1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM

65 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU05 Bảng 1.5 Mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất Miền Bắc Việt Nam theo tác giả côngtrình [8] 21 06 Bảng 1.6 Mặt cắt vận tốc của vỏ Trái đất ở Việ

Trang 1

-Lª thÞ thuÊn

XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐC

TRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHO

KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Vật lý địa cầu

Mã số: 60 44 0111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TSKH NGÔ THỊ LƯ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành tại Viện Vật lý Địa cầu - Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam trên cơ sở giải quyết một trong các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về

KH&CN theo Nghị định thư cấp nhà nước Việt Nam - Liên Bang Nga “Nghiên cứu

đối sánh các mô hình vận tốc vỏ Trái đất Việt Nam và Bắc Kavkaz, nước Nga để xây dựng mô hình vận tốc vỏ Trái đất phù hợp với môi trường thực tế của Việt Nam” do TSKH Ngô Thị Lư làm chủ nhiệm Trong suốt quá trình hoàn thành luận

văn tôi đã nhận được sự hướng d ẫn và chỉ bảo tận tình của TSKH Ngô Thị Lư Tôi

xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới cô Tôi cũng xin chân thành cảm

ơn Ban lãnh đạo Viện Vật lý Địa cầu đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để

tôi hoàn thành luận văn này Cảm ơn các đồng nghiệp Viện Vật lý Địa cầu, các cán

bộ phòng Vật lý kiến tạo, đặc biệt là Ths Trần Việt Phương, Ths Vũ Thị Hoãn và Ths Phùng Thị Thu Hằng vì sự giúp đỡ nhiệt tình, thiết thực cho tô i trong suốt quá trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của luận văn.

Luận văn này là sự tiếp tục trau dồi, hoàn thiện và phát triển những kiến thức tôi đã tiếp thu được trong thời gian học tập tại trường ĐHKHTN - ĐHQGHN Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Vật lý Địa cầu, đặc biệt là TS Đỗ

Đức Thanh, TS Nguyễn Đức Vinh, TS Nguyễn Đức Tân.

Tôi vô cùng biết ơn gia đình đã luôn động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập và làm việc!

Mặc dù đã có nhiều cố gắng , song luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô, các bạn đồng nghiệp!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… .8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 11

1.1 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu, xác định mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất ở Việt Nam 11

1.2 Tình hình nghiên cứu, xác định mô hình lát cắt vận tốc vỏ Trái đất ở miền Trung, Việt Nam .28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG 32

2.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp .32

2.1.1 Phương pháp xây dựng tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn .32

2.1.2 Phương pháp xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất 33

2.2 Xử lý số liệu về thời gian truyền sóng địa chấn .35

2.2.1 Số liệu sử dụng trong tính toán: 35

2.2.2 Tiêu chuẩn xử lý và hiệu chỉnh số liệu quan sát: 36

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CÁC TỐC ĐỒ THỜI GIAN TRUYỀN SÓNG Đ ỊA CHẤN TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG, VIỆT NAM……… .38

3.1 Các bước xử lý số liệu cho mỗi loại sóng địa chấn 38

3.2 Kết quả tính toán xây dựng tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn theo các tài liệu động đất đối với khu vực miền Trung, Việt Nam 47

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐC TRUYỀN SÓNG ĐỊA CHẤN TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG, VIỆT NAM……… .51

4.1 Giới thiệu về chương trình tính mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất .51

4.2 Tính toán các mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất khu vực miền Trung 53

KẾT LUẬN…… .60

Trang 4

DANH MỤC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT

Tpvà Ts : Thời điểm tới của 2 pha P và S

Δr : Tương quan giữa khoảng cách

ID : Code của hàn g dữ liệu

ĐCNPGC : Địa chấn nông phân giải cao

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

01 Hình 1.1 Kết quả xây dựng mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa

chấn trong vỏ Trái đất cho 3 vùng thuộc khu vực miềnBắc, Việt Nam [30]

19

02 Hình 1.2 Kết quả xác định lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn

trong vỏ Trái đất theo tác giả công trình [3]

27

03 Hình 1.3 Tương quan giữa khoảng cách (Δr) và thời gian trễ (Δt)

của sóng khi lan truyền đến các điểm đo [6]

30

05 Hình 3.1 Tốc đồ thời gian truyền sóng thực nghiệm (theo tài liệu

quan sát thực tế) đối với khu vực Miền Trung, Việt Nam

39

06 Hình 3.2 So sánh các tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn của các

sóng P và sóng S đối với khu vực miền Trung, Việt Nam

40

07 Hình 3.3 Tốc đồ thời gian truyền sóng PN đối với khu vực Miền

Trung

41

08 Hình 3.4 Tốc đồ thời gian truyền sóng PN sau khi xử lý loại bỏ

các điểm “nhiễu” đối với khu vực Miền Trung, Việt Nam

42

09 Hình 3.5 Tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn trung bình đối với

khu vực miền Trung, Việt Nam

48

10 Hình 4.1 Giao diện của chương trình tính mô hình vận tốc truyền

sóng địa chấn trong vỏ Trái đất

51

11 Hình 4.2 Giao diện đầu vào của chương trình tính t oán khi sử

dụng thời gian truyền sóng P

53

12 Hình 4.3 Giao diện đầu ra của chương trình tính toán khi sử dụng

thời gian truyền sóng P

54

13 Hình 4.4 Giao diện kiểm tra kết quả tính tốc đồ thời gian truyền 54

Trang 6

14 Hình 4.5 Giao diện đầu vào của chương trình tính toán khi sử

dụng thời gian truyền sóng S.

55

15 Hình 4.6 Giao diện đầu ra của chương trình tính toán khi sử dụng

thời gian truyền sóng S

55

16 Hình 4.7 Giao diện kiểm tra kết quả tính tốc đồ thời gian truyền

sóng S ở đầu ra của chương trình

56

17 Hình 4.8 Các mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái

đất đối với khu vực miền Trung, Việt Nam

56

18 Hình 4.9 Ví dụ về kết quả của chương trình ở dạng file text với

các bảng số liệu

58

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

05 Bảng 1.5 Mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ

Trái đất Miền Bắc Việt Nam theo tác giả côngtrình [8]

21

06 Bảng 1.6 Mặt cắt vận tốc của vỏ Trái đất ở Việt Nam theo

tác giả công trình [24]

21

07 Bảng 3.1 Quá trình xử lý và hiệu chỉnh số liệu về thời gian

truyền của sóng PN đối với khu vực Miền Trung,Việt Nam

42

thời gian truyền sóng địa chấn tương ứng đối vớikhu vực miền Trung, Việt Nam

49

Trái đất khu vực miền Trung và lân cận

57

Trang 8

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Trong quá trình học tập và làm việc tại Viện Vật lý địa cầu để hoàn thànhluận văn, tác giả luận văn đã tham gia và là đồng tác giả của các công trình đã đượccông bố dưới đây:

1 Các công trình đã công bố.

Ngô Thị Lư, Lê Thị Thuấn, Phùng Thị Thu Hằng, 2012 Tính địa chấn và

các đặc điểm hoạt động động đất khu vực Tây Bắc Bộ (Giai đ oạn 1903-2011) //Tc

Địa chất số 331-332; 5-8/2012 Tr 124-130 ISSN 0866-7381

Ngô Thị Lư, Trần Việt Phương, Vũ Thị Hoãn, Lê Thị Thuấn, 2013 Xây

dựng mô hình vận tốc và các tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái

Đất cho các khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam Việt Nam.//Tc Địa Chất

loạt A (đang in)

2 Các đề tài dự án đã và đang tham gia.

Ngô Thị Lư (Chủ nhiệm đề tài), Trần Việt Phương, Phùng Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Tuyên, Lê Thị Thuấn và nnk, 2013 Nghiên cứu đối sánh các

mô hình vận tốc vỏ Trái đất Việt Nam và Bắc Kavkaz, nước Nga để xây dựng môhình vận tốc vỏ Trái đất phù hợp với môi trường thực tế của Việt Nam //Nhiệm vụhợp tác quốc tế giữa hai Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam và Viện HLKH Liênbang Nga theo Nghị định thư cấp Nhà nước (giai đoạn 2012-2013)

Ngô Thị Lư (Chủ nhiệm đề tài), Trần Việt Phương, Phùng Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Tuyên, Lê Thị Thuấn và nnk, 2013 Nghiên cứu hoạt động

địa chấn và quá trình trượt, sụt, lở đất trong khu vực thành phố Tuyên Quang và

Khu công nghiệp Long Bình An //Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh

do sở khoa học công nghệ Tuyên Quang quản lý (giai đoạn 2012-2014)

Trang 9

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, thảm họa động đất, sóng thần trên toàn cầu ngày một

gia tăng, nhất là đối với khu vực Đông Nam Á Đặc biệt, thảm họa động đất sóng

thần Sumatra ngày 26.12.2004, thảm hoạ do động đất Tứ Xuyên (12.05.2008) và

động đất (04.2010) (Trung Quốc), thảm họa động đất Tohoku (Nhật Bản) vào ngày

11 tháng 3 năm 2011 đã gây tổn thất vô cùng nghiêm trọng về ngư ời, về của và cả

về sự phá huỷ môi trường Gần đây nhất, hiện tượng động đất liên tục xảy ra tại khuvực đập thủy điện sông Tranh 2 gây hoang mang trong dư luận trong cả nước nóichung và tỉnh Quảng Nam nói riêng Vì vậy việc xây dựng mô hình vận tốc truyền

sóng địa chấn trong vỏ Trái đất phù hợp cho một vùng lãnh thổ có ý nghĩa vô cùng

quan trọng giúp cho công tác định vị chấn tiêu động đất một cách chính xác Môhình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn của vỏ Trái đất là một trong những tài liệuquan trọng phục vụ cho công tác qui toán xử lý số liệu địa chấn và xác định cáctham số cơ bản của động đất Chúng là các tài liệu tối cần thiết phục vụ cho việcgiải quyết hàng loạt các nhiệm vụ quan trọng trong thực tế địa chấn như: phân vùng

động đất, đánh giá độ nguy hiểm động đất, dự báo động đất và nhiều nhiệm vụ địa

chấn kiến tạo khác Trên thế giới vấn đề xây dựng mô hình vận tốc truyền sóngtrong vỏ Trái đất đã được đề cập rất sớm từ những năm 1935 [21] Ở Việt Nam, hệthống trạm ghi động đất của Việt Nam đã phát triển và được qui hoạch tương đốihiện đại ngang tầm quốc tế (gần 30 trạm ghi số, chương trình xử lý số liệu tự động

trên máy tính điện tử) Đặc biệt tại khu vực miền Trung Việt Nam, sau khi xảy rađộng đất tại khu vực thủy điện sông Tranh 2, Viện Vật lý địa cầu đã xây dựng và

thiết lập một hệ thống trạm địa chấn dày đặc với tổng số 15 trạm địa chấn Tuynhiên, cho đến nay chưa có tác giả nào xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng trong

vỏ Trái đất riêng cho khu vực miền Trung Việt Nam Điều này đòi hỏi phải xâydựng một mô hình vận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất cho khu vực này để phục

Trang 10

nhất Đó chính là lý do chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất cho khu vực miền Trung Việt Nam ”.

Mục tiêu của luận văn

Xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất khu vực miềnTrung, Việt Nam nhằm phục vụ thiết thực cho công việc quy toán, xử lý số liệu và

xác định chính xác các tham số cơ bản của chấn tiêu động đất

Nhiệm vụ của luận văn

1 Tìm hiểu phương pháp xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong

vỏ Trái Đất trên cơ sở các tài liệu về thời gian truyền sóng địa chấn

2 Thu thập các tài liệu về thời điểm tới của sóng địa chấn cho khu vực nghiêncứu, phân tích, lựa chọn và chỉnh lý số liệu phục vụ nghiên cứu

3 Xây dựng các tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái Đất chokhu vực miền Trung, Việt Nam

4 Xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái Đất khu vựcmiền Trung, Việt Nam

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1 Việc xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất phùhợp với môi trường địa chất thực tế của khu vực miền Trung, Việt Nam có ý nghĩa

vô cùng quan trọng giúp cho công tác định vị chấn tiêu động đất tại khu vực miền

Trang 11

theo Nghị định thư cấp nhà nước Việt Nam - Liên Bang Nga: “Nghiên cứu đối

sánh các mô hình vận tốc vỏ Trái đất Việt Nam và Bắc Kavkaz, nước Nga để xây dựng mô hình vận tốc vỏ Trái đất phù hợp với môi trường thực tế của Việt Nam”.

Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, 4 chương, kết luận và tài liệu tham khảo.Toàn bộ các nội dung nêu trên được trình bày trên 64 trang đánh máy khổ A4, với

18 hình vẽ và 09 bảng biểu minh họa

Phần mở đầu gồm 3 trang trình bày tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

nghiên cứu Trong phần này còn trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, các kết quả nhận

được, các điểm mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Chương 1 gồm 20 trang: giới thiệu tổng quan về các kết quả nghiên cứu,xác định mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất ở Việt Nam và khu

vực miền Trung, Việt Nam

Chương 2 gồm 6 trang: trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp và số

liệu sử dụng trong nghiên cứu xây dựng mô hình vận tốc vỏ Trái đất

Chương 3 gồm 15 trang với 5 hình vẽ và 2 bảng biểu Nội dung chương

này trình bày việc xây dựng tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn cho khu vựcMiền Trung, Việt Nam

Nội dung của chương 4 gồm 9 trang trình bày kết quả xây dựng mô hìnhvận tốc truyền sóng trong vỏ Trái đất cho khu vực miền Trung , Việt Nam trên cơ sở

áp dụng chương trình xây dựng mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong

vỏ Trái đất.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Mô hình lát cắt vận tốc và tốc đồ thời gian truyền sóng tương ứng là mộttrong những vấn đề cơ bản trong xử lý số liệu động đất địa phương Việc xây dựngmột mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn phù hợp cho một vùng lãnh thổ có ýnghĩa quan trọng giúp cho công tác định vị chấn tiêu động đất đạt độ chính xác cao

Vấn đề xây dựng mô hình lát cắt vận tốc của vỏ Trái đất và tính tốc đồ thờigian truyền sóng địa chấn đã được đề cập rất sớm từ những năm 1935 [ 21] Kết quảnhận được là mô hình lát cắt tốc vận trung bình của vỏ Trái đất và họ các tốc đồthời gian truyền sóng tương ứng [ 22, 23]; chúng được sử dụng phổ biến trên phạm

lát cắt vận tốc và họ các tốc đồ thời gian truyền sóng khu vực phù hợp nhất Vì vậy

phương pháp nghiên cứu theo hướng này vẫn đang được quan tâm và tiến hành rộng

rãi ở nhiều nước trên thế giới

1.1 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu, xác định mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghiên cứu cấu tạo vỏ Trái đất nói chung, nghiên cứu mô hình

lát cắt vận tốc của vỏ Trái đất lãnh thổ Việt Nam nói riêng đã đượ c tiến hành bởinhiều tác giả trong các công trình khác nhau [ 7 - 20, 27, 30]

Tuy nhiên, phần lớn những nghiên cứu này đều được tiến hành dựa trên các

số liệu về thời gian truyền sóng địa chấn, ghi được bởi hệ thống trạm cũ của ViệtNam (chỉ có từ 3 - 5 trạm ghi bằng máy ghi kiểu cơ học trên giấy ảnh) Kết quả củanhững nghiên cứu này cũng đã chỉ ra một số mô hình lát cắt vận tốc tương ứng

Nhưng đến nay chưa có sự so sánh để khẳng định mô hình nào là phù hợp hơn cả và

Trang 13

có thể được sử dụng tối ưu đối với Vi ệt Nam Mặt khác, hiện nay hệ thống trạm ghi

động đất của Việt Nam đã phát triển trên một mức độ hiện đại ngang tầm quốc tế

(gần 30 trạm ghi số, chương trình xử lý số liệu tự động trên máy tính điện tử) Đặcbiệt tại khu vực miền Trung, Việt Nam, sau khi xảy ra động đất tại khu vực thủy

điện sông Tranh 2, Viện Vật lý địa cầu đã xây dựng và thiết lập một hệ thống trạmđịa chấn dày đặc với tổng số 15 trạm địa chấn Tuy nhiên , cho đến nay chưa có tác

giả nào xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất riêng chokhu vực miền Trung, Việt Nam Vì vậy đòi hỏi phải có một mô hình lát cắt tốc độthực sự phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực miền Trung, Việt Nam để tínhtoán họ các tốc đồ thời gian truyền sóng chuẩn, cho phép xác định chính xác hơncác tham số cơ bản của chấn tiêu động đất Chúng là các tài liệu tối cần thiết phục

vụ cho việc giải quyết hàng loạt các nhiệm vụ quan trọng trong thực tế địa chấn

(phân vùng động đất, đánh giá độ nguy hiểm động đất, dự báo động đất và nhiều

nhiệm vụ địa chấn kiến tạo khác ) Vì những lý do nêu trên, vấn đề xây dựng môhình lát cắt vận tốc của vỏ Trái đất và tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn đối vớikhu vực miền Trung Việt Nam vẫn là một trong các nhiệm vụ cần được giải quyết

Có nhiều phương pháp nghiên cứu xây dựng mô hình lát cắt vận tốc của vỏ

Trái đất Phương pháp mô hình hoá toán học là một phương pháp đóng vai trò rất

quan trọng trong nghiên cứu cấu tạo vỏ Trái đất và mô hình lát cắt vận tốc của nó.Việc mô hình hoá quá trình lan truyền các sóng địa chấn trong các môi trường địachất phức tạp cho phép so sánh các tài liệu thực nghiệm (số liệu quan sát) với cáckết quả tính toán lý thuyết và từ đó có thể đưa ra các kết luận về độ chính xác củacác mô hình đã được lựa chọn

Có nhiều công trình nghiên cứu mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong

vỏ Trái đất và tốc đồ thời gian truyền sóng tương ứng với nó, nhưng mỗi công trìnhnghiên cứu có những nét đặc trưng riêng Dưới đây chúng tôi sẽ trình bày tổng quan

về các kết quả nghiên cứu, xác đị nh mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn

Trang 14

Có thể thấy việc nghiên cứu xây dựng một tốc đồ thời gian truyền sóng địachấn và mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất cho MiềnBắc Việt Nam và các khu vực lân cận đã được các nhà địa chấn Việt Nam quan tâmngay từ những năm đầu thập kỷ 70 [13, 14, 17].

Theo kết quả nghiên cứu [17], dựa trên việc phân tích số liệu địa chấn cáctrạm quốc tế và các quan trắc ghi nhận được từ 03 trạm địa chấn trên miền bắc làtrạm Bắc Giang, Phủ Liễn và Sapa, đã xác định được vận tốc của các sóng địa chấntrong các lớp cơ bản của Vỏ trái đất; Sóng Pg, Sg được truyền trực tiếp từ chấn tiêu,

Sóng P*, S* được truyền từ ranh giới giữa lớp Bazan và lớp Granit (mặt Conrad),

sóng Pn, Sn truyền từ mặt Mohor

Các nghiên cứu sau đó [13, 18, 19] trên cơ sở các số liệu phong phú với độ

chính xác cao hơn đã xây dựng tốc đồ địa phương cho các sóng Pn, Sn, P*, S*, Pg

và Sg (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu tốc đồ các sóng địa chấn Miền Bắc Việt Nam [20]

Năm 1983 tập thể tác giả [16] cũng đã có những đánh giá định lượng về tỷ số

giữa vận tốc sóng dọc và sóng ngang trong vỏ Trái đất phần lãnh thổ Miền Bắc ViệtNam khá chi tiết [16]:

Như đã biết, tỷ số giữa vận tốc sóng dọc và sóng ngang (K = VP/VS) là mộttrong những thông số động học quan trọng của sóng địa chấn trong công tác nghiêncứu cấu trúc sâu vỏ Trái đất và manti, trong việc quy toán số l iệu động đất và dự

báo động đất Vì vậy, đánh giá định lượng thông số này sẽ góp phần quan trọng vào

việc nghiên cứu độ sâu các ranh giới phân cách trong vỏ Trái đất nhất là khi ápdụng nghiên cứu cấu trúc vào việc đánh giá các thông số của các trận động đ ất và

Trang 15

vào việc nghiên cứu dị thường của tỉ số này nhằm mục đích dự báo động đất vànghiên cứu trường ứng suất sâu Trong công trình [16], trên cơ sở phân tích các tàiliệu động đất đã ghi được ở các trạm địa chấn, tập thể tác giả đã tiến hành nghiêncứu và đánh giá định lượng thông số này.

Vỏ Trái đất ở Việt Nam rất phức tạp do có nhiều hệ thống đứt gãy với những

đứt gãy xuyên vỏ Trái đất và vì vậy sẽ có những ảnh hưởng rất khác nhau đến sự

lan truyền của sóng dọc và sóng ngang, do đó để có thể đánh gi á đúng đắn trị số củathông số KTBtrung bình trong vỏ Trái đất, các tác giả đã sử dụng các nguồn tài liệuphong phú dưới đây để nghiên cứu : động đất địa phương, động đất gần và động đất

xa có các sóng trao đổi và sóng dọc lặp lại tạo thành do các ranh giới trong vỏ Tráiđất Ngoài ra, việc đánh giá thông số KTB còn dựa vào các tốc đồ thực nghiệm đãnhận được từ các nghiên cứu khác trước đó như sau:

+ Nguồn thông tin từ những trận động đất địa phương có khoảng cách chấntâm khoảng ∆ ≤ 50km Do khoảng cách chấn tâm nhỏ như thế nên rõ ràng những

ảnh hưởng của môi trường đối với sự lan truyền của sóng ít hơn so với những thông

tin từ các động đất gần với khoảng cách chấn tâm ∆ ≤ 800km Đồng thời, các tácgiả [16] cũng đã sử dụng số liệu của trạm địa chấn trong khi xác định KTB

0 0

S TB p

Tpvà Ts– thời điểm tới của 2 pha P và S

T0– thời điểm xảy ra động đất

Vì vậy, những sai sót khi quy toán cũng sẽ ảnh hưởng khá cân bằng đến mẫu số củabiểu thức trên và như vậy ít ảnh hưởng đến thông số KTBhơn so với việc sử dụng số

liệu của hai trạm

+ Sử dụng số liệu của các trận động đất xa có khoảng cách chấn tâm từ

2000km đến 7000km Theo băng ghi của các trận động đất này tác giả đã phân tích

Trang 16

Phương pháp này hoàn toàn độc lập so với các phương pháp khác, nó dựa

vào việc thống kê các sóng trao đổi và sóng dọc lặp lại từ các ranh giới, và do việc

sử dụng các sóng trao đổi và sóng dọc lặp nên phương pháp này đã dùng các tia gần

như thẳng đứng dưới các vùng trạm nên những ảnh hưởng theo chiều ngang của

môi trường đến quá trình lan truyền sóng không đáng kể Thông số KTBxác địnhđược theo phương pháp này sẽ phản ánh trung thực tỷ số giữa vận tốc sóng dọc,

sóng ngang và hạn chế được những sai lệch do môi trường gây lên khi sóng lantruyền lâu trong vỏ Trái đất Tỷ số KTB đã mang tính chất thống kê những số liệu

qui toán được vì vậy nó phản ánh giá trị K thực tế của môi trường

Tác giả đã xác định KTBtheo công thức:

pg TB sg

V K V

sót trong quy toán sẽ là một trong những ảnh hưởng lớn đến giá trị của thông số

KTB, những số liệu này mang nhiều ảnh hưởng của môi trường mà sóng lan truyền,

do đó các tác giả [16] chỉ xếp chúng vào loại thứ yếu khi nghiên cứu

Theo đánh giá bước đầu của tác giả công trình này thì giá trị KTB trong vỏ

Trái đất không nằm ngoài khoảng giá trị 1,6 ÷ 2,0

Từ tài liệu động đất địa phương giá trị KTB trong vỏ Trái đất được tính toán

và ghi lại như bảng 1.2 [16]:

Trang 17

Bảng 1.2 Thống kê các kết quả xác định hệ số K TB [16]

Giá trị KTB Số lần lặp lại n Giá trị KTB Số lần lặp lại n

Theo tài liệu các trận động đất xa tác giả đã nghiên cứu xác định được thông

số KTBtrong vỏ Trái đất ở miền Bắc Việt Nam thay đổi trong khoảng 1,67 ± 0.03

Các tác giả của [16] đã tiến hành so sánh kết quả nghiên cứu của các tác giảkhác nhau như sau:

Phạm Văn Thục (1970): KTB= Vpg/Vsg= 5,96/3,57 = 1,67

Nguyễn Đình Xuyên (1974): KTB= 6,57/3,69 = 1,68

Nguyễn Kim Lạp (1977): KTB= 5,70/3,35 = 1,70

Theo Vũ Ngọc Tân và Nguyễn Đình Xuyên (1979): KTB= 5,82/3,48 = 1,67

Trần Trung Đoàn và Nguyễn Kim Lạp (1982): KTB= 5,57/3,30 = 1,68

Như vậy tuy giá trị vận tốc biểu kiến thu được khác nhau nhưng các giá trị

KTBvẫn nằm trong khoảng 1,67 ÷ 1,70

Khi các tác giả sử dụng tài liệu từ động đất gần với khoảng cách chấn tâmkhông lớn hơn 800 km kết quả thu được như sau (bảng 1.3):

Trang 18

Bảng 1.3 Kết quả xác định hệ số K TB theo tài liệu động đất gần [16]

Từ các kết quả tính toán ở trên cho thấy khi dùng tài liệu động đất gần thì

phương pháp được áp dụng bởi các tác giả công trình [16] trở nên kém hiệu quả đi

khá nhiều thể hiện các thông số KTB phân bố rải rác từ 1,6 đến 2,0 Theo các tác giảcông trình [16] cho biết phần lớn là do những sai sót khi qui toán số liệu địa chấn.Việc sử dụng đồ thị Vadati khi xác định KTBtheo tài liệu ít nhất là của hai trạm phụthuộc rất nhiều vào việc qui toán số liệu Mặt khác do sóng lan truyền lâu trong vỏTrái đất nên chúng chịu những ảnh hưởng khác nhau của môi trường, ở khoảngcách chấn tâm khác nhau và ở các độ sâu khác nhau thì thông số KTBsẽ khác nhau

Trong các công trình nghiên cứu [14, 15], tác giả đã dựa trên việc xác địnhtọa độ chấn tâm động đất đã biết để tính khoảng cách đến các trạm và sau đó từ thời

điểm xảy ra động đất t0 và thời gian tới của sóng P (Tp) đã tính được thời gian

truyền của các sóng địa chấn tới các trạm này Tập hợp trên một tốc đồ chung và

dùng phương pháp bình phương tối thiểu để xác định phương trình tốc đồ Tuy

nhiên tác giả này cũng chỉ ra việc xác định các sóng P* và S* là kém tin cậy, do đó

Trang 19

tác giả đã chỉ tập trung xây dựng các tốc đồ với các sóng Pn, Sn, Pg và Sg và đãnhận được các kết quả tại bảng 1.4.

Bảng 1.4 Bảng vận tốc truyền sóng địa phương [14, 15]

03 vùng riêng biệt trên lãnh thổ phía Bắc Việt Nam, tác giả này đã xây dựng được 3lát cắt tốc độ theo các mô hình 3 và 4 lớp cùng với 3 họ tốc đồ thời gian truyền sóng

địa chấn tương ứng đối với 3 vùng này (hình 1.1 a, b , c) Trên cơ sở đó, tác giả này

đã tiến hành so sánh các kết quả nhận được với mô hình lát cắt vận tốc trung bình

(hình 1.1.e) của [22, 23] và mô hình được sử dụng tại Việt Nam vào thời gian đó(hình 1.1 (d)) Chi tiết hơn có thể tìm hiểu trong công trình [30]

60

8 7 6

5 4.6 4.55

6.02

7.26 4.74

Vs(km/s)

H(km)

8.5 7.75 0

50

60

8 7 6

5 4.75 4.84

5.88

6.56 7.20

Vs(km/s)

H(km)

7.75

8.5 6.45

Trang 20

Hình 1.1 Kết quả xây dựng mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ

Trái đất cho 3 vùng thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam [30].

Trên cơ sở 3 mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn đã nhận được đối với 3khu vực, tác giả công trình [30] đã tính được 3 họ các tốc đồ thời gian truyến sóng

P tương ứng đối với các độ sâu khác nhau với bước 10km:

Đối với mô hình I:

5

6.59 5.57

Vs(km/s)

H(km)

e

7.60 0

4

4 3 2 1

Vsn= 4.8

Vpg=5.52

Vp= 4.8

Vp * =6.86 Vsg= 3.48

5

7.24 6.59

Trang 21

qua quy toán dư chấn của các trận động đất mạnh trong khu vực như Tuần Giáo

(24.06.1983) Đồng thời tác giả này cũng đã xác định được tỷ số Vp/Vs = 1.68

Bảng 1.5

Mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất Miền Bắc Việt Nam

theo tác giả công trình [8]

Trang 22

Tiếp đó, tác giả Nguyễn Đình Xuyên trên cơ sở phân tích thời gian truyềncủa sóng P cũng đã xây dựng được mặt cắt vận tốc sóng P trong vỏ Trái đất ở ViệtNam (bảng 1.6) [24].

phù hợp với cấu tạo môi trường 3 lớp:

Độ sâu (km): 2 20 40Trong những năm gần đây để xây dựng mô hình vận tốc truyền sóng địachấn vỏ Trái đất và tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn phù hợp với thực tế địachấn Việt Nam, tác giả các công trình [10-12] đã đề nghị một cách tiếp cận mới đểchính xác mô hình lát cắt tốc độ của vỏ Trái đất đối với lãnh thổ Việt Nam trên cơ

sở sử dụng các số liệu mới và áp dụng đồng thời các kết quả nghiên cứu thời giantruyền sóng P và mô hình hóa toán học quá trình lan truyền sóng địa chấn

Tác giả các công trình [10-12] đã áp dụng phương pháp bao gồm chu trìnhnhiều giai đoạn nghiên cứu các đ ặc điểm thời gian truyền sóng P áp dụng để giải bài

toán định vị chấn tiêu động đất theo các quan sát địa chấn trong vùng gần để nhậnđược các tài liệu chi tiết về cấu tạo vỏ Trái đất Chu trình này có mối quan hệngược: trong quá trình chính xác các tọa độ chấn tiêu cũng đồng thời chính xácđược cả thời gian truyền sóng địa chấn, cho phép làm sáng tỏ cả các bất đồng nhấttrong môi trường địa chất Đặc thù của hệ phương pháp là ở chỗ nó cho phép sử

dụng cả các số liệu về các trận động đất mà độ sâu chấn tiê u của chúng chưa được

Trang 23

biết Có thể tóm lược các bước cơ bản của phương pháp hay cũng chính là các bước

để xây dựng thuật toán trong các công trình [10-12] như sau:

 Đối với mỗi trạm sẽ tính được độ lệch về thời gian truyền sóng P ở dạng gầnđúng bậc nhất theo quan hệ với tốc đồ chuẩn:

f i = t pi – t p (1.4)

Trong đó, t pi – thời gian truyền quan sát; t p * - thời gian truyền được tính theo

tốc đồ chuẩn Thực hiện việc lựa chọn nhiều lần các giá trị f iđối với các độ sâu chấn

tiêu hikhác nhau sẽ tìm được giá trị cực tiểu f i mincủa chúng

Khi giả thiết rằng, hàm phân bố f i min tuân thủ qui luật phân bố Jeffreys và tương tự

như trong các công trình sẽ tính được các tham số của nó: các sai số hệ thống đối

với tốc đồ chuẩn (gọi là số hiệu chỉnh i) và các sai số ngẫu nhiên

 Xây dựng đường cong phụ thuộc f i min = f(X) trên cơ sở trung bình hoá

trường độ lệch f i min đối với tất cả các trạm trong sự phụ thuộc vào khoảng cách chấn

tâm Kết quả là tìm được các số h iệu chỉnh itrên các khoảngitương ứng

 Tìm thời gian truyền hiệu chỉnh tp’ bằng cách đưa các số hiệu chỉnh  vàotốc đồ chuẩn

 Việc tính f(X) = tp’; dtp’/dX và d2tp’/dX2 và xác định các điểm uốn của tốc

đồ cho phép tìm được mô hình tốc độ tương ứng

Khi đó, tác giả đã nhấn mạnh rằng đối với môi trường địa chất phức tạp baogồm nhiều vùng khác nhau bởi vận tốc truyền sóng và cả bởi kích thước của vùng,việc nghiên cứu trường độ lệch thời gian truyền sóng địa chấn so với tốc đồ chuẩn

có thể được t iến hành đối với các vùng riêng biệt của lãnh thổ này Kết quả sẽ nhận

được các đường cong phụ thuộc tpi’ = f(X) tương ứng đối với từng vùng phân chia.

Phương pháp được áp dụng bởi tác giả các công trình [10-12] có ưu điểm nổi

bật là nó cho khả năng xác đ ịnh lát cắt tốc độ đối với môi trường nhiều lớp bất kỳ,thậm chí đối với cả môi trường mà trong nó bao gồm các khối riêng biệt khác nhau

Trang 24

Tác giả đã tiến hành tìm cực tiểu của hàm mục tiêu F từ phương trình ( 1.5)

theo phương pháp Monte-carlo, là một trong những phương pháp mô hình thống kê,

dựa trên ý tưởng điều khiển “ô đen” Nó được áp dụng trong các trường hợp khi màviệc xây dựng mô hình tương tự là khó khăn hoặc hoàn toàn không thể t hực hiện

được, ví dụ khi giải các nhiệm vụ lý thuyết phức tạp và hàng loạt các nhiệm vụ khácliên quan đến việc nghiên cứu các quá trình ngẫu nhiên

1

n

i pi i

Để ổn định công việc của thuật toán tác giả đã sử dụng giới hạn tuyến tính đối

với tốc độ và chiều dày của các lớp, nhưng số lượng các lớp không thay đổi (giớihạn tuyến tính là giới hạn của mô hình được cho ở dạng phương trình hoặc bất

phương trình tuyến tính) với các đại lượng chưa biết (ẩn số) ở dạng bậc nhất Đểđánh giá hàm mục tiêu f đã sử dụng tiêu chuẩn 2 Áp dụng chương trình nói trên cóthể xác định được mô hình tốc độ với các tham số Vi, hi(Vi, hi – vận tốc và chiềudày tương ứng của các lớp trong vỏ Trái đất)

Theo phương pháp được tiến hành bởi tác giả, việc cực tiểu hoá hàm mục tiêu

F có thể tiến hành theo các phương án khác nhau tuỳ thuộc vào việc lựa chọn hoặc

đồng thời tất cả các tham số Vi, hi; hoặc riêng biệt từng tham số trong chúng Kếtquả của việc lựa chọn như vậy sẽ chỉ ra sự trùng hợ p hơn cả giữa các tốc đồ thựcnghiệm và tốc đồ lý thuyết

Khi đó, tác giả các công trình [10 - 12] đã thực hiện việc nghiên cứu trường độ

lệch về thời gian truyền sóng theo quan hệ với tốc đồ chuẩn bất kì để tìm được một

mô hình tốc độ phù hợp nhất vớ i các tài liệu quan sát Chẳng hạn như trong côngtrình [12], tác giả đã sử dụng mô hình chuẩn nhận được trong công trình [2 4] đểtính toán

Khi đó, áp dụng phương pháp nêu trên với 196 trận động đất khu vực Tây Bắc

đến năm 1998 với magnitude M ≥ 2.5 tác giả đã xác định được đường cong phụ

Trang 25

thuộc của thời gian truyền sóng P (đã được hiệu chỉnh theo quan hệ với tốc đồchuẩn) vào khoảng cách chấn tâm như sau:

tp’ = 0.138 X + 6.35 (1.6)

Như vậy, có thể thấy do được tính toán và lựa chọn theo chu trình lặp nhiều

lần với việc tính đến các phương án sử dụng các mô hình lát cắt vận tốc khác nhau,

đặc biệt do sự phù hợp với các chu kỳ số liệu quan sát địa chấn khác nhau, m ô hình

lát cắt tốc độ trung bình và họ các tốc đồ thời gian truyền sóng tương ứng đã nhận

được trong các công trình [10 - 12] có thể sử dụng trong thực tế địa chấn Việt Nam

để xác định các tham số cơ bản của chấn tâm động đất Việt Nam với độ chính xác

cao

Cần thấy rằng giành nhiều quan tâm đến việc nghiên cứu xây dựng các môhình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất lãnh thổ Việt Nam còn cótác giả [2 - 5] Trong nghiên cứu gần đây nhất trên cơ sở hợp tác với Đại học Texas(Mỹ) thông qua đo đạc và phân tích 02 tuyến thăm dò địa chấn sâu, tác giả này cũng

đã xây dựng được mô hình cấu trúc vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất

[3]

Trong công trình [3] tập thể tác giả đã xây dựng mặt cắt sóng dưới tuyến đoThái Nguyên – Hòa Bình Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu này là máy ghi địachấn chuyên dụng Reftek - 125 do hãng Refraction Technology (Mỹ) chế tạo và

được phòng thí nghiệm Địa Vật Lý J.Miller thuộc trường Đại học Texas ở E1 Paso

cung cấp Có 200 máy được bố trí dọc tuyến đo với khoảng cách thay đổi trung bìnhtrong khoảng từ 500 m đến 1000 m, phụ thuộc vào điều kiện địa phương Đây làloại máy gọn nhẹ, có dải động học đến 24bit và không cần dây cáp nối giữa các máythu Mật độ ghi tín hiệu được thực hiện là 250 mẫu/giây Để tạo sóng địa chấn trêntuyến đo đã tiến hành 6 vụ nổ mìn tại 3 vị trí, mỗi vị trí có 2 vụ nổ trong các lỗ

khoan đường kính lớn từ 220 mm đến 300 mm, sâu từ 26 đến 32 m Do phân bố dân

cư dọc theo tuyến đo không cho phép tiến hành các vụ nổ đầu mút Tây Nam xấp xỉ

Trang 26

Dựa trên kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực địa chấn dò sâu,khoảng thời gian truyền sóng được lựa chọn trong phép hiệu chỉnh này là cửa sổ 5 -

6 giây

Trong xử lý số liệu địa chấn một số tác giả khác thường sử dụng phương phápquét vận tốc, với những giá trị vận tốc khác nhau, theo công thức tổng quát:

2 2

Trong đó: T- thời gian truyền sóng địa chấn từ nguồn phát đến máy thu;

T0- thời gian truyền sóng địa chấn pháp tuyến ngay dưới điểm nổ;

X - khoảng cách giữa nguồn phát và thu sóng;

V = 6.0 km/s – vận tốc truyền sóng địa chấn trung bình trong lớp vỏlục địa phần phía trên vỏ Trái đất

Phương pháp quét vận tốc tương đối hiệu quả đối với vùng có cấu trúc địa

chất phức tạp, bởi nó cho khả năng lựa chọn gần như trực tiếp giá trị vận tốc phùhợp với từng ranh giới địa chấn tồn tại trong vùng nghiên cứu Bằng phương phápquét vận tốc, đặc điểm phân dị trường sóng theo phương nằm ngang trong nhiều

trường hợp cũng được phản ánh tốt hơn

Theo phương pháp mô hình hóa được áp dụng bới tác giả công trình [3] trên

cơ sở lý thuyết tia, thời gian sóng tới các máy thu theo đường truyền tia L được tính

theo công thức:

0 1

n i i

i i

L t

Trong đó: t0i là thời gian truyền sóng địa chấn từ nguồn phát đến máy thu,

Livà Vilà độ dài đoạn tia và vận tốc sóng P trong khối cấu trúc thứ

i của mô hình cấu trúc,

n – số khối của mô hình

Trang 27

Phương pháp bình phương tối thiểu cần sử dụng trong những trường hợp cần

thiết của phép mô hình hóa, theo đó thời gian truyền sóng lý thuyết từ nguồn phát

đến máy thu được đi ều chỉnh theo công thức:

0

1

m i

Để xây dựng mô hình ban đầu phục vụ cho giải bài toán thuận dọc theo cả

chiều dài tuyến, ngoài sử dụng c ác thông tin sẵn có về cấu trúc môi trường, tác giảcòn tiến hành bài toán mô hình hóa 1D tại các điểm nổ, có băng sóng thu được vớichất lượng tốt Kết quả là những thông tin bổ ích, đảm bảo cho mô hình ban đầu

được xây dựng không quá xa với môi trường th ực tế Đây là biện pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng phương pháp mô hình hóa Đối với tuyến đo Thái Nguyên – HòaBình, băng sóng thu được do các vụ nổ tại Phổ Yên tạo ra có chất lượng tốt nhất,phản ánh khá rõ ba ranh giới phản xạ trong vỏ Trái đất đã được sử dụng theo bàitoán 1 chiều, theo đó thời gian pháp tuyến từ điểm nổ đến mặt phản xạ lớp trên

cùng là 0,38s, đến mặt giữa vỏ là 4,45s và đến mặt sâu nhất dự đoán Moho đạt

6,56s Với việc sử dụng phần mềm Seismic Unix theo phương thức đối thoại người

– máy các tác giả của công trình [3] đã xác định được chiều dày và vận tốc sóng P

trong các lớp như trên hình 1.2

Trang 28

Hình 1.2 Kết quả xác định lát cắt vận tốc trong vỏ Trái đất theo tác giả công trình [ 3]

Qua kết quả tính toán của tác giả công trình [3] cho thấy dưới tuyến đo TháiNguyên – Hòa Bình độ sâu móng kết tinh tăng dần từ La Hiên khoản g 2,6 km đếnkhoảng 4 km tại khu vực thị xã sông Công Vận tốc truyền sóng địa chấn trong phầnmềm trên của lớp trầm tích tại đây đạt 4,6 km/s, còn lại phần dưới của lớp đạt đếnxấp xỉ 6,0 km/s Tiếp theo đoạn từ Phổ Yên đến 64 km dọc theo tuyến đo thuộchuyện Tam Dương (Vĩnh Phúc) bề mặt móng kết tinh chìm rất từ từ và đạt đến độsâu 1,5 km ở khu vực Tam Dương Ngay sau điểm này chỉ vài km tiếp về phía nam,móng kết tinh lại sụt rất nhanh đến xấp xỉ 3,5 km Vị trí sụt lún này tương ứng vớiphần không gian phân bố đới đứt gãy Vĩnh Ninh Kể từ đây về phía nam mặt móngkết tinh lại nâng lên từ từ và độ sâu chỉ còn khoảng 1,5 km tại khu vực thành phốHòa Bình Vận tốc truyền sóng địa chấn trung bình trong phần trên và phần dướicủa lớp trầm tích tại đoạn này đều nhỏ hơn so với đoạn phía Bắc, đạt 4,1 km/s và5,0 km/s tương ứng Dưới móng kết tinh là lớp granit với bề dày trung bình đạt xấp

xỉ 14 km Phần phía trên của lớp granit vận tốc truyền sóng địa chấn tăng nhẹ dần từ6,1 km/s ở phía bắc đến 6,15 km/s tại khu vực dưới khối Phổ Yên – Tam Đảo và 6,2km/s tại đoạn phía nam tuyến đo Phần dưới của lớp granit vận tốc trung bình đạt6,4 km/s trên toàn tuyến Bề mặt moho tại khu vực La Hiên đạt 30,6 km, nâng dần

lên phía nam và đạt đến 28,5 km tại khu vực thành phố Thái Nguyên Vùng có mặt

5

15

30

4 2

H(km)

10

25 0

Trang 29

Moho nâng lên cao nhất xấp xỉ 27 km là đoạn từ khu vực đứt gãy Vĩnh Ninh tạihuyện Tam Dương đến lân cận phía nam của đới đứt gãy sông Hồng tại huyện PhúcThọ Tại đoạn phía nam tuyến đo, mặt này lại tiếp tục chìm dần đến 29,7 km tại khuvực nam thành phố Hòa Bình Vận tốc truyền sóng địa chấn trong lớp basalt phản

ánh đồng nhất ở phần trên là 6,6 km/s, còn phần dưới đạt đến 7,0 km/s tại bề mặt

nêu trên, nhiều mặt cắt sóng phản ánh khá tốt sóng khúc xạ So với các kết quảnghiên cứu bằng sử dụng tài liệu trọng lực trong vài năm gần đây thì vỏ Trái đấttheo kết quả địa chấn mỏng hơn từ 2 km đến khoảng hơn 4 km tại một số vị trítuyến đo

1.2 Tình hình nghiên cứu, xác định mô hình lát cắt vận tốc vỏ Trái đất ở miền Trung – Việt Nam.

Đối với khu vực miền Trung - Việt Nam, các công trình nghiên cứu của các

tác giả mới dừng lại ở việc nghiên cứu tầng trên của lớp vỏ; đó là tầng Đệ tứ Tuynhiên, các nghiên cứu này lại rất chi tiết, có tính chính xác cao Dưới đây xin giớithiệu một số công trình nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ ở khu vực này[1, 6, 18] Cáctác giả [1, 6, 18]chủ yếu đã áp dụng phương pháp địa chấn nông phân giải cao

(ĐCNPGC) trong nghiên cứu của mình

Trong khuôn khổ đề án: “Điều tra địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường

và tai biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ từ 0 – 30 m nước ở tỷ lệ 1/100.000 vàmột số vùng trọng điểm ở tỷ lệ 1/50.000”, tác giả đã sử dụng bộ chương trình

RadExpro Plus 3.5 để xử lý nâng cao chất lượng tài liệu ĐCNPGC nhằm xác định

Trang 30

trầm tích trong Đệ tứ Xử lý hạn chế các loại phông nhiễu nhằm xác định rõ các

trường sóng trong các tập băng ghi địa chấn từ đó phân chia được các loại tướng địa

chấn trong vùng khảo sát và đưa ra được thành phần vật chất và môi trường thànhtạo các đối tượng địa chất Nâng cao chất lượng băng ghi ĐCNPGC để xác định

được các hệ thống đứt gẫy hoạt động trong Đệ tứ Các vấn đề mà tác giả đã nghiên

cứu trên đây góp phần to lớn, không thể thiếu được để giải quyết nhiệm vụ điều tra

địa chất khoáng sản biển, địa chất môi trường và tai biến biển địa chất vùn g biển

Nam Trung Bộ nói riêng và các vùng biển Việt Nam nói chung

Các kết quả nghiên cứu về vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đấtkhu vực Miền Trung cho thấy:

Mặc dù các tài liệu về khảo sát vận tốc truyền sóng địa chấn ở miền Trungcòn khá ít song các công trình nghiên cứu của một số tác giả lại mang những nétriêng biệt, góp phần làm phong phú thêm nguồn số liệu và mở ra những hướngnghiên cứu mới phục vụ cho việc nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

Trong công trình [6], tác giả đã mở ra một h ướng nghiên cứu mới Đó lànghiên cứu và xác định tính chất cơ lý của san hô và nền san hô ở các khu vựcnghiên cứu (khu vực quần đảo Trường Sa và khu vực lục địa ngoài khơi phía Nam

nơi có các công trình DKI) để đề xuất các giải pháp thích hợp cho xây dựn g các

công trình trên nền san hô, áp dụng trực tiếp cho công trình trên các đảo thuộc quần

đảo Trường Sa và các công trình tại khu vực DKI Trong công trình này, các số liệu

khảo sát đo đạc và các số liệu thu thập được đã được xử lý, tính toán và xây dựngthành các dạng bản đồ số Trong đó, thí nghiệm nổ truyền sóng được thực hiện ở

đảo Song Tử Tây Sóng địa chấn lan truyền sâu trong nền và thường được phân ra

làm sóng dọc (sóng nén) (sóng sơ cấp) và sóng cắt (sóng thứ cấp) Sóng dọc lantruyền nhanh hơn sóng cắt

Do sóng nén P lan truyền trong môi trường nhiều pha sẽ chịu ảnh hưởng của

cả pha rắn (cốt đất) và pha lỏng (nước trong đất) nên tốc độ lan truyền của sóngkhông phản ánh đúng đặc trưng độ cứng của cốt đất; ngược lại sóng cắt lan truyềnchỉ trong pha rắn nên phản ánh đúng hơn đặc trưng độ cứng của môi trường Điểm

Trang 31

tự nhiên của đảo có mực nước ngầm thay đổi trong ngày theo thủy triều và độ caomặt đất của đảo không lớn so với mặt nước biển nên để hạn chế ảnh hưởng của sự

thay đổi điều kiện tự nhiên (độ ẩm, cao độ, mực nước ngầm) đến kết quả đo, trong

phòng thí nghiệm cũng chỉ thí nghiệm sóng cắt Từ các số liệu đo đạc có thể thiếtlập được mối tương quan giữa khoảng cách giữa các điểm đo và thời gian trễ củasóng khi lan truyền đến các điểm đo (hình 1.3)

Hình 1.3 Tương quan giữa khoảng cách (Δr) và thời gian trễ (Δt) của sóng khi lan

truyền đến các điểm đo [6]

Sau đó tác giả đã thiết lập phương trình tuyến tính liên hệ khoảng cách giữacác điểm đo và thời gian trễ của sóng (theo nhóm thời gian trễ nhỏ hơn), độ dốc củađường thẳng này (hình 1 3) là vận tốc lan truyền sóng cắt trong lớp cát san hô thí

nghiệm Sử dụng phương pháp bình phương cực tiểu, tác giả đã tìm được phươngtrình đường thẳng ∆r = 454,58 ∆t, suy ra vận tốc truyền sóng cắt là Vs = ∆r /∆t(∆r - là khoảng cách từ điểm nổ đến các vị trí đặt điểm đo tương ứng) Từ đó tác giả

Trang 32

Tây Đó là: Tốc độ lan truyền sóng cắt trong lớp cát san hô ở bề mặt đảo có thể lấy

là 454.58 m/s Sóng phản xạ từ lớp san hô cứng bên dưới làm tăng cường độ chấn

động ở lớp bề mặt; Quá trình lan tru yền sóng trong nền san hô rất phức tạp khi địa

chất nền có cấu tạo nhiều lớp và cường độ của sóng lớn có thể phản xạ từ nhiều lớp

Như vậy, cho đến nay hầu hết các mô hình vận tốc vỏ Trái đất đã nhận được

ở Việt Nam chủ yếu được xây dựng theo sóng P và đố i với khu vực phía Bắc Việt

Nam, và đa số là theo mô hình 2 chiều Vẫn còn những khác biệt đáng kể giữa cáckết quả của công trình nghiên cứu khác nhau Khu vực miền Trung vẫn chưa córiêng một mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất Do đó,cũng cần phải xây dựng một mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn cho khu vựcmiền Trung nhằm nâng cao độ chính xác của việc xác định các tham số cơ bản củachấn tiêu động đất phụ c vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau

Ngày đăng: 16/06/2016, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Triệu Túc, (2012), “Nghiên cứu các biện pháp xử lý nâng cao chất lượng tài li ệu địa chấn phản xạ nông phân giải cao”, Tạp chí KHKT Mỏ - Địa Chất, số 34, 4/2012, Chuyên đề Địa vật lý, Tr.99 – 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp xử lý nâng cao chất lượng tàiliệu địa chấn phản xạ nông phân giải cao”, "Tạp chí KHKT Mỏ - Địa Chất
Tác giả: Đào Triệu Túc
Năm: 2012
2. Đinh Văn Toàn, Harder S., Phạm Năng Vũ, Trịnh Việt Bắc, Đoàn Văn Tuyến, Lại Hợp Phòng, Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Hồng Quang, (2009), Cải tiến mô hình cấu trúc vỏ Trái Đất Bắc Việt Nam bằng sự giải thích lại tài liệu trọng lực và khảo sát địa chấn sâu- Processding of Tectonics of the Red River fault zone and Geology of Norther VietNam; 40 - Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiếnmô hình cấu trúc vỏ Trái Đất Bắc Việt Nam bằng sự giải thích lại tài liệutrọng lực và khảo sát địa chấn sâu- Processding of Tectonics of the RedRiver fault zone and Geology of Norther VietNam
Tác giả: Đinh Văn Toàn, Harder S., Phạm Năng Vũ, Trịnh Việt Bắc, Đoàn Văn Tuyến, Lại Hợp Phòng, Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Hồng Quang
Năm: 2009
3. Đinh Văn Toàn, Harder S., Phạm Năng Vũ, Trịnh Việt Bắc, Đoàn Văn Tuyến, Lại Hợp Phòng, Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Hồng Quang, (2009), “Kết quả bước đầu phân tích tài liệu địa chấn dò sâu nghi ên cứu cấu trúc vỏ Trái đất mi ền Bắc Việt Nam”, TC các khoa học về Trái đất ; 34/4; 289-298, Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảbước đầu phân tích tài liệu địa chấn dò sâu nghi ên cứu cấu trúc vỏ Trái đấtmiền Bắc Việt Nam”, "TC các khoa học về Trái đất
Tác giả: Đinh Văn Toàn, Harder S., Phạm Năng Vũ, Trịnh Việt Bắc, Đoàn Văn Tuyến, Lại Hợp Phòng, Trần Anh Vũ, Nguyễn Thị Hồng Quang
Năm: 2009
5. Đinh Văn Toàn, Wu H.H., Tsai Yi-ben, Lee Tung- Yi, Lo Ching-Hua, Hsieh Chao-Hui, (2004), “Cấu trúc vận tốc sóng cắt 3D ở vỏ và manti trên ở Biển Đông và các vùng lân cận theo t ài li ệu phân tích sự tán xạ sóng mặt”, Marine Geophysical Researches; 25; 5-27 - Netherland: Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vận tốc sóng cắt 3D ở vỏ và manti trênở BiểnĐông và các vùng lân cận theo tài liệu phân tích sự tán xạ sóng mặt”,"Marine Geophysical Researches
Tác giả: Đinh Văn Toàn, Wu H.H., Tsai Yi-ben, Lee Tung- Yi, Lo Ching-Hua, Hsieh Chao-Hui
Năm: 2004
6. Hoàng Xuân Lượng, Nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình của nền san hô ở một số v ùng trọng điểm và các giải pháp thích hợp cho xây dựng các công trình bi ển phục vụ phát triển kinh tế và qu ốc ph òng , Đề tài KC.09-08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình của nền san hô ởmột số vùng trọng điểm và các giải pháp thích hợp cho xây dựng các côngtrình biển phục vụ phát triển kinh tế và quốc phòng
7. Lê Tử Sơn, (1993), “Mặt cắt vận tốc vỏ quả đất khu vực miền bắc Việt Nam trong định vị chấn tiêu động đất địa phương ”, Proceedings of the 4 th National Conference on Phyics, Hanoi tr 651- 655 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mặt cắt vận tốc vỏ quả đất khu vực miền bắc Việt Namtrong định vị chấn tiêu động đất địa phương ”, "Proceedings of the 4"th"National Conference on Phyics
Tác giả: Lê Tử Sơn
Năm: 1993
8. Lê Tử Sơn, (1996), Hoàn thiện một bước cơ sở phương pháp xử lý số liệu động đất gần ở Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học Toán - Lý. 166tr. Lưu tại viện Vật lý Địa cầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện một bước cơ sở phương pháp xử lý số liệu độngđất gần ở Việt Nam
Tác giả: Lê Tử Sơn
Năm: 1996
9. Lê Tử Sơn, Hà Thị Giang, Đinh Quốc Văn, (2012), “Xây dựng mô hình 1D vận tốc sóng P cho v ùng Tây B ắc Việt Nam ”, Tc. Các khoa học về Trái đất, số 3 (T34). Tr. 243-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình 1D vậntốc sóng P cho vùng Tây Bắc Việt Nam ”, "Tc. Các khoa học về Trái đất
Tác giả: Lê Tử Sơn, Hà Thị Giang, Đinh Quốc Văn
Năm: 2012
10. Ngô Thị Lư, (2004), “Về một cách tiếp cận mới để xây dựng thuật toán chính xác mô hình vận tốc vỏ trái đất và Tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn”, Tc.Сác khoa học về trái đất, T. 25. № 3. Hà Nội, 2003. Tr. 284-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một cách tiếp cận mới để xây dựng thuật toán chính xácmô hình vận tốc vỏ trái đất và Tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn”,"Tc."Сác khoa học về trái đất
Tác giả: Ngô Thị Lư
Năm: 2004
11. Ngô Thị Lư, (2005), “Mô hình lát cắt vận tốc của vỏ Trái đất và tốc đồ thời gian truyền sóng trên lãnh thổ V iệt Nam”, Tc. Các Khoa học về Trái đất , T. 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình lát cắt vận tốc của vỏ Trái đất và tốc đồ thời giantruyền sóng trên lãnh thổ Việt Nam”, "Tc. Các Khoa học về Trái đất
Tác giả: Ngô Thị Lư
Năm: 2005
12. Ngô Thị Lư, (2005), “Phân tích số liệu địa chấn để tính tốc đồ thời gian truyền sóng P”, Tc. Các Khoa h ọc về Trái đất , T. 30. S ố 4. H à Nội, 2005. Tr. 365 - 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu địa chấn để tính tốc đồ thời gian truyềnsóng P”,"Tc. Các Khoa học về Trái đất
Tác giả: Ngô Thị Lư
Năm: 2005
13. Nguyễn Đình Xuyên, (1977), Sóng đầu v à cấu trúc vỏ Trái đất ở miền Bắc Việt Nam, Báo cáo khoa học, phòng Vật lý Địa cầu - Hà N ội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sóng đầu và cấu trúc vỏ Trái đất ở miền Bắc ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Đình Xuyên
Năm: 1977
14. Nguyễn Kim Lạp, (1977), Vận tốc truyền sóng trong các lớp cơ bản ở Việt Nam , Báo cáo khoa h ọc tại Viện KHVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tốc truyền sóng trong các lớp cơ bản ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Lạp
Năm: 1977
15. Nguyễn Kim Lạp, (1986), V ận tốc sóng địa chấn từ các trận động đất ghi được ở Việt Nam, Thông báo KH tập I-1, Viện KHVN 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tốc sóng địa chấn từ các trận động đất ghi được ởViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Lạp
Năm: 1986
17. Phạm Văn Thục, (1970), Đồ thị vận tốc truyền sóng địa chấn và c ấu trúc vỏ Trái Đất ở Miền bắc, Việt Nam, Báo cáo tại Hội nghị Vật lý toàn quốc. H à Nội, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ thị vận tốc truyền sóng địa chấn và cấu trúc vỏ TráiĐất ở Miền bắc, Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Thục
Năm: 1970
18. Vũ Bá Dũng, Nguyễn Văn Cừ, (2011), “Kết quả áp dụng phương pháp địa chấn nông phân giải cao trong khảo sát địa chất biển nông ven bờ v ùng biển Sóc Trăng”, Trung tâm địa chất v à khoáng sản biển. Tạp chí KHKT Mỏ - Địa Chất, số 34, 4/2011, (Chuyên đề Địa vật lý), tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả áp dụng phương pháp địa chấnnông phân giải cao trong khảo sát địa chất biển nông ven bờ vùng biển SócTrăng”, "Trung tâm địa chất và khoáng sản biển. Tạp chí KHKT Mỏ - ĐịaChất
Tác giả: Vũ Bá Dũng, Nguyễn Văn Cừ
Năm: 2011
19. Vũ Ngọc Tân, (1979), Thời gian truyền sóng dọc P dưới các trạm Phủ Liễn, Bắc Giang và Sa Pa, Các k ết quả nghiên c ứu của viện các khoa học về trái đất năm 1977-1978, Tập vật lý Địa cầu. Viện khoa học Việt Nam. Hà Nội, Tr.214 – 224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời gian truyền sóng dọc P dưới các trạm Phủ Liễn, BắcGiang và Sa Pa
Tác giả: Vũ Ngọc Tân
Năm: 1979
20. Vũ Ngọc Tân, Nguyễn Đ ình Xuyên, (1980), Các t ốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn của các trận động đất gần miền Bắc Việt Nam và các vùng lân cận , Các kết quả nghiên cứu Vật lý Địa cầu năm 1979. Viện khoa học Việt Nam. Hà Nội, 1980. Tr. 101 – 118.Tài liệu bằng tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tốc đồ thời gian truyền sóng địachấn của các trận động đất gần miền Bắc Việt Nam và các vùng lân cận
Tác giả: Vũ Ngọc Tân, Nguyễn Đ ình Xuyên
Năm: 1980
21. Jeffreys H., (1935), “On travel times in Seismology. Publ. Du Burerau international de seismologue Ser, A travaux Scient. Fast. 1935, № 11. Tr 1- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On travel times in Seismology. Publ. Du Burerauinternational de seismologue Ser
Tác giả: Jeffreys H
Năm: 1935
25. Www. http://gji.oxfordjournals.org/content/112/2.toc ( Articles: Andrea Morelli and Adam M. Dziewonski, 1993. Body Wave Traveltimes and Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Thống kê các kết quả xác định hệ số K TB [16] - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Bảng 1.2 Thống kê các kết quả xác định hệ số K TB [16] (Trang 17)
Bảng 1.3 Kết quả xác định hệ số K TB theo tài liệu động đất gần [16] - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Bảng 1.3 Kết quả xác định hệ số K TB theo tài liệu động đất gần [16] (Trang 18)
Hình 1.1. Kết quả xây dựng mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 1.1. Kết quả xây dựng mô hình lát cắt vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ (Trang 20)
Hình 1.2. Kết quả xác định lát cắt vận tốc trong vỏ Trái đất theo tác giả công trình [ 3] - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 1.2. Kết quả xác định lát cắt vận tốc trong vỏ Trái đất theo tác giả công trình [ 3] (Trang 28)
Hình 1.3. Tương quan giữa khoảng cách (Δr) v à th ời gian trễ (Δt) của sóng khi lan - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 1.3. Tương quan giữa khoảng cách (Δr) v à th ời gian trễ (Δt) của sóng khi lan (Trang 31)
Hình 2: Mối tương quan giữa các cặp giá trị (X, T) - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 2 Mối tương quan giữa các cặp giá trị (X, T) (Trang 38)
Hình 3.1. T ốc đồ thời gian truyền sóng thực nghiệm (theo tài liệu quan sát thực tế) - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 3.1. T ốc đồ thời gian truyền sóng thực nghiệm (theo tài liệu quan sát thực tế) (Trang 40)
Hình 3.4.  Tốc đồ thời gian truyền sóng PN sau khi xử lý loại bỏ các điểm - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 3.4. Tốc đồ thời gian truyền sóng PN sau khi xử lý loại bỏ các điểm (Trang 43)
Hình 3.5: Tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn trung b ình đối với khu vực miền - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 3.5 Tốc đồ thời gian truyền sóng địa chấn trung b ình đối với khu vực miền (Trang 49)
Hình 4.1. Giao diện của chương trình tính mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.1. Giao diện của chương trình tính mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn (Trang 52)
Hình 4.2: Giao diện đầu vào của chương trình tính toán khi s ử dụng thời gian - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.2 Giao diện đầu vào của chương trình tính toán khi s ử dụng thời gian (Trang 54)
Hình 4.5: Giao diện đầu v ào c ủa chương trình tính toán khi s ử dụng thời gian - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.5 Giao diện đầu v ào c ủa chương trình tính toán khi s ử dụng thời gian (Trang 56)
Hình 4.8. Các mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất đối với khu - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.8. Các mô hình vận tốc truyền sóng địa chấn trong vỏ Trái đất đối với khu (Trang 57)
Hình 4.7: Giao di ện kiểm tra kết quả tính tốc đồ thời gian truyền sóng S - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.7 Giao di ện kiểm tra kết quả tính tốc đồ thời gian truyền sóng S (Trang 57)
Hình 4.9.  Ví d ụ về kết quả của chương tr ình ở dạng file text với các bảng số liệu - XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN TỐCTRUYỀN SÓNG TRONG VỎ TRÁI ĐẤT CHOKHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Hình 4.9. Ví d ụ về kết quả của chương tr ình ở dạng file text với các bảng số liệu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w