệ thống điều hòa không khí25 CHƯƠNG 3 – TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CHO CÔNG TRÌNH27 3.1 – Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát27 3.2 – Nhiệt thừa của công trình28 3.2.1 – Nhiệt tỏa từ máy móc Q128 3.2.2 – Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng Q228 3.2.3 – Nhiệt tỏa từ người Q329 3.2.4 – Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm Q429 3.2.5 – Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt Q529 3.2.6 – Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính Q629 3.2.7 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che Q730 3.2.8 – Nhiệt tỏa do rò lọt không khí Q832 3.2.9 – Nhiệt thẩm thấu qua vách Q933 3.2.10 – Nhiệt thẩm thấu qua trần Q1034 3.2.11 – Nhiệt thẩm thấu qua nền Q1134 3.2.12 – Tổng nhiệt thừa của công trình35 3.3 - Ẩm thừa của công trình36 CHƯƠNG 4 – THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ38 4.1 – Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí38 4.2 – Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp38 4.3 – Tính thông số các điểm trên sơ đồ điều hòa không khí39 CHƯƠNG 5 – LỰA CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ42 5.1 – Lựa chọn sơ bộ dàn lạnh của hệ thống điều hòa42 5.2 – Lựa chọn sơ bộ dàn nóng cho hệ thống điều hòa43 5.3 – Tính hiệu chỉnh năng suất lạnh43 5.3.1 – Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ngoài nhà α143 5.3.2 – Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ trong nhà α244 5.2.3 – Hệ số hiệu chỉnh theo tỷ lệ kết nối α444 5.2.4 – Hệ số hiệu chỉnh theo chiều dài đường ống ga và chênh lệch độ cao α344 5.2.5 – Tính kiểm tra năng suất lạnh thực QoT44 CHƯƠNG 6 – TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI KHỐNG KHÍ46 6.1 – Hệ thống vận chuyển và phân phối gió tươi cho các không gian điều hòa3 6.1.1 – Phương pháp tính toán đường ống gió3 6.1.2 – Xác định lượng gió tươi, gió hồi cho từng không gian điều hòa3 6.1.3 – Tính toán đường ống cấp gió tươi các tầng3 6.2 – Hệ thống thông gió cho sảnh tầng 1 và tầng hầm3 6.3 – Tính trở kháng trên đường ống3 6.3.1 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 13 6.3.2 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 23 6.3.3 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 33 6.3.4 – Trở kháng của đường ống thông gió tầng 13 6.3.5 – Trở kháng của đường ống thống gió (gió tươi) tầng hầm3 6.3.6 – Trở kháng của đường ống thống gió (gió thải) tầng hầm3 6.4 – Chọn quạt cho hệ thống3 6.4.1 – Chọn quạt cấp gió tươi3 6.4.2 – Chọn quạt thông gió3 KẾT LUẬN60 PHỤ LỤC3
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước,ngành điều hòa không khí cũng đã có bước phát triển vượt bậc, ngày càng trởnên quen thuộc hơn trong đời sống và sản xuất
Ngày nay, điều hòa tiện nghi và điều hòa công nghệ không thể thiếu trongcác tòa nhà, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế, thể thao Trong những năm qua ngành điều hòa không khí (ĐHKK) cũng đã hỗ trợ đắclực cho nhiều ngành kinh tế, góp phần để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảmbảo quy trình công nghệ như trong các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, in
ấn, điện tử, vi điện tử, bưu điện, máy tính, cơ khí chính xác, hóa học
Ở trên ta đã thấy được tầm quan trọng to lớn của ĐHKK Vì vậy việc họctập nghiên cứu, tiến tới thiết kế, chế tạo các hệ thống ĐHKK là điều rất cần thiết.Nhận thức được sự cần thiết ấy, em thực hiện đồ án này với mong muốn củng cốthêm những kiến thức đã được tiếp thu trong thời gian học tập trên ghế nhàtrường, được tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tế, thu lượm những kinhnghiệm quý báu cho quá trình công tác sau này
Trong quá trình làm đồ án, do còn hạn chế về chuyên môn và kiến thức của bản thân
em nên không thể tránh khỏi có những thiếu sót còn mắc phải Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các quý thầy cô và các bạn
Nhân đây, em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới trường đại học Bách khoa Hà Nội, viện Khoa học và Công nghệ Nhiệt Lạnh, đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em được thực hiện bản đồ án tốt nghiệp này Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới giảng viên, thạc sĩ Phạm Thái Sơn vì sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của thầy trong suốt thời gian em thực hiện đồ án này.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 08/06/2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Quân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án này do tôi tự tính toán, thiết kế và nghiên cứudưới sự hướng dẫn của giảng viên, thạc sĩ Phạm Thái Sơn
Để hoàn thành đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu đã ghi trong mụctài liệu tham khảo, ngoài ra không sử dụng bất cứ tài liệu nào khác mà khôngđược ghi
Nếu sai tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định
Sinh viên thực hiệnNguyễn Trần Quân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 7
1.1 – Cơ sở kĩ thuật điều hòa không khí 7
1.1.1 – Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí 7
1.1.2 – Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam 7
1.1.3 – Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí 8
1.2 – Giới thiệu về công trình 10
1.3 – Chọn cấp điều hòa và thông số tính toán 15
1.3.1 – Chọn cấp điều hòa 3
1.3.2 – Chọn thông số tính toán ngoài nhà 15
1.3.3 – Chọn thông số điều hòa trong nhà 16
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP 18
2.1 – Yêu cầu đối với một hệ thống điều hòa không khí 18
2.2 – Máy điều hoà cục bộ 18
2.3 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió 19
2.4 – Hệ thống điều hòa trung tâm nước 20
Trang 52.5 – Hệ thống điều hòa không khí VRV 23
2.6 – So sánh và lựa chọn hệ thống điều hòa không khí 25
CHƯƠNG 3 – TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CHO CÔNG TRÌNH 27
3.1 – Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát 27
3.2 – Nhiệt thừa của công trình 28
3.2.1 – Nhiệt tỏa từ máy móc Q1 28
3.2.2 – Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng Q2 28
3.2.3 – Nhiệt tỏa từ người Q3 29
3.2.4 – Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm Q4 29
3.2.5 – Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt Q5 29
3.2.6 – Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính Q6 29
3.2.7 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che Q7 30
3.2.8 – Nhiệt tỏa do rò lọt không khí Q8 32
3.2.9 – Nhiệt thẩm thấu qua vách Q9 33
3.2.10 – Nhiệt thẩm thấu qua trần Q10 34
3.2.11 – Nhiệt thẩm thấu qua nền Q11 34
3.2.12 – Tổng nhiệt thừa của công trình 35
3.3 - Ẩm thừa của công trình 36
CHƯƠNG 4 – THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 38
4.1 – Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí 38
4.2 – Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp 38
Trang 64.3 – Tính thông số các điểm trên sơ đồ điều hòa không khí 39
CHƯƠNG 5 – LỰA CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 42
5.1 – Lựa chọn sơ bộ dàn lạnh của hệ thống điều hòa 42
5.2 – Lựa chọn sơ bộ dàn nóng cho hệ thống điều hòa 43
5.3 – Tính hiệu chỉnh năng suất lạnh 43
5.3.1 – Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ ngoài nhà α1 43
5.3.2 – Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ trong nhà α2 44
5.2.3 – Hệ số hiệu chỉnh theo tỷ lệ kết nối α4 44
5.2.4 – Hệ số hiệu chỉnh theo chiều dài đường ống ga và chênh lệch độ cao α3 44 5.2.5 – Tính kiểm tra năng suất lạnh thực QoT 44
CHƯƠNG 6 – TÍNH TOÁN HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN PHỐI KHỐNG KHÍ 46
6.1 – Hệ thống vận chuyển và phân phối gió tươi cho các không gian điều hòa 3
6.1.1 – Phương pháp tính toán đường ống gió 3
6.1.2 – Xác định lượng gió tươi, gió hồi cho từng không gian điều hòa 3
6.1.3 – Tính toán đường ống cấp gió tươi các tầng 3
6.2 – Hệ thống thông gió cho sảnh tầng 1 và tầng hầm 3
6.3 – Tính trở kháng trên đường ống 3
6.3.1 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 1 3
6.3.2 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 2 3
6.3.3 – Trở kháng của đường ống cấp gió tươi tầng 3 3
6.3.4 – Trở kháng của đường ống thông gió tầng 1 3
Trang 76.3.5 – Trở kháng của đường ống thống gió (gió tươi) tầng hầm 3
6.3.6 – Trở kháng của đường ống thống gió (gió thải) tầng hầm 3
6.4 – Chọn quạt cho hệ thống 3
6.4.1 – Chọn quạt cấp gió tươi 3
6.4.2 – Chọn quạt thông gió 3
KẾT LUẬN 60
PHỤ LỤC 3
Trang 8CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1 – Cơ sở kĩ thuật điều hòa không khí
1.1.1 – Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí
Vào năm 218 đến 222, hoàng đế Varius Avitus ở thành Rome đã chongười đắp ngọn núi tuyết ở vườn thượng uyển để làm mát những ngọn gió thổivào cung điện
Vào năm 1845, bác sĩ John Gorrie người Mỹ đã chế tạo máy nén khí đầutiên để điều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông Chính điều đó làm ông nổitiếng và đi vào lịch sử của điều hòa không khí
Năm 1850, nhà thiên văn học Puizzi Smith lần đầu tiên đưa ra dự án điềuhòa không khí trong phòng ở bằng máy lạnh nén khí
Năm 1911, Carrier lần đầu tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm và địnhnghĩa tính chất nhiệt động của không khí ẩm và phương pháp xử lý để đạt đượccác trạng thái không khí theo yêu cầu
Kỹ thuật điều hòa không khí bắt đầu chuyển mình và có những bước tiếnnhảy vọt đáng kể, đặc biệt là vào năm 1921 khi tiến sĩ Willis H Carrier phátminh ra máy lạnh ly tâm Điều hòa không khí thực sự lớn mạnh và tham gia vàonhiều lĩnh vực khác nhau như:
1. Điều hòa không khí cho các nhà máy công nghiệp
2. Điều hòa không khí cho các nhà máy chăn nuôi
3. Điều hòa không khí cho các trại điều dưỡng, bệnh viện
4. Điều hòa không khí cho các cao ốc, nhà hát lớn
5. Điều hòa không khí cho các nơi sinh hoạt khác nhau của con người…
Đến năm 1932, toàn bộ các hệ thống điều hòa không khí đã chuyển sang
sử dụng môi chất freon R12
Trang 9Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càngđược nâng cao thì điều hòa không khí ngày càng phát triển mạnh mẽ, ngày càng
có thiết bị, hệ thống điều hòa không khí hiện đại, gọn nhẹ, rẻ tiền
1.1.2 – Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam
Đối với Việt Nam, là một đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Điềuhoà không khí có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển kinh tế nước ta.Điều hòa không khí đã xâm nhập vào hầu hết các ngành kinh tế, đặc biệt làngành chế biến và bảo quản thực phẩm, các ngành công nghiệp nhẹ, ngành xâydựng
Nhược điểm chủ yếu của ngành lạnh ở nước ta là quá nhỏ, non yếu và lạchậu, chỉ chế tạo ra các loại máy lạnh amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được cácloại máy nén và thiết bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị tự động.Ngành lạnh nước ta chưa được quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức dẫn đếnviệc các đơn vị, xí nghiệp sử dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại và lãng phí tiềnvốn Ở Việt Nam hiện nay, việc tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khícho một công trình nào đó đều chỉ là tính toán từng bộ phận riêng lẻ rồi lựa chọncác thiết bị của các nước trên thế giới để lắp ráp thành một cụm máy, ta chưa thểchế tạo được từng thiết bị cụ thể hoặc có chế tạo được nhưng chất lượng cònkém
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước trong những năm gần đây, ởcác thành phố lớn phát triển lên hàng loạt các cao ốc, nhà hàng, khách sạn, cácrạp chiếu phim, các biệt thự sang trọng, nhu cầu tiện nghi của con người tăngcao, ngành điều hòa không khí đã bắt đầu có vị trí quan trọng và có nhiều hứahẹn trong tương lai
Trong điều kiện hiện nay, khi cuộc sống của người dân ngày càng đượccải thiện đáng kể về mọi mặt thì việc các tòa nhà trọc trời, khách sạn, nhà hàng,siêu thị, trung tâm thương mại… sử dụng hệ thống điều hòa không khí là mộtđiều hợp lý và cấp thiết nhất là trong điều kiện khí hậu ngày càng nóng lên trêntoàn thế giới vì hiệu ứng nhà kính mà Việt Nam của chúng ta cũng đang phảichịu ảnh hưởng lớn từ hiện tượng này Việc các hệ thống điều hòa trung tâm hầunhư đã chiếm lĩnh tất cả các cao ốc văn phòng, khách sạn, các trung tâm mua
Trang 10sắm, các siêu thị… đã chứng minh một thực tế rõ ràng vị trí quan trọng củangành điều hòa không khí trong sinh hoạt và trong mọi hoạt động sản xuất Việcnày còn cho ta thấy ngành lạnh nước ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ phục
vụ cho nhiều mục đích sử dụng
1.1.3 – Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Theo Điều 1, Luật Bảo vệMôi trường của Việt Nam) Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tựnhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như môitrường tài nguyên thiên nhiên, môi trường không khí, môi trường đất, môi trườngnước, môi trường ánh sáng Trong đó môi trường không khí có ý nghĩa sốngcòn để duy trì sự sống trên Trái đất, trong đó có sự sống của con người Môitrường không khí có đặc tính là không thể chia cắt, không có biên giới, không ai
có thể sở hữu riêng cho mình, môi trường không khí không thể trở thành hànghoá, do đó nhiều người không biết giá trị vô cùng to lớn của môi trường khôngkhí, chưa quí trọng môi trường không khí và chưa biết cách tạo ra một môitrường không khí trong sạch không ôi nhiễm
Cũng giống như các loài động vật khác sống trên trái đất, con người cóthân nhiệt không đổi (370C) và luôn luôn trao đổi nhiệt với môi trường không khíxung quanh Con người luôn phải chịu sự tác động của các thông số không khítrong môi trường không khí như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ các chất độc hại vàtiếng ồn Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến con người theo hai hướng tích cực vàtiêu cực Do đó để hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác độngtích cực của môi trường xung quanh tác động đến con người, ta cần phải tạo ramột môi trường thoải mái, một không gian tiện nghi cho con người Những điềukiện tiện nghi đó hoàn toàn có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật điều hoà khôngkhí
Không những tác động tới con người, môi trường không khí còn tác độngtới đời sống sinh hoạt và các quá trình sản xuất của con người… Con người tạo
ra sản phẩm và cũng tiêu thụ sản phẩm đó Do đó con người là một trong những
Trang 11yếu tố quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Như vậy, môi ường không khí trong sạch, có chế độ nhiệt ẩm thích hợp cũng chính là yếu tốgián tiếp nâng cao năng suất lao động Mặt khác, mỗi ngành kỹ thuật lại yêu cầumột chế độ vi khí hậu riêng biệt do đó ảnh hưởng của môi trường không khí đốivới sản xuất không giống nhau Hầu hết các quá trình sản xuất thường kèm theo
tr-sự thải nhiệt, thải khí CO2 và hơi nước, có khi cả bụi và các chất độc hại vào môitrường không khí ngay bên trong nơi làm việc, làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩmkhông khí trong phòng đồng thời gây ra những ảnh hưởng không tốt đến quátrình sản xuất và chất lượng sản phẩm Chẳng hạn như trong các quá trình sảnxuất thực phẩm, chúng ta đều cần duy trì nhiệt độ và độ ẩm theo tiêu chuẩn Độ
ẩm thấp quá làm tăng nhanh sự thoát hơi nước trên mặt sản phẩm, do đó tănghao trọng, có khi làm giảm chất lượng sản phẩm (gây nứt nẻ, vỡ do sản phẩm bịgiòn quá khi khô) Nhưng nếu lớn quá cũng làm môi trường phát sinh nấm mốc.Một số ngành sản xuất như bánh kẹo cao cấp đòi hỏi nhiệt độ không khí khá thấp(ví dụ ngành chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7 8oC, kẹo cao su là 20oC), nếu nhiệt
độ không đạt yêu cầu sẽ làm hư hỏng sản phẩm Độ trong sạch của không khíkhông những tác động đến con người mà còn tác động trực tiếp đến chất lượngsản phẩm Bụi bẩn bám trên sản phẩm không chỉ làm giảm vẻ đẹp mà còn làmhỏng sản phẩm Các ngành sản xuất thực phẩm không chỉ yêu cầu không khítrong sạch, không có bụi bẩn mà còn đòi hỏi vô trùng nữa
Còn rất nhiều quá trình sản xuất khác đòi hỏi phải có điều hòa không khímới tiến hành được hiệu quả như ngành y tế, ngành giao thông vận tải, ngànhcông nghiệp in, ngành công nghiệp sợi, ngành cơ khí chính xác Điều này ta cóthể tìm hiểu và nhận thấy trong thực tế sản suất nhất là ở thời đại công nghiệpphát triển ở trình độ cao trong nước cũng như trên thế giới
Tóm lại, con người và sản xuất đều cần có môi trường không khí với cácthông số thích hợp Môi trường không khí tự nhiên không thể đáp ứng đượcnhững đòi hỏi đó Vì vậy phải sử dụng các biện pháp tạo ra vi khí hậu nhân tạobằng điều hòa không khí
Điều hòa không khí (ĐHKK) là quá trình tạo ra và duy trì ổn định trạngthái không khí trong nhà theo một chương trình định trước, không phụ thuộc vàotrạng thái không khí ngoài trời
Trang 12Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất quan trọng trong đời sốnghàng ngày mà còn đảm bảo được chất lượng của cuộc sống con người cũng như
nâng cao hiệu quả lao động và chất lượng của sản phẩm trong công nghiệp sảnxuất Đồng thời nó cũng có những ý nghĩa to lớn đối với việc bảo tồn các giá trịvăn hóa và lịch sử
1.2 – Giới thiệu về công trình
Công trình tòa nhà chung cư cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh Côngtrình thuộc loại chung cư cao cấp gồm có một tầng hầm phục vụ cho công tác
trông giữ phương tiện giao thông Tầng một dành cho công tác quản lý tòa nhà,dịch vụ thương mại và những sinh hoạt cộng đồng Tầng hai dành cho trường
mẫu giáo với ba lớp học có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ công tác nuôi dạy con
em các gia đình thuộc chung cư Từ tầng ba tới tầng hai mươi là khu vực các căn
Trang 135 Ngoài ra còn có hệ thống rãnh và bơm thoát nước
2. Tầng 1: Dùng cho các mục đích sinh hoạt chung
Trang 1410 Ngoài ra còn có 2 lối vào chung cư dành người đi bộ, 2
đường dốc dành cho người tàn tật, 2 cửa thoát hiểm, 2 sảnh, 2khu vực gom rác, lối vào và ra tầng hầm dành cho người đixe
3. Tầng 2: Dành cho nhà trẻ
1 Nhà trẻ tại tầng 2 được chia làm 3 lớp và 1 khu dành cho giáo
viên
2 Khu vực dành cho giáo viên gồm có: văn phòng, khu nấu ăn
– phụ trợ, 2 nhà vệ sinh và 1 ban công
4 Ngoài ra tại tầng 2 cũng có 2 phòng kĩ thuật điện, 4 thang
máy, 4 cầu thang bộ, 2 phòng kĩ thuật nước và khu vực gomrác
Trang 15Loại căn hộ A B C D Diện tích sử dụng (m 2 ) 54.1 60.8 60.4 60.6
Ngoài ra mỗi tầng cũng có 2 phòng kĩ thuật điện, 4 thangmáy, 4 cầu thang bộ, 2 phòng kĩ thuật nước và khu vực gomrác
Trang 16Ta có bảng thống kê diện tích và và vị trí tương quan theo các hướng củacác phòng như sau
Các từ viết tắt
NT: ngoài trời HL: hành lang CT: cầu thang VCC: không gian vui chơi chung SHC: phòng sinh hoạt chung PTM: phòng trẻ mệt
CHxy: căn hộ số xy SHCD: sinh hoạt cộng đồng
Trang 17Bảng 1.3 – Phân tích sơ bộ vị trí tương quan các phòng của chung cư
Trang 181.3 – Chọn cấp điều hòa và thông số tính toán
1.3.1 – Chọn cấp điều hòa
Theo tiêu chuẩn, tùy theo mức độ quan trọng của công trình mà hệ thốngđiều hòa không khí được chia làm 3 cấp:
1. Cấp 1: hệ thống điều hòa phải duy trì được các thông số trong nhà ở mọi
phạm vi biến thiên độ ẩm ngoài trời cả mùa đông và mùa hè (phạm vi sailệch là 0h), dùng cho các công trình đặc biệt quan trọng
2. Cấp 2: hệ thống phải duy trì được các thông số trong nhà ở phạm vi sai
lệch là 200h một năm, dùng cho các công trình tương đối quan trọng
3. Cấp 3: Hệ thống phải duy trì các thông số trong nhà trong phạm vi sai lệch
không quá 400h một năm, dùng trong các công trình thông dụng nhưkhách sạn, văn phòng, nhà ở,…
Điều hoà không khí cấp 1 tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu
tư, lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hoà tiệnnghi đặc biệt quan trọng trong các công trình điều hoà công nghệ
Các công trình ít quan trọng hơn như khách sạn 4 – 5 sao, bệnh viện quốctế thì nên chọn điều hoà không khí cấp 2
Trên thực tế, đối với hầu hết các công trình như điều hoà không khí kháchsạn, văn phòng, nhà ở, siêu thị, hội trường, thư viện, chỉ cần điều hoà cấp 3.Điều hoà cấp 3 tuy độ tin cậy không cao nhưng đầu tư không cao nên thườngđược sử dụng cho các công trình trên
Với các phân tích trên, dựa trên yêu cầu của chủ đầu tư và đặc điểm củacông trình, phương án cuối cùng được lựa chọn là điều hoà không khí cấp 3
1.3.2 – Chọn thông số tính toán ngoài nhà
Trang 19Theo số liệu về khí hậu Việt Nam của tổng cục thống kê, ta có các thông
số tính toán ngoài nhà cho địa điểm tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Như vậy ta có các thông số tính toán cho không khí bên ngoài không gianđiều hòa như sau:
1. Nhiệt độ: t = 35,6 oC;
2. Độ ẩm: φ = 49,7 %;
3. Dung ẩm: d = 0,019 kg/kg;
4. Entanpy: I = 84,2 kJ/kg
1.3.3 – Chọn thông số điều hòa trong nhà
Theo tiêu chuẩn về điều kiện tiện nghi, áp dụng cho đối tượng là căn hộchung cư cao tầng, ta chọn các thông số điều hòa cho không gian trong nhà nhưsau:
Trang 20Như vậy ta có các thông số tính toán cho không khí bên trong không gianđiều hòa như sau:
7. Nhiệt độ: t = 27,0 oC;
8. Độ ẩm: φ = 60,0 %;
9. Dung ẩm: d = 0,014 kg/kg;
10. Entanpy: I = 62,1 kJ/kg
Trang 21CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHÙ HỢP
2.1 – Yêu cầu đối với một hệ thống điều hòa không khí
Hệ thống phải đảm bảo các thông số trong và ngoài nhà, có tính tự độnghóa cao Hệ thống phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt kỹ thuật cũng như mỹthuật và mục đích sử dụng của công trình Khi thi công láp đặt đường ống thiết
bị không quá phức tạp gây cản trở cho các hạng mục khác
Giá thành của thiết bị, vật tư phải phù hợp với công trình và nhà đầu tư.Khi đưa vào hoạt động phải đảm bảo an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ và manglại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư
2.2 – Máy điều hoà cục bộ
Hệ thống điều hoà cục bộ gồm máy điều hoà cửa sổ, máy điều hoà tách(hai và nhiều cụm loại nhỏ) năng suất lạnh nhỏ dưới 7kW (24000 BTU/h) Đây
là loại máy nhỏ hoạt động tự động, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa dễdàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy cao, giá thành rẻ, rất thích hợp đối với cácphòng và các căn hộ nhỏ và tiền điện thanh toán riêng biệt theo từng máy Tuynhiên hệ thống điều hoà cục bộ có nhược điểm là khó áp dụng cho các phòng lớnnhư hội trường, phân xưởng, nhà hàng, cửa hàng, các toà nhà như khách sạn, vănphòng vì khi bố trí ở đây các cụm dàn nóng bố trí phía ngoài nhà sẽ làm mất mỹquan và phá vỡ kết cấu xây dựng của toà nhà Nhưng với kiến trúc xây dựng,phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới mỹ quan công trình
Trang 22Do những đặc điểm trên, thiết kế hệ thống điều hòa cho công trình chung
cư, không xét tới việc sử dụng những máy điều hòa cục bộ do công suất của máycục bộ nhỏ, chỉ sử dụng cho từng hộ riêng biệt và ảnh hưởng lớn tới mĩ quancông trình
2.3 – Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió
Là hệ thống mà không khí được làm lạnh bằng nước lạnh hoặc gas trongcác AHU rồi không khí lạnh được các đường ống dẫn vào phòng
Hệ thống điều hoà tách hai cụm có ống gió chủ yếu gồm:
1. Máy lạnh làm lạnh không khí trục tiếp bằng gas
2. Hệ thống ống dẫn gas
3. Hệ thống nước giải nhiệt
4. Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng gas nóng
FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)
5. Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
6. Hệ thống tiêu âm và giảm âm
7. Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn cho không khí
8. Bộ xử lý không khí
9. Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi, gió hồi
và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh, và điều khiển cũngnhư báo hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống
10. Có thể có buồng phun
Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các ưu điểm sau:
1. Đường ống dẫn gas ngắn nên vòng tuần hoàn gas ít bị tắc nghẽn và rò rỉ
gas
Trang 232. Có thể khống chế nhiệt, ẩm trong không gian điều hoà nhờ buồng phun.
3. Có khả năng xử lý không khí với độ sạch cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra
cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất và mùi
Hệ thống điều hòa tách hai cụm có ống gió có các nhược điểm sau:
1. Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió cồng kềnh
2. Tốn nhân lực để thi công lắp đặt hệ thống
3. Vấn đề cách nhiệt đường ống gió phức tạo, đặc biệt do đọng sương rớt lên
trần giả vì độ ẩm ở Việt Nam cao
2.4 – Hệ thống điều hòa trung tâm nước
Hệ thống điều hoà trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7oC đểlàm lạnh không khí gián tiếp qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU
Hệ thống điều hoà trung tâm nước chủ yếu gồm:
1. Máy làm lạnh nước (water chiller) hay máy sản xuất nước lạnh thường từ
12oC xuống 7oC
2. Hệ thống ống dẫn nước lạnh
3. Hệ thống nước giải nhiệt
4. Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông
thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCU cung cấp
5. Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước
nóng FCU (fan coil unit) hoặc AHU (air handling unit)
6. Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
7. Hệ thống tiêu âm và giảm âm
8. Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn cho không khí
Trang 2410. Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi, gió hồi
và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh, và điều khiển cũngnhư báo hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước cùng hệ thống bơm thường được bố trí
ở dưới tầng hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng Trái lại, máylàm lạnh nước giải nhiệt gió thường được đặt trên tầng thượng
Nước lạnh được làm lạnh trong bình bay hơi xuống 7oC rồi được bơmnước lạnh đưa đến các dàn trao đổi nhiệt FCU hoặc AHU ở đây nước thu nhiệtcủa không khí nóng trong phòng nóng lên đến 12oC và lại được bơm đẩy về bìnhbay hơi để tái làm lạnh xuống 7oC khép kín vòng tuần hoàn nước lạnh Đối với
hệ thống lạnh kín (không có dàn phun) cần phải có thêm bình giãn nở để bù nướctrong hệ thống giãn nở khi thay đổi nhiệt độ Nếu so sánh về diện tích lắp đặt tathấy hệ thống có máy làm lạnh nước giải nhiệt nước tốn thêm một diện tích lắpđặt ở tầng dưới cùng Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gióhoặc dùng hệ VRV thì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làmgara ô tô
Bộ phận quan trọng nhất của hệ thống điều hoà trung tâm nước là máy làm lạnhnước
Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên cụm.Tất cả mọi công tác lắp ráp, thử bền, thử kín, nạp gas được tiến hành tại nhà máychế tạo nên chất lượng rất cao Người sử dụng chỉ cần nối với hệ thống nước giảinhiệt và hệ thống nước lạnh là máy có thể vận hành được ngay
Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơmtháp và tháp giải nhiệt nước Trong một tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén, việclắp nhiều máy nén trong một cụm máy có ưu điểm:
1. Dễ dàng điều chỉnh năng suất lạnh theo từng bậc
Trang 252. Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt động trong
khi tiến hành sửa chữa máy hỏng
3. Các máy có thể khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động quá lớn
Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh nước giải nhiệtnước ở dàn ngưng làm mát bằng không khí Do khả năng trao đổi nhiệt của dànngưng giải nhiệt gió kém nên diện tích của dàn lớn, cồng kềnh làm cho năng suấtlạnh của một tổ máy nhỏ hơn so với máy giải nhiệt nước Nhưng nó lại có ưuđiểm là không cần nước làm mát nên giảm được hệ thống làm mát như bơm,đường ống và tháp giải nhiệt Máy đặt trên mái cũng đỡ tốn diện tích sử dụngnhưng vì trao đổi nhiệt ở dàn ngưng kém, nên dàn ngưng cồng kềnh và nhiệt độngưng tụ cao hơn dẫn đến công nén cao hơn và điện năng tiêu thụ cao hơn chomột đơn vị lạnh so với máy làm mát bằng nước Đây cũng là vấn đề đặt ra đốivới người thiết kế khi chọn máy
Hệ thống trung tâm nước có các ưu điểm sau:
1. Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do
rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại
2. Có thể khống chế nhiệt độ và độ ẩm trong không gian điều hoà theo từng
phòng riêng rẽ, ổn định và duy trì điều kiện vi khí hậu tốt nhất
3. Thích hợp cho các toà nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và
mọi kiến trúc không phá vỡ cảnh quan
4. Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật
liệu làm ống
5. Có khả năng xử lý không khí với độ sạnh cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra
cả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất, hoá chất và mùi
6. Ít phải bảo dưỡng và sửa chữa
Trang 267. So với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn môi chất lạnh đơn giản hơn nhiều
nên rất dễ kiểm soát
Hệ thống trung tâm nước có các nhược điểm sau:
1. Tốn diện tích lắp đặt, do đường ống gió cồng kềnh
2. Tốn nhân lực để thi công lắp đặt hệ thống
3. Tiêu thụ điện năng nhiều hơn so với máy VRV rất nhiều
4. Cần công nhân vận hành lành nghề
5. Cần bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU
6. Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức
tạo đặc biệt do đọng sương ví độ ẩm ở Việt Nam quá cao
7. Cần định kỳ sửa chữa máy lạnh và các FCU
2.5 – Hệ thống điều hòa không khí VRV
Do hệ thống ống gió (Constant Air Volume) và VAV (Variable AirVolume) (hệ thống ống gió lưu lượng không đổi và hệ thống ống gió lưu lượngthay đổi) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ phòng quá cồng kềnh, tốn nhiềuthời gian và diện tích lắp đặt, tốn vật liệu làm đường ống Nên người ta đưa ragiải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh quaviệc điều chỉnh lưu lượng môi chất
Thực chất là phát triển máy điều hoà tách về mặt năng suất lạnh cũng như
số dàn lạnh trực tiếp đặt trong các phòng lên đến 8 thậm chí đến 16 cụm dànlạnh, tăng chiều cao lắp đặt và chiều dài đường ống giữa cụm dàn nóng và cụmdàn lạnh để có thể ứng dụng cho các toà nhà cao tầng kiểu khách sạn và vănphòng, mà từ trước hầu như chỉ có hệ thống điều hoà trung tâm nước lạnh đảm
Trang 27nhiệm, vì so với ống gió dẫn môi chất lạnh nhỏ hơn nhiều Máy điều hoà VRVchủ yếu sử dụng cho điều hoà tiện nghi.
Tổ ngưng tụ có hai máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on_offcòn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chỉnh từ 0 đến100% gồm 21 bậc, đảm bảo tiết kiệm năng lượng hiệu quả kinh tế cao
Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu từngvùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm
Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành cácmạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàng ngàn kW,thích hợp cho các toà nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chứcnăng
VRV đã giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng cóthể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới15m, đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhấttới 100m tạo điều kiện, bố trí máy dễ dàng trong các toà nhà cao tầng, vănphòng, khách sạn mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước đảm nhiệm
Độ tin cậy do các chi tiết lắp ráp được chế tạo toàn bộ tại nhà máy với chấtlượng cao
Khả năng sửa chữa và bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ cácthiết bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng Cũng như sự kết nối để phát hiện hưhỏng tại trung tâm qua internet
So với hệ thống trung tâm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bốtrí trên tầng thượng hoặc bên sườn toà nhà, còn đường ống dẫn môi chất lạnh cókích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống nước lạnh và đường ống gió
Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong phòng cùng một hệ thống kiểubơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao
Trang 28Máy điều hoà VRV có 3 kiểu dàn nóng: một chiều, hai chiều (bơm nhiệt)
và thu hồi nhiệt Máy điều hoà VRV chủ yếu phục vụ cho điều hoà tiện nghi chấtlượng cao
Ưu điểm:
1 Tiết kiệm điện năng khi vận hành
2 Vận hành đơn giản, tốn ít công lắp đặt
3 Thiết bị đơn giản gọn nhẹ
4 Có khả năng tự động hóa cao
Nhược điểm:
5 Giống như máy điều hoà hai cụm, máy VRV có nhược điểm là
không lấy được gió tươi nên người ta đã thiết kế thiết bị hồi nhiệtlấy gió tươi đi kèm rất hiệu quả Thiết bị hồi nhiệt này không những
hạ nhiệt độ mà còn hạ được độ ẩm của gió tươi đưa vào phòng
6 Gas vận chuyển trong hệ thống phức tạp dễ gây rò rỉ và tắc nghẽn
2.6 – So sánh và lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Trước khi so sánh để lựa chọn giữa các hệ thống điều hòa, ta cần nắmđược các đặc điểm về kiến trúc của các tòa nhà chung cư cần lưu ý khi lựa chọn
hệ thống điều hòa không khí:
1. Yêu cầu về điều hòa của chung cư là điều hòa tiện nghi
2. Tòa nhà chung cư được chia làm nhiều hộ, nhiều phòng với các nhu cầu
sử dụng điều hòa khác nhau
3. Chiều cao của tòa nhà có ảnh hưởng tới khả năng lắp đặt
4. Có yêu cầu về thẩm mĩ, cảnh quan, kiến trúc
5. Do là nơi sinh hoạt của nhiều người nên yêu cầu mức độ an toàn về cháy
nổ, rò rỉ môi chất, giảm độ ồn,… cao
Trang 29Do những ảnh hưởng lớn về cảnh quan và kiến trúc nên những máy điềuhòa cục bộ và máy điều hòa nguyên cụm không được lựa chọn cho công trìnhnày
Chúng ta chỉ tiến hành so sánh giữa hệ thống điều hòa VRV và điều hòatrung tâm nước để tìm được hệ thống phù hợp với tòa nhà chung cư này
Bảng 2.1 – So sánh hai hệ thống điều hòa không khí VRV và trung tâm nước
Đặc điểm Hệ thống VRV Hệ thống điều hòa trung tâm
nước
Mục đích
ứng dụng
Điều hòa tiện nghi
Có khả năng lọc bụi và khử mùi,không có khả năng điều chỉnh độ
ẩm Phù hợp với căn hộ chung cư
Điều hòa công nghệ
Xử lý không khí tốt nhất cả vềnhiệt độ, độ ẩm, lục bụi, khửmùi,… tuy nhiên căn hộ chung
cư tại Việt Nam chưa đòi hỏiyêu cầu cao tới mức này
Không gian Chiếm ít không gian hơn Không
gian cho phòng máy, phòng AHUcủa hệ thống trung tâm nước cóthể làm gara, phòng cho thuê
Cần có không gian phòng máy,phòng AHU Điều này chiếmmột khoản đầu tư rất lớn do giábất động sản tại Việt Nam rấtcao
Đầu tư thiết
Phức tạp hơn Cần có công nhânvận hành Chi phí cho vận hành
và bảo dưỡng do vậy cao
Trang 30Dễ dàng do sử dụng máy biến tần Không có khả năng cho máy
chạy khi cần công suất quá nhỏ
Không thể Do vậy mỗi hộ phảitrả chi phí sử dụng khoán theodiện tích phòng
Dựa theo bảng so sánh trên ta nhận thấy đối với chung cư cao tầng, hệthống điều hòa không khí VRV có nhiều yếu tố lợi thế hơn so với hệ thống điềuhòa trung tâm nước
Trang 31CHƯƠNG 3 – TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT ẨM CHO CÔNG TRÌNH
3.1 – Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát
Theo [1] nhiệt thừa được xác định như sau:
1. Qt : Nhiệt thừa trong phòng, W;
2. Qtỏa : Nhiệt toả ra trong phòng, W;
3. Qtt : Nhiệt thẩm thấu từ ngoài vào qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt
độ, W
Cụ thể, nhiệt tỏa trong phòng và nhiệt thẩm thấu được xác định như sau:
Qtỏa = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 + Q7 + Q8 , W (3.2)
1. Q1 : Nhiệt toả từ máy móc;
2. Q2 : Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng;
3. Q3 : Nhiệt toả từ người;
4. Q4 : Nhiệt tỏa từ bán thành phẩm;
5. Q5 : Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt;
6. Q6 : Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua cửa kính;
7. Q7 : Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che;
Trang 328. Q8 : Nhiệt tỏa do rò lọt không khí qua cửa;
Qtt = Q9 + Q10 + Q11 + Qbs , W (3.3)
1. Q9 : Nhiệt thẩm thấu qua vách;
2. Q10 : Nhiệt thẩm thấu qua trần mái;
3. Q11 : Nhiệt thẩm thấu qua nền;
4. Qbs : Nhiệt tổn thất bổ sung do gió và hướng vách;
Theo [1] ẩm thừa được xác định như sau:
Wt = W1 + W2 + W3 + W4 +W5 , kg/s (3.4)
1. W1: Lượng ẩm do người toả vào phòng, kg/s;
2. W2: Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm, kg/s;
3. W3: Lượng ẩm do bay hơi từ sàn ẩm, kg/s;
4. W4: Lượng ẩm do hơi nước nóng toả vào phòng, kg/s;
5. W5: Lượng ẩm do không khí lọt mang vào, kg/s
3.2 – Nhiệt thừa của công trình
3.2.1 – Nhiệt tỏa từ máy móc Q 1
Công trình của ta là tòa nhà chung cư dùng cho người ở, do đó không cónhững máy móc tỏa nhiệt lớn trong không gian điều hòa Phần nhiệt này ta bỏqua trong tính toán
Q1 = 0 W
Trang 333.2.2 – Nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng Q 2
Theo [1] nhiệt toả từ đèn chiếu sáng được xác định như sau:
Q2 = Ncs = q.F , W (3.5)
1. Ncs: Tổng công suất của tất cả các đèn chiếu sáng, W;
2. F:Diện tích sàn, m2
Theo tiêu chuẩn chiếu sáng, lấy trên mỗi m2 là q = 10 W/m2
Tính ví dụ cho phòng bảo vệ 1.1 có diện tích sàn Fphòng = 9 m2 ta có:
Xác định tương tự cho các không gian điều hòa khác Kết quả chi tiết xemtại phụ lục 1
3.2.3 – Nhiệt tỏa từ người Q 3
Theo [1] nhiệt tỏa từ người được xác định như sau:
Trang 34Với công trình chung cư dành cho người ở không có bán thành phẩm thải
ra nhiệt thừa như các phân xưởng chế biến, sản xuất
Q4 = 0 W
3.2.5 – Nhiệt tỏa từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt Q 5
Với công trình chung cư dành cho người ở không có các thiết bị trao đổinhiệt trong không gian điều hòa (trừ dàn lạnh của máy điều hòa không khí)
Q5 = 0 W
3.2.6 – Nhiệt tỏa bức xạ mặt trời qua cửa kính Q 6
Theo [1] nhiệt từ bức xạ mặt trời qua của kính xác định theo công thức:
Q6 = Isd.Fk.τ1.τ2.τ3.τ4 , W (3.7)
1. Isd: Cường độ bức xạ mặt trời trên mặt đứng, phụ thuộc hướng địa lý, W/
m2;
2. Fk: Diện tích cửa kính chịu bức xạ tại thời điểm tính toán, m2;
3. τ1: Hệ số trong suốt của cửa kính, với kính 1 lớp chọn τ1 = 0,90;
4. τ2: Hệ số bám bẩn, với kính 1 lớp đặt đứng chọn τ2 = 0,80;
5. τ3: Hệ số khúc xạ, với kính 1 lớp khung kim loại chọn τ3 = 0,75;
6. τ4: Hệ số tán xạ do che nắng, với kính che trong chọn τ4 = 0,70;
Ta có:
τ1.τ2.τ3.τ4 = 0,90.0,80.0,75.0,70 = 0,32
Bảng 3.3 – Cường độ bức xạ cực đại trên mặt đứng theo các hướng tại địa
điểm thành phố Hồ Chí Minh (W/m 2 )
Trang 35Đông Tây Nam Bắc
3.2.7 – Nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che Q 7
Theo [1] nhiệt tỏa do bức xạ mặt trời qua bao che được tính theo côngthức
1. k: Hệ số dẫn nhiệt, W/m2k;
2. F: Diện tích nhận bức xạ của bao che, m2;
3. εs: Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của vật liệu kết cấu bao che, với bề mặt
trát vữa màu vàng, trắng εs = 0,42;
4. Is: Cường độ bức xạ mặt trời, W/m2
Xác định hệ số dẫn nhiệt của kết cấu bao che
Trang 362. αN = 20 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài nhà;
3. δi, λi – Bề dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu bao che
Hướng tây với F = 13,5 m2; Is = 727,9 W/m2
Q7, tây = 0,055.k.F.εs.Is
= 0,055.1,25.13,5.0,42.727,9
= 283,7 WHướng nam với F = 12,51 m2; Is = 101,7 W/m2
Q7, nam = 0,055.k.F.εs.Is
= 0,055.1,25.12,51.0,42.101,7 = 36,7 W
Hướng bắc với F = 13,5 m2; Is = 366,9 W/m2
Q7, bắc = 0,055.k.F.εs.Is
= 0,055.1,25.13,5.0,42.366,9
= 143,0 W
Trang 37Tổng nhiệt tỏa theo các hướng
Q7 = Q7, đông + Q7, tây + Q7, nam + Q7, bắc
= 39,4 + 283,7 + 36,7 + 143,0 = 503,0 W
Xác định tương tự ta có kết quả tính toán cho từng không gian điều hòatheo các hướng và kết quả tổng hợp bốn hướng Kết quả chi tiết xem tại phụ lục4a, 4b, 4c, 4d, 4e
3.2.8 – Nhiệt tỏa do rò lọt không khí Q 8
Theo [1] nhiệt tỏa do rò lọt không khí được xác định như sau:
1. G8: Lượng không khí rò lọt qua mở cửa hoặc khe cửa, kg/s;
2. IN, IT: entanpy không khí ngoài nhà và trong nhà, J/kg
IN – IT = 84,2 – 62,1 = 22,2 kJ/kg = 22190 J/kg
Xác định G8 theo [1] ta có:
1. Với tầng 1 và 2, các phòng có tính công cộng, L8 = 2.Vphòng;
2. Với các căn hộ tầng 3 tới 20, L8 = 1,5.Vphòng
Tính ví dụ cho đối tượng phòng bảo vệ 1.1; đối tượng thuộc tầng 1 nên tachọn L8 = 2.Vphòng
Vphòng = Fphòng.H
Fphòng: diện tích phòng, Fphòng = 9 m2;H: chiều cao phòng, H = 4,5 m
Trang 38Vphòng = 9.4,5 = 40,5 m3
L8 = 2.Vphòng = 2.40,5 = 81 m3/hTheo (3.11) ta có
G8 = 1,2.L8 = 1,2.81 = 97,2 kg/hTheo (3.10) ta có
Q8 = = 559,1 W
Tương tự ta xác định được nhiệt tỏa do rò lọt không khí cho các khônggian điều hòa khác Kết quả chi tiết xem tại phụ lục 5
3.2.9 – Nhiệt thẩm thấu qua vách Q 9
Theo [1] nhiệt thẩm thấu qua vách được xác định như sau:
4. αT = 10 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía trong nhà;
5. αN = 20 W/m2K – Hệ số tỏa nhiệt phía ngoài nhà;
6. δi, λi – Bề dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu bao che
Trang 39Từ đó ta xác định được nhiệt thẩm thấu qua vách theo các hướng Tính ví
dụ cho đối tượng phòng bảo vệ 1.1
Hướng đông với F = 13,5 m2; Δt = tt = 6,0 K
Q9, đông = k.F.Δt = tt
= 1,25.13,5.6,0 = 101,6 WHướng tây với F = 13,5 m2; Δt = tt = 6,0 K
Q9, tây = k.F.Δt = tt
= 1,25.13,5.6,0
= 101,6 WHướng nam với F = 12,5 m2; Δt = tt = 6,0 K
Q9, đông = k.F.Δt = tt
= 1,25.12,5.6,0
Trang 40= 94,1 WHướng bắc với F = 13,5 m2; Δt = tt = 6,0 K
Q9, bắc = k.F.Δt = tt
= 1,25.13,5.6,0
= 101,6 WTổng nhiệt tỏa theo các hướng
Q9 = Q9, đông + Q9, tây + Q9, nam + Q9, bắc
= 101,6 + 101,6 + 94,1 + 101,6 = 398,9 W
Tương tự ta xác định nhiệt thẩm thấu qua vách cho các đối tượng khác.Kết quả chi tiết xem tại phụ lục 6a, 6b, 6c, 6d, 6e
3.2.10 – Nhiệt thẩm thấu qua trần Q 10
Phía tiếp giáp với trần của các không gian điều hòa đều là không gian điềuhòa của tầng trên nên phần nhiệt thẩm thấu qua trần là không đáng kể
Q10 = 0 W
3.2.11 – Nhiệt thẩm thấu qua nền Q 11
Phía tiếp giáp với nền của các không gian điều hòa của các tầng 2 đến 20đều là không gian điều hòa, phần nhiệt thẩm thấu qua nền là không đáng kể.Riêng với tầng một phía nền tiếp giáp với tầng hầm là vùng không gian đệm
Theo [1] nhiệt thẩm thấu qua nền được xác định: