1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện

108 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Bài toán lập luận mờ đa điều kiện là một bài toán quan trọng, được ứng dụng nhiều trong thực tế, bài toán được phát biểu như sau: Cho trước mô hình mờ: If X 1 = A 11 a

Trang 1

ĐỖ THỊ THU HƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN MỜ ĐA ĐIỀU KIỆN

Chuyên ngành: Toán Ứng dụng

Mã số: 60 46 01 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thanh Hà

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động

viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thanh Hà đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Đỗ Thị Thu Hường

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

Chương 1: TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ 4

1.1 Tập mờ 4

1.1.1 Khái niệm tập rõ 4

1.1.2 Khái niệm tập mờ 4

1.2 Các phép toán trên tập mờ 8

1.2.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ 8

1.2.2 Các phép toán mở rộng trên tập mờ 10

1.3 Quan hệ mờ và nguyên lý mở rộng 15

1.3.1 Quan hệ mờ 15

1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ 17

1.3.3 Nguyên lý mở rộng 19

1.4 Logic mờ 21

1.4.1 Biến ngôn ngữ 21

1.4.2 Mệnh đề mờ 23

1.4.3 Các mệnh đề hợp thành 24

1.4.4 Kéo theo mờ - Luật if - then mờ 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN MỜ ĐA ĐIỀU KIỆN 30

2.1 Phương pháp lập luận xấp xỉ 30

2.2 Quy tắc suy luận hợp thành 30

2.3 Phương pháp lập luận mờ đa điều kiện 33

Trang 5

2.3.1 Mô hình mờ 33

2.3.2 Phương pháp lập luận mờ đa điều kiện 34

2.3.3 Vấn đề mờ hóa và khử mờ 38

2.4 Phương pháp luận luận mờ khuyết điều kiện 45

2.4.1 Mô hình 46

2.4.2 Phương pháp lập luận 48

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN MỜ ĐA ĐIỀU KIỆN 51

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ 51

3.2 Ảnh hưởng của phép kéo theo, phép hợp thành đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện cho bài toán xấp xỉ mô hình mờ của Cao - Kandel 51

3.2.1 Bài toán xấp xỉ mô hình mờ của Cao - Kandel: 51

3.2.2 Phương pháp lập luận mờ cho bài toán xấp xỉ mờ mô hình của Cao - Kandel 54

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các hàm thuộc khác nhau số tập mờ số gần 2 7

Hình 1.2 Các tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh” 7

Hình 1.3 Hàm thuộc của tập mờ “nhiệt độ cao” 22

Hình 1.4 Các tập mờ “Chậm”, “Nhanh”, Trung bình” 22

Hình 1.5 Tập mờ “tuổi trẻ” 24

Hình 2.1 Hàm thuộc tập mờ DC 48

Hình 3.1 Đường cong thực tế thể hiện quan hệ giữa N và I của mô tơ 53

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bài toán lập luận mờ đa điều kiện là một bài toán quan trọng, được ứng dụng nhiều trong thực tế, bài toán được phát biểu như sau:

Cho trước mô hình mờ:

If X 1 = A 11 and and X n = A 1n then Y = B 1

If X 1 = A 21 and and X n = A 2n then Y = B 2

If X 1 = A m1 and and X n = A mn then Y = B m

Trong đó A ij và B i , i = 1, ,m, j = 1, ,n, là những từ ngôn ngữ mô tả các

đại lượng của biến ngôn ngữ Xj và Y

Khi đó ứng với các giá trị (hoặc giá trị mờ, hoặc giá trị thực) của các biến đầu vào đã cho, hãy tính giá trị đầu ra của biến Y

Ở trong nước và nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu phát triển phương pháp giải bài toán lập luận mờ đa điều kiện dựa trên lý thuyết tập mờ, gọi là các phương pháp lập luận mờ đa điều kiện Các phương pháp này dựa trên ý tưởng sau:

Ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ của các biến ngôn ngữ trong mô hình

mờ được biểu thị bằng các tập mờ Khi đó mỗi mô hình mờ sẽ được mô

phỏng bằng một quan hệ mờ hai ngôi R

Ứng với vectơ đầu vào A 0, giá trị của biến đầu ra được tính theo công

thức B 0 = A 0 *R, trong đó * là một phép tích hợp

Tuy ý tưởng chung là giống nhau, nhưng những phương pháp lập luận sẽ khác nhau ở cánh thức mô phỏng mô hình mờ và cách xác định phép tính kết nhập

Hiệu quả của phương pháp lập luận mờ nói chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố rất căn bản chẳng hạn như:

Trang 8

- Lựa chọn tập mờ (bài toán xây dựng các hàm thuộc)

- Bài toán lựa chọn phép kết nhập

- Xây dựng quan hệ mờ mô phỏng tốt nhất mô hình mờ (bài toán lựa chọn phép kéo theo)

- Bài toán lựa chọn phép hợp thành để tính giá trị đầu ra

- Bài toán khử mờ

Đó chính là những khó khăn không nhỏ khi xây dựng phương pháp giải

có hiệu quả bài toán lập luận mờ đa điều kiện

Nghiên cứu và đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến kết quả với phương pháp lập luận mờ trên bài toán xấp xỉ mô hình mờ là việc làm cấp

thiết và có ý nghĩa, do đó tác giả luận văn chọn đề tài: Nghiên cứu đánh giá

một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết tập mờ, logic mờ, phương pháp lập luận mờ đa điều kiện

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phép kéo theo tới phương pháp lập luận mờ

đa điều kiện

- Cài đặt và thử nghiệm trên các bài toán xấp xỉ các mô hình mờ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Lý thuyết tập mờ, logic mờ, phương pháp lập luận mờ đơn điều kiện

và đa điều kiện

- Nghiên cứu các phép kéo theo và đánh giá ảnh hưởng của phép kéo theo đối với phương pháp lập luận mờ đa điều kiện trên một số bài toán

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Các khái niệm cơ bản về tập mờ, logic mờ, phương pháp lập luận mờ

đa điều kiện

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phép kéo theo đến phương pháp lập luận

mờ đa điều kiện trên các bài toán xấp xỉ mô hình mờ của Cao - Kandel

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với cài đặt thực nghiệm

6 Dự kiến đóng góp mới

Nghiên cứu và phân tích các phương pháp lập luận mờ, đưa ra các đánh giá và đề xuất việc lựa chọn một số các yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp lập luận mờ như phép kéo theo

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ 1.1 Tập mờ

1.1.1 Khái niệm tập rõ

Trong một vũ trụ nào đó một tập rõ A có thể xác định bằng cách liệt kê

ra tất cả các phần tử của nó, chẳng hạn A = {3, 5, 6, 9} Trong trường hợp không thể liệt kê ra hết được các phần tử của tập A, chúng ta có thể chỉ ra các

tính chất chính xác mà các phần tử của tập A thoả mãn, chẳng hạn A = {x | x

là số chẵn}

Một tập rõ có thể được xác định bởi hàm đặc trưng, hay còn gọi là hàm thuộc (membership function) của nó Hàm thuộc của tập rõ A, được ký hiệu

là A, đó là hàm 2 giá trị (1/0), nó nhận giá trị 1 trên các đối tượng x thuộc tập

A và giá trị 0 trên các đối tượng x không thuộc A Các tập rõ có một ranh giới

rõ ràng giữa các phần tử thuộc và không thuộc nó

1.1.2 Khái niệm tập mờ

Bây giờ chúng ta quan tâm đến những người trẻ tuổi Ai là những người được xem là trẻ? Chúng ta có thể xem những người dưới 30 tuổi là trẻ, những người trên 60 tuổi là không trẻ Vậy những người 35, 40, 45, 50 thì sao? Như chúng ta đã biết, thời kỳ phong kiến tuổi 50 đã được xem là già, nhưng nay 50 tuổi không thể là già, nhưng cũng không thể là trẻ Tính chất người trẻ không phải là một tính chất chính xác để xác định một tập rõ, cũng như tính chất số gần 8 hoặc nhiệt độ cao…

Đối với tập rõ được xác định bởi các tính chất chính xác cho phép ta biết một đối tượng là thuộc hay không thuộc tập đã cho, các tập mờ được xác định bởi các tính chất không chính xác, không rõ ràng, chẳng hạn các tính chất người trẻ, người già, người đẹp, áp suất cao, số gần 8, nhiệt độ cao,… Các tập mờ được xác định bởi hàm thuộc mà các giá trị của nó là các số thực từ 0 đến 1 Chẳng hạn, tập mờ những người thoả mãn tính chất người trẻ

Trang 11

(chúng ta sẽ gọi là tập mờ người trẻ) được xác định bởi hàm thuộc nhận giá trị 1 trên tất cả những người dưới 30 tuổi, nhận giá trị 0 trên tất cả những người trên 60 tuổi và nhận giá trị giảm dần từ 1 tới 0 trên các tuổi từ 30 đến

Tập mờ A trong vũ trụ U được biểu diễn bằng tập tất cả các cặp phần tử

Trang 12

Sau đây là các ký hiệu truyền thống biểu diễn tập mờ Nếu vũ trụ U là rời rạc và hữu hạn thì tập mờ A trong vũ trụ U được biểu diễn như sau:

25

1 2

5

25 1

1

y

y A

Đó là một cách biểu diễn của tập mờ có hàm thuộc là:

5

25 1

25 0

1 )

(

1 2

y y

y y

Trong đó, dấu tích phân (cũng như dấu tổng ở trên) không có nghĩa là

tích phân mà để chỉ tập hợp tất cả các phần tử x được gắn với mức độ thuộc

của nó

Ví dụ: Tập mờ A = “số gần 2” có thể được xác định bởi hàm thuộc sau:

2

) 2 (

Trang 13

Cần chú ý rằng, hàm thuộc đặc trưng cho tập mờ số gần 2 có thể được xác định bằng cách khác, chẳng hạn:

3 2

3

2 1

2 1

1

1 0

)

(

x

x x

x

x x

Trang 14

Các tập mờ này được gọi là các tập mờ hình thang, vì hàm thuộc của

chúng có dạng hình thang

Nhận xét

- Các tập mờ được đưa ra để biểu diễn các tính chất không chính xác, không rõ ràng, mờ, chẳng hạn các tính chất “người già”, “số gần 2”, “nhiệt độ thấp”, “áp suất cao”, “tốc độ nhanh”,

- Khái niệm tập mờ là một khái niệm toán học hoàn toàn chính xác: một

tập mờ trong vũ trụ U là một hàm xác định trên U và nhận giá trị trong đoạn

[0, 1] Các tập rõ là tập mờ, hàm thuộc của tập rõ chỉ nhận giá trị 1, 0 Khái niệm tập mờ là sự tổng quát hoá khái niệm tập rõ

- Một tính chất mờ có thể mô tả các tập mờ khác nhau, trong các ứng dụng ta cần xác định các tập mờ biểu diễn các tính chất mờ sao cho phù hợp với thực tế, với các số liệu thực nghiệm

1.2 Các phép toán trên tập mờ

1.2.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ

Giả sử A và B là các tập mờ trên vũ trụ U Ta nói tập mờ A bằng tập mờ

B, A = B nếu với mọi x  U, A (x) = B (x)

Tập mờ A được gọi là tập con của tập mờ B, A  B nếu với mọi x  U,

A (x)  B (x)

1 Phần bù: Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc

) ( 1

)

(

A xA x

2 Hợp: Hợp của hai tập mờ A và B là tập mờ A  B với hàm thuộc

được xác định như sau:

3 Giao: Giao của hai tập mờ A và B là tập mờ A  B với hàm thuộc

được xác định như sau: A  B (x) = min (A (x), B (x)) (3)

Trang 15

Ví dụ: Giả sử U = {a, b, c, d, e} và A, B là các tập mờ như sau:

e d c c a

A 0,30,7 0 1 0,5

e d c c a

B0,10,90,6 1 0,5Khi đó chúng ta có các tập mờ như sau:

e d c c a

A  0,70,31 0 0,5

e d c c a B

A 0,30,9 0,6 1 0,5

e d c c a B

n A A

A n

A(x1, ,x )  min( 1(x1), 2(x2), , (x )) x1U1, ,xU

5 Phép chiếu: Giả sử A là tập mờ trong không gian tích U 1  U 2 Hình

chiếu của A trên U 1 là tập mờ A 1 với hàm thuộc:

) , ( max )

1

2 2

x x

U x

6 Mở rộng hình trụ:

Giả sử A 1 là tập mờ trên vũ trụ U 1 Mở rộng hình trụ của A 1 trên không

gian tích U 1  U 2 là tập mờ A trên vũ trụ U 1  U 2 với hàm thuộc được xác

Trang 16

Đương nhiên ta có thể mở rộng một tập mờ trong không gian

k

i i

A1  1 00,5

e d

A2  0,30,7

Khi đó ta có:

) , (

5 , 0 ) , (

3 , 0 ) , (

0 ) , (

0 ) , (

7 , 0 ) , (

3 , 0 2 1

e c d c e b d b e a d a A

Nếu chiếu tập mờ này lên U 1, ta nhận được tập mờ sau:

c b a

5 , 0 0 7

5 , 0 ) , (

5 , 0 ) , (

0 ) , (

0 ) , (

1 )

,

(

1

e c d c e b d b e a d

1.2.2 Các phép toán mở rộng trên tập mờ

Các phép toán chuẩn: Phần bù, hợp, giao được xác định bởi các công thức (1), (2), (3) không phải là sự tổng quát hóa duy nhất của các phép toán phần bù, hợp, giao trên tập rõ

Có thể thấy rằng, tập mờ A  B được xác định bởi (2) là tập mờ nhỏ nhất chứa cả A và B, còn tập mờ A  B được xác định bởi (3) là tập mờ nhỏ nhất nằm trong cả A và B

Còn có những cách khác để xác định các phép toán phần bù, hợp, giao

trên các tập mờ Chẳng hạn, ta có thể xác định hợp của A và B là tập bất kỳ chứa cả A và B Sau đây chúng ta sẽ đưa vào các phép toán mà chúng là tổng

quát hóa của các phép toán chuẩn được xác định bởi (1), (2) và (3)

Trang 17

Phần bù mờ

Giả sử chúng ta xác định hàm C: [0, 1]  [0, 1] bởi công thức C(a) = 1 - a,

a  [0, 1] Khi đó từ công thức (1) xác định phần bù chuẩn, ta có:

Điều này gợi ý rằng, nếu chúng ta có một hàm C thoả mãn một số điều

kiện nào đó thì chúng ta có thể xác định phần bù A của tập mờ A bởi công

thức (7) Tổng quát hoá các tính chất của hàm C, C(a) = 1- a, chúng ta đưa ra

định nghĩa sau:

Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc được xác định trong

(7), trong đó C là hàm thoả mãn các điều kiện sau:

- Tiên đề C 1 (điều kiện biên) C(0) = 1, C(1) = 0

- Tiên đề C 2 (đơn điệu không tăng) Nếu a  b thì C(a)  C(b) với mọi

a, b  [0, 1]

Hàm C thoả mãn các điều kiện C 1 , C 2 sẽ được gọi là hàm phần bù

Chẳng hạn, hàm C(a) = 1- a thoả mãn cả 2 điều kiện trên

Sau đây là một số lớp phần bù mờ quan trọng

Ví dụ: Các phần bù mờ lớp Sugeno được xác định bởi hàm C như sau:

a

a a

a a

C

1 ) 1 ( )

(  

Trong đó w là tham số, w  0, ứng với mối giá trị của tham số w chúng ta sẽ có một phần bù và với w = 1 phần bù Yager trở thành phần bù

chuẩn (1)

Trang 18

Hợp mờ - các phép toán S - norm

Phép toán hợp chuẩn được xác định bởi (2), tức là nó được xác định nhờ

hàm max(a, b): [0, 1]  [0, 1]  [0, 1] Từ các tính chất của hàm max này,

chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là S - norm

Một hàm S: [0, 1]  [0, 1]  [0, 1] được gọi là S - norm nếu nó thoả mãn các tính chất sau:

- Tiên đề S1 (điều kiện biên): S(1, 1) = 1; S(0, a) = S(a, 0) = a

- Tiên đề S2 (tính giao hoán): S(a, b) = S(b, a)

- Tiên đề S3 (tính kết hợp): S(S(a, b), c) = S(a, S(b, c))

- Tiên đề S4 (đơn điệu tăng): Nếu a  a’, b  b’ thì S(a, b)  S(a’, b’) Ứng với mỗi S - norm, chúng ta xác định một phép hợp mờ như sau:

Hợp của A và B là tập mờ A  B với hàm thuộc được xác định bởi biểu thức:

)) ( ), ( ( )

B

Các phép hợp được xác định bởi (8) được gọi là các phép toán S - norm

Chẳng hạn, hàm max(a, b) thoả mãn các điều kiện (S1) đến (S4), do đó hợp

chuẩn (2) là phép toán S - norm Người ta thường ký hiệu max(a, b) = a  b

Sau đây là một số phép toán S - norm quan trọng khác

0 0

b a if

a if

b

b if

a b

, 1 min

Trang 19

Trong đó w là tham số, w  0, ứng với mỗi giá trị của w chúng ta có một

S - norm cụ thể, khi w = 1, hợp Yager trở thành tổng chặn Có thể thấy rằng:

) , max(

) , ( limS a b a b

w

w  

0

) , ( lim

Như vậy khi w  , giao Yager trở thành hợp chuẩn

Giao mờ - các phép toán T - norm

Chúng ta đã xác định giao chuẩn bởi hàm min(a, b): [0, 1]  [0, 1]  [0,

1] Tổng quát hoá từ các tính chất của hàm min này, chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là T - norm

Một hàm T: [0, 1]  [0, 1]  [0, 1] được gọi là T - norm nếu nó thoả mãn các tính chất sau:

- Tiên đề T1 (điều kiện biên): T(0, 0) = 0; S(1, a) = S(a, 1) = a

- Tiên đề T2 (tính giao hoán): T(a, b) = T(b, a)

- Tiên đề T3 (tính kết hợp): T(T(a, b), c) = T(a, T(b, c))

- Tiên đề T4 (đơn điệu tăng): Nếu a  a’, b  b’ thì T(a, b)  T(a’, b’) Ứng với mỗi T - norm, chúng ta xác định một phép giao mờ như sau:

Giao của A và B là tập mờ A  B với hàm thuộc được xác định bởi biểu thức:

)) ( ), ( ( )

B

Trong đó T là một T - norm Các phép giao mờ được xác định bởi (9)

được gọi là các phép toán T - norm Chẳng hạn, hàm min(a, b) là T - norm Chúng ta sẽ ký hiệu min(a, b) = a  b

Một số T - norm quan trọng

Ví dụ:

Tích đại số: a b = ab

Trang 20

1 1

b a if

a if b

b if a b a

, 1 min 1

Trong đó w là tham số, w  0 Khi w = 1, giao Yager trở thành tích chặn

Có thể chỉ ra rằng:

) , min(

) , ( limT a b a b

w

w  

0

) , ( lim

Khi w  , giao Yager trở thành giao chuẩn

Mối quan hệ giữa các S - norm và T - norm được phát biểu trong định lý sau:

Định lý: Giả sử T là một T - norm và S là một S - norm Khi đó chúng

ta có các bất đẳng thức sau:

a  b  T(a, b)  min(a, b)

max(a, b)  S(a, b)  a  b

Trong đó a  b là tổng Drastic còn a  b là tích Drastic

Từ định lý trên chúng ta thấy rằng, các phép toán min và max là cận trên

và cận dưới của các phép toán T- norm và S - norm tương ứng Như vậy các phép toán hợp và giao không thể nhận giá trị trong khoảng giữa min và max

Người ta đưa vào các phép toán V(a, b): [0, 1]  [0, 1]  [0, 1], mà các giá trị của nó nằm giữa min và max: min(a, b)  V(a, b)  max(a, b) Các

phép toán này được gọi là phép toán lấy trung bình (averaging operators) Sau đây là một số phép toán lấy trung bình

Trang 21

Tích đề các của các tập mờ A 1 , …, A n trên các vũ trụ U 1 , …, U n tương

ứng là các tập mờ A = A 1  … A n trên U = U 1  … U n với hàm thuộc được xác định như sau:

) (

) ( )

, ,

A n

Giả sử U và V là 2 tập Một quan hệ R từ U đến V (sẽ được gọi là quan

hệ 2 ngôi) là một tập con của tích đề các U  V Trong trường hợp U = V, ta nói rằng R là quan hệ trên U Chẳng hạn, tập R bao gồm tất cả các cặp người (a, b) trong đó a là chồng của b, xác định quan hệ “vợ - chồng” trên một tập

người nào đó

Tổng quát, chúng ta xác định một quan hệ n - ngôi R trên các tập

U 1 ,…,U n là một tập con của tích đề các U 1  … U n

Khi U và V là các tập hữu hạn, chúng ta sẽ biểu diễn quan hệ R từ U đến

V bởi ma trận, trong đó các dòng được đánh dấu bởi các phần tử x  U và các

Trang 22

cột được đánh dấu bởi phần tử y  V Phần tử của ma trận nằm ở dòng x cột y

R y x if

if y

x

R

) , (

) , ( 0

1 ) ,

(

Ví dụ: Giả sử U = {x, y, z} và V = {a, b, c, d} Giả sử quan hệ R từ U đến V như sau:

R = {(x, a), (x, d), (y, a), (y, b), (z, c), (z, d)}

Chúng ta có thể biểu diễn quan hệ R bởi ma trận sau:

0 0 1 1

1 0 0 1

z

y

x

d c b a R

Bây giờ chúng ta xét quan hệ “anh em họ gần” trên một tập người U nào

đó Quan hệ này không thể đặc trưng bởi một tập con rõ của tích đề các U  U Một cách hợp lý nhất là xác định quan hệ này bởi một tập mờ R trên U  U

Chẳng hạn R (a, b) = 1 nếu a là anh em ruột của b, R (a, b) = 0,9 nếu a là anh

em con chú con bác của b, R (a, b) = 0,75 nếu a là anh em cháu cô cháu cậu của b,…

Ví dụ: Giả sử U = {x, y, z}, V = {a, b, c} và R là quan hệ mờ từ U đến V

như sau:

) , (

42 , 0 ) , (

0 ) , (

9 , 0 ) , (

8 , 0 ) , (

75 , 0 ) , (

3 , 0 ) , (

0 ) , (

1 ) ,

Trang 23

Quan hệ mờ được biểu diễn bằng ma trận:

8 , 0 75 , 0 3 , 0

0 1 5 , 0

z

y

x

c b a R

1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ

Đối với quan hệ rõ, hợp thành của quan hệ R từ U đến V với quan hệ S

từ V đến W là quan hệ R S từ U đến W bao gồm tất cả các cặp (u,w)  U 

W sao cho có ít nhất một v  V mà (u,v)  R và (v,w)  S

Từ định nghĩa trên chúng ta suy ra rằng, nếu xác định R, S và R S bởi

các hàm đặc trưng R, S và RS tương ứng thì hàm đặc trưng RS được xác định bởi công thức:

)]

, ( ), , ( min[

max )

,

V v S

1 1 0 2

1

3 2 1

u

u

v v v R

0 0 1

1 0 0

3

2

1

3 2 1

v

v

v

w w w S

0 1 1 2 1

3 2 1

u u

w w w R

Bây giờ, giả sử rằng R là quan hệ mờ từ U đến V và S là quan hệ mờ từ

V đến W Tổng quát hóa các biểu thức (1) và (2) cho các quan hệ mờ ta có

định nghĩa sau:

Trang 24

Hợp thành của quan hệ mờ R và quan hệ mờ S là quan hệ mờ R  S từ U đến W với hàm thuộc được xác định như sau:

)]

, ( ), , ( min[

max )

,

V v S

để xác định hợp thành của hai quan hệ mờ Cụ thể là:

)]

, ( ), , ( [ max )

,

(u w T R u v S v w

V v S

Trong đó, T là toán tử T - norm Trong (5) khi thay T bởi một toán tử T

- norm, chúng ta lại nhận được một dạng hợp thành Trong các ứng dụng, tuỳ từng trường hợp mà chúng ta lựa chọn toán tử T - norm trong (5) Tuy nhiên hợp thành max - min và hợp thành max - product là hai hợp thành được sử dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng

Ví dụ: Giả sử R và S là hai quan hệ mờ như sau:

0 1 1 , 0 7 , 0

5 , 0 0 1 3 , 0

3

2

1

4 3 2 1

u

u

u

v v v v

0 3 , 0 4 , 0

5 , 0 1 0

1 0 6 , 0

7 , 0 3 , 0 6 , 0

5 , 0 1 5 , 0

3 2 1

3 2 1

u u u

w w w S

R 

Trang 25

Hợp thành max - product của chúng là quan hệ mờ:

7 , 0 3 , 0 42 , 0

5 , 0 1 5 , 0

3 2 1

3 2 1

u u u

w w w S

R 

1.3.3 Nguyên lý mở rộng

Nguyên lý mở rộng được đưa ra bởi Zadeh là một trong các công cụ quan trọng nhất của lý thuyết tập mờ Nguyên lý mở rộng cho phép ta xác định ảnh của một tập mờ qua một hàm

Giả sử f: X  Y là một hàm từ không gian X vào không gian Y và A là một tập mờ trên X Vấn đề đặt ra là chúng ta muốn xác định ảnh của tập mờ A qua hàm f

Nguyên lý mở rộng (extention principle) nói rằng, ảnh của tập mờ A qua hàm f là tập mờ B trên Y, ký hiệu B = f(A) với hàm thuộc như sau:

) ( )

( max )

(

1

1 )

( 1

y f if

y f if x x

)

(

x if x

x if x x

f

Giả sử A là tập mờ trên U:

10

0 9

0 8

0 7

0 6

1 , 0 5

5 , 0 4

7 , 0 3

9 , 0 2

1 1

1 0

Trang 26

0 8

7 , 0 7

0 6

9 , 0 5

0 4

1 3

0 2

1 1

0 0

1 )

f A B

Ví dụ 2: Xét tập X các mầu tóc và tập Y các giống người

X={nâu, nâu xẫm, đỏ hoe, vàng hoe, trắng}

Y={miền bắc, miền nam, miền khác}

Giả sử ta biết kết hợp một hay nhiều giống người với một màu tóc bằng

ánh xạ đa trị f xác đinh trên X, lấy giá trị trong Y sao cho

f(nâu)=miền nam

f(nâu xẫm)=miền khác

f(đỏ hoe)=f(vàng hoe)=miền bắc

f(trắng)={miền bắc, miền nam, miền khác}

Xét một đặc trưng màu tóc gần với nâu nhưng ít nâu xẫm, được biểu

diễn bởi tập mờ sau

A=0.9/nâu+0.2/nâu xẫm+0/đỏ hoe+0/vàng hoe+0/trắng

Hãy xác định đặc trưng của giống người có đặc trưng màu tóc như trên

Ở ví dụ này ta phải xác định B=f(A)

Ta có:

f-1(miền nam)={x | f(x)=miền nam}={nâu, trắng}

Trang 27

f-1(miền khác)={x | f(x)=miền khác}={nâu xẫm, trắng}

f-1(miền bắc={x | f(x)=miền bắc}={đỏ hoe, vàng hoe, trắng}

f(miền nam)=max {0.9, 0}=0.9

f(miền khác)=max {0.2, 0}=0.2

f(miền bắc)=max {0, 0,0}=0

như vậy B=0.9/miền nam+0.2/miền khác+0/miền bắc

Có nghĩa là giống người gần giống miền nam, ít có thể là người miền khác và không thể là người miền bắc

1.4 Logic mờ

1.4.1 Biến ngôn ngữ

Ta xét một biến nhận giá trị trong một miền giá trị nào đó, chẳng hạn

“nhiệt độ” có thể nhận giá trị số là 1C, 2C,… là các giá trị chính xác Khi

đó, với một giá trị cụ thể gán vào biến sẽ giúp chúng ta xác định được tính chất, quy mô của biến

Ngoài ra chúng ta còn biết được những thông tin khác liên quan đến biến đó Ví dụ chúng ta hiểu là không nên chạm tay trần vào vật có “nhiệt độ” là 80C trở lên Nhưng trong thực tế thì chúng ta thường nói “không nên chạm vào vật có nhiệt độ cao” chứ ít khi nói “không nên chạm vào vật có nhiệt độ là 80C trở lên”

Thực tế là lời khuyên đầu thì có ích hơn bởi vì nếu nhận được lời khuyên sau thì ta dễ bị ngộ nhận là có thể chạm tay vào vật có nhiệt độ là

79C trong khi đó vật có nhiệt độ 80C trở lên thì không

Nhưng vấn đề đặt ra là nếu nghe theo lời khuyên đầu thì ta có thể xác định rõ là nhiệt độ bằng bao nhiêu thì có thể chạm tay vào? Câu trả lời là tuỳ vào ý kiến của từng người Với nhiệt độ là 60C thì có người cho là cao trong khi người khác thì không

Trang 28

Tuy các ý kiến là khác nhau nhưng có một điều chắc chắn là khi giá trị của biến nhiệt độ càng tăng thì càng dễ dàng được chấp nhận là “cao” Như vậy nếu xét hàm cao nhận biến nhiệt độ và trả về tỷ lệ ý kiến đồng ý là “cao” thì cao sẽ là hàm thuộc của tập mờ “nhiệt độ cao” trên vũ trụ “nhiệt độ” Biến nhiệt độ có thể nhận giá trị “cao” là một giá trị của ngôn ngữ tự nhiên nên nó được gọi là một biến ngôn ngữ (linguistic variable)

Hình 1.3 Hàm thuộc của tập mờ “nhiệt độ cao”

Khái niệm biến ngôn ngữ đã được Zadeh đưa ra năm 1973 như sau: Một biến ngôn ngữ được xác định bởi bộ (x, T, U, M) trong đó: x là tên biến, T là tập các từ là các giá trị ngôn ngữ tự nhiên mà x có thể nhận, U

là miền các giá trị vật lý mà x có thể nhận, M là luật ngữ nghĩa, ứng mỗi từ trong T với một tập mờ A trong U

Ví dụ: x là “tốc độ”, T = {chậm, trung bình, nhanh} và các từ “chậm”,

“trung bình”, “nhanh” được xác định bởi các tập mờ trong hình 1.3

Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng biến ngôn ngữ là biến có thể nhận giá trị là các tập mờ trên một miền nào đó

Hình 1.4 Các tập mờ “Chậm”, “Nhanh”, Trung bình”

1 0.9

Trang 29

“n là số nguyên tố”, “x là người Ấn độ”

Trong các mệnh đề (1) của logic kinh điển, tính chất P cho phép ta xác định một tập con rõ A của U sao cho x  A nếu và chỉ nếu x thoả mãn tính chất P Chẳng hạn, tính chất “là số nguyên tố” xác định một tập con rõ của

Một mệnh đề mờ phân tử cũng có dạng tương tự như (1), chỉ có điều ở

đây P không phải là một tính chất chính xác, mà là một tính chất không rõ

ràng, mờ Chẳng hạn, các mệnh đề “tốc độ là nhanh”, “áp suất là cao” “nhiệt

độ là thấp”,…là các mệnh đề mờ Chúng ta có định nghĩa sau

trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn t là một giá trị ngôn ngữ của x

Theo định nghĩa biến ngôn ngữ, từ t trong (3) được xác định bởi một tập mờ A trên vũ trụ U Do đó, chúng ta còn có thể định nghĩa mệnh đề mờ

Trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn A là một tập mờ trên miền U các giá trị vật lý của x

Trang 30

Chúng ta ký hiệu P(x) là mệnh đề mờ (3), hoặc (4) Giá trị chân lý Truth(P(x)) của nó được xác định như sau:

Cũng như trong logic kinh điển, từ các mệnh đề mờ phân tử, bằng cách

sử dụng các kết nối logic:  (and),  (or),  (not) chúng ta sẽ tạo ra các mệnh

đề mờ hợp thành

Giả sử mệnh đề rõ P(x) được minh hoạ như tập con rõ A trong vũ trụ U, (cần lưu ý rằng, điều đó có nghĩa là Truth(P(x)) = 1  x  A), và mệnh đề rõ Q(y) được minh hoạ như tập con rõ B trong V Từ bảng chân lý của các phép

toán  (and),  (or),  (not) trong logic cổ điển chúng ta suy ra:

- Mệnh đề  P(x) được minh hoạ như tập rõ A

- Mệnh đề P(x)  Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ A  B trên U  V

- Mệnh đề P(x)  Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ (A  V)(U  B)

Trang 31

Chuyển sang logic mờ, giả sử rằng P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề được minh hoạ như tập mờ B trên V

Tổng quát hoá từ các mệnh đề rõ, chúng ta xác định như sau:

- Mệnh đề mờ  P(x) được minh hoạ như phủ định mờ A của tập mờ A:

Trong đó, C là hàm phần bù Khi C là hàm phần bù chuẩn ta có:

- Mệnh đề P(x)  Q(y) được minh hoạ như quan hệ mờ A  B, trong đó

A  B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa của tích đề

các mờ, ta có:

Trong đó, T là một T - norm nào đó Với T là phép lấy min, ta có:

- Mệnh đề P(x)  Q(y) được minh hoạ như quan hệ mờ A  B, trong đó

A  B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa của tích đề

các mờ, ta có:

Trong đó, S là một S - norm nào đó Với S là phép lấy max, ta có:

1.4.4 Kéo theo mờ - Luật if - then mờ

Trước hết, chúng ta xét phép kéo theo trong logic cổ điển Giả sử P(x)

và Q(y) là các mệnh đề được minh hoạ như các tập rõ A và B trên U và V

tương ứng Từ bảng chân lý của phép kéo theo trong logic cổ điển, chúng ta

suy ra rằng, mệnh đề P(x)  Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ trên U  V:

Trang 32

Trong logic mờ, một kéo theo mờ có dạng:

Hay

Dạng này được gọi là luật if - then mờ Chẳng hạn các phát biểu:

if “nhiệt độ cao” then “áp suất lớn”, if “tốc độ nhanh” then “ma sát lớn”

là các luật if - then mờ Một vấn đề đặt ra là chúng ta cần hiểu ngữ nghĩa của (14) như thế nào? Xét một kéo theo mờ sau đây:

Trong đó, P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ B trên V

Tổng quát hoá từ (12) và (13), chúng ta có thể hiểu được kéo theo mờ

(16) như là một quan hệ mờ R trên U  V được xác dịnh bởi (12) hoặc (13)

nhưng các phép toán đó là các phép toán trên tập mờ

Từ (12) và (13) và định nghĩa của các phép toán lấy phần bù mờ, tích đề các mờ và hợp mờ, chúng ta có:

hoặc R (x, y) = S(C(A (x)), T(A (x), B (y))) (18)

Với C là hàm phần bù, S là toán tử S - norm, T là toán tử T - norm

Như vậy kéo theo mờ (16) được minh hoạ như quan hệ mờ R với hàm thuộc xác định bởi (17) hoặc (18), ứng với mỗi cách lựa chọn các hàm C, S, T chúng ta nhận được một quan hệ mờ R minh hoạ cho kéo theo mờ (16) Như

vậy kéo theo mờ (16) được minh hoạ bởi rất nhiều các quan hệ mờ khác nhau, sau đây là một số kéo theo mờ quan trọng

Kéo theo Dienes - Rescher

Trong (17), nếu thay S bởi phép toán lấy max và C bởi hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:

Trang 33

R(x, y) = max(1-A(x), B(y)) (19)

Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và

B là các tập mờ sau:

l n m

A 1 0,70,1;

d c b a

1 1 3 , 0 3 , 0

1 1 3 , 0 0

l n m

d c b a R

Kéo theo Lukasiewicz

Nếu sử dụng phép hợp Yager với w = 1 thay cho S và C là phần bù

chuẩn thì từ (17) chúng nao nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:

Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và

B là các tập mờ sau:

l n m

A 1 0,70,1;

d c b a

1 1 6 , 0 3 , 0

1 1 3 , 0 0

l n m

d c b a R

Trang 34

Kéo theo Zadeh

Trong (18), nếu sử dụng S là max, T là min và C là hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:

R(x, y) = max(1-A(x), min(A(x), B(y))) (21)

Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và

B là các tập mờ sau:

l n m

A 1 0,70,1;

d c b a

7 , 0 7 , 0 3 , 0 3 , 0

1 1 3 , 0 0

l n m

d c b a R

Trên đây chúng ta hiểu kéo theo mờ P(x)  Q(y) như quan hệ mờ R

được xác định bởi (17), (18) Cách hiểu như thế là sự tổng quát hoá trực tiếp ngữ nghĩa của kéo theo cổ điển Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể hiểu: Kéo

theo mờ P(x)  Q(y) chỉ có giá trị chân lý lớn khi cả P(x) và Q(y) đều có giá

trị chân lý lớn, tức là chúng ta có thể minh hoạ kéo theo mờ (16) như là quan

hệ mờ R được xác định là tích đề các mờ của A và B:

Từ (22) chúng ta xác định được hàm thuộc của quan hệ mờ R:

với T là toán tử T - norm

Kéo theo Mamdani

Trong (23), nếu sử dụng T là phép toán lấy min hoặc tích đại số, ta có:

Trang 35

hoặc R (x, y)=A (x)B (y) (25)

Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và

B là các tập mờ sau:

l n m

A 1 0,70,1;

d c b a

7 , 0 7 , 0 3 , 0 0

1 1 3 , 0 0

l

n

m

d c b a R

Quan hệ Mamdani theo nguyên tắc lấy tích

7 , 0 7 , 0 21 , 0 0

1 1 3 , 0 0

l

n

m

d c b a R

Kéo theo mờ (16) được hiểu như một quan hệ mờ R với hàm thuộc được xác định bởi (24) hoặc (25) được gọi là kéo theo Mamdani Kéo theo Mamdani được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ mờ

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN MỜ ĐA ĐIỀU KIỆN

2.1 Phương pháp lập luận xấp xỉ

Thuật ngữ lập luận xấp xỉ được L.A Zadeh sử dụng lần đầu tiên và được nghiên cứu trong các công trình [3] Zadeh xuất phát từ ví dụ sau về phương pháp lập luận của con người:

Tiền đề 1: Nếu vỏ của quả cà chua là đỏ, thì quả cà chua là chín

Tiền đề thứ nhất thể hiện tri thức, sự hiểu biết của chúng ta, tiền đề thứ hai là dữ kiện hay sự kiện (fact) và kết luận được rút ra từ hai Tiền đề 1 và 2

và (a) được gọi là một lược đồ lập luận xấp xỉ đơn điều kiện, vì chỉ có một tiền đề có dạng luật nếu-thì

Chúng ta thường hay gặp kiểu lập luận xấp xỉ như vậy trong suy luận của chúng ta bằng ngôn ngữ tự nhiên Câu hỏi đặt ra là liệu chúng ta có thể

có một cách tiếp cận tính toán để mô phỏng phương pháp lập luận nêu trên?

2.2 Quy tắc suy luận hợp thành

Một cách tổng quát, lược đồ lập luận (a) được biểu thị như sau với A, A’,

B và B’ là các tập mờ tương ứng trên các không gian tham chiếu U của X và

V của Y,

Tiền đề 1: Nếu X là A, thì Y là B

Tiền đề 2: X là A’ (b)

Kết luận: Y là B’

Tiền đề 1 biểu thị mối quan hệ giữa hai đại lượng X và Y, với X nhận giá

trị trong U và Y nhận giá trị trong V Lược đồ lập luận (b) được gọi là quy tắc

cắt đuôi tổng quát hóa (generalized modus ponens) Nó khác quy tắc cắt

đuôi kinh điển ở chỗ sự kiện “X là A’” trong Tiền đề 2 không trùng với sự

kiện trong phần “nếu” hay tiền tố của Tiền đề 1

Trang 37

Chúng ta thiết lập quy tắc suy luận hợp thành để áp dụng vào lược đồ lập luận (b) dựa trên quan sát các trường hợp sau

1) Trường hợp X và Y có quan hệ hàm số, tức là v = f(u), v  V và u 

U Khi đó, nếu ta có sự kiện “X là u’” thì ta suy ra v’ = f(u’), nhờ tri thức X

xác định hàm Y Nếu ta có sự kiện “X là A’”, trong đó A’ là tập con của U, thì

ta suy ra được tập B’ = {v’  V: v’ = f(u’) và u’  U}  V

2) Trường hợp X và Y có quan hệ được cho bởi quan hệ 2-ngôi kinh điển

R  U  V Khi đó, nếu ta có sự kiện “X là u’” thì ta suy ra được tập B = {v’

 V: (u’, v’)  R} Tương tự, nếu ta có sự kiện “X là A’”, trong đó A’ là tập con của U, thì ta suy ra được tập:

B’ = {v’  V: (u’, v’)  R và u’  A’}  V

Sử dụng thuật ngữ hàm đặc trưng, với A’, B’ và R là các hàm đặc

trưng tương ứng của các tập A’, B’ và R, công thức tính B’ ở trên có thể viết

dưới dạng sau:

B’ (v’) =  u’ U [A’ (u’)  R (u’, v’)], v’  V

3) Như chúng ta biết, ngữ nghĩa của mệnh đề nếu-thì có thể được biểu

thị bằng một quan hệ mờ R trên U  V Nó được xác định dựa trên tập mờ A trên U và tập mờ B trên V và dựa trên ngữ nghĩa của phép kép theo mờ

R = Impl(A, B) = A * B Khi đó: B’ = A’ o R

Trong đó o là phép hợp thành max-min (max-min composition) Và

phương pháp lập luận xấp xỉ này được gọi là quy tắc suy luận hợp thành Nếu ta thay phép min  bằng một phép T-norm T nào đó, ta có quy tắc suy luận hợp thành max-T được ký hiệu là o T, cụ thể ta có

B’ (v’) =  u’ U T(A’ (u’), R (u’, v’)), v’  V

và B’ = A’ T R

Ví dụ, xét lược đồ suy luận (3.6-17) với:

Trang 38

U = {u1, u2, u3} và V = {v1, v2},

A = 0,5/u1 + 1,0/u2 + 0,6/u3 và B = 1,0/v1 + 0,4/v2

Cho sự kiện “X là A’” với A’ = 0,6/u1 + 0,9/u2 + 0,7/u3

Trước hết chúng ta tính quan hệ mờ R = A * B dựa vào phép kéo mờ theo Lukasiewicz s L t = 1  (1 - s + t)

Như vậy, R (u, v) = A (u) LB (v) = 1  (1 - A (u) + B (v)), u  U và

v  V Với các dự liệu của bài toán, quan hệ mờ R có dạng ma trận sau:

4,00,1

9,00,1

4,00,1

9,00,1

Như vậy, ta suy ra B’ = 0,9/v1 + 0,7/v2

Quy tắc suy luận hợp thành cũng có thể ứng dụng cho quy tắc Luật

modus tollens tổng quát có dạng lược đồ lập luận sau:

Tiền đề 1: Nếu X là A, thì Y là B

Tiền đề 2: Y là B’ (c)

Kết luận: X là A’

Lưu ý rằng nói chung B’  B Khác với quan hệ hàm số, quan hệ mờ R

có tính đối xứng giữa hai biến X và Y, cho nên sử dụng phép hợp thành trên các quan hệ mờ, việc suy luận ra A’ có thể được tính theo công thức sau với B’ là vectơ cột: A’ = R o B’

Chúng ta xét một ví dụ với các dữ kiện giống như trong ví dụ vừa xem

xét ở trên, trừ việc ta không có sự kiện “X là A’” mà ở đây ta lại có sự kiện “Y

là B’” với B’ được cho là B’ = 0,9/v1 + 0,7/v2, nghĩa là nó chính là kết luận trong ví dụ trên

Trang 39

Khi đó, quan hệ mờ R vẫn như đã được tính trong ví dụ trên và kết luận A’ được tính như sau:

9,08

,00,1

4,00,1

9,00,1

Như vậy, ta đã suy ra được kết luận A’ = 0,9/u1 + 0,9/u2 + 0,9/u3

2.3 Phương pháp lập luận mờ đa điều kiện

2.3.1 Mô hình mờ

Mô hình mờ là một tập các luật có dạng mệnh đề dạng “If…then…”, trong đó phần “If” được gọi là tiền đề còn phần “then” được gọi là phần kết luận Mô hình mờ có hai dạng:

Mô hình mờ dạng đơn giản là tập các luật (mệnh đề If-then) mà trong đó mỗi luật chỉ chứa một điều kiện và một kết luận được cho như sau:

If X1 = A11 and and X m = A 1n then Y = B1

If X1 = A21 and and X m = A 2n then Y = B2

If X1 = A m1 and and X m = A mn then Y = B m

Ở đây X1, X2, …, X m và Y là các biến ngôn ngữ, A ij , B i (i = 1,…, m; j = 1,…, n) là các giá trị ngôn ngữ tương ứng

Trang 40

(2.1) còn được gọi là mô hình mờ đơn điều kiện và (2.2) được gọi là mô hình mờ đa điều kiện, ngoài ra (2.2) còn được gọi là bộ nhớ mờ liên hợp (Fuzzy Associate Memory - FAM) vì nó biểu diễn tri thức của chuyên gia trong lĩnh vực ứng dụng nào đó đang được xét

2.3.2 Phương pháp lập luận mờ đa điều kiện

Trên cơ sở lý thuyết tập mờ và logic mờ như đã đề cập ở chương 1, các phương pháp lập luận xấp xỉ đã được phát triển mạnh mẽ và tìm được những ứng dụng thực tiễn quan trọng Một trong số những phương pháp lập luận như vậy là phương pháp lập luận mờ nhằm giải quyết bài toán lập luận mờ:

Cho trước mô hình mờ ở dạng (2.1) hoặc (2.2) Khi đó ứng với các giá trị (hoặc giá trị mờ, hoặc giá trị thực) của các biến đầu vào đã cho, hãy tính giá trị của biến đầu ra Y

Dựa trên cách tiếp cận của lý thuyết tập mờ, các phương pháp lập luận mờ

đa điều kiện nói chung dựa trên ý tưởng sau:

- Ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ của các biến ngôn ngữ trong mô hình

mờ được biểu thị bằng các tập mờ

- Kết nhập các đầu vào của các luật mờ trong mô hình (nếu n > 1) để

chuyển mô hình mờ về mô hình đơn điều kiện

- Từ các luật mờ dạng if - then xây dựng quan hệ mờ tương ứng bằng các phép kéo theo

- Xây dựng quan hệ mờ tổng hợp bằng cách lấy giao hoặc hợp các quan

hệ mờ trên Khi đó mỗi mô hình mờ sẽ được mô phỏng bằng một quan hệ mờ hai ngôi R

- Khi đó ứng với vectơ đầu vào A 0, giá trị của biến đầu ra được tính theo

công thức B 0 = A 0 R, trong đó  là một phép hợp thành

Ví dụ: Xét bài toán lập luận với mô hình đơn điều kiện chứa 2 luật

If X = A1 then Y = B1

Ngày đăng: 17/06/2016, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Thuần, Đặng Thanh Hà, B.Bouchon và Meunier (2007), Logic mờ và ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic mờ và ứng dụng
Tác giả: Hồ Thuần, Đặng Thanh Hà, B.Bouchon và Meunier
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
2. Đinh Mạnh Tường (2002), Trí tuệ nhân tạo, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ nhân tạo
Tác giả: Đinh Mạnh Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật. Tiếng Anh
Năm: 2002
3. Cao Z. and Kandel A (1989), Applicability of some fuzzy implication operators, Fuzzy Sets and Systems, 31, 151-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applicability of some fuzzy implication operators
Tác giả: Cao Z. and Kandel A
Năm: 1989
4. Cheng Teng Lin, C. S. George Lee (1996), Neural Fuzzy Systems, Prentice - Hall International, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neural Fuzzy Systems
Tác giả: Cheng Teng Lin, C. S. George Lee
Năm: 1996
5. Satish Kumar (1999), Managing Uncertainty in the Real World - Part 1. Fuzzy Sets, Resonance, Vol.4, No.2, pp.37 - 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Uncertainty in the Real World - Part 1. "Fuzzy Sets
Tác giả: Satish Kumar
Năm: 1999
6. Satish Kumar (1999), Managing Uncertainty in the Real World - Part 2. Fuzzy Systems, Resonance, Vol.4, No.4, pp.45 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Uncertainty in the Real World - Part 2. "Fuzzy Systems
Tác giả: Satish Kumar
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các hàm thuộc khác nhau số tập mờ số gần 2 - Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện
Hình 1.1 Các hàm thuộc khác nhau số tập mờ số gần 2 (Trang 13)
Hình 1.2. Các tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh” - Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện
Hình 1.2. Các tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh” (Trang 13)
Hình 1.5. Tập mờ “tuổi trẻ” - Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện
Hình 1.5. Tập mờ “tuổi trẻ” (Trang 30)
Hình 2.1. Hàm thuộc tập mờ DC - Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện
Hình 2.1. Hàm thuộc tập mờ DC (Trang 54)
Hình 3.1 Đường cong thực tế thể hiện quan hệ giữa N và I của mô tơ - Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp lập luận mờ đa điều kiện
Hình 3.1 Đường cong thực tế thể hiện quan hệ giữa N và I của mô tơ (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w