1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho huyện bá thước tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014

74 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 814,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân để giấy chứng nhận của người sử dụng đất phù hợp với mẫu giấy chứng nhận và bản đồ địa chí

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 – 2014”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viê

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2011 – 2014”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: Ths Hoàng Hữu Chiến

Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên, cùng các thầy giáo, cô giáo gia đình và bạn bè

Có được kết quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng

và cảm ơn chân thành đối với Ban chủ Nhiệm khoa, các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Th.s Hoàng Hữu Chiến – Khoa Quản Lí Tài Nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ UBND xã Văn Nho, cùng nhân dân địa phương xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt thời gian thực tập tại địa phương

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm cùng tập thể lớp Quản lý Đất Đai – K43B và toàn thể bạn bè, người thân trong gia đình đã kịp thời giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa

Tuy nhiên do thời gian không nhiều, với kinh nghiệm và tầm nhìn còn hạn chế nên báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong được

sự góp ý chân thành của giáo viên hướng dẫn và các thầy, cô giáo, cùng toàn thể các bạn lớp QLĐĐ-K43B Khoa Quản Lí Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên để tôi khắc phục hạn chế của mình, đúc kết thêm kinh nghiêm trong học tập, cũng như sau này khi ra trường công tác

Em xin trân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Hà Hoàng Anh

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện tại dân cư phân bố tập trung tại 15 điểm dân cư nông thôn.Error! Bookmark not defined

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Nho 36

Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Văn Nho 38

Bảng 4.4 Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ 39

Bảng 4.5 Kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp đổi giai đoạn 2011 – 2014 40

Bảng 4.6 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 tại xã Văn Nho 42

Bảng 4.7 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2011 tại xã Văn Nho 43

Bảng 4.8 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2012 tại xã Văn Nho 43

Bảng 4.9 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐnăm 2013tại xã Văn Nho 44

Bảng 4.10 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2014 tại xã Văn Nho 45

Bảng 4.11 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2014 đối với các hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức đất ở tại xã Văn Nho 47

Bảng 4.12 Tổng hợp những trường hợp còn vướng mắc trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 50

Bảng 4.13 Tình hình biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi GCNQSDĐ 52

Bảng 4.14 Tổng hợp biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 54

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.1 Những qui định chung về công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc 4

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ 10

2.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu 11

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Thời gian và địa điểm 24

3.3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.3.1 Điều tra tình hình cơ bản của xã Văn NhoError! Bookmark not defined 3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Văn Nho Error! Bookmark not defined 3.3.3 Đánh giá công tác cấp đổi GCNQSDĐ của xã Văn Nho giai đoạn 2011 – 2014 Error! Bookmark not defined 3.3.4 Bài học kinh nghiệm trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ Error! Bookmark not defined 3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.4.2 Phương pháp so sánh 24

3.4.3 Phương pháp kế thừa bổ sung 24

Trang 7

3.4.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội 26

Trang 8

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 28

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Văn Nho 35

4.2.1 Công tác quản lý đất đai của xã Văn Nho 35

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 36

4.2.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Văn Nho tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 38

4.3 Đánh giá công tác tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 39

4.3.1 Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ 39

4.3.2 Kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp đổi giai đoạn 2011 – 2014 39

4.3.3 Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 tại xã Văn Nho 42

4.3.4 Tình hình biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 tại xã Văn Nho 51

4.3.5 Tổng hợp biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014 53

4.4 Giải pháp nhằm khắc phục vướng mắc trong công tác đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ 58

4.4.1 Giải pháp trước mắt. 58

4.4.2 Giải pháp lâu dài 59

4.5 Một số bài học kinh nghiệm trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 59

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Đề nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung Quản

Lý Nhà Nước về đất đai quan trọng được qui định trong Luật đất đai năm 2003 nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và Người sử dụng đất, là một trong những chiến lược hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Không chỉ riêng Thanh Hoá mà hiện nay tất cả các địa phương trong cả nước đang ra sức tập trung rà soát lại thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ, để kiện toàn công tác QLNN về đất đai và kịp thời tháo gỡ những vấn đề tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện pháp luật của Nhà Nước về đất đai

Tại Thanh Hóa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có đất ở đã được tiến hành từ những năm 1993, được nhân dân ủng hộ và đã thu được kết quả tương đối tốt Tuy nhiên việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thời kỳ đó còn có nhiều bất cập như: toàn bộ diện tích đất vườn và đất ao liền kề đều được ghi là đất thổ cư, thời hạn cấp lâu dài và trước đây Xã Văn Nho thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ 299, bản đồ địa chính cũ và mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ Do đó trong giai đoạn phát triển kinh tế

- xã hội như hiện nay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã tỏ ra không còn phù hợp thực tiễn, đặc biệt trong những trường hợp thu hồi, giải phóng mặt bằng, tiền đền bù tăng gấp nhiều lần gây thiệt hại lớn cho ngân sách Nhà nước, đến năm 2007 thực hiện dự án tổng thể của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc đo đạc lập bản đồ số, lập lại hồ sơ địa chính thống nhất trên toàn tỉnh nên bản đồ địa chính Xã Văn Nho có nhiều thay đổi về: diện tích, hình thể, loại đất, đối tượng sử dụng đất Trong thời gian này Chính Phủ ban hành mẫu giấy chứng

Trang 10

nhận quyền sử dụng đất mới theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trên cơ sở đó công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân để giấy chứng nhận của người sử dụng đất phù hợp với mẫu giấy chứng nhận và bản đồ địa chính mới nhằm lập lại và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính thống nhất chung trên toàn tỉnh được thực hiện trong thời điểm hiện nay là vấn đề thiết yếu, giúp các cơ quan chức năng của tỉnh cũng như từng địa phương có thể quản lý tình hình sử dụng đất được chặt chẽ, hiệu quả và thống nhất ở ba cấp: Tỉnh, Huyện và Xã Đồng thời giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư khai thác hợp lý quỹ đất được giao, phát huy các quyền lợi cũng như thực hiện các nghĩa vụ theo pháp luật, nhằm đảm bảo lợi ích nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất Mặt khác làm cho việc sử dụng đất có hiệu quả hơn và hạn chế được các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai

Xuất phát từ thực tiễn và các vấn đề nêu trên được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Hoàng Hữu

Chiến em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất tại xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2014.”

1.2 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu và đánh giá công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2014;

- Giải quyết quá trình còn tồn tại trong quá trình cấp GCNQSDĐ;

- Thực hiện công bằng nhằm ổn định tình hình chính trị trong địa phương cấp GCNQSDĐ nói riêng

Trang 11

1.3 Mục tiêu của đề tài

- Nắm được về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương;

- Đánh giá kết quả đạt được của công tác đăng ký đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ cho 15 xóm thuộc xã Văn Nho trong thời gian qua, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm để góp phần làm cho công tác đăng

kí đất đai cấp GCNQSDĐ được hoàn thiện hơn;

- Đề xuất một số phương án khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tác đăng kí đất đai, cấp đổi GCNQSDĐ làm cơ sở để công tác QLNN về đất đai được chặt chẽ, thống nhất chung trên toàn quốc

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá công tác cấp đổi GCNQSDĐ sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tới

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Những qui định chung về công tác đăng ký đất đai và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc

Ngày 2/9/1945, Nhà Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập đánh dấu mốc son lịch sử kể từ đây Nhà Nước Việt Nam được ra đời, Nhân Dân Việt Nam đã có tự do và dân tộc Việt Nam đã có lãnh thổ, các luật lệ, qui định về ruộng đất trước đây như: chế độ điền thổ ở Nam Kì, chế độ quản thủ địa chánh ở Trung Kì, chế độ điền thổ và quản thủ địa chánh ở Bắc Kì đều bị bãi bỏ Ngày 4/12/1953 Quốc Hội nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ban hành luật cải cách ruộng đất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Nhà Nước chủ trương tịch thu ruộng đất địa chủ giao cho nông dân, xác lập quyền sở hữu của họ trên đất đó Trải qua quá trình thi hành những quy định của luật đất đai năm 1988, rồi luật đất đai năm 1993 cùng với những nghị định, thông tư của Tổng cục địa chính, công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai từng bước được hoàn thiện

Tuy nhiên, đất nước đang trên đà đổi mới với sự hội nhập, mở cửa sâu sắc

về mọi mặt đòi hỏi pháp luật Nhà Nước cần có sự thay đổi với những quy định

cụ thể, phù hợp hơn, đặc biệt đối với công tác QLNN về đất đai (liên quan vấn

đề lãnh thổ quốc gia) Luật đất đai năm 2003 ra đời với những sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản luật trước đó là bước ngoặt trong công tác QLNN đất đai, thể hiện quan điểm đổi mới về công tác quản lý, đặc biệt là sự cải cách thủ tục hành chính về đất đai của Nhà Nước ta

Trang 13

- Những quy định của Luật đất đai năm 2003 về vấn đề cấp đổi GCNQSDĐ

+ UBND cấp Tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính ở địa phương Bản đồ địa chính phải được lập theo một tiêu chuẩn thống nhất trên hệ thống tọa độ Nhà Nước và được lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp Tỉnh, Huyện và UBND cấp Xã

+ Đối với thẩm quyền cấp đổi GCNQSDĐ: UBND cấp Tỉnh có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, UBND cấp Tỉnh được quyền ủy quyền cho Sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp đổi GCNQSDĐ, UBND cấp Huyện có thẩm quyền cấp đổi GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

+ Bộ TN&MT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính, bao gồm: Bản

đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai Nội dung

hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất như: số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí, người sử dụng đất, nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện, giấy CNQSDĐ, quyền và những hạn chế về quyền của Người sử dụng đất, biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác

Trang 14

làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa

có bản đồ địa chính, xác nhận vào đơn xin đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ; gửi trích lục bản đồ địa chính kèm theo đơn xin cấp đổi GCNQSDĐ đến cơ quan Tài Nguyên Và Môi Trường cùng cấp; Phòng TN&MT có trách nhiệm trình UBND cùng cấp ký GCNQSDĐ, thời gian quy định cho các bước công việc là không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng ĐKQSDĐ nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ

+ Quy định đối với việc lập hồ sơ địa chính: Hồ Sơ địa chính phải được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; nội dung

hồ sơ địa chính phải thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời Hồ sơ địa chính được lập thành một bản gốc và hai bản sao, bản gốc lưu tại Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thuộc Sở TN&MT, bản sao lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT và UBND xã Hồ sơ địa chính được lưu trữ trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để lưu trữ trên máy tính

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được sử dụng theo mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ TN&MT ban hành

+ Thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp cấp đổi

+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì ghi tên

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng trên GCNQSDĐ, trường hợp hộ gia đình đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ và chồng có chứng thực của UBND cấp xã Đối với trường hợp có quyền sử dụng chung thửa đất thì ghi tên tất cả những người sử dụng thửa đất đó (trừ trường hợp nhà chung cư)

+ Trường hợp có nhà ở, công trình kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm gắn liền với đất thì nhà ở công trình, kiến trúc, cây rừng, cây lâu năm được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính

Trang 15

+ Sự khác nhau giữa mẫu GCNQSDĐ mới so với mẫu GCNQSDĐ cũ: Hiện nay mẫu GCNQSDĐ mới thể hiện cho một thửa đất so với trước đây một GCNQSDĐ thể hiện nhiều thửa (cùng một chủ sử dụng), khó khăn trong công tác chuyển nhượng phải chia tách và cấp giấy mới Bố cục của mẫu GCNQSDĐ mới được chia thành từng phần riêng biệt (6 phần), nội dung thể hiện trên mẫu giấy mới đầy đủ và chi tiết hơn như: thể hiện đầy đủ họ và tên những người có quyền sử dụng chung thửa đất; mục đích sử dụng đất ghi cụ thể (không thể hiện mã loại đất); ghi cụ thể địa chỉ thửa đất và địa chỉ người sử dụng đất; diện tích của thửa đất thể hiện cả bằng chữ và số (đất ở thể hiện

đất; tài sản gắn liền với đất; sơ đồ vị trí thửa đất

+ Nghĩa vụ tài chính khi cấp đổi GCNQSDĐ: Trường hợp thửa đất có thay đổi diện tích do sai số đo đạc nhưng không thay đổi hình thể, ranh giới thửa đất: đổi giấy theo diện tích thửa đất của bản đồ mới, không truy thu hay được hoàn trả các nghĩa vụ tài chính đã thực hiện trong quá trình cấp giấy trước đây (theo chỉ đạo của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh tại văn bản số 643/UBT ngày 23/02/2001)

- Những quy định của Thông tƣ 29/2004/TT-BTNMT về vấn đề cấp đổi GCNQSDĐ

+ Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai Bản đồ địa chính là bản đồ về các thửa đất được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên, nhân tạo của thửa đất và các yếu tố địa hình có liên quan đến việc sử dụng đất, sổ địa chính ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó, sổ mục kê ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ, sổ theo dõi biến động đất đai ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng Thửa đất là đối

Trang 16

tượng chủ yếu trong quản lý đất đai, được thể hiện cụ thể trong hồ sơ địa chính

và được xác định bởi ranh giới trên thực địa hoặc mô tả trong hồ sơ địa chính + Mục đích sử dụng thửa đất được xác định và sử dụng thống nhất trong

cả nước bao gồm: Tên gọi, mã, giải thích cách xác định Mục đích sử dụng đất ghi trong sổ mục kê đất đai bao gồm: mục đích sử dụng đất theo GCNQSDĐ

đã cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai

+ Hồ sơ địa chính phải được lập theo nguyên tắc sau: Lập theo đơn vị hành chính cấp xã Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định

181 Hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản gốc và bản sao; thống nhất giữa hồ sơ địa chính với GCNQSDĐ và hiện trạng

sử dụng đất

+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT đã quy định cụ thể mẫu hồ sơ địa chính:

Sổ địa chính theo Mẫu số 01/ĐK, sổ mục kê đất đai theo mẫu số 02/ĐK, sổ theo dõi biến động đất đai theo Mẫu số 03/ĐK, mẫu bản đồ địa chính được quy định tại quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành

+ Những quy định về việc lập hồ sơ địa chính: Bản đồ địa chính được lập trước khi thực hiện việc đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ và hoàn thành sau khi được Sở TN&MT xác nhận Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi thực hiện cấp đổi GCNQSDĐ mà các yếu tố trên có thay đổi thì Văn phòng đăng ký thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất theo GCNQSDĐ đã cấp Sổ mục kê đất đai phải được lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính, thông tin thửa đất ghi trên sổ mục kê phải phù

Trang 17

hợp với hiện trạng sử dụng đất, sau khi cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi nội dung thông tin thửa đất so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ địa chính thì phải được chỉnh sửa thống nhất với GCNQSDĐ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thống kê diện tích đất hàng năm

+ Cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ địa chính được quy định như sau: Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ địa chính, Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở TN&MT chịu trách nhiệm triển khai việc lập hồ sơ địa chính gốc để gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT và UBND cấp xã

+ Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính: Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở TN&MT chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT và Cán bộ địa chính cấp xã chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính

- Những quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Điều 6 Nội dung Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận gồm những nội dung chính sau:

1 Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận "Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất";

2 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3 Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

4 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

5 Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận

- Những quy định của Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT về vấn đề cấp đổi GCNQSDĐ

Trang 18

Điều 34 Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và quản lý phát hành Giấy chứng nhận

Mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và mẫu

sổ sách, báo cáo sử dụng trong quản lý phát hành phôi Giấy chứng nhận được

quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ

2.1.2.1 Hồ sơ địa chính:

Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách bản đồ trong đó có chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính;

- Sổ địa chính;

- Sổ mục kê;

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Hồ sơ địa chính được lập thành 3 bộ lưu giữ tại Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường và sở Tài nguyên và Môi trường Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:

- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;

- Người sử dụng đất;

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, hạng đất;

- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác liên quan

Hồ sơ địa chính phải được lập đầy đủ nội dung, rõ ràng, đúng quy cách, nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

Khoản 2 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: "GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nguời sử dụng đất để bảo vệ quyền và

Trang 19

lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất" Giấy chứng nhận là chứng thư pháp

lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, do cơ quan quản

lý đất đai Trung Ương phát hành mẫu thống nhất trong toàn quốc Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số : 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.1.2.3 Cấp đổi GCNQSDĐ

Cấp đổi GCNQSDĐ là một trường hợp trong cấp thủ tục giống như cấp GCNQSDĐ áp dụng đối với những trường hợp đã được cấp GCNQSDĐ và thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,

2.2 Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu

- Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004

Điều 50 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng động dân cƣ đang sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân

xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất :

a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tam thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn với đất;

Trang 20

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đang sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; d) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền

sử dụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không

có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt đối với nơi

có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Trang 21

5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thị hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật

6 Hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm

1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt đối với nơi có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, am,

từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các diều kiện sau:

a) Có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử đất;

b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất

sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp (Luật Đất đai)[7]

Điều 83 Đất ở tại nông thôn

2 Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn

đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương

Trang 22

Điều 84 Đất ở tại đô thị

5 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch phát triển đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Điều 87 Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1 Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng 1 thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư

2 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày

18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất vườn,

ao đó được xác định là đất ở

3 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó

4 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ được quy định mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ điều kiện tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất

ở tại dịa phương;

Trang 23

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

5 Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 này.[4]

- Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành luật đất đai năm 2003

Điều 79 Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 Luật Đất đai chỉ áp dụng khi Nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 5 của Luật Đất đai.[5]

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003

- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ

sơ địa chính ngày 01/11/2004

- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về giấy chứng nhận QSDĐ

- Quyết định 08/2006/QĐ- BTNMT ban hành qui định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bộ tài Nguyên và Môi Trường ngày 21/07/2006

- Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Uỷ ban nhân dân

tỉnh Thái Nguyên

Trang 24

Quyết định này quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao khi cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Điều 4 Hạn mức đất ở tại đô thị và nông thôn

Hạn mức đất ở tại đô thị và nông thôn khi giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch tối đa :

6 Đối với các khu vực ven đường quốc lộ, đưòng tỉnh, đường ven khu

Điều 5 Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo Khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP

Trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở hình thành trước ngày 18/12/1980 mà có ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều

50 Luật Đất đai 2003 thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể:

Trang 25

Điều 6 Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 mà người

sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì hạn mức công nhận đất ở

mà trong các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu cho từng gia đình

2 Số nhân khẩu trong một hộ chỉ tính những người có quan hệ là vợ chồng, con (Kể cả con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp) cháu nội, cháu ngoại và phải cùng trong một sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp GCNQSDĐ

3 Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp có từ 1 - 4 khẩu được quy định là:

c) Đối với các hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị là

Hạn mức công nhận đất ở tối đa cho các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này bằng hạn mức đất ở tại Điều 5 Quy định này và không vượt quá diện tích thửa đất gia đình đang sử dụng.[8]

- Quyết định 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 08 năm 2007 về việc ban hành về điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy

Trang 26

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách diện tích đất

ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

+ Mục đích, yêu cầu, đối tượng và điều kiện phải cấp đổi GCNQSDĐ

Mục đích: Cấp đổi đối với những giấy chứng nhận cấp sai hạn mức đất ở Yêu cầu: Thực hiện điều chỉnh cấp đổi GCNQSDĐ đến ngày 31/ 12/2008

phải cấp đổi hết Nhưng do việc cấp đổi gặp nhiều khó khăn nên UBND tỉnh Thanh Hóa cho hạn mức cuối cùng là hết tháng 6 năm 2009

Đối tƣợng phải cấp đổi và điều để cấp đổi :

Điều 1 Đối tƣợng áp dụng

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nhưng diện tích đất ghi trên GCNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi chung là giấy chứng nhận) vượt hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật do không tách diện tích đất ở và đất vườn, ao mà ghi chung là "Thổ cư" hoặc " Đất ở" hoặc "T" Trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Quy định này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, trong các trường hợp sau: a) Thửa đất ở được cấp giấy chứng nhận do nhận chuyển nhượng, nhận thửa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Thửa đất ở được cấp giấy chứng nhận do nhận chuyển quyền, nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đã thu tiền sử dụng đất; c) Thửa đất ở được cấp giấy chứng nhận mà diện tích ghi trên giấy chứng nhận đó đã được điều chỉnh hoặc được cấp đổi đúng hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định;

Trang 27

d) Thửa đất ở được cấp giấy chứng nhận mà thửa đất có vườn, ao được hình thành từ trước ngày 18/12/1980 và người sử dụng đất có 1 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 và những trường khác không thuộc quy định như trên

+ Nguyên tắc cấp đổi GCNQSDĐ

Điều 3 Nguyên tắc cấp đổi giấy chứng nhận

- Cấp đổi toàn bộ những GCNQSDĐ vượt hạn mức đất ở;

- Người sử dụng đất phải thực hiện điều chỉnh cấp đổi GCNQSDĐ trước khi thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng, cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Người sử dụng đất nay đã chết có người thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự, thì khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được thừa kế quyền sử dụng đất đó;

- Người sử dụng đất thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì không điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận nếu diện tích thu hồi là toàn bộ diện tích thửa đất; trường hợp chỉ thu hồi một phần thửa đất thì thực hiện việc điều chỉnh cấp đổi đối với phần diện tích còn lại của thửa đất

+ Nội dung cấp đổi GCNQSDĐ

A Hạn mức đất ở cho các trường hợp phải điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận : Điều 4 Hạn mức đất ở cho các trường hợp phải điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận

1 Hạn mức đất ở được quy định đối với hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau :

thành phố Thái Nguyên;

Trang 28

b) Không quá 400m2/hộ, đối với hộ phi nông nghiệp ở các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn thuộc các huyện;

trong tỉnh;

2 Khi xác định hạn mức đất ở cho các trường hợp phải điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quy định tại Khoản 1 Điều này thì những trường hợp mà trước đây diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn xã, nay khu đất đó thuộc địa giới hành chính phường, thị trấn hoặc ngược lại, thị diện tích đất ở được lại khi điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận được áp dụng như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn

xã quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này

3 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận mà trong

hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trên một thửa đất, có đủ điều kiện tách hộ theo quy định của pháp luật hoặc đã tách hộ nhưng chưa làm thủ tục tách thửa đất,thì ngoài diện tích đất ở được xác định lại cho hộ gia đinh khi điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận, hộ gia đình còn được cộng thêm diện tích đất ở, theo quy định như sau :

thuộc các phường của thành phố Văn Nho, nhưng tổng diện tích đất ở cộng

;

thuộc các phường của thị xã Sông Công, thị trấn các huyện, nhưng tổng diện

;

thuộc các phường, thị trấn trong tỉnh, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho

;

Trang 29

d) Cộng thêm không quá 300m2/hộ được tách, đối với hộ ở các xã trungdu trong tỉnh, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các hộ được tách không

núi, vùng cao trong tỉnh, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các hộ

B Trình tự, thủ tục thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận

Điều 5 Trình tự, thủ tục Điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận

1 Hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đất, hồ sơ gồm có :

a) Tờ khai những thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận (theo mẫu thống nhất);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

UBND các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo UBND cấp xã thông báo và phát tờ khai cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn để kê khai những thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận

2 Trong thời gian không quá hai mươi ngày (20) làm việc, kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có có trách nhiệm chỉ đạo cán bộ địa chính thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính, xác nhận vào tờ kê khai và chuyển hồ sơ điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để xác định lại diện tích đất ở cho từng hộ gia đình, cá nhân

3 Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp ký quyết định điều chỉnh cấp đổi và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới

Trang 30

4 Trong thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ do Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trình, UBND cấp huyện phải xem xét, ký quyết định, điều chỉnh cấp đổi và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, chuyển hồ sơ và giấy chứng nhận đã ký cho UBND cấp xã nơi có đất, chuyển hồ sơ điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có) để lưu

5 Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển đến, UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm thông báo và trao giấy chứng nhận đã điều chỉnh cấp đổi cho hộ gia đình, cá nhân.[9]

- Công văn số 110/CV-TN&MT ngày 10/03/2009 của phòng TN&MT về việc kiểm tra, đôn đốc công tác cấp đổi GCNQSDĐ của các đơn vị xã, phường

- Công văn số 964/CV-TN&MT ngày 31/12/2009 của phòng TN&MT về việc tổ chức thực hiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất

- Công văn số 657/CV-TN&MT ngày 21/10/2010 của phòng TN&MT về việc tiếp tục thực hiện các trường hợp còn lại về điều chỉnh, cấp đổi GCNQSDĐ theo Quyết định 1597/2007/QĐ-UBND

- Công văn số 56/CV-UBND ngày 29/06/2010 của UBND xã Văn Nho về việc thông báo tổng hợp số liệu thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 09/03/2012 của UBND xã Văn Nho về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất năm 2012 của UBND xã Văn Nho

- Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 28/03/2012 của UBND xã Văn Nho về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 31

- Công văn số 10/CV-UBND ngày 08/02/2012 của UBND xã Văn Nho về việc triển khai rà soát thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 32

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-

2014 và một số tình hình cơ bản khác có liên quan đến công tác cấp đổi GCNQSDĐ của xã

3.2 Thời gian và địa điểm

- Thời gian: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014

- Địa điểm: UBND xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Cụ thể là trong đề tài này em đã sử dụng phương pháp thu thập và xử lý

số liệu về:

- Bản đồ địa chính, về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu về quản

lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan

- Thu thập tài liệu thứ cấp và phân tích số liệu tại UBND xã Văn Nho

- Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ địa chính đã tham gia cấp giấy và một

số người dân thuộc diện cấp đổi để nắm tình hình và phục vụ công tác làm tư tưởng cho dân trong quá trình cấp đổi

3.3.2 Phương pháp so sánh

Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm

ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó

3.3.3 Phương pháp kế thừa bổ sung

Thừa kế những số liệu, tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

Trang 33

3.3.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu

- Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài

- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau

- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Văn Nho là xã vùng cao nằm phía Tây Nam huyện Bá Thước cách thị trấn huyện khoảng 21 về phía Tây Nam, huyện Bá Thước có diện tích tự nhiên là 3.303,55 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.831,84 ha Dân số là 5.605,00 người, nhân dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp

- Phía Bắc giáp các xã Kỳ Tân và Thiết Kế, huyện Bá Thước

- Phía Đông giáp xã Thiết Ống, huyện Bá Thước

- Phía Nam giáp các xã Tân Phú và Tam Văn, huyện Lang Chánh

- Phía Tây giáp xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh và xã Kỳ Tân, huyện Bá Thước

Xã Văn Nho có vị trí thuận lợi, có tuyến đường tỉnh lộ 172, là trục giao thông chính của xã, dài khoảng trên 6 km rộng 6m đã tạo được nhiều thuận lợi

để phát triển nền kinh tế - xã hội của xã với những mũi nhọn đặc thù đồng thời giúp xã tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Xã Văn Nho thuộc địa hình miền núi trung du với nhiều đồi núi nằm rải rác trên toàn bộ địa hình của xã, tạo nên một địa hình tương đối phức tạp Với độ cao trung bình từ so với mặt nước biển Địa hình xã nói chung cao về phía Bắc thấp dần về phía Nam – Đông Nam Nhìn chung địa hình của xã có những đồi núi cao bao bọc xen kẽ là những thung lũng nhỏ và tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm xã, những thung lũng này có độ dốc từ 0 – 20 độ

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Văn Nho có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm

Trang 35

Nhiệt độ trung bình từ 24 - 270C và được chia thành hai mùa rõ rệt

- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình

Độ ẩm trung bình 84-85%, tháng 2, 3 có độ ẩm không khí cao nhất 95%, thích hợp cho các loại dịch bệnh phát triển ở người, gia súc và các loại cây trồng tháng 5, 6 độ ẩm không khí thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phơi màu, phụ phấn cho cây trồng, nhất là lúa, ngô làm cho năng suất thấp, kém chất lượng

Hàng năm ở xã chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió mùa Đông bắc

và gió Đông nam, tốc độ gió trung bình 1,8-2,2 m/s ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Tây nam khô nóng rải rác vào các tháng 3 và tháng 5

Theo số liệu lưu trữ tại xã Văn nho:

* Tổng diện tích đất tự nhiên: 3303,55 ha;

- Diện tích đất nông nghiêp:2831,84ha; trong đó

+ Diện tích đất trồng lúa: 556,07 ha;

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại:302,57 ha;

+ Đất trồng cây lâu năm: 49,69ha;

Trang 36

+ Đất lâm nghiệp:1923,51 ha;

+Đất nuôi trồng thuỷ sản: 2,28 ha;

- Diện tích đất phi nông nghiệp:287,17 ha; trong đó:

+ Đất ở:177,17 ha;

+ Đất chuyên dùng:41,42 ha;

+ Đất nghĩa địa: 12.0 ha;

+ Đất Sông suối mặt nước chuyên dùng: 32,27 ha;

- Diện tích đất chưa sử dụng: 183,98 ha; trong đó:

+ Diện tích đất bằng chưa sử dụng:6,39 ha;

+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 177.59 ha;

+ Núi đá không có rừng cây:0 ha

Thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt nhẹ, thịt trung bình và cát pha, hàng năm được bồi đắp ở các cửa suối và sông Mã, ngoài ra do địa hình được bao bọc xung quanh là núi cho nên hàng năm vùng đồng bằng cũng được bồi đắp một lượng phù sa đáng kể làm cho đất đai có tầng đất canh tác dày và tương đối màu mỡ và tạo điều kiện cho vùng phát triển cây lương thực, cây ăn quả

và cây công nghiệp ngắn ngày

- Tài nguyên nước:

Trên địa bàn xã có suối kỷ chảy qua và có các suối con chảy bắt nguồn từ núi cao chảy qua 9/15 thôn trong toàn xã, nguồn nước ngầm, là những nguồn nước cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp, và phục vụ đời sống dân sinh

Như vậy nguồn nước mặt của xã dồi dào thuận lợi cho phát triển thuỷ lợi phục vụ sản xuất

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của xã Văn Nho

* Tăng trưởng kinh tế

Năm 2013 giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 11 tỷ đồng và tăng gần 2,17 lần so với năm 2012, sản lượng lương thực có hạt đạt 3.482,5 tấn, thu nhập bình quân đầu người 22 triệu đồng/người/năm, thu ngân

Trang 37

sách xã đạt 587,520 triêu đồng, Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,36% còn 5,1% năm

2013

*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã trong những năm gần đây tương đối nhanh và đúng hướng, tỷ trọng ngành nghề kinh doanh dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đang ngày một phát triển và mở rộng, kinh tế nông nghiệp đang dần bị thu hẹp, Để tạo ra sự phát triển toàn diện, xứng đáng với tầm vóc của một xã phát triển mạnh mẽ trong tương lai, cần phải bố trí sử dụng đất đai hợp lý, ưu tiên quỹ đất cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Với sự giúp đỡ của các ngành các cấp, với sự tự lực tự cường cùng với tinh thần lao động cần cù và sáng tạo trong sản xuất cũng như trong quản lý, kinh tế - xã hội xã ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã luôn

ổn định từ 5,5% đến 7,1% Cụ thể:

- Khu vực kinh tế nông nghiệp: Diện tích trồng lúa là 389,49ha Diện tích trồng lạc và khoai lang là 10 ha Tổng sản lượng vụ xuân đạt 1.044 tấn, vụ mùa đạt 633,6 tấn Cây ngô vụ Đông trồng được 100 ha Diện tích trồng chè đạt 282

ha, sản lượng: chè búp tươi đạt 900 tấn, thể hiện cụ thể như sau:

+ Trồng trọt: Năm 2013, UBND xã triển khai kế hoạch gieo trồng cây hàng năm đến các xóm trong toàn xã, diện tích gieo trồng cây lương thực cả năm đạt 814,3 ha, sản lượng lương thực có hạt đạt 3.482,5 tấn, trồng mới và phục hồi chè 9,5 ha với 138.219 cây

+ Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định và không có dich bệnh lớn xảy ra.Tuy nhiên cuối tháng 8 đầu tháng 9 năm 2013 trên địa bàn xã

đã xảy ra dịch lở mồm long móng trên địa bàn xóm Ao Miếu gồm 10 con trâu, nghé mắc bệnh, cán bộ thú y đã phối hợp với xóm tăng cường cac biện pháp phòng chốn dịch, hiện nay dịch bệnh đã được khống chế, trâu bò mắc bệnh đã đuợc chữa khỏivà không có trâu bò phát sinh mới

Tổng đàn gia súc gia cầm năm 2013 trên địa bàn toàn xã là: Trâu 575 con,

bò 22 con, lợn 4.500 con, gia cầm 57.000 con

Ngày đăng: 17/06/2016, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
5. Nguyễn Thị Lợi (2011) Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
6. Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
9. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện tại dân cƣ phân bố tập trung tại 15 điểm dân cƣ - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.1. Hiện tại dân cƣ phân bố tập trung tại 15 điểm dân cƣ (Trang 39)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Nho. - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Nho (Trang 44)
Bảng 4.4. Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ. - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.4. Tài liệu phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ (Trang 47)
Bảng 4.6. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011– 2014 - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.6. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011– 2014 (Trang 50)
Bảng 4.7. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2011 tại xã Văn Nho. - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.7. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2011 tại xã Văn Nho (Trang 51)
Bảng 4.9. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2013 tại xã Văn Nho. - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.9. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2013 tại xã Văn Nho (Trang 52)
Bảng 4.10. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2014 tại xã Văn Nho. - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.10. Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ năm 2014 tại xã Văn Nho (Trang 53)
Bảng 4.12. Tổng hợp những trường hợp còn vướng mắc trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.12. Tổng hợp những trường hợp còn vướng mắc trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 58)
Bảng 4.14. Tổng hợp biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi giấy - Đánh giá công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã văn nho   huyện bá thước   tỉnh thanh hóa, giai đoạn 2011 – 2014
Bảng 4.14. Tổng hợp biến động đất đai sau khi điều chỉnh cấp đổi giấy (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w