1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Xuất phát từ chủ trương, quan điểm về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, để thế chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 17 tháng 10 năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ - CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; ngày 17 tháng 01 năm 2006, liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC - BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ - CP và Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT - BTC-BNV ngày 26 tháng 6 năm 2007 sửa đổi Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, theo đó để một đơn vị thực hiện chế độ tự chủ về tài chính và biên chế. Ngay sau khi có Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, từ năm 2006, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thực hiện tự chủ về kinh phí quản lý hành chính. Hiện tại để thực hiện tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ cho Văn phòng Ban. Bên cạnh việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cần nghiên cứu thêm các giải pháp nhằm tăng cường sự tự chủ, tiết kiệm chi quản lý hành chính để cải thiện đời sống công chức và người lao động làm việc tại Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc”.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TRONG VIỆC
SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TRONG VIỆC
SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 4
1.1 Khái niệm, đặc điểm về tự chủ tài chính 4
1.2 Mục tiêu, nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính 7
1.2.1.Mục tiêu của tự chủ tài chính 7
1.2.2.Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ 7
1.3 Nội dung tự chủ tài chính 8
1.3.1 Tự chủ về biên chế 8
1.3.2 Tự chủ về quản lý nguồn kinh phí hành chính của cơ quan nhà nước 8
1.3.2.1 Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước 8
1.3.2.2 Nội dung chi của kinh phí giao 9
1.3.2.3 Sử dụng kinh phí được giao 9
1.3.2.4 Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ 9
1.3.2.5 Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được 10
1.3.2.6 Điều chỉnh biên chế và mức kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ 11
1.3.2.7.Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính 12
1.4.1 Các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước 12
1.4.2 Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản 13
1.4.3.Năng lực nội sinh của các CQNN 14
1.5 Kinh nghiệm tự chủ tài chính các cơ quan nhà nước ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỰ CHỦ TẠI BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC 16
2.1 Giới thiệu về Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa lạc 16
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
Hòa lạc 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa lạc 16
2.2 Tổng quan về tình hình thực hiện tự chủ tại Ban Quản lý 19
2.2.1 Phạm vi tự chủ trong chi quản lý hành chính của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc 20
2.2.2 Những kết quả chính đạt được từ năm 2008 đến nay 20
2.3 Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính tại ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 23
2.3.1 Quy chế chi tiêu nội bộ 23
2.3.1.1.Chi thanh toán cá nhân 23
2.3.1.2 Chi thi đua khen thưởng, chi phúc lợi tập thể 25
2.3.1.3 Chi phí sử dụng điện, nước 30
2.3.1.4 Chi phí vận hành xe ô tô 30
2.3.1.5 Chi vật tư, văn phòng 31
2.3.1.6 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc 33
2.3.1.7 Chế độ chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ 35
2.3.1.8 Chế độ công tác phí 38
2.3.1.9 Chi tiếp khách trong nước 46
2.3.1.10 Chi tiếp khách nước ngoài (đoàn vào) 46
2.3.1.11 Chi đoàn đi công tác tại nước ngoài 55
2.3.1.12.Chi hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn 62
2.3.1.13.Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và sửa chữa lớn tài sản cố định 63
2.3.1.14 Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể 64
2.3.1.15 Sử dụng các quỹ cơ quan 65
2.3.2 Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính 67
2.4 Đánh giá chung về tự chủ tài chính 77
Trang 6CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÍNH
TỰ CHỦ ĐỐI VỚI KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Ở BAN
QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC 79
3.1 Phương hướng thực hiện đối với quản lý kinh phí hành chính ở ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 79
3.1.1 Phương hướng chung 79
3.1.2 Phương hướng của ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 79
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính tự chủ trong công tác quản lý kinh phí hành chính ở ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 80
3.2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác hàng năm 80
3.1.2.1 Đối với các đơn vị: 81
3.1.2.2 Đối với cá nhân: 83
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi đặc thù 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CQNN
Nội dung đầy đủ
Cơ quan Nhà nước
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
g
2.1 Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh
phí ngân sách nhà nưóc cấp giai đoạn 2008-2012
21
2.2 Cơ cấu các khoản chi hoạt động ở ban quan lý khu
công nghệ cao Hòa Lạc giai đoạn 2008-2012
69
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tran g
2.1 Cơ cấu kinh phí ngân sách nhà nước tại khu ban quản
lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 2008 – 2012
22
2.2 Cơ cấu kinh phí hoạt động được tự chủ ở ban quản lý
khu công nghệ cao Hòa Lạc 2008- 2012
71
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xuất phát từ chủ trương, quan điểm về việc giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan nhà nước, để thế chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 17tháng 10 năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ - CPquy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phíquản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; ngày 17 tháng 01 năm
2006, liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số BTC - BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ - CP và Thông
03/2006/TTLT-tư liên tịch số 71/2007/TTLT - BTC-BNV ngày 26 tháng 6 năm 2007 sửa đổiThông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, theo đó để một đơn vị thựchiện chế độ tự chủ về tài chính và biên chế
Ngay sau khi có Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 củaChính phủ, từ năm 2006, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thực hiện
tự chủ về kinh phí quản lý hành chính Hiện tại để thực hiện tự chủ về sửdụng kinh phí quản lý hành chính, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ cho Văn phòng Ban
Bên cạnh việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cần nghiên cứu thêmcác giải pháp nhằm tăng cường sự tự chủ, tiết kiệm chi quản lý hành chính đểcải thiện đời sống công chức và người lao động làm việc tại Ban quản lý Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải
pháp tăng cường tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc”.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đến nay có một số bài viết, công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo
đề cập đến cơ chế tự chủ về tài chính trong các đơn vị hành chính như:
Trang 11- Đề tài Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản cho Vănphòng Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (2006) – Phan Thị My: đề tàinghiên cứu về quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế vàkhoán chi hành chính theo quy định của Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ; khái quát nhiệm vụ chi quản lý hành chính từ đóxác định phạm vi tự chủ trong chi quản lý hành chính của Ban quản lý KhuCông nghệ cao Hòa Lạc và đề xuất quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng Ban.
- Đề tài Nghiên cứu đề xuất cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong cácđơn vị trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (2011) – DươngHuyền Trang: nghiên cứu cơ chế tự chủ theo quy định của Nghị định130/2005/NĐ-CP ngày 24/4/2006 và Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày05/9/2005 để áp dụng vào các đơn vị của Ban quản lý Khu Công nghệ caoHòa Lạc
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là cơ chế tự chủ trong sử dụngkinh phí quản lý hành chính tại Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Các nghiên cứu của đề tài luận văn được giới hạn trong các nghiên cứu
lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hànhchính tại Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Về thời gian, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án được xác định từnăm 2012 đến nay
Về lĩnh vực nghiên cứu của luận án được giới hạn phạm vi trong cácnghiên cứu về cơ chế cơ chế tự chủ đối với sử dụng kinh phí quản lý hành chính
4 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn là:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về cơ chế tự chủ tại Banquản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Trang 12- Đánh giá và làm rõ thực trạng quản lý tài chính đối với Ban quản lýKhu công nghệ cao Hòa Lạc
- Đề xuất được những kiến nghị giải pháp cần thiết, khả thi giúp đổimới cơ chế quản lý tài chính đối với Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạctrong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu, việc triển khai nghiên cứu đề tài luận văn
sử dụng các phương pháp biện chứng mác-xít làm nền tảng, kết hợp và sửdụng các phương pháp tổng hợp, quy nạp, phân tích, coi trọng kiểm nghiệmthực tiễn
6 Nội dung và kết cấu chủ yếu
Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài luận án được kết cấu nhưsau Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu và tài liệu thamkhảo, kết cấu chính của đề tài luận án được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về tự chủ tài chính đối với các cơ quan
quản lý Nhà nước
Chương 2: Đánh giá tình hình tự chủ tại Ban quản lý Khu công nghệ
cao Hòa Lạc
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường sự tự chủ trong sử dụng
kinh phí quản lý hành chính tại Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.
1.1 Khái niệm, đặc điểm về tự chủ tài chính
Để hiểu rõ về cơ chế tự chủ tài chính, trước tiên chúng ta cần làm rõcác khái niệm: cơ chế, tự chủ, tự chủ tài chính
Thuật ngữ “cơ chế” là sự chuyển ngữ của từ “mécanisme” trong tiếngPháp và theo từ điển Le Petit Larousse năm 1999, nó được giải nghĩa là
“cách thức hoạt động của một tập các yếu tố phụ thuộc vào nhau” Theo từđiển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn năm 2000 giải nghĩa “cơchế là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện” Như vậy, “cơchế” là cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tồntại và phát triển
Tự chủ (autonomy), theo Từ điển tiếng Anh Oxford 2004 là nói đếntrạng thái chất lượng của một đối tượng hoặc một đơn vị như là nhà nước,chính quyền địa phương, một tổ chức, một cơ quan Theo từ điển tiếng Việtcủa Viện ngôn ngữ học xuất bản 2010 giải nghĩa “tự chủ” là việc tự điềuhành, quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc của tổ chức, không bị cá nhân,
tổ chức khác chi phối Khi áp dụng vào một cơ quan Nhà nước có thể cụ thểhóa sự độc lập của 1 CQNN
Một là, khía cạnh tổ chức, tài chính, mối quan hệ của CQNN với các tổ
chức, đơn vị khác khác
Trang 14Hai là, đề cập đến khía cạnh tự do cá nhân Nó chú ý tới mức độ cá
nhân được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng từ bên ngoài
Ba là, liên quan tới tự do điều hành các hoạt động của CQNN Nhóm
này tập trung vào quá trình vận hành CQNN Có nghĩa là CQNN được thựchiện chức năng mà không phụ thuộc vào bất kỳ ai
Phân tích ở trên cũng cho thấy TCTC là một yếu tố, một thẩm quyềncủa tự chủ CQNN Nó là một khái niệm được sử dụng khi đồng thời quan tâmtới cả vấn đề tài chính và quyền tự chủ Trong đó, vấn đề tài chính (theo từđiển tiếng Anh Oxford năm 2004) là những vấn đề có liên quan tới tài chínhhay những vấn đề tiền bạc Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng TCTC có mốiquan hệ với các nguồn lực, các chi phí, sự phân bổ nguồn lực và quản lý tàichính Nói cách khác, TCTC liên quan tới cả nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ
Như vậy, TCTC của CQNN là quyền tự chủ gắn với các nguồn lực của
nó Chẳng hạn, sự phân phối, sử dụng các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ.Nguồn lực tiền tệ, gồm: NSNN, nguồn tài chính bên ngoài (của tư nhân, vaymượn, hoạt động tạo thu nhập, phí, lệ phí, lợi nhuận) Nguồn lực phi tiền tệ,gồm: nhân viên, các bài viết, cơ cấu học thuật, số lượng SV, các tòa nhà, danhtiếng, trạng thái pháp lý
Với các nội dung ở trên cho thấy, có đưa ra hai quan điểm về TCTC:
Một là, quan điểm nguồn lực cho rằng quyền TCTC của CQNN gắn với
các nguồn lực Điều này liên quan tới: 1) quyền tự chủ trong việc giành được
Trang 15và phân bổ các nguồn lực tiền tệ; 2) quyền tự chủ trong việc giành được vàphân bổ các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ.
Hai là, quan điểm chủ thể cho rằng quyền TCTC của CQNN phải gắn
với khái niệm chủ thể, bao gồm: Chủ thể pháp lý, chủ thể trong quản trị nội
bộ, chủ thể kinh tế Quan điểm chủ thể nhấn mạnh tới sự hiểu biết như thế nào
là đề cao, như thế nào là thu hẹp quyền TCTC
Trong bối cảnh của Việt Nam, chúng ta nên hiểu quyền TCTC là tínhđến cả yếu tố nguồn lực và chủ thể Bởi vì, nếu ứng dụng hai quan điểm mộtcách riêng lẻ thì quyền TCTC của CQNN có thể bị thu hẹp nhiều mặt Ví dụ,chỉ quan tâm tới nguồn lực tiền tệ thì có thể bị hạn chế bởi sự kiểm soát quyềnTCTC trong quan hệ với nhà nước hoặc với các hội đồng tài trợ tư nhân vàquyền TCTC có khả năng bị thu hẹp do một số nguồn lực phi tiền tệ khôngđược đề cập tới
Hai là, sự phản ứng của con người trước sự vận động theo tính qui
luật khách quan của các phạm trù kinh tế, tài chính Hay nói cách khác làcon người đưa ra những cách thức để hướng sự vận động của các phạm trù
Trang 16kinh tế, tài chính mang tính qui luật khách quan theo những yêu cầu chủquan của mình.
Với quan niệm “cơ chế” là cách thức thì trong lĩnh vực TCTC cáchthức đó do con người tạo ra và nó mang dấu ấn chủ quan là chủ yếu Như vậy,cách thức trong CQNN hợp này có thể hiểu là những qui định của con ngườitrước sự vận động mang tính qui luật của phạm trù TCTC
Khi hàm ý cơ chế là những qui định của con người thì những qui định đóluôn bao gồm hệ thống các quyền và lợi ích Việc sử dụng hệ thống các quyền
và lợi ích để đưa ra những quy định (cơ chế) mang lại hiệu quả chung cho quốcgia khi những qui định này phù hợp với sự vận động mang tính qui luật củaTCTC Đây là cách tiếp cận về thuật ngữ “cơ chế” trong lĩnh vực TCTC
Các cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhànước, có chức năng thực thi công tác quản lý của Nhà nước, hoạch định vàthực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội Do đó, kinh phí quản lýhành chính là tất yếu khách quan, là điều kiện quan trọng để đảm bảo duy trìhoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động của bộ máy nhà nước
Trong những năm qua, kinh phí ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vựcquản lý hành chình nhà nước ngày càng tăng, nhưng vẫn còn khoảng cách sovới nhu cầu chi tiêu thực tế phát sinh tại các cơ quan nhà nước Để giải quyếtmâu thuẫn này không thể chỉ thực hiện các biện pháp tăng chi ngân sách nhànước, mà vấn đề đặt ra là phải xây dựng được cơ chế quản lý và sử dụng hợp
lý, có hiệu quả nguồn lực dành cho các cơ quan nhà nước để đảm bảo mục
Trang 17tiêu, yêu cầu tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước,đồng thời thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
Theo đó, Nhà nước đã ban hành chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sửdụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nướctheo nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và cácThông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006, số 71/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 26/6/2007 của Liên Bộ Tài chính – Bộ nội vụ
1.2 Mục tiêu, nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính
1.2.1.Mục tiêu của tự chủ tài chính
- Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên chế
và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chứcnăng, nhiệm vụ được giao
- Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính
- Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hànhchính, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức
- Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủtrưởng đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quy định của pháp luật
1.2.2.Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ
Trang 18- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừCQNN hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp củacán bộ, công chức
1.3 Nội dung tự chủ tài chính
1.3.1 Tự chủ về biên chế
- Căn cứ số biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được
quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trícông việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan
- CQNN hợp sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu được giao, cơquan vẫn được bảo đảm kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chếđược giao
- Được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động đối vớimột số chức danh theo quy định của pháp luật trong phạm vi nguồn kinh phíquản lý hành chính được giao
1.3.2 Tự chủ về quản lý nguồn kinh phí hành chính của cơ quan nhà nước
Trang 191.3.2.1 Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước
Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ: Kinh phíquản lý hành chính giao cho các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xácđịnh và giao hàng năm trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể
cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ ngân sách nhà nước tính trênbiên chế; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định
1.3.2.2 Nội dung chi của kinh phí giao.
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấplương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và cáckhoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng,vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trongnước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nướcngoài vào Việt Nam (phần bố trí trong định mức chi thường xuyên), chi phí
Trang 20thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua sắm, sửa chữathường xuyên tài sản cố định;
1.3.2.3 Sử dụng kinh phí được giao
Kinh phí được giao được phân bổ vào nhóm mục chi khác của mục lụcngân sách nhà nước Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, Thủtrưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ tự quyết định bố trí số kinh phí đượcgiao vào các mục chi cho phù hợp; được quyền điều chỉnh giữa các mục chinếu xét thấy cần thiết;
Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được vận dụng các chế độ chi tiêu tàichính hiện hành để thực hiện, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
1.3.2.4 Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theoquy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủcòn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụtheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:
- Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;
- Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổchức quốc tế;
Trang 21- Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩmquyền giao;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;
- Kinh phí nghiên cứu khoa học;
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác
1.3.2.5 Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ đượcgiao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinhphí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênhlệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Phạm vi sử dụng kinh phí tiết kiệm được:
- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức: cơ quan thực hiện chế độ tựchủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so
Trang 22với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhậptăng thêm cho cán bộ, công chức.
- Trên cơ sở tổng nguồn kinh phí được phép chi trên đây, cơ quan thựchiện chế độ tự chủ quyết định phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho từngcán bộ, công chức (hoặc cho từng bộ phận trực thuộc) theo nguyên tắc phảigắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (hoặc của từng bộ phậntrực thuộc);
- Chi khen thưởng và phúc lợi: chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuấtcho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp; chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, công chức; trợ cấp khó khăn độtxuất cho cán bộ, công chức, kể cả đối với những CQNN hợp nghỉ hưu, nghỉmất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giảnbiên chế;
- Khi xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, cơ quan thựchiện chế độ tự chủ có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán
Trang 231.3.2.6 Điều chỉnh biên chế và mức kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ
Kinh phí quản lý hành chính được giao được xem xét điều chỉnh trongcác CQNN trong trường hợp sau:
- Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩmquyền;
- Do điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi các định mứcphân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhànước cho lĩnh vực quản lý hành chính
Khi có phát sinh các yếu tố làm thay đổi mức kinh phí đã giao, cơ quanthực hiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự toán kinhphí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (CQNN hợpkhông phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vịcấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I Cơ quan nhà nước ở trung ương
và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộclập, tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quantài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết định
1.3.2.7.Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
Trang 24Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trướcpháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế vàkinh phí quản lý hành chính được giao.
Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinhphí quản lý hành chính; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luậndân chủ, thống nhất trong cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm
vụ được giao
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, công khaitài chính trong việc quản lý và sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chínhtrong cơ quan, tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn và cán bộ, công chứctrong cơ quan được tham gia thực hiện và giám sát thực hiện phương án sửdụng biên chế, kinh phí theo quy định của Nhà nước
Hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp kết quả thực hiệnchế độ tự chủ của đơn vị mình
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính
1.4.1 Các chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước
Trong nền kinh thế thị trường, Nhà nước có vai trò quản lý vĩ mô, chonên mọi đường lối, chính sách của Nhà nước đều ảnh hưởng tới các CQNN.Bởi vì:
Trang 25Thứ nhất, Nhà nước là người xây dựng hệ thống luật pháp, định hướngphát triển các CQNN và kiểm tra, giám sát những việc gì được làm trongkhuôn khổ pháp luật.
Thứ hai, hệ thống chính sách và công cụ như chính sách tài chính, đầu
tư, tiền lương, thu nhập, chi tiêu của Nhà nước có tác động rất lớn đến cơ chếTCTC của các CQNN Hệ thống chính sách này phải phù hợp với cơ chế thịtrường, có tính cạnh tranh thì mới tăng cường sự chủ động cho các CQNN.Nói cách khác, cơ chế TCTC mới phát huy tác dụng, góp phần thúc đẩy cácCQNN phát triển
Thứ ba, cơ chế tự chịu trách nhiệm đi kèm với quyền TCTC do nhànước qui định là rất quan trọng để CQNN cũng như cán bộ, CNV thực sựtham gia quản lý công việc, tham gia vào cơ chế TCTC Khung pháp lý củaNhà nước đưa ra là nhân tố giới hạn hoặc thúc đẩy sự năng động sáng tạo củaCQNN trong quản lý thu chi tài chính
1.4.2 Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản
Là nhân tố tạo môi trường thúc đẩy sự chuyển biến về công tác của cácCQNN Bởi vì, nó vừa là cơ sở để hiện thực hoá, vừa là rào cản cho mọi chủtrương chính sách của Đảng, Nhà nước
Năng lực quản lý của cơ quan chủ quản, gồm hai vấn đề cơ bản:
1) Tổ chức bộ máy quản lý phải gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả Có nghĩa
là trong cơ cấu tổ chức bộ máy cần làm việc theo một đầu mối (một cửa), phảiloại bỏ những bộ phận hành chính trung gian Ở bất cứ cấp bậc nào đều phải
Trang 26xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức nhằm phát huy tính tráchnhiệm, sự đóng góp, sự sáng tạo của cá nhân và tập thể.
2) Tư duy quản lý phải theo nền kinh tế thị trường
Một là, đảm bảo tính năng động, sáng tạo Việc tổ chức đáp ứng nhucầu của XH
Hai là, các mục tiêu trong chiến lược, chiến thuật và giải pháp thựchiện phải được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu định lượng rõ ràng và mang tínhkhả thi Tránh đưa ra theo dạng nghị quyết hoặc kèm theo chỉ tiêu số lượng,chất lượng chưa phù hợp với từng giai đoạn, chỉ mang tính hình thức
1.4.3.Năng lực nội sinh của các CQNN
Năng lực nội sinh của CQNN chính là nguồn tài chính, nguồn nhân lực,vật lực, môi trường, thông tin, cần thiết cho việc hoàn thành nhiệm vụ, chứcnăng của CQNN
Muốn tăng năng lực nội sinh, mỗi CQNN cần giải quyết tốt các vấn đề,bao gồm:
Một là, đội ngũ cán bộ,CNV Đây là nhân tố then chốt tạo nên sự pháttriển cho CQNN Vì vậy, các CQNN cần có đủ số lượng, chất lượng đội ngũCB,CNV;
Hai là, đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện nhiệm vụ có chất lượng đểCQNN vận hành tốt Về số lượng, đội ngũ này cần gọn nhẹ, nhưng am hiểu
Trang 27nghiệp vụ quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Trong đó, đội ngũ làmcông tác quản lý tài chính có ảnh hưởng trực tiếp, đội ngũ này cần có khảnăng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, huy động vốn, hướngdẫn chi tiêu, kiểm tra, giám sát thực hiện
1.5.Kinh nghiệm tự chủ tài chính các cơ quan nhà nước ở Việt Nam
Các cơ quan ở trung ương về cơ bản đã thực hiện giao chế độ tự chủ, tựchịu trách nhiệm cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc
Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh: Trong số 55 tỉnh, thành phố đãgửi báo cáo về Bộ Tài chính, có 44 tỉnh, thành phố đã thực hiện chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh, thành phố;trong đó có 44/55 tỉnh, thành phố (bằng 80%) đã thực hiện chế độ tự chủ, tựchịu trách nhiệm đối với 100% cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh; 11/55 tỉnh,thành phố (20%) mới thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho một số
cơ quan cấp tỉnh trực thuộc Nguyên nhân là do một số đơn vị mới được thànhlập, chưa ổn định về tổ chức bộ máy và nhiệm vụ
Đối với các cơ quan thuộc cấp quận, huyện: Hiện có 48/55 tỉnh, thànhphố đã thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho 100% các cơ quan thuộc cấphuyện, quận; còn 7/55 tỉnh, thành phố chưa giao tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho đơn vị hành chính cấp huyện
Đối với cấp xã: Theo Nghị định 130, việc giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho UBND cấp xã, phường do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.Đến nay có TP.HCM và tỉnh Bình Dương đã triển khai thực hiện chế độ tự
Trang 28chủ, tự chịu trách nhiệm cho 100% số xã, phường Một số tỉnh, thành phốđang thực hiện thí điểm ở một số xã như: Hà Giang 18 xã, Lâm đồng 59/145
xã (37%), Đà Nẵng 6/56 xã (10,7%); Long An 30%
Từ năm 2011 đến 2013, Thanh tra Bộ Tài chính đã thanh tra tại 36 đơn
vị dự toán cấp II và một số đơn vị dự toán cấp III trực thuộc, đối với ngành Y
tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyềnthông; Thanh tra các Sở Tài chính địa phương đã tiến hành thanh tra tại 884đơn vị hành chính
Qua các năm thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiện chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ uan Nhà nước theoNghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, sự phù hợp và hiệu quả của
cơ chế này đã được khẳng định Tuy nhiên, quá trình thực hiện cơ chế tự chủcũng cho thấy một số hạn chế cần khắc phục
Một số thành công bước đầu đạt được đó là: Từng bước hạn chế tìnhtrạng cơ quan chủ quản cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cơ quancấp dưới, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả hơn, khôngcòn tình trạng “chạy” kinh phí còn dư cuối năm để chi tiêu cho hết, mặc dùviệc chi tiêu đó chưa thực sự cần thiết; thực hiện công khai dân chủ trong việc
sử dụng kinh phí quản lý hành chính đã tạo ra sự đồng thuận cao trong đơn vị,nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện quyền giám sát trong thực thi công vụ
và thực hành tiết kiệm chống lãng phí
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỰ CHỦ TẠI
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Trang 292.1 Giới thiệu về Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa lạc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Hòa lạc
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Ban Quản lý)được thành lập theo Quyết định số 10/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ năm 2000 Ban quản lý là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ,thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu Công nghệ caoHòa Lạc (sau đây gọi là Khu Công nghệ cao) theo quy định của pháp luật.Với chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 98/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định Chứcnăng, Nhiệm vụ, Quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Ban Quản lý là cơ quan tương đương Tổng cục, có tư cách pháp nhân,
có con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán cấp I, là đầu mối được giao chỉtiêu kế hoạch hàng năm và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhànước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa lạc
- Thứ nhất: Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đểtrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ban hành các quy định,
kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm, và dài hạn đối với khu Công nghệ cao.Ban hành Cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Khu Công nghệ cao phù hợp với
Trang 30điều kiện phát triển thực tế trong từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật.Ban hành Cơ chế thu hút, chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với cán bộ, côngchức, viên chức và người lao động làm việc tại Ban Quản lý
- Thứ hai: Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt,quyết định hoặc ban hành: Các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhànước, các dự án ODA và vốn tiếp nhận viện trợ đầu tư phát triển Khu Côngnghệ cao theo quy định của pháp luật
- Thứ ba: Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về khung
và mức giá, phí, lệ phí tại Khu Công nghệ cao theo quy định của pháp luật Tổchức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình trong Khu Côngnghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành
- Thứ tư: Về quản lý quy hoạch, kế hoạch phát triển Quản lý và tổchức thực hiện quy hoạch chung xây dựng sau khi được Thủ tướng Chính phủphê duyệt Tổ chức lập, phê duyệt, quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạchchi tiết xây dựng các khu chức năng Cấp, điều chỉnh, thu hồi các chứng chỉquy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ cao
- Thứ năm: Về vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng Tổ chứccác hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nướcngoài để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu Công nghệ cao Chỉ đạo, tổchức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhànước theo quy định của pháp luật Là chủ đầu tư các công trình đầu tư bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước được giao quản lý Quyết định đầu tư các dự
Trang 31án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các thẩm quyền của ngườiquyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C theo phân cấp hoặc ủy quyềncủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; quản lý đầu tư đối với các dự ánnhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA và vốn tiếpnhận viện trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao; ký các hợp đồng BOT,BTO, BT theo quy định của pháp luật.
- Thứ sáu: Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận,giấy phép và chứng chỉ như giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập vănphòng đại diện thương mại của các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài, giấy phép xây dựng công trình, giấy phép lao động cho người nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu Công nghệcao; sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong Khu Công nghệcao, chứng chỉ xuất xứ hàng hóa, các giấy phép, chứng chỉ khác theo quy địnhcủa pháp luật
- Thứ bảy: Về quản lý, sử dụng đất đai.Thực hiện giao đất (gồm cả đất
và mặt nước) một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu Công nghệ caotheo quy định và mục đích sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt; giao lại đất cho các nhà đầu tư thuê đất theo quy định của phápluật Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan tổchức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghệ cao Tổchức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho KhuCông nghệ cao theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp giao lại đất,cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án
có sử dụng đất: quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, miễn giảmtiền sử dụng đất, tiền thuế đất (đất chưa có hạ tầng) cho từng dự án trong khu
Trang 32Công nghệ cao trên cơ sở khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành; quyết định mức thu tiền sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đầu tư bằngvốn ngân sách nhà nước trong Khu Công nghệ cao khi giao lại đất, cho thuêđất Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đốivới các dự án đầu tư thuộc diện đấu thầu, đấu giá tại Khu Công nghệ cao.Thỏa thuận với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc địnhgiá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các loại phí, lệ phídịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Thứ tám: Về quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo anninh trật tự Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bảncam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư tại Khu Công nghệ caotheo ủy quyền và theo quy định của pháp luật Phối hợp với Bộ Tài nguyên vàMôi trường trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tàinguyên và môi trường trong Khu Công nghệ cao; kiến nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực tài nguyên và môi trường
2.2 Tổng quan về tình hình thực hiện tự chủ tại Ban Quản lý
Xuất phát từ chủ trương, quan điểm về việc giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan nhà nước, để thế chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 17tháng 10 năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ - CPquy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phíquản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; ngày 17 tháng 01 năm
2006, liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số BTC - BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ - CP và Thông
03/2006/TTLT-tư liên tịch số 71/2007/TTLT - BTC-BNV ngày 26 tháng 6 năm 2007 sửa đổi
Trang 33Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, theo đó để một đơn vị thựchiện chế độ tự chủ về tài chính và biên chế.
Ngay sau khi có Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 củaChính phủ, từ năm 2006, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thực hiện
tự chủ về kinh phí quản lý hành chính Cụ thể:
Cơ chế tự chủ tài chính đã góp phần đẩy mạnh công tác công khai dânchủ trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính, có sự đồng thuận caotrong việc quản lý, sử dụng kinh phí được giao, tạo tâm lý phấn khởi cho cán
bộ, công chức và nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện quyền giám sát củacán bộ, công chức và người lao động trong thực thi công vụ và thực hành tiếtkiệm chống lãng phí
2.2.1 Phạm vi tự chủ trong chi quản lý hành chính của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc
- Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
từ các nguồn sau:
+ Ngân sách nhà nước cấp
+ Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định
+ Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
Trang 34- Trong đó Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc được giao mộtphần kinh phí quản lý hành chính để thực chiện chế độ tự chủ Nội dung giaothực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
- Các khoản chi cho con người: lương cho cán bộ trong chỉ tiêu biênchế, lương cán bộ hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế, phụ cấp, các khoản đónggóp, tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương
- Chi thường xuyên: chi sửa chữa thiết bị văn phòng, ô tô, chi thanhtoán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin,tuyên truyền, liên lạc; chi hội nghị, công tác phí trong nước
- Chi các nhiệm vụ đặc thù
- Chi hợp tác quốc tế: chi đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam
2.2.2 Những kết quả chính đạt được từ năm 2008 đến nay
Để có cơ sở đánh giá thực trạng nguồn thu từ nguồn kinh phí ngân sáchNhà nước cấp giai đoạn 2008-2012 cùng với sự nỗ lực của Ban Quản lý trongviệc sử dụng nguồn tài chính ngân sách cấp nhằm mở rộng, nâng cao chấtlượng hoạt động khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, Tác giả tổng hơp sốliệu về nguồn thu, cơ cấu thu, thiết lập các biểu đồ phân tích đánh giá thựctrạng nguồn thu từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2008-
2012 tại Ban quản lý thông qua các bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí ,
cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2008- 2012
Trang 35Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nước
cấp giai đoạn 2008-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Sốtiền
Tỷlệ
Sốtiền
Tỷlệ
Sốtiền
Tỷlệ
Sốtiền
Tỷlệ
Sốtiền
Tỷlệ
I Kinh phí hoạt động thường xuyên 6.428 88,9
II Kinh phí thực hiện chương trình đào
tạo bồi dưỡng
Trang 36Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh phí ngân sách nhà nước tại khu ban quản lý
khu công nghệ cao Hòa Lạc 2008 – 2012.
2008 2009 2010 2011 2012 000
Kinh phí thực hiện tự chủ
Kinh phí không thực hiện tự chủ
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng
Nguồn: Báo cáo, biên bản xét duyệt quyết toán ngân sách văn phòng ban
quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc 2008 - 2012
Qua biểu đồ 2.1, ta thấy kinh phí hoạt động thường xuyên: Về giá trịtăng đều qua các năm chiếm Đây cũng là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhấttrong tổng nguồn NSNN cấp ( trên 88%) và ổn qua các năm được giao dựtoán Từ năm 2011, thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu, tập trung kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội thực hành tiết kiệm thìkinh phí cấp có phần giảm đi một chút, song cũng không đáng kể Bởi vìnhiệm vụ chính của các khoản chi thường xuyên là chi trả lương, phụ cấplương cho cán bộ, nhân viên văn phòng Đây là khoản chi cố định hằng nămnhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động
Trong cơ cấu kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện tựchủ có xu hướng tăng dần về giá trị Kéo theo tỷ trọng khoản mục này tăng từ
Trang 3758% năm 2008 lên 77% năm 2012 Điều này phù hợp với việc tăng cườngtính độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong điều hành các hoạt động đượcgiao của văn phòng ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc
Về kinh phí thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ, viên chức được
ổn định qua các năm ( khoảng gần 10%) và điều chỉnh theo tăng dần Điềunày là rất cần thiết để nâng cao năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và kỹnăng làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý
2.3 Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính tại ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc
2.3.1 Quy chế chi tiêu nội bộ
Quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tạo sự chủ động trong công tác quản lý
và chi tiêu tài chính trong cơ quan nhà nước Làm căn cứ để quản lý, giám sát các hoạt động tài chính nhằm đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm chống lãng phí Quy chế chi tiêu nội bộ tại ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc có một số mục chính như sau:
2.3.1.1.Chi thanh toán cá nhân
* Tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức,nhân viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
+ Phương thức chi trả: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhâncủa cán bộ, công chức, nhân viên
+ Thời gian chi trả: Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng
- Tiền lương của cán bộ, công chức, nhân viên được cử đi học tập trungtrong nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Khoahọc và Công nghệ
- Tiền lương của cán bộ, công chức, nhân viên được cử đi công tác, làmviệc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên hưởng sinh hoạt phí doNhà nước đài thọ hoặc hưởng lương, hưởng sinh hoạt phí do nước ngoài, tổ
Trang 38chức quốc tế đài thọ thì trong thời gian ở nước ngoài được hưởng 40% mứclương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
- Tiền lương của cán bộ, viên chức nghỉ ốm đau, thai sản: Do cơ quanBảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định
- Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng thựchiện theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 củaChính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của Nhà nước và của
Bộ Tài chính (nếu có)
* Các khoản phụ cấp: thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước, gồm:
- Phụ cấp có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
và kinh phí công đoàn
+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
+ Phụ cấp thâm niên vượt khung;
- Phụ cấp không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và kinh phí công đoàn
+ Phụ cấp công vụ;
+ Phụ cấp trách nhiệm:
Phụ cấp trách nhiệm Kế toán trưởng, Thủ quỹ;
Phụ cấp trách nhiệm cán bộ, công chức hướng dẫn tập sự;
Phụ cấp trách nhiệm công tác Đảng; phụ cấp trách nhiệm kiểm tra Đảng; Phụ cấp trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên thuộc Cơ quan
Bộ tham gia Ban chỉ huy dân quân tự vệ;
+ Phụ cấp phục vụ Lãnh đạo;
+ Phụ cấp kiêm nhiệm
- Tiền phụ cấp được trả cùng kỳ với tiền lương, tiền công
Trang 39* Các khoản trích nộp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn): Thực hiện theo quy định của Nhà nước.
* Lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ:
- Cán bộ, công chức, nhân viên làm việc vào ban đêm, thêm giờ đượcthanh toán lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ theo quy định của Nhà nước
- Thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ thực hiện theoThông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên BộNội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làmviệc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và cácvăn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Các cán bộ, công chức làm việc ban đêm, làm thêm giờ phải được Thủtrưởng đơn vị bố trí nghỉ bù Trường hợp không bố trí được nghỉ bù, cần phảithanh toán tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ thì trước khi thực hiện phải
có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Ban, tổng số giờ làm việc vào ban đêm,thêm giờ không quá 200 giờ đối với mỗi cán bộ, công chức, nhân viên trongmột năm
- Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ:+ Bảng chấm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ hoặc Giấy báo làmthêm giờ (sử dụng trong trường hợp đơn vị làm thêm giờ không thường xuyên);
+ Bảng thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ phản ánh đúng,
đủ các nội dung, chỉ tiêu theo mẫu đính kèm
- Tiền làm thêm giờ tháng này được thanh toán vào kỳ trả lương củacác tháng kế tiếp
2.3.1.2 Chi thi đua khen thưởng, chi phúc lợi tập thể
* Chi thi đua, khen thưởng:
Trang 40Chế độ chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có)
- Nội dung chi:
+ Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệmchương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen,giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu
+ Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khenthưởng, như: công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua; chi tập huấnnghiệp vụ thi đua khen thưởng;
+ Mức chi tiền thưởng: Theo Phụ lục số 01 đính kèm.
- Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệmchương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen,giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu: thanh toántheo thực tế trên cơ sở thực hiện đúng các quy định về mua sắm
- Các nội dung chi khác, gồm: Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiệnviệc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức cáchội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, thực hiện theo