1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000

16 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đa ra định nghĩa sau: Chất lợng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đá

Trang 1

Chất lợng là một khái niệm quá quen thuộc với loài ngời ngay từ những thời

cổ đại, tuy nhiên chất lợng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tùy theo đối tợng sử dụng, từ "chất lợng" có ý nghĩa khác nhau Ngời sản xuất coi chất lợng là điều họ phi làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để đợc khách hàng chấp nhận Chất lợng đợc so sánh với chất lợng của

đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con ngời và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lợng và đảm bảo chất lợng cũng khác nhau

Nói nh vậy không phải chất lợng là một khái niệm quá trừu tợng đến mức ngời ta không thể đi đến một cách diễn giải tơng đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đa ra định nghĩa sau:

Chất lợng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan"

ở đây yêu cầu là các nhu cầu và mong đợi đợc công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất l-ợng:

1/ Chất lợng đợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào

đó mà không đợc nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lợng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lợng định ra chính sách, chiến lợc kinh doanh của mình

2/ Do chất lợng đợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến

động nên chất lợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng

3/ Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tợng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ nh các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội

4/ Nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các qui định, tiêu chuẩn

nh-ng cũnh-ng có nhữnh-ng nhu cầu khônh-ng thể miêu tả rõ rành-ng, nh-ngời sử dụnh-ng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện đợc trong chúng trong quá trình sử dụng

Trang 2

5/ Chất lợng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lợng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Khái niệm chất lợng trên đây đợc gọi là chất lợng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất lợng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ

Quản lý chất lợng

Chất lợng không tự sinh ra; chất lợng không phải là một kết qủa ngẫu nhiên,

nó là kết qủa của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt đợc chất lợng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu

tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lợng đợc gọi là quản lý chất lợng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lợng mới giải quyết tốt bài toán chất lợng

Quản lý chất lợng đã đợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trờng quốc tế hay không Quản lý chất lợng

đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lợng có hiệu quả

Quản lý chất lợng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hớng và kiểm soát một tổ chức về chất lợng

Việc định hớng và kiểm soát về chất lợng thờng bao gồm lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lợng

Các nguyên tắc của quản lý chất lợng Nguyên tắc 1 Định hớng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tơng lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vợt cao hơn sự mong đợi của họ

Nguyên tắc 2 Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đờng lối của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trờng nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi ngời trong việc đạt đợc cắc mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi ngời

Trang 3

Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy

đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

Nguyên tắc 4 Quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động

có liên quan đợc quản lý nh một quá trình

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên tắc 6 Cải tiên liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phơng pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có đợc khả năng cạnh tranh và mức độ chất lợng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến

Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải đợc xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với ngời cung ứng

Doanh nghiệp và ngời cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tơng hỗ cùng

có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

Một số phơng pháp quản lý chất lợng

1 Kiểm tra chất lợng

Một phơng pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lợng sản phẩm phù hợp với qui định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật

Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lợng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lợng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất về chất lợng càng ngày càng mãnh liệt Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lợng tốt nhất Theo

định nghĩa, kiểm tra chất lợng là hoạt động nh đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định

sự phù hợp của mỗi đặc tính Nh vậy kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã

đợc chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất l-ợng không đợc tạo dựng nên qua kiểm tra

Trang 4

Vào những năm 1920, ngời ta đã bắt đầu chú trọng đến những quá trình trớc

đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm soát chất lợng (Quality Control - QC) ra đời

2 Kiểm soát chất lợng

Theo định nghĩa, Kiểm soát chất lợng là các hoạt động và kỹ thuật mang

tính tác nghiệp đợc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lợng

Để kiểm soát chất lợng, công ty phi kiểm soát đợc mọi yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lợng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lợng là kiểm soát các yếu tố sau

đây:

- con ngời;

- phơng pháp và quá trình;

- đầu vào;

- thiết bị;

- môi trờng

QC ra đời tại Mỹ, nhng rất đáng tiếc là các phơng pháp này chỉ đợc áp dụng mạnh mẽ trong lĩnh vực quân sự và không đợc các công ty Mỹ phát huy sau chiến tranh Trái lại, chính ở Nhật Bản, kiểm soát chất lợng mới đợc áp dụng và phát triển, đã đợc hấp thụ vào chính nền văn hóa của họ

3 Kiểm soát Chất lợng Toàn diện

Các kỹ thuật kiểm soát chất lợng chỉ đợc áp dụng hạn chế trong khu vực sản xuất và kiểm tra Để đạt đợc mục tiêu chính của quản lý chất lợng là thỏa mãn ngời tiêu dùng, thì đó cha phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các phơng pháp này vào các quá trình xảy ra trớc quá trình sản xuất và kiểm tra, nh khảo sát thị trờng, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải

áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó, nh đóng gói, lu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng Phơng thức quản lý này đợc gọi là Kiểm soát Chất lợng Toàn diện

Thuật ngữ Kiểm soát chất lợng toàn diện (Total quality Control - TQC) đợc Feigenbaum định nghĩa nh sau:

Kiểm soát chất lợng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lợng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ

Trang 5

có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thảo mãn hoàn toàn khách hàng

Kiểm soát chất lợng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lợng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng

4 Quản lý chất lợng toàn diện

Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lợng, nh hệ thống "vừa đúng lúc" (Just-in-time), đã là cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất lợng toàn diện (TQM) Quản lý chất l-ợng toàn diện đợc nảy sinh từ các nớc phơng Tây với lên tuổi của Deming, Juran, Crosby

TQM đợc định nghĩa là Một phơng pháp quản lý của một tổ chức, định hớng vào chất lợng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thảo mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty đó và của xã hội

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lợng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phơng pháp quản lý chất lợng trớc đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lợng và huy động sự tham gia của mọi

bộ phận và mọi cá nhân để đạt đợc mục tiêu chất lợng đã đặt ra

Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể đợc tóm tắt nh sau:

- Chất lợng định hớng bởi khách hàng

- Vai trò lãnh đạo trong công ty

- Cải tiến chất lợng liên tục

- Tính nhất thể, hệ thống

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viện

- Sử dụng các phơng pháp t duy khoa học nh kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc,

Về thực chất, TQC, TQM hay CWQC (Kiểm soát chất lợng toàn công ty, rất phổ biến tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất lợng Trong những năm gần đây, xu thế chung của các nhà quản lý chất lợng trên thế giới là dùng thuật ngữ TQM

Hệ thống quản lý chất lợng theo mô hình ISO 9000

Trang 6

1 Hệ thống quản lý chất lợng

1.1 Khái niệm

Để cạnh tranh và duy trì đợc chất lợng với hiệu quả kinh tế cao, đạt đợc mục tiêu đã đề ra, công ty phải có chiến lợc, mục tiêu đúng Từ chiến lợc và mục tiêu này, phải có chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ chức và nguồn lực phù hợp, trên cơ sở này xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu quả và hiệu lực Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm hệ thống, đồng bộ, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lợng, thỏa mãn khách hàng và những bên có liên quan

Hệ thống quản lý chất lợng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tơng tác để lập chính sách và mục tiêu chất lợng và đạt đợc các mục tiêu đó

Hệ thống QLCL giúp các doanh nghiệp phân tích yêu cầu của khách hàng, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm đợc khách hàng chấp nhận và duy trì

đợc các quá trình đó trong điều kiện đợc kiểm soát Hệ thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lợng liên tục, ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Hệ thống QLCL hài hoà mọi nỗ lực của doanh nghiệp, hớng toàn bộ nỗ lực của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đã đặt ra Đó chính là phơng pháp hệ thống của quản lý

Lu ý rằng các yêu cầu của hệ thống QLCL khác với yêu cầu đối với sản phẩm Các yêu cầu của hệ thống QLCL mang tính chung nhất, có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức Tiêu chuẩn ISO 9001 mà ta nghiên cứu dới đây chỉ đa ra các yêu cầu của hệ thống QLCL, không qui định các yêu cầu cho sản phẩm; nó chỉ bổ sung, nhng không thay thế đợc cho các yêu cầu về sản phẩm Các yêu cầu đối với sản phẩm có thể qui định bởi khách hàng hay chính doanh nghiệp, dựa trên các yêu cầu của khách hàng hay bởi các chế định Các yêu cầu đối với sản phẩm và, trong một số trờng hợp, các quá trình gắn với chúng có thể qui định trong các tài liệu nh qui định kỹ thuật, tiêu chuẩn cho sản phẩm, tiêu chuẩn quá trình, các thoả thuận ghi trong các hợp đồng hay các yêu cầu pháp chế

1.2 Vai trò của hệ thống văn bản

Để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện áp dụng, hệ thống QLCL cần đợc thể hiện dới dạng văn bản Trớc hết cần thống nhất quan điểm rằng việc xây dựng

và áp dụng hệ thống văn bản là một hoạt động gia tăng giá trị Hệ thống văn bản thích hợp sẽ giúp xí nghiệp:

- đạt chất lợng sản phẩm yêu cầu và cải tiến chất lợng;

- huấn luyện đào tạo

- đảm bảo lặp lại đợc công việc và xác định nguồn gốc

Trang 7

- đánh giá hiệu lực của hệ thống;

- cung cấp bằng chứng khách quan;

Trong quá trình đánh giá, xem xét, hệ thống văn bản là bằng chứng khách quan rằng các quá trình đã đợc xác định và các thủ tục đã đợc kiểm soát

Hệ thống văn bản hỗ trợ cho cải tiến chất lợng theo nghĩa giúp ngời quản lý hiểu đợc mọi việc đợc tiến hành nh thế nào và xác định đợc chất lợng của việc thực hiện Chỉ khi đó ta mới xác định đợc hiệu quả của những thay đổi, cải tiến Ngoài

ra, nếu xét thấy việc cải tiến là có hiệu quả thực sự, thì bớc tiếp theo phải là tiêu chuẩn hoá chúng thành các qui định Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì đợc những cải tiến đã đề ra

Các loại tài liệu đợc sử dụng trong hệ thống quản lý chất lợng bao gồm:

- Tài liệu cung cấp thông tin nhất quán, cả trong nội bộ và với bên ngoài về

hệ thống quản lý chất lợng của tổ chức; những tài liệu này đợc gọi là sổ tay chất l-ợng

- Tài liệu mô tả cách thức áp dụng hệ thống quản lý chất lợng cho một sản phẩm, dự án hay hợp đồng cụ thể; những tài liệu này đợc gọi là kế hoạch chất lợng

- Tài liệu cung cấp thông tin nhất quán về cách thức tiến hành các hoạt động; những tài liệu này đợc gọi là các thủ tục/qui định/qui trình/hớng dẫn

- Tài liệu cung cấp bằng chứng khách quan về việc thực hiện các hoạt động hay kết quả đạt đợc; tài liệu này là các hồ sơ

Một vấn đề đặt ra là mức độ "văn bản hoá" nh thế nào cho thích hợp với tình hình cụ thể của tổ chức, nh qui mô và loại hình của tổ chức, sự phức tạp và mối quan hệ tơng tác giữa các quá trình, tính phức tạp của sản phẩm, yêu cầu của khách hàng và yêu cầu pháp chế đợc áp dụng, trình độ, kỹ năng của nhân viên, và mức độ cần thiết để thể hiện việc thực hiện các yêu cầu của hệ thống QLCL Nếu không lu

ý đến điểm này, có thể rơi vào một trong hai trạng thái: hoặc quá nhiều văn bản dẫn tới quan liêu giấy tờ, hoặc không đủ văn bản hớng dẫn, áp dụng dẫn đến tình trạng lộn xộn thiếu thống nhất

1.3 Hệ thống QLCL và mạng lới quá trình

Quá trình có thể đợc định nghĩa là một hệ thống các hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến các đầu vào thành đầu ra Do sự biến đổi trong quá trình, giá trị của sản phẩm nói chung đợc gia tăng Mỗi quá trình đều phải huy động con ngời và/hay các nguồn lực khác theo một cách nào đó Ví dụ, đầu ra có thể là một giấy báo giá, phần mềm máy tính, dịch vụ du lịch, bán thành phẩm hay thành phẩm thuộc loại

Trang 8

bất kỳ Đối với đầu vào, sản phẩm trung gian và đầu ra, có thể tiến hành các phép

đo

Quản lý chất lợng đợc thực hiện bằng việc quản lý các quá trình trong doanh nghiệp Cần phải quản lý quá trình theo hai khía cạnh:

- cơ cấu và vận hành của quá trình, là nơi lu thông dòng SP hay thông tin;

- chất lợng của sản phẩm hay thông tin lu thông trong cơ cấu đó

Mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện hoạt động gia tăng giá trị với khá nhiều các chức năng, nh thiết kế, cung ứng, kinh doanh, sản xuất, kế toán, quản trị hành chính, đảm bảo chất lợng, kiểm soát chi phí, giao hàng Các hoạt động này

đợc thực hiện nhờ một mạng lới các quá trình Cấu trúc của mạng lới này nói chung không phải chỉ đơn giản là một dòng liên tiếp mà là một hệ thống kết nối theo kiểu mạng nhện Giữa các quá trình lại có các mối quan hệ, các điểm tơng giao

Mỗi doanh nghiệp cần xác định, tổ chức và duy trì mạng lới các quá trình và những chỗ tơng giao của chúng Chính qua mạng lới quá trình này mà doanh nghiệp tạo ra, cải tiến và cung cấp chất lợng ổn định cho khách hàng Đó chính là nền tảng của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Giữa hệ thống QLCL và mạng lới quá trình trong xí nghiệp có mối liên quan chặt chẽ thể hiện qua các nội dung sau:

Hệ thống QLCL đợc tiến hành nhờ các quá trình, các quá trình này tồn tại cả bên trong và xuyên ngang các bộ phận chức năng Để hệ thống QLCL có hiệu lực, cần xác định và triển khai áp dụng một cách nhất quán các quá trình và trách nhiệm, quyền hạn, thủ tục và nguồn lực kèm theo Một hệ thống không phải là một phép cộng của các quá trình, hệ thống QLCL phải phối hợp và làm tơng thích các quá trình, và xác định các nơi tơng giao

Để xem xét tính hiệu lực và hiệu quả của một hệ thống QLCL, ngời ta thờng

đặt ra các câu hỏi sau đối với mỗi quá trình thuộc hệ thống đó:

- Các quá trình đã đợc xác định và có các thủ tục dạng văn bản để điều hành, quản lý các quá trình đó ?

- Các quá trình có đợc triển khai đầy đủ và đợc thực hiện nh đã nêu trong văn bản?

- Các quá trình này có đem lại các kết quả nh mong đợi ?

Trang 9

2 Bộ Tiêu Chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành lần đầu năm 1987 nhằm mục đích đa ra một mô hình đợc chấp nhận ở mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lợng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ

ISO 9000 là sự kế thừa của các tiêu chuẩn đã tồn tại và đợc sử dụng rộng rãi, trớc tiên là trong lĩnh vực quốc phòng nh tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ (MIL-Q-9058A), của khối NATO (AQQP1) Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) đã ban hành tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lợng, sử dụng trong dân sự Để phục vụ cho nhu cầu giao lu thơng mại quốc tế, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO đã thành lập ban Kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lợng Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này đợc ban hành năm 1987 và đợc soát xét lần đầu tiên năm 1994

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lợng nh chính sách chất lợng, thiết kế triển khai sản phẩm và quá trình cung ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm QLCL tốt nhất đã đợc thực thi trong nhiều quốc gia và khu vực và đợc chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc

Đánh giá sự phù hợp

1 Khái quát

Để khẳng định một đối tợng nào đó thỏa mãn các yêu cầu trong các văn bản qui định, cần tiến hành xem xét các khía cạnh có liên quan của đối tợng đó một cách hệ thống Hoạt động này gọi là đánh giá sự phù hợp Nói chính xác hơn, đánh giá sự phù hợp là sự xem xét một cách hệ thống để xác định mức độ mà một thực thể có khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định Thực thể là đối tợng của việc đánh giá, thực thể đó có thể là:

- sản phẩm (bao gồm cả dịch vụ);

- một hoạt động hay một quá trình;

- một tổ chức, một hệ thống hay con ngời;

- tổ hợp của các đối tợng trên

Tùy theo chủ thể tiến hành việc đánh giá và khẳng định sự phù hợp, có thể phân thành ba loại sau:

Trang 10

Đánh giá của bên thứ nhất: Theo hình thức này, ngời cung cấp (bên thứ

nhất) tự đánh giá sản phẩm (quá trình, hệ thống chất lợng ) của mình, kết quả việc

tự đánh giá sẽ là bản tự công bố của bên cung ứng

Đánh giá của bên thứ hai: Theo hình thức này, khách hàng (bên thứ hai)

tiến hành đánh giá, kết quả của hoạt động này sẽ là sự thừa nhận của khách hàng

Đánh giá của bên thứ ba: Theo hình thức này, một tổ chức trung gian (bên

thứ ba) tiến hành đánh giá Tùy theo cách thức và nội dung đánh giá, hoạt động này

có các loại hình khác nhau nh thử nghiệm, giám định (kiểm tra), chứng nhận, công nhận Kết quả của các quá trình này là các chứng chỉ cho đối tợng đợc đánh giá

2 Yêu cầu chung đối với thủ tục đánh giá sự phù hợp

Để tơng ứng với xu hớng toàn cầu hóa, tiêu chuẩn cũng nh thủ tục đánh giá

sự phù hợp không đợc trở thành một loại hàng rào phi quan thuế Bởi vậy yêu cầu hòa nhập giữa các yếu tố trở nên một vấn đề quan trọng, nếu có thể cần phải hòa nhập ở cấp quốc tế Trong trờng hợp này các cơ quan TCH quốc tế phải giải quyết bài toán cân đối yêu cầu của các nớc đã phát triển với các nớc đang phát triển hay các nớc ít quan tâm đến bảo vệ ngời tiêu dùng

Theo định nghĩa của Thỏa ớc về Hàng rào Kỹ thuật đối với Thơng mại (TBT) của tổ chức Thơng mại Quốc lễ (WTO), thì các thủ tục đánh giá sự phù hợp là bất

kỳ thủ tục nào đợc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp để xác định rằng yêu cầu tơng ứng trong các tiêu chuẩn hay chế định kỹ thuật (technical regulation) đã đợc thực hiện

Chế định kỹ thuật là văn bản qui định những đặc tính của sản phẩm hay các quá trình và phơng pháp sản xuất có liên quan Các chế định kỹ thuật này đợc các

tổ chức có thẩm quyền công bố, thông thờng vì mục đích an toàn bảo vệ sức khỏe, môi trờng, ngăn ngừa các qui tắc gây nên sự nhầm lẫn Sự phù hợp với các chế định

là yêu cầu bắt buộc trong khi sự phù hợp với tiêu chuẩn nói chung là không bắt buộc trừ trờng hợp do một cơ quan có thẩm quyền qui định Nói chung, việc đảm bảo sự phù hợp với các chế định kỹ thuật cần đợc thực hiện trớc khi đa sản phẩm đó vào thị trờng

Thủ tục đánh giá sự phù hợp có thể bao gồm phơng pháp lấy mẫu, thử nghiệm, kiểm tra, đăng ký, chứng nhận và công nhận đợc sử dụng để đa ra sự

đảm bảo đối với các cơ quan có thẩm quyền và ngời tiêu dùng rằng các yêu cầu qui

định đã đợc thực hiện Kết quả là việc đánh giá sự phù hợp có thể giảm các cuộc tranh chấp có thể xảy ra về các qui định hay chất lợng của sản phẩm

Việc đánh giá phù hợp đối với các tiêu chuẩn tự nguyện đang ngày càng trở nên quan trọng do sự toàn cầu hóa và sự mở rộng thị trờng thế giới vì nó cho phép ngời tiêu dùng có thể an tâm lựa chọn mặt hàng Khó hình dung có thể tiến hành hoạt động thơng mại mà không có các thủ tục đánh giá sự phù hợp

Ngày đăng: 17/06/2016, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w