1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba huyện đại từ tỉnh thái nguyên

62 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 546,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu kho

Trang 1

-

NGUYỄN HẢI PHONG

Tên đề tài :

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI

CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA – HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

-

NGUYỄN HẢI PHONG

Tên đề tài :

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI NÚI

CÓ HIỆU QUẢ TẠI XÃ LỤC BA – HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Trang 3

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình

được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Văn Mạn trong thời gian từ tháng 2/2015 đến tháng 5/2015 Những phần tài liệu tham khảo trong khóa luận

đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước Hội Đồng khoa học

ThS Nguyễn Văn Mạn Nguyễn Hải Phong

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Xác nhận đã chỉnh sửa sau khi hội đồng đánh giá chấm

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài

sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân trong và ngoài trường

Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp cùng các thầy cô trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo - Ths Nguyễn Văn Mạn, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Lục Ba, các cán bộ xã Lục Ba, các cán bộ nông lâm nghiệp, địa chính xã Lục Ba, các cán bộ và bà con xóm Bẫu Châu, xóm Gò Lớn, xóm Đồng Mưa, xóm Đầm Giáo, xóm Văn Thanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nội dung đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Hải Phong

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dân tộc xã Lục Ba năm 2014 12

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo ngành nghề 14

Bảng 4.3.Cơ cấu đất đai xã Lục Ba 25

Bảng 4.4: Tỷ lệ diện tích và cơ cấu diện tích của các hộ điều tra 27

Bảng 4.5: Mức thu nhập của kiểu sử dụng đất theo mô hình

nông lâm kết hợp 29

Bảng 4.6: Thu - chi của mô hình 1 (ĐVT 1000 đồng) 30

Bảng 4.7: Thu - chi của mô hình 2 30

Bảng 4.8: Loại hình sử dụng đất đai của hộ 31

Bảng 4.9: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ (ĐVT: VND) 33

Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất đai của hộ 33

Bảng 4.11: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ 35

Bảng 4.12: Mức thu nhập từ mô hình SALT 36

Bảng 4.13: Tình hình sử dụng đất đai của hộ 36

Bảng 4.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ 38

Bảng 4.15: Mức độ thu nhập của các kiểu sử dụng mô hình khác 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện thành phần dân tộc theo nhóm hộ xã Lục Ba

năm 2014 12

Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã Lục Ba năm 2014 14

Hình 4.1 Mô hình RVACRg của gia đình ông Trần Văn Lượng tại

xóm Gò Lớn 32

Hình 4.2 Mô hình RVCRg của gia đình ông Tô Vĩnh Sơn tại

xóm Bẫu Châu 34

Hình 4.3 Mô hình SALT của gia đình ông Vũ Văn Lâm tại xóm Bẫu Châu 37

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm về mô hình sử dụng đất đồi núi 3

2.1.2 Đặc điểm của đất đồi núi 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.2.2.1 Những văn bản chính sách có liên quan đến sử dụng đất đai

nông lâm nghiệp 7

2.2.2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 9

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10

2.3.1 Điều kiên tự nhiên khu vực nghiên cứu 10

2.3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 10

2.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 18

Trang 8

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 19

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Sơ lược tình hình sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba qua các thời kỳ 22

4.1.1 Quá trình sử dụng đất đồi núi của xã trước thời kỳ chuyển sang cơ cấu thị trường 22

4.1.2 Quá trình sử dụng đất từ khi chuyển sang cơ chế thị trường

cho tới nay 22

4.1.3 Kết quả giao đất giao rừng 24

4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba 24

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Lục Ba 24

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đồi núi tại xã Lục Ba 27

4.2.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba 28

4.2.3.1 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất đồi núi theo hướng nông lâm kết hợp (NLKH) 28

4.2.3.2 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất dốc theo hướng canh tác đất dốc mô hình SALT 35

4.3.2.3 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất dốc theo hướng

canh tác khác 38

4.2 4 Hiệu quả về mặt xã hội - môi trường của việc sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba 40

4.2.4.1 Hiệu quả về mặt xã hội của việc sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba 40

Trang 9

4.2.4.2 Hiệu quả về mặt môi trường của việc sử dụng đất đồi núi

xã Lục Ba 41

4.3 Những thuận lợi và khó khăn 42

4.3.1 Những thuận lợi 42

4.3.2 Những khó khăn 42

4.4 Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba 43

4.4.1 Nguyên tắc nâng cao hiệu quả sử dụng đất 43

4.6.1.1 Sử dụng đất phải đi sát đường lối phát triển nông nghiệp của đảng và Nhà nước 43

4.4.1.2 Các mô hình sử dụng đất phải bố trí một cách hợp lý 44

4.4.1.3 Sử dụng đất phải đảm bảo tăng độ phì của đất 44

4.4.1.4 Sử dụng đất theo hướng tích cực 44

4.4.2 Định hướng nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất đồi núi 44

4.4.2.1 Phương hướng chung 44

4.4.2.2 Định hướng sử dụng đất đồi núi theo từng chân đất 45

4.4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi 45

4.4.3.1 Giải pháp về mặt kỹ thuật 45

4.4.3.2 Giải pháp về mặt kinh tế 47

4.4.3.3 Giải pháp về mặt thủy lợi 47

4.6.3.4 Giải pháp về vốn 47

4.4.3.5 Các giải pháp khác 48

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tiếng Việt

II Tiếng Anh

Trang 10

Ngày nay, tiềm năng đất đai của nước ta còn nhiều, đặc biệt là khu vực miền núi trung du phía bắc, vùng tây nguyên và duyên hải miền trung, việc khai thác và sử dụng đất đai chưa gắn với quy hoạch tổng thể và bảo vệ môi tường, hiệu quả kinh tế còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng hợp lý

và đầy đủ đất đai

Đứng trước thực trạng đó, trong những năm qua, nhà nước đã hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất đai có sự tham gia bước đầu và áp dụng được trên địa bàn nông thôn miền núi và đưa ra một số chủ trương, chính sách giao đất giao rừng, đầu tư vốn, ký thuật giúp phát triển nông lâm nghiệp thông qua các chương trình dự án của nhà nước

Do điều kiện kinh tế tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng nên việc sử dụng đất đai mang tính chất đặc thù riêng cho từng vùng Vì vậy việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đồi núi để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên này là việc rất cấp thiết hiện nay

Lục Ba là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đại Từ, với đặc trưng của vùng đất trung du miền núi phía bắc, xã có thế mạnh về cây chè Hiện nay

Trang 11

vấn đề sử dụng đất đai nói chung, đồi núi nói riêng đã và đang được Đảng bộ

và chính quyền xã quan tâm Song do trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn mỏng, người dân thiếu vốn đầu tư để cải tạo và phát triển các loại cây trồng thích hợp Vì vậy, đòi hỏi phải đưa ra các giải pháp sử dụng đất đồi núi cụ thể là: Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc bằng các biện pháp canh tác, đưa vào đó các loại cây trồng phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiện đời sống người dân, bảo vệ môi trường, tạo công ăn việc làm, vv

Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã Lục Ba – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba trong giai

đoạn những năm qua

- Đề xuất các giải pháp giúp quy hoạch và sử dụng đất đồi núi có hiệu

quả tại khu vực nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

Đề tài tốt nghiệp là một cơ hội tốt cho mỗi sinh viên có thể hệ thống và cũng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng vào thực tế công việc, đáp ứng yêu cầu đào tạo kỹ sư ngành lâm nghiệp Qua đó biết cách thu thập,

tổng hợp, xử lý số liệu và biết cách trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh 1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Do tình hình sử dụng đất hiện nay của xã chưa đem lại hiệu quả cao vì vậy cần nghiên cứu để đưa ra được những giải pháp thích hợp trong quá trình

sử dụng đất của xã Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi tại

xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về mô hình sử dụng đất đồi núi

Một trong những phương thức sử dụng đất có hiệu quả cao, lâu bền trên đất dốc là mô hình SALT (Sloping Agriculture Land Technology) đã được trung tâm phát triển đời sống nông thôn Basptit Mindanao Philipin tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1970 đến nay[10]

Đến năm 1992 đã có 4 mô hình SALT được tổ chức quốc tế ghi nhận là:

- Mô hình SALT 1: (Sloping Agriculture LandTechnology) Đây là mô hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất đối với sản xuất lương thực Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp, 25% cây lưu niên + 50% cây nông nghiệp hàng năm

- Mô hình SALT 2: (Simple Agro - Livestock Technology) Đây là mô hình kinh tế nông lâm súc kết hợp đơn giản với cơ cấu: 40% cây nông nghiệp + 20% cây lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại

- Mô hình SALT 3: (Sustainable Agro - Forest Technology) Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững Cơ cấu sử dụng đất là 40% cây nông nghiệp + 60% cây lâm nghiệp

- Mô hình SALT 4: (Small agrofruit Likelihood Technology) Là mô hình kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp với cây ăn quả quy mô nhỏ, cơ câu

sử dụng đất là 60% cây lâm nghiệp + 15% cây nông nghiệp +25% cây ăn quả

2.1.2 Đặc điểm của đất đồi núi

Ngoài đặc điểm chung của đất đai, đất đồi núi có các đặc điểm riêng như sau:

- Đất đồi núi là đất dốc, cao chỉ thích hợp cho việc trồng cây ưa cạn do

đó tập đoàn cây trồng trên đất đồi núi phong phú và đa dạng

Trang 13

- Đất đồi núi dễ bị sạt lở, rửa trôi, độ màu mỡ kém, việc tưới nước cho cây trồng gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào nước mưa

- Diện tích rộng lớn, có thể gần hoặc xa khu dân cư sinh sống

- Đất đồi núi thường gắn liền với các tiểu vùng khí hậu đặc biệt, mỗi vùng chỉ thích hợp với một loại cây trồng hay vật nuôi nhất định

Từ những đặc điểm trên, cho thấy đặc điểm nổi trội của đất đồi núi là khả năng trồng trọt nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày như cây ăn quả, cây công nghiệp, cây đặc sản, cây lương thực,…

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay, tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.250 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng,…[12]

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở lên khó khăn hơn Hoang mạc hóa hiện đang đe dọa 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động giảm tiếp của sự gia tăng dân số[13]

- Theo số liệu của viện tài nguyên thế giới năm 1993 quỹ đất của toàn thế giới khoảng 13 tỉ ha

- Mật độ dân số 43 người/km

Trang 14

- Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn quốc, Ấn

Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người)

- Toàn thế giới có khoảng 3,8 tỷ ha rừng Hàng năm mất đi khoảng trên 15 triệu ha

- Tỷ lệ mất rừng nhiệt đới khoảng 2%/năm

- Châu Á mỗi năm mất khoảng 5 triệu ha rừng

Hiện nay chất lượng tài nguyên đất trên thế giới bị suy giảm mạnh Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hóa môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong

25 năm tới

Tỷ trọng đóng góp gây thoái hóa đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hóa gây

ô nhiễm 1% Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương và Châu phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp

Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hóa đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28% vai trò,mất dinh dưỡng đóng góp 12% vai trò Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8%-3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4-8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30-50 triệu tấn lương thực

Trang 15

Hoang mạc hóa là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30% diện tích trái đất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hóa đe dọa và hàng năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hóa,mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người

Hiện nay, trên thế giới có khoảng 6,2 tỷ người theo tài liệu của tổ chức FAO thì thế giới đang sử dụng 1,476 tỷ ha đất nông nghiệp trong đó đất dốc

là 973 triệu ha chiếm 65,9% Theo FAO(1980) Thông báo tình hình sử dụng đất nông nghiệp toàn thế giới với loại hình quảng canh và du canh chiếm 45%, tỷ lệ này quá lớn đã làm hạn chế việc khai thác tiềm năng đất đai và cây trồng làm suy thoái đất[3]

Đất đồng bằng thuận lợi cho việc trồng cây hao màu,lương thực đã được khai thác tới hạn do đó việc phát triển nông lâm nghiệp trong những thập kỷ tiếp theo phụ thuộc phần lớn vào việc quản lý,sử dụng hiệu quả và lâu dài ¾ quỹ đất đồi núi vốn rất đa dạng,giàu tiềm năng nhưng đang bị thoái hóa nghiêm trọng

Trên thế giới,vấn đề sử dụng đất đồi núi cũng trở nên bức thiết,Hội nghị Quốc tế về vấn đề quản lý đất đồi núi tại Bắc Kinh kêu gọi:” Một tiềm năng lớn lao đang nằm trong các vùng cao nhiệt đới,các nước phát triển cũng như đang phát triển cần tăng cường đầu tư và nỗ lực tăng sức sản xuất của vùng cao Điều đó không những chỉ cho nông dân địa phương mà còn có lợi cho nhân loại nói chung”[2]

Ngày nay,nhiều quốc gia trên thế giới nhất là các nước nhiệt đới vá cận nhiệt đới rất quan tâm đến việc sử dụng đất đồi núi và hệ thống canh tác trên đất dốc các nước Châu Á như Nhật Bản,Thái Lan,Trung Quốc đều có kinh nghiệm tốt trong vấn đề này

Chẳng hạn:Tại vùng Hockaido-Nhật Bản là vùng núi xa xôi nhất và chậm phát triển vào loại bậc nhất của Nhật bản đã có những biện pháp thích hợp như đầu tư phát triển đường giao thông,đầu tư vốn,hướng đẫn kỹ

Trang 16

thuật,phát triển ngành nghề theo hướng sản xuất hàng hóa Hockaido đã trở thành vùng trồng cây ăn quả và hoa tươi,đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt,bộ mặt nông thôn vùng này được thay đổi toàn diện

Hiện nay, tại các nước philippin, Trung Quốc, Xilanka đã có nhiều công trình lý thuyết và thực tiễn triển khai việc sử dụng đất dốc theo mô hình SALT thu được nhiều kết quả tốt Trên đất dốc 20 ở Philippin trên mô hình SALT cho thu hoạch gấp 3 lần so với trên đất canh tác truyền thống[11] Cũng như các nước trên thế giới, Việt Nam cũng là một nước đã và đang nghiên cứu việc sử dụng đất đai nói chung, đất đồi núi nói riêng sao cho

có hiệu quả nhất

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.2.1 Những văn bản chính sách có liên quan đến sử dụng đất đai nông lâm nghiệp

Trước thực trạng về việc sử dụng đất đai nông lâm nghiệp như hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã đề ra một số chủ trương,chính sách sau:

- Năm 1986 Đại hội Đảng, VI Của ban chấp hành TW, lần đầu tiên thông qua chính sách đổi mới, đến khởi đầu của sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Trong nông nghiệp cơ chế khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình được áp dụng, điều này phát huy tác dụng đối với người dân gắn với đất canh tác nông nghiệp

Nghị quyết 10 của Bộ chính, trị ngày 5/4/1988 xóa bỏ bao cấp trong lĩnh vực nông nghiệp xây dựng kinh tế thị trường, hộ gia đình được xem là đơn vị kinh tế tự chủ và là đối tượng cho việc giao đất ổn định lâu dài, đóng vai trò là người chủ sản xuất nông lâm nghiệp Xuất phát từ nhu cầu khách quan, luật đất đai năm 1988 đã được xem xét, sửa đổi năm 1993 và luật sửa đổi bổ xung một số điều luật đất đai năm 1998 và 2001

Riêng đối với đất rừng và rừng:

Trang 17

- Quyết định 184/HĐBT về việc đẩy mạnh giao đất lâm nghiệp cho tập thể,cá nhân sử dụng

- Chỉ thị 29 của ban bí thư TW Đảng tháng 11/1983 về giao đất giao rừng Tổng diện tích rừng và đất rừng được sử dụng vào năm 1986-1992 là 5.230.000ha

- Luật đất đai 1993 và luật sửa đổi bổ sung một số điều luật đất đai năm

1998 và năm 2001 đã hợp pháp hóa quyền sử dụng đất cho người lao động Chương 3 và 4 luật đất đai quy định về chế độ sử dụng các loại đất, quy định

về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 khẳng định về mặt pháp lý quyền sử dụng rừng và đất rừng cho chủ rừng[5]

- Quyết định 327/HĐBT được nhà nước ban hành năm 1992 nhằm đẩy mạnh chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển đây là một trong những quyết định quan trong, tạo cơ sở nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trong cả nước[6]

- Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của chính phủ về giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp[8]

- Quyết định 202/TTg ngày 02/5/1994 về quy định khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng

- Quyết định 661/TTg ngày 29/7/1998 về thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với mục tiêu đến năm 2010 cả nước đạt khoảng 14,3 triệu ha rừng đạt tỷ lệ che phủ rừng lên 43% so với diện tích cả nước[9]

Trên đây là một số văn bản, chính sách có liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai nông lâm nghiệp Nó là cơ sở cho những nghiên cứu về vấn đề sử dụng đất đai nông lâm nghiệp

Trang 18

Bên cạnh những văn bản, chính sách còn có các công trình

Nghiên cứu có liên quan đến việc sử dụng đất đai nông lâm nghiệp

2.2.2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Theo số liệu thống kê của tổng cục địa chính năm 1994 thì bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và có xu hướng giảm Cụ thể là:

- Năm 1980 bình quân đất nông nghiệp theo đầu người là 1.318m2

- Năm 1985 là 1.159 m2

- Năm 1990 là 1.080 m2

- Năm 1993 là 1.052 m2

Trước thực trạng đó một loạt các công trình nghiên cứu về đất đai đã ra đời

- Công trình nghiên cứu “Sử dụng đất tổng hợp bền vững” của Nguyễn Xuân Quát năm 1996 đã nêu ra những điều cần biết về đất đai và đưa ra các

hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận, đồng thời bước đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững[4]

- Nghiên cứu của Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên về “Biện pháp tổng hợp

sử dụng hiệu quả đất đồi núi trên cơ sở sinh thái bền vững”[2]

- Đối với tài nguyên đất dốc các tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự đã nghiên cứu và sử dụng hợp lý tài nguyên đất dốc ở Văn Yên-Yên Bái

- Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống canh tác trên cùng sinh thái đất đồi núi dốc tại tỉnh Sơn La của Nguyễn Tiến Mạnh và Lê Thế Hoàng (Viện

kỹ thuật nông nghiệp)[1]

- Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên có tài liệu “Đất đồi núi Việt Nam thoái hóa và Phục hồi” nêu rõ tính bền vững trong sử dụng đất đồi núi gồm 3 phương diện: Bền vững kinh tế, bền vững môi trường và sự chấp nhận xã hội, trong đó 5 thuộc tính cần xem xét là tính sản xuất hiệu quả, tính an toàn, tính bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận

Ngoài ra các tác giả cũng đề cập đến vấn đề làm giàu rừng như:

Trang 19

- Năm 1997, Nguyễn Tiến Bân đã nghiên cứu về cơ sở khoa học phục hồi sinh thái vùng núi đá Cao Bằng

-Chương trình xây dựng các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc ở tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn của trường đại học nông lâm Thái Nguyên

Trong những năm gần đây, đã có một số chương trình dự án vận dụng phương pháp quy hoạch sử dụng đất đai nông lâm nghiệp cho cấp xã, thôn, hộ gia đình ở nước ta

Có thể nói có rất nhiều công trình nghiên cứu trên cả nước vừa là mặt phương pháp lý luận vừa là những giải pháp cụ thể cho sử dụng đất đai nông lâm nghiệp đặc biệt là đất dốc trên quan điểm bền vững

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiên tự nhiên khu vực nghiên cứu

- Phía Đông giáp xã Tân Thái và xã Vạn Thọ

- Phía Tây giáp với xã Mỹ Yên

- Phía Nam Giáp với xã Văn Yên và xã Ký Phú

- Phía Bắc giáp với xã Bình Thuận

* Địa hình

Là một xã miền núi nằm ở phần thượng nguồn Hồ Núi Cốc, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và mấp mô, có độ cao tăng dần từ phía Đông lên phía Tây Xen giữa các quả đồi là hệ thống ruộng đất nhỏ lẻ và bị cắt xẻ nhiều Hệ thống thủy lợi phụ thuộc vào hồ Núi Cốc Ở các xóm xa hồ Núi Cốc chủ yếu dựa vào nước từ các con suối nhỏ chảy xung quanh Chất đất chủ yếu là đất đỏ và đất

Trang 20

phù sa hồ Núi Cốc Thuận tiện cho việc phát triển cây chè và cây ăn quả

b Khí hậu, thủy văn

Là xã có khí hậu mang đặc trưng khí hậu của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới, với địa hình là đồi núi thấp và mấp mô nên

xã nằm trong vùng ấm của tỉnh

Lục Ba có lượng mưa lớn (trung bình 1.700-1.800 mm/năm) Lượng mưa tập trung vào tháng 7, tháng 8, tháng 9 dương lịch, thường gây lũ lụt vào tháng 7 và có lượng mưa nhỏ nhất vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng nên việc phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn gặp khó khăn

Độ ẩm trung bình 70%-80%, nhiệt độ trong năm từ 22°C-27°C, cao nhất trong tháng 6 (32°C), lạnh nhất trong tháng 1 (11°C)

c Đặc điểm đất đai

Lục Ba có đất đai phì nhiêu gồm đất phù sa và đất lâm nghiệp màu mỡ (đất xám mùn) Diện tích đất chủ yếu là đất nông nghiệp trồng lúa và trồng chè cho năng suất cao Tuy nhiên trong vào năm gần đây do lòng hồ Núi Cốc

mở rộng cho nên diện tích đất trồng lúa đã bị thu hẹp đi đáng kể

d Tài nguyên nước

Hệ thống sông ngòi phân bố tương đối đồng đều là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Sông ngòi có độ rộng vừa phải, bằng phẳng, cung cấp nước thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp Các sông ngòi đổ nước về lòng Hồ Núi Cốc, đây là nguồn dự trữ nước rất lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du lịch

e Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn xã có các dân tộc sinh sống gồm Kinh, Tày, Nùng, các dân tộc khác như Mường, Sán Dìu Trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số chiếm 87.26%, (1065 hộ); dân tộc Tày chiếm khoảng 4,62% (63 hộ); dân tộc Nùng chiếm 3.61%, (42 hộ) Còn lại là các dân tộc khác Mặc dù dân tộc Kinh

Trang 21

chiếm số đông nhưng các dân tộc thiểu so đều có phong tục tập quán riêng đã tạo ra các hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc Những giá trị văn hóa đó cần được duy trì, tôn vinh và phát triển

(Nguồn: Ban thống kê xã Lục Ba)

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện thành phần dân tộc theo nhóm hộ xã Lục Ba

năm 2014

* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của địa bàn xã

Trang 22

+ Thuận lợi:

Do địa hình và khí hậu xã có nhiều thuận lợi thích hợp phát triển cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây chè cho năng suất và chất lượng cao Bên cạnh đó là diện tích đất canh tác trên mỗi hộ dân khá nhiều so với các vùng khác nên người dân có điều kiện phát triển kinh tế trang trại hoặc chuyên canh cây chè Xã nằm trên trục đường tỉnh lị 261 nên việc thông thương dễ dàng Bên cạnh đó, xã nằm cạnh bên hồ Núi Cốc nên thuận lợi cho khai thác thủy sản và phát triển thủy lợi

+ Khó khăn:

Do nằm sát hồ Núi Cốc, một hồ nước nhân tạo phục vụ cho mục đích thủy lợi nên nhiều diện tích của xã Lục Ba bị nước ngập trong mùa nước lên,

từ 75,1 ha chỉ còn khoảng 65 ha Địa hình của xã lại có nhiều đồi núi thấp và

mấp mô, nên việc phát triển nông nghiệp gặp nhiều khó khăn

2.3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a Đặc điểm dân số và lao động

Toàn Lục Ba có 1248 hộ với 4457 khẩu, được phân bố trên 8 xóm, xóm

ít nhất có 97 hộ, xóm nhiều nhất có 178 hộ Có dân tộc Kinh là chiếm đa số đến 87.26% còn lại là các dân tộc thiểu số

Trang 23

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo ngành nghề

(Nguồn: Ban thống kê xã Lục Ba)

Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã Lục Ba

năm 2014

b Đặc điểm tình hình phát triển về lĩnh vực cơ sở hạ tầng

Việc quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ có ý nghĩa quyết định đối với việc tồn tại và phát triển của địa phương Cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ sẽ tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn và kinh doanh có hiệu quả, là sự cần thiết đối với tất cả các hoạt động kinh tế xã hội

Để làm được công tác này đòi hỏi phải có vốn đầu tư Trong lúc xã hội vần

Trang 24

còn đang thuần nông nghiệp là chính ở các địa phương, nông dân còn gặp nhiều khó khăn Song với sự lãnh đạo của Đảng, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng với các tổ chức chính trị, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong 10 năm trở lại đây cơ sở vật chất của xã đã được nâng lên từng bước nhanh chóng và rõ rệt

- Hệ thống thủy lợi

Xã có 7 vai, hồ, đập lớn nhỏ và 01 trạm bơm điện phục vụ nước cho sản xuất của địa phương Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tới tiêu cho sản xuất Nông nghiệp

- Hệ thống cấp điện

Xã được hưởng lợi từ dự án năng lượng điện nông thôn (RE II) nên 100% số hộ dân trong toàn xã được sử dụng điện từ lưới điện quốc gia

- Hệ thống thông tin liên lạc

Tất cả các hộ đều có ti vi, 98% dân số có điện thoại Xã có 01 bưu điện văn hóa được nối mạng internet, có hệ thống đường điện thoại cố định tới các xóm trong xã và có sóng điện thoại di động phủ sóng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc và tra cứu thông tin

- Mạng lưới dịch vụ kinh doanh

Gần với trung tâm huyện nên giao thông đi lại rất thuận tiện do đó mạng lưới kinh doanh dịch vụ cũng khá phát triển, tạo được nguồn thu nhập khá cao cho nhân dân trong xã

Trang 25

c Đặc điểm tình hình phát triển lĩnh vực về xã hội

Lục Ba là một xã có nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ Lục Ba có An dưỡng đường thương binh đầu tiên của nước ta Với những đóng góp đặc biệt xuất sắc của nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xã Lục Ba đã được Đảng và Nhà nước phong tặng cho nhân dân và lực lưỡng vũ trang nhân dân xã danh hiệu cao quý Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Trong kháng chiến chống

Mỹ và trong công cuộc đổi mới Lục Ba được Đảng và Nhà nước tặng một Huân chương lao động hạng ba và nhiều bằng khen, giấy khen

Phong trào Văn hoá, Văn nghệ, Thể dục thể thao của xã rất sôi nổi và đều khắp Hàng năm xã tổ chức các giải thi đấu Văn nghệ, thi đấu thể thao cho các tầng lớp nhân dân tham gia, tạo khí thế thi đua thúc đẩy phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội của xã

- Ngành giáo dục và đào tạo

Xã có 03 trường học: Trường Mần Non, Trường TH và Trường THCS + Trường Mần Non:

Giáo viên: 20 giáo viên, có 6 lớp và có 166/200 trẻ đi mẫu giáo đạt 83% Trẻ 5 tuổi đến trường là 58/58 cháu đạt 100%

+ Trường Tiểu học:

Giáo viên có 22 người, số lớp học là 10, tổng số học sinh là 279, tỷ lệ lên lớp và đỗ tốt nghiệp là 100% Trong đó:Giỏi cấp huyện 16 học sinh, Giỏi cấp trường là 84 học sinh

+ Trường THCS:

Giáo viên có 22 người, có 8 lớp trong tổng số 216 học sinh Tỷ lệ lên lớp và đỗ tốt nghiệp đạt 100% Trong đó: Giỏi Quốc gia có 01 học sinh; Giỏi cấp tỉnh có 4 học sinh; Giỏi cấp huyện có 13 học sinh

100% giáo viên của 3 nhà trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn

Trang 26

Trường Tiểu học của xã đã đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2007

-Văn hóa - thể thao

Địa phương có truyền thống văn hóa từ lâu đời Bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương luôn được giữ gìn và phát triển Không có tập tục lạc hậu trên địa bàn Cấp ủy, chính quyền địa phương luôn quan tâm thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” Năm 2014 tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 89 %, 4/5 cơ quan văn hóa, 4/8 khu dân cư tiên tiến và 02 làng văn hóa Phong trào TDTT phát triển khá như: bóng đá, cầu lông, kéo co, đẩy gậy… góp phần rèn luyện sức khỏe cho nhân dân Tham gia các lễ hội do huyện Đại Từ tổ chức như tham gia lễ hội Trà huyện Đại Từ lần thứ 2 và đạt giải nhất bàn tay vàng chế biến chè và hội thi “Dân vận khéo” Không ngừng tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ cho các đoàn viên sinh viên, phụ nữ

Trang 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thực trạng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Tập trung chủ yếu vào đất đồi núi dốc của bà con nông dân trên địa bàn xã

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu tình hình sử dụng đất đồi núi và các hệ thống canh tác trên đất dốc của người nông dân tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ

- tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

- Quá trình sử dụng đất đồi núi qua các thời kỳ

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba

+ Thực trạng sử dung đất xã Lục ba

+ Tình hình sử dụng đất đồi núi xã Lục Ba

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất đồi núi

+ Đánh giá hiệu quả xã hội - môi trường

- Phân tích thuận lợi khó khăn trong sử dụng đất đồi núi

- Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả đất đồi núi tại xã Lục Ba

Trang 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Sử dụng phương pháp PRA (đánh giá nông thôn nhanh)

- Thu thập thông tin có liên quan

- Quan sát thực tế địa bàn nghiên cứu

- Tổng hợp các kết quả đạt được về trông trọt, chăn nuôi từ ban nông lâm nghiệp xã Lục Ba

- Cơ cấu sử dụng đất, kết quả giao đất giao rừng

- Quan sát thực tế địa bàn nghiên cứu

- Phỏng vấn cán bộ nông lâm nghiệp để hiểu thêm về địa bàn nghiên cứu và các vấn đề có liên quan tới đề tài

- Cùng cán bộ nông lâm nghiệp chọn 5 xóm điển hình của xã để điều tra

- Cùng 5 trưởng thôn chọn ra các hộ tiêu biểu đã và đang khai thác, sử dụng đất đồi núi (lấy đại diện 30 hộ) và tiến hành phỏng vấn (chuẩn bị phiếu phỏng vấn)

- Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị sẵn trong bộ câu hỏi sau (phụ lục)

+ Đánh giá về mặt kinh tế: Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế như:

- Tổng thu của các loại hình sản xuất

Trang 29

- Tổng chi của các loại hình sản xuất

- Tổng (thu - chi ) của các loại hình sản xuất

Trong đó:

- B là tổng thu của các loại hình sản xuất

- C là tổng chi của các loại hình sản xuất

- (B - C) là tổng thu - chi của các loại hình sản xuất

- i là các loại hình sản xuất của mô hình

- Bi là thu của từng loại hình sản xuất

- Ci là chi của tùng loại hình sản xuất

* Phương pháp so sánh: Dùng phương pháp này để phân tích và xử lý

số liệu để thấy rõ sự biến động của các vấn đề nghiên cứu qua từng thời kỳ, thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố ấy đến hiệu quả sử dụng đất đồi núi

Từ đó có những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sao cho hiệu quả tốt nhất

+ Đánh giá về mặt xã hội và môi trường

Để đảm bảo tính hệ thống và tính toàn diện thì ngoài việc đánh giá hiệu quả

về mặt kinh tế cần đánh giá cả về mặt xã hội và môi trường

-Các chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội như:

+ Khả năng tạo công ăn việc làm

+ Nâng cao trình độ dân trí, thay đổi nếp nghĩ và cách làm của người dân + Góp phần giải quyết công bằng xã hội, rút ngắn về thu nhập và mức sống giữa các nhóm hộ nông dân, giữa miền núi và miền xuôi, giữa thành thị

và nông thôn

Trang 30

+ Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các chính sách của đảng và nhà nước như xóa đói giảm nghèo, bài trừ tệ nạn xã hội, kế hoạch hóa gia đình

- Các chỉ tiêu về mặt môi trường như:

+ Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn, rửa trôi, điều hòa nguồn nước, độ ẩm không khí và góp phần xây dựng một môi trường sinh thái bền vững cho sản xuất trong vùng và trên cả nước

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sơ lược tình hình sử dụng đất đồi núi của xã Lục Ba qua các thời kỳ

4.1.1 Quá trình sử dụng đất đồi núi của xã trước thời kỳ chuyển sang cơ cấu thị trường

Trong những năm qua, hợp tác xã Lục Ba cũng nằm trong tình trạng của nhiều xã khác Nông nghiệp chưa phát triển, sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây lúa, cây chè và trồng màu Mục tiêu của người dân là cố gắng tạo

ra lương thực, thực phẩm đủ để cung cấp cho nhu cầu cuộc sống của mình

Đất đồi núi thời gian này thường bị bỏ trống hoặc trồng những loại cây không đem lại hiệu quả kinh tế Thường trồng những cây ăn quả phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong gia đình Trong khi đó giống cây trồng đưa vào sản xuất không được chọn lọc nên năng suất không cao, phẩm chất, chất lượng chưa tốt sản xuất trên đất đồi núi thời kỳ này chưa phát triển đúng mức, chưa thực sự là điểm mạnh của xã thuộc khu vực trung du miền núi

Các loại cây trồng thời kỳ này vẫn có hiệu quả kinh tế thấp chưa có sự đột biến trong sản xuất trên đất đồi núi Thời gian này hợp tác xã có chỉ đạo

bà con nông dân chú trọng trồng và phát triển cây chè, lúc này chè là sản xuất chính Do thuận lợi về thời tiết khí hậu và đất đai phù hợp nên cây chè sinh trưởng phát triển tốt và đưa vào canh tác rộng rãi trên địa bàn xã

4.1.2 Quá trình sử dụng đất từ khi chuyển sang cơ chế thị trường cho tới nay

Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo cơ cấu thị trường có sự quản

lý của cơ sở theo phân cấp của nhà nước có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế sản xuất hàng hóa hơn Hiện nay ở các vùng trung du miền núi đã và đang xuất hiện nhiều mô hình sản xuất trên đất đồi núi có hiệu quả hơn trước

Ngày đăng: 17/06/2016, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. FAO (1989) Farming System development, FAO, Rpme - Italia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Farming System development
11. FAO (1994), Land evaluation and farming sestem analysis for land use planning, Working document, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land evaluation and farming sestem analysis for land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1994
1. Lê Tiến Hoàng, Nguyễn Tiến Mạnh (1997), Chuyển đổi hệ thống canh tác trên vùng sinh thái đồi núi tỉnh sơn la Khác
2. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, Đất đồi núi Việt Nam, thoái hóa và phục hồi Khác
3. Nguyễn Văn Toàn (2005), Đất đồi núi Việt Nam Khác
4. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Cục khuyến nông và khuyến lâm, NXB nông nghiệp Khác
5. Luật bảo vệ rừng 1991, công bố theo pháp lệnh 58 - LCT/HĐNN Khác
6. Quyết định 327/HĐBT nhằm đẩy mạnh chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bãi bồi biển 1992 Khác
7. Nghị định 02/CP của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức cá nhân, hộ gia đình sử dụng lâu dài ổn định vào mục đích lâm nghiệp, 1994 Khác
8. Nghị định 01/CP của chính phủ về giao khoán đất đất sử dụng vào mục đích nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp, 1995 Khác
9. Quyết định 662/TTg về thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng, 1998. II. Tiếng Anh Khác
12. FAO (1993), An international framework for Evaluating sustainable Lnd management Khác
13. World Bank (a) Responding to RiO - World Bank (1995), Support to Agiculture and environment. ESD, World Bank Washington Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần dân tộc xã Lục Ba năm 2014 - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Thành phần dân tộc xã Lục Ba năm 2014 (Trang 21)
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành nghề - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo ngành nghề (Trang 23)
Bảng 4.3.Cơ cấu đất đai xã Lục Ba - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3. Cơ cấu đất đai xã Lục Ba (Trang 34)
Bảng 4.4: Tỷ lệ diện tích và cơ cấu diện tích của các hộ điều tra - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Tỷ lệ diện tích và cơ cấu diện tích của các hộ điều tra (Trang 36)
Bảng 4.5: Mức thu nhập của kiểu sử dụng đất theo mô hình nông lâm - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Mức thu nhập của kiểu sử dụng đất theo mô hình nông lâm (Trang 38)
Bảng 4.7: Thu - chi của mô hình 2(ĐVT: đồng) - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Thu - chi của mô hình 2(ĐVT: đồng) (Trang 39)
Bảng 4.6: Thu - chi của mô hình 1 (ĐVT: đồng) - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Thu - chi của mô hình 1 (ĐVT: đồng) (Trang 39)
Bảng 4.8: Loại hình sử dụng đất đai của hộ - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Loại hình sử dụng đất đai của hộ (Trang 40)
Hình 4.1. Mô hình RVACRg của gia đình ông Trần Văn Lượng tại xóm Gò Lớn - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Mô hình RVACRg của gia đình ông Trần Văn Lượng tại xóm Gò Lớn (Trang 41)
Hình 4.2.Mô hình RVCRg của gia đình ông Tô Vĩnh Sơn tại xóm Bẫu Châu - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2. Mô hình RVCRg của gia đình ông Tô Vĩnh Sơn tại xóm Bẫu Châu (Trang 43)
Hình 4.3. Mô hình SALT của gia đình ông Vũ Văn Lâm tại xóm Bẫu Châu - Đánh giá và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất đồi núi có hiệu quả tại xã lục ba   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3. Mô hình SALT của gia đình ông Vũ Văn Lâm tại xóm Bẫu Châu (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w