1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2.

65 569 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 30,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn hóa ở trường trung học phổ thông P2.

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM TP HO CHI MINH

Lê Thi Phuong Thúy

XAY DUNG HE THONG BAI TAP HOA

HUU CO LOP 12 NHAM REN LUYEN KY

NANG GIAI BAI TAP CHO HOC SINH YEU

MON HOA O TRUONG

TRUNG HOC PHO THONG

LUAN VAN THAC SI GIAO DUC HOC Thanh pho Ho Chi Minh - Nam 2011

Trang 2

TRUONG DAI HOC SU PHAM TP HO CHI MINH

Lê Thị Phương Thúy

XAY DUNG HE THONG BAI TAP HOA HUU

CO LOP 12 NHAM REN LUYEN KY NANG

GIAI BAI TAP CHO HOC SINH YEU MON

HOA O TRUONG TRUNG HOC PHO THONG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học

Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 3

LOI CAM ON

Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản than, sự giúp đỡ tận tình của các

thây cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trấn Thị Tửu, nguyên là phó chủ

nhiệm Khoa Hoa Truong Dai hoc Su phạm Thành phố Hồ Chỉ Minh, người đã tận tình chỉ

dân tôi trong suốt quá trình xây đựng đề cương và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Trịnh Van Biêu, khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành Phổ Hô Chỉ Minh, cùng các thấy cô khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm Thành Phổ Hồ Chí Minh đã giảng dạy và chỉ dân cho tôi trong suốt quả trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh các tường trung học phổ thông đã guip tôi trong quả trình thực hiện điểu tra và thuc nghiệm sư phạm

Xin gửi lời cảm ơn phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hô Chí

Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đứng tiễn độ

Xin tran trong cam on!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 10 năm 2010

Trang 4

MUC LUC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTT 5-5-o<c<es<sesesese sesssseEseseeesessssesssesesese Ố

MITT TẾ TÍ song ong cua ng IA 0 0A GIAGA000AGS00000202201A05A0003300400830/006004660800610Axuxe4 7

2 Khách thê nghiên cứu và đối tượng nghiên CUU .ccccccececesesesescsceceeccacsescsevavscsescucecessecataceeeeeststsees 7

TL KXV _-®LELvưv® HH aca An baci cc onan ec cama 8

4 Nhiệm vụ của đề tài c1 1 20115811 118110 11101191 1111101 ng HT TT ng ng chà 8

5 Pham ¿0i j9 nề ‹‹‹dd4 8

LH HH hư tờ gu gu dưa tt aa«étadttdttaGGGGttdtudttdttiibioagiagessgwssws §

do TÌ NNHIE:DHND-HUHIE CŨ tt áo dd tiuday(GuaaokltdiasdtGdstGsiolbsolgiaelliouaguadli006xaasi010G300464iãyxsbidlsee 8

h Tư gu ad 0 t6 6cảag4g90084000u2000683d6x0udsbese 9

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI . .<-« 1Õ

11 TÊQE RARE EE aR INE cscs crac vicious el eae tc ns a 10 1E GIAN HH HÓN N— BenaeeeaieookedbinisdboineitioangboitinlDibegg96i690096403000300544G005E064001140100980106448086400A462053/6038801003:6908006 1]

1225 Veiemetie rt Bil Oe het hota ess eee eer eee imu: 16

1226 Dien kien de hoe sinh giai bai tap hoa hoe tt [GM scisissicssicncssicssoisiuineut sasasidaucecrionensiarcrctaain 16

1.2.2.7 Những chú ý khi ra bài tập và những chú ý khi chữa bài tập cho HS - ej

GRA, TERT aie EG ae cscs sce caw ie se cua dla 18 Doi, FY TS GAA Dài TÀI ceaaeedadaadadagardatobiitcdtbdsekoliggitisvop 466000186c8680400001G0006/0)y006000440 19

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 5

1.3.3 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học 19 Moo Ri Bea ECR ATT ST eT EO eeeneeeeeeaeenesenesereeeeosnddeeeessssssossssee 19 L.3.3.2 Con Girone hmh Dinh Vỹ tiếng giải ĐÃ TẤN ác e0 L202664411asli081 sac bì G0 a6i444s424m 20 113.3.3 Fisrome nhấn Hình Thánh KỸ nẵng giải Dài L0 0x0 22ydelio6sxesoadtctuiaa 20 1,3 Töhg đi Ve ae I VỀ oucaoagoonggibeuanggudg htbidöGGGAE0A03G494006003i40004330443124.404.0440000088G44ã 21

UU, Beas Sabai Nites aia VỀ caecoieieveicoadcbtiabatstocdliciodsbdoisoissgisltcoblesioigsfcossSetcboicagisebstscssi 21

124:Z eeepc aM cat Rea Rt A eset cc sa a iat 21

1.4221 Yar ken do pharotig phiap tip thie batt date ccsicicsicssscceccacccessvieresatssccacianasastastiieweeacsecsire 21

TA eee ties aa tG BÀ HE aedaaiuaabiiaieoiadiioiicoditia0a000048601d0i03601 01.004) 22

1x⁄2:%:YÊu kên dữ piáfot gtHáp VĂN lãi s¿-suseccceiodnoksinbueciidinidiadiadidiidixitiSaia3gi04008804533633ã8a80 23

LAI14.Gñ0'n0tryÊb THIÊN KHÍ kuueanueeooeddiiididibildktrdssxengkfaatkietg80834614409440/01-46218884.40)31363869ãu503034/210

1.4.3 Những biện pháp khắc phục với học sinh yếu - - -= s+sE SE vẽ E SE kg cv ca 25

T7iT Thần Ha đổi ie recreate ye adie acer 26

1.4.4.2 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho từng loại học sinh yếu (5< 5S S33 sex c+2 Zt 1.4.4.3 Biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập và nâng cao kết quả học tập hóa học cho học sinh

KT Gan ng sau nand0iccsytsigii06psnnyn8uudin6ei008000)00nản009808n060ngscsasnaad 27

1.5 Thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học đề rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yêu hóa ở Wifi z6 re btmr Teen line li NO nis eres eas os eee os eee 29 LăT 1v h v dưng girl Ô TÍTftoadoagagtdaog da Ga b0 SiAc(GGS03A0S80008000osgilai@xeade 29

17 KE d Bi Ê Han avvndgrtditosossoasgbodlostbiyibotitteoptslGsbtkysasgiGiliwosixfostlisioosgasaupsild 29

TY "TT -T' | TU T: tro a are xeaaeadkktb>zuveoaaiettttvGacSadgwasaeseexsuaan)

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THÓNG BÀI TẬP PHẢN HÓA HỮU CƠ LỚP 12 BAN

CƠ BẢN CHO HỌC SINH YÊU 5° scscesces se ssesseseeseesersessessesseseesersssssss

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1& 5/137

Trang 6

2.1 Tong quan về phan hoa hitu co lop 12 THPT ccccccccecescscesescssesesevsneecsecaeceseceucsscsessvarsasersaesesaceesenees 36

2.1.1 Cau tric va néi dung phan hoa hitu co lop 12 THPT o ccccccccceccccescesesessesesecsscseeseseeseentsaeseeees 36 2.1.2 Chuan kién thitc, kj nang khi day phan hoa hitu co lop 12 ccccccccsesesescesesssseseeseseseseseeseesens 37 2.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thông bài tập cho học sinh yếu - 5 - <5 52 5c 22 xxx <xZ 4] 2.2.1 Hệ thống bài tập phải góp phan thuc hién muc ti€u m6n hoc c.ceccccseseeseseeseseesceececescsceseeeeee 41 2.2.2 Hệ thông bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học 5 - 5 5 5< + ss££s££zkses<x£ 4] 2.2.3 Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng ¿5 5 c6 S2 22 s2 s32 4I1 2.2.4 Hệ thông bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tín vừa sỨc - ¿- ¿c2 ccccscccszzvse2 42

2.2.5 Hệ thông bài tập phải góp phần củng cô kiến thức cho học sinh ở các mức độ hiểu, biết, vận

a 42

2.2.6 Hệ thông bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh 42

2.3 Quy trình thiết kê hệ thống bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập 55 s5 £c52 43

O41, Bade 1: Site dials aạic ðch của lế tiếng BAL Cie 0ág audio buug12x00660000x60x0ã44 43

517 Hước 7: Xñ&c Đthnổ: ng hệ thẳng bê DD: icocGac0secc0 0202646602656, Gx4ã0604 43 333: Buby 5: Xie Định loại BAT Ho, các kiều Đài ElD co coi co c0 danh hayNGSlGiasEodXARueacsoaduiagi 43

Kiôtfi từ bit dì Bế H~-— nao da Ga giác ko tot 008600613k210á06046004140360098000008g18/g61003010120080008x040001403ã6 44

BzrR: Rudic5:/TiÊu Thi GqftGGHEUEuoaaaaanaGioioioitiiagirobdiadiitisbuSiurdodidugteglitiiiiitDitbsgiiigsgudal 44 2.3.6 Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiên với đồng nghiệp «c2 5c 56 + ‡*‡sx£sx+z£zxz 44 9:3:7 Bước 7: Thực nghiệm, chỉnh sữa và bỗ SLNiG cá cá coeccenicciiiiediiiiakkiadvdalEiaLikikitxA6616628u352406 44

924 Hệ trong tải tập hóa HfuU sỡ lên 12 cho Họa th YO eeiiadieiiendabedabeaabeedborveiaskaogpngsei 44

Sn.1, 0 Big hai En ưng 1 dt TẾ eueeeeeaoannnnninsengndhiitodgkgkdintigga34001600160860038608018 45 2.4.2 Hệ thống bài tập chương 2 '“Cacboliiđaf” + + s2 Sz SE SE S£EEE 2 2EE3 1251711111111 1 c0 56

2.4.3 Hệ thông bài tap chuong 3 “Amin — aminoaxit — peptit — prOt€in”” ¿+2 + + s5 =ssssess 59

2.4.4 Hệ thông bài tập chương 4 “Polime — Vật liệu poliine€”” - - á c1 cv cưa 69 2.5 Sử dụng hệ thống bài tập mới xây dựng đề rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yêu 74 2.5.1 Các kỹ năng giải bài tập cần rèn luyện cho học sinÏh - 5 ¿+52 S6 Ss SE S23 £zE£zxszzczxcxz 74 2.5.2 Các biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu 5-5-5 5c 5252 2x <z s2 x52 75

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 7

2.5.3 Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải bài tập khi giảng bài mới - 5: ¿5c 52 5c 5+: 75

2.5.4 Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải bài tập khi ôn, luyện tập - -. - 2 5 55 5< 52: 88

3.1 MTV ĐEN DỊ NGHỊ CŨ Goauonigioodbooicdodiidiittioidii6046000116084i6166212100 00/s60S0n00388151680000161 0040140 0300ả 100 5.1.1 TRÍ BH Wi hudeaganeeaddgtudatdiotrairttipgdiittioiibgveigi0ð/690-63400016608000/0005600860080009001680i1080081 100

AD, TAR ANE Oa ssc cscanasa cain NNN Wa AAA RASS ANC RA SLR URN ASRS a NLR 100 3.2 Đối tượng thực LH Go eeedidỏeeniseidiisbeeiososstOBgebyilSefena8Etobubotlidiag3xx9:0)8/06850001Đxs410640036Áes085 9023 100

3.3 Tiên trình thực BU EOE suuueegsenorveeogoiLia H0 Enbnt Ghi 0100310006/4000-009401G38030502W8818051801733080/0/80/003L9100L140M00/0001100090000/,.6008128 101

ET ets cescwcc cnc cee ACR 02340 101

3.3.2 Tiên hành hoạt động giảng day trén lop cccccccccccccsescsecescesessceecescsecescsecacessesesasseceucnavsueneeaeeae 101

5.3.3, 4i ERG qua thre nghiern 00 00.ecerceeoceoransenonssnenarerensarencensenonsessnensnsranvesunenunesvesnaanreuenseapanenss 101

"¡TT rrsssesesersraoeereereraraenv d0 01 ngdyuytotsssnsesgese 102

3.4.1 Kết quả thực nghiệm về mặt định tínỈ - - - 2 +5 St SE S5 St E8 E8 SE SE EềEE Sư xxx sec 102 3.4.1.1 Đánh giá của GV về hệ thống bài tập + ¿+ S2 SE SE SE Sự S kg 1x ưyc 102

5417 Fánhpiơia HS về Tý Hiễng cặc B lÃd cccccccbc00EcecoGGAi66000uEa08Axc0ásixs62uglce 103

15342 Ni từ [He ñeBiểm về Hữt điHữi NGĂ:coccascacuidvGoiosteodtibsitagiciYkdkaqsdbsgSuyoltsogicaaglobe 104

3471 HE 11111 v vu tra rttayatdg emer eeemr 105

354 1Í Hãy Ki 0 Ha HH T ngu dngsbadagtduGratiGaouwsbtitelbtyt400180440698(038001088600389484663408360 107

Trang 8

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

BT BTHH CIẾT

Ki

DL

DC DDDH GD-DT

GV

HS HTBT

PP SGV SGK

TB THPT

TN

Lk

: bài tập : bài tập hóa học

: công thức phân tử

: công thức câu tạo

: dan lap : déi chimg : đồ dùng đạy học

: giao duc - đào tao

: giáo viên : học sinh

: hệ thông bài tập

: phương pháp : sách giáo viên : sách giáo khoa : trung bình : trung học phô thông

: thực nghiệm : thứ tự

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 9

MO DAU

1.Ly do chon dé tai

Điều 28 Luật Giáo duc (2005) nước ta đã nêu “ Phương pháp giáo dục phố thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiến, tác động

đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ” Nhưng thực tế trong một lớp học

có nhiều loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu

Hiện nay, tình trạng học sinh yếu có ở tất cả các tỉnh, thành phó Diện học sinh không đủ

kiến thức, kỹ năng, khả năng học kém phải ở lại lớp hiện tại tương đối nhiều Theo kết quả khảo

sát chất lượng học tập của học sinh ở tất cả các khối lớp thì TPHCM đứng đâu tỉ lệ về học sinh yeu,

kém voi cap THPT 1a 19,75% (17,43% hoc sinh hoc luc yéu, 2,32% hoc sinh hoc luc kém) Chinh

vì vậy, các giáo viên cần phải cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp ý tướng về việc giúp đỡ học sinh yêu nói chung và học sinh yêu bộ môn Hóa nói riêng Tuy nhiên, đưới góc nhìn của những giáo viên THPT (môn Hóa học), chúng tôi nhận thấy việc đổi mới trong cách đạy nhằm giúp đỡ các

em yeu Hóa chưa được thực hiện đồng bộ, triệt để và mang lai hiệu quả cao nhất vì nhiều lí đo khác

nhau Trong đó, một thực trạng khá phố biến là nhiều GV chưa chú trọng đến việc phân hóa học sinh, chưa có biện pháp giúp đỡ các em học sinh yêu môn hóa, chưa có một hệ thông bài tập riêng cho đối tượng này nhăm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho các em Dé giúp thành công trong đạy học và thiết thực với GV, Với suy nghĩ rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học là cầu nối để các em học sinh yếu năm được các kiến thức cơ bản Chính vì lí do đó,chúng tôi đã chọn đề tài '' Xây dung

hệ thống bài tập Hóa Hữu Cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sịnh yêu môn hóa

ở trường Trung học phố thông”

2 Khách thề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Khách thể nghiên cứu :

Quá trình dạy học hoá học ở trường Trung học phổ thông

2.2 Đối tượng nghiên cứu :

Việc xây đựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 ban cơ bản nhằm rèn luyện kỹ năng giải

bài tập cho học sinh yêu môn hóa

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1& 9/137

Trang 10

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yêu môn hóa, giúp các em có thê tiếp thu bài học tốt hơn, năm chắc lý thuyết hơn

4 Nhiệm vụ của đề tài

‹ - Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đên đề tài

° - Nghiên cứu cơ sở lý luận về học sinh yêu; bài tập hóa học và kỹ năng giải bài tập

« - Diều tra thực trạng sử dụng bài tập hóa học ở một sô trường THPT

«Ổ Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 12 đùng để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho

HS yêu

* Thực nghiệm sư phạm đôi với học sinh lớp 12 ban cơ bản

5 Phạm vỉ nghiên cứu

°Ổ Nội dung: Phàn hóa hữu cơ chương trình lớp 12 ban cơ bản

‹ - Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT không chuyên, dân lập ở TPHCM

¢ Bai tap trắc nghiệm và bài tập tự luận phần hóa hữu cơ lớp 12 ban cơ bản

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây đựng được hệ thống bài tập có chất lượng giúp học sinh có kỹ năng giải bài tập Hóa học tốt hơn thì sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, gây sự hứng thú học tập cho HS và nâng cao hiệu quả đạy học môn hóa, giảm số lượng HS yêu hóa ở trường Trung học phề thông

7 Phương pháp nghiên cứu

- - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: đọc và tìm hiểu các tài liệu, văn bản có liên quan đến đề tài

¢ Phuong phap phân tích và tổng hợp,

« - Phương pháp phân loại, hệ thống hóa

-Ổ Phương pháp điều tra

5 Phương pháp chuyên gia

5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 11

¢ Phương pháp toán học : sử dụng phương pháp thông kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm

8 Điêm mới của luận văn

Xây dựng hệ thống bài tập cho học sinh yêu môn hóa lớp 12 phần Hóa hữu

cơ ban cơ bản

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco12giaibaitaphsyeuSinicial=1 11/137

Trang 12

CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI

1.1.Tong quan vẫn đề nghiên cứu

Trong những năm qua, xu hướng sử dụng bài tập đã được nhiều người nghiên cứu và thực

hiện, các đề tài đó cũng đã đạt được những thành công nhât định, góp phần nâng cao chất lượng dạy

và học môn hóa học Các nghiên cứu trong những năm gan day cu the:

I- Cao Thị Thăng (1995), Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học ở trường Trung Học cơ sở, Luận

án phó tiên sĩ sư phạm tâm lý, Viện khoa học giáo duc Hà Nội

2- Lé Van Dting (1994), Bai tap hoa hoc ren tri thong minh cho hoc sinh THPT, Luan van thac si,

ĐHSP Hà Nội

3- Nguyên Thị Ngà (1998), Phái triển tr duy nhận thức của học sinh thông qua hệ thông các câu hoi va bai tập hoa học lớp 10 PTTH chuyên ban, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội

4- Tran Thị Phương Thao (1998), Xây dựng hệ thông bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học

có nội dung gắn với fhực tiên, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM

5- Đặng Công Thiệu (1998), Bái tập hóa học với việc nâng cao tính tích cực nhận thức kién thức hoa hoc cơ bản cho học sinh PTTH, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vĩnh

ó- Đặng Ngọc Trầm (2009), Xây đựng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan

nhiều lựa chọn phần hợp chất hữu cơ đa chức, tạp chức và polime, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP

TPHCM

7- Ngô Thuý Vân (1999), Sưw tâm và xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ nhằm nâng cao chất

lượng dạy học hoá học ở trường trung học dạy nghe, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội

§- Lê Văn Dũng (2002), Phái triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phố thông

qua bài tập hoa hoc, Luan an tiến sĩ, ĐHSP TPHCM

9- Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2006), Phái trién nang luc nhan thitc va tu duy cho hoc sinh trung

học phổ thông qua bài tập hoá học vô cơ, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vinh

10- Nguyễn Cao Biên (2008), Rèn luyện năng lực độc lập, sảng tạo cho học sinh lớp 10 THPT qua

hệ thông bai tap hoa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM

I1- Trần Thị Trà Hương (2009), Xây đựng hệ thông bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm củng cổ

kiển thức và phái triền tir duy sang tao cho hoc sinh, Luan van thạc sĩ, ĐHSP TPHCM

12- Phan Thi Mong Tuyén (2009), Sit dung phuong pháp dạy học phức hợp hướng dân học sinh giải bài tập phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 13

13- Nguyén Thi Thiy (1993), Tim hiéu viée béi duéng k¥ nang dạy hỏa cho sinh viên ĐHSP qua

thực tập tot nghiệp Tiểu luận khoa học, ĐHSP Hà Nội I

14-Nguyén Thị Khánh (1995), Xây dựng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm đề kiểm tra kiễn thức Hóa

học lớp 12 phổ thông trung học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội

15-Pham Thi Tuyết Mai, Sir dung bai tap trac nghiệm khách quan và tự luận trong kiêm tra- đảnh giả kiễn thức hỏa học của học sinh lớp 12 trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội

16-Tran Duc Ha Uyên (2003), Phu dao hoc sinh yeu lấy lại kiến thức căn bản, khóa luận tốt

nghiệp, ĐHSP TPHCM

17- Pham Kiéu Trang (2004), Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh THPT, khóa luận

tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM

I8-Nguyễn Thị Thanh Trúc (1998), Rèn luyện kỹ năng sử dụng bài tập cho sinh viên khoa Hóa,

khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM

19-H6 Hai Quỳnh Trân (2002), Rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học chương Oxi — lưu huỳnh cho

học sinh THPT, khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM

20-Nguyễn Ngọc Bảo Trân (2005), Phương pháp giải một số bài tập về hợp chất ghuxit, khóa luận

tốt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM

21-Nguyễn Thị Trúc Phương (2004), Phân loại và phương pháp giải một số dạng bài tập hóa hữu

cơ trong chương trình THPT, khóa luận tôt nghiệp cử nhân hóa học, ĐHSP TPHCM

Như vậy, trong những năm qua có rất nhiều luận văn, khóa luận hay đề tài về xây dựng hệ thống bài tập hóa học cho học sinh Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống bài tập cho học sinh yêu môn hóa thì chưa nhiêu

1.2 Bài tập hóa học

1.2.1 Khái niệm bài tập, cầu hỏi, bài toán

Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) 1a “Exercise”, tiéng Phap —

“Exercice” dùng dé chỉ một loạt hoạt động nhăm rèn luyện thé chat va tinh than (trí tuệ) [ 45, tr

223);

Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” đo Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “bài tập” có

nghĩa là “bài ra cho học sinh làm dé van dung nhitng điều đã học”

Theo Thái Duy Tuyên “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa Ta trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco12giaibaitaphsyeuSinicial=1 13/137

Trang 14

đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm ma bai tap duoc dat ra” [ 45, tr 223]

Về mặt lí luận đạy học bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành chúng hoc sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời,

viết kèm theo thực nghiệm Ở nước ta, trong các SGK và sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được

dung theo quan niém nay

Câu hỏi - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng hoc sinh phải tiên hành một loạt hoạt động tái hiện, bất luận là trả lời miéng, trả lời viet hay có kèm thực hành hoặc xác minh băng thực

nghiệm Thường trong các câu hỏi, GV yêu cầu HS phải nhớ lại nội đung các định luật, các quy tắc, định nghĩa, các khải niém, trinh bay lai mot muc trong SGK [45, tr.223]

Bài toán - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt động sáng tạo Bat luận hình thức hoàn thành bài toán - nói miệng, hay viết, hay thực hành (thí nghiệm) -

bất kì bài toán nào cũng đều có thê xếp vào một trong hai nhóm: định lượng (tính toán) hay định

tính [45, tr.224]

Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu hỏi đưa vào một bài tập có tính toán đến

một mục đích dạy học nhât định, là năm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kĩ năng Chẳng hạn,

có thê ra bài tập nhằm mục đích hình thành kĩ năng lập công thức muối, viết phương trình phản ứng,

nêu các chất đồng phân, giải những bài toán hóa học thuộc một kiểu nào đó, nêu đặc điểm của một nguyên tố theo vị trí của nó trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tùy theo tính chất của hoạt động cần tiến hành (tái hiện hay sáng tạo) mà bài tập có thể chỉ gôm toàn những câu hỏi, hay toàn những bài toán hay hỗn hợp cả câu hỏi lẫn bài toán

Tóm lại, bài tập được xem như là một phương tiện đạy học then chốt trong quá trình dạy học,

dùng bài tập trong quá trình hình thành kiến thức, khai thác kiến thức, phát triển tư duy, hình thành

kĩ năng, kĩ xão cho người học và kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập Như vậy, có thể xem bài tập là một “vũ khí” sắc bén cho GV, HS trong quá trình đạy học và sử đụng bài tập, là một trong những yêu cầu quan trọng trong quá trình đạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.2 Bài tập hóa học

1.2.2.1 Tac dung ctia bai tap héa hoc [6], [8]

- Tac dung tri duc:

+ Giup cho hoc sinh hiểu được một cách chính xác các khải niệm hóa học, năm được ban chat

của từng khái mệm đã học

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 15

+ Có điều kiện đề rèn luyện, củng có và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản hiểu được mối

quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản

+ Góp phân hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở HS, giúp họ

sử đụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác

+ BTHH còn được sử đụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiên thức mới

+ BTHH mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và không làm nặng nề khối

lượng kiến thức của HS

+ BTHH có khả năng phát triển tư đuy sáng tạo của HS

- Tac dụng đức dục: BT hóa học có tậc dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập

HS sẽ tự rèn luyện cho mình những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhân, chịu khó, cẩn

thận, chính xác, khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo, lòng yêu thích bộ môn

- Tác dụng giáo dục kĩ thuật tông hợp: Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiến đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuât hóa học thể hiện

trong nội dung BTHH các nguyên tắc ki thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phan tng

122.2 Phân loại bài tập hóa học

Hiện nay, có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau Vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về

các dạng bài tập dựa vào việc năm chắc các cơ sở phân loại

1) Dựa vào nội dung toán học của bài tập

- Bài tập định tính (không có tính toán)

- Bài tập định lượng (có tính toán)

2) Dựa vào nội dung của bài tập hóa học

- Bài tập định lượng

- Bài tập lý thuyết

- Bai tap thuc nghiém

- Bai tap tong hop

3) Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh

- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

- Bài tập thực nghiệm (có tiên hành thí nghiệm)

4) Dựa vào chức năng của bài tập

- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận đụng)

- Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 15/137

Trang 16

5) Dira vao kiéu hay dang bai tap

6) Dựa vào khối lượng kiến thức

- Bài tập đơn giản (cơ ban)

- Bài tập phức tạp (tổng hợp)

7) Dựa vào cách thức kiểm tra

- Bài tập trắc nghiệm

- Bài tập tư luận

8) Dựa vào phương pháp giải bài tập

- Bài tập tính theo công thức và phương trình

- Bài tập biện luận

- Bài tập dùng các giả trị trung bình

- Bài tập đùng đô thị

9) Dựa vào mục đích sử dụng

- Bài tập dùng đề kiểm tra đầu giờ

- Bài tập đùng để củng có kiến thức

- Bài tập đùng đề ôn luyện tổng kết

- Bài tập để bồi đưỡng học sinh giỏi

- Bài tập để phụ đạo học sinh yếu

10) Dựa theo các bước của quá trình dạy học

- Bài tập mở bài, tạo tình huông day hoc

- Bai tap van dung khi giang bai mdi

- Bai tap cting co, hé thong hoa kiến thức

- Bai tap ve nha

- Bai tap kiểm tra

11) Dwa vao phuong phap hinh thanh ki nang giai bai tap

- Bai tap mau

- Bài tập tương tự xuÔi ngược

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 17

- Bài tập có biên đối

- Bai tap tong hop

Ngoài ra, có thể dựa vào đặc điểm của hoạt động nhận thức có thể chia thành:

- Bài tập tái hiện: Bài tập yêu cầu HS nhớ lại, tái hiện kiến thức, kĩ năng đã học

- Bài tập sáng tạo: Bài tập yêu cầu HS phải áp đụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vẫn đề trong tình huống mới, phải vận dụng phối hợp các kiến thức để giải quyết vẫn đề Ở

mức độ cao hơn, bai tap sang tao đòi hỏi HS giải quyết vân đề theo một hướng mới, một kĩ thuật

mới, một phương pháp Hới

Trong thực tê đạy học, có hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo nội dung và theo dạng bài

1.2.2.3 LỊ trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học

Trong thực tế đạy học hiện nay, nhiều giao viên chưa năm được vị trí của bài tập hóa học trong

quá trình dạy học Họ thường sử dụng BT vào đầu giờ để kiểm tra bài cũ hoặc cuối giờ học, cuối

chương, cuối học kì để ôn tập và kiểm tra kiến thức Quan niệm đó chưa thật đúng, làm giảm tác

dụng của BT khi dạy học

GV có thể sử đụng BT ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào khi thấy nó có thể giúp mình thỏa mãn

nhiệm vụ dạy học và mục đích dạy học Ngược lại, GV hoàn toàn có thể không sử dụng BT khi điều

đó không cần thiết cho công việc giảng dạy của mình

BTHH không phải là nội dụng nhưng nó chứa đựng nội dung dạy học BT phải phù hợp với

nội dung dạy học, với năng lực nhận thức của học sinh và phải phục vụ được Ý đô của GV Khi ra một bài tập phải xác định đúng vị trí của nó để BT trở thành một bộ phận hữu cơ của hệ thông kiên

thức cần truyền thụ

122.4 Xu lưứng phái triển bài tap hoa hoc [38],[41]

Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường [38, tr.35] xu hướng xây đựng BT hóa học hiện nay là:

- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán

phức tạp để giải (hệ nhiều ân nhiều phương trình, bất phương trình, phương trình bậc 2, cấp số cộng cấp số nhân )

- Loại bỏ những bài tập có nội dung léo lắt, giả định rac ri, phúc tạp, xa rời hoặc phi thực tien

hoa hoc

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm

- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 17/137

Trang 18

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phong chéng ma tty

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vân đề và giải quyết vẫn

- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng

1.2.2.5 Vêm cầu cña một bài tập hoa hoc

Xu hướng chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay cần đâm bảo các yêu cầu sau:

- Nội dung bài tập phải ngăn gọn súc tích, không quá nặng về tính toán mà cần tập trung vào rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho học sinh Bài tập cung

cấp kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học

- Bài tập hóa học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng đụng của hóa học

vào thực tiễn cuộc sống, khai thác các nội đung: hóa học với vân đề kinh tế, môi trường, hóa học

với các hiện tượng tự nhiên

- Bài tập hóa học định lượng không phức tạp về thuật toán mà phải chú trọng về nội dung hóa

học và chứa đựng các phép tính được sử dụng nhiêu trong tính toán hóa học

- Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan Chuyến dân dân các bài tập tự luận sang trắc

nghiệm khách quan

1.2.2.6 Điều kiện để học sinh giải bài tập hóa học tốt [6]

- Nắm chắc lý thuyêt: như là các định luật cơ bản về hóa học, các quá trình hóa học, tính chât

hóa học của các chất, năm vững đây đủ ý nghĩa định tính và định lượng của kí hiệu công thức và phương trình hóa học

- Nắm được các dạng bài tập cơ bản Nhanh chóng xác định bài tập đang giải thuộc dạng bài tập nào

- Nắm được một sô phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập, và chọn phương pháp giải tối ru nhất

- Năm được các bước giải một dạng bài tập nói chung và với một bài tập nói riêng

- Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi như là cách giải phương trình và hệ phương

trình

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 19

1.2.2.7 Nhitng chu y khi ra bài tap va nhitng chi y khi chữa bài tập cho HS

e Nhitng chi) khira bai tip cho HS

- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình

- Các kêt quả phải phù hợp với thực tế

- Phải vừa sức với trình độ HS

- Phải chú ý đến yeu cau can dat duoc (thi tốt nghiệp hay đại học )

- Phải đủ các dạng: đề, trung bình, khó

- Phải rõ ràng chính xác, không đánh đó HS

- Xác định rõ mục đích của từng bài tập Mục đích của tiết bài tập Cần đặt câu hỏi: cần ôn

tập kiến thức gì? Kiên thức cơ bản nào cần cũng có? Những lồ hồng kiến thức nào của học sinh cần

bổ sung? Cần hình thành cho học sinh những phương pháp giải nào ?

e Nhitng chi y khi chita bai tap cho HS

- Can chon chita cac bai tập tiêu biểu điển hình, tránh trùng lặp về kiến thức cũng như về đạng bài tập Cần chú ý các bài:

+ Có phương pháp giải mới

+ Dạng bài quan trọng phổ biến hay được ra thi

+ Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu

- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng như là:

+ Tính trước kết quả

+ Giải bằng nhiều cách khác nhan

+ Dự kiến trước những sai lầm học sinh hay mắc phải và cả những thắc mắc của học sinh

- Giúp học sinh năm chắc các phương pháp giải các bài tập cơ bản:

+ Chita bai mau that ky

+ Cho bài tương tự về nhà làm

+ Khi chữa bài tập tương tự có thể: cho học sinh lên bảng, chỉ nói hướng giải, các bước tiễn hành và đáp số, chỉ nói những điểm mới cần lưu ý, ôn luyện thường xuyên

- Biết sử dụng hình vẽ, sơ đồ một cách linh hoạt trong quá trình giải bài tập vì nó có tác đụng sau:

+ Cụ thê hóa các vẫn đề, các quá trình trừu tượng

+ Trình bày bảng ngắn ngọn

+ Học sinh để hiểu bài

+ Giải được nhiều bài tập khó

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco12giaibaitaphsyeuSinicial=1 19/137

Trang 20

- Cần hình thành cho học sinh kỹ năng tóm tắt đề bởi nó sẽ giúp HS hình dung một cách khái quát các dữ kiện tạo thuận lợi cho quá trình tư duy, tìm ra lời giải

- Dung phan mau khi cần làm bật các chi tiết đáng chú ý

- Cần phải biết tiết kiệm thời gian (photo đề bài, sử đụng phiếu học tập)

- Cách gọi HS lên bảng: bài đơn giản có thể gợi bất cứ HS nào, bài phức tạp nên gọi những

HS khá giỏi, nêu HS có hướng giải sai thì cần dừng lại ngay để khỏi mất thời gian

- Chữa bài tập cho HS yếu cần chú ý: yêu cầu vừa phải những bài tập cơ bản, số liệu đơn giản, những bài tương tự, không nên giải nhiều phương pháp vì sẽ làm cho HS rối Từng bước nâng

cao trình độ cho HS

- Chữa bài tập với lớp có nhiều trình độ khác nhau: cần phân chia bài tập ra thành các phần nhỏ (các câu a, b, c ) từ thâp đến cao những câu đễ cho HS yếu làm những câu tiếp theo cho HS

khá làm

- Các bước giải bài tập trên lớp (algorIt g1ả])

- Tóm tắt đầu bài một cách ngắn gọn trên bảng Bài tập về các quá trình hóa học có thể đùng

sơ đô, hỉnh vẽ

- Xử lý các số liệu thô thành dạng cơ bản

- Gợi ý HS suy ng] tìm lời giải bằng cách:

+ Phân tích các đữ kiện của đề bài xem từ đó cho ta biết được những điều gì

+ Liên hệ với các đạng cơ bản đã giải quyết

+ Suy luận ngược từ yêu cầu của bài toán

+ Trình bày lời giải

+ Viết các phương trình phân ứng xảy ra nêu có

+ Đặt ân số cho các đữ kiện phải tìm, tìm mối liên hệ giữa các ẩn, lập phương trình đại số, giải

phương trình, biện luận tìm kết quả

1.3 Kỹ năng giải bài tập

1.3.1 Khái niệm về kỹ năng

Có nhiều định nghĩa về kỹ năng

Theo từ điển Tiếng Việt thì kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào

thức tế [48,tr520]

Kỹ năng là hệ thống phức tạp các thao tác hợp lý, có hiệu quả được hình thành qua quá trình rèn luyện| 6]

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 21

Còn tác giả Nguyễn Thị Thúy, trường Đại học sư phạm I Hà Nội, trong tiêu luận khoa học của mình đã định nghĩa kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những cách thức thực hiện hành động đúng

trong thực tiễn

1.3.2 Kỹ năng giải bài tập

Kỹ năng giải bài tập hóa học của học sinh theo chúng tôi là khả năng sử dụng có mục đích,

sảng tạo những kiên thức hóa học để giải các bài tập hóa học

Một học sinh có kỹ năng giải bài tập hóa học tức là biết phân tích đầu bài, từ đó xác định hướng giải đúng, trình bày lời giải một cách logic, chính xác trong một thời gian nhất định.Có thể chia 2 mức kỹ năng giải bài tập hóa học:

- Kỹ năng giải bài tập hóa học cơ bản

- Kỹ năng giải bài tập hóa học phức hợp

Trong môi mức lại có ba trình độ khác nhau

- Biết làm: Nắm được quy trình giải một loại bài tập cơ bản nào đó tương tự như bài giải mẫu nhưng chưa nhanh

- Thành thạo: Biết cách giải nhanh, ngăn gọn, chính xác theo cách giải gần như bài mẫu nhưng có biến đổi chút ít hoặc băng cách giải khác nhau

- Mềm đẻo, linh hoạt, sáng tạo: Đưa ra những cách giải ngắn gọn, độc đáo do biết vận dụng

kiên thức, kỹ năng đã học (không chỉ đối với bài tập hóa học gần như bài mẫu mà cả bài tập hóa học

TỚI)

1.3.3 Rèn luyện kỹ năng giải bài tap cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học

1.3.3.1 Cac giai doan hình thành kỹ năng giải bài tập

Việc hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học có thể chia thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Học sinh vận đụng những lý thuyết để giải những bài tập hóa học cơ bản nhật

Qua đây sẽ hình thành ở học sinh các thao tác giải cơ bản

- Giai đoạn 2: Học sinh vận dụng kiến thức, thao tác để giải các bài tập cơ bản giúp hình

thành kỹ năng giải bài tập cơ bản

- Giai đoạn 3: Hình thành kỹ năng giải bài tập phức hợp thông qua việc cho học sinh giải những bài tập phức hợp đa dạng phức tạp hơn

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 21/137

Trang 22

1.3.3.2 Con đường hình thành kỹ năng giải bài tập

Theo lý luận đạy học thì kỹ năng được hình thành là đo luyện tập Có nhiều cách luyện tập để hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học

a Luyện tập theo mâu: Cho học sinh giải bài tập hóa học tương tự như bài tập mâu Việc

luyện tập này có thể tập trung ngay ở một bài học nhưng cũng có thê rải rác ở một số bài hoặc bài tập ở nhà

b Luyện tập không theo mẫu:

- Học sinh luyện tập trong tình huồng có biên đổi

- Những điều kiện và yêu cầu của bài tập hóa học có thể biên đối từ đơn giản đến phức tạp

cùng với sự phát triển của kiến thức Vì vậy, các bài tập hóa học cho học sinh luyện tập cũng cần

được xếp từ đề đến khó giúp cho học sinh phát triển các kỹ năng bậc cao

Khi xây đựng hệ thống bài tập để hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh thì các giáo viên có thê sử dụng các cách sau:

Thay đối mức độ yêu cầu của bài tập

Đảo chiều của câu hỏi

Thay đổi hình thức

Soạn những bài tương tự

Nhiều yêu cầu khác nhau cho một kiến thức

Áp đụng yêu cầu cho mục đích khác nhau

L3.3.3 Phương pháp lình thành kỹ năng giải bài tập

Để hình thành kỹ năng giải bài tập thì cần thực hiện các vấn đề sau đây:

a Xác định từng kỹ năng cụ thể trong hệ thông kỹ năng giải bài tập hóa học và mức độ của

nó ở môi lớp học, cấp học tương ứng

b Xác định hệ thống bài tập hóa học tương ứng chủ yêu để học sinh luyện tập kỹ năng giải

bài tập cơ bản, bai tap tong hop

c Xây dựng sơ đô định hướng khái quát, sơ đô định hướng hành động và các algorit thao tác giải mỗi loại bài tập cơ bản điền hình và bài tập hóa học cơ sở để hướng dẫn học sinh giải bài tập

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 23

d Hướng dẫn học sinh hoạt động tìm kiếm lời giải bài tập mẫu và bài tập tương tự nhằm giúp học sinh nắm được sơ đô định hướng giải bài tập hóa học nói chung và mỗi loại bài tập hóa học cụ

thể nói riêng

e Sử dụng bài tập hóa học trong mỗi bài, mỗi chương đề hình thành và rèn luyện kỹ năng

giải bài tập hóa học cho học sinh, giúp học sinh được luyện tập theo mau, luyén tap khong theo

mau, luyén tap thong xuyén va luyén tap theo nhiéu hinh thitc giai bai tập hóa học khác nhau

1.4 Tong quan về học sinh yeu

1.4.1 Khai niém hoc sinh yeu

- Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, học lực được xếp thành Š loại: loại g1ỏ1 (viết

tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: Tb), loại yêu (viết tắt: Y), loại kém (viết là:

kém)

Học sinh yêu là học sinh có điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn

học nào điểm trung bình đưới 2,0

A vs "A + ` tr A* + re HA ee A ogy 1 Ẩ 2 ry

- Trong đê tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khải mệm “học sinh yêu” là đê chỉ những học sinh có điểm trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 5

1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến học yêu

1.4.2.1 Vến kém do phương pháp tiếp thu ban đâu

Phương pháp tiếp thu ban đầu str dung khi nghe giảng trên lớp để HS làm quen với đôi tượng nghiên cứu, có sự hướng đẫn trực tiếp của GV

Trong giờ học HS phổ thông thiêu sự kết hợp với GV, các em chỉ lắng nghe một cách thụ động Thực trạng này có thê đo những nguyên nhân chính:

e Từ phíaH§

Khi học không đào sâu, không có sự so sánh các kiến thức đã có với kiến thức mới nên

không thấy được những mâu thuẫn, những nghịch lý mà nhiệm vụ người HS phải giải quyết đề lĩnh

hội được các kiến thức trong qua trinh hoc cua minh

Đặc biệt đối với các em học sinh yếu thì khả năng kết hợp với các GV rất khó khăn Đây chính là nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập của các em càng sa sút

e Từ phía giáo viên

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 23/137

Trang 24

Phương pháp dạy còn mang tính chât giáo điều, chưa đặt vân đề để HS suy nghĩ, phần lớn

GV cung cấp các kiến thức cho HS và HS thì ghi nhớ Vì vậy, với lượng thông tin lớn và tốc độ nhanh thì HS không thể nhớ tất cả và không còn thời gian đề suy nghĩ các kiên thức mình tiếp nhận

Chưa động viên tuyên dương kịp thời kh HŠ có một biểu hiện tích cực

Chưa quan tâm đến tất cả HS trong lớp, GV chỉ chú trọng vào các em HS khá, giỏi và coi đây

là chất lượng chung của lớp

e Phụ huynh

Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần thấp, thải độ học tập của học sinh, chất lượng học tập cho

thây nhận thức và thái độ của phụ huynh trong việc hợp tác với nhà trường là chưa cao Qua đó cho thây một bộ phận phụ huynh chưa thật sự quan tâm, chăm lo và đôn đốc con em mình học tập, còn phó thác cho nhà trường, cho thây cô

1.4.2.2 Yếu kém do phương pháp tự học

Học sinh không có thời gian cho việc tự học

Học sinh tự lực không có sự chỉ đạo của GV, học sinh xử lí thông tin thu được trên lớp biến nó thành kiên thức riêng cho mình Muôn tự học tốt học sinh phải tích cực tự

giác trong việc tiếp thu kiên thức ở trên lớp và tự học ở nhà

HS không chuẩn bị bài và học lại bài cũ

Đọc bài trước khi đến lớp là tiền dé tot cho kha nang tiép thu ban dau, hon

nữa còn thể hiện được ý thức tự học rât cao của HS Nhưng hiện nay, học sinh chưa ý thức được

nhiệm vụ của mình, số HS đọc bài trước khi đến lớp rât ít, đặc biệt các em yếu kém lại càng cho

rằng chỉ học đề đối phó với giáo viên, với các kỳ kiểm tra nên không cần phải chuẩn bị bài

Các em không có hướng phân đâu hoàn thiện mình, không xác định được mình có những kiên thức gì? Mình phải cần có kiến thức gì và làm bằng cách nào? Từ việc không có kiến thức, các

HS thiêu tự tin và không còn hứng thú với môn học nữa

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 25

Việc học sinh yếu tự giải bài tập là hiếm có, giải bài tập theo yêu cầu của thầy cô cững đạt tỷ

lệ rất thấp Không củng có, không khắc sâu kiên thức nên khả năng vận dụng của HS chưa cao dẫn đến kỹ năng giải bài tập cũng yêu kém, khả năng ghi nhớ cũng yêu gây khó khăn cho việc tiếp thu kiến thức mới

s* Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Biết vận dụng các kiên thức để giải thích các hiện tượng hóa học, các hiện tượng tự nhiên đó

là thành công lớn nhất của sự vận đụng HS có được khả năng này sẽ nắm vững kiến thức mình được học đồng thời vốn kiến thức trở nên sinh động, hữu ích hơn và các em cảm thấy hứng thú yêu thích môn hóa hơn

Hiện nay chỉ có các em giỏi mới quan tâm muốn được giải thích và tìm cách giải thích, còn đối với các em HS yếu thì không có hứng thú vì vậy không tích cực vận đụng, đồng thời cũng không biết

vận dụng, học vẹt, không có khả năng vận dụng kiến thức

Qua thực trạng của HS ta thấy rõ ràng tiếp thu các quá trình tiếp thu ban đầu, tự học và vận

dụng liên kết với nhau một cách mật thiết nên có phương pháp tiếp thu tốt là tiền đề cho tự học và cao nhất là vận dụng Vì vậy, điều chỉnh quá trình học của HS dé có phương pháp học tập tốt, phù

hợp thì phải nhìn nhận được tất cả các nguyên nhân và mối liên hệ giữa các nguyên nhân đó

L.4.2.4.Các nguyên nhân khác

s* Mắt căn bản

Do chưa phân biệt được cái bản chất và cái hiện tượng chỉ tập trung học riêng biệt cho từng

chât, từng bài mà chưa học lý thuyết chủ đạo, chưa biết mới liên hệ giữa các bài, các chất với nhau

Học sinh bị hồng kiến thức từ lớp nhỏ: đây là một điều không thể phủ nhận, với chương trình

học tập hiện nay, để có thể học tập tốt và đạt được kết quả thì đòi hỏi trước đó học sinh phải có von

kiến thức nhật định Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều học sinh đã không có được những vốn kiến thức

cơ bản ngay từ lớp nhỏ, từ đó càng lên các lớp lớn hơn, học những kiễn thức mới có liên quan đến những kiên thức cũ thì học sinh đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành điều rất

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 25/137

Trang 26

khó khăn đối với các em Nguyên nhân này có thê nói đên một phân lỗi của giáo viên là chưa đánh giá đúng trình độ của học sinh

s* Chưa có ý thức tự giác học tập

- Học sinh chưa tự giác học, chưa có động cơ học tập

- Không chuẩn bị bài trước khi đến lớp, không làm bài tập khi đã học xong, thậm chí không

lam bai ma GV dan

- Học sinh lười suy nghĩ, còn trông chờ thây cô giải giúp, trình độ tư đuy, vốn kiên thức cơ

bản lớp đưới còn hạn chê

- Khả năng chú ý và tập trung vào bài giảng của giáo viên không bền

s* Chưa có khả năng tư duy, suy luận khi tiếp thu và vận đụng kiễn thức

Trong giờ học, HS chưa kết hợp cùng GV để tìm ra chân lý, kiên thức mà còn chờ GV giảng bài để ghi chép nên không làm quen với các tư đuy so sánh, quy nạp, khái quát hóa không có khả

năng kết đính các kiên thức nên học vẹt, học từng chất, chưa có cái nhìn tổng quát để phân loại,

phân định chương trình và hậu quả là không đủ và không thể vận dụng giải bài tập hay giải thích các

hiện tượng hóa học và hiện tượng tự nhiên

s* Thiếu tự tin

Từ nguyên nhân bị hồng kiến thức dẫn tới HS không đám trình bày quan điểm của minh,

ngại hỏi GV và ngay cả bạn bè nên kiên thức không được hoàn thiện và cũng không được củng có, không đám khẳng định mình khi làm bài

s* Không có kế hoạch học tập

Việc học theo kế hoạch là cân thiết cho quả trình học tập vì rèn luyện được tính chuyên cần đông thời bỗ khuyết được các kiến thức bị hồng từ lớp đưới

s* Không năm được các kỹ năng tính toán cơ bản và các thao tác tư duy

- Không biết làm tính, yêu các kỹ năng tính toán cơ bản, cần thiết

- Các thao tác tư đuy như: phân tích và tổng hợp, so sánh và khái quát hóa là các phương tiện

đắc lực để đảm bảo cho HS khắc sâu kiến thức và hiểu rõ các kiến thức của môn học Chúng có ý

nglữa nhất trong quá trình đạy các em yêu, là phương pháp nâng cao tính tích cực của HS trong nhận thức cũng như các dạng công tác học tập khác

s* Không được kiểm tra thường xuyên

Do sô lượng HS ở một lớp tương đối đông, thời lượng cho 1 tiết học chỉ là 45 phút mà khôi

lượng kiến thức thì nhiều nên GV khó có thê tiên hành kiểm tra các HS thường xuyên

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 27

1.4.3 Những biện pháp khắc phục với học sinh yếu

Những nguyên nhân yêu kém của HS hiện nay, việc giảng đạy muốn có kết quả đòi hồi phải làm cho mỗi HS lĩnh hội một cách tự giác, vững chắc hệ thống tri thức, kĩ năng, kỹ xão do chương

trình đã vạch ra cho từng năm học Trên cơ sở kiến thức lĩnh hội được, cái mới này trở thành cơ sở

cho các giai đoạn học tiếp sau

1.4.3.1 Phirong phap giang bai moi

Khi giảng bài mới GV nên giảng các vẫn đề cốt lõi, đạy lặp đi lặp lại các vân đề cốt lõi, các

kiến thức trọng tâm của bài

Tình trạng học sinh yeu kém hiện nay có thể xem là một dạng “suy kiên thức” trầm trọng

Cac em không còn khả năng tiếp thu và “?iê¿ hóa” những kiến thức mới Nguy hiểm hon cả hiện

nay đã có biên chứng tâm lý khiến các em chán học và buông xuôi tất cả Cái mà HS yêu đang cần

là tiếp thu một lượng kiến thức vừa phải để có thê “¿ê¿ hóz” được chúng, chứ không phải là bổ

sung thêm

Đan xen trong quá trình giảng bài mới nếu có các kiến thức liên quan đên các kiến thức các

em đã học thì GV nhắc lại giúp cho các em củng cô lại các kiên thức đã học có hệ thống

L.4.3.2 Phương pháp củng cô kiến thức

Kiến thức cơ bản là nền tảng để các em tiếp thu kiến thức mới, HS thường mắc sai lầm là thường cơi nhẹ các khái niệm định nghĩa ban đầu.Trong chương trình giảng dạy của từng năm, học

kỳ thì GV không thể dừng lại để ôn cho HS Do đó đời hỏi người GV phải nắm vững chương trình

HS đã được học kiến thức cần ôn, cần khắc sâu Ở mỗi bài, GV đặt câu hỏi phát vân HS đề các em

có địp ôn lại kiến thức cũ, qua trao đối hai chiều GV sẽ hoàn thiện, uốn nắn những sai sót mà HS

vập phải

Đặt xen kẽ câu hỏi ôn kiến thức cũ dé phát vân học sinh

GV buộc HS phải học bài

Khi giải bài tập giúp các em phân tích từng bài theo từng loại, từng chương và đặt vẫn đề cho các em suy nghĩ GV tổng kết đưa ra phương pháp chung cho từng loại và gợi ý các em kết hợp phương pháp cho một bài tổng hợp ở cuối chương

GV nên tách những vấn đề học tập lớn thành nhiều vẫn đề nhỏ liên tục nhau để học sinh để tiếp thu hình thành kỹ năng, kỹ xảo và phát triển tư duy

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco12giaibaitaphsyeuSinicial=1 27/137

Trang 28

1.4.3.3 Phwong phap kiém tra

Nên tăng cường mật độ kiểm tra Đối các HS yêu kỹ năng giải bài tập rất yêu nên kiến thức nào trong quá trình kiểm tra thây HS bị lãng quên hoặc năm không chắc thì GV kịp thời bố sung ngay

GV cần kiểm tra HS thường xuyên và sửa hết các sai sót cho các em, những sai sót này GV

nhắc nhở HS không được tái phạm nhiều lân

Thường xuyên kiểm tra kết quả học tập của học sinh

Thông qua kiểm tra giáo viên có thể đánh giá việc tiếp thu và nắm kiến thức; phát hiện những lệch lạc, phát hiện những lỗ hồng kiên thức và từ đó có sự điều chỉnh kịp thời

1.4.3.4 Phương pháp tự hoc Hướng dẫn các em ghi số tay hóa học ghi nhận những vẫn đề cốt lõi, những vân đề đặc biệt, những vân đề chưa rõ đề hỏi lại GV

Mỗi HS tư lập dàn ý các bài đã học thành cột dọc để so sánh các bài với nhau, các kiến thức

với nhau

Ở cuối mỗi chương, mỗi phần yêu cầu HS phải lập bảng so sánh, tổng hợp các vẫn đề đã tiếp

thu, sao thành 2 bảng nộp cho GV 1 bảng và giữ lại 1 bảng để GV chỉnh sửa, điều chính cho HS lây làm tư liệu học tập

.^

1.4.4 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yêu

1.4.4.1 Phan loại học sinh yếu

Học sinh yếu có kiên thức chưa vững chắc, mất căn bản Vì vậy, việc giải BTHH là cách tốt nhất đề HS yêu có thể lây lại căn bản về hóa học

Giáo viên phải lưu ý là giải những bài tập nào cảm thấy vừa sức đối với HS yêu để các em có thê tiếp thu được kiến thức mà GV truyền đạt còn nêu không thì các em không thể hiểu được giáo

viên đang nói gì và như vậy không những giúp HS lẫy lại căn bản mà còn làm cho HS chán học môn Hóa hơn

Vì vậy người GV cần phải tìm hiểu xem khả năng tiếp thu kiến thức của các HS yếu ở mức

độ nào và thuộc loại HS yêu loại nào để có cách rèn luyện kỹ năng giải bài tập thích hợp

Có thể chia học sinh yêu 1a làm các loại như sau:

(1)-Loại có trí nhớ kém, tư duy kém phát triển

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 29

(2)-Loại đã học thuộc lý thuyêt nhưng không biết cách giải bai tap

(3)-Loại tiếp thu nhanh nhưng không thường xuyên củng cô

1.4.4.2 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho từng loại học sinh yếu

- Nêu những HS yêu thuộc loại (1) thì giáo viên cần rèn luyện cho học sinh nhớ lâu, nhớ kỹ hơn kích thích tư duy của học sinh bằng cách giải các bài tập tương tự nhau, mỗi nhóm bài tập tương tự nhau gồm mỗi nội dung khác nhau Đối với mỗi nhóm bai tập giáo viên nên giải 1 hoặc 2

bài tập mâu còn các bài khác giao viên nên tóm tắt đề, hướng dan hoc sinh vạch ra định hướng giải,

sau đó học sinh bắt chước cách giải của giáo viên đề tự giải các bài tập này

- Nếu những HS yếu thuộc loại (2) thì giáo viên cần giải những bài tập có nội đung nêu bật

lên trọng tầm tức là nêu bật lên tính chất hóa học đặc trưng nhất của một chât nào đó hoặc những

bài tập có điểm gút Sau đó giáo viên hướng dân cho học sinh cách mở những điểm gút đó rôi học

sinh sẽ làm tiếp những phân tiếp theo của bài tập

- Nếu những HS yếu thuộc loại (3) thì giáo viên khuyên khích học sinh thường xuyên làm các bài tập bằng cách giáo viên ra những bài tập khó, để xen kẽ nhan tạo cho học sinh ý thức không

ý lại.Việc ra những bài tập như vậy ngoài việc hoàn thiện và củng có kiến thức còn tạo điều kiện

cho học sinh phát huy tính tích cực và phát triển tư duy

1.4.4.3 Biện pháp rèn luyện kỹ năng giải bài tập và nâng cao kết quả học tập hóa

hoc cho hoc sinh yéu

¢ Day cét lõi, dạy lặp đi lặp lại các vấm đê cốt lỗi

Theo kinh nghiệm của cô Nguyễn Thị Minh Vân một giáo viên có nhiều kinh nghiệm của trường THPT dân lập Phạm Ngụ Lão ở TPHCM cững như kinh nghiệm nhiều thầy cô dạy hóa

“Neu em nào đã có được nền tảng bộ môn ngay từ khi tiếp cận bộ môn ở lớp đưởi (Vi dụ: nắm vững

hóa trị, loại hợp chát, một số công thực tính toan, thiết lập công thức, phương trình hóa học ) chịu khó rèn luyện kĩ năng thì các em sẽ học giỏi bộ môn Ngược lại nêu học sinh nào bị hong kien thitc

mà không được sửa chữa thì học rat kém, tham chi co tam li so hoc, chan học và bỏ hẳn khong hoc

môn hóa"

© Vita day vira dé

Khi thấy có một chút tiên bộ GV nên động viên các em bang điểm số đề dàn dân lôi kéo cho

học sinh thấy được thật sự Hóa học không quá khó

©_ Nhắc lại các kiến thức cơ bản, trọng tâm có liên quan

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

http://utilidades gatovolador.net/issuu/down.php7?url= https %3A%2F %2Fissuu.com %2F daykemquynhon%2Fdocs%2F huuco1 2giaibaitaphsyeuSinicial=1 29/137

Trang 30

Những kiến thức cơ bản, trọng tâm nhất thường giúp học sinh suy ra được những kiến thức

khác và chính những kiến thức cơ bản khác lại giúp đào sâu thêm kiến thức cơ bản nhất

©_ Kiểm tra bài tập flutờng xuyên

Kiem tra bài tập thường xuyên là biện pháp hữu hiệu để giúp người giáo viên có thể phát

hiện được các lỗ hồng kiên thức của học sinh Thông qua kiểm tra người giáo viên thu được những

tín hiệu ngược từ phía học sinh, giúp cho giáo viên phát hiện kịp thời những thiếu sót trong việc tiêp thu kiến thức của từng học sinh và của cả lớp

¢ Sửa Kỹ bài tập trên lớp

Giáo viên nên sửa kỹ bài tập mẫu, cho học sinh làm các bài tương tự, thay đổi bai tap theo

bài tập mau, bai tập xuôi ngược

e Thường xuyên củng cố, kiểm tra xen kế với giảng bài mới trong tiễn trình bài lên lớp lóa

hoc

Khi kiếm tra cần phối hợp điểm mạnh của cả hai phương pháp trắc nghiệm và tự luận Đồng

thời phân hóa câu hỏi kiểm tra thành ba cấp độ: câu hói tái hiện, câu hỏi giải thích — minh họa, câu hỏi suy luận

© Day hoc két hop véi the hanh, thi nghiém trực quan

Hóa học là bộ môn khoa học lí thuyết và thực nghiệm Kiến thức hóa học, đặc biệt là chất cụ

thé rất gần gữi với đời sông các em Việc nắm chắc các kiến thức căn bản không những giúp các em

hoàn thành tốt việc học mà còn có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực tiên Các em thấy được tầm quan trọng môn học và yêu thích, say mê nghiên cứu Chính vì vậy, để giúp học sinh học tốt, yêu thích bộ môn người giáo viên hóa học ngoài việc phải có phương pháp dạy tốt còn cần có sự

chăm chút, sự kiên trì kiểm tra, theo đối thường xuyên việc năm chắc nội dung bai hoc Quan trong

hơn cả là phải phát hiện được những kiến thức mà học sinh hiểu chưa chính xác, những kiên thức bị

hồng ngay từ đầu để sửa chữa kịp thời, giúp em có động lực học tập, thúc đây được quá trình chiếm

lĩnh tri thức với chât lượng cao hơn

e Cho HS lam các bài tập trong tw

Việc cho HS làm các bài tập tương tự sẽ giúp HS nắm chắc kiến thức và phương pháp giải

các bài tập hơn

¢ Phirong phap day hoc phai phi hop voi trinh do cia ting loai HS

Chu ý phương pháp day hoc phải được sử dụng cho HS ở nhiêu cấp độ trong đó có cả HS yêu

- HS càng khá thì càng cần nhiều sự giúp đỡ của giáo viên về phương pháp suy nghĩ để tự tìm ra kiến thức và vận đụng sáng tạo trong nhiêu tình huông mới

WWW.FACEBOOE.COM/DAYKEM.QUYNHON

Trang 31

- Nhưng đối với HS càng yêu thì càng cần nhiều sự giúp đỡ của giáo viên về phương pháp

tiếp nhận kiến thức và tập vận dụng theo kiểu làm mẫu bắt chước

1.5 Thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu hóa ở một số trường trung học phố thông hiện nay

1.5.1 Mục đích và phương pháp điều tra

Đề có căn cứ đánh giá thực trạng sử dụng bài tập để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho HS yếu hóa đông thời cũng nhăm khẳng định tính quan trọng cấp thiết và tính thực tế của đề tài, chúng tôi đã:

ePhát phiếu điều tra đến 38 giáo viên hiện đang giảng đạy ở 5 trường THPT và dân lập tại

thành phố Hồ Chí Minh có điểm tuyển sinh đâu vào thấp như trường THPT Lý Tự Trọng, THPT Diên Hồng, THPT Hàn Thuyên, trường THPT DL Trí Đức, THPT DL Phạm Ngũ Lão

ePhát phiêu điều tra cho 127 học sinh ở 3 trường trung học phố thông (THPT Lý Tự Trọng,

THPTDL Trí Đức, THPTDL Phạm Ngũ Lão tại thành phố Hồ Chí Minh) có nhiều HS yêu để tìm

hiểu việc học môn hóa của các em như thế nào và nguyên nhân dẫn đến yếu môn hóa của các em và

từ đó đề xây dựng hệ thông bài tập đành cho học sinh yêu môn hóa

e Trò chuyện — đàm thoại với các GV và các HS để biết cụ thể hơn về nguyên nhân học yếu Hóa của các em và van đề rèn luyện kỹ năng giải bài tập thông qua hệ thông bài tập

đối với các em HS yêu môn hóa

e Trao đổi với một số GV đạy lớp 12

1.5.2 Kết quả điều tra

Kết quả thu được như sau:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra việc sử dụng BT của GV ở trường THPT

1.Bai tap mà quý | - Sách giáo khoa, sách bài tập (35 —92.1%)

thầy/cô sử dụng được | - Sách tham khảo (L7 — 44.7%)

lay tir: - Sách tham khảo (có sự biến đổi, chinh stra cia thay/ c6)

Trang 32

học sinh băng cách: - Phát các bài tập đã download sẵn trên mạng rôi phát cho học sinh.(17 —

44.7%)

- Cho bài tập thay cô tự biên soạn (7 —18.4%)

- Xây dựng cho học sinh một hệ thống bài tập đã chọn lọc từ những sách bài tập

có chất lượng và uy tín (10 ~26.3%)

- Cách làm khác.(Š — 13.1%) 3.Trong hệ thông bài |- Có (7-— 18.4%)

tập hóa học mà quý | - Không ( 31 - 81.6%)

thầy/cô sử dung trong

quá trình giảng dạy có

giúp HS rèn luyện kỹ | - Ít phát triển (0 — 0%)

năng giải bài tập ở |-Khôngthể (0—0%)

các câu hỏi dành riêng

cho HS yêu không?

6 Những khó khăn HS | - Không năm được lý thuyết (30 - 78.9%)

gặp phải khi giải bài | - Không định được hướng giải (28 — 73.7%)

tập hóa hữu cơ là - Không liên hệ được dữ kiện và yêu cầu của đề (15—39.5%)

- Không có hệ thống bài tập tương tự (32 - 84.2%)

- Không đủ thời gian ( 19 — 50%)

Ngày đăng: 17/06/2016, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w