Vấn đề 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? Vấn đề 2: So sánh cương lĩnh tháng 2 và cương lĩnh tháng 101930? Vấn đề 3: Chứng minh nhận định trang 61. Tại sao trong giai đoạn này Đảng lại đặt nhiệm vụ Giải phóng dân tộc lên hàng đầu? Vấn đề 4: Phương châm kháng chiến toàn dân? Vận dụng vào công cuộc đổi mới như thế nào? Vấn đề 5: Phương châm kháng chiến toàn diện? Vận dụng vào công cuộc đổi mới? Vấn đề 6: Phân tích lợi thế VN trước khi tiến hành CNH trong điều kiện hiện nay? Vấn đề 7:Phân tích đặc trưng CNH trước đổi mới? Vấn đề 8: Tại sao CNH phải gắn với HĐH? Tại sao CNH, HĐH phải gắn với kinh tế tri thức Vấn đề 10: Nguồn nhân lưc: Con người là yếu tố phát triển nhanh bền vững?
Trang 1CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ
CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
Vấn đề 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890 trong giađình nhà nho yêu nước, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
Sống trong hoàn cảnh đất nước chìm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, thời niênthiếu và thanh niên của Người đã chứng kiến nỗi khổ cực của đồng bào và những phongtrào đấu tranh chống thực dân, Người sớm có chí đuổi thực dân, giành độc lập cho đấtnước, đem lại tự do, hạnh phúc cho đồng bào
5/6/1911 Người ra đi đường cứu nước Người sang phương Tây chứ không sangphương Đông bởi Người rút kinh nghiệm thất bại của thế hệ các nhà cách mạng tiền bốiPhan Bội Châu, Phan châu Trinh , Người đến với nước Pháp để hiểu xem "nước Pháp
và các nước khác làm thế nào để về nước giúp đỡ đồng bào mình"
Người tìm hiểu cách mạng Mỹ(1776), Cách mạng Pháp(1789) Nguyễn Ái Quốckhẳng định “con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực
sự cho nhân dân và các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng”
Đăc biệt Người quan tâm tìm hiểu Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 CáchMạng thành công đã nêu một tấm gương sáng về giải phóng dân tộc “mở ra trước mắt
họ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”
1919 Thay mặt những người Việt Nam yêu nước gửi “Bản yêu sách của nhân dân
An Nam” tới Hội nghị Vecxay đòi quyền tụ do, dân chủ, bình đẳng
7/1920 Người đọc bản Sơ khảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và thuộc địa của Lênin Người đã cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, vui mừng đến phátkhóc” vì Người đã tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc
12/1920 Nguyễn Ái Quốc gia nhập Quốc Tế Cộng Sản và tham gia thành lậpĐảng Cộng Sản Pháp
1920-1930 Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào ViệtNam Đặc biệt xuất bản một số tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp Đường CáchMệnh
6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Tháng 3-1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên thành lập ở số nhà 5D, Hàm Long, HàNội
Ngày 1-5-1929, tại Đại hội toàn quốc của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ởHương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đưa ra đề nghị thành lập Đảng Cộng sản Đề nghị
đó không được chấp nhận, trở về nước, ngày 17-6-1929, những đảng viên trong Chi bộ
Trang 2Cộng sản thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng Ngày 25-7-1929 An Nam Cộng sảnĐảng được thành lập ở Nam Kỳ Tháng 9-1929 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn đượcthành lập ở Trung Kỳ.
Sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong một quốc gia có nguy
cơ dẫn đến chia rẽ lớn Yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một Đảng thống nhấtlãnh đạo Chính vì vậy từ ngày 3 đến 7-2-1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sảnhọp tại Cửu Long dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc Hội nghị nhất trí thànhlập đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Chánh cương vắntắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Ngày 3 tháng 2 năm 1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Vấn đề 2: So sánh cương lĩnh tháng 2 và cương lĩnh tháng 10/1930?
Trang 3Giống nhau :
Đều xác định được tính chất cách mạng VN là cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội
Đều xác nhận mục tiêu CMVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
Khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam là Đảng Cộng Sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lenin làm nền tảng và đội quân tiên phong là giai cấp công nhân
Khẳng định CMVN là 1 bộ phận khăng khít của CMTG,đặc biệt là giai cấp vô sản
Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân
Khác nhau:
Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị
Kẻ thù -Đánh đổ đế quốc và phong kiến tư sản, tay sai. -Đánh đổ phong kiến
Nhiệm vụ
-Nhiệm vụ dân tộc đặt lên hàng đầu
-Nhiệm vụ dân chủ dựa vào vấn
đề dân tộc giải quyết
-Giải quyết quyền lợi của giai cấp công nhân VN
Lực lượng chính
trị
-Công nhân , nông dân kết hợptiểu tư sản, phú nông tiểu địachủ trung lập
- Lực lượng chủ đạo là giai cấp vô sản công nhân và nhân dân
Trang 4ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN(1930-1945)
Vấn đề 3: Chứng minh nhận định trang 61 Tại sao trong giai đoạn này Đảng lại đặt nhiệm vụ Giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
Đây là giai đoạn hết sức khó khăn của Đẩng ta trong việc xác định dường lối đúngđắn để giải quyết vấn đề dân tộc, mang tự do vè tay nhân dân Chính tình hình thế giới
và trong nước đã khiến Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
2.Tình hình trong nước
Chiến tranh thế giới thứ 2 đã ảnh hưởng trực tiếp đến ĐÔng Dương và Việt Nam,dẫn đến ngày 28/9/1939, Toàn quyền ĐÔng Dương đã ra nghị định cấm hoàn toàn mọithứ liên quan đến Cộng sản
Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến ở Đông Dương, nổi bật là chínhsách “kinh tế chỉ huy” nhằm tăng cường vơ vét sức người , sức của phục vụ chiến tranh
đế quốc, bắt thanh niên Việt Nam sang Pháp làm bia đỡ đạn cho chúng
23/9/1940, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật, dân ta rơi vào cảnh một cổ haitròng, chịu sự áp bức cùng lúc của cả 2 thế lực Pháp- Nhật
Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp- Nhật ngày càng trở nên gaygắt, châm ngòi nổ cho các cuộc cách mạng liên tiếp xảy ra
Sau Hội Nghị lần thứ 6 (11/1939), Hội nghị lần thứ 7(11/1940), Hội nghị lần thứ8(5/1941), Đảng ta đã chỉ ra : “ trong lúc này, nếu không giải quyết được vấn đề dântộc giải phóng, không đòi hỏi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng thế dântộc quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấpđến vạn năm cũng không đòi lại được”
Với tình hình trên, Đảng ta đã xác định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàngđầu
Trang 5CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)
Vấn đề 4: Phương châm kháng chiến toàn dân? Vận dụng vào công cuộc đổi mới như thế nào?
Hoàn cảnh lịch sử : Ngày 19-10-1946, thường vụ Trung Ương Đảng mở Hộinghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất Xuất phát từ nhận định “ không sớm thì muộn,Pháp sẽ đánh mình và mình nhất định phải đánh Pháp”, hội nghị đề ra chủ trương, biệnpháp cụ thể về tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiếnmới Trong chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ ( 5-11- 1946 ), Hồ Chí Minh đã nêu lênnhững việc có tầm chiến lược , toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến
Đường lối kháng chiến được thể hiện trong các văn kiện lớn được soạn thảo vàcông bố ngay trước và sau ngày cuộc kháng chiến bùng nổ Đó là văn kiện Toàn dânkháng chiến của Trung ương Đảng ( 12-12-1946) , Lời kêu gọi toàn dân kháng chiếncủa Hồ Chí Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi củaTrường Chinh
Phương châm kháng chiến toàn dân :
+ “Bất ỳ đàn ông đàn bà, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳngười già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp” Mỗingười dân là một chiến sỹ, mỗi là xóm là một pháo đài
+ Là cuộc kháng chiến của dân, do dân và vì dân
+ Là sự nghệ chung của toàn dân, có phát huy sức mạnh toàn dân thì mới có thểđánh địch toàn diện và lâu dài
Vận dụng vào công cuộc đổi mới :
+ Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa , thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,tăng cường và mở rộng mặt trận thống nhất
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân
+ Đảng đã xác định sự nghiệp công nghiệp hóa là sự nghiệp toàn dân, sức mạnhcủa đổi mới là sức mạnh của nhân dân, việc tang cường đổi mới chính là tăng cườngsức dân, trong đó công nông là gốc
Trang 6Vấn đề 5: Phương châm kháng chiến toàn diện? Vận dụng vào công cuộc đổi mới?
Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao Trong đó:
+ Kháng chiến về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình
+ Kháng chiến vê quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là "triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạothêm cán bộ"
+ Kháng chiến về kinh tế: Phá hoại kinh tế địch như đường giao thông, cầu, cống,xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc: “Vừa kháng chiến vừa xây dựng đất nước”
+ Kháng chiến về văn hoá: Xoá bỏ văn hoá thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hoá dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
+ Kháng chiến về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực
"Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân pháp", sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập
Vận dụng vào công cuộc đổi mới.Quan điển toàn diện được áp dụng trên mọi mặt của nền kinh tế nước ta hiện nay:
+ Về chính trị, kiên quyết xây dựng nhà nước dân chủ pháp quyền, tiếp thu các tưtưởng tiến bộ nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, xây dựng nhà nước vững mạnh bang cách minh bạch hóa việc bổ nhiệm các chức vụ cao cấp, thực hiện tuyên truyền, tuyển chọn công chức theo quy trình khách quan dựa trên khả năng, cải cách chế độ, tiền lương hợp lý
+ Về kinh tế , phát triển kinh tế bền vững theo hướng tạo nhiều công ăn việc làm
và nhanh chóng cải cách việc điều hành doanh nghiệp quốc doanh trong đó có các tập đoàn kinh tế
+ Về văn hóa, ngăn chặn sự xuống cấp của văn hóa, đạo đức và xã hội
+ Về ngoại giao, triển khai một đường lối ngoại giao độc lập dựa trên một thể chếdân chủ, chú trọng hơn đến quan hệ chiến lược giữa ASEAN và Mỹ, hữu nghị, bình đẳng với Trung Quốc
Với quan điểm kháng chiến tích cực và sự vận dụng sáng suốt trong công cuộc đổi mới ngày nay, Đảng và nhà nước ta đang dần tiến bước đưa đất nước phát triển, vươn
xa ra tầm thế giới và quốc tế
Trang 7CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
Vấn đề 6: Phân tích lợi thế VN trước khi tiến hành CNH trong điều kiện hiện nay?
Vị trí địa lí: Nước ta có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh
tế Nằm trên bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam á Việt nam là cửa ngõđầu mối giao thông của các tuyến đường quốc tế quan trọng nơi diễn ra các hoạt độngkinh tế sôi động và được coi là khu vực phát triển năng động nhất hiện nay Do đó,chúng ta có điều kiện để mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại có điều kiện thu thập
và xử lý thông tin nhanh chóng
Chính trị ổn định: tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các quan hệ kinh tếquốc tế, các hợp đồng với nước ngoài, làm cho họ yên tâm đầu tư kinh doanh đồng thờicũng là cơ sở pháp lý để bảo vệ lợi ích đất nước
Sự phát triển của khoa học công nghệ :Trên thế giới cách mạng khoa học côngnghệ đang phát triển vào trình độ ngày càng cao Đây là một thời cơ thuận lợi cho phépchúng ta có thể khai thác được những yếu tố nguồn lực bên ngoài(vốn, công nghệ thịtrường ) và những nguồn lực bên trong của đất nước có hiệu quả, thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn, kết hợp với các bước đi tuần tự nhảy vọt, vừa tăngtốc vừa chạy trước đón đầu Chúng ta có thể tiến hành khắc phục được những thất bại
mà những nước đi trước gặp phải
Khối đại đoàn kết toàn dân tộc : trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định chính trị xã hội của đất nước Là mộtnước có nhiều dân tộc anh em cùng gắn bó, chung sống và phát triển, khối đại đoàn kếtgiữa các dân tộc ở nước ta từ trước đến nay luôn luôn gắn bó khăng khít và chặt chẽ
Sự bình đẳng, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc anh em trên đất nước ta ngàycàng được thực hiện tốt và thu được nhiều thành tựu to lớn Nhất là, trong thời kỳ đổimới, khối đại đoàn kết các dân tộc anh em được nâng lên một tầm cao mới cả về nhậnthức lẫn hoạt động thực tiễn
Xu thế toàn cầu hóa : toàn cầu hoá đã mang lại nhiều cơ hội cho Việt Nam giaolưu với các nước trên thế giới, mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao Việt Nam
từ khi mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiềucông ty nước ngoài vào đầu tư, thương mại phát triển xuyên biên giới,ặc biệt là trong xuthế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như BTA,AFTA, WTO… Đây là cơ hội mà để ngành kinh tế Việt Nam, đặc biệt là các doanhnghiệp có điều kiện phát triển và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Trang 8Vấn đề 7:Phân tích đặc trưng CNH trước đổi mới?
Nhìn chung, từ 1960 -1985, Đảng ta đã nhận thức và tiến hành CNH theo kiểu cũvới các đặc trưng chủ yếu sau đây:
Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội: CNH trong điềukiện nền kinh tế khép kín và hướng nội: (xét về mô hình thì đây chính là mô hình CNHthay thế nhập khẩu) Đặc trưng này là do điều kiện khách quan đem lại Tình hình củaViệt Nam trước đổi mới: Chiến tranh và bao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng tachỉ nhận được sự hợp tác của một số nước trong hệ thống XHCN Vì vậy, khó có thểlựa chọn mô hình CNH khác Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mongmuốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tế vớibên ngoài
Thiên về phát triển công nghiệp nặng : Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là mộtnước nông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công nghiệp không đáng kể Tình hình kinh tế vàchính trị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển Vì vậy, trongđường lối tiến hành công nghiệp hoá đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng để giảiquyết những vấn đề đó
Gắn với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp: nhà nước quản lý tất
cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội trong đó có vấn đề về CNH Mục tiêu, phân bổnguồn lực,… đều do Nhà nước quyết định
Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của cácnước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;việc phân bổ nguồn lực để CNH chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp,trong một nền kinh tế phi thị trường
Nóng vội, đơn giản, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâmđến hiệu quả kinh tế xã hội
Vấn đề 8: Tại sao CNH phải gắn với HĐH?
Trang 9Sở dĩ Đảng ta chủ trương gắn “Công nghiệp hóa” với “Hiện đại hóa” là vì:
Công nghiệp hóa: là quá trình trang bị công nghệ và cơ khí hóa cho các ngànhkinh tế quốc dân để tạo ra sự chuyển biến căn bản trong cơ cấu kinh tế, để chuyển từmột nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp
Hiện đại hóa: là quá trình thường xuyên cập nhật, nâng cấp khoa học công nghệtân tiến, hiện đại phù hợp với công nghệ của thế giới để chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo
ra năng suất lao động xã hội cao
Như vậy, hiện đại hóa là cái đích cuối cùng mà công nghiệp hóa hướng tới Cáiđích của công nghiệp hóa không cố định mà luôn luôn thay đổi cùng với sự phát triểncủa khoa học kĩ thuật và trình độ văn minh chung của nhân loại Xu thế chung của thếgiới là làm thế nào thực hiện đổi mới công nghệ nhanh chóng nhằm rút ngắn chu kìsống của mỗi loại công nghệ
Xét về mặt lịch sử: công nghiệp hóa và hiện đại hóa không phải là một quá trìnhthực hiện song song Trên thế giới, cho đến nay đã diễn ra 2 cuộc cách mạng khoa học:+ Cuộc cách mạng lần thứ nhất diễn ra ở Anh vào cuối thế kỉ 18, thời gian cho 1phát minh mới ra đời từ phòng thí nghiệm đi đến thực tiễn cuộc sống mất gần 40 đến 50năm
+ Cuộc cách mạng lần thứ 2 diễn ra vào cuối thế kỉ 20, thời gian từ phát minh đếnứng dụng vào đời sống được rút ngắn lại chỉ còn có chưa đầy 1 năm, 2 năm, hay thậmchí chỉ mấy tháng
Tất cả các nước trên thế giới muốn đẩy nhanh quá trình phát triển của mình nên đãkhông ngừng áp dụng những thành tựu khoa học để đưa nền kinh tế của nước đó sangmột bước tiến mới phát triển mạnh mẽ.Vì vậy có thể nói rằng, sự phát triển khoa họccông nghệ và các cuộc cách mạng khoa học trên thế giới đã thay đổi căn bản đời sống,văn hóa, chính trị của nhân loại Nó là một trong những nguyên nhân đầu tiên để quyếtđịnh sức mạnh của quốc gia tiên phong và quyết định sự chuyển biến mạnh mẽ của cảthế giới
Việt Nam là 1 nước đi sau, tiến hành sau khi một số nước đã hoàn thành côngnghiệp hóa và đang bước sang quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Việt nam muốn đuổikịp các nước đó, thoát khỏi tình trạng của một nước đang phát triển thì buộc chúng taphải tiến hành công nghiệp hóa, gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa Có như vậychúng ta mới có thể thực hiện được mục tiêu chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh
tế công nghiệp, hội nhập kinh tế quốc tế sớm nhất
Vấn đề 9: Tại sao CNH, HĐH phải gắn với kinh tế tri thức?
Trang 10Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cấp và ứng dụng tri thứcgiữ vai trò quyết định nhất với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượngcuộc sống Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sựphát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoahọc công nghệ Tiêu chí trong nền kinh tế tri thức là tổng sản phẩm GDP của kinh tế thịtrường làm ra là 70%
Đặc điểm của nền kinh tế tri thức:
Một là, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất ở trình độ cao, áp dụngnhững thành tựu tiên tiến nhất về công nghệ kỹ thuật Công nghiệp hoá hiện đại hoá là
sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó lực lượng cán bộ khoahọc và công nghệ, khoa học quản lí cũng như đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai tròđặc biệt quan trọng
Hai là, các ngành kinh tế dựa nhiều vào kinh tế tri thức nền kinh tế tri thức là nềnkinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức trở thành động lựcchính cho tăng trưởng cho quá trinh tạo ra của cải và việc làm trong tất cả các ngànhkinh tế
Ba là, trong nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trongmọi lĩnh vực của xã hội, khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và làm cho kinh tếphát triển với tốc độ vượt bậc
Bốn là, trong nền kinh tế tri thức thì nguồn nhân lực được tri thức hoá thì xã hội
đó sẽ có được một nền kinh tế phát triển nhất định Nguồn nhân lực trong nền kinh tếthị trường đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt,sáng tạo và sử dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới
Năm là,trong nền kinh tế tri thức ,mọi vấn đề của xã hội đều mang tính toàn cầuhoá kinh tế, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng đến nhiều mặt của đời sống xãhội trong mỗi quốc gia và trên toàn thế giới
Vấn đề 10: Nguồn nhân lưc: Con người là yếu tố phát triển nhanh bền vững?
Trang 11 Phát triển nhanh bền vững là nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng,phát triển cân đối giữa 3 cực tăng trưởng: xã hội,kinh tế , văn hóa Ở nước ta quan điểm phát triển nhanh và bền vững đã được nhận thức từ rất sớm,thể hiện trong nhiều chủ trương và nghị quyết của Đảng
Nguồn lực con người là toàn bộ các yếu tố vật chất và tinh thần , đạo đức, phẩm chất,trình độ tri thức tạo nên năng lực con người
Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH-HĐH yếu tố con người luôn được coi là yếu tố cơ bản và quyết định Để phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của CNH-HĐH đất nước cần đặc biệt chú trọng đến phát triển giáo dục, đào tạo
CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân và mọi thành phần kinh tế ,trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ ,khoa học quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng.Nguồn nhân lực của CNH-HĐH phải có đầy đủ số lượng,cân đối về cơ cấu và trình độ,có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoahọc và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo công nghệ mới
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược bảo đảm cho phát triển nhanh,hiệu quả và bền vững
Vấn đề 11: Vai trò của nguồn lực?
Trang 12 Thứ nhất: trong khi các nguồn lực khác như vốn,tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vậtchất, nguồn lực nước ngoài trong quá trình khai thác sử dụng đến một lúc nào đó bị cạnkiệt thì nguồn nhân lực được xem là vô tận và phát triển.Nó là nhân tố quyết định việckhai thác,sử dụng,bảo vệ,tái tạo các nguồn lực khác.
Thứ hai:quá trình CNH-HĐH là do con người tổ chức,thực hiện do đó phải có sựhiện diện của con người Với bản chất hoạt động có mục đích và sáng tạo,con ngườibẳng trí tuệ đã tạo ra các công cụ sản xuất ngày càng hiện đại.Con người là chủ thể củamọi hành động,vừa là động lực vừa là mục tiêu của quá trình CNH-HĐH,Con ngườisáng tạo ra của cải vật chất,tinh thần cho xã hội,có khả năng vận dụng thành tựu KHKTvào hoạt động kinh tế thúc đẩy CNH-HĐH phát triển nhanh chóng
Thứ ba:Nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những quyết định quá trìnhchuyển đổi căn bản,toàn diện từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến sang lao độngđược đào tạo cùng công nghệ tiên tiến ,phương tiên và phương pháp hiện đại tạo ranăng suất lao động cao Đó là quá trình tất yếu để tiến đến CNH-HĐH
Thứ tư: Nguồn nhân lực nếu được đào tạo và có chất lượng cao là điều kiện rútngắn khoảng cách tụt hậu,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy CNH-HĐH phát triểnnhanh và bền vững.Là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ năm: xuất phát từ thực trạng CNH-HĐH đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhânlực Đối với VN,nguồn lực tài chính vẫn còn hạn chế nên nguồn lực con người đóng vaitrò quyết định tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
Vấn đề 12: Ưu điểm, hạn chế của nguồn nhân lực?
Trang 13Ưu điểm:
Lực lượng lao động dồi dào: Với một lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ như vậy
sẽ là một lợi thế lớn, tiềm năng và thế mạnh lớn để giúp cho phát triển kinh tế đối vớimột nước đang phát triển và đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá như nước ta
Tỷ trọng lao động trẻ cao, lực lượng lao động trẻ dồi dào và có văn hoá phổ thông
có nhiều lợi thế như là có sức khoẻ, năng động, có khả năng tiếp thu kiến thức nghềnghiệp dễ dàng, ngay cả đối với các ngành mới và có nhiệt huyết với nghề nghiệp hơn.Một nền kinh tế trẻ, năng động và phát triển
Người Việt Nam vốn có bản tính hiếu học, thông minh, cần cù lao động và đoànkết Đó là cơ sở cho việc nắm bắt, tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng nhữngsáng tạo, những phát minh, sáng kiến khoa học của nhân loại phục vụ cho sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tính cộng đồng, ý thức trách nhiệm với cộngđồng được phát huy mạnh mẽ có thể hỗ trợ đắc lực không chỉ cho việc truyền bá taynghề, kinh nghiệm nghề nghiệp mà còn có thể giúp nhau về vốn, tạo dựng và phát triển
cơ nghiệp, giúp nhau về công ăn việc làm Đây là một trong những ưu điểm mạnh nhấtcủa lao động Việt
Hạn chế:
Nguồn nhân lực Việt Nam tuy dồi dào về số lượng nhưng chất lượng không cao
Bộ phận lao động đã qua đào tạo vẫn còn nhiều lỗ hổng, thiếu sót, hạn chế về mặt kiếnthức khoa học, năng lực thực hành, phương pháp tư duy sang tạo, nắm bắt công nghệhiện đại…
Người lao động hạn chế về trình độ năng lực, tay nghề và phong cách làm việc.Phần lớn lao động đamg làm việc trong các doanh nghiệp đều hạn chế về năng lực làmviệc kể cả lao động trực tiếp và lao động quản lý Người lao động ít được đào tạo mộtcách bài bản, kiến thức nghề nghiệp và kỹ năng làm việc của nhiều người hoặc khôngcòn phù hợp hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế
Thói quen làm việc nông nghiệp của chúng ta dẫn tới thói quen làm việc rề rà, giờ
“cao su”, vừa làm vừa chơi Thói quen đó rất có hại cho việc sản xuất Chúng ta cũng
đã gặp rắc rối với vấn đề lao động thiếu kỷ luật, thiếu trách nhiệm, tính tự giác kém
Vấn đề 13: Vai trò của KH-CN?
Trang 14 Vai trò của KH-CN:
Khoa học và công nghệ là cái không thể thiếu được trông đời sống kinh tế –vănhoá của một quốc gia Vai trò này của khoa học và công nghệ càng trở lên đặc biệt quantrọng đối với nước ta đang trên con đường rút ngắn giai đoạn phát triển để sớm trởthành một xã hội hiện đại
Ngay từ khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước,Đảng ta đã xác địnhkhoa học và công nghệ là cái giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển lực lượng sảnxuất và nâng cao trình độ quản lý, bản đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nềnkinh tế Công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hộicông bằng, văn minh, khoa học và công nghệ phải trở thành “quốc sánh hàng đầu”
Nước ta đang bước vào một thời kỳ phát triển mới- thời kỳ đẩy mạnhCNH-HĐH Nghị quyết Trung ương hai của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoáVIII đã xác định rõ :”CNH-HĐH đất nước phải bằng và dựa vào khoa học và côngnghệ” “khoa học và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho CNH- HĐH”.Chỉ bằng con đường CNH-HĐH, phát triển khoa học và công nghệ mới có thể đưanước ta từ nghèo nàn lạc hậu trở thành một nước giàu mạnh văn minh Việc đưa khoahọc và công nghệ, trước hết là phổ cập những tri thức khoa học và công nghê cần thiếtvào sản xuất và đời sống xã hội là một nhu cầu cấp thiết của xã hội ta hiệnnay
Nghị quyết trung ương II cũng đã nhấn mạnh phải thật sự coi “Sự phát triểnkhoa học và công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân, phát huy cao độ khảnăng sáng tạo của quần chúng Bởi lẽ dù chúng ta có tiến hành cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ, có đưa trang thiết bị kỹ thuật tân tiến nhất, những quy trìnhcông nghệ hiện đại nhất vào nước ta thì cũng không có gì để có thể bảo đảm đẩy mạnhđược CNH-HĐH
Do đó, xã hội hoá tri thức khoa học và công nghệ là một trong những nhu cầuthiết thực và cấp bách nhất để đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Vấn đề 14: Kinh tế tri thức là gì? Đặc trưng của kinh tế tri thức?
1 Kinh tế tri thức.
Trang 15 Tri thức là sản phẩm hoạt động trí tuệ của con người
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sửdụng tri thức trở thành động lực chính cho tăng trưởng, cho quá trình tạo ra của cải vàviệc làm trong tất cả các ngành kinh tế
Kinh tế tri thức cũng được hiểu là nền kinh tế chủ yếu dựa trên việc sử dụng trithức, phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất ở trình độ cao Hoặc cũng đượchiểu, là một loại môi trường kinh tế- kỹ thuật, văn hoá-xã hội mới, có những đặc tínhphù hợp và tạo thuận lợi nhất cho việc học hỏi, đổi mới và sáng tạo Trong môi trường
đó, tri thức sẽ tất yếu trở thành nhân tố sản xuất quan trọng nhất, đóng góp vào pháttriển kinh tế xã hội
2 Đặc trưng của kinh tế tri thức.
Nền kinh tế tri thức dựa trên tiêu chí:
GDP, trên 70% là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao manglại
Lao động xã hội, trên 70% lực lượng lao động là lao động trí thức
Nền kinh tế tri thức có những đặc trưng:
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, dịch chuyển
cơ cấu nhanh tạo ra việc làm mới và nâng cao chất lượng cuộc sống,
Ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hành rộng rãi trong mọi lĩnh vực hết Mọilĩnh vực hoạt động xã hội đều có tác động của công nghệ thông tin
Xã hội học tập, giáo dục phát triển, đầu tư cho giáo dục khoa học chiếm tỷ lệ cao.Đầu tư vô hình (con người, giáo dục, khoa học ) cao hơn đầu tư hữu hình (cơ sở vậtchất) Phát triển con người trở thành nhiệm vụ trọng tâm Hệ thống giáo dục đảm bảocho mọi người có thể học tập ở bất cứ lúc nào
Tri thức trở thành vốn quý nhất trong nền kinh tế tri thức Tri thức là nguồn lựchàng đầu tạo sự tăng trưởng
Sáng tạo là linh hồn của đổi mới Đổi mới thường xuyên là động lực thúc đẩy sựphát triển Công nghệ đổi mới nhanh, vòng đời công nghệ rút ngắn Các doanh nghiệpmuốn phát triển phải luôn đổi mới công nghệ sản xuất
Nền kinh tế toàn cầu hoá Thị trường và sản phẩm mang tính toàn cầu, một sảnphẩm được sản xuất từ bất kỳ nơi nào cũng có thể nhanh chóng có mặt khắp nơi trên thếgiới hoặc sản phẩm phần lớn được thực hiện từ nhiều nơi trên thế giới Các doanhnghiệp vừa hợp tác vừa cạnh tranh để phát triển
Văn hoá Trong nền kinh tế tri thức- xã hội thông tin, văn hoá có điều kiện pháttriển nhanh và văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Do thông tin,tri thức bùng nổ, trình độ văn hoá nâng cao, nội dung và hình thức các hoạt động vănhoá phong phú, đa dạng Nhu cầu thưởng thức của người dân cũng tăng cao, giao lưuvăn hoá thuận lợi, tạo điều kiện cho các nền văn hoá giao thoa, dễ tiếp thu các tinh hoavăn hoá của nhân loại để phát triển Nhưng các nền văn hoá cũng đứng trước nguy cơrủi ro cao, dễ bị pha tạp, lai căng, dễ mất bản sắc văn hoá dân tộc
Vấn đề 15: CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn?
Đảng chủ trương xây dựng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn
Trang 16 Nước ta đang trong thời kỳ quá dộ lên chủ nghĩa xã hội “Mà đặc điểm to lớn nhấtcủa ta trong thời kỳ đi lên chủ nghĩa xã hội là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiếnthẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”.
Do đó, chúng ta phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, mới tạotiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước Bởi nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ pháttriển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực khác của nền kinh tế Nông dân chiếmhơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp từ 25% - 27% GDPcủa cả nước …
Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước.Chủ trương xây dựng CNH-HĐH nông thôn nhằm phát triển kinh tế nông thôn một mặtđảm bảo nhu cầu thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, dịch vụ,…
Do đó xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn thúc đẩy sự phát triển ở nông thôn, là cơ sở ổnđịnh phát triển nền kinh tế quốc dân
Nông thôn là nơi có lực lượng lao động đông đảo nhất cả nước, đây là nguồn lựcdồi dào để phát triển kinh tế ở nông thôn, đồng thời sẽ giảm bớt thất nghiệp, hạn chếnhững tai nạn xã hội
Khi xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn thì đời sống của người nông dân được đảmbảo cả về vật chất và tinh thần, điều này sẽ taọ ổn định về chính trị và xã hội cho đấtnước
Hơn thế nữa, Đảng ta coi đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, còn vì nông dânnông thôn Việt Nam, có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp đổi mới hiện nay Khu vựcnông nghiệp,nông thôn hiện có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiênkhác: hơn 7 triệu ha canh tác, 10 triệu ha đất canh tác chưa sử dụng, các mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam chủ yếu là nông –lâm –hải sản (như cà phê, gạo, hạt tiêu ) Nôngnghiệp nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các nguồn nguyên, vậtliệu cho phát triển công nghiệp - dịch vụ
Thêm nữa, kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực ( như singapo,Thái Lan, Trung Quốc, Thụy Điển, Tây Ban Nha ….) đều cho thấy bài học: côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu, pháttriển kinh tế đất nước
Xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn sẽ tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí , pháttriển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trongnông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, phát triển nông thôn vănminh, hiện đại, phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đảng ta đã nhận ra sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, vẫn chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, côngnghiệp nặng không phục vụ kịp thời cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Nước ta đi lên CNH-HĐH từ xuất phát thấp nông nghiệp lạc hậu, sản xuất tự cung
tự cấp là chủ yếu nên phải phát triển nông nghiệp, nông thôn cho phù hợp với sự pháttriển CNH-HĐH
Nước ta có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, nhân dân có kinh nghiệm có điềukiện tự nhiên thuận lợi, lại là ngành có vốn đầu tư thấp nhưng hiệu quả kinh tế cao
CNH thu hẹp diện tích nông nghiệp - nơi tạo ra lương thực, thực phẩm
Vấn đề 16: Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác động như thế nào với quá trình CNH ngày nay?
Trang 17 Từ thế kỉ XVII-XVIII, các nước Tây Âu tiến hành công ngiệp hóa Khi đó, côngnghiệp hóa được hiểu là thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc.
Đại hội X của Đảng nhận định “khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt
và những đột phá lớn” Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tác động sâu rộng đến mọilĩnh vực của đời sống xã hội Bên cạnh đó xu thế hội nhập và tác động của quá trìnhtoàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với đất nước
Toàn cầu hóa và những áp lực của nó sẽ thúc đẩy các quốc gia tăng cường, củng
cố hơn vao trò, vị trí của mình để chống trọi lại với sự cạnh tranh khốc liệt trên cácphương diện đời sống chính trị, kinh tế xã hội
Nhà nước sẽ phải điều chỉnh, sửa đổi những chế định pháp luật, những đường lối,chính sách cho phù hợp với xu thế chung của thế giới Trong lĩnh vực kinh tế, để phìhớp với nền kinh tế chung của thế giới, nước ta tiến hành đàm phán, ký kết các điềuước, hiệp ước quốc tế, các hiệp đinh song phương, đa phương để hình thành hành langpháp lý, xử sự chung, tiếng nói chung, có lợi cho các bên, có sự giúp đỡ nhau giữa cácquốc gia trong hoạt động kinh tế
Trong bối cảnh đó nước ta cần tiến hành công nghiệp hóa trên con đường phát triển kết hợp công nghiệp hóa với hiện đại hóa.
CNH, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta hiện nay diễn ra trong bối cảnh toàn cầuhóa kinh tế tất yếu phải hội nhập và mở rộng kinh tế quốc tế; nhằm thu hút nguồn vốnnước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại,học hỏi kinh nghiện quản lý tiên tiến của thếgiới Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
Hội nhập kinh tế nhằm khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ sản phẩm mà nước
ta có nhiều lợi thế, có sức cạnh tranh cao Nói cách khác, đó là việc kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nhanh hơn, hiệu quả hơn
Vấn đề 17: Mô hình công nghiệp hóa trước đổi mới?
Trang 18Trước đổi mới Đảng ta thực công nghiệp hóa theo mô hình: khép kín, hướng nội, thiên
về phát triển công nghiệp nặng
Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội:
Công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế khép kín và hướng nội: (xét về mô hình thì đâychính là mô hình công hình công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu) Đặc trưng này là dođiều kiện khách quan đem lại Tình hình của Việt Nam trước đổi mới: Chiến tranh vàbao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng ta chỉ nhận được sự hợp tác của một sốnước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa Vì vậy khó có thể lựa chọn mô hình công nghiệphóa khác Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mong muốn xây dựng mộtnền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tế với bên ngoài
Thiên về phát triển công nghiệp nặng: Do tình hình thực tiễn của Việt Nam làmột nước nông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công nghiệp không đáng kể Tình hình kinh
tế, chính trị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển Vì vậy,trong đường lối tiến hành công nghiệp hóa đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng đểgiải quyết những vấn đề đó
CHƯƠNG V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Trang 19Vấn đề 18: Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường?
Theo đại hội VI tới đại hội IX của Đảng, là sự hình thành và phát triển tư duy của Đảng về kinh tế thị trường:
Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa xã hội
Đại hội 10 đã kế thừa và lràm sáng tỏ nội dung tư duy của Đảng ở những đại hội trước đó, thể hiện qua 4 tiêu chí:
Về mục đích phát triển : Phát triển kinh tế vì con người, giải phóng lực lượng sản xuất,phát triển kinh tế nâng cao đời sông, mọi người đều được hưởng thành quả phát triển
Về phương hướng phát triển: Phát triển các thành phần kinh tế trong đó nhà nước giữ vai trò chủ đạo,kinh tế nàh nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân
Về định hướng xã hội và phân phối :Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội,tăng trưởng kinh tế gắn với đồng bộ xã hội,văn hóa , giáo dục và đào tạo ,giải quyết cấc vấn
đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người
Về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng
Vấn đề 19: Trình bày tư duy của Đảng về kinh tế thị trường IX-XI?
Đại hội IX của Đảng (4/2011) đã xác định nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chu nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ
Trang 20nghĩa xã hội Đó là nền kinh tế có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuântheo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởicác nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội” Trong đại hộ IX, X, XI nội dung cơbản của định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là:
Về mục đích phát triển: mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh”, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo,khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng giúp đỡ người khác thoátnghèo và từng bước khá giả hơn
Về phương hướng phát triển: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh
tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu điều tiết nền kinh tế
Về định hướng xã hội và phân phối:
Trong lĩnh vực xã hội: kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xãhội; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội văn hoá, giáodục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người
Trong lĩnh vực phân phối: có nhiều hình thức trong đó phân phối theo kết quảlao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội là chủ yếu
Về quản lí: phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, đảm bảo vai trò quản lí, điềutiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng
Vấn đề 20: Phân tích đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường VN hiện nay Từ những đặc trưng đó, đặc trưng nào phản ánh rõ nhất sự khác biệt giữa kinh tế thị trường VN với kinh tế tư bản chủ nghĩa?
Trang 212 Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội
Về mục đích phát triển: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh” giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhândân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chínhđáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn Đây là sự khác biệtvới mục đích tất cả vì lợi nhuận phục vụ lợi ích của các nhà tư bản, bảo vệ và phát triểnchủ nghĩa tư bản
Về phương hướng phát triển:
Phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tếnhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân vàmọi vùng miền phát huy tối đa nội lực để phát triển nền kinh tế
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để Nhà nước điều tiếtnền kinh tế, định hướng cho sự phát triển vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh
Kinh tế nhà nước phải nắm được vị trí then chốt của nền kinh tế bằng trình độkhoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao chứ không phải dựavào bao cấp, cơ chế xin – cho hay độc quyền kinh doanh
Nền kinh tế dựa trên nền tảng của sở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất chủ yếu
Định hướng xã hội và phân phối:
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sáchphát triển Hạn chế các tác động tiêu cực của kinh tế thị trường
Trong phân phối, định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện qua chế độ phânphối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội
Về quản lí:
Phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lí, điều hành,điều tiết nền kinh tế pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trang 22Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố
và phát triển Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế Kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển
Đặc trưng được phản ánh rõ nhất phản ánh rõ nhất sự khác biệt giữa kinh tế thịtrường định hướng XHCN ở Việt Nam với kinh tế tư bản chủ nghĩa là “mục đích pháttriển” Nó thể hiện rõ mục đích cao cả phát triển kinh tế vì con người, giải phóng lựclượng sản xuất, phát triển kinh tế để nâng cao đời sống của nhân dân, mọi người đềuđược hưởng những thành quả phát triển Ở đây thể hiện sự khác biệt với mục đích tất cả
vì lợi nhuận phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản
Vấn đề 21: A/c hiểu thế nào về nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN ở nước ta hiện nay?
Trang 23Kinh tế thị trường là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa trong đó hai yếu
tố đầu vào và đầu ra do thị trường quyết định vận hành theo cơ chế thị trường do thịtrường quyết định và tiền tệ làm cơ sở
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN là nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN dưới sự quản lýcủa nhà nước
Là nền kinh tế hàng hóa vì:
Chịu sự tác động của các quy luật sản xuất và lưu thông hàng hóa.Sản phẩmlàm ra mang ra trao đổi và buôn bán trên thị trường đáp ứng được nhu cầu của ngườimua
Quy mô sản xuất còn nhỏ, công nghệ còn đơn giản,sản phẩm làm ra chưaphong phú và đa dạng
Nhiều thành phần kinh tế : kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,kinh tế
tư bản nhà nước,kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Vận hành theo cơ chế thị trường: là cơ chế tự điều tiết thông qua các quy luật vốn
có của thị trường( quy luật cung- cầu , giá trị,cạnh tranh,lưu thông tiền tệ) ,giá cả do thịtrường quyết định chứ không phải nhà nước quyết định
Theo định hướng XHCN : Là kiểu tổ chức kinh tế vừa dựa trên cơ sở tiền tệ vừachịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH
Dưới sự quản lý của nhà nước:
Hình thành luật kinh tế,buộc thực hiện luật và các quyết định của tòa án
Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô,chống lạm phát, ổn định tiền tệ
Dự báo và ngăn ngừa những đổ vỡ của thị trường Kiểm tra trực tiếp đối vớigiá cả,tiền lương, định mức tiêu dùng những của cải nhất định
Vấn đề 22: Tính tất yếu của nền kinh tế thị trường?