Ngoài việc giải quyết các vấn đề quan ừọng trên, một số các kết quả khác cũng xuất hiện một cách rất tự nhiên ừong các mô hình 3-3-1 như là hệ quả tất yếu của lý thuyết, đó là: số thế hệ
Trang 1KIÈU DUY THẲNG
PHỔ KHỐI LƯỢNG CỦA HIGGS TRONG
MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIỂU
Chuyên ngành: Vật lí lý thuyết và Vật lí Toán
Mã sổ: 60 44 01 03
L U Ẩ N V Ă N T H A C SĨ K H O A H O C V Ẩ T C H Ắ T • • • •
Ngưòi hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Huy Thảo
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Vật lý, đặc biệt
là các thầy cô giáo Phòng sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
đã quan tâm giúp đỡ em ừong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Huy Thảo - người thầy đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Xin gửi tới người thân - gia đình, bè bạn - những ngưòi đã luôn động viên giúp đỡ tôi ừong suốt quá trình học tập và nghiên cứu lòi cảm ơn sâu sắc
Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2015
Người thực hiện
Kiều Duy Thắng
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu ừong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp vói các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Kiều Duy Thắng
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Dự kiến đóng góp m ớ i 4
NỘI DUNG 5
Chương 1 MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIÊU 5
1.1 Sắp xếp các hạt ừong mô hình 5
1.2 Lagrangian của mô hình 7
1.3 Các boson chuẩn của mô hình 7
Chương 2 KHỐI LƯỢNG CÁC HIGGS TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIÊU 11
2.1 Thế Higgs của mô hình 11
2.2 Khối lượng các Higgs trung hòa của mô hình 14
2.3 Khối lượng các Higgs mang điện của mô hình 16
Chương 3 TƯƠNG TÁC CỦA CÁC fflGGS TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIÊU 19
3.1 Tương tác của các Higgs với các boson chuẩn 19
3.2 Tương tác của các Higgs với các fermions 24
3.3 Tự tương tác của các Higgs
KẾT LUẬN 7 T.T 365
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 377
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mô hình chuẩn đã rất thành công, với các tiên đoán về lý thuyết đã được thực nghiệm kiểm chứng như: khối lượng W-boson và Z-boson, góc ừộn Weinberg, tham số Michel p Đặc biệt, sự hoạt động ừở lại của máy gia tốc LHC đã cho nhiều dữ liệu thực nghiệm hữu ích, góp phần khẳng định sự tồn tại của Higgs-boson và giải thích nguồn gốc khối lượng của các hạt ừong
tự nhiên [2] Sự kiện này đã mang lại giải Nobel về vật lý năm 2013 cho Francois Englert và Peter W.Higg Tuy nhiên, mô hình chuẩn vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa giải tích được các vấn đề quan trọng sau: (1) tại sao thế
hệ các fermions là 3, (2) sự dao động và khối lượng neutrino khác không, (3) nguồn gốc của vật chất tối và năng lượng tối và tính bất đối xứng số baryon của vũ trụ quan sát được hiện nay
Một ừong các hướng phát triển của vật lý để khắc phục các hạn chế trên của mô hình chuẩn là các mô hình 3-3-1 Các mô hình 3-3-1 dựa ừên
nhóm đối xứng chuẩn là SÍ/(3)C® SÍ/(3)L 0 U(ĩ)x đã kế thừa những kết
quả đạt được của mô hình chuẩn đồng thời đang tiếp tục giải quyết các vấn đề còn tồn tại của mô hình chuẩn Các công bố gần đây của các mô hình 3-3-1 đã chỉ ra: khối lượng neutrino sẽ được giải thích qua cơ chế seesaw TeV, vật chất tối sẽ xuất hiện như là hệ quả của đối xứng mới ừong các mô hình [2] Các hạt mới với số lepton sẽ cho rã vi phạm CP dẫn đến cơ chế leptogenesis cho giải tích bất đối xứng số baryon Ngoài việc giải quyết các vấn đề quan ừọng trên, một số các kết quả khác cũng xuất hiện một cách rất tự nhiên ừong các
mô hình 3-3-1 như là hệ quả tất yếu của lý thuyết, đó là: số thế hệ các fermions ừong mô hình phải là 3, các điện tích được lượng tử hóa, khối lượng
và sự dao động của các neutrinos
Trang 6Có hai phiên bản của mô hình 3-3-1, việc phân chia này phụ thuộc vào phần lepton được đưa vào ừong mô hình Phiên bản thứ nhất, gọi là mô hình 3-3-1 tối thiểu, được đề xuất bởi Pisano, Pleitez và Frampton vào năm 1992 [1], trong đó, ta đưa lepton mang điện phân cực phải vào đáy của ba tam
tuyến lepton của nhóm nhóm SU(3)L Phiên bản này đòi hỏi ba tam tuyến và
một lục tuyến vô hướng Higgs để thực hiện phá vỡ đối xứng tự phát, sinh khối lượng cho tất cả các fermions Việc đưa vào lục tuyến Higgs giúp cho việc giải thích nguồn gốc khối lượng của các hạt một cách rõ ràng Tuy nhiên,
do số lượng lớn các vô hướng xuất hiện ừong mô hình dẫn đến việc xác định trạng thái vật lý của các hạt, cũng như các tính toán từ lý thuyết để cung cấp tín hiệu cho việc tìm kiếm các hạt Higgs từ các máy gia tốc gặp khó khăn Đây cũng chính là vấn đề hiện nay đang được các nhà khoa học quan tâm và tiếp tục phát triển Trong [3], tác giả M.D Tonasse mới đưa ra các kết quả cho phổ khối lượng các Higgs và khối lượng các fermions gần đúng ở bậc cây (free level) Phiên bản thứ hai được các tác giả Foot, Long và Tuan đề xuất năm 1994, ừong đó thành phần thứ ba của các tam tuyến lepton của nhóm
SU(3)L là các neutrinos phân cực phải [4] So với phiên bản thứ nhất phiên
bản thứ hai có ưu điểm hơn là số lượng các vô hướng đưa vào là ít hơn và giải thích nguồn gốc khối lượng các neutrinos tốt hơn, tương tác của các boson trung hòa có khối lượng trùng hợp với mô hình chuẩn Tuy nhiên, hạn chế của phiên bản này là giới hạn của góc trộn Weinberg lớn hơn mô hình chuẩn Hạn chế này vẫn đang được các nhà khoa học phát triển mô hình này để khắc phục
Đóng góp của các Higgs-boson ừong các mô hình 3-3-1 đem lại nhiều hiện tượng vật lý mới Nhiều công bố gần đây dựa vào đóng góp này cho thấy giá trị của một số đại lượng tính toán từ lý thuyết rất phù hợp với giá trị thực
Trang 7nghiệm đo được: mômen từ dị thường của muon (g-2), khối lượng các neutrinos, hàm p trong lý thuyết tái chuẩn hóa
Ngoài ra, dựa vào tương tác của Higgs-boson trong các mô hình 3-3-1
ở các bổ đính bậc cao đã tìm ra các ứng cử viên cho các đối tượng vật lý mới như: vật chất tối, năng lượng tối, radion, axion
Việc tính toán tìm ra các đặc tính mới để cung cấp tín hiệu phục vụ cho việc tìm kiếm các Higgs-boson ở các máy gia tốc cũng đang được hết sức quan tâm Công trình tìm kiếm Higgs qua kênh rã ra hai photon của William
J Marciano, Cen Zhang và Scott Winlenbrock [5], hay qua kênh rã ra hai lepton [1] có thể coi là khởi đầu cho việc tìm kiếm Higgs-boson, qua đó định hướng cho việc phát ứiển các mô hình lý thuyết
Với hướng phát triển của khoa học như hiện nay, chúng tôi tập trung vào việc nghiên cứu mô hình 3-3-1 tối thiểu có lục tuyến vô hướng, qua đó chứng tôi tìm ra các đặc tính của Higgs-boson trong mô hình cũng như những đóng góp của nó Trên cơ sở tìm ra phổ khối lượng của các Higgs-boson, chứng tôi hy vọng sẽ cung cấp kết quả quan trọng, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu các hiện tượng vật lý mới trong mô hình này cũng như việc tìm kiếm Higgs-boson ở các máy gia tốc
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài cần đạt được các kết quả sau:
- Tìm hiểu các nội dung cơ bản của mô hình 3-3-1 tối thiểu: nội dung sắp xếp hạt, Lagrangian của mô hình, thế Higgs của mô hình
- Khối lượng các Higgs ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu
- Tương tác của các Higgs ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm ra khối lượng các Higgs trung hòa và Higgs mang điện ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu
Trang 8- Xác định các tương tác của Higgs trong mô hình 3-3-1 tối thiểu.
4 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các Higgs và tương tác của nó ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu
- Phạm vi nghiên cứu là lý thuyết trường và vật lý năng lượng cao
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp Vật lý lý thuyết
- Sử dụng các phần mềm Mathlab và Mathematical để tính toán
6 Dự kiến đóng góp mói
- Phổ khối lượng của Higgs ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu
- Tương tác của các Higgs ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu Các hiện tượng vật lý ừong mô hình 3-3-1 tối thiểu thông qua đóng góp của các Higgs
Trang 9NỘI DUNG Chương 1 MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIỂU
1.1 Sắp xếp các hạt trong mô hình
Mô hình 3-3-1 nói chung là sự mở rộng của mô hình chuẩn (Standard
model), bằng cách mở rộng nhóm đối xứng chuẩn thành SU(3)c ® SU(3)L ®
U(l)x, tùy theo việc đưa neuừino phân cực phải hay lepton mang điện vào
thành phần thứ ba của tam tuyến lepton mà chúng ta có hai phiên bản tương ứng của mô hình 3-3-1
Các lepton được sắp xếp theo ba thế hệ, các thành phần trái là các tam
tuyến của SU(3)L, còn các thành phần phải là các đơn tuyến của s u (3)L Đặc
biệt, phần đáy của tam tuyến không phải là neutrino mà là lepton mang điện phân cực phải
Trong đó, a là chỉ số thế hệ, còn các giá ừị ừong ngoặc đơn bên phải
tương ứng là biểu diễn các đa tuyến của s u (3)c, s u (3)L và tích của u ( l ) x
Với các quark, ta cũng có cách sắp xếp tương tự Tuy nhiên, để đảm bảo điều kiện khử dị thường QCD thì thế hệ quark thứ nhất ta xếp vào tam
tuyến của SU(3)L, còn hai thế hệ sau ta xếp vào phản tam tuyến của SU(3)L.
(1)
(2)
Trang 10Để sinh khối lượng cho các fermion ta càn ba tam tuyến (77, p, x ) và một lục tuyến vô hướng s Trong đó, lục tuyến vô hướng s đóng vai trò sinh
khối lượng cho tất cả các lepton [2]
vw là VEV của trường Higgs ừong mô hình chuẩn.
Toán tử điện tích được định nghĩa
Trong đó: %ì và x8 là ma trận Gell-Mann chéo Chú ý rằng đối với phản tam tuyến, chứng ta thay ma trận Gell-Mann bằng Ẫ = -X*.
Khung phá vỡ đối xứng tự phát như sau
SU(3) l ®U(1) l " SU(2) l ®U(1) y ^ U(X)m , (7)
Vì lepton và phản lepton được đặt ừong cùng một tam tuyến, do đó trong mô hình này số lepton không được bảo toàn Tốt hơn chứng ta làm việc
vói một toán tử mới là £ mà giao hoán với đối xứng chuẩn [4,5] và quan hệ
với số lepton thông thường như sau L = -7= T8 + £
V3
Trang 11Dựa vào mối quan hệ này, chúng ta có thể xác định được số lepton mới của các hạt ừong mô hình Đặc biệt, do xuất hiện các hạt mới nên sẽ có các hạt với số lepton (X = 2) mang lại các hiện tượng vật lý mới cho mô hình Các tính chất này vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu.
1.2 Lagrangian của mô hình
Trong mô hình 3-3-1 tối thiểu, Lagrangian tổng quát của mô hình được đưa ra
i-tot = Ĩ P iy" V + ỵ ( D " S y (D„s) ;G i„vGl'iV ; 4 (i„ 4 ‘v
GiílvG?V tươns tác chuẩn của các nhóm SU(3 )c
AiụvA ịV tương tác chuẩn của các nhóm SU( 3)L
tương tác chuẩn của các nhóm U(l)x
Ly tương tác Yukawa
V thế Higgs tổng cộng của mô hình
1.3 Các boson chuẩn của mô hình
Trang 12Để xác định khối lượng các boson chuẩn, chúng ta sử dụng số hạng sau:
Trong đó Cw = cos 6W, íw = sin ớw, tw = tan ớw với ỡw là góc trộn Weinberg
Thay thế khai triển trong phương trình (10) chúng ta dẫn ra được trạng thái riêng của các boson chuẩn và khối lượng tương ứng của chúng có dạng như sau:
Trang 13Đối với các phản tam tuyến chúng ta có
Trang 15Chương 2 KHỐI LƯỢNG CÁC HIGGS TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIỂU 2.1 Thế Higgs của mô hình
Thế vô hướng ừong mô hình M3-3-1 có dạng [3,6]
VE(rị,p,x,S) = Vs (rị,p,x,S) + Ẳ 15íỉ^S^Síỉ + 4Ẳ16p^S^Sp +
4Ẳ17ỵ í S í + 2V2A18p +S+pí7 + 2V2Ẳ19x^S^ỵí] + Ẳ2QS+S+Í7Í7 + h c (28) Trong đó:
Trang 16Các VEVs là các giá trị thực, các trường ị là vô hướng, còn các trường
ị là giả vô hướng.
Quá ừình phá vỡ đối xứng thứ nhất SU(3)L X U(l)ỵ - » SU(2)L X
u ( l ) y do tác động của (^) và sinh khối lượng cho các exotic quark và các
boson nặng Quá trình phá vỡ đối xứng thứ hai SU(2)L X ơ (l)y ơ (l)ọ do
tác động của (rị), (p ), (S) và sinh khối lượng cho các thế hệ quark và lepton
còn lại Đặc biệt, điều kiện để mô hình 3-3-1 phù hợp với vật lý ở phần năng lượng thấp thì
Điều kiện cực tiểu thế Higgs đòi hỏi đạo hàm bậc nhất của thế Higgs theo các trường phải triệt tiêu Tức là:
Trang 17Thế này cho chứng ta hai Goldstones boson mang điện 1 à p* và x ± mà
chứng bị ăn bỏi các boson chuẩn w ± và v ±.
Trong thành phần vô hướng mang điện, ma trận khối lượng của (x++, p++) có dạng:
Trang 18Thành phần giả vô hướng trung hòa, có hai Goldstones boson Ip và Ix
bị ăn bởi các boson trung hòa z và z
Trong giới hạn hiệu dụng: vỵ » Vp chúng ta có
Điều này cho ra các hệ quả sau:
1 Các Goldstones boson h~ « x~ và một lưỡng tuyến Higgs vật lí mang điện tích đôi là h++ « p ++.
2 Khối lượng của các Higgs trung hòa
3 Để có khối lượng dương: Xị >0,%2> 0, 4X i Ằ,2 > Ẳị.
Thành phần Higgs của mô hình này bao gồm: Higgs h++ mang điện tích đôi và hai Higgs trung hòa h1 và h2 ht là một thành phần của SU(2)i
ừong thành phần tuyến tính như ừong Eq nên nó được xem như Higgs tựa mô
hình chuẩn (Standard model like-Higgs) Trong đó, h mang số lepton bằng 2
2.2 Khổi lượng các Higgs trung hòa của mô hình
Phổ khối lượng các trường Higgs trung hòa bao gồm cả phần vô hướng
và phần giả vô hướng Trước hết, chứng ta tính cho phần vô hướng
cx « 1, sx « 0, Vë Ầ2 — Ằ±t 2 + — t 2,
1 X 1
(44)
(45)
Trang 19Trường vô hướng ơ° không có VEV nên ị'a và Ụa không trộn với các trường khác nên ta có trạng thái vật lý của trường Higgs H'ơ « ị'a [3].
m l í = ế 7 1 + l- f vỉ - ( Òf + **>) V2 + - hsf 1 + ^ (46)
Sử dụng điều kiện \ f t \,\ft \ kết hợp với điều kiện (32), ta có ma trận
ừộn khối lượng giữa các trường Ẹrì,Ẹp , ịỵ là
Từ đây, ta xác định được khối lượng của ba Higgs, trong đó có một Higgs
khối lượng rất nhỏ (Ht ) và hai Higgs khối lượng lớn hơn (H2, H3).
Tương tự, với các trường giả vô hướng, chú ý ở đây có trường vật lý ị ơ
và Q có khối lượng bằng khối lượng trường H'ơ, nên ma trận ừộn khối lượng
£íj > Cp > ^
Trang 202.3 Khối lượng các Higgs mang điện của mô hình
Với các Higgs mang điện đơn, ma trận ừộn khối lượng ĩ]Ị,p+, s* là
Trang 21và bốn Higgs mang điện đơn có khối lượng
Trong chương này chúng ta đã trình bày về khối lượng các Higgs ừong
mô hình 3-3-1 tối thiểu, qua đó chỉ ra được những vấn đề cụ thể như: thế Higgs của mô hình, khối lượng các Higgs trung hòa và khối lượng các Higgs mang điện của mô hình Đây là các Higgs vật lý, tức là chứng ta có thể đo
Trang 22được khối lượng của nó từ các dữ liệu thực nghiệm và các kết quả mà chúng
ta thu được ở đây là các kết quả ở phép tính gần đúng
Trang 23Chương 3 TƯƠNG TÁC CỦA CÁC HIGGS TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 TỐI THIỂU 3.1 Tương tác của các Higgs vói các boson chuẩn
Trong mô hình 3-3-1 tối thiểu, Lagrangian tổng quát của mô hình được đưa ra
Trong đó, Ly là tương tác Yukawa của mô hình và V là thế Higgs tổng
cộng bao gồm cả các số hạng chứa lục tuyến của mô hình
Số hạng đầu tiên trong L tot chứa tất cả các tương tác của các đa tuyến
Fermion với các boson chuẩn, còn số hạng thứ hai chứa tương tác của các vô hướng với các boson chuẩn
Do vậy, để xác định tương tác của các Higgs với các boson chuẩn, ta
bắt đầu với số hạng thứ hai của L tot.
Với các Higgs trung hòa ta có:
^ (D» <(p > y (D» < (p > ) = ^ < (p > + < ( p >
= £ <<p>+{gTlG » + g x ì^ B » ) { g T lGlll+ g x ^ B » ) < ẹ >
v p.x s