Cơ sở khoa học của đề tài Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất, tìm hiểu, đánh giá s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ QUỲNH TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN LONG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa
Khóa học
: Chính quy : Quản lý đất đai : Quản lý tài nguyên : 2011 - 2015
Thái Nguyên - năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ QUỲNH TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÂN LONG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên ngành Lớp
Khoa Khóa học Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy : Quản lý đất đai : K43 - QLĐĐ - N02 : Quản lý tài nguyên : 2011 – 2015
: TS Vũ Thị Quý
Thái Nguyên - năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất
trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiêm khoa Quản lý tài nguyên, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Tân Long - TP Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - TS.Vũ Thị Quý người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo phường Tân Long, các cán bộ,
chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Quỳnh Trang
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Kết quả điều tra về dân số và lao động của phường Tân Long
năm 2012……… … 29
Bảng 3.2 Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long 28
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Tân Long năm 2014 32
Bảng 3.4 Tình hình biến động đất đai của phường Tân Long
Bảng 3.10 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn phường Tân
Long giai đoạn 2012 - 2014 45
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân
Long về những quy định chung của chuyển QSDĐ 47
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân
Long về hình thức chuyển đổi QSDĐ 49
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân
Long về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 51
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân
Long về hình thức cho thuê và cho thuê lại QSDĐ 53
Trang 6Bảng 3.15 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường
Tân Long về hình thức thừa kế QSDĐ 54 Bảng 3.16 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường
Tân Long về hình thức tặng cho QSDĐ 56 Bảng 3.17 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân
Long về hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ 58 Bảng 3.18 Kết Quả đánh giá sự hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân
phường Tân Long về bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 59 Bảng 3.19 Kết quả đánh giá sự hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân
phường Tân Long về góp vốn bằng giá trị QSDĐ 61
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 32Hình 3.2 Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân Long
về chuyển QSDĐ 62Hình 3.3 Sự hiểu biết của các nhóm đối tượng điều tra tại phường Tân Long về chuyển QSDĐ 64
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Cơ sở khoa học 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
1.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 9
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 9
1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 13
1.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 17
1.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam và của phường Tân Long - thành phố Thái nguyên 19
1.3.1 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ ở Việt Nam 19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
Trang 92.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long 21
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân long giai đoạn 2012 - 2014 21
2.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trong phường về công tác chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra 22
2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp điều tra, và thu thập số liệu 22
2.4.2 Phương pháp tổng hợp 22
2.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Tân Long 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai 30
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Tân Long - thành phố Thái Nguyên 31
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường 31
3.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại phường Tân Long - thành phố Thái nguyên 33
3.3 Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014 37
3.3.1 Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ 37
3.3.2 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ 38
3.3.6 Kết quả công tác thế chấp QSDĐ 44
3.3.7 Kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 46
Trang 103.3.8 Kết quả công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ 46
3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người người dân về chuyển QSDĐ 47
3.4.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Tân Long về những quy định chung của chuyển QSDĐ 47
3.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Tân Long về các hình thức chuyển QSDĐ 49
3.4.3 Tổng hợp sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo các nhóm đối tượng tại phường Tân Long 62
3.5.2 Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục 65
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Đề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 11Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với trí thông minh tuyệt vời của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất Cũng từ đó, đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo
ra của cải vật chất cho sản xuất Mọi quá trình sản xuất và các hoạt động của con người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian lãnh thổ nhất định Nếu không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí nghiệp nào có thể hoạt động được Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có sản xuất, không có sự tồn tại của con người
thị trường khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và sôi động rất khó quản lý Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu SDĐ cho ở, kinh doanh,… để đảm bảo cho mọi hoạt động chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản lý hoạt động này cần phải thường xuyên hơn
Phường Tân Long là một phường của thành phố Thái Nguyên Theo nhịp phát triển của kinh tế và xã hội thì lĩnh vực đất đai cũng trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng cho sự phát triển của đất nước Trong những năm qua, các vấn đề liên quan đến đất đai đã được phường quan tâm tuy nhiên vẫn còn những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Chính vì thế, chúng ta cần có cái nhìn khách quan những kết quả đạt được, thấy được những mặt hạn chế tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất một cách hiệu quả nhất
Trang 12Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Quý, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân long - Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014” để có cái nhìn đúng đắn về
công tác chuyển quyền sử dụng đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân Long trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường và đề xuất giải pháp giải quyết những tồn tại đó
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Đánh giá được tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long
2012 đến năm 2014 của phường Tân Long
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng
- Tìm hiểu và xác định được các nguyên nhân và những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long từ đó đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phường
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân
đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương
Trang 13- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Nắm vững được những quy định sửa đổi, bổ sung của Luật 2013 của Trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng
- Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương
Trang 14
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất, tìm hiểu, đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn phường Tân Long thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp thực hiện
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các giao dịch về đất đai trên địa bàn, đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính sách, thủ tục về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với phường Tân Long thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần hạn chế, giải tỏa bức xúc, khiếu kiện của nhân dân khi thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987, Nhà nước chỉ quy định một phạm
vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán, nhưng thực tế các quyền
này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước
Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai
1993 Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003
Trang 15Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
nhà nước đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn, phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ, bỏ quy định về bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền
sử dụng
- Đất đang có tranh chấp
1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt và không thể thay thế được trong quá trình phát triển kinh tế của một đất nước Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế hiện nay đất đai trở thành một loại hàng hóa không thể thiếu của nền kinh tế thị trường
Khi Hiến pháp ra đời vào năm 1992 lúc đó đất đai chính thức được công nhận là một loại hàng hóa đặc biệt, được xác định giá trị và được tham gia vào thị trường nhà đất Việc đất đai được công nhận là một loại hàng hóa và được tham gia vào thị trường đã có tác dụng rất lớn tạo ra một bước tiến mới trong việc phát triển của kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai
Luật Đất đai 1993 được ban hành vào ngày 15/10/1993 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988) chỉ có 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê, được quy định
Trang 16cụ thể trong các điều 73, 74, 75, 76, 77 và điều 78 Tuy nhiên, do mới được chính thức thừa nhận nên các hình thức chuyển quyền sử dụng đất còn đơn giản, chưa thực sự nắm hết được các hoạt động, vì vậy trong thực tế vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý (Luật Đất đai 1993) [6]
Để giải quyết các vướng mắc trong các Luật Đất đai ban hành cho phù hợp với thực tế phát triển của xã hội, Luật Đất đai 2003 được ban hành là một bước tiến mới tạo ra hướng đi cho quá trình phát triển và công tác quản lý nói chung Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất đai đã đa dạng hơn, có thêm 3 hình thức mới bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, đồng thời là các quy định cụ thể chặt chẽ và chi tiết hơn về việc hướng dẫn các hình thức trên được quy định trong Luật đất đai tại các điều 106, 110, 113, 115, 119 và trình
tự, thủ tục quy định tại các điều 126, 127, 128, 129, 130 và điều 131 (Luật Đất đai 2003) [7]
nhiều quy định mới cụ thể hơn và phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ Về các hình thức chuyển QSDĐ gồm 7 hình thức bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ, bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định trong Luật đất đai tại các điều 167, 174, 179, 183, 186, 188 (Luật Đất đai 2013 ) [8]
Một số các văn bản được Nhà nước ban hành trong vài năm gần đây liên quan tới công tác chuyển quyền sử dụng đất:
- Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua [7]
- Luật Đất đai 2013 được thông qua kì họp thứ 6 ngày 09/12/2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014 [8]
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai [3]
Trang 17- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất [4]
- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai [5]
dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính [1]
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của
Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất [2]
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của
Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10/08/2007 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
Trang 18đối với thửa đất ở có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách diện tích đất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [16]
- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [17]
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 8/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác
định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [18]
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Phường Tân Long là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên, trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc phát triển Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng Công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập các thông tư nghị định mới của thành phố Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau
mà không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và gần đây nhất có luật 2013 sửa đổi, bổ sung đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất Cùng với sự nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật đến từng người dân thì công tác quản lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích
Trang 19cực hơn Người dân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển QSDĐ Các cấp lãnh đạo cũng như UBND phường Tân Long cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho phường nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của phường trong tương lai
1.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
1.2.1.1 Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay [10]
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi (Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 113 Luật Đất đai 2003)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, huyện để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ
phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [3]
1.2.1.2 Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ,
đó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này
Trang 20người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu
tư làm tăng giá trị của đất đó
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [3]
1.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê
Trang 21lại chỉ diễn ra với loại đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này [10]
đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền
để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của bộ Luật Dân sự về vấn đề thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết
- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết
- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột,
cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột [11]
Trang 221.2.1.5 Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129 của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
1.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ [11]
1.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp
1.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ
Góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người SDĐ có quyền coi giá trị QSDĐ của mình như một loại tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động
Trang 23Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ
Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụ thể
tại điều 131 của Luật đất đai và điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
1.2.2.1 Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều
106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận QSDĐ
2- Đất không có tranh chấp
3- QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
4- Trong thời hạn sử dụng đất [6]
1.2.2.2 Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó
Trang 24- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa
vụ tài chính theo qui định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất,
ký hợp đồng thuê đất
5- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán và
cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSDĐ đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt, trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở
có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSDĐ sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt, không cho phép chuyển nhượng QSDĐ dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở (Điều 101
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [3]
Trang 251.2.2.3 Một số quy định về nhận chuyển QSDĐ
“Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về người nhận chuyển quyền
sử dụng đất như sau:
1) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102 của Nghị định này
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103 của nghị định này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp hợp được quy định tại điều 103 của Nghị định này
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận thừa kế QSDĐ
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc nhà nước cho thuê đất
Trang 26i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được sử dụng ổn định
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận, thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định hành chính của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật, văn bản về chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có chung QSDĐ
l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc xác nhập
2) Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất
3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của Nghị định này
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 của Nghị định này
Người nhận chuyển nhượng QSDĐ tại quy định này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều kiện nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng
ký kinh doanh” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [10]
Trang 271.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
1.2.3.1 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chức Nhà nước Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
1.2.3.2 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai
2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp
hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển
cho văn phòng đăng ký QSDĐ
1.2.3.3 Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng
Trang 281.2.3.4 Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và GCN QSDĐ, trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ
sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
1.2.3.5 Hồ sơ thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng tặng cho QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng
đăng ký QSDĐ
1.2.3.6 Hồ sơ thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Trang 29Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng đăng ký QSDĐ
1.2.3.7 Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai
2003 (nếu có)
Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng
đăng ký QSDĐ
1.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam và của phường Tân Long - thành phố Thái nguyên
1.3.1 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ ở Việt Nam
Công tác quản lý đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng ở Việt Nam đang ngày được hoàn thiện, áp dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ xã hội vào trong công tác quản lý đất đai Với công tác chuyển QSDĐ hiện nay đang là một trong những hoạt động sôi nổi, nóng bỏng, nhiều vấn đề nhạy cảm Đặc biệt là
ở những thành phố lớn, công tác này cực kì sôi động vì vậy việc quản lý công tác này gặp nhiều vấn đề khó khăn Hiện nay, Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệ
số vào trong công tác quản lý đất đai, với công tác chuyển QSDĐ hiện nay được áp dụng phần mềm VILIS nên hiệu quả quản lý tốt hơn giải quyết được nhiều vấn đề khó khăn trong công tác này
Tình hình chuyển QSDĐ tại Việt Nam có nhiều sự thay đổi chuyển biến rõ rệt từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời Thủ tục hành chính thực hiện công tác chuyển quyền đã bớt rườm rà, luật đã quy định rõ ràng chức năng thẩm quyền của
Trang 30cơ quan nhà nước cũng như người sử dụng đất, chính vì lẽ đó mà từ khi Luật Đất đai ra đời, công tác chuyển quyền sử dụng đất trên toàn quốc có kết quả cao hơn trước đây
1.3.2 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ của phường Tân Long
Phường Tân Long nằm phía Bắc của thành phố Thái Nguyên Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo của thành phố công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường diễn ra mạnh mẽ Hình thức chuyển quyền của phường chủ yếu tập trung vào hình thức tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn các hình thức thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi quyền sử dụng tuy có diễn ra nhưng vẫn còn ít Phường Tân Long là một phường
có nền kinh tế tập trung chủ yếu vào nông nghiệp nên sự hiểu biết của người dân
về công tác chuyển quyền sử dụng đất còn hạn chế, chính vì vậy cán bộ địa chính vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục của công tác chuyển quyền Hiện nay phường đang đẩy mạnh và nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý đất đai có thêm sự đầu tư, bên cạnh đó cũng nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều của thành phố đã có những thành tựu nhất định, sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác này hơn để mang lại hiệu quả cao hơn và bền vững hơn
Trang 31
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung, số liệu, kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014
- Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, số liệu về chuyển quyền sử dụng đất
- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tất cả các hình thức chuyển quyền SDĐ trên địa bàn phường Tân long - TP
Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tiến hành: Tại UBND phường Tân Long - TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 19/01/2015 - 25/04/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân long giai đoạn 2012 - 2014
- Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác thế chấp QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác bảo lãnh QSDĐ phường Tân Long
- Đánh giá công tác góp vốn QSDĐ phường Tân Long
Trang 322.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trong phường về công tác chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra
2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, và thu thập số liệu
- Thu thấp số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn
Chia đối tượng phỏng vấn ra làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: 20 người gồm 2 cán bộ địa chính phường, 18 cán bộ công chức viên chức nhà nước
+ Nhóm 2: 20 hộ gia đình, cá nhân là người buôn bán sản xuất phi nông nghiệp + Nhóm 3: 20 hộ gia đình, cá nhân là người trực tiếp sản suất nông nghiệp Phỏng vấn được thực hiện theo bộ phiếu điều tra ở phần phụ lục Mỗi câu hỏi trong bộ phiếu điều tra sẽ tương ứng là một chỉ tiêu trong hệ thống bảng biểu
2.4.2 Phương pháp tổng hợp
- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các số liệu có liên quan tới công tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính hợp lý, có
cơ sở khoa học cho đề tài
2.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp chuyển quyền, các hình thức chuyển quyền,v.v…
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Tân Long
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Tân Long có tổng diện tích tự nhiên là 226,61 ha Địa giới hành chính của phường tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương
- Phía Nam giáp phường Quan Triều và xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp phường Quan Triều
- Phía Tây giáp xã Phúc Hà
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tân Long có địa hình dạng đồi núi, xen kẽ là ruộng thấp trũng dễ ngập úng
khi có lượng mưa lớn
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C Chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3oC
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều
Trang 34không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa
2 mùa khoảng 10 - 17%
- Gió, bão: Tân Long ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vì nằm xa biển
Theo tài liệu thống kê chỉ có một cơn bão ngày 2/7/1964 là đổ bộ qua Thành phố
Thái Nguyên với sức gió tới cấp 9, có lúc giật tới cấp 10
Tóm lại: Tân Long có khí hậu nhiệt độ gió mùa nóng ẩm, lượng mưa khá
phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp Tuy nhiên,
phường cần cải tạo hệ thống thuỷ lợi để tránh úng ngập khi có mưa lớn
3.1.1.4 Thủy văn
Nằm trong hệ thống thuỷ văn của thành phố Thái Nguyên bên cạnh sông Cầu, trên địa bàn phường còn có hệ thống các sông, suối nằm dọc ranh giới hành chính của phường Mặt khác, còn có hệ thống kênh thuỷ lợi phục vụ việc điều tiết nước, đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
công trình xây dựng như: Trường Đại học Y khoa, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các khách sạn… Các công trình trong khu trung tâm hành chính, chính trị
có thể cho thấy địa chất công trình khu vực phường Tân Long tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng, các công trình công nghiệp
và cầu cống …
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Cung cấp cho sản xuất, cũng như trong sinh hoạt trên địa
bàn Phường và Thành phố đều do sông Công bắt nguồn từ núi Ba Lan thuộc huyện Định Hoá, diện tích lưu vực F = 951 km2 có độ dốc bình quân i = 1,03%, chiều dài
L = 96 km Sông Công chảy qua hồ núi Cốc, tạo điều kiện điều tiết nước cho khu vực dưới hạ lưu
- Nguồn nước ngầm: xuất hiện nằm sâu ở các khu đồi từ 23 m đến 25 m
Trang 35Khi thi công các công trình vào mùa mưa cần chú ý tới việc điều tiết nước đảm bảo khô nền móng và tiến độ thi công
c) Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, phường có 28,56 ha đất lâm nghiệp,
trong đó đất rừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nghiệp Hiện nay, diện tích đất rừng
sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng và quản lý
d) Tài nguyên nhân văn
Có nguồn nhân lực dồi dào, khả năng lao động và tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào cuộc sống một cách linh hoạt năng động và có hiệu quả với cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Bên cạnh đó với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân phường Tân Long nói riêng, người dân thành phố Thái Nguyên nói chung cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với đông đảo đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học, có điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, nền kinh tế của phường đạt mức tăng trưởng khá, đã và đang từng bước chuyển dịch cơ cấu theo định hướng Công nghiệp, dịch vụ thương mại - tiểu thủ công nghiệp - Nông nghiệp Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của phường thời gian qua đạt ở mức khá nhưng chưa tương ứng với tiềm năng, vị trí địa lý thuận lợi mà phường có được
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực trạng Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, cơ cấu kinh tế phường Tân Long
có sự tăng dần theo hướng thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, nông nghiệp Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của phường dù
Trang 36có tăng nhưng quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao nên khả năng cạnh tranh còn hạn chế Hơn nữa, hoạt động thương mại - dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng thấp
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt: Những năm vừa qua, phường đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng, tăng cường áp dụng các biện pháp cải tiến, đưa khoa học - kỹ thuật vào sản xuất Sản lượng lương thực có hạt đạt 23,74 tấn = 28,7% năm Rau màu trồng được
- Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi cá trong các ao,
hồ của các hộ gia đình Năm 2012 diện tích nuôi trồng thủy sản là 5,07 ha
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Năm 2005 trên địa bàn phường có 244 hộ kinh doanh và 5 doanh nghiệp, đến đầu năm 2012 đã có 252 hộ kinh doanh và 20 doanh nghiệp (tăng 8 hộ và 15 doanh nghiệp) Các ngành phát triển nhanh cả về số lượng lẫn quy mô, loại hình sản xuất kinh doanh Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2009 đạt trên 40
tỷ đồng, tăng gấp 10 lần so với năm 2005, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động Năm 2009, doanh thu của các hộ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt khoảng 50% kế hoạch năm
c Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Trang 37Thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước và chủ trương của thành phố về phát triển kinh tế trên địa bàn, sản xuất công nghiệp và tiêu thủ công nghiệp đã phát triển nhanh, đa dạng, thu hút được mọi thành phần kinh tế tham gia Phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các HTX nông nghiệp, HTX tiểu thủ công nghiệp sau khi được củng cố, tổ chức sắp xếp lại với những quy mô vừa và nhỏ đã chuyển hướng sang kết hợp sản xuất với kinh doanh dịch vụ
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của phường Tân Long
* Dân số
Theo báo cáo thống kê, đến năm 2012, dân số phường Tân Long có 6.207 người chiếm 2,42% dân số toàn thành phố Mật độ dân số của phường là 2.739 người/km2
Trong những năm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn phường được thực hiện khá tốt, tỷ lệ sinh con thứ ba giảm Phường đã tiến hành việc ký kết giữa các khu phố trong việc đăng ký cam kết thực hiện không có người sinh con thứ 3 trở lên, đây cũng là một trong những việc làm cần được nhân rộng và phát huy trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình
Bảng 3.1 Kết quả điều tra về dân số và lao động của phường Tân Long
(Nguồn: Báo cáo dân số, kế hoạch hóa gia đình và báo cáo tổng kết tình hình phát
triển KT - XH qua các năm của Phường)
Trang 38* Lao động, việc làm: Tỷ lệ thất nghiệp của phường còn cao, nhất là lao động
nông nghiệp, để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phường phải có những biện pháp tích cực để chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng lao động có hiệu quả hơn, nâng cao thu nhập cho người dân
* Thu nhập và mức sống: Đời sống nhân dân ngày càng đươc cải thiện, công
tác xóa đói gảm nghèo thường xuyên được quan tâm Phường thường xuyên vận động nhân dân tham gia quỹ xóa đói giảm nghèo Năm 2006 có 174 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 11,3%, đến cuối năm 2009 chỉ còn 65 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 4,04% trong số các hộ dân
Bảng 3.2 Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long
(Nguồn: Báo cáo dân số, kế hoạch hóa gia đình của phường)
3.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong những năm qua cùng với phát triển chung của thành phố, cơ sở hạ tầng của phường Tân Long cũng thay đổi theo như phát triển các công trình phúc lợi công cộng như: Trường lớp, đường giao thông, bê tông hóa đường trong các khu dân cư
Việc đầu tư của nhân dân trong xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị mới và hiện hữu cải tạo các khu dân cư hiện trạng đã tạo nên bộ mặt các khu dân cư trên địa bàn phường một cách đồng bộ cả về đất ở và hệ thống công trình phúc lợi đảm bảo phân bổ quỹ đất của phường cho các mục đích sử dụng ngày một hợp lý
Trang 393.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Quốc lộ 2 chạy qua địa bàn phường (dài 1,66 km) tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội của phường với các vùng lân cận
Ngoài ra, phường còn có các tuyến đường giao thông liên phường, khu phố,
tỷ lệ mặt đường trải nhựa và bê tông hóa chiếm khoảng trên 80% Bên cạnh hệ thống giao thông đường bộ còn có hệ thống giao thông đường sắt qua địa bàn phường đã tham gia tích cực vào quá trình vận chuyển và lưu thông hàng hóa với các tỉnh lân cận…
Ngoài nguồn năng lượng điện, trên địa bàn phường còn sử dụng năng lượng
từ than, xăng dầu…để cung cấp nhiên liệu cho các hoạt động, phương tiện giao thông, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
d Bưu chính viễn thông
Những năm qua nghành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay 100% các cơ quan, xí nghiệp, công sở, trường học, đã lắp điện thoại Nhờ vậy, việc thông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cực
trong điều hành sản xuất, kinh doanh của nhân dân
e Cơ sở văn hóa
Các hoạt động văn hóa phát triển mạnh góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho người dân và bài trừ tệ nạn xã hội: Cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân phong trào xây dựng gia đình văn hóa đã và đang phát triển sâu rộng, được mọi tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực Các hoạt động quản lý di tích, lễ hội được duy trì, chấp hành đúng quy định, các loại hình truyền thống được
Trang 40khôi phục phát triển Duy trì thường xuyên thời lượng phát thanh hàng ngày nhằm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, các kỳ họp Hội đồng nhân dân
g Cơ sở giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục đã có bước chuyển biến tích cực, chất lượng dạy và học được nâng cao rõ rệt trong các nhà trường Phường Tân Long được công nhận và duy trì tốt chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở Trường trung học cơ sở được công nhận trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 - 2012 Công tác “Xã hội hóa giáo dục” được triển khai sâu rộng trong các nhà trường và trong cộng đồng dân cư
h Cơ sở thể dục - thể thao
Hiện trạng diện tích đất thể dục thể thao là 0,21 ha, cơ sở vật chất nghành thể dục - thể thao còn thấp, quỹ đất dành cho thể dục - thể thao còn hạn chế Để thúc đẩy phong trào thể dục - thể thao trong thời gian tới cần đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết bị Dành một quỹ đất để xây dựng một số sân bóng đá, khu vui chơi giải trí trên địa bàn phường
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai
Kinh tế đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ Hoạt động thương mại - dịch
vụ và các ngành phi nông nghiệp khác thay thế dần sản xuất nông nghiệp Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới Tuy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ nhưng nhìn chung, tốc
độ phát triển kinh tế của phường vẫn chưa cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa mang tính đột phá Ngành thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,