MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2 4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 2 4.1. Nghiên cứu lý thuyết ............................................................................................. 2 4.2. Nghiên cứu thực nghiệm ....................................................................................... 2 5. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 3 5.1. Lý thuyết tổng quan về cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi ..................................... 3 5.2. Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau .............................................. 3 5.3. Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết thân rễ non và thân rễ già ........ 3 6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................... 3 6.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................. 3 6.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................... 3 7. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 5 1.1. Tổng quan về họ Curculigo .................................................................................. 5 1.2. Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn .......................................................... 6 1.2.1. Vị trí phân loại .................................................................................................. 7 1.2.2. Đặc điểm phân bố .............................................................................................. 7 1.2.3. Đặc điểm hình thái ............................................................................................ 7 1.2.4. Thành phần hóa học .......................................................................................... 8 1.2.5. Tác dụng dược lý và công dụng ........................................................................ 9 1.2.5.1. Độc tính .......................................................................................................... 9 1.2.5.2. Tác dụng sinh học ........................................................................................ 10 1.2.5.3. Công dụng .................................................................................................... 14 1.3. Một số bài thuốc từ sâm cau ............................................................................... 15 1.4. Một số sản phẩm trên thị trường ....................................................................... 16 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ................... 17 2.1. Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị hóa chất .............................................................. 17 2.1.1. Nguyên liệu ...................................................................................................... 17 2.1.2. Dụng cụ ............................................................................................................ 17 vii 2.1.3. Hóa chất ........................................................................................................... 17 2.2. Quy trình ............................................................................................................. 17 2.3. Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý ............................................................ 17 2.3.1. Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi ...................... 17 2.3.2. Xác định hàm lượng tro: phương pháp tro hóa mẫu ..................................... 19 2.3.3. Xác định hàm lượng kim loại nặng ................................................................. 20 2.4. Phương pháp chiết mẫu thực vật ....................................................................... 20 2.4.1. Giới thiệu ......................................................................................................... 20 2.4.2. Phương pháp chiết soxhlet .............................................................................. 21 2.4.3. Khảo sát chọn thời gian chiết .......................................................................... 22 2.5. Các phương pháp đo mẫu .................................................................................. 24 2.5.1. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS .............................................. 24 2.5.1.1. Cơ sở phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ......................................... 24 2.5.1.2. Nguyên tắc và bộ phận của phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử ...... 24 2.5.1.3. Ưu nhược điểm của phép đo AAS ............................................................... 26 2.5.1.4. Đối tượng phạm vi ứng dụng của phép đo AAS ......................................... 26 2.5.2. Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GCMS) ................................................... 27 2.5.2.1. Giới thiệu về phương pháp sắc kí khí ......................................................... 27 2.5.2.2. Phương pháp khối phổ (MS) ....................................................................... 28 2.5.2.3. Sắc kí khí kết hợp Khối phổ (GCMS) ........................................................ 28 2.5.2.4. Công dụng máy sắc kí khí kết hợp khối phổ GCMS ................................. 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 30 3.1. Xác định độ ẩm ................................................................................................... 30 3.2. Xác định hàm lượng tro ...................................................................................... 30 3.3. Xác định hàm lượng kim loại ............................................................................. 31 3.4. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi nhexan .......................................................................................................................... 31 3.4.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 31 3.4.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết nhexan ............................ 32 3.5. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi etyl axetat ....................................................................................................................... 34 3.5.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 34 3.5.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết etyl axetat ............................ 36 3.6. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi metanol .......................................................................................................................... 37 3.6.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 37 viii 3.6.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol ................................ 38 3.7. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi diclometan ...................................................................................................................... 40 3.7.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 40 3.7.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ....................... 41 3.8. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi nhexan .......................................................................................................................... 44 3.8.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 44 3.8.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết .......................................... 45 3.9. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi etyl axetat ....................................................................................................................... 47 3.9.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ............................................................... 47 3.9.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết .......................................... 48 3.10. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi metanol 50 3.10.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ........................................................... 50 3.10.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol ........................ 51 3.11. Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi diclometan ...................................................................................................................... 53 3.11.1. Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu ........................................................... 53 3.11.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan ................... 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 60
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Hồng Phúc
Lớp : 12SHH
Giáo viên hướng dẫn : GS TS Đào Hùng Cường
Đà Nẵng – 2016
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thị Hồng Phúc
Lớp: 12SHH
1 Tên đề tài: Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học trong một
số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi
2 Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị:
Nguyên liệu
Rễ sâm cau được trồng và thu hái tại Quảng Ngãi
Dụng cụ
Bộ chiết soxhlet
Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại pipet, bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
Hóa chất
Các hóa chất dùng để chiết:n-hexan, metanol, etylaxetat, diclometan
Các hóa chất khác: nước cất, HNO3 loãng…
3 Nội dung nghiên cứu
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại
Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí ghép khối phổ (GC – MS, …)
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học với dung môi chiết tối ưu (thời gian, ….)
Trang 44 Giáo viên hướng dẫn: GS TS Đào Hùng Cường
5 Ngày giao đề tài: 11/9/2015
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Đào Hùng Cường đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy và công tác tại phòng thí nghiệm khoa Hóa, trường đại học Sư phạm; các cán bộ Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng II, thành phố Đà Nẵng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài này
Đà nẵng, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Huỳnh Thị Hồng Phúc
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Nghiên cứu lý thuyết 2
4.2 Nghiên cứu thực nghiệm 2
5 Nội dung nghiên cứu 3
5.1 Lý thuyết tổng quan về cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi 3
5.2 Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau 3
5.3 Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết thân rễ non và thân rễ già 3
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6.1 Ý nghĩa khoa học 3
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
7 Cấu trúc của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1 Tổng quan về họ Curculigo 5
1.2 Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn 6
1.2.1 Vị trí phân loại 7
1.2.2 Đặc điểm phân bố 7
1.2.3 Đặc điểm hình thái 7
1.2.4 Thành phần hóa học 8
1.2.5 Tác dụng dược lý và công dụng 9
1.2.5.1 Độc tính 9
1.2.5.2 Tác dụng sinh học 10
1.2.5.3 Công dụng 14
1.3 Một số bài thuốc từ sâm cau 15
1.4 Một số sản phẩm trên thị trường 16
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 17
2.1 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị hóa chất 17
2.1.1 Nguyên liệu 17
2.1.2 Dụng cụ 17
Trang 72.1.3 Hóa chất 17
2.2 Quy trình 17
2.3 Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý 17
2.3.1 Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi 17
2.3.2 Xác định hàm lượng tro: phương pháp tro hóa mẫu 19
2.3.3 Xác định hàm lượng kim loại nặng 20
2.4 Phương pháp chiết mẫu thực vật 20
2.4.1 Giới thiệu 20
2.4.2 Phương pháp chiết soxhlet 21
2.4.3 Khảo sát chọn thời gian chiết 22
2.5 Các phương pháp đo mẫu 24
2.5.1 Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS 24
2.5.1.1 Cơ sở phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử 24
2.5.1.2 Nguyên tắc và bộ phận của phương pháp đo phổ hấp phụ nguyên tử 24
2.5.1.3 Ưu nhược điểm của phép đo AAS 26
2.5.1.4 Đối tượng phạm vi ứng dụng của phép đo AAS 26
2.5.2 Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS) 27
2.5.2.1 Giới thiệu về phương pháp sắc kí khí 27
2.5.2.2 Phương pháp khối phổ (MS) 28
2.5.2.3 Sắc kí khí kết hợp Khối phổ (GC-MS) 28
2.5.2.4 Công dụng máy sắc kí khí kết hợp khối phổ GC-MS 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Xác định độ ẩm 30
3.2 Xác định hàm lượng tro 30
3.3 Xác định hàm lượng kim loại 31
3.4 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi n-hexan 31
3.4.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 31
3.4.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexan 32
3.5 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi etyl axetat 34
3.5.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 34
3.5.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết etyl axetat 36
3.6 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi metanol 37
3.6.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 37
Trang 83.6.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol 38
3.7 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ non với dung môi diclometan 40
3.7.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 40
3.7.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan 41
3.8 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi n-hexan 44
3.8.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 44
3.8.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết 45
3.9 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi etyl axetat 47
3.9.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 47
3.9.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết 48
3.10 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi metanol 50 3.10.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 50
3.10.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết metanol 51
3.11 Chiết tách và xác định thành phần hóa học của dịch chiết rễ già với dung môi diclometan 53
3.11.1 Khảo sát chọn thời gian chiết tối ưu 53
3.11.2 Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 103.16 Ảnh hưởng của thời gian tới % chất chiết với dung
3.20 Bảng tổng hợp các thành phần định danh trong dịch
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
3.3
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi etyl axetat rễ sâm cau
non
35
3.7
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi diclometan rễ sâm cau
Dịch chiết rễ sâm cau non với các dung môi theo thứ
tụ từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan,
metanol
44
Trang 123.10
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi n-hexan của rễ sâm cau
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi etyl axetat của rễ sâm
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi metanol của rễ sâm cau
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của % chất chiết vào
thời gian chiết với dung môi diclometan của rễ sâm
Dịch chiết rễ cau già với các dung môi theo thứ thụ
từ trái qua là n-hexan, etyl axetat, diclometan,
metanol
56
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người, đặc biệt là trong thời gian gần đây khi mà các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm gan B, tiểu đường, đang có chiều hướng gia tăng Đây chính là vấn đề cấp bách đặt
ra cho những người học về hóa chất và y dược nghiên cứu tìm kiếm các phương thuốc mới để phòng ngừa, điều trị hiệu quả các loại bệnh tật Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa thuận gió hòa nên hệ thực vật rất phong phú và đa dạng với nhiều loại thực vật là các dược liệu quí trong đó có cây Sâm cau
Sâm cau mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi của một số tỉnh ở miền Bắc Việt Nam và cũng tìm thấy trên vùng đồi núi cao ở Lâm Đồng Bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ (căn hành), có tên dược liệu là tiên mao (Rhizoma Curculiginis) Người ta thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu Đào lấy củ về, loại bỏ những rễ con, rửa sạch, cạo bỏ vỏ ngoài, ngâm nước vo gạo một đêm để khử độc, rồi phơi hoặc sấy khô Trong thân rễ sâm cau có chứa tinh bột, chấy nhầy, tanin, acid béo, beta-sitosterol, stigmasterol và các hợp chất flavonoid, các chất thuộc nhóm cycloartan, triterpenic, cycloartan glycosid là curculigosaponin (A, B, C, D) Sâm cau là dược thảo có chứa steroid thiên nhiên, có tác dụng dạng testosteron (một nội tiết tố sinh dục nam)
Dược lý học hiện đại ghi nhận tiên mao có tác dụng chống oxy hóa, có khả năng làm nâng cao hệ miễn dịch, tăng cường năng lực hoạt động của tuyến sinh dục nam, tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể trong điều kiện thiếu dưỡng khí hoặc môi trường có nhiệt độ cao, tăng cường hoạt động của tim, làm giãn mạch vành, bảo vệ gan, kháng viêm, chống huyết khối, chống nấm, chống co giật, giúp trấn tĩnh, giảm đau, cải thiện làn da, tăng cường hoạt động cơ bắp, chống lão hóa, giúp phòng chống đái tháo đường, ung thư Theo Đông y, sâm cau có vị cay, tính ấm, hơi có độc, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa Thường dùng chữa nam giới thận dương hư suy, tinh lạnh, số lượng tinh ít, liệt dương, khí lực giảm, tay chân yếu mỏi, bệnh suyễn, viêm gan vàng da; phụ nữ tử cung lạnh, khí hư bạch đới, tiểu đục, loãng xương
Trang 14sau mãn kinh; người cao tuổi thường bị tiểu đêm, tiểu són, lạnh bụng, lưng gối lạnh đau, phong thấp, viêm khớp mãn tính, vận động khó khăn, suy nhược thần kinh
Vậy nên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học
trong một số dịch chiết thân rễ cây sâm cau ở tỉnh Quảng Ngãi”
So sánh sự khác nhau trong thành phần hóa học của thân rễ cây sâm cau non
và thân rễ cây sâm cau già
Đóng góp thêm những thông tin, tư liệu khoa học về cây sâm cau, tạo cơ sở khoa học ban đầu cho các nghiên cứu về sau
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thân rễ cây sâm cau và dịch chiết từ thân rễ cây sâm cau
Nguyên liệu thân rễ cây sâm cau lấy ở tỉnh Quảng Ngãi
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thời gian chiết tối ưu với từng loại dung môi
Định danh thành phần hóa học trong các dịch chiết thu được
Thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết thân rễ cây sâm cau
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan tài liệu, tìm hiểu thực tế về cây sâm cau
Trao đổi ý kiến với thầy cô giáo và với các anh chị học cao học
4.2 Nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp vật lý:
Thu gom và xử lý mẫu thân rễ cây sâm cau
Phương pháp phân tích trọng lượng để xác định các chỉ số hóa lý
Trang 15 Dùng phổ hấp thụ nguyên tử AAS để xác định hàm lượng kim loại
Xác định thành phần hóa học của dịch chiết dựa vào phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS)
Phương pháp hóa học
Phương pháp chiết Soxhlet với các dung môi hexan, etylaxetat, diclometan, methanol
5 Nội dung nghiên cứu
Từ các nguồn tài liệu khác nhau, tìm hiểu về hợp chất thiên nhiên, các phương pháp chiết tách và xác định thành phần hóa học của các hợp chất thiên nhiên
và hoạt tính sinh học của chúng
Sơ lược cây sâm cau, thành phần hóa học và ứng dụng của các bộ phận cây sâm cau:
Đặc điểm, phân bố
Công dụng của cây sâm cau với đời sống
5.2 Xác định tính chất vật lý của thân rễ cây sâm cau
Xử lí nguyên liệu, xác định độ ẩm, thành phần kim loại
Xác định thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp sắc kí ghép khối phổ (GC – MS)
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất chiết các thành phần hóa học với dung môi chiết tối ưu (thời gian)
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp thông tin khoa học về thành phần, cấu tạo một số hợp chất chính có trong dịch chiết thân rễ cây sâm cau góp phần nâng cao giá trị sử dụng của cây này
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Ứng dụng hoạt tính sinh học vào lĩnh vực y dược
Trang 167 Cấu trúc của đề tài
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về họ Curculigo
Chi Curculigo có cây thảo, sống lâu năm thường có thân rễ củ Lá hình ngọn giáo hoặc hình dải, thường xếp nếp, thường mọc từ rễ Cụm hoa chùm, hình trứng hoặc hình đầu, ở ngọn một cán hoa mọc từ rễ, dài nhiều hay ít Hoa có cuống hoặc không, màu vàng, bao hoa đính trực tiếp trên bầu hoặc trên một mỏ dài nằm trên bầu
Lá đài 3, tràng 3, rời, hầu như giống nhau về hình dạng và kích thước, trải ra thành hình sao Nhị 6 xếp 2 dãy, không có chỉ nhị hoặc trên chỉ nhị dài; bao phấn dài có 2
ô khác nhau, song song, hướng trong Bầu hạ, 3 ô có nhiều noãn Quả không mở, có
vỏ quả mỏng có mỏ hoặc không
Theo Phạm Hoàng Hộ có nói trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam” chi Curculigo ở Việt Nam có 7 loài Ngoài loài Curculigo orchioides Geartn thì còn có các loài sau:
Curculigo gracilis Wall
Tên thường gọi: Tam lăng, cồ nốc mảnh, Lòng thuyền, tiên mao hoa thưa Đặc điểm thực vật: Cò cao đến 1 m; thân cao vào 6-7 cm, to 1-2 cm Lá cao; cuống 30-50 cm; phiến thon hẹp, dài 50-60 cm, rộng 2-8 cm, gân nhiều Phát hoa trên cọng dài 20 cm, đầy lông, chùm cao 6-7 cm, hoa có cọng, phiến hoa cao 1 cm, tiểu nhụy 6, noãn sâu có lông Trái có cọng
Phân bố: Ở Việt Nam gặp ở Lào Cai, Hà Tây, Ninh Bình vào đến Quảng Trị cây thường mọc ở nơi rừng rậm, ẩm ướt, độ cao 1000m
Curculigo capitulata (Lour) O.Ktze
Tên thường gọi: Sâm cau lá lớn, Cồ nốc lan
Đặc điểm thực vật: Đa niên, căn hành to, rex nhiều, lá có bẹ và cuống dài đến 60-90 cm, có lông; phiến tròn dài, thon, to 50-80 x 8-15 cm, xếp theo gân dọc; không lông Phát hoa có trục nhiều lông, hoa dấu cao, hoa khít, lá hoa nhiều, có lông; phiến hoa 10-12mm, vàng, mặt trong không lông, tiểu nhụy 6, vòi nhụy dài, không lông Quả hình xoan to 5mm có lông
Phân bố: phân bố ở Lạng Sơn, Hà Nội, Hòa Bình đến Đồng Nai, cây thường mọc dưới tán rừng xanh, ẩm, những nơi ẩm ướt, độ cao từ 300-2200m
Curculigo disticha Gagn
Trang 18Tên thường gọi: Cồ nốc song dính, cồ nốc hai hàng, rau báo rừng
Đặc điểm thực vật: cò cao 80cm, thân ngắn Lá có cuống dài 20cm; phiến thon, dài 30-40 cm, rộng 4-6 cm, gân phụ cách nhau 3-4 cm phát hoa có cọng cao 3-4 cm, hoa song đính, lá hoa dài 2-4 cm, phiến hoa dài 3,5 mm, tiểu nhụy 6, noãn sâu có lông, dài 26mm kể cả mỏ trái hình thoi, dài 2 cm
Phân bố: Ở nước ta có gặp từ Quảng Trị vào Gia Lai và Đồng Nai, có trồng ở thảo cầm viên ở thành phố Hồ Chí Minh
Curculigo latifolia Dryand Ex Ait
Tên thường gọi: Cồ nốc lá rộng, Sâm cau lá rộng
Đặc điểm thực vật: Thâm ngầm ngắn, lá dài ddeenss 1m, phiến thon, rộng đến 10cm, dày và xếp dọc như lá dừa non; cuống dài Hoa nhiều, ghép thành chụm to ở mặt đất, màu vàng có lông xám ở ống và lá dài, cánh hoa núm hình cầu Trái có hột đen
Phân bố: Ở nước ta có gặp ở Komtum, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Dương
Curculigo annamitica Gagn
Tên thường gọi: Cồ Nốc Trung Bộ
Đặc điểm thực vật: cây cao đến 50cm Lá có phiến thon, to 25-35 x 4-5 cm, xếp dọc; cuống dài 10-15cm, bẹ làm thành một thân giả Phát hoa, có cọng có lông, hoa vàng giữa lá hoa 1cm, có sọc lông bìa; lá dài và cánh hoa dài 13mm; tiểu nhụy 6, noãn sâu đầy lông
Phân bố: Ở Đà Lạt
Curculigo tokinensis Gagn
Tên thường gọi: Cồ Nốc Bắc bộ
Đặc điểm thực vật: cod cao 20cm; thân rất ngắn Lá cao 20-30 cm, rộng 0,5-1,2
cm, xếp dọc; cuống không phân biệt với phiến Phát hoa giữa đáy lá, không cọng có
lá, hoa không lông, dài 2-4cm; hoa ít, màu vàng, noãn sâu có lông, tiểu nhụy 6, núm hình cầu
Phân bố: Ở Đà Lạt
1.2 Tổng quan về Curculigo orchioides Geartn
Tên Việt Nam: sâm cau, ngải cau, bồ cốc lan
Trang 19Trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau của loài cây này như: golden grass, xian mao, weevil-wort, black musli,Kali musli hoặc Kali Musali
Hình 1.1 Sâm cau trong tự nhiên 1.2.2 Đặc điểm phân bố
Sâm cau được tìm thấy ở các vùng núi cao 1600m, phía Nam và Tây Nam Tung Quốc, Cam puchia, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Myanmar, Pakistan, Papua New, Guinea, Philippines, Thái Lan, Việt Nam Ở Việt Nam cây mọc ở trên các đồi
cỏ, nơi ẩm mát vùng núi cao như Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ngãi,… Môi trường sống của cây sâm cau được thể hiện trong Hình 1.1
1.2.3 Đặc điểm hình thái
Trang 20Đặc điểm hình thái của cây sâm cau được mô tả trong Hình 1.2 Cây sâm cau là một cây nhỏ không thân hoặc thân cột rất ngắn, với những căn hành, lớn, cứng và những sợi lan rộng và phong phú
Lá, có phiến thon dẹp, không cuống hoặc có cuống dài 10 cm, thẳng hoặc hẹp dài hình mũi mác từ 20 đến 40 cm dài, 2 đến 3,5 cm rộng, xếp dọc ( giống như lá cau), mũi nhọn
Phát hoa ở mặt đất, mang 2 – 3 hoa màu vàng tươi, với những hoa thấp nhất thành chùm hoàn hảo và phát hoa bên trên là những hoa đực Bao hoa tạo ra ở bên trên bầu noản dạng sợi nhỏ filiforme, có lông, thành dải mảnh mai dài khoảng 10 đến
25 cm, giữa các cánh hoa kết lợp 6 xếp thành 2 luân sinh 3, dài khoảng 3,5 cm, lá đài
có lông mặt ngoài, tiểu nhụy 6 chỉ ngắn, noản sào dài 1 cm
Nang dài 1,5 cm, hình bầu dục
đường kính 10 mm
Hột, 1 đến 4, thuôn dài, đen với
vỏ hạt có rãnh sâu trong đường lượn
sóng
Mùa ra hoa quả hằng năm là
tháng 5-7 Mọc tự nhiên nơi đất ẩm
nhiều mùn, râm mát, dưới rừng, trong
rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường
nhóm ursane axit 31-metyl-3-oxo-20-ursen-28-oic và phần còn lại trong số đó là của
Trang 21Curculigenin B và curculigenin C[39] Xu J.P và các đồng nghiệp[37],[39],[40] đã tìm ra
13 chất thuộc nhóm saponin có trong thân rễ cây sâm cau và đặt tên chúng là curculigosaponin và kí hiệu từ A-M Năm hợp chất phenolic đã được phân lập từ cây sâm cau đó là các curculigoside (5-hydroxy-2-O- -D-glucopyranosyl benzyl-3’-
corchioside A và flavanone glycoside-I
phân lập trong thân rễ sâm cau bao gồm: N-acetyl-N-hydroxy-2-carbamic metyl axit este, 3-acetyl-5-carbomethoxy-2H 3,4,5,6, -tetrahydro-1,2,3,5,6-oxotetrazine, N, N,
Lycorine là alkaloid xeton hydroxy béo: Một số axit béo được phân lập từ tinh dầu của sâm cau bằng sắc ký khí lỏng cao áp Các hợp chất đó là palmitic, oleic, linoleic, arachidic và behenic axit Sau đó, người ta cũng tìm thấy thêm Hentriacontanol, 3-methoxy-5-acetyl-31-tritriacontane, 4-acetyl-2- methoxy-5-methyltriacontane và 25-
al[24],[25] đã báo cáo rằng trong thân rễ sâm cau còn chứa 27-hydroxy một, 23-hydroxytriacontan-2-one, 21- hydroxytetracontan-20-một, và heptadecanoic 4-methyl acid Ngoài những hợp chất trên, trong sâm cau còn có chứa glucose, mannose, xylose, acid glucoronic, nhựa, tanin, chất béo, tinh bột và các chất nhầy Trong nước chỉ tìm thấy được một vài nghiên cứu về thành phần hóa học của sâm cau của Nguyễn Duy Thuần và Nguyễn Thị Phương Lan (2001), Nguyễn Thị Vân Ly (2015) Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Lan đã nhận dạng được loài sâm cau mọc hoang ở Sơn Dương, Hà Giang ban đầu kết luận được rễ sâm cauViệt Nam chứa phytosterol, đường khử, saponin, chất béo và phân lập được một
triacontan-6-hợp chất tinh khiết từ dịch chiết aceton - nước là
4-hydroxy-3-methoxybenzoicacid [3] Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Ly đã phân lập được 2
hợp chất có trong cây sâm cau thu hái ở Cao bằng và Đắc Lắc đó là -sistosterol và
Orcinol-3-O- -D-gulcosid [5]
1.2.5 Tác dụng dược lý và công dụng
1.2.5.1 Độc tính
Trang 22Theo Dược điển Trung Quốc (2010), Curculigo orchioides có độc tính và liều
lâm sàng khuyến cáo cho người trưởng thành là 3g-9g/ngày Liều LD50 của cao chiết
tính trường diễn của mẫu, sử dụng mức liều 120 g/kg trong 6 tháng trên chuột cống thấy xuất hiện những tổn thương trên gan, thận và cơ quan sinh sản của chuột; dùng kéo dài ở mức liều 30 g/kg hay 60 g/kg không thấy bất kỳ độc tính nào xuất hiện Thông thường khi uống sâm cau ở liều khuyến cáo không gây ra bất kỳ tác dụng phụ hay độc tính nào Tuy nhiên nếu uống nhiều trong khoảng thời gian dài có thể xuất hiện một số tác dụng như ra mồ hôi lạnh, tê cóng chân tay Vì vậy, chỉ sử dụng
ở mức liều mà đã chắc chắn tính an toàn của chế phẩm Chống chỉ định với những người thiếu âm, nội nhiệt, những người bị nhiễm lạnh do các tác nhân ngoại cảnh Jiao và cộng sự cho rằng tác dụng gây độc cho gan có thể do thành phần
triterpenoid ketone có trong dịch chiết ethanol
Nghiên cứu về độc tính của C.orchioides tại Việt Nam còn chưa nhiều và đa số
các nghiên cứu đều thực hiện với dạng trà tan Sâm cau3 g/gói, do khoa Dược bệnh viện YHCT Trung ương sản xuất Đề tài do Dương Minh Sơn và cộng sự thực hiện (2007) cho kết quả nghiên cứu độc tính cấp trên 5 nhóm chuột trong 7 ngày với mức liều tăng dần từ 10 g/kg tới 30 g/kg là đa số các chuột chỉ giảm hoạt động, nằm và ngủ trong 2-3 giờ, sau đó tất cả đều hoạt động và ăn uống bình thường, không có chuột nào chết Do đó nghiên cứu vẫn chưa xác định được liều LD50 bằng đường uống Kết quả thử độc tính bán trường diễn trên thỏ với mức liều uống 9 g/3 lần/ngày, theo dõi trong 6 tuần, chưa thấy có các dấu hiệu thay đổi về các thành phần máu và chức năng gan, thận có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị
Kết quả “Khảo sát tính an toàn của trà Sâm cautrên bệnh nhân bị rối loạn cương dương.” của Trần Quốc Bình và Dương Minh Sơn thực hiện (2011) trên 31 bệnh nhân
bị mắc bệnh rối loạn cương dương tại khoa ngoại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong 3 tháng cho thấy uống trà sâm cauvới liều 9 g chia 3 lần/ngày không gây
ra tác dụng không mong muốn, không làm thay đổi các chỉ số cận lâm sàng, huyết
1.2.5.2 Tác dụng sinh học
Trang 23 Tác dụng chống oxy hóa :Trong nghiên cứu in vitro của Bafna và Mishra
(2005) đã thấy dịch chiết methanol của thân rễ C orchioides có hiệu quả rất
tốt trong việc dọn sạch các gốc tự do nhóm superoxide, có tác dụng trung bình đối với các gốc tự do DPPH, nitric 12 oxide và ức chế quá trình peroxide
tác dụng chống oxi hóa của C.orchioides Wang cũng đã chỉ ra các
curculigoside cản trở tác dụng phá hủy tế bào nội mô tĩnh mạch rốn người, đồng thời làm giảm quá trình apoptosis tế bào Apoptosis là một quá trình hoạt
lên protein ở tế bào da người: làm tăng biểu hiện của protein procollagen type
I và làm giảm biểu hiện của protein MMP-1 dẫn đến có tác dụng tốt trong điều
và Nguyễn Thị Phương Lan (2001) cũng đã chỉ rõ tác dụng chống oxi hóa in
vitro của polyphenol chiết từ thân rễ sâm cau là tương đối cao[3]
Tác dụng bảo vệ, chống độc cho gan: Qua các nghiên cứu của Rao và cộng
sự đã cho thấy tác dụng chống nhiễm trùng và bảo vệ gan của C.orchioides do
chúng có tác dụng đối kháng với một số chất có khả năng gây độc cho gan như
dịch chiết methanol từ thân rễ C.orchioides cho thấy: nồng độ của AST, ALT,
ALP, GGT, lipid, triglyceride, cholesterol trong huyết thanh giảm tới mức bình
methanol là thông qua các tác dụng ổn định màng tế bào gan; ngăn chất độc
từ ngoài nhiễm vào; tăng cường tổng hợp rRNA và protein nhằm thúc đẩy phục hồi các tế bào gan bị tổn thương, kích thích sự phát triển các tế bào gan mới; ức chế sự biến đổi gan thành tổ chức xơ, giảm sự hình thành các sợi collagen Rajesh và cộng sự (2000) cũng nghiên cứu về Kamilari có chứa thành
Trang 24 Tác dụng điều hòa miễn dịch: Nghiên cứu của Bafna và cộng sự chỉ ra rằng
dịch chiết methanol của thân rễ C.orchioides có tác dụng làm tăng số lượng
bạch cầu, tăng lượng kháng thể dịch thể ở những chuột được điều trị ức chế
vai trò khá quan trọng trong việc điều hòa miễn dịch cơ thể do chúng có tác dụng làm tăng hàm lượng kháng thể dịch thể Lacaille-Dubois và Wagner cũng nghiên cứu tác dụng sinh học của các curculigosaponin – cycloartane từ thân
rễ sâm cau, kết quả cho thấy các curculigosaponin kích thích sự tăng sinh tế bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, tác dụng của curculigosaponin trên kháng
tế bào lympho ở lách chuột nhắt trắng, còn curculigosaponin G làm tăng trọng
Hoạt tính tăng cường chức năng sinh lý: Dịch chiết ethanol của thân rễ
Curculigo orchioides có tác dụng kích thích sinh dục đáng kể thỏ đực, làm
tăng lượng glycogen, tăng độ ẩm ở tử cung của chuột cái trưởng thành;tác dụng làm tăng số lần, tăng tần xuất giao phối trên động vật Điều này đã gợi ý cho các nhà nghiên cứu có thể dùng thân rễ sâm cau như một vị thuốc để điều
khác uống với sữa và đường trong 3 tháng, đã được thử nghiệm trên những cặp vợ chồng vô sinh, người nam giới có các chứng giảm tinh trùng, tinh trùng chết, tinh trùng kém chuyển động và tinh trùng yếu Kết quả có sự thay đổi đáng kể về khả năng sống của tinh trùng sau một tháng điều trị Ở tháng thứ hai có sự tăng về số lượng và khả năng chuyển động của tinh trùng, đồng thời
số lượng tinh trùng non giảm Sau 3 tháng điều trị, tinh trùng bình thường phát
chiết ethanol từ thân rễ C.orchioides có tác dụng làm tăng nồng độ hormone
FSH, LH và hormone testosterone trên chuột cống Kết quả này càng làm rõ hơn cơ chế tác dụng điều khiển hành vi tình 14 dục trên chuột cống là thông
Trang 25 Tác dụng chống loãng xương: Theo Cao DP và cộng sự Curculigosides trong
dịch chiết ethanol có tác dụng kích thích, thúc đẩy hoạt động của các phosphatase kiềm và làm tăng canxi lắng đọng trong xương; làm giảm nồng
độ của các ROS và lipid peroxid; thúc đẩy hoạt động của các enzym chống oxy hóa trong tế bào tạo xương Ngoài ra, các phenolic glycosides này còn kích thích sự phát triển và làm tăng biểu hiện của các yếu tố như: VEGF, tyrosine kinase-1 và một số các đích sinh học khác trong điều trị các bệnh
Tác dụng kháng khuẩn: Dịch chiết dầu từ thân rễ C.orchioides có tác dụng
kháng lại một số chủng vi khuẩn như Bacillus anthracis, Bacillus subtilis,
Salmonella pullorum, Salmonella newport, Staphylococcus aureus và một số
chủng nấm như Fusarium moniliforme, Fusarium solani, Aspergillus flavus,
Cladosporium spp[16] Dịch chiết nước của C.orchioides có tác dụng chống lại tác dụng gây bệnh của một số chủng tụ cầu Gram (+) như: Staphylococcus
aureus, Staphylococcus epidermidis; các chủng Gram (-) như: Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhimurium và có tác dụng chống
nhiễm trùng như một thuốc kháng khuẩn
Tác dụng kháng histamine: Dịch chiết ethanol của thân rễ sâm cau có tác
dụng chống co thắt hồi tràng cô lập ở chuột lang gây bởi histamine Một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng dịch chiết có tác dụng bảo vệ chống lại cơn co thắt khí quản trên chuột lang Các tiêu chí này phần nào cho thấy hiệu quả
trong việc điều trị hen
Tác dụng hạ đường huyết: Dịch chiết nước và dịch chiết ethanol sâm cau đều
có tác dụng chống tăng đường huyết trong điều kiện bình thường và trong điều kiện tăng đường huyết do alloxan trên chuột cống Tác dụng hạ đường huyết phụ thuộc liều của dịch chiết đã được so 15 sánh với glimepiride - thuốc điều
trị tiểu đường đường uống, liều 500 µg/kg
Tác dụng trợ đẻ: Sharma và cộng sự (1975) đã quan sát, nghiên cứu tác dụng
trợ đẻ của các hợp chất flavon glycoside từ sâm cau Các thử nghiệm trên chuột cống, chuột lang và thỏ đã cho thấy hợp chất flavon glycoside có tác dụng kích
Trang 26thích, co bóp tử cung mạnh, vì vậy có tác dụng hỗ trợ trong quá trình sinh đẻ
của phụ nữ
Hoạt tính chống ung thư: Dịch chiết sâm cau đã được Gupta (2005) phát hiện
có tác dụng ức chế tế bào ung thư phổi dòng tế bào MCF-7
Tác dụng chống viêm: Dode và cộng sự đã chỉ ra tác dụng chống viêm của
thành phần gel trong thân rễ sâm cau bằng mô hình nghiên cứu chống viêm thực nghiệm là mô hình gây phù bàn chân chuột bằng carragenin Rễ sâm cau thử nghiệm trên chuột nhắt dưới dạng cao cồn thấy có hoạt tính làm tăng khả năng thích nghi, chống viêm, chống co giật, an thần, có hoạt tính hormone sinh
có tác dụng làm giảm ngưỡng nghe, cải thiện chức năng trung tâm thính giác,
tổ chức ốc tai của chuột, vì vậy mà sâm cau có thể được sử dụng như một sản
Trang 27tính chống ung thư Các thầy lang Ấn Độ đã sử dụng sâm cau để điều trị rối loạn niệu như tiểu khó, tiểu ra máu, lậu và giang mai Lấy thân rễ sâm cau đập nát cùng với quả ajwain (một loại quả của loài Trachyspermum ammi, Fam Umbelliferae) nghiền, đem sắc, có tác dụng chống bất tỉnh ở trẻ em Tại Mariana, sâm cau được sử dụng như một loại thực phẩm Tại Philippin, thân rễ sâm cau được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các loại thuốc khác và được dùng như một loại thuốc bổ, lợi tiểu và kích thích tình dục; thân rễ giã nát đắp trên da để trị ngứa
Tại Việt Nam, cây sâm cau được trồng làm cảnh, thân rễ được dùng làm thuốc Thường dùng chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ đái đục, bạch đới; người già đái són, lạnh dạ, kém ăn; thần kinh suy nhược; phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn Ngày dùng 6 -12 g phối hợp với các vị khác dạng thuốc sắc hay ngâm rượu
Phụ chú: Sâm caudùng nhiều gây cường dương, làm tinh hao kiệt sức, người hư yếu cấm dùng Uống sâm cauthì kiêng ăn thịt trâu bò
1.3 Một số bài thuốc từ sâm cau
Trị sốt xuất huyết: Sâm cau 20g (sao đen), cỏ nhọ nồi 12g, trắc bách diệp (sao
đen) 10g, quả dành dành (sao đen) 8g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần
Chữa tê thấp, đau mình mẩy: Rễ sâm cau 20g, hà thủ ô 20g, hy thiêm 20g Tất
cả thái nhỏ ngâm trong 500ml rượu trắng sau 7 – 10 ngày là được (càng lâu càng tốt) Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30ml
Chữa liệt dương do rối loạn thần kinh chức năng: Sâm cau 10g, sâm bố chính,
trâu cổ 12g, câu kỷ tử 12g, ngưu tất 12g, tục đoạn 12g, thạch hộc 12g, hoài sơn 12g, cáp giới 12g, cam thảo nam 8g, ngũ gia bì 8g Tất cả thái nhỏ phơi khô, sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần Hoặc sâm cau 20g, ba kích, phá cố chỉ, hồ đào nhục, thục địa mỗi thứ 16g, hồi hương 4g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần
Chữa cao huyết áp (tiền mãn kinh): Dùng phương “Nhị tiên thang” gồm sâm
cau 12g, ba kích 12g, dâm dương hoắc 12g, tri mẫu 12g, hoàng bá 12g, đương quy 12g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần
Rượu bồi bổ tráng dương: Bìm bịp 1 con, tắc kè 2 – 3 con làm sạch cho ngâm
trong 1.500ml rượu nếp cho thêm sâm cau 50g Ngâm trong 3 tháng là được Càng
Trang 28lâu càng tốt Ngày uống 2 – 3 lần khai vị trước khi ăn cơm và tối trước khi đi ngủ,
mỗi lần uống 1 ly chừng 30ml Công hiệu bổ thận tráng dương
Trị nam tinh lạnh, liệt dương, nữ lạnh tử cung: Sâm cau 6g, thục địa 8g, ba
kích 8g, phá cố chỉ 8, hồ đào nhục 8g, hồi hương 4g, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 –
3 lần trong ngày
Chữa phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược: Sâm cau 50g, ngâm
trong 150ml rượu trong vòng 7 – 10 ngày là sử dụng được Ngày uống 2 lần, mỗi lần
1 – 2 ly nhỏ (chừng 25 – 30ml) trong hai bữa ăn chính
Bồi bổ cho người già, phụ nữ sau sinh: Sâm cau thái nhỏ sao vàng 12g, sắc
với 200ml nước còn 50ml uống 1 lần trong ngày
Chú ý, kiêng kị:
Sâm cau là vị thuốc có vị độc vì vậy cần chú ý không dùng quá liều, dùng liều
quá cao rất dễ dẫn tới trúng độc, lưỡi sưng phù và đau, người cuồng táo, bí tiểu tiện
Để làm giảm độc tố, trước khi dùng cần ngâm nước vo gạo hoặc nước lã, thay
nước nhiều lần cho tới khi nước trong thì vớt ra phơi hoặc sấy khô Trong dân gian
còn sử dụng biện pháp “cửu chưng cử sái” nghĩa là hấp và phơi 9 lần để khử chất độc,
sau đó đem vùi trong đường cát để bảo quản
1.4 Một số sản phẩm trên thị trường
Hiện nay sâm cau chỉ được sử dụng như
một dược liệu, một sô nhà thuốc đông y có làm
rượu sâm cau Rượu sâm cau được bán trên thị
trường như Hình 1.3
Hình 1.3 Rượu sâm cau
Trang 29
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC
Bộ chiết soxhlet, máy đo quang UV-VIS
Tủ sấy, lò nung, cân phân tích
Cốc thuỷ tinh, bình tam giác, bếp điện, bếp cách thuỷ, cốc sứ, các loại pipet, bình định mức, bình hút ẩm, giấy lọc…
2.1.3 Hóa chất
Các hóa chất dùng để chiết:n-hexan, metanol, etylaxetat, diclometan
Các hóa chất khác: nước cất, HNO3 loãng…
2.2 Quy trình
Thuyết minh quy trình
Rễ sâm cau sau khi được xử lý thì lấy 1 phần để xác định độ ẩm
Rễ sâm cau tươi được chia thành 2 phần là rễ già và rễ non Sau đó sấy từng
như Hình 2.1 Lấy một phần đi xác định hàm lượng tro và hàm lượng kim loại Tiến hành quy trình chiết sâm cau với các điều kiện đã khảo sát được, thu dịch chiết Sau đó dịch chiết được cô đuổi dung môi rồi định danh bằng phương pháp GC – MS Toàn bộ qui trình được thể hiện trong Sơ đồ 2.1
2.3 Các phương pháp xác định chỉ số hóa lý
2.3.1 Xác định đổ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi
Cân chính xác 5 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng m(g) cho vào 5 cốc trên
Trang 30SƠ ĐỒ 2.1 QUY TRÌNH THỰC NGHIÊM
- thái mỏng
- Sấy khô xay bột mịn
Chọn dịch chiết ứng với thời gian chiết tối ưu
Đo GC-MS
Định danh thành phần (8 mẫu)
Dịch chiết dung môi metanol
Dịch chiết dung môi điclo metan
Dịch chiết dung môi n-hexan
Dịch chiết dung môi etyl axetat
Dịch chiết dung môi metanol
Trang 31Hình 2.2 Bột rễ non(trái) và bột rễ già(phải)
kết quả lần 2, lặp lại như vậy đến khi khối lượng không đổi (khối lượng chênh nhau
Độ ẩm của mẫu được tính bằng công thức:
Độ ẩm trung bình
Trong đó:
m: Khối lượng sâm cau (g)
n: Số lần xác định W(%)
2.3.2 Xác định hàm lượng tro: phương pháp tro hóa mẫu
Để xác định hàm lượng tro và các nguyên tố vô cơ trong cơ thể động vật, thực vật người ta dùng các phương pháp tro hóa mẫu
Trang 32đổi Để nguội trong bình hút ẩm, cân khối lượng m 1 (của cốc thủy tinh)
Cân chính xác 5 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng m(g) cho vào 5 chén sứ trên
Các mẫu được đốt trên bếp điện, than hóa sơ bộ, sau đó cho vào lò nung và
khi thu được tro trắng
Lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu, có
Hàm lượng tro được tính theo công thức
m: Khối lượng sâm cau ban đầu (g)
n: Số lần xác định % tro
Hàm lượng hữu cơ: % hữu cơ = 100% - % tro => % hữu cơ TB
2.3.3 Xác định hàm lượng kim loại nặng
định mức bằng nước cất và xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS
2.4 Phương pháp chiết mẫu thực vật
2.4.1 Giới thiệu
Chiết là dùng dung môi thích hợp có khả năng hòa tan chất đang cần tách và tinh chế để tách đó ra khỏi môi trường rắn hoặc lỏng khác Thường người ta dùng
Trang 33một dung môi sôi thấp và ít tan trong nước (vì các chất hữu cơ cần tinh chế thường ít tan trong nước), chất đó sẽ chuyển phần lớn lên dung môi và ta có thể dùng phễu để tách riêng dung dịch thu được ra khỏi nước
Bằng cách lặp lại đi lặp lại việc chiết một số lần, ta có thể tách hoàn toàn chất cần tinh chế vào dung môi đã chọn, sau đó cất loại dung môi và cất lấy chất tinh khiết
ở nhiệt độ và áp suất thích hợp
Người ta cũng thường chiết một chất từ hỗn hợp rắn bằng một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi với một dụng cụ chuyên dùng đặc biệt gọi là bình chiết soxhlet Dung môi được đun nóng, cho bay hơi liên tục chảy vào bình chứa hỗn hợp cần chiết tách (thường gói trong giấy lọc), nó sẽ hòa tan chất rắn cần tinh chế và nhờ một ống xiphông, dung dịch chảy xuống bình cầu bên dưới, dung môi nguyên chất lại tiếp tục
được cất lên Phương pháp này tiết kiệm được dung môi và hiệu quả tương đối cao
2.4.2 Phương pháp chiết soxhlet
Nguyên tắc: Chiết Soxhlet là một kiểu liên tục đặc biệt thực hiện nhờ một trang
bị riêng của nó Kiểu chiết này cũng như chiết lỏng – lỏng nên về bản chất của
sự chiết vẫn là định luật phân bố chất trong hai pha không trộn vào nhau Song ở đây pha mẫu là ở trạng thái lỏng, bột, hoặc dạng lá Còn dung môi chiết (chất hữu
cơ) là dạng lỏng
Các trang thiết bị: Trang thiết bị của bộ chiết soxhlet gồm 2 loại:
1 Hệ soxhlet thường và đơn giản như Hình 2.2
2 Hệ soxhlet tự động (Auto – soxhlet)
Cách chiết theo hệ (1) là đơn giản vận hành bằng tay, còn hệ (2) là vận hành một cách tự động Kỹ thuật này chủ yếu sử dụng để chiết tách hữu cơ nằm trong pha rắn hay bột hay mảnh nhỏ, hay các vật liệu khô (lá), vì thế nên nó là hệ chiết dị thể Để chiết trong phạm vi bán vi lượng và để chiết tới những dung môi có điểm sôi cao, ta dùng chén lọc hút thuỷ tinh xốp Ta treo chén đó vào ống sinh hàn sao cho chén nằm trong hơi dung môi của bình và đồng thời được dung môi ngưng
tụ chảy qua Ta cũng có thể chiết bán vi lượng trong những dụng cụ chiết kể trên nhưng có kích thước nhỏ hơn
Ưu điểm của kỹ thuật
Trang 34- Tiết kiệm dung môi, chỉ một lượng ít dung môi mà chiết kiệt được mẫu cây Không phải tốn công lọc và châm dung môi mới
- Không tốn các thao tác lọc và châm dung môi mới như các kỹ thuật khác Chỉ cần cắm điện, mở nước hoàn lưu là máy sẽ thực hiện sự chiết
- Chiết kiệt hợp chất trong bột cây vì bột cây luôn được liên tục chiết bằng dung
môi tinh khiết
Nhược điểm của kỹ thuật
- Kích thước của Soxhlet làm giới hạn lượng bột cây cần chiết
- Trong quá trình chiết, các hợp chất chiết ra từ bột cây được trữ lại trong bình cầu, nên chúng luôn bị đun nóng ở nhiệt độ sôi của dung môi vì thế hợp chất nào kém bền nhiệt dễ bị hư hại
- Do toàn hệ thống của máy đều bằng thủy tinh và được gia công thủ công nên giá thành của một máy khá cao Máy bằng thủy tinh nên dễ vỡ, trong đó các bộ phận của máy, nhất là các nút mài được gia công thủ công nên chỉ cần làm bể một bộ phận nào đó
Hình 2.2 Bộ chiết soxhlet 2.4.3 Khảo sát chọn thời gian chiết
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi n-hexan
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
Trang 356 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5)
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn 50ml dịch chiết
được thời gian chiết tối ưu
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi etyl axetat
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
(M2), 6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5)
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn 50ml dịch chiết
được thời gian chiết tối ưu
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi metanol
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5)
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn 50ml dịch chiết
Trang 36được thời gian chiết tối ưu
Chiết tách rễ sâm cau với dung môi diclometan
Cân khoảng 10g bột nguyên liệu, gói vào giấy lọc, tiến hành chiết soxhlet ở
6 giờ (M3), 8 giờ (M4) và 10 giờ (M5)
Dịch chiết thu được, tiến hành cô quay đuổi dung môi đến khi còn lại nhỏ hơn 50ml dịch chiết
được thời gian chiết tối ưu
2.5 Các phương pháp đo mẫu
2.5.1 Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Nếu ta chiếu một chùm tia sáng có bước sóng xác định vào đám hơi nguyên tử thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ các bức xạ có bước sóng ứng đúng với những tia bức xạ mà có thể phát ra được trong quá trình phát xạ Phổ sinh ra trong quá trình này gọi là phổ hấp thụ nguyên tử
Nghiên cứu sự phụ thuộc cường độ một vạch phổ hấp thụ của một nguyên tố vào nồng độ C của nguyên tố đó trong mẫu phân tích, người ta rút ra được kết luận sau: trong một vùng nồng độ C nhỏ, mối quan hệ giữa cường độ vạch phổ hấp thụ và
số nguyên tử của nguyên tố đó cũng tuân theo định luật Lămbe-Bia
=
tử
Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên
tố được gọi là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (phép đo AAS: Atomic Absorption Spectrometry) Cơ sở lý thuyết của phép đo này là sự hấp thụ năng lượng (dưới dạng bức xạ đơn sắc đặc trưng) của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi (khí) khi chiếu chùm
Trang 37tia bức xạ qua đám hơi của nguyên tố ấy trong môi trường hấp thụ Vì thế nguyên tắc của phương pháp này dựa trên ba bước chính như sau:
Bước 1 Quá trình nguyên tử hoá mẫu: Trong bước này cần chọn các điều kiện
và một loại trang bị phù hợp để chuyển mẫu phân tích từ trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do Những trang bị để thực hiện quá trình này được gọi là hệ thống nguyên tử hoá mẫu Nhờ đó ta có được đám hơi của các nguyên tử tự do của mẫu phân tích Đám hơi này chính là môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử
Bước 2 Quá trình tạo phổ hấp thu nguyên tử AAS: Chiếu chùm tia sáng phát
xạ của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tố cần xác định trong đám hơi nguyên tử vừa điều chế ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi sẽ hấp thụ những tia bức xạ nhất định và tạo ra phổ hấp thụ của nó Ở đây, phần cường độ của chùm tia sáng đã bị một loại nguyên tử hấp thụ là phụ thuộc vào nồng
độ của nó trong môi trường hấp thụ Nguồn cung cấp chùm tia sáng phát xạ của nguyên tố cần nghiên cứu được gọi là nguồn phát bức xạ đơn sắc hay bức xạ cộng hưởng
Bước 3 Quá trình thu phân li và chọn vạch phổ hấp thụ đặc trưng của nguyên
tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ hấp thụ
Vì vậy muốn thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử hệ thống máy đo phổ hấp thụ nguyên tử phải bao gồm các bộ phận cơ bản sau đây:
Phần 1: Nguồn phát xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích, để chiếu vào môi trường hấp thụ chứa các nguyên tử tự do của nguyên tố đó Đó là các đèn catốt rỗng (HCL), các đèn phóng điện không điện cực (EDL), hay nguồn phát bức xạ liên tục đã được biến điệu
Phần 2: Hệ thống nguyên tử hoá mẫu phân tích Hệ thống này được chế tạo theo hai loại kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu Đó là kỹ thuật nguyên tử hoá bằng ngọn lửa (F-AAS) và kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa (ETA-AAS) Trong kỹ thuật nguyên
tử hoá bằng ngọn lửa, hệ thống này bao gồm: - Bộ phận dẫn mẫu vào buồng aerôsol