Trong đó, công tác Marketing được xem như là một chìa khoá giúp các doanh nghiệp thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng, thị trường và cũng là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất kinh
Trang 1Trong quá trình thực hiện Luận văn Thạc sỹ về đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ Phần Giày dép Cao Su Màu đến năm 2020”, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ Quý
Thầy/cô, các bạn trong lớp và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Giày dép Cao Su Màu
Đầu tiên, tác giả xin kính gửi lời trân trọng cám ơn đến Thầy TS Nguyễn Văn Tân, Thầy đã rất tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Tác giả xin kính gửi lời trân trọng cảm ơn đến tất cả các Quý thầy/cô Trường Đại học Lạc Hồng đã quan tâm, giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học và trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Giày dép Cao Su Màu đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này, đã nhiệt tình cung cấp các tài liệu, số liệu và các thông tin khác liên quan
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp cao học Quản trị kinh doanh khóa 4 Trường Đại học Lạc Hồng đã giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu
để tác giả hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất
Tác giả thực hiện
Trần Dục Dân
Trang 2Tác giả xin cam đoan nội dung của luận văn thạc sỹ này được hình thành và phát triển từ những quan điểm cá nhân tác giả, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy
TS Nguyễn Văn Tân
Các nội dung được trình bày trong luận văn là do tác giả tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện, hoàn thành không sao chép
Các số liệu trình bày trong luận văn được thu thập từ nguồn thực tế, hợp pháp và được công bố trong báo cáo của Công ty Cổ phần Giày dép Cao Su Màu
Các giải pháp và kiến nghị được trình bày trong luận văn là kết quả mà tác giả đã đúc kết và rút ra trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Tác giả thực hiện
Trần Dục Dân
Trang 3Ngày nay khi nền kinh tế thế giới ngày càng càng đi sâu vào hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau Do đó mỗi doanh nghiệp phải biết tự trang bị cho mình những công cụ quản lý thích hợp để giữ vững vị trí và tồn tại phát triển Trong đó, công tác Marketing được xem như là một chìa khoá giúp các doanh nghiệp thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng, thị trường và cũng là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Để nhằm giúp Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu nắm rõ hơn tầm quan trọng của công tác
Marketing trong quá trình điều hành doanh nghiệp Tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu ” Nội dung luận văn, tác giả trình bày gồm 3 chương với bố cụ từng chương
như sau:
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và trình bày khái quát các
lý thuyết cơ bản về Marketing-Mix và Marketing quốc tế, tập trung vào 4P bao gồm: Chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược chiêu thị (Promotion) Đây chính là những yếu tố cần tập trung phân tích một cách chi tiết và cụ thể để giúp doanh nghiệp tìm ra được những giải pháp phù hợp để hoàn thiện những hoạt động Marketing tại Công Ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu sẽ được trình bày trong chương 2
Tại chương 2, tác giả đã giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
Qua những phân tích thực trạng Marketing của công ty, tác giả đã đưa ra những
ưu điểm và những nhược điểm dựa trên những yếu tố cụ thể Đồng thời qua phân tích các yếu tố tác động bên ngoài, tác giả đã đưa ra được những cơ hội và nguy cơ
mà Công ty đang có và đang gặp phải, cùng với những định hướng của Công ty đến năm 2020 sẽ là cơ sở để tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty được trình bày tại chương 3
Trong chương 3, tác giả đã sử dụng ma trận SWOT phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động Marketing của Công ty Do thực
Trang 4cách hoàn thiện và tuần tự
Trang 5MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung thực hiện 2
5 Phương pháp thực hiện 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.1 Một số khái niệm về Marketing 4
1.1.1 Khái niệm Marketing hiện đại 4
1.1.2 Khái niệm Marketing Quốc Tế 4
1.2 Chức năng của Marketing 6
1.3 Các thành phần cơ bản của Marketing Mix 7
1.3.1 Khái niệm về Marketing Mix 7
1.3.2 Các thành phần của Marketing Mix 8
1.3.2.1 Sản phẩm (Product) 8
1.3.2.2 Giá (Price) 8
1.3.2.3 Phân phối (Place) 8
1.3.2.4 Xúc tiến (Promotion) 8
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động Marketing của doanh nghiệp 9
1.4.1 Các yếu tố bên trong 10
1.4.1.1 Sản xuất và công nghệ 10
1.4.1.2 Tài chính 10
Trang 61.4.1.5 Hệ thống thông tin 12
1.4.1.6 Văn hóa doanh nghiệp 12
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài 13
1.4.2.1 Môi trường vĩ mô 13
1.4.2.2 Môi trường vi mô 19
1.5 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn các giải pháp 21
1.5.1 Ma trận các yếu tố bên trong - IFE 21
1.5.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 22
1.5.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 23
1.5.4 Ma trận SWOT 23
1.6 Đặc điểm ngành giày dép 24
1.6.1 Đặc điểm lịch sử ngành giày Việt Nam 24
1.6.2 Định nghĩa các loại giày cơ bản 24
1.6.3 Đặc điểm về kỹ thuật và công nghệ 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY DÉP CAO SU MÀU (CASUM) 27
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu (CASUM) 27
2.1.1 Giới thiệu về công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.3 Chức năng- nhiệm vụ- ngành nghề sản xuất 28
2.1.3.1 Chức năng 28
2.1.3.2 Nhiệm vụ 28
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 28
2.2.1 Nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 29
2.2.2 Phân khúc thị trường của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 31
2.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 32 2.3 Các hoạt động Marketing Mix của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 32
2.3.1 Chiếm lược sản phẩm của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 32
2.3.1.1 Qui trình sản xuất giày dép 32
Trang 72.3.3 Chiếm lược phân phối của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 37
2.3.4 Chiếm lược xúc tiến của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 38
2.4 Đánh giá chung hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 40
2.4.1 Ma trận các yếu tố bên trong 40
2.4.2 Ưu điểm trong hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần giày dép Cao su mà 41
2.4.2.1 Về thương hiệu và uy tín 41
2.4.2.2 Về sản phẩm 41
2.4.2.3 Về giá 42
2.4.2.4 Về nguồn nhân lực 42
2.4.3 Nhược điểm trong hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 43
2.4.3.1 Về công tác nghiên cứu thị trường 43
2.4.3.2 Về chiến lược xúc tiến 43
2.4.3.3 Về chiến lược phân phối 44
2.4.3.4 Về năng lực tài chính 44
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 44
2.5.1 Các yếu tố bên trong của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 44
2.5.1.1 Nguồn nhân lực 44
2.5.1.2 Tài chính 45
2.5.1.3 Sản xuất 45
2.5.1.4 Thông tin 46
2.5.2 Môi trường bên ngoài 46
2.5.2.1 Môi trường vĩ mô 46
2.5.1.2 Môi trường vi mô 51
2.5.3 Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 54
2.5.4 Đánh giá những ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động Marketing tại Công ty 55
Trang 8TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY DÉP CAO SU MÀU (CASUM) ĐẾN NĂM 2020 58
3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu đến năm 2020 58
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Casum đến năm 2020 58
3.1.2 Mục tiêu Marketing của Công ty Casum đến năm 2020 58
3.2 Phân tích ma trận SWOT để hình thành giải pháp 59
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty Casum đến năm 2020 60
3.3.1 Giải pháp phát triển thị trường truyền thống EU 61
3.3.2 Giải pháp mở rộng thị trường 62
3.3.3 Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm 64
3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và đổi mới công nghệ 64
3.3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và mở rộng kênh phân phối 65
3.3.6 Giải pháp liên kết 67
3.4 Kiến nghị 68
3.4.1 Kiến nghị với Hiệp Hội Da Giày Việt Nam 68
3.4.2 Đối với UBND tỉnh Đồng Nai 68
3.4.3 Kiến nghị với Chỉnh phủ và các ban ngành liên quan 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I, II, III, IV, V,…
Trang 9Bảng số 2.1: Tổng hợp sản phẩm sản xuất Công ty Casum 34
Bảng số 2.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 40
Bảng số 2.3: Trình độ nguồn nhân lực Công ty Casum 45
Bảng số 2.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 52
Bảng số 2.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 54
Bảng số 3.1: Mục tiêu doanh thu của Công ty đến năm 2020 58
Bảng số 3.2: Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu 60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình 4P trong Marketing mix 7
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất giày dép tại Công ty CP giày dép Cao su màu 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình phân phối hàng hóa 37
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Nền kinh tế Việt Nam nay đã là một nền kinh tế thị trường và hội nhập rất sâu rộng, nền kinh tế thế giới đã tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh và vai trò Marketing đóng vai trò khá quan trọng trong việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải tự đặt
ra cho mình những mục tiêu kinh doanh và sử dụng công cụ Marketing để xây dựng mục tiêu mình đã đề ra với sự nghiên cứu và đầu tư có tính chiến lược và phù hợp tình hình mới cho doanh nghiệp
Công ty cổ phần giày dép Cao Su Màu (Casum) có đã có lịch sử hoạt động 25 năm trong ngành giày dép tại Đồng Nai, tham gia thị trường xuất khẩu nhiều nước trên thế giới Tuy có bề dày lịch sử trong ngành, bên cạnh những thành công nhất định, Công ty vẫn còn nhiều mặt hạn chế và nhiều vấn đề tồn tại, trong đó có công tác Marketing Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả đang giảm dần, năm 2012 lợi nhuận sau thuế công ty đạt 1.712 triệu đồng với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 1,49%, tỷ suất chi phí trên doanh thu 10,53% Nhưng đến năm 2014 thì lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 605 triệu đồng với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 0,611%, tỷ suất chi phí trên doanh thu 11,97% Sự kém hiệu quả này có nhiều nguyên nhân và trong đó nguyên nhân từ công tác Marketing cũng là yếu tố góp phần không nhỏ cho nguy cơ thiệt hại cho công ty
Công ty cũng đã có những chương trình Marketing được xây dựng từ phòng Kinh doanh, tuy nhiên các chương trình này chưa tạo được những dấu ấn riêng Chính vì
những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Giày dép Cao Su Màu đến năm 2020” làm
đề tài cho luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh đồng thời cũng nhằm tìm một giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động Marketing trong Công ty tiến đến mục tiêu chuyên nghiệp và hiệu quả hơn một cách bền vững trong tương lai
2 Mục tiêu đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 11- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ Phần Giày dép Cao Su Màu trong thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing Công ty Cổ Phần Giày dép Cao Su Màu đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Giày dép Cao
Su Màu
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trong các
năm 2012-2014 Phần giải pháp tập trung đến năm 2020
- Không gian nghiên cứu : Hoạt động marketing của Công Ty Cổ phần Giày dép Cao Su Màu
4 Nội dung thực hiện
- Hệ thống lại những vấn đề về lý luận và những thực tế về hoạt động Marketing của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
- Đánh giá những điểm yếu kém và những điểm chấp nhận được kể cả thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Cổ Phần Giày Dép Cao Su Màu trong thời gian qua
- Từ những lý luận đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty đến năm 2020
5 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp: Thu thập các báo cáo nội bộ của Công ty từ năm
2012-2014, số liệu của ngành, đặc biệt tình hình và xu hướng tiêu thụ thị trường trong thời gian hiện nay Từ số liệu thu thập sẽ so sánh, phân tích, phương pháp tổng hợp thông qua các kỳ báo cáo Kết hợp các phương pháp so sánh, phương pháp phân
tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp điều tra thực tế
Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các chuyên gia (Ban
Giám đốc, các Trưởng phòng ban có liên quan, khách hàng, nhà cung cấp, các
chuyên gia trong ngành giày dép…)
Trang 12Phương pháp định tính: nghiên cứu lý thuyết có liên quan, phân tích và xử lý
các thông tin thu thập
Phương pháp xử lý số liệu: Các công cụ ma trận để phân tích: các ma trận IFE,
EFE, CIM, SWOT
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chu o ng:
Chu o ng 1: Lý thuyết về hoạt động Marketing trong doanh nghiẹ p sản xuất
kinh doanh
Chu o ng 2: Thực trạng hoạt đọ ng Marketing tại Công ty Cổ phần Giày dép
Cao Su Màu (Casum)
Chu o ng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Cổ
phần Giày dép Cao Su Màu (Casum) đến 2020
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Một số khái niệm về Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing hiện đại
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển Marketing hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trung tạo nên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của Marketing là tối đa hóa lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiện trong ngắn hạn lại là sự thỏa mãn thật tốt nhu cầu khách hàng
1.1.2 Khái niệm Marketing Quốc Tế
Khái niệm Marketing Quốc Tế chỉ khác với Marketing ở chỗ “Hàng hóa (và dịch vụ) được tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một Quốc Gia” dù sự khác biệt này không lớn lắm, nhưng nó lại có ý nghĩa thay đổi quan trọng trong cách quản trị Marketing (Marketing Management), cách giải quyết các trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện các chính sách này
Marketing quốc tế gồm có 3 dạng
- Marketing Xuất Khẩu (Export Marketing) : Ðây là hoạt động Marketing nhằm giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài Như vậy, Marketing xuất khẩu khác Marketing nội địa bởi vì bộ phận tiếp thị phải nghiên cứu nền kinh tế mới, kể cả chính trị, luật pháp, môi trường VH-XH đều khác với các điều kiện môi trường trong nước để doanh nghiệp phải thay đổi chương trình Marketing để đưa hàng hóa thâm nhập thị trường nước ngoài
- Marketing tại nước sở tại (The Foreign Marketing): Hoạt động Marketing
bên trong các quốc gia mà ở đó Công ty đã thâm nhập; Marketing này không giống Marketing trong nước vì chúng ta phải đương đầu với một loại cạnh tranh mới, cách ứng xử của người tiêu thụ cũng khác, hệ thống phân phối, quảng cáo khuyến mãi khác nhau kể cả có môi trường Marketing khác nhau
Trang 14- Marketing đa quốc gia (Multinational Marketing): Nhấn mạnh đến sự phối
hợp và tương tác hoạt động Marketing trong nhiều môi trường khác nhau
Tuy nhiên với đề tài hoàn thiện các giải pháp Marketing tại công ty chuyên về xuất khẩu, tác giả sẽ tập trung phân tích Marketing xuất khẩu
(Nguồn: Trần Minh Đạo)
Đánh giá thị trường Quốc tế:
Các nước đang phát triển cung cấp giày dép nhiều nhất cho Châu Âu chủ yếu tập trung ở Châu Á: Myanmar, Bangladesh, Việt Nam và quy mô nhỏ hơn gồm có Pakistan và Campuchia Những nước này mặc dù đứng sau Trung Quốc về chất lượng và mức độ dịch vụ nhưng mức giá, đặc biệt khi xét đến việc hưởng lợi từ thương mại tự do, thường có lợi thế hơn Trung Quốc vẫn có vị trí lớn với giày thể thao và các sản phẩm giày dép liên quan đến thể thao Việt Nam đang dần trở thành nhà cung cấp lớn mặt hàng giày da và giày dép xử lý lưu huỳnh Trong dài hạn, các nước có chi phí sản xuất thấp hơn như Ucraina và Triều Tiên có thể cạnh tranh với các nước đang phát triển này, đặc biệt nếu như các bất ổn về chính trị được giải quyết
Về mặt giá cả, rất ít các công ty trên thế giới có thể cạnh tranh với những nước đang phát triển trong việc cung cấp giày dép cho thị trường Châu Âu Tuy nhiên, khoảng cách địa lý xa của hầu hết các nước đang phát triển có thể là lý do để các khách hàng Châu Âu lựa chọn các nước khác Đây chính là lý do tại sao những nước như Bồ Đào Nha đang dần trở thành nhà cung cấp cho các khách hàng Châu Âu: giá cả của họ cao hơn các nước đang phát triển nhưng thời gian vận chuyển hàng ngắn hơn nhiều Những nhà cung cấp này thương được khách hàng tìm đến khi cần đáp ứng các xu thế bất chợt hoặc thiếu hàng
_2015_-_Thi_truong_tiem_nang.pdf)
(Nguồn:http://www.vietrade.gov.vn/images/stories/4._Ban_tin_da_giay_T8_-Phương thức thâm nhập thị trường Quốc tế:
Thời gian qua, giao thương giữa Việt Nam và châu Âu trong phạm vi ngành da giày chủ yếu được thực hiện qua hình thức các nước EU nhập khẩu giày dép, túi xách từ Việt Nam và các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ tư vấn, mua máy móc thiết bị từ Italia, da từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha…
Trang 15Việc hợp tác giao thương giữa Việt Nam và EU thông qua đối thoại FTA sẽ hỗ trợ rất lớn cho Việt Nam nói riêng và các nước Asean nhiều cơ hội phát triển Nếu đối thoại FTA với EU được ký kết sẽ tạo cơ hội lớn ngành công nghiệp da giày Việt Nam Trước hết là việc cắt giảm thuế từ 12,4% về 0% tạo cho ngành có lợi thế cạnh tranh so với các nước khác với chi phí phù hợp, tăng khả năng cạnh tranh hướng đến sự phát triển bền vững
(Nguồn:
http://www.trungtamwto.vn/vn-eu-fta/co-hoi-cho-nganh-da-giay-khi-doi-thoai-fta-voi-eu-ky-ket)
1.2 Chức năng của Marketing
a Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng
Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay
cả những người khó tính nhất Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, thì nay ngoài yếu tố trên hàng hóa còn phải thỏa mãn nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc
b Chức năng phân phối
Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho những cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng Thông qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian có khả năng tốt sẽ được phát triển
c Chức năng tiêu thụ hàng hóa
Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn: kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng Các hoạt động yểm trợ thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa chi phí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụ khách hàng khác
Trang 161.3 Các thành phần cơ bản của Marketing Mix
1.3.1 Khái niệm về Marketing mix
Marketing mix là một trong những khái niệm chủ yếu của Marketing hiện đại Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt
và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing mix như là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức
Các công cụ Marketing gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) và thường được gọi là 4P Những thành phần của mỗi
P có rất nhiều nội dung thể hiện ở sơ đồ 1.1
(Nguồn: Nguyễn Đông Phong, 2013)
Sơ đồ 1.1: Mô hình 4P trong Marketing mix
Marketing Mix
Thị trường mục tiêu
- Bán hàng cá nhân
- Marketing trực tiếp
Trang 171.3.2.2 Giá (Price)
Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh
Trong môi trường kinh doanh xuất khẩu phải nhận định nó phức tạp hơn kinh doanh nội địa Giá kinh doanh quốc tế nó phụ thuộc vào giá chung của khu vực đang sản xuất, chính sách hỗ trợ của các nước sở tại xuất – nhập khẩu loại hàng hóa sản xuất từ một quốc gia xuất và của quốc gia nhập khẩu Các chính sách này ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược giá của từng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu
1.3.2.3 Phân phối ( Place)
Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả
1.3.2.4 Xúc tiến (Promotion)
Xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện
và động viên đội ngũ bán hàng
Trên quan điểm của người bán 4P là những công cụ Marketing tác động đến người mua Trên quan điểm người mua mỗi công cụ Marketing được thiết kế để
Trang 18cung cấp lợi ích cho khách hàng
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Hoạt đọ ng Marketing của bất kỳ doanh nghiẹ p nào cũng chịu tác đọ ng của nhiều nhân tố, các nhân tố đó hình thành môi tru ờng kinh doanh của mọ t doanh nghiẹ p Môi tru ờng đu ợc tiếp cạ n du ới góc đọ Marketing là môi tru ờng Marketing
Môi tru ờng Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lu ợng bên trong
và bên ngoài doanh nghiẹ p có ảnh hu ởng tích cực hoạ c tiêu cực đến hoạt đọ ng hoạ c
ra các quyết định của bọ phạ n Marketing trong doanh nghiẹ p đến khả na ng thiết lạ p hoạ c duy trì mối quan hẹ giữa doanh nghiẹ p với khách hàng
Những thay đổi của môi tru ờng Marketing ảnh hu ởng sâu sắc và mạnh mẽ tới các doanh nghiẹ p Bao gồm cả ảnh hu ởng tốt và xấu tới kinh doanh Môi tru ờng không chỉ có những thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng phát hiẹ n và dự báo mà nó cũng luôn tiềm ẩn những biến đọ ng khôn lu ờng, thạ m chí những cú sốc
Nhu vạ y, môi tru ờng Marketing tạo ra cả những co họ i thuạ n lợi và cả những sức
ép, sự đe dọa cho tất cả các nhà kinh doanh Điều ca n bản là họ phải sử dụng các công cụ nghiên cứu Marketing, các hẹ thống Marketing để theo dõi, nắm bắt và xử
lý nhạy bén các quyết định Marketing nhằm thích ứng với những thay đổi từ phía môi tru ờng
Môi tru ờng Marketing là tạ p hợp của môi tru ờng Marketing vi mô và môi tru ờng Marketing vĩ mô
Môi tru ờng Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chạ t chẽ đến doanh nghiẹ p và nó ảnh hu ởng đến khả na ng của doanh nghiẹ p khi phục vụ khách hàng
Đó là các nhân tố nọ i tại của công ty, các kênh Marketing, thị tru ờng khách hàng, ngu ời cạnh tranh, ngu ời cung cấp, các tổ chức trung gian, các nhân tố này tác
đọ ng trực tiếp tới hoạt đọ ng của doanh nghiẹ p và doanh nghiẹ p cũng có ảnh hu ởng nhất định tới những yếu tố này
Môi tru ờng Marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lu ợng mang tính chất
xã họ i rọ ng lớn, chúng có tác đọ ng ảnh hu ởng tới toàn bọ môi tru ờng Marketing vi
mô và tới các quyết định Marketing của doanh nghiẹ p Môi tru ờng Marketing vĩ mô
tạ p hợp tất cả các yếu tố mà doanh nghiẹ p không thể kiểm soát và thay đổi đu ợc đây chính là nguồn gốc nảy sinh các co họ i và rủi ro cho doanh nghiẹ p Những yếu tố đó
Trang 19là những yếu tố thuọ c về nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuạ t, công nghẹ , chính trị pháp luạ t, đạo đức và va n hóa xã hội,
1.4.1 Các yếu tố bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nguồn lực về con người, sản phẩm và công nghệ, tài chính, kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo của doanh nghiệp Ngoài ra còn có văn hóa doanh nghiệp
1.4.1.1 Sản xuất và công nghệ
Sản xuất là một quá trình tổng hợp biến các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra Quản trị sản xuất phải bao gồm một hệ thống liên hoàn khoa học từ quy trình công nghệ, công suất thiết bị, lực lượng lao động và kiểm soát chất lượng kể cả đầu vào lẫn đầu ra Quá trình vận hành này sẽ nảy sinh những điểm mạnh và những điểm yếu tạo nên những thành công hay thất bại của khâu sản xuất
Công nghệ, đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội
và đe dọa đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là: sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện có trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
1.4.1.2 Tài chính
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng
Trang 20suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó
1.4.1.3 Nhân sự
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
a Ban giám đốc doanh nghiệp
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp Đối với những Công ty Cổ phần, những Tổng công ty lớn, ngoài Ban giám đốc còn có Hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của Công ty
Các thành viên của Ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
b Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp
Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê-kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của
họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp
c Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân
Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghề
Trang 21cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động
sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể
1.4.1.4 Nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứng dụng những công nghiệp mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí
1.4.1.5 Hệ thống thông tin
Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ
sở cho tất cả các quyết định quản trị Nó là nền tảng của tất cả các tổ chức Thông tin biểu hiện những bất lợi hay lợi thế cạnh tranh chủ yếu Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về hệ thống thông tin bên trong của công ty là thông tin quan trọng của việc thực hiện kiểm soát nội bộ Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông tin của doanh nghiệp có đầy đủ hay không, thông tin thu thập có chính xác và kịp thời giữa các bộ phận hay không… điều này giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin với độ chính xác cao, làm cơ sở xây dựng chiến lược
1.4.1.6 Văn hóa doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức
độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù
Trang 22phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức, đó là văn hóa doanh nghiệp
Mặt khác xây dựng văn hóa doanh nghiệp còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
1.4.2.1 Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi “ Doanh nghiệp đang trực diện với những gì” và các yếu tố sau đây sẽ được chọn để nghiên cứu
a Yếu tố kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
- Hội nhập và mở cửa ra thị trường thế giới
Bên cạnh Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Việt Nam hiện đang tham gia Hiệp định FTA với Australia-New Zealand, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc và gần nhất là Chile Một số hiệp định FTA đang được đàm phán như: FTA với Liên minh châu Âu (EU), Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA với Liên minh thuế quan Nga, Belarus và Kazakhstan; FTA với Hàn Quốc 4 FTA này dự kiến sẽ được ký kết trong năm 2015 Đặc biệt, năm 2015 sẽ đánh dấu Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức được thành lập.Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội lớn trong việc mở rộng thị trường thông qua các biện pháp cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ rào cản thương mại, có cơ hội tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn là những đối tác của nước/vùng lãnh thổ có hiệp
Trang 23định FTA với Việt Nam thông qua các hiệp định FTA riêng rẽ mà họ đã ký kết Từ
đó, doanh nghiệp Việt Nam có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng khu vực và toàn cầu Lộ trình cụ thể về cắt giảm thuế quan đối với một số hiệp định FTA như sau:
- Hiệp định TPP:
Mục tiêu chính của TPP là giảm thuế và những rào cản đối với hàng hóa và dịch
vụ, hướng đến tự do hóa toàn diện, xóa bỏ 100% thuế nhập khẩu (trong đó trên 90%
là xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực) Khu vực châu Á - Thái Bình Dương hiện
là khu vực thị trường thương mại chiếm đến 70% tổng kim ngạch xuất khẩu và 80% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam Khi các dòng thuế giảm xuống, Việt Nam
có thể gia tăng xuất khẩu nhiều mặt hàng vốn là thế mạnh và lợi ích cốt lõi của mình như dệt may, giày dép vào các thị trường lớn, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ (hiện đóng góp 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam) Việt Nam được cho là nước được hưởng lợi nhiều từ TPP Dự kiến, xuất khẩu của Việt Nam
sẽ tăng thêm 32%, còn GDP sẽ tăng thêm 25% (Michael Froman, 2014)
- FTA Việt Nam - Hàn Quốc:
Việt Nam và Chính phủ Hàn Quốc đã ký Biên bản thoả thuận về kết thúc đàm phán Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc vào ngày 10/12/2104 Các cam kết về dịch vụ, đầu tư, môi trường chính sách minh bạch, thông thoáng, khuyến khích cạnh tranh bình đẳng, phù hợp với quy định quốc tế sẽ góp phần tăng cường thu hút đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam
Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảm thuế quan, tạo cơ hội xuất khẩu mới quan trọng đối với các nhóm hàng nông, thủy sản chủ lực như tôm, cá, hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt, may, sản phẩm cơ khí Lần đầu tiên, Hàn Quốc mở cửa thị trường cho những sản phẩm như tỏi, gừng, mật ong, tôm, tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể cho Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực Hàn Quốc cam kết tự do hóa 95,43% số dòng thuế, Việt Nam cam kết với 89,75% số dòng thuế
- FTA Việt Nam - EU:
EU luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong những năm vừa qua Năm 2013 xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt tổng kim ngạch 24,33 tỷ USD,
Trang 24tăng mạnh tới 19,8% và chiếm 18% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Việc ký kết Hiệp định FTA Việt Nam - EU sẽ mở ra cơ hội cho cả hai phía Về phía Việt Nam, các DN Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường châu Âu với khoảng
500 triệu dân và đem lại nhiều lợi ích cho các DN Việt Nam như miễn thuế với ít nhất 90% số dòng thuế hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đây cũng là cơ hội thu hút các nguồn vốn đầu tư từ EU vào Việt Nam
- FTA Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga-Belarus- Kazakhstan:
Hiệp định này đã kết thúc đàm phán vào ngày 14/12/2014, sẽ được ký kết vào đầu năm 2015 Hàng hóa xuất khẩu giữa Việt Nam và các thành viên Liên minh Hải quan mang tính bổ trợ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các bên Ước tính, khi Hiệp định FTA Việt Nam và Liên minh Hải quan được ký kết, xuất khẩu từ Việt Nam sang Nga có thể tăng 63%, sang Belarus tăng 41% và sang Kazakhstan tăng 8% (Theo Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, 2013) Khi Hiệp định này có hiệu lực, ít nhất 80% hàng hóa Việt Nam vào đây sẽ được miễn thuế và hàng tiêu dùng Việt Nam sẽ hưởng lợi lớn
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế
sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành
- Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế
Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất - nhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công
Trang 25cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất - nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế
- Hệ thống thuế và mức thuế
Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hóa thông qua luật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi
- Những sự kiểm soát lương bổng và giá cả
Chi phí tiền lương là một khoản chi phí rất lớn trong các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí càng cao thì giá thành càng tăng, dẫn đến những bất lợi cho doanh nghiệp trong vấn đề cạnh tranh Một chính sách lương không hợp lý lại không khuyến khích người lao động hăng say trong công việc Do đó nếu có một chính sách tiền lương đúng đắn
có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, động cơ, tinh thần làm việc của người lao động Việc Chính Phủ kiểm soát mức lương tối thiểu theo vùng kinh tế là hết sức đúng đắn nhằm kiểm soát mức sống người lao động luôn đủ đảm bảo Song nếu quy định này thiếu tính thực tế sẽ vô hình chung gấp áp lực tăng định phí qua các mức đóng chi phí phúc lợi khác (Bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế hoặc Bảo hiểm y tế,…)
Ngoài ra sự điều tiết giá cả độc quyền các mặt hàng thiết yếu nếu không điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thế giới sẽ một phần nào tác động rất lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
b Yếu tố chính trị - pháp luật
- Chính trị
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp
Trang 26quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tùy theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời
- Luật pháp
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ
có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật, tránh được các thiệt hại do
sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh
- Chính phủ
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong
Trang 27mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Để tận dụng được cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được những quan điểm, những quy định, ưu tiên những chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp
c Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như : nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một
yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
d Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp:
- Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là:
(1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
(2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
Trang 28(4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước
Bên cạnh những đe dọa này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:
(1) Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
(2) Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty
e Yếu tố văn hóa xã hội
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như:(1) Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Bên cạnh đó dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là: doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp và sản phẩm thay thế
a Doanh nghiệp
Doanh nghiệp, nơi làm việc có ảnh trực tiếp đến hoạt động marketing, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến quản trị marketing Các CEO, quản lý cấp cao của doanh nghiệp là những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn đến hoạt động marketing bởi hầu hết các kế hoạch chiến lược marketing đều phải thông qua họ trước khi đi vào
Trang 29thực hiện, theo sau là các quản lý cấp trung gian, cơ sở, các phòng ban, nhân viên
b Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động Marketing cũng như là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách chiếm giữ các khách hàng và thị phần, vì thế bắt buộc doanh nghiệp luôn phải cải thiện sản phẩm và dịch vụ của mình ngày càng hoàn thiện để duy trì sự thỏa mãn và hài lòng từ khách hàng nhằm giữ vững và tăng cường lượng khách hàng trung thành của mình Trong kinh doanh nếu doanh nghiệp coi thường đối thủ cạnh tranh, coi thường các yếu tố môi trường cạnh tranh thì con đường dẫn đến thất bại là không thể tránh khỏi Ngoài ra đối thủ tiềm ẩn là đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Do đó, khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần lưu ý đến các đối thủ tiềm ẩn
c Khách hàng
Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu
tố quyết định đầu ra của sản phẩm Không có khách hàng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty Tìm hiểu
kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng mục tiêu sống còn cho mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị của nó nói riêng
d Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp là một mắt xích quan trọng trong việc đưa giá trị của sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng Họ cung cấp cho doanh nghiệp những nguyên vật liệu cần thiết để doanh nghiệp cho ra sản phẩm Do đó những vấn đề liên quan đến nhà cung cấp như giá nguyên vật liệu tăng, giao nguyên vật liệu trễ thời hạn, thiếu hụt nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động marketing của doanh nghiệp
e Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm
Trang 30ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
1.5 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn các giải pháp
Để tìm được một giải pháp nhà quản trị có thể tiến hành lập và sử dụng nhiều công cụ khác nhau Những công cụ này đều có thể áp dụng cho tất cả các mô hình
tổ chức và không phụ thuộc vào quy mô công ty Nó giúp nhà quản trị có thể xác định, đánh giá và tìm các giải pháp Những kỹ thuật quan trọng này được thể hiện qua ba giai đoạn như sau :
Giai đoạn nhập vào : bao gồm các ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài như
Giai đoạn kết hợp : giai đoạn này là giai đoạn kết hợp các yếu tố bên trong và
bên ngoài nhằm đưa ra những giải pháp khả thi Các kỹ thuật phân tích trong giai đoạn này kết hợp dựa trên nhiều ma trận nhưng với đề tài này tác giả chỉ sử dụng
ma trận SWOT từ đó kết hợp các yếu tố để đưa ra những giải pháp thích hợp
Giai đoạn quyết định : giai đoạn này chỉ sử dụng ma trận hoạch định chiến lược
có khả năng định lượng QSPM, ma trận sử dụng thông tin nhập ban đầu, để đánh giá khách quan các giải pháp khả thi có thể được lựa chọn để từ đó cho ra giải pháp phù hợp nhất
1.5.1 Ma trận các yếu tố bên trong – IFE
Để thiết lập ma trận này ta phải tiến hành phân tích tình hình nội bộ sau đó căn
cứ để tiến hành xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu của các bộ phận phòng ban chức năng, đồng thời đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận này được tiến hành theo 5 bước :
Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố bao gồm những điểm mạnh và điểm
Trang 31yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
Bước 2: Xác định mức quan trọng cho mỗi yếu tố từ không quan trọng (0,0) đến quan trọng nhất (1,0) Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố nhất định cho thấy mức quan trọng tương đối của yếu tố với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tổng cộng của tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0 Bước 3: Phân loại cho các yếu tố: 4 là điểm mạnh nhất, 3 cho điểm mạnh ít, 2 là điểm yếu ít và 1 là điểm yếu nhiều Sự phân loại này dựa trên cơ sở doanh nghiệp Bước 4: Điểm quan trọng = mức quan trọng * phân loại
Bước 5: Cộng tổng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của ma trận
Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 đến 4 điểm, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận Nếu tổng số điểm dưới 2,5 thì doanh nghiệp yếu về nội bộ, ngược lại tổng số điểm trên 2,5 doanh nghiệp mạnh về nội bộ
1.5.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE
Ma trận EFE cho phép các nhà quản trị tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế,
xã hội, văn hóa, địa lý, chính trị, pháp luật, công nghệ, cũng có 5 bước để xây dựng một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố bao gồm những cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
Bước 2: Phân loại mức quan trọng cho mỗi yếu tố từ không quan trọng (0,0) đến mức quan trọng nhất (1,0) Sự phân loại này cho thấy mức quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số mức quan trọng của các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp đối với yếu tố: 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là ít phản ứng
Bước 4: Điểm quan trọng của từng yếu tố = mức quan trọng * phân loại
Bước 5: Cộng tất cả các số điểm về tầm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận
Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 đến 4 điểm, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận Nếu tổng số điểm dưới 2,5 thì doanh
Trang 32nghiệp phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ
1.5.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nghành Từ đó giúp nhà quản trị nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ và của doanh nghiệp mình để có những giải pháp phù hợp Để xây dựng ma trận này cần thực hiện 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ khoảng 10 đến 20 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành
Bước 2: Xác định mức quan trọng cho mỗi yếu tố từ không quan trọng (0,0) đến mức quan trọng nhất (1,0) Sự phận loại này cho thấy mức quan trọng tương ứng của mỗi yếu tố đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số mức quan trọng của các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Xác định trong số cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp đối với yếu tố: 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là ít phản ứng
Bước 4: Điểm của từng yếu tố = mức quan trọng X trọng số
Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận
So sánh tổng số điểm doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5.4 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT liệt kê tất cả các cơ hội, các nguy cơ, các điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí thích hợp Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố, các nhà quản trị sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp phù hợp thông qua việc kết hợp điểm mạnh – cơ hội (S – O), điểm mạnh – nguy cơ (S – T), điểm yếu cơ hội (W – O), điểm yếu – nguy cơ (W – T) Ma trận SWOT thường đưa
Trang 33cơ từ bên ngoài
W – O: Các giải pháp này giải điểm yếu bên trong nội bộ để tận dụng các cơ hội bên ngoài
W – T: Các giải pháp này giải điểm yếu bên trong nội bộ để hạn chế các cơ hội bên ngoài
Các nhà quản trị không bao giờ xem xét tất cả các giải pháp khả thi có lợi cho doanh nghiệp vì có rất nhiều giải pháp và vô số cách để thực hiện các giải pháp này
Do đó chỉ một nhóm giải pháp hấp dẫn nhất được lựa chọn phát triển
1.6 Đặc điểm nghành giày dép
1.6.1 Đặc điểm lịch sử ngành giày tây Việt Nam
Ngành giày tây Việt Nam đã hình thành hơn 100 năm từ Hải Phòng do bốn vị Tổ
Sư đó là Cụ Tiến sĩ Nguyễn Thời Trung, Cụ Phạm Đức Chính, Cụ Nguyễn Sĩ Bân,
Cụ Phạm Thuần Chính Hiện nay nhà thờ Tổ được gọi là Tam Lâm Linh Từ được xây dựng tại Hải Phòng và hàng năm vào ngày 15/2 âm lịch người dân khắp nơi về đây dâng hương để tưởng nhớ 4 vị Tổ Sư này
1.6.2 Định nghĩa các loại giày cơ bản
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia : Giày là một vật dụng đi vào bàn chân con người để bảo vệ làm êm chân trong khi thực hiện các hoạt động khác nhau Giày cũng được sử dụng như một món đồ trang trí Thiết kế của giày ngày càng đa dạng và phong phú vô cùng theo thời gian, văn hóa và mục đích sử dụng và hiện nay ngành giày trên thế giới thường tập trung các loại cơ bản như sau:
Giày thể thao (Atheletic Shoes), Giày cao cổ (Boots shoes), Giày đế bệt (Casual Shoes), Giày công sở (Dress Shoes ), Giày đế bằng cao (Platforms Shoes ), Giày quai hậu (Sandal) Dép đi trong nhà hay đi phố (Sliper )
1.6.3 Đặc điểm về kỹ thuật và công nghệ
Thuật ngữ: Trước khi tìm hiểu kĩ về từng công nghệ giày phổ biến, tác giả muốn
giới thiệu những định nghĩa, thuật ngữ cơ bản nhất của một đôi giày như sau :
- Upper - Mũ giày: Phần da hoặc vải được nhìn thấy bên trên đôi chân của người
sử dụng, nó cũng bao gồm nhiều thành phần như dây giày, gót – mũi giày và kể cả những trang trí nếu có trên mũ giày
- Insole - Đế trong: Đây là phần vật liệu bên trong của đế giày khi chân tiếp xúc
Trang 34khi ta sử dụng mang giày
- Outsole – Đế ngoài: Đây là phần vật liệu bên dưới và bên ngoài tiếp xúc với mặt đất của đôi giày
- Last giày hay còn gọi là Form giày: Là một mô hình chung để tạo nên một đôi giày Last giày như một chiếc khuôn xưa được làm bằng gỗ, nay được làm bằng nhựa hoặc nhôm Last giày thường được dân thiết kế gọi nôm na là trái tim của sản phẩm giày dép
Công nghệ: Để sản xuất những loại giày như trên người ta lại chia ra nhiều công
nghệ khác nhau và ngành sản xuất giày trên thế giới cũng như Việt Nam đang tồn tại những công nghệ như sau:
- Công nghệ Goodyear: Công nghệ này là phương pháp may chân gò vào trong (hoặc may chân gò ra ngoài) đây là cách làm lâu đời nhất còn ứng dụng đến ngày nay, tuy nhiên không phổ biến do có độ phức tạp cao vì phải may đế nhiều lần và cho năng suất thấp
- Công nghệ Blake (hay Mckay): Người ta dùng keo để dán đế giày vào quai sau khi đã gò vào last giày, tiếp theo có thể may một đường chỉ lớn ở mặt dưới đế hoặc bên cạnh đế tùy vào yêu cầu và mục đích sử dụng Phương pháp này hiện được áp dụng cho hầu hết các loại giày dép đang có mặt trên thị trường hiện nay
- Công nghệ Vulcanize hay còn gọi là giày vải có đế cao su lưu hóa
- Công nghệ Injection là phương pháp giày có đế phun trực tiếp phương pháp này thường được áp dụng để làm những loại giày bảo hộ lao động hoặc giày đi tuyết Nguyên liệu: Về nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành giày cơ bản gồm:
- Mũ giày (Upper) thường được sản xuất từ các nguyên liệu chính là vải canvas,
pu (giả da), da (da bò, da trâu, da dê, da cừu, da heo, da cá sấu .)
- Đế trong hay còn gọi là Insole thường dùng các loại nguyên liệu như pu, da heo, vải, chiếu dệt, cao su latex Art, da tái sinh, da bò hay da trâu cứng
- Đế giày (Outsole) thường được dùng nhiều loại như đế cao Su, đế TPR, đế pu,
đế EVA, đế gỗ loại nhẹ hay nhiều loại chất liệu hóa chất nhẹ khác
Trang 35TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ngày nay trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn chưa bước ra khỏi giai đoạn khủng hoảng, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tự trang bị cho mình những bước đi chiến lược để khẳng định được mình sẽ tồn tại hay không tồn tại trong giai đoạn khốc liệt này Trong đó, Marketing giữ vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là nhịp cầu nối giữa nhà sản xuất và các khách hàng thông qua các sản phẩm được chấp nhận hay không chấp nhận Chính vì thế vai trò của Marketing càng quan trọng hơn lúc nào hết, nó giúp nhà sản xuất vừa biết được nhu cầu của khách hàng về thị hiếu cũng như những mong muốn của người tiêu dùng sản phẩm, từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp mới khai thác những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu trong công tác Marketing,
để có những giải pháp phù hợp mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và trình bày khái quát các
lý thuyết cơ bản về Marketing-Mix và Marketing quốc tế, tập trung vào 4P bao gồm: Chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược chiêu thị (Promotion) Đây chính là những yếu tố cần tập trung phân tích một cách chi tiết và cụ thể để giúp doanh nghiệp tìm ra được những giải pháp phù hợp để hoàn thiện những hoạt động Marketing tại Công Ty Cổ Phần Giày Dép Cao Su Màu sẽ được trình bày trong chương 2 dưới đây
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIÀY DÉP CAO SU MÀU (CASUM)
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu (CASUM)
2.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần giày dép Cao Su Màu
- Tên giao dịch: Casum Shoes company
- Địa chỉ: Văn phòng chính tại Đường Bùi Hữu Nghĩa, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Nhà máy 2: Thị trấn Vĩnh An, Huyện Vĩnh Cữu, Tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 84.613.860844/ Fax : 84.613.960477
- 1992 đổi tên thành Công ty Cao Su Màu
- 1993 xây dựng thêm nhà máy giày thể thao đầu tiên tại Đồng Nai với diện tích trên 9.000 m2 nhà xưởng
- 1995 -1997 Công ty lâm vào tình trạng phá sản phải bán đi toàn bộ cơ sở tại khu công nghiệp Biên Hòa 1
- 2002 Công ty phục hồi và xây dựng thêm 1 nhà máy may mũ giày tại khu vực Trị An , Huyện Vĩnh Cữu, Tỉnh Đồng Nai
- 2004 Công ty mất cân đối toàn diện đứng trước nguy cơ phải giải thể toàn bộ nhà máy
- 2008 Công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần giày dép Cao
Su Màu theo quyết định số 4312/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2007 cho đến nay
Trang 372.1.3 Chức năng- nhiệm vụ- ngành nghề sản xuất
2.1.3.1 Chức năng
Công Ty cổ phần giày dép Cao Su Màu với chức năng chuyên sản xuất các mặt hàng giày dép thời trang xuất khẩu sang các nước như: EU (gồm: Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Anh ), Châu Á (gồm: Hàn Quốc,
- Xây dựng với một nguồn nhân lực tận tụy với công ty, một đội ngũ quản trị chuyên nghiệp quản lý doanh nghiệp ngày một hiệu quả và phát triển, xây dựng một nét văn hóa cộng đồng dưới mái nhà chung “Casum” cùng nhau tồn tại và phát triển vững bước tiến xa
- Xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao, tâm huyết với nhà máy và trách nhiệm với những sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng cao
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu
- Hội đồng quản trị: Gồm đại diện các cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông Công ty hiện nay có 4 thành viên Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc gồm 3 thành viên cùng điều hành công ty gồm:
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung dưới các nghị quyết của Hội đồng quản trị
- Phó giám đốc kinh doanh giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm mọi hoạt động của khối kinh doanh - nghiệp vụ bao gồm các bộ phận: Phòng tổ chức, Phòng
Kế toán-XNK, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật
- Phó giám đốc sản xuất người giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vực điều hành sản xuất và phụ trách các phòng chuyên môn gồm: Phòng Kế Hoạch – Vật tư, Phòng công nghệ, Phòng sản xuất - phụ trợ, Bộ phận cơ điện
Trang 38- Riêng Bộ phận KCS trực thuộc Giám đốc chỉ đạo để kiểm soát về mặt chất lượng của công ty với khách hàng
- Công ty có hai nhà máy tại hai khu vực gồm nhà máy tại Hóa An và Trị An cùng đảm trách các chức năng về sản xuất giày dép
Cơ cấu tổ chức của Công ty Casum thể hiện rõ qua sơ đồ 2.1
(Nguồn: Bộ phận phụ trách sản xuất Công ty Casum)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần giày dép Cao Su Màu 2.2.1 Nghiên cứu thị trường tại Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu
Sau khi nhận thức việc chủ động khai thác khách hàng là cực kỳ quan trọng cho nguồn hàng sản xuất tại công ty Phòng kinh doanh công ty được đầu tư về nhân sự bắt đầu năm 2013-2014 Các nhân viên kinh doanh được chia ra và chăm sóc cho từng khách hàng để tiếp nhận đơn hàng với thị trường xuất khẩu chủ yếu vẫn là các nước thuộc khối EU Qua hai năm cải tiến phòng kinh doanh kết quả cho thấy các
Ban Giám Đốc Giám Đốc
P.KH Vật tư
PX May Hóa An
Hội Đồng Quản trị
P.Kinh Doanh
P
SXPT
Bộ phận Kiểm hàng (KCS)
P.Giám Đốc Sản Xuất
P.Giám Đốc Kinh Doanh
PX May Trị An
Trang 39sản phẩm bằng có mũ quai bằng Pu, EVA, da Suede, da nubuck hoặc vải được tiêu thụ với số lượng lớn hơn da Nappa hay da Split Về thị trường và khách hàng được phân bổ một cách rõ ràng về các dòng sản phẩm thường đặt mua của công ty như sau:
- Khách hàng WYW Hàn Quốc hoặc Newwave của Thụy Điển thường tập trung mua các loại dép đi trong nhà thuộc dạng Bio, riêng thị trường Thụy Điển luôn tập trung và Bio thời trang có mũ quai luôn bằng da nubuk và được thiết kế sang trọng hơn là dép Bio khách hàng WYW Hàn Quốc mua cung cấp cho thị trường Đức Riêng khách hàng WYW là một Sourcing cung cấp hàng cho hệ thống IDANA của Đức đã bị mất hầu hết đơn hàng do hệ thống này mở trực tiếp văn phòng đại diện tại Việt Nam và bỏ qua các trung gian để giảm chi phí, việc mất thị trường của khách hàng WYW đã làm một số khâu sản xuất công ty ngưng việc trong thời gian khá lâu
- Khách hàng CTC là khách hàng chuyên cung cấp khối lượng lớn cho thị trường Anh Nguyên liệu dùng cho mũ quai thường bằng da Full-Grain hoặc Nappa hoặc các loại giày nam có chất liệu bằng vải có thiết kế sang trọng Dòng sản phẩm khách hàng này thường đặt mua của công ty là Sandal, boot thời trang thấp cổ, giày bis nữ cung cấp cho nhà phân phối lotus hoặc giày nam cho thương hiệu Aldo
- Riêng khách hàng Eram của Pháp là một khách hàng truyền thống thường đặt mua của công ty với số lượng hàng năm hơn 100.000 đôi với chủng loại hàng phần lớn là Sandal thời trang với nguyên liệu phần lớn là Pu và giày boot trung bằng nguyên liệu da nappa và bán hàng trực tiếp hệ thống siêu thị của Eram Đây là một khách hàng có thương hiệu nổi tiếng tại nước Pháp và công ty phải đảm bảo chất lượng hàng đến tận tay người tiêu dùng
- Đối với các khách hàng khác mua với số lượng nhỏ thiên về thời trang với thiết kế kỷ thuật và đòi hỏi cao về chuẩn mực chất lượng như thị trường Nhật và Irsael hiện nay công ty đang có su hướng giảm dần vì nhiều nguyên nhân, trong đó
có nguyên nhân về quy trình công nghệ công ty chưa phù hợp cũng như sản lượng thấp dẫn đến hiệu quả không cao khi tiếp cận các thị trường này trong giai đoạn này
Trang 40- Khách hàng Li&Fung là một tập đoàn kinh doanh đa dạng tại Hongkong và
có văn phòng nhiều quốc gia trên thế giới Hàng hóa công ty này cung cấp thường cho các hệ thống siêu thị lớn và nổi tiếng khắp Châu Âu nhưng thuộc dòng sản phẩm bình dân giá rẻ mua với số lượng lớn Sản phẩm công ty mua khá đa dạng như dép Bio bằng da Action có kết cấu đế 30% là bần thiên nhiên được nhập từ Châu Âu, Boot cao sử dụng cho mùa đông thường được sử dụng bởi nguồn nguyên liệu Pu hoặc da suede để thương giá rẻ dể tiêu thụ Công ty đã tiếp cận khách hàng này trong 3 năm và sản phẩm công ty được chấp nhận và tạo bước đột phá mạnh về doanh thu và sản lượng trong 6 tháng đầu năm 2015 thay thế khách hàng WYW đã mất thị phần lớn tại Đức
2.2.2 Phân khúc thị trường tại Công ty Cổ phần giày dép Cao su màu
Theo chỉ số đánh giá nền kinh tế Đức trong năm 2014 thì tốc độ tăng trưởng nước này sẽ tăng 2%, chỉ số tiêu dùng sẽ tăng 6% so năm 2013 và GDP tính theo đầu người là cao nhất Châu Âu 39.500 USD/người (nguồn 5) Như vậy dù đồng EURO có tụt giá nhưng mãi lực thị trường này vẫn tăng một cách khá ấn tượng (nguồn 6) Nước Đức có hệ thống bán hàng khá lớn và dàn trải nhiều quốc gia trên thế giới bao gồm các thương hiệu như LIDL,ALDI và hai hệ thống này thường phục vụ các mặt hàng giá thấp cho người lao động có thu nhập trung bình tương tự
hệ thống Wal-mart của Mỹ Song đòi hỏi về Audit trách nhiệm xã hội với các nhà cung cấp thường phải đạt theo tiêu chuẩn BSCI và tiêu chuẩn an toàn trên sản phẩm
về hóa chất độc hại phải đạt theo tiêu chuẩn Reach cực kỳ nghiêm ngặt Tuy nhiên, công ty đã đáp ứng tốt những tiêu chuẩn của thị trường này và đã xâm nhập vào hệ thống bán lẽ thị trường này trong hai năm 2014-2015 với số lượng đang tăng dần với hai loại mặt hàng dép BIO và giày BOOT giả da PU, cũng như các loại dép mùa
hè khác như Sandal
Ngoài ra các loại giày bằng da thật và các loại Sandal mùa hè có thiết kế đa dạng với chất lượng cao thường luôn được ưa chuộng tại các hệ thống phân phối của Pháp và Anh Tuy số lượng trong thời điểm hiện tại cung cấp cho thị trường này với mức độ khiêm tốn nhưng nó luôn khẳng định được đẳng cấp công nghệ kỹ thuật công ty về mặt hàng da thật và thiết kế tinh xảo Đây chính là thị trường mà công ty
ít chịu nhất về áp lực cạnh tranh và cũng chính là định hướng kinh doanh cho công
ty trong thời gian sắp tới