1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy

68 945 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 302,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANLỜI CẢM ƠNMỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDANH MỤC BẢNGDANH MỤC HÌNHMỞ ĐẦU11. Tính cấp thiết của đề tài12. Mục đích yêu cầu của đề tài22.1 Mục đích của đề tài22.2 Yêu cầu của đề tài3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU41.1.Cơ sở lý luận chung41.1.1 Khái niệm đất41.1.2Vấn đề quản lý đất đai51.1.3Cơ sở pháp lý61.2Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới81.2.1 Nước Thụy Điển81.2.2 Nước Trung Quốc81.2.3 Nước Pháp91.2.4 Nước Australia111.3Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam trong thời kì đầu111.3.1Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai thời kì đầu111.3.2Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam thời kì đầu14CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU172.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.172.3 Phương pháp nghiên cứu17CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN183.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Cầu Giấy183.1.1 Điều kiện tự nhiên quận Cầu Giấy182.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội213.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội283.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất.293.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất293.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính303.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiên trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất313.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất323.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất373.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.393.2.7 Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất413.2.8. Thống kê, kiểm kê đất đai423.2.9. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất443.2.10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất443.2.11. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai443.2.12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất.453.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai463.2.14. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai463.2.15. Phổ biến, giáo dục về đất đai.473.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất của Quận Cầu Giấy năm 2015483.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 2015483.3.2 Đánh giá biến động đất đai533.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất quận Cầu Giấy623.4.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai quận Cầu Giấy623.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực633.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất63KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ65TÀI LIỆU THAM KHẢO67PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS.Trần Thị Giang Hương

Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đồ án này là trung thực và chưa công

bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và có chú thích rõ nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình

Hà Nội, tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Trần Đăng Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành đồ án thực tập tốt nghiệp với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài, sử dụng phát huy trong cuộc sống cũng như sự nghiệp sau này

Em xin bày tỏ lòng biết sơn sâu sắc tới cô giáo TS Trần Thị Giang Hương người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng Tài Nguyên và Môi Trường quận Cầu Giấy đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm hạn chế của một sinh viên nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Trần Đăng Tuấn

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTHT&TĐC Bồi thường hỗ trợ và tái đinh cư

CNH - HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CT - TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của khu dân cư xây dựng các cơ sở y

tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Do đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào Ngay từ khi loài người biết đến chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đai không còn đơn giản nữa bởi nó phát triển song song với những tiến bộ của nền khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị Khi xã hội càng phát triển thì giá đất (giá Quyền sử dụng đất) ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan trọng Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả Xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sự sống, sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước về nắm chắc, quản chặt tới từng thửa đất Vì vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về đất đai Ngoài ra trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn

từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội

Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá ở làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình

Trang 7

công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên

“nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước đang phát triển và phát triển trên thế giới Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước.[4]

Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích đáng đến vấn

đề đất đai và đã ban hành, đổi mới Luật đất đai: Luật đất đai 1988, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 năm 1998, năm 2001; Đặc biệt, Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định…đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh

tế đất nước trong thời kỳ đổi mới

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 15 nội dung được ghi nhận tại Luật đất đai năm 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng

và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.[18]

Quận Cầu Giấy là một quận quan trọng hợp thành của thủ đô Hà Nội Nằm ở cửa ngõ phía Tây, một trong những khu phát triển chính của thành phố Hà Nội Việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại quận là một vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ thực tế cũng như nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề, thực hiện

đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy” là cần thiết.

2 Mục đích yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận

- Đánh giá đúng thực trạng việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận

- Đề xuất các ý kiến và giải pháp thích hợp

Trang 8

2.2 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được tình hình quản lý nhà nước về sử dụng đất trên địa bàn quận

- Nắm được tình hình sử dụng đất trên địa bàn quận

- Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn quận

- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận phù hợp

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận chung

1.1.1 Khái niệm đất

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ

Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người

Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng Nhưng đất đai

là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian [4]

Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một số

Trang 10

điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.

Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng

Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu cầu

về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất đai

là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người Đất đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội [1]

1.1.2 Vấn đề quản lý đất đai

Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất

Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm các hoạt động đo đạc, đăng

ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý

Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai và pháp luật liên quan đến đất đai Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp

Trang 11

quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế.

Do đất đai là có hạn trong khi dân số ngày càng tăng nên vai trò của đất đai ngày càng trở nên quan trọng đối với xã hội loài người Vì vậy, trong sử dụng đất đai phải tiết kiệm và có hiệu quả

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/07/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất(Có hiệu lực từ 01/08/2014)

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

Trang 12

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng

cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-

CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới

Trang 13

1.2.1 Nước Thụy Điển

Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý và

sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau

Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, đăng ký dất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có

sự giám sát chung của xã hội

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký… [13]

1.2.2 Nước Trung Quốc

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại

- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng

Trang 14

- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng.

- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên

Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đất canh tác

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích

sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn

hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.[13]

1.2.3 Nước Pháp

Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không

ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản

Trang 15

xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng

Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi

để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn

Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển [13]

1.2.4 Nước Australia

Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và

Trang 16

phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được xếp vào loại hàng đầu của thế giới, vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước.

Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ …( theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993)

Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu dó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thoả đáng [13]

1.3 Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam trong thời kì đầu

1.3.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai thời kì đầu

Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân

và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp

lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước [18]

Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực

Trang 17

hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về việc

mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này

Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật đất đai

1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước

Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới chính trị Tại điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Đồng thời Luật đất đai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật đất đai 1993 được thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993, 2001

Hệ thống pháp luật về đất đai thời kỳ này đã đánh dấu một mốc quan trọng

về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất….và quy định 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng

ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.[18]

Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004 Luật đất đai 2003 và hệ thống pháp luật về đất đai sau này đã vận dụng cũng như kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp Luật đất đai trước đây đồng thời tiếp thu, đón đầu những chính sách pháp Luật đất đai tiên tiến, hiện đại, phù hợp với

Trang 18

tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước.

Tại điều 6 Luật đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Bao gồm:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;

Cùng với Luật đất đai năm 2013, Nhà nước đã ban hành các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị … đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai

Hệ thống văn bản pháp Luật đất đai được đánh giá là tương đối hoàn chỉnh với những nội dung quy định cụ thể: về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; về thu tiền sử dụng đất; về cấp giấy

Trang 19

chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3.2 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam thời kì đầu

Bất kỳ một quốc gia nào, nhà nước nào cũng có một quỹ đất nhất định được giới hạn bởi biên giới quốc gia mà thiên nhiên ban tặng.Bất kỳ một nhà nước nào , chế độ chính trị nào ở thời kỳ lịch sử nào cũng cần có đất Đất đai là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia vì vậy nhà nước muốn tồn tại và phát triển thì phải quản chặt nắm chắc tài nguyên đất đai đó Mỗi thời kỳ lịch sử với giai cấp khác nhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đất đất đai đặc trưng cho thời kỳ lịch

sử đó

Ở chế độ nô lệ thì ở nước ta triều đại Hùng Vương kéo dài hàng nghìn năm,

xã hội Việt Nam đang ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ tan rã.Vì vậy ruộng đất đang chuyển từ tay tập thể công xã sang giai cấp chủ nô Các chủ nô nắm quyền quản lý đất đai và cả nô lệ

Sang thời kỳ phong kiến thì đất đai chủ yếu tập trung vào tay của tầng lớp thống trị và bọn địa chủ Nhân dân không có ruộng đất, phải làm thuê hoặc mướn ruộng đất để sản xuất

Đối với chế độ thực dân phong kiến thì từ khi tới xâm lược nước ta thực dân pháp đã điều chỉnh mối quan hệ đất đai theo luật pháp của nước Pháp Công nhận quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối về đất đai.Khác với luật lệ nhà Nguyễn.Thực dân pháp đánh thuế thổ canh (đất nông nghiệp) rất cao nhưng thuế đất thổ cư (đất ở) không đáng kể Ngay sau khi tới Việt Nam, Pháp đã cho lập bản đồ địa chính theo toạ độ và lập sổ địa bạ mới nhằm mục đích thu thuế nông nghiệp triệt để.Công trình lập bản đồ địa chính két thúc năm 1898 tại Nam Bộ, năm

1925 tại Bắc Bộ và đến năm 1945 chưa hoàn thành ở Trung Bộ

Cách mạng tháng Tám thành công nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời Với mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng, năm 1946 hiến pháp đầu tiên ra đời đã thể hiện ý chí và quyền lực của nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất đai Tháng 11/1953 hội nghị lần thứ V của ban chấp hành trung ương Đảng thông qua cương lĩnh ruộng đất và quyết định cải cách ruộng đất, tịch thu, trưng

Trang 20

mua, trưng thu ruộng đất của địa chủ để chia cho dân nghèo, đến khoảng 1956 đã hoàn thành cải cách ruộng đất Như vậy với chính sách đó đã đem lại ruộng đất cho nông dân, xoá bỏ giai cấp địa chủ đã có hàng nghìn năm Tuy nhiên công tác này gặp phải những sai lầm nhất định và hậu quả để lại của nó là nạn đói hoành hành, đất đai bị hoang hoá.

Để ổn định tình trạng sử dụng đất ở nông thôn chính phủ đã ban hành chỉ thị 354/TTg trong đó có việc hợp thức hoá nông nghiệp, người dân làm ăn theo công điểm Nhưng hiệu quả không cao, nông sản làm ra không đủ ăn, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn Để giải quyết tình trạng trên Nhà nước đã ban hành nghị quyết khoán mười (nghị quyết 10-NQ/TW) Sau khi nghị quyết này ra đời đã kích thích tính chủ động sáng tạo của người dân, người dân hăng hái tham gia sản xuất

Hiến pháp năm 1960 đã xác lập quyền sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai

Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định: Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai, nhà nước thống nhất quản lý

Năm 1987 luật đất đai đầu tiên ra đời mở ra bước ngoặc mới cho công tác quản lý và sử dụng đất nước ta Tiếp theo đó là các thông tư nghị định của các bộ ban hành nhằm điều chỉnh, hướng dẫn những chính sách đất đai của Nhà nước: Thông tư liên bộ số 05-TT/LB ngày 18/12/1991 của bộ thuỷ sản và tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch nằm gọn trong đất thổ cư cho

hộ gia đình và ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia đình sử dụng; quyết định

số 327/CT của hội đồng bộ trưởng ngày 15/7/1992 về thực hiện chính sách giao ruộng đất, đồi núi trọc, ruộng bãi bồi, ven biển và mặt nước cho hộ gia đình sử dụng

Đến năm 1992 luật đất đai tiếp tục bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới

Để phù hợp với những yêu cầu kinh tế trong giai đoạn mới, kỳ họp quốc hội khoá IX ngày 14/7/1993 luật đất đai, luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được thông qua Sau đó liên tục các văn bản của chính phủ và các bộ ngành ra đời nhằm triển khai luật này: Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 về đất nông nghiệp, nghị định

Trang 21

88/CP ngày 17/8/1994 về đất đô thị, nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 về đất lâm nghiệp.

Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành vào ngày 15/10/1993 đã tiếp tục khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” thể hiện đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong công tác quản lý đất đai

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm phát sinh nhiều vấn đề mà luật đất đai năm 1993 khó giải quyết Vì thế nó liên tục được sửa đổi bổ sung như luật sửa đổi bổ sung được ban hành ngày 2/12/1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều ban hành 1/10/2001 nhằm quy định khung giá đất

Ngày 26/11/2003 luật đất đai ra đời và có hiệu lực ngày 1/7/2004 tiếp tục sửa đổi cho phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời đại mới, hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành luật kèm theo đã thực sự đưa công tác quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp, ổn định [18]

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận

Cầu Giấy Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất

trên địa bàn quận

- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trong giai 2.2 Nội dung nghiên cứu.

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của quận Cầu Giấy

- Đánh giá tình hình sử dụng đất của quận Cầu Giấy

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.

- Tìm hiểu các tài liệu văn bản pháp luật do Quốc Hội, Chính phủ, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; các văn bản pháp luật do Thành phố Hà Nội và quận Cầu Giấy ban hành về quản lý và sử dụng đất đai

Trang 22

- Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Cầu Giấy.

2.3.2 Phương pháp kế thừa, chon lọc.

- Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành

cơ sở dữ liệu cần thiết của luận văn

- Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu các vấn

đề về tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam; cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai

2.3.3 Phương pháp phân tích , tổng hợp xử lý số liệu.

- Quá trình thống kê, phân tích nhằm phân loại tài liệu đã thu thập, liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của luận văn

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy

3.1.1 Điều kiện tự nhiên quận Cầu Giấy

a Vị trí địa lý

Quận Cầu Giấy là một bộ phận hợp thành của Thủ đô Hà Nội Đây là quận mới thành lập từ ngày 01/09/1997 bao gồm 4 thị trấn Nghĩa Tân, Nghĩa Đô, Mai Dịch, Cầu Giấy và 3 xã Trung Hòa, Yên Hòa và Dịch Vọng Dân số của quận năm

Trang 23

tốc độ đô thi hóa nhanh với nhiều dự án lớn trên các lĩnh vực kinh tế xã hội.

b Cảnh quan thiên nhiên

Quận Cầu Giấy được hình thành trong vùng ven nội thành trước đây Vì vậy chỉ có một số khu vực được Đô thi hóa rõ nét như đường Cầu Giấy – Xuân Thủy – đường 32 (phường Quan Hoa, Mai Dịch), đường Hoàng Quốc Việt, đường Nguyễn Phong Sắc (phường Nghĩa Đô, Nghĩa Tân) Còn lại phần lớn đất đai là các điểm dân

cư làng xóm và ruộng canh tác thông thoáng Tuy quận Cầu Giấy đang được Đô thị mạnh nhưng các làng xóm vẫn giữ được những nét cổ truyền: nhà thấp tầng có vườn, mật độ xây dựng thấp, đan xen với nhà ở trong làng có nhiều công trình di tích đền chùa đình Trong quận có hồ Nghĩa Đô ( chưa được khai thác triệt để), sông

Tô Lịch chạy dọc phía Đông quận, là ranh giới tự nhiên của quận Cầu Giấy với quận Ba Đình và quận Đống Đa Hiện tại sông Tô Lịch là tuyến thoát nước mưa, nước thải chính, được cải tạo từ năm 1975 nay đang được chỉnh trang thành trục cảnh quan nghỉ ngơi và cải thiện môi trường của khu vực Tương lai nếu được đầu

tư thích đáng làm sạch dòng chảy , xây kè và làm đường hai bên, trồng cây xanh tạo thành công viên bờ sông thì sông Tô Lịch sẽ là một không gian đẹp, thoáng mát của khu vực (hiện nay dự án xây kè mở rộng dòng chảy bước đầu đang được triển khai) Trong quận đã có một số khách sạn lớn đẹp (Khách sạn Cầu Giấy, Pan Hozizon,…), Bảo tàng dân tộc học, các Viện nghiên cứu khoa học, Trưởng đại học và 51 công trình di tích lịch sử văn hóa (đình, chùa, miếu, nhà thờ họ,…)

c Địa hình và địa chất công trình

Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Phần đất phía Bắc của quận và khu dân cư hữu ngạn sông Tô Lịch có độ cao từ 6,4 - 7,2m Phía Tây và Nam quận phần lớn là đất canh tác cao độ từ 4,8 – 5,4m

Nhìn chung địa chất công trình quận Cầu Giấy thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng Vị trí của Quận đã đem lại một lợi thế to lớn cho Quận trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời nó cũng đặt ra những thách thức trong việc sử dụng những lợi thế của mình

d Thời tiết khí hậu

Nhìn chung thời tiết, khí hậu của Quận mang những đặc trưng của vùng

Trang 24

đồng bằng châu thổ sông Hồng Đây là một điều kiện thuận lợi cho đời sống và sản xuất Cụ thể các chỉ số về thời tiết và khí hậu của Quận như sau:

+ Về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hang năm của Quận vào khoảng 23,9oC Trong đó, nhiệt độ cao nhất là vào tháng 6, trung bình là 29,4oC, và thấp nhất là vào tháng 1, trung bình là 16,9oC Độ ẩm trung bình hằng năm 84,5%, số giờ nắng trung bình 1620 giờ, bức xạ mặt trời 102 kcal/cm²/năm

+ Về lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm của Quận là 1577,3 mm Lượng mưa này chỉ thuộc mức trung bình của vùng đồng bằng sông Bắc Bộ, nhưng phân bố không đều trong năm Lượng mưa thường cao nhất là vào tháng 7 và tháng 8(tháng 8 có lượng mưa là 338,7 mm) tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12, khoảng 13.29 mm Sự chênh lệch lớn này có tác động rất lớn tới sản xuất nông nghiệp

e Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Quận Cầu Giấy có diện tích đứng thứ 3 trong số 7 quận nội thành Điểm nổi bật của quận Cầu Giấy là đất chưa xây dựng còn 407ha chiếm 33,8% diện tích đất của cả quận Đây là một thuận lời cho việc phát triển theo quy hoạch mà quận đề ra

Một phần chất lượng đất đai của quận Cầu Giấy tương đối tốt, sở dĩ như vậy

là do nguồn gốc hình thành của đất đai Đất của quận Cầu Giấy hình thành chủ yếu

do sự bồi đắp của phù sa sông Hồng và sông Tô Lịch, tuy vậy do tốc độ phát triển nhanh nên gần đây đất đang suy giảm chất lượng nghiêm trọng do bị khai thác quá tải và do rác thải trong sinh hoạt và sản xuất

Phần lớn chất lượng đất ở đây không thuận lợi đối với việc sản xuất nông nghiệp bởi vì đất có hàm lượng sét cao, dung trọng lớn, độ rỗng nhỏ làm cho nồng

độ oxy trong đất ít, ảnh hưởng đến sự phân hủy độc tộ và cung cấp oxy làm cho cây trồng kém phát triển Hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, hàm lượng cất hữu cơ (mùn) từ 3,08 đến 4,06% thể hiện đất ở đây thuộc dạng mùn trung bình Ngoài các yếu tố trên ra, đất ở đây còn chứa một số kim loại nặng (Cr, Cu), vi khuẩn cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng đất và sức khỏe con người

Với chất lượng đất thấp, thành phần dinh dưỡng nghèo như vậy, việc sản xuất nông nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, việc chuyển đổi cơ

Trang 25

cấu sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là hoàn toàn hợp

lý, khai thác được khả năng sử dụng đất một cách hiệu quả hơn, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng

*Tài nguyên nước

Đặc điểm sông ngòi: Rìa phía Đông khu vực là sông Tô Lịch chảy dài suốt chiều dài địa giới phía Đông quận, đóng vai trò địa giới hành chính với quận Tây

Hồ, quận Ba Đình và quận Đống Đa, đóng vai trò quan trọng trong tiêu thoát nước của khu vực

Sông Tô Lịch chạy dọc phía Đông của quận là ranh giới tự nhiên giữa quận Cầu Giấy và quận Đống Đa Hiện tại sông Tô Lịch là tuyến thoát nước mưa, thoát nước bẩn chính, đang được cải tạo, chỉnh trang làm sạch dòng chảy, xây kè, làm đường hai bên, trồng cây xanh tạo thành công viên Trong tương lai hai bên bờ sông

Tô Lịch sẽ là một không gian, thoáng mát, môi trường trong sạch

Kết quả thăm dò khu vực Cầu Giấy – Từ Liêm có nguồn nước ngầm lớn, trữ lượng được phê chuẩn 106,663m/ngày (cấp A) và 56,845m/ngày (cấp B)

Trong quận có hồ Nghĩa Đô hiện đã xây kè, chỉnh trang Đây là điểm nghỉ ngơi vui chơi giải trí của quận

*Tài nguyên nhân văn

Nơi đây cũng là cái nôi văn hiến và nghề cổ truyển: làng Giấy (Thượng Yên Quyết) từng có 9 tiến sĩ, làng Cót (Hạ Yên Quyết) cũng có 9 tiến sĩ, làng Nghĩa Đô (làng Nghè) 3 tiến sĩ, cử nhân tú tài thì lên đến hàng trăm người Vùng Bưởi có nghề dệt lụa, gấm, làm giấy Làng Vòng (Dịch Vọng Hậu) làm cốm, Cốm Vòng nổi tiếng tới bây giờ Làng Giấy làm giấy phất quạt, gói hàng Làng Giàn có nghề làm hương Trên địa bàn quận ngày nay có nhiều đình dền khá tôn nghiêm như: đền Lê (thờ hai chị em họ Lê đã giúp Lê Đại Hành phá quân Tống), chùa Hoa Lăng (thờ mẹ của sư Từ Lộ), chùa Hà, chùa Thánh Chúa Làng Nghĩa Đô cũng là quê ngoại của nhà văn Tô Hoài

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế của Quận đã chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành

công nghiệp (62,24%) và thương mại dịch vụ (35,37%), ngành nông nghiệp chiếm

tỷ trọng nhỏ (2,39%) trong tổng giá trị các ngành kinh tế trong toàn Quận Đây là sự

Trang 26

chuyển hướng tích cực theo hướng CNH – HĐH phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của một quận nội đô như Cầu Giấy.

Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế đạt khá cao, sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh thời kỳ 2010-2015 đạt tốc độ tăng trưởng 48%/năm.Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 59 tỉ đồng (năm 2010), 101 tỉ đồng (năm 2013) và 107,1 tỉ đồng (năm 2015) Giá trị sản xuất nông nghiệp giảm 0,2%/năm (thời kì 2010-1015) Năm 2010, giá trị sản xuất nông ngiệp đạt 12,3 tỉ đồng và năm

2015 giảm xuống 10,8 tỉ đồng Trong đó cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng từ trồng lúa sang trồng hoa, rau, chăn nuôi thủy sản, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

Về thương mai, dịch vụ: Quận đã đầu từ 1,3 tỉ đồng xây dựng, cải tạo mạng

lưới chợ trong Quận Tổng giá trị hang hóa luân chuyển do Quận quản lý đạt 310,2

tỷ đồng năm 2010, năm 2015 đạt 807 tỷ đồng Giá trị ngành vận tải năm 2010 đạt

48 tỷ đồng và 80,2 tỷ đồng năm 2015 Tốc độ tăng bình quân 5 năm (2010-2015) của ngành thương mại dịch vụ đạt 15,8%/năm

Giá trị sản xuất trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2015 đạt 13.816.337 triệu đồng tăng 2.5 lần so với năm 2010 (5.526.534 triệu đồng) Về giá trị gia tăng (GDP) đạt 457.920 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009 – 2014 đạt 13.2% Hiện nay, ngành thương mại dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất 70,01%, sau đó là tỷ trọng – xây dựng chiếm 29,99%, đặc biệt tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp bằng 0% trong cơ cấu kinh tế quận do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phục vụ công cuộc xây dựng đô thị Kết quả giá trị sản xuát của các ngành kinh tế quận Cầu Giấy

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2015

Trang 27

a.Về dân cư và nguồn lao động

Quan hoa Người 21.136 29.573 31.303 32.919 34.628 36.051

Nghĩa Tân Người 19.972 27.945 29.597 31.106 32.721 34.066

Nghĩa Đô Người 18.394 25.737 27.242 28.649 30.135 31.374

Yên Hòa Người 14.600 20.428 21.623 22.739 23.920 14.903

Trung Hòa Người 13.521 18.918 20.025 21.059 22.152 23.063

(Nguồn: Phòng dân số quận Cầu Giấy)

Năm 2015 dân số của toàn Quận là 208.080 người so với năm 2010 tăng 37.390 người, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 5.341 người Mật độ dân số năm 2010 ở mức 14177 người/km², nhưng con số này đã tăng lên đến 15006 người/km², 15781 người/km²,16600 người/km², 17282 người/km² vào các năm tương ứng 2011, 2012, 2013, 2014 Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng “đất chật người đông” này là do quận Cầu Giấy là nơi tập trung nhiều các trường đại học,

Trang 28

trung học chuyên nghiệp và các Viện nghiên cứu khoa học nên số lượng sinh viên học sinh rất lớn đồng thời do số lượng lớn người dân di cư từ các vùng khác tới tạo nên sự gia tăng dân số nhanh.

Trong quá trình đô thị hóa, sự biến động về dân số đã có dấu hiệu tích cực nhằm làm giảm bớt áp lực về mọi mặt cho quận Cầu Giấy Đặc biệt trong năm 2015

tỷ lệ gia tăng dân số đã xuống đáng kể so với năm 2013 và năm 2014 Tuy vậy, mức gia tăng dân số cơ học rất cao từ năm 2010 2,6% nhưng đến năm 2015 là 3,04% cao điểm nhất là vào năm 2013 lượng gia tăng dân số cơ học là 4,9% cao hơn rất nhiều với gia tăng dân số tự nhiên Đây chính là hệ quả tất yếu của quá trình đô thị hóa

*Số lượng và chất lượng lao động

Bảng 3.2 Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế

(Nguồn: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội)

Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành dịch vụ, thương mại tăng lên nhanh chóng, từ 49% năm 2012 lên 79% năm 2015, trong khi đó , cùng với việc thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp thì lao động ngành nông nghiệp cũng giảm đáng kể, đến năm 2015 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp là 0%

Số người trong đọ tuổi lao động của Quận đều tăng lên qua các năm Số người trong độ tuổi lao động năm 2012 là 100.263 người, đến năm 2013 tăng lên là 124.176 người, và năm 2015 là 186.264 người trong đó số người chưa có việc làm còn khá lớn Đặc biệt đáng lưu ý, số lượng lao động nông nghiệp trên địa bàn Cầu Giấy trong năm 5 gần đây đã không còn, ngược lại số lượng lao động công nghiệp

và dịch vụ tăng lên rất nhanh

Lực lượng lao động trên địa bàn Quận chưa được đào tạo còn chiếm tỷ trọng

Trang 29

cao Lực lượng lao động đã được đào tạo thì mất cân đối, lao động có trình độ đại học, cao đẳng trở lên lớn hơn số lao động là công nhân, trung cấp kỹ thuật như vậy lực lượng lao động của Cầu Giấy tuy đông về số lượng nhưng về chất lượng còn hạn chế.

Có 59,43% số người trong độ tuổi lao động tốt nghiệp cấp II chưa tốt nghiệp cấp III là quá nhiều đối với một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh như Cầu Giấy hiện nay, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nguồn nhân lực của quận và những người này khó có thể tìm được một công việc phù hợp với trình độ của họ Hơn thế nữa, số lao động không bằng cấp chiếm tương đối lớn 35,81%, nguồn lao động công nhân kỹ thuật của Cầu Giấy phần lớn lạc hậu, không được đào tạo trình

độ chuyên môn, tay nghề thấp, khả năng thích ứng trình độ khoa học kỹ thuật, thích ứng với nền sản xuất hàng hóa trong cơ chế thị trường kém, vì vậy lao động của Cầu Giấy gặp khó khăn trong việc tiếp cận với những công việc có thu nhập cao Trong thời gian tới cần có phương hướng đào tạo và đào tạo lại lưc lượng lao động, giáo dục định hướng nghề nghiệp cho thanh niên và giải quyết việc làm cho lao động

b Về văn hóa, giáo dục, y tế

Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc dạy

và học của quận Cầu Giấy ở mức độ thấp so với yêu cầu Có nơi trường tiểu học, trung học cơ sở còn ở chung một địa điểm Sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện, hoặc không có, hoặc có nhưng không đủ điều kiện tiêu chuẩn

Một đặc điểm về giáo dục – đào tạo ở quận Cầu Giấy là trên địa bàn của quận có trường Đại học, Học viện, trường Cao đẳng, và trường Trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và dạy nghề Đây là những trường có khả năng hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp giáo dục đào tạo quận Cầu Giấy Công tác giáo dục có nhiều đổi mới, chất lượng giáo dục toàn diện từng bước được nâng cao, duy trì ở mức ổn định bền vững Quận đã hoàn thành thực hiện đề án tin học hóa cho các trường học, 100% các trường học được kết nối mạng, sử dụng các phần mềm phục vụ dạy và học Đến nay đã có 100% số trường được xây dựng kiến cố và từng bước, đồng bộ,

Trang 30

hiện đại hóa

Về mặt y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và kế hoạch hóa gia đình, Cầu Giấy là một địa bàn khá phức tạp Là một trong những cửa ngõ của thủ đô với mật

độ dân số cao, tỷ lệ tăng dân số cơ học lớn, số nhân khẩu không có hộ khẩu KT3, KT4 nhiều, lưu lượng người qua lại, kể cả người nước ngoài trên địa bàn đông nên ngoài các dịch bệnh thông thường, các bệnh xã hội nguy hiểm như giang mai, lậu, nghiện hút ma túy, HIV-AIDS rất dễ lây lan và phát triển Vì vậy chính quyền cùng các ban ngành chức năng cần phối hợp chặt chẽ để đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu bệnh dịch, từng bước khống chế, đẩy lùi các bệnh phát sinh từ các tệ nạn xã hội để bảo

vệ người dân

c Về cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông trong Quận cũng có bước phát triển khá Tổng chiều dài đường phố của các Quận Cầu Giấy là 38.8km, với tổng diện tích mặt bằng là 197.440m² Các trục đường phố chính trong Quận gồm đường Hoàng Quốc Việt, đường Vành đai 3, đường Cầu Giấy – Xuân Thủy, đường 32, đường Nguyễn Phong Sắc Ngoài ra, trên địa bàn Quận còn có hệ thống đường lien xã (phường), liên Quận, liên thôn (21.920 km với 197.440m² ) cùng 7 cây cầu với tổng chiều dài 350m, hai bãi đỗ xe: Gara Dịch Vọng với diện tích 3.7ha và bãi đỗ xe Dịch Vọng với diện tích 11ha, 16 điểm bán xăng

Hệ thống cấp thoát nước trên địa bàn Quận đã và đang được từng bước được cải tạo Hệ thống thủy lợi, kênh mương của Quận đã đáp ứng được về cơ bản cho sản xuất nông nghiệp

Hệ thống cấp điện đảm bảo được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn Quận Tuy nhiên, các trạm biến thế công suất nhỏ được xây dựng hầu như không theo quy hoạch, chỉ đáp ứng được nhu cầu hiện tại của khu vực Hệ thống thông tin liên lạc mới được sử dụng 50% dung lượng, phần lớn xây dựng chưa theo quy hoạch

Vấn đề hạ tầng đô thị: Quỹ nhà ở trong Quận có khoảng 861.295m² sử dụng Bình quân 6.5m²/người dân cư trú thường xuyên ở quận, 3m²/sinh viên tạm trú Nhà

ở cho sinh viên chủ yếu là nhà cấp 4 Trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay đang có nhiều dự án xây dựng khu nhà ở tập trung hiện đại như:

Trang 31

+ Khu đô thị mới Trung Yên: địa điểm phường Trung Hòa và Yên Hòa, diện tích 34.68ha, vốn đầu tư 281.61 tỷ đồng.

+ Làng quốc tế Thăng Long: địa điểm phường Dịch Vọng, diện tích 10.2ha tổng vốn đầu tư 185,27 triệu USD

+ Khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính: địa điểm phường Trung Hòa, diện tích 65.27ha

d Về văn hóa thông tin

Hoạt động văn hóa văn nghệ được phát triển rộng và đi vào chiều sâu, góp phần đẩy lùi văn hóa phẩm độc hại, tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự xã hội quốc phòng,

an ninh Công tác quản lý Nhà Nước đối với các hoạt động văn hóa được chú trọng, đẩy mạnh các hoạt động thi đua xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa

e Quốc phòng- an ninh

Xây dựng thế trận phòng thủ tuyến quận ngày càng vững chắc Công tác chỉ tiêu tuyển quân hang năm đảm bảo chỉ tiêu, có chất lượng Thường xuyên quan tâm đến công tác xây dựng lưc lượng và huấn luyện dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viện Công tác huấn luyện được đảm bảo, sẵn sàng triển khai chiến đấu khi có nhiệm vụ được giao Thực hiện có hiệu quả chính sách hậu phương quan đội Cơ sở vật chất, doanh trại của các đơn vị trên địa bàn đã cơ bản đáp ứng nhu cầu

Tình hình an ninh chính trị trong những năm vừa qua trên địa bàn quận được đảm bảo Quận đã chủ động phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, đặc biệt là âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch Phong trào toàn dân tham gia quản lý, giáo dục giúp đỡ người lầm lỗi trên địa bàn thu được kết quả An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội dược giữ vững Về cơ sở vật chất, hiện nay còn thiếu cơ sở cho đơn vị phòng cháy chữa cháy trên đại bàn

3.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

* Thuận lợi:

- Là một quận nội thành của thành phố Hà Nội với hệ thống giao thông khá phát triển Cầu Giấy có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của thủ đô – cửa ngõ phía tây của thành phố Cầu Giấy thuộc khu vực phát triển của thành phố trung tâm, đây là một trong những điều kiện đặc biệt

Trang 32

thuận lợi thu hút nguồn lực vốn tài chính, nguôn nhân lực và khoa học công nghệ thúc đấy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội của quận nói riêng và của Hà Nội nói chung.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư phát triển khá đồng bộ và càng ngày càng hoàn thiện cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn lớn là những điều kiện đặc biệt thuận lợi để phát triển nhanh kinh tế xã hội, đặc biệt là dịch vụ, du lịch cao cấp

- Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm tăng cao.

- Về cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng góp phần

tích cực tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Tỷ lệ phát triển dân số trong quận đạt tỷ lệ thấp,vấn đề dân sinh xã hội khá tốt

- Tình hình an ninh chính trị được đảm bảo, nhân dân yên tâm lo ổn định đời sống sản xuất

* Khó khăn:

- Mặc dù đã tích cực trong công tác chỉnh trang cải tạo đô thị song do đặc thù các khu dân cư trên địa bàn quận Cầu Giấy được hình thành từ lâu đời đan xen với các khu đô thị hiện đại do đó đã tạo nên bộ mặt kiến trúc đô thị chưa hài hòa

- Còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn bảo tồn các kiến trúc cũ và xây dựng các khu đô thị hiện đại để đảm bảo sự phát triển dồng bộ theo quy hoạch

- Sự phát triển của một số lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ dẫn đến nhiều ảnh hưởng, tác động xấu đến môi trường cảnh quan thiên nhiên

- Trên địa bàn quận có rất nhiều người từ các tỉnh khác đổ về khiến công tác quản lý trên địa bàn quận còn gặp nhiều khó khăn

- Các giải pháp kinh tế kỹ thuật chưa thích hợp nhằm giữ vững và ngày một nâng cao chất lượng môi trường sinh thái

3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất.

3.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất

UBND quận Cầu Giấy đã áp dụng và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Ngoài ra còn tuyên truyền phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về đất đai đến cán bộ địa chính cấp phường cũng như người sử dụng đất nắm

Trang 33

được và thực hiện theo.

Việc cập nhật các văn bản mới thường xuyên được thực hiện và áp dụng kịp thời Nên công tác quản lý về đất đai ngày càng chặt chẽ và phù hợp với thực tế hơn

Trong giai đoạn 2011-2015, UBND quận đã triển khai thực hiện nhiều văn bản pháp luật về đất đai nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của UBND quận Cầu Giấy

- Căn cứ Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 25 tháng 09 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Căn cứ Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 20/10/2014 của UBND quận Cầu Giấy về công tác kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn quận Cầu Giấy;

- Văn bản số 6391/UBND-TNMT ngày 27/8/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp quận, danh mục dự án, công trình thu hồi đất, danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn thành phố năm 2015;

- Nghị Quyết đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010 -

2015 và Nghị quyết đại hội Đảng bộ quận Cầu Giấy lần thứ IV, nhiệm kỳ 2010 - 2015;

- Quyết định số 2267/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Cầu Giấy;

Do quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về đất đai đa dạng Số lượng các văn bản pháp luật về đất đai lớn, và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi Năng lực và trình độ cán bộ địa chính còn hạn chế nên công tác quản lý còn gặp một số khó khăn nhất định Việc thực hiện các văn bản này đôi khi còn chậm, thời gian yêu cầu thường gấp trong khi công tác ban hành lại chiếm nhiều thời gian dẫn tới kết quả thực hiện đôi khi chưa được như yêu cầu

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ

hành chính

Thực hiện chỉ thị 364/CT-TTg việc xác định địa giới hành chính, lập và quản

Trang 34

lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính được thực hiện trên cơ sở kết quả hoạch định lại ranh giới UBND quận Cầu Giấy đã phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành hoạch định ranh giới hành chính, cắm mốc giới, ổn định phạm vi quản lý và sử dụng đất trên địa bàn.

Hiện nay các phường đang quản lý và sử dụng bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/2000, gồm nhiều tờ Là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, đối tượng sử dụng đất

Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính của quận Cầu Giấy đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai năm 2013 Ranh giới hành chính của quận được xác định rõ ràng, mốc giới ngoài thực địa được định vị cụ thể theo đúng tiêu chuẩn

Tuy nhiên do là quận còn đang trong giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng nên

có tình trạng một số dự án, khu đô thị lớn nằm trên trên địa bàn hành chính của nhiều phường giáp ranh ở một số phường dẫn đến việc quản lý về địa giới hành chính gặp một số khó khăn nhất định

Ngày đăng: 16/06/2016, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban biên tập Bách khoa tri thức phổ thông (2000), “ Bách khoa tri thức phổ thông”, Nhà Xuất bản Văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bách khoa tri thức phổ thông”
Tác giả: Ban biên tập Bách khoa tri thức phổ thông
Nhà XB: Nhà Xuất bản Văn hoá thông tin
Năm: 2000
2. Ban biên tập Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học (2002), “Từ điển Tiếng Việt”, Nhà Xuất bản Đà Nẵng- Trung tâm Từ điển học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Từ điển Tiếng Việt”
Tác giả: Ban biên tập Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đà Nẵng- Trung tâm Từ điển học
Năm: 2002
4. “Bài giảng về quy hoạch sử dụng đất”, Giảng viên biên soạn: TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Hà Nội 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng về quy hoạch sử dụng đất”
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của cả nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của cả nước”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
11. Đảng cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia
13. Nguyễn Kim Sơn (2000), “Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới”, Báo cáo khoa học chuyên đề 1, Tổng cục địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới”
Tác giả: Nguyễn Kim Sơn
Năm: 2000
14. “Tờ trình báo cáo Quốc hội về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia” kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình báo cáo Quốc hội về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia”
16.UBND thành phố Hà Nội (2005), “Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Thành phố Hà Nội”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Thành phố Hà Nội”
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Công văn số 3684/BTNMT – ĐĐ ngày 19/05/2005 về hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 không có giấy tờ Khác
7. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 69/2006/TT – BTC ngày 02/08/2006 sửa đổi bổ dung Thông tư số 116/2004/TT BTC ngày 7/12/2004 của bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ – CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Khác
9. Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2015 quận Cầu Giấy – TP Hà Nội Khác
10. Báo cáo thống kế đất đai năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 của quận Cầu Giấy – TP Hà Nội Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai, (2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Bảng 3.1 Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2010-2015 (Trang 27)
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế (Trang 28)
Bảng 3.4:  Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 (Trang 39)
Bảng 3.5 Bảng giao đất và chuyển mục đích đất cho hộ gia đình, cá nhân - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Bảng 3.5 Bảng giao đất và chuyển mục đích đất cho hộ gia đình, cá nhân (Trang 42)
Hình 3.1: Dự án đường Vành đai 2 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Hình 3.1 Dự án đường Vành đai 2 (Trang 43)
Hình 3.2: Dự án Hải Đăng city với diện tích thu hồi 0,077 ha - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Hình 3.2 Dự án Hải Đăng city với diện tích thu hồi 0,077 ha (Trang 44)
Bảng 3.8: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn  quận Cầu Giấy
Bảng 3.8 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w