Một trong các đường trung tuyến của tam giác đó có phương trình 3 x− y=0.. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác đó và viết phương trình đường thẳng thứ ba... Gọi ? là đường tròn có tâm I thu
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TOÁN 2- BÀI TẬP SỐ 2
Danh sách thành viên nhóm 26
4 Trịnh Thị Thu Trinh 1311369
Bài làm:
Câu 1: Cho Δ𝐴𝐵𝐶 có 𝐴𝐵 = 𝑐, 𝐴𝐶 = 𝑏, 𝐵𝐶 = 𝑎
a) Xác định điểm G sao cho ⃗GA − 3⃗GB + ⃗GC = 0⃗
b) Xác định điểm M để MA2 − 3MB2 + MC2 đạt giá trị lớn nhất Tính giá trị đó theo 𝑎,
𝑏, c
Giải:
I A
B
C
G
a) Xác định điểm G sao cho ⃗GA − 3⃗GB + ⃗GC = 0⃗
Ta có: ⃗GA − 3⃗GB + ⃗GC = 0⃗
Với mọi M ta có:
⃗MG=−(⃗MA−3⃗ MB+⃗ MC)
Lấy M trùng với B ta được:
⃗BG=−(⃗BA−3⃗ BB+⃗ BC)
Trang 2 ⃗BG=−(⃗BA+⃗ BC) (1)
Gọi I là trung điểm của AC, khi đó ta có:
⃗BA+⃗ BC=2⃗ BI (2)
Từ (1) và (2), suy ra:
⃗BG=−2⃗ BI
{⃗BG và ⃗ BI làhai vectơ cùng phương khác hướng
|⃗BG|=2|⃗BI|
b) Xác định điểm M để MA2 − 3MB2 + MC2 đạt giá trị lớn nhất Tính giá trị đó theo 𝑎,
𝑏, c
Xác định điểm M để MA2 − 3MB2 + MC2 đạt giá trị lớn nhất
Ta có:
MA2=(⃗MG+⃗ GA)2=(⃗MG)2+2⃗MG ⃗ GA +(⃗GA)2
MB2=(⃗MG+⃗ GB)2=(⃗MG)2+2⃗MG ⃗ GB+(⃗GB)2
MC2=(⃗MG+⃗ GC)2=(⃗MG)2+2⃗MG ⃗ GC+(⃗GC)2
MA2 − 3MB2 + MC2
=−MG2+GA2−3GB2+GC2+2⃗MG(⃗GA−3 ⃗ GB+⃗ GC)
¿−MG2+GA2−3 GB2+GC2+2⃗MG ⃗0
¿−MG2
+GA2−3 GB2
+GC2
MA2 – 3MB2 + MC2
=−MG2+GA2−3GB2+GC2 (*)
Vì MG2>0 nên MA2 – 3MB2 + MC2≤ GA2−3 GB2
+GC2
Do đó GTLN của MA2 – 3MB2 + MC2là GA2−3 GB2+GC2 khi M ≡ G
Tính GTLN theo 𝑎, 𝑏, c
Lần lượt thay M ≡ A, M ≡ B , M ≡C vào (*) ta được:
– 3AB2 + AC2=−AG2+GA2−3 GB2+GC2 (3)
BA2 + BC2=−BG2+GA2−3 GB2+GC2 (4)
CA2 – 3CB2¿−CG2+GA2−3GB2+GC2 (5)
Trang 3Lấy (3) – 3.(4) + (5) vế theo vế ta được:
– 3AB2 + AC2−3(BA2
+BC2)+CA2 – 3CB2
¿−(GA2−3 GB2
+GC2)
−(GA2−3GB2+GC2)
−3 GB2+GC2=3 BC2−AC2+3 AB2=3 a2−b +3 c2
Vậy GTLN của MA2 – 3MB2 + MC2là 3 a2
−b+3 c2 khi M ≡ G
Câu 2: Xác định giá trị thực của 𝑥, 𝑦 sao cho:
a) √x2+y2−2 x−6 y+10+√x2+y2+4 x−2 y +5 đạt giá trị bé nhất
√x2+y2−2 x−6 y+10+√x2+y2+4 x−2 y +5
¿√x2−2 x +1+ y2−6 y +9+√x2+4 x+4+ y2−2 y +1
¿√( x−1)2+(y −3)2+√( x +2)2+(y −1)2
MA +MB ≥ AB nên đạt GTNN khi dấu “=” xảy ra, tức là 3 điểm A,M,B thẳng hàng và M
nằm trên đoạn AB
⃗AB=(−3 ,−2)
GTNN= AB= √(−3)2+(−2)2=√13
đạt GTNN khi dấu “=” xảy ra, tức là 3 điểm A,M,B thẳng hàng
ta có ⃗AM=k ⃗ AB
( x−1 , y−3)=k (−3 ,−2)
{x−1=−3 k
y−3=−2 k=¿{x=−3 k +1 y=−2k +3 với k ∈[0,1]
b) | √x2+y2−2 x −6 y+10−√x2+y2+4 x−2 y +5| đạt giá trị lớn nhất
| √x2
+y2−2 x −6 y+10−√x2
+y2
+4 x−2 y +5|
8
6
4
2
2
4
6
8
A B
Trang 415 10 5 5 10 15
8
6
4
2
2
4
6
8
A B
N
¿| √x2−2 x+1+ y2−6 y+9−√x2+4 x +4+ y2−2 y +1|
¿|√( x−1)2+(y−3)2
−√( x+2 )2+(y−1)2|
Ta thấy A và B cùng phía so với Ox,
S=|NA−NB|≤ AB nên S đạt GTLN khi dấu “=” xảy ra, tức là 3 điểm A,B,N thẳng hàng và
N nằm ngoài đoạn AB
⃗AB=(−3 ,−2)
GTLN = AB = √(−3)2+(−2)2=√13
đạt GTNN khi dấu “=” xảy ra, tức là 3 điểm A,N,B thẳng hàng
ta có ⃗NA=k ⃗ NB
(1−x , 3− y )=k (−2−x ,1− y )
k−1
y = k−3 k−1
với k ∈ Z \ (0,1)
Câu 3: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua (2;−1) sao cho nó cắt hai trục tọa độ tại hai điểm 𝐴, 𝐵 mà 𝑀 là trung điểm của đoạn thẳng 𝐴𝐵.
Giải:
Đường thẳng đi qua M cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A, B mà M là trung điểm của đoạn thẳng AB nên
Ta gọi A(0;a), B(b;0)
Ta có: M(2; 1) là trung điểm AB nên
0
M
B
M
y
Trang 5Suy ra A(0; 2) B(4;0)
Ta có véc tơ chỉ phương của đường thẳng theo đề là AB (4; 2)
, suy ra véc tơ pháp tuyến của đường thẳng này là n AB (2; 4)
Đường thẳng đi qua M(2; 1) có véc tơ pháp tuyến n AB (2; 4)
có dạng phương trình tổng quát là:
x y
x y
Kết luận: phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(2; 1) sao cho nó cắt hai trục tọa độ tại hai điểm 𝐴, mà 𝑀 là trung điểm của đoạn thẳng 𝐴𝐵 có dạng x 2y 4 0
Câu 4: Hai cạnh của tam giác có phương trình lần lượt là: 2 x− y=0 và 5 x − y=0 Một trong các đường trung tuyến của tam giác đó có phương trình 3 x− y=0 Cạnh thứ 3 của tam giác đó đi qua điểm M (3 ;9) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác đó và viết phương trình đường thẳng thứ ba.
Giải:
12
10
8
6
4
2
2
(d3)
(dt)
(d2)
(d1)
≡ I
≡ O
A
M C
B
Gọi (d 1): 2 x− y=0
(d 2): 5 x− y =0
Trang 6(dt ): 3 x− y=0
Ta thấy (d 1) ,(d 2) , (dt ) đồng qui tại góc tọa độ O(0 ;0) ⇒ A ≡O(0; 0)
Ta lại thấy M (3 ;9)∈ (dt ) (vì 3.3−9=0¿ ⇒ M là giao điểm của (dt) và đường thẳng thứ 3 của tam giác đó ⇒M ≡ I (gọi I là trung điểm của BC)
Ta có M là trung điểm BC ⇔{2 x M=x B+x C
2 y M=y B+y C ⇔ { x B+x C=6
y B+y C=18 ⇔ { x C=6−xB
y C=18− yB
⇒B(x B ; y B), C(6−x B ;18− y B)
B(x B ; y B)∈( d 1) ,C (6−x B ;18− y B)∈(d 2), thay tọa độ vào (d 1) ,(d 2) ta được hệ phương trình
¿
Suy ra B (4 ;8 ), C (2 ;10)
⃗BC=(−2 ;2)
Đường thẳng (d3) qua M(3;9) có vecto pháp tuyến n=(1;1)⃗ có phương trình là:
1 ( x−3)+1 ( y−9)=0
⇔ x + y −12=0
Câu 5: Cho hình thang ABCD vuộng tại A, B có đáy AD = a, BC = 3a và AB = 2a, a
là số thực dương cho trước.
a) Tính ⃗AB ⃗ BD ,⃗ BC ⃗ BD ,⃗ AC ⃗ BD theo a
b) Gọi I, J lần lượt là trung điểm AB, CD Hạ II’, JJ vuông góc với AC ( I’, J’ thuộc AC) Tính ⃗AC ⃗ IJ và|⃗IJ| theo a.
Giải:
Trang 7N M
H J'
I'
J I
a)
* ⃗AB ⃗ BD
Tam giác ABD vuông tại A, áp dụng định lý Pitago trong ∆ ABD, ta được:
BD=√AD2+AB2=√a2+(2 a)2=√5 a2=a√5
BD=
2a
a√5=
2√5 5
⃗AB ⃗ BD=−⃗ BA ⃗ BD=−|⃗BA|.|⃗BD| cos ^ ABD
¿−2 a a√5 2√5
2
*⃗BC ⃗ BD
Kẻ DH vuông góc với BC
ABHD là hình chữ nhật ( vì ^A , ^ B , ^ Hvuông) ⇒ AB = DH, AD = BH
∆ BDH vuông tại H , tađược :
cos ^CBD= BH
BD=
a
a√5=
5
⃗BC ⃗ BD =|⃗BC|.|⃗BD| cos(⃗BC ⃗ BD)=|⃗BC|.|⃗BD| cos^ CBD=3 a a√5 √5
2
Trang 8* ⃗AC ⃗ BD
Ta có:
⃗AC ⃗ BD=(⃗AB+⃗ BC)⃗BD=⃗ AB ⃗ BD+⃗ BC ⃗ BD
¿−4 a2
+3 a2
=−a2
b)
Ta có: IJ là đường trung bình của hình thang ABCD
Nên IJ= AD+ BC
a+3 a
^
DJI =^ DCB=45 °
⇒ ^IJC=180 °−^ DJI =180 °−45°=135°
Trong tâm giác ACD được:
2
−AC2−CD2
a2−13 a2−8 a2
−2 a√13 2 a√2=
5√26
26 ⇒ ^ ACD=11,3099°
Trong ∆ NCJ, được:
^
IJC +^ ACD +^ CNJ=180 ° ⇔135 °+11,3099°+^ CNJ =180° ⇔ ^ CNJ=33,6901 °
⃗AC ⃗ IJ=|⃗AC|.|⃗IJ|.cos(⃗AC ,⃗ IJ)=|⃗AC|.|⃗IJ| cos ^ CNJ=a√13 2 a cos33,6901=6 a2
Câu 6: Cho Δ𝐴𝐵𝐶 có các trung tuyến BM và CN cắt nhau tại G Biết BM 3 / 2 ,
3
CN và BGC 120, tính độ dài các cạnh của tam giác
Ta có:
3
1 2
và GM 0.5
CN 3 CG2 và GN 1
*Áp dụng ịnh lý cô sin cho định lý cô sin cho BGC ta có:
BC BG CG BG CG BGC
120°
1 1/2 2
1 G N
C B
M
A
Trang 9
7
BC
*Ta có BGNcân tại G và BGN 180 BGC180 120 60
BGN CGM (đối đỉnh)
Suy ra BGM định lý cô sin cho ều nên BN GN GB 1 Suy ra AB2BN 2
*Áp dụng ịnh lý cô sin cho định lý cô sin cho CGM ta có:
CM CG GM
13 2
CM
CA2CM 13
Kết luận: AB 2 , BC 7, AC 13
Câu 7: Cho Δ𝐴𝐵𝐶 có 𝐵𝐶 = 10 Gọi (𝐼) là đường tròn có tâm I thuộc cạnh BC và tiếp xúc với các cạnh 𝐴𝐵, 𝐴𝐶.
a) Biết 𝐼𝐴 = 3 𝑣à 2𝐼𝐵 = 3𝐼𝐶 Tính độ dài các cạnh 𝐴𝐵, 𝐴𝐶.
b) Biết (𝐼) có bán kính bằng 3 và 2𝐼𝐵 = 3𝐼𝐶 Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và các cạnh 𝐴𝐵, 𝐴𝐶.
Trang 10
Ta có
3
2 3
2
IC
Mà
3
10 2
IC
Gọi D, E lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn tâm I và các cạnh AB, AC
Khi đó IDAB, IEAC
Vì AB, AC là 2 tiếp tuyến của đường tròn tâm I cắt nhau tại A nên AI là phân giác trong của ^BAC và AD=AE
a) Tính AB, AC
Vì AI là phân giác trong góc ^BAC nên
6 3
4 2
3
2
(*)
Xét AIB có cos ^AIB= AI
2
+IB2−AB2
32+62−AB2
36
Xét AIC có cos ^AIC= AI
2
+IC2
−AC2
32
+42
−AC2
25− AC2
24
Mà ^AIB+ ^ AIC=180 o=>cos ^AIB=−cos ^ AIC
Trang 112 2
4AB 6AC 330
Thay (*) vào (**) ta được
3 4.( ) 6A 330
2AC C
2
22
C
AC
Vậy
3 22
2
AB
, AC 22 b) Tính AB, AC và bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC Xét DBI vuông tại D có:
DB2=BI2-DI2=62-32=36-9=27
DB= 3 3
Xét EIC vuông tại E có:
EC2=IC2-IE2=42-32=16-9=7
EC= 7
Mặt khác: AD=AB-DB=AB-3 3; AE=AC-EC=AC- 7
Mà AD=AEAB-3 3=AC- 7(1)
Vì AI là phân giác trong góc ^BACnên
6 3
4 2
3
2
(2) Thay (2) vào (1) ta được :
Trang 122
6 3 2 7
AC
3
(6 3 2 7) 9 3 3 7
2
AB
Xét DBI vuông tại D có sin ^DBI= DI
BI=
3
1 2
Xét ABC có AC
sin ^ABC=2 R ( R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC)
2 sin ^ABC=
6√3−2√7
2.1 2
=6√3−2√7
Vậy AB=9 3 3 7 ; AC=6 3 2 7 ; R=6 3 2 7