MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 3 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 4 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 4 2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 5 3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 5 4. Khách thể Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................... 6 4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 6 4.2. Khách thể ..................................................................................................... 6 5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 6 6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 7 7. Đóng góp của đề tài ............................................................................................ 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 8 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 8 1.2. Mục tiêu giáo dục trƣờng phổ thông ............................................................... 9 1.2.1. Mục tiêu của môn hóa học trong trường phổ thông ................................. 9 1.2.2. Nhiệm vụ môn hóa học ở trường THPT .................................................... 9 1.2.3. Quan điểm đổi mới dạy học hóa học ở trường THPT ............................ 10 1.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 10 1.2.5. Nguyên lý giáo dục trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ............ 10 1.3. Môi trƣờng và hóa học môi trƣờng ............................................................... 11 1.3.1. Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường........................................ 11 1.3.2. Kiến thức về hóa học môi trường ............................................................ 12 1.4. Giáo dục môi trƣờng ở trƣờng phổ thông ...................................................... 24 1.4.1. Khái niệm ................................................................................................ 24 1.4.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước ........................................................ 24 1.4.3. Mục đích giáo dục môi trường ở trường THPT ...................................... 25 1.4.4. Nhiệm vụ giáo dục môi trường ở trường phổ thông ............................... 26 1.4.5. Phương hướng giáo dục môi trường ở trường phổ thông ...................... 27 1.4.6. Mô hình dạy và học giáo dục môi trường ............................................... 27 1.4.7. Một số nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường ................................. 28 1.5. Hình thức tích hợp giáo dục môi trƣờng trong dạy học ở trƣờng THPT ....... 29 1.5.1. Các hình thức tích hợp trong giờ nội khóa ............................................. 29 1.5.2. Các hình thức tích hợp trong giờ ngoại khóa ......................................... 32 1.6. Thực trạng giáo dục môi trƣờng thông qua môn hóa học ở trƣờng THPT tại TP. Đà Nẵng .......................................................................................................... 41 1.6.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 41 1.6.2. Đối tượng điều tra ................................................................................... 41 1.6.3. Tiến hành điều tra ................................................................................... 42 1.6.4. Kết quả điều tra ....................................................................................... 42 CHƢƠNG 2: GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 12 Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔTHÔNG ................................................. 51 2.1. Phƣơng thức cụ thể đƣa nội dung giáo dục môi trƣờng vào môn hóa học ở trƣờng trung học phổ thông ................................................................................... 51 2.1.1. Các vấn đề về môi trường cần đưa vào giảng dạy cho học sinh lớp 12 ở trường trung học phổ thông .............................................................................. 51 2.1.2. Tích hợp vấn đề môi trường vào giờ nội khóa môn hóa học lớp 12 ....... 59 2.2. Giáo án lồng ghép nội dung giáo dục môi trƣờng vào môn hóa học lớp 12 nâng cao ở trƣờng phổ thông ................................................................................ 62 2.2.1. Saccarozơ – Bài 6 Hóa học 12 (NC) ....................................................... 62 2.2.2. Tinh bột – Bài 7 Hóa học 12 (NC) .......................................................... 64 2.2.3. Vật liệu polime – Bài 17 Hóa học 12 (NC) ............................................. 67 2.2.4. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ – Bài 23 Hóa học 12 (NC) ................................................................................................................... 75 2.2.5. Crom và một số hợp chất của Crom – Bài 39 Hóa học 12 (NC) ............ 80 2.2.6. Một số hợp chất của sắt – Bài 41 Hóa học 12 (NC) ............................... 85 2.2.7. Hợp kim của – Bài 42 Hóa học 12 (NC) ................................................ 90 2.2.8. Sơ lược về một số kim loại khác – Bài 44 Hóa học 12 (NC) ................. 97 2.2.9. Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế – Bài 56 Hóa học 12 (NC) ........ 106 2.2.10. Hóa học và vấn đề xã hội – Bài 57 Hóa học 12 (NC) ....................... 109 2.2.11. Hóa học và vấn đề môi trường – Bài 58 Hóa học 12 (NC) ............... 111 2.3. Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm có tích hợp vấn đề môi trƣờng 114 2.3.1. Chương 1: Este – Lipit .......................................................................... 114 2.3.2. Chương 2: Cacbonhiđrat ...................................................................... 115 2.3.3. Chương 3: Amin – Amino axit – Protein .............................................. 118 2.3.4. Chương 4: Polime và vật liệu polime ................................................... 119 2.3.5. Chương 5: Đại cương về kim loại ......................................................... 120 2.3.6. Chương 6: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ Nhôm ........................ 122 2.3.7. Chương 7: Crom – Sắt – Đồng ............................................................. 123 2.3.8. Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường ......................................................................................................................... 126 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................... 138 3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................. 138 3.2. Thời gian và đối tƣợng thực nghiệm ............................................................ 138 3.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................................. 138 3.4. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................... 139 3.5. Kết quả thực ngiệm ...................................................................................... 140 3.5.1. Kết quả thực nghiệm thông qua bài kiểm tra 15 phút ........................... 140 3.5.2. Nhận xét kết quả thực nghiệm ............................................................... 143 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................................... 145 1. Kết luận ........................................................................................................... 145 1.1 Nghiên cứu các nội dung làm cơ sở lý luận của đề tài ............................. 145 1.2. Nghiên cứu việc tích hợp các vấn đề môi trường, khóa luận đã đạt được các thành quả sau: .......................................................................................... 145 1.3. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài ............................. 145 2. Kiến nghị và đề xuất ....................................................................................... 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 147 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 148
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Hóa
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THU HƯƠNG
Lớp : 12SHH
1 Tên đề tài: “Giáo dục môi trường thông qua việc dạy học hóa học lớp 12 –
Ban nâng cao ở trường phổ thông”
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến việc lồng ghép nội dung giáo dục môi
trường vào việc dạy học hóa học lớp 12 nâng cao ở trường THPT
- Giáo án, hệ thống câu hỏi - bài tập, đề kiểm tra có lồng ghép nội dung giáo dục môi trường lớp 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Thiết kế giáo án hóa học lớp 12 – chương trình nâng cao có tích hợp nội dung giáo dục môi trường
- Thực nghiệm kiểm chứng việc giáo dục môi trường khi dạy học chương trình hóa học lớp 12 – Nâng cao
4 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh
5 Ngày giao đề tài: Tháng 9/2015
6 Ngày hoàn thành: Tháng 4/2016
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo về cho Khoa ngày 27 tháng 4 năm 2016
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hóa, Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học qua Vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô giáo tại trường THPT: Cô Lê Thị Kim Nguyên và cô Đào Thị Vân Trang đã giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Một phần không thể quên trong suốt quãng đời sinh viên đó là tình cảm chân thành, đoàn kết của các bạn sinh viên lớp 12SHH đã động viên, giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong suốt quãng thời gian học tập vừa qua
Mặc dù đã nỗ lực hết mình nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nên
đề tài không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Em kính mong nhận được sự góp
ý và hướng dẫn thêm từ các thầy cô
Sau cùng em kính chúc quý thầy, cô trong khoa Hóa thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng, ngày 27 tháng 4 năm 2016
Sinh Viên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
4 Khách thể - Đối tượng nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Khách thể 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Phạm vi nghiên cứu 7
7 Đóng góp của đề tài 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Mục tiêu giáo dục trường phổ thông 9
1.2.1 Mục tiêu của môn hóa học trong trường phổ thông 9
1.2.2 Nhiệm vụ môn hóa học ở trường THPT 9
1.2.3 Quan điểm đổi mới dạy học hóa học ở trường THPT 10
1.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 10
1.2.5 Nguyên lý giáo dục trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 10
1.3 Môi trường và hóa học môi trường 11
1.3.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 11
1.3.2 Kiến thức về hóa học môi trường 12
1.4 Giáo dục môi trường ở trường phổ thông 24
1.4.1 Khái niệm 24
1.4.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước 24
1.4.3 Mục đích giáo dục môi trường ở trường THPT 25
1.4.4 Nhiệm vụ giáo dục môi trường ở trường phổ thông 26
1.4.5 Phương hướng giáo dục môi trường ở trường phổ thông 27
Trang 41.4.6 Mô hình dạy và học giáo dục môi trường 27
1.4.7 Một số nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường 28
1.5 Hình thức tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học ở trường THPT 29
1.5.1 Các hình thức tích hợp trong giờ nội khóa 29
1.5.2 Các hình thức tích hợp trong giờ ngoại khóa 32
1.6 Thực trạng giáo dục môi trường thông qua môn hóa học ở trường THPT tại TP Đà Nẵng 41
1.6.1 Mục đích điều tra 41
1.6.2 Đối tượng điều tra 41
1.6.3 Tiến hành điều tra 42
1.6.4 Kết quả điều tra 42
CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 12 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔTHÔNG 51
2.1 Phương thức cụ thể đưa nội dung giáo dục môi trường vào môn hóa học ở trường trung học phổ thông 51
2.1.1 Các vấn đề về môi trường cần đưa vào giảng dạy cho học sinh lớp 12 ở trường trung học phổ thông 51
2.1.2 Tích hợp vấn đề môi trường vào giờ nội khóa môn hóa học lớp 12 59
2.2 Giáo án lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào môn hóa học lớp 12 nâng cao ở trường phổ thông 62
2.2.1 Saccarozơ – Bài 6 Hóa học 12 (NC) 62
2.2.2 Tinh bột – Bài 7 Hóa học 12 (NC) 64
2.2.3 Vật liệu polime – Bài 17 Hóa học 12 (NC) 67
2.2.4 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ – Bài 23 Hóa học 12 (NC) 75
2.2.5 Crom và một số hợp chất của Crom – Bài 39 Hóa học 12 (NC) 80
2.2.6 Một số hợp chất của sắt – Bài 41 Hóa học 12 (NC) 85
2.2.7 Hợp kim của – Bài 42 Hóa học 12 (NC) 90
2.2.8 Sơ lược về một số kim loại khác – Bài 44 Hóa học 12 (NC) 97
2.2.9 Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế – Bài 56 Hóa học 12 (NC) 106
2.2.10 Hóa học và vấn đề xã hội – Bài 57 Hóa học 12 (NC) 109
Trang 52.2.11 Hóa học và vấn đề môi trường – Bài 58 Hóa học 12 (NC) 111
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm có tích hợp vấn đề môi trường 114 2.3.1 Chương 1: Este – Lipit 114
2.3.2 Chương 2: Cacbonhiđrat 115
2.3.3 Chương 3: Amin – Amino axit – Protein 118
2.3.4 Chương 4: Polime và vật liệu polime 119
2.3.5 Chương 5: Đại cương về kim loại 120
2.3.6 Chương 6: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm 122
2.3.7 Chương 7: Crom – Sắt – Đồng 123
2.3.8 Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 126
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 138
3.1 Mục đích thực nghiệm 138
3.2 Thời gian và đối tượng thực nghiệm 138
3.3 Nội dung thực nghiệm 138
3.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 139
3.5 Kết quả thực ngiệm 140
3.5.1 Kết quả thực nghiệm thông qua bài kiểm tra 15 phút 140
3.5.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm 143
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 145
1 Kết luận 145
1.1 Nghiên cứu các nội dung làm cơ sở lý luận của đề tài 145
1.2 Nghiên cứu việc tích hợp các vấn đề môi trường, khóa luận đã đạt được các thành quả sau: 145
1.3 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài 145
2 Kiến nghị và đề xuất 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 148
Trang 61
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nồng độ cho phép lớn nhất của một số chất trong không khí nơi làm việc
15
Bảng 1.2 Các phương pháp xử lý nước thải 29
Bảng 1.3 Nội dung có thể giảng dạy vấn đề môi trường 30
Bảng 1.4 Danh sách giáo viên được tham khảo ý kiến 42
Bảng 1.5 Các lớp tham gia điều tra thực trạng kiến thức môi trường 42
Bảng 1.6 Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của công tác giáo dục môi trường 43
Bảng 1.7 Nhận xét của giáo viên về GDMT 44
Bảng 1.8 Những bài có khả năng lồng ghép nội dung GDMT 45
Bảng 1.9 Vị trí bài giảng có khả năng lồng ghép GDMT hiệu quả 46
Bảng 1.10 Phương pháp hoặc hình thức dạy học lồng ghép GDMT 47
Bảng 1.11 Mức độ hiểu biết của học sinh về vấn đề môi trường 48
Bảng 1.12 Các hoạt động diễn ra hằng ngày góp phần GDMT 49
Bảng 1.13 Thống kê điểm số 50
Bảng 2.1 Những bài học có thể tích hợp vấn đề môi trường 59
Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm 138
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra tại trường THPT Nguyễn Hiền 140
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra tại trường THPT Hòa Vang 141
Bảng 3.4 Thống kê kết quả kiểm tra của cả hai trường 141
Trang 72
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài Hợp kim của sắt 142 Hình 3.2 Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài Một số hợp chất quan trọng của Crom 142
Trang 8GVBVMT: giáo dục bảo vệ môi trường
CHXHCN: cộng hòa xã hội chủ nghĩa
GD: giáo dục
PPDH: phương pháp dạy học
HĐNK: hoạt động ngoại khóa
CLB: câu lạc bộ
NHHH: ngày hội hóa học
TQNK: tham quan ngoại khóa
Trang 9Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển trong đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, của dân tộc và nhân loại tuy nhiên môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, sự biến đổi một số thành phần môi trường sẽ gây tác động đáng kể đối với hệ sinh thái Vì vậy, vấn đề bảo vệ và giáo dục môi trường luôn là một trong những nhiệm vụ trọng yếu và cấp bách của mỗi quốc gia nhất là các quốc gia đang phát triển Chính vì vậy việc đưa giáo dục môi trường vào nhà trường lại càng có ý nghĩa quan trọng và là việc làm hết sức cần thiết cũng là những biện pháp hàng đầu trong bảo vệ môi trường Phải dạy cho tầng lớp người trẻ trung, năng động, là lực lượng nòng cốt trong sự phát triển đất nước,là những người có nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sau này những kiến thức về môi trường, từ đó hình thành ý thức bảo
vệ môi trường mọi lúc, mọi nơi và cho mọi người
Ở trường THPT, việc truyền thụ kiến thức GDMT đến học sinh thuận lợi và hiệu quả nhất vẫn là hình thức tích hợp và lồng ghép vào các môn học Bên cạnh những kiến thức từ nội dung bài học, các em còn có thể tích lũy được các kiến thức
về môi trường từ đó hình thành ý thức bảo vệ, giữ gìn Hiện nay, nội dung này đã và đang được triển khai, phổ biến rộng rãi trong giờ học kể cả chính khóa lẫn ngoại khóa, đặc biệt là lồng ghép trong các môn học như : Hóa, Lý, Sinh, Địa, Giáo dục công dân,
Hóa học là môn khoa học tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với các môn khoa học khác như vật lí, sinh học, đồng thời có vai trò to lớn trong đời sống kinh tế xã
Trang 105
hội Đặc biệt, bộ môn hóa học giúp các em từ chỗ nghiên cứu cấu tạo chất, tính chất của chất, ứng dụng và tác hại của những chất trong đời sống và môi trường Từ đó, học sinh có thể có một kiến thức hoàn chỉnh, đồng thời có thể có thể giải quyết một
số vấn đề có liên quan đến hóa học trong đời sống và môi trường, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Vì thế, trong quá trình dạy và học môn Hóa có nhiều cơ hội để kết hợp giáo dục môi trường
có hiệu quả
Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy việc giảng dạy Hóa học còn mang nặng tính
lí thuyết, thụ động, và chưa phù hợp với yêu cầu xã hội, giáo viên giảng dạy chỉ dùng chủ yếu là phương pháp thuyết trình Chính vì vậy việc lồng ghép nội dung GDMT vào môn học này vẫn chưa được sâu sát và triệt để, hình thức dạy học vẫn chưa đa dạng nên vấn đề lồng ghép giáo dục môi trường chưa đạt hiệu quả cao, Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc lồng ghép GDMT trong bài giảng ? Đó là vấn đề mà những giáo viên dạy bộ môn Hoá luôn phải đặt ra Và cũng xuất phát từ
lý do trên đã thôi thúc tôi đi vào nghiên cứu đề tài: “GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 12 - BAN NÂNG CAO Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là đưa nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học 12 Trung học phổ thông Bằng cách này, bài giảng hóa học sẽ dễ dàng đạt được yêu cầu là có liên hệ thực tiễn, vừa giáo dục được ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Bên cạnh đó, bài giảng có kết hợp kiến thức giáo dục môi trường sẽ tăng hứng thú học tập cho học sinh, giúp tiết học bớt căng thẳng và học sinh sẽ yêu thích môn học hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để hoàn thành đề tài này tôi đã thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của của hóa chất tới môi trường sống và các biện pháp phòng tránh cũng như làm giảm ô nhiễm
Trang 116
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề cơ bản liên quan đến việc lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào dạy học hoá học trong chương trình hóa học lớp
12 THPT
- Nghiên cứu kiến thức cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường
- Điều tra thực trạng về việc giáo dục môi trường trong dạy học môn hóa học ở trường trung học phổ thông
- Tìm hiểu nội dung và các biện pháp lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào dạy học hoá học trong chương trình hóa học lớp 12 THPT
- Tìm hiểu các biện pháp phát triển tư duy của học sinh trong dạy học hóa học
- Xây dựng các tình huống có liên quan tới môi trường trong dạy học Hóa học
- Thiết kế giáo án hóa học lớp 12 – chương trình nâng cao có tích hợp nội dung giáo dục môi trường
- Thực nghiệm kiểm chứng việc giáo dục môi trường khi dạy học chương trình hóa học lớp 12 – Nâng cao
- Rút ra kinh nghiệm, những kết luận, đề xuất giải pháp
4 Khách thể - Đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tìm hiểu những biện pháp nâng cao hiệu quả của việc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong bài dạy hóa học lớp 12 THPT
4.2 Khách thể
- Học sinh các lớp 12 và giáo viên dạy môn hóa ở trường THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc tài liệu, sách giáo khoa, phân tích, khái quát và tổng hợp kiến thức Chọn lọc kiến thức về giáo dục môi trường có liên quan mật thiết đến hóa học làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài Nghiên cứu định hướng đổi mới PPDH hóa học Nghiên cứu chương trình hóa học THPT lớp 12
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra thực trạng công tác dạy học hóa học ở trường THPT hiện nay, thực trạng sử dụng các bài tập có nội dung đến vấn đề môi trường
+ Trao đổi, rút kinh nghiệm với các GV và các chuyên gia
Trang 127
+ Thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp xử lý thông tin
+ Tổng hợp – khái quát hóa
+ Xử lý số liệu điều tra
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: hóa học THPT lớp 12 – Ban nâng cao những bài có thể tích hợp vấn đề môi trường
- Địa bàn nghiên cứu: tiến hành thực nghiệm tại 2 trường:
+ Trường THPT Nguyễn Hiền, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
+ Trường THPT Hòa Vang, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng
Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung môi trường làm tài liệu tham khảo cho GV và HS
Trang 13Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã tham khảo một số khóa luận và luận văn có nội dung giáo dục môi trường sau:
1 Trần Thị Hồng Châu (2010), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học lớp
10, 11 ở trường phổ thông, luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP TP.HCM
2 Trần Thị Tú Anh (2009), Tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường trong dạy học môn hóa học lớp 12 trung học phổ thông, luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP TP.HCM
3 Lê Văn Hiến (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học về kinh tế, xã hội và môi trường ở trường trung học phổ thông, luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP TP.HCM
Các đề tài luận văn này có đóng góp lớn là tổng hợp được các hình thức giáo dục môi trường, các kiến thức về ô nhiễm môi trường Mặc dù vậy, vẫn còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Chưa thực nghiệm mức độ quan tâm của giáo viên về vấn đề lồng ghép giáo dục môi trường vào môn hóa học
- Chưa thực nghiệm kiến thức hóa học môi trường và ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
- Chưa thiết kế được giáo án cho những bài có khả năng thực hiện cao, đánh giá qua việc thăm dò ý kiến giáo viên Chỉ thiết kế theo ý kiến chủ quan
Trang 149
- Ít có luận văn tiến hành thực nghiệm những giáo án đã thiết kế để kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh, kiểm tra ảnh hưởng của việc lồng ghép giáo dục môi trường với vấn đề tăng hứng thú và niềm say mê hóa học và môi trường
1.2 Mục tiêu giáo dục trường phổ thông [3]
1.2.1 Mục tiêu của môn hóa học trong trường phổ thông
Mục tiêu bộ 3 của môn hóa học
1.2.2 Nhiệm vụ môn hóa học ở trường THPT
Hóa học, là một trong những môn học then chốt ở bậc trung học, có ba nhiệm
vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:
- Đào tạo nghề có chuyên môn về Hóa học, phục vụ cho việc phát triển kinh tế
xã hội, đặc biệt cho sự hóa học hóa đất nước
- Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn hóa học
là một bộ phận hỗ trợ
- Góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ công dân tương lai có ý
thức về vai trò của hóa học trong đời sống, sản xuất, khoa học của xã hội hiện đại
Trang 1510
1.2.3 Quan điểm đổi mới dạy học hóa học ở trường THPT
Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, thực tiễn, đặc thù môn hóa học ở 3 góc độ:
- Nội dung hóa học gắn với thực tiễn đời sống, xã hội, cộng đồng
- Nội dung hóa học gắn với thực hành thí nghiệm
- Bài tập hóa học phải có nội dung thiết thực
→ Những vấn đề đó được được thực hiện trong SGK hóa học mới nhưng còn cần
bổ sung và phát triển, cần có thêm những tư liệu hỗ trợ dạy học và các hình thức tổ chức dạy học phù hợp
1.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc này xác định mối liên hệ thiết thực, chặt chẽ của tài liệu giáo khoa
và cuộc sống, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta và với việc chuẩn
bị cho học sinh đi vào lao động
Để thực hiện tối ưu nguyên tắc này, môn hóa học cần có các nội dung sau:
1 Những cơ sở của nền sản xuất hóa học
2 Hệ thống khái niệm công nghệ học cơ bản và những sản xuất cụ thể
3 Những kiến thức ứng dụng, phản ánh mối liên hệ của hóa học với cuộc sống, khoa học với sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp), những thành tựu của chúng và phương hướng phát triển
4 Hệ thống những kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa hóa học, công nghiệp hóa học và công cuộc hóa học nền kinh tế quốc dân – như một nhân tố quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
5 Kiến thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường bằng phương tiện hóa học
6 Tài liệu khoa học cho phép giới thiệu những nghề nghiệp hóa học thông thường và thực hiện việc hướng nghiệp
1.2.5 Nguyên lý giáo dục trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Nguyên lí giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” là sự vận dụng quy luật của chủ nghĩa Mác – Lênin về việc hình thành con người mới vào công tác giáo dục thế hệ trẻ
Trang 1611
1.3 Môi trường và hóa học môi trường [2]
1.3.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường
1.3.1.1 Khái niệm môi trường
- Môi trường theo nghĩa khái quát: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người,
có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên"
- Môi trường nhân văn – môi trường sống của con người hay còn gọi là môi
sinh (living environment): là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học, sinh học, kinh
tế xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của từng cá nhân và
cả cộng đồng Nhìn rộng hơn, môi trường sống của con người bao gồm cả vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt Trời và Trái Đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ nét nhất Trong môi trường này luôn luôn tồn tại sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm hai thành phần cơ bản: môi trường vật lý và môi trường sinh vật
- Môi trường vật lý (physical environment): Môi trường vật lý là thành phần
vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm khí quyển, thạch quyển, sinh quyển
Khí quyển (atmosphere): còn được hiểu là môi trường không khí, là lớp khí
bao quanh Trái Đất, chủ yếu ở tầng đối lưu, cách mặt đất từ 10 – 12 km Theo chiều cao của tầng này, nhiệt độ, áp suất giảm dần và nồng độ không khí loãng dần Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người, sinh vật và quyết định đến tính chất khí hậu, thời tiết của Trái Đất
Thủy quyển (hydrosphere): hay còn gọi là môi trường nước là phần nước của
Trái Đất, bao gồm đại dương, biển, sông hồ, ao, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước trong đất và trong không khí Thủy quyển đóng vai trò không thể thiếu được trong việc duy trì cuộc sống con người, sinh vật, cân bằng khí hậu toàn cầu, và phát triển các ngành kinh tế
Thạch quyển (lithosphere): hoặc địa quyển bao gồm lớp vỏ Trái Đất Tính
chất vật lý, thành phần hóa học của địa quyển ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống
Trang 1712
con người, sự phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông, vật tải, đô thị, cảnh quan và tính đa dạng sinh học trên Trái Đất
Sinh quyển (biosphere): còn gọi là môi trường sinh học là thành phần của môi
trường vật lý có tồn tại sự sống Sinh quyển bao gồm phần lớn thủy quyển (đáy đại dương), lớp dưới của khí quyển, lớp trên của địa quyển Như vậy sinh quyển gắn liền với các thành phần của môi trường và chịu sự tác động trực tiếp của sự biến hóa tính chất vật lý và hóa học của các thành phần này Đặc trưng cho sự hoạt động sinh quyển là các chu trình trao đổi vật chất và năng lượng
- Môi trường sinh vật (biological environment): Môi trường sinh vật là thành
phần hữu sinh của môi trường Môi trường sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, quần thể động vật và thực vật Môi trường sinh vật tồn tại và phát triển trên cơ sở tiến hóa của môi trường vật lý Các thành phần của môi trường không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn luôn có sự chuyển hóa trong tự nhiên theo chu trình Sinh - Địa – Hóa
và luôn luôn ở trạng thái cân bằng động Chu trình phổ biến trong tự nhiên là chu trình Sinh - Địa – Hóa như chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình photpho, chu trình lưu huỳnh,… là các chu trình chuyển hóa các nguyên tố hóa học từ dạng vô sinh (đất, nước, không khí) vào dạng hữu sinh (sinh vật) và ngược lại Một khi các chu trình này không còn giữ ở trạng thái cân bằng thì tạo ra diễn biến bất thường, gây tác động xấu cho sự sống của con người và sinh vật ở một khu vực hay ở quy
mô toàn cầu
1.3.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học… của bất kỳ thành phần nào trong môi trường Chất gây ô nhiễm chính là nhân tố làm cho môi trường trở nên độc hại hoặc có tiềm ẩn nguy cơ gây độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe con người và sinh vật trong môi trường đó
1.3.2 Kiến thức về hóa học môi trường
1.3.2.1 Ô nhiễm không khí (khí quyển)
Ô nhiễm môi trường khí là sự làm biến đổi toàn thể hay một phần khí quyển theo hướng tiêu cực bởi các chất gây tác hại được gọi là chất gây ô nhiễm Vậy gây
Trang 1813
ô nhiễm là khái niệm chỉ các phần tử bị thải vào không khí có thể là do tự nhiên hoặc do kết quả hoạt động của con người (ví dụ như khí CO2)
* Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm do thiên tai gây ra: Rất nhiều các hiện tượng của thiên nhiên gây ra hoặc góp phần vào quá trình gây ô nhiễm không khí Gió bão cuốn theo đất, cát… gây ra lũlụt Núi lửa phun ra nham thạch cũng gây nên bụi và các khí thải như oxit của lưu huỳnh Nước biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối biển lan truyền vào không khí Xác động vật, thực vật chết trong quá trình phân hủy cũng tạo ra các chất gây ô nhiễm Song nguồn ô nhiễm này không phải là nguyên nhân chính
- Ô nhiễm trong không khí do các hoạt động do con người gây nên:
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp: ống khói của các nhà máy, đặc biệt là nhà máy hóa chất, nhiệt điện đã thải vào không khí một lượng lớn khí thải như CO2,
SO2… Hàng năm sản xuất công nghiệp đã tiêu tốn 37% năng lượng tiêu thụ của toàn thế giới và thải ra khoảng 50% lượng khí CO2 và các loại khí nhà kính khác + Hoạt động giao thông vận tải: từ ống xả của các phương tiện giao thông vận tải, một lượng lớn các khí độc hại đã bị thải vào khí quyển Người ta tính rằng một
ô tô du lịch trong một ngày đêm thải trung bình 1 kg khí CO, NO, andehit, SO2, chất gây ung thư, ankyl, chì Một máy bay phản lực thải ra lượng chất thải khủng khiếp hơn gấp chừng 100 lần chiếc ôtô du lịch kể trên
+ Sinh hoạt và hoạt động khác của con người gây ra ô nhiễm không khí: trên thế giới số người sử dụng than, củi, gas,… trong sinh hoạt và sưởi ấm phần lớn ở các nước đang phát triển và các vùng xa xôi Khí thải do quá trình này gây ra cũng góp phần vào sự trầm trọng thêm và ô nhiễm không khí Ngoài ra một số hoạt động khác của con người, đặt biệt là đốt rừng và thử hạt nhân cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí
* Hậu quả của ô nhiễm không khí
- Mù quang hóa, tạo nên sự ngột ngạt và sương mù, gây nhiều bệnh cho con người
- Mưa axit hủy diệt rừng, các công trình xây dựng và các hệ sinh thái khác
Trang 1914
- Hiệu ứng nhà kính (do các loại khí độc như CO2, NOX, CH4, CFC…) Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH4 đóng góp 13%, ozon tầng đối lưu đóng góp 7%, nitơ5%, CFC: 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3% Nếu như chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes) Có nhiều khả năng lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷsau Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,60°C (G.I.Plass), và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,30°C
- Hiện tượng lỗ thủng tầng ozon: CFC là "kẻ phá hoại" chính của tầng ozon Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số loại chất độc hại khác thì tầng ozon sẽ
bị mỏng dần rồi thủng, không còn làm tròn trách nhiệm của một tấm lá chắn bảo vệ mặt đất khỏi bức xạ tia cực tím, làm cho lượng bức xạ tia cực tím tăng lên, gây hậu quả xấu cho sức khoẻ của con người và các sinh vật sống trên mặt đất
- Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí
Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm không khí đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ toàn cầu Chính phủ của nhiều nước đã thảo luận và đưa ra cho giải pháp cho vấn đề này cùng những cam kết về giảm lượng không khí độc hại thải ra môi trường
- Về kinh tế, kỹ thuật và luật pháp: loại bỏ những dây chuyền sản xuất cũ kỹ
và lạc hậu gây ô nhiễm, xử phạt những nhà máy vi phạm việc thải ra quá mức cho phép các khí độc, có quy định chặt chẽ về nồng độ cho phép lớn nhất trong không khí nơi làm việc (xem thêm bảng 1.1)
- Về giáo dục: cần có chính sách giáo dục thích hợp cho mỗi người đều hiểu được nghĩa vụ bảo vệ môi trường sống trong lành của mình, giảm tối đa việc thải ra môi trường những chất độc hại
Trang 2015
Bảng 1.1 Nồng độ cho phép lớn nhất của một số chất trong không khí nơi làm việc
Số thứ tự Tên Công thức mg/lit Thể tích phần triệu
0.001 0.001 0.316 0.50 0.56 1.04 2.95 6.58 7.00 7.27 14.00 24.00 26.00 35.00
1.3.2.2 Ô nhiễm nguồn nước (thủy quyển)
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm
* Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Trang 21Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu
- Ô nhiễm nhân tạo:
+ Từ sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ inh của con người
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn
và vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Nước thải đô thị (municipal wastewater): là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70% đến 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung, thành phần cơ bản của nước thải đô thị cũng gần tương tự nước thải sinh hoạt
Ở nhiều vùng , phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô
Trang 2217
nhiễm môi trường Nước thải không được xử lý chảy vào sông rạch và ao hồ gây thiếu hụt oxy làm cho nhiều loại động vật và cây cỏ không thể tồn tại
+ Từ các hoạt động công nghiệp:
Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơcòn có các kim loại nặng, sulfua, + Từ y tế:
Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từcác phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệsinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong BV Nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với nước thải được xả
ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm
+ Từ hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp:
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Nước ta là nước có bờ biển dài và có nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy hải sản, tuy nhiên cũng vì đó mà việc ô nhiễm nguồn nước do các hồ nuôi trồng thủy sản gây ra không phải là nhỏ
* Hậu quả của ô nhiễm nước
- Hủy hoại cân bằng sinh thái
- Ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thủy hải sản từ đó gây thiệt hại nặng nề về kinh tế
- Là mầm mống gây bệnh cho con người: Bệnh do nguồn nước đã trở nên một thảm kịch giết chết hơn 5 triệu người mỗi năm, khoảng 2,3 tỷ người mắc các chứng
Trang 2318
bệnh do chất lượng nước kém, 60% các chứng bệnh trẻem là do hậu quảcủa các bệnh nhiễm ký sinh trùng hay viêm nhiễm có liên quan đến nước (Bệnh dịch tả(cholera), Virus sông Nil, Bệnh Bilharziose, Bệnh sốt rét, … )
- Góp phần làm nặng nề thêm tình hình ô nhiễm không khí do một số khí tạo thành do phân hủy xác bã động thực vật…… bốc lên và hòa vào không khí
* Giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nước
- Phải ban hành những quy định về quản lý và sử dụng nguồn nước
- Có bộ máy nhà nước quản lý và bảo vệ nguồn nước Phải nắm chắc về số lượng và chất lượng nước để có những biện pháp giải quyết phù hợp và kịp thời
- Tăng cường nhận thức về môi trường cho cộng đồng Làm cho mọi người thấy được về vấn đề nguồn tài nguyên nước là có giới hạn, không phải vô tận như nếp nghĩ vốn có Mọi người phải ý thức được những ảnh hưởng của nguồn nước bị
ô nhiễm đến đời sống của bản thân họ…
Bên cạnh đó, ngoài chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, cũng cần phải
áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả mọi doanh nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu Xét cho cùng, nước sạch và không khí trong lành là những điều thiết yếu để có được một cuộc sống khỏe mạnh
- Bảo vệ lớp phủ thực vật (có vai trò quan trọng trong hệ thống lọc nước vào đất, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, cân bằng chế độ nước….): nghiên cứu kỹ
về giải pháp phòng chống, bảo vệ và hạn chế cháy rừng để tránh tình trạng lớp thực
bì bảo vệ bị tiêu diệt, khiến cho đất bị rửa trôi và sau đó là cạn kiệt nguồn tài nguyên nước
- Xây dựng hồ, đập chứa nước để điều chỉnh dòng chảy của các sông, hạn chế
lũ lụt, thỏa mãn nhu cầu điện năng, sinh hoạt và cung cấp nước tưới
- Chống ô nhiễm nguồn nước, tái sử dụng nước thải
- Cần có những biện pháp để tách nước nhiễm bẩn ra khỏi nguồn nước cung cấp (sông, hồ, nguồn nước tự nhiên): lọc thấm, pha loãng và oxi hóa……
Trang 2419
- Điều quan trọng nhất là chính phủ cần đầu tư và xây dựng những dự án nước sạch cũng như các công trình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịch này và thu hút người dân tham gia
Bảng 1.2 Các phương pháp xử lý nước thải
Chất hữu cơ hòa tan
+ Phương pháp sinh học hiếu khí (bùn hoạt hóa, hồ làm thoáng, lọc sinh học, hồ
ổn định)
+ Phương pháp sinh học trong điều kiện
kỵ khí
Lắng đọng, tuyển nổi và lưới lọc
Hấp thụ bằng than, bơm xuống lòng đất
Hồ, sục khí, nitrat hóa, khử nitrat, trao đổi ion
Kết tủa bằng vôi, bằng muối sắt, bằng nhôm
Kết tủa kết hợp sinh học, trao đổi ion Trao đổi ion, kết tủa hóa học
Trao đổi ion, bán thấm, điện thấm
1.3.2.3 Ô nhiễm đất
Ô nhiễm đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bằng các tác nhân gây ô nhiễm Các tác nhân đó có thể là hóa chất xenobiotic (sản phẩm của con người) hoặc do các sự thay đổi trong môi trường đất tự nhiên Nó được đặc trưng gây nên bởi các hoạt động công nghiệp, các hóa chất nông nghiệp, hoặc do vứt rác thải không đúng nơi quy định Mức độ ô nhiễm có mối tương quan với mức độ công nghiệp hóa và cường độ sử dụng hóa chất
* Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
- Do tự nhiên:
Trang 2520
+ Nhiễm phèn: do nước phèn từ một nơi khác di chuyển đến Chủ yếu là nhiễm Fe2+, Al3+, SO42-, pH môi trường giảm gây ngộ độc cho cây con trong môi trường đó
+ Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước triều hay từ các mỏ muối, nồng
độ Na+, K+, hoặc Cl- cao làm áp suất thẩm thấu cao gây nguy hạn sinh lý cho thực vật Gley hóa trong đất sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O, CO2, H2S, FeS ) Sự lan truyền từ môi trường đã bị ô nhiễm (không khí, nước) từ bã thực vật, động vật…
- Do nhân tạo
+ Chất thải công nghiệp: dùng than để chạy máy nhiệt điện, khai thác mỏ, sản xuất hóa chất, nhựa dẻo, nylon … Do tác động không khí từ các khu công nghiệp + Chất thải sinh hoạt: phân, nước thải, rác, đồ ăn,
+ Chất thải nông nghiệp như phân và nước tiểu động vật: nguồn phân bón quý cho nông nghiệp nếu áp dụng biện pháp canh tác hợp lý, những sản phẩm hóa học như phân bón, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ…
- Dầu trong đất: Việc thăm dò và khai thác dầu có tác động xấu lên môi trường đất, đó là hậu quả tất yếu của sự phát triển kinh tế và văn minh xã hội trong thời đại
Trang 26- Do các vi sinh vật gây bệnh do sử dụng phân tươi chưa xử lí, do đổ rác và nước thải chưa được xử lí và đất nên trong đất chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc và cả cây trồng…
- Do các chất hóa học chất hóa học thất thoát , rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp: đặc biệt là hóa chất độc và kim loại nặng
- Do các chất phóng xạ và các chất độc hại khác: tia thoát ra từ máy chụp X – quang, các máy móc y tế dùng để chẩn đoán và điều trị, các thiết bị thăm dò… và hóa chất đã sử dụng trong các cuộc chiến tranh (như dioxin ….)
- Do các chất hóa học sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp như phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu Việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hiện nay rất báo động Vào những năm 80, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở việt nam là 10 000 tấn/ năm, nhưng bước sang những năm 90 lượng thuốc này đã tăng lên gấp đôi (20.000 tấn / năm) Thuốc bảo vệ thực vật còn là nguyên nhân dẫn đến suy giảm nhiều loại sinh vật sống trong đất, có ích đối với con người
- Đất còn có thể bị ô nhiễm bởi các nguồn nước bị ô nhiễm do các nguồn nước
bị ô nhiễm chảy qua bề mặt hoặc di chuyển lắng đọng hoặc thấm sâu vào đất Đó có thể là chất độc hữu cơ như xăng, dầu, mỡ, hydrocacbon khác, có thể là chất độc vô
cơ như kim loại và oxide kim loại nặng
* Hậu quả của ô nhiễm đất
- Ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản
- Thông qua lương thực, thực phẩm ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người và động vật
Trang 2722
Ví dụ: Sự kiện “Cadimi” xảy ra ở Nhật Bản năm 1955, cadimi chứa trong nước thải tích luỹ dần trong lúa gạo ở khu vực này Hậu quả là những người nông dân bị chứng đau nhức các khớp xương, 34 người chết, 280 người tàn phế
- Ô nhiễm đất kéo theo ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, gây nhiều bệnh cho con người, phổ biến nhất là bệnh đường ruột
- Gây một số bệnh truyền nhiễm, bệnh do giun sán, ký sinh trùng mà đa số người dân mắc phải đặc biệt là trẻ em ở các vùng nông thôn
- Việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng làm giảm tác động phá hoại của sâu bệnh, tăng sản lượng cây trồng Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng là một tác nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật và tử vong cho nhiều loài động vật nhất
là loài chim DDT là một trong những thuốc trừ sâu gây độc hại cho sinh vật và môi trường Sử dụng DDT và một số thuốc trừ sâu khác đã làm cho nhiều loài chim và
cá bị hủy diệt Nguyên nhân là do thuốc trừ sâu và diệt cỏ tồn tại lâu trong đất (từ 6 tháng đến 2 năm) và gây tích tụ sinh học Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu được phun đã rơi xuống đất, tồn đọng trong đất và bị lôi cuốn vào chu trình: đất-cây-động vật - người Một số chất còn bị nghi là nguyên nhân của bệnh ung thư
* Các giải pháp cho vấn đề ô nhiễm đất
- Quản lý đất đai: ban hành Luật đất đai (quy định, chế độquản lý, sử dụng đất, chế độ khen thưởng và xử phạt), tổ chức chặt chẽ bộ máy nhà nước để quản lý, bảo
vệ đất đai, nắm chắc số lượng và chất lượng đất, quy hoạch vùng dân cư, bảo vệ rừng, chống du canh, du cư; bảo tồn quỹ đất nông nghiệp, chính sách khai hoang, phục hóa đất
- Chống xói mòn cho đất
- Làm giảm độ dốc và chiều dài sườn dốc tự nhiên của đất bằng bậc thang, mương, trồng cây thành hàng theo bình độ để chia dốc dài thành dốc ngắn hoặc các khoảnh bằng phẳng nối tiếp nhau
- Giữ rừng đầu nguồn và rừng ở các chỏm núi, chỏm đồi
- Khử mặn và chua phèn cho đất
- Chống ô nhiễm đất
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ đất
Trang 2823
1.3.2.4 Ô nhiễm phóng xạ
Phóng xạ là sự biến hóa tự phát đồng vị không bền của một nguyên tố hóa học thành đồng vị của những nguyên tố khác Sự phóng xạ có kèm theo bức xạ những hạt cơ bản hoặc hạt nhân heli (hạt Anpha) Hiện nay có hơn 50 nguyên tố phóng xạ
tự nhiên và có khoảng 1000 đồng vị phóng xạ nhân tạo Thực chất, những phóng xạ nguy hiểm thường có trong không khí dưới dạng hợp chất bền vững với các chất khác: 131I, 32P, 60Co, 90St, 14C, 35S, 45Ca, 28Al, 235U… Có nhiều đồng vị có thời gian bán hủy rất dài như 14C (5600 năm), hoặc cũng có đồng vị có thời gian bán hủy rất ngắn 131I (8 ngày)
Các chất phóng xạ xâm nhập vào môi trường bằng nhiều con đường khác nhau: từ các quá trình khai thác quặng tự nhiên, các khí dung phóng xạ rơi xuống mặt đất từ các lớp trên của khí quyển, do các vụ nổ hạt nhân, sử dụng đồng vị phóng
xạ trong điều trị bệnh và nghiên cứu khoa học, làm nguyên tử đánh dấu trong công nghiệp và nông nghiệp, từ các lò phản ứng hạt nhân
Con người mắc nhiễm phóng xạ khi cơ thể bị chiếu phóng xạ hoặc sống trong môi trường có chứa chất phóng xạ Hậu quả của sự ô nhiễm phóng xạ đối với loài người là tăng xác suất mắc bệnh ung thư, những bệnh liên quan đến di truyền, thể hiện qua hiện tượng quái thai Các nhà khoa học cho rằng khi tăng gấp đôi liều bức
xạ thì số trường hợp quái thai tăng 20% Còn khi bị bức xạ suốt đời với liều lượng 2
đv bức xạ/năm thì tỷ lệ chết vì bệnh ung thư tăng 10% Theo Ủy ban quốc tế về an toàn phóng xạ thì liều bức xạ đối với người làm việc trong ngành công nghiệp hạt nhân không được vượt quá 3 đv bức xạ/năm
1.3.2.5 Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn là hiện tượng các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau tập hợp lại một cách hỗn độn, không trật tự, không theo nhu cầu…… gây khó chịu cho con người
Tác động gây ô nhiễm của tiếng ồn: làm giảm sự chú ý, gây mệt mỏi, tăng cường ức chế hệ thần kinh trung ương, làm chậm nhịp tim, ảnh hưởng xấu đến huyết áp, rách màng nhĩ, chảy máu tai ……
Trang 2924
Một số biện pháp chống tiếng ồn: yêu cầu các nhà máy sử dụng thiết bị cách
âm, hấp thụ tiếng ồn, quy hoạch khu dân cư xa khu công nghiệp, bến xe, sân bay, …
1.4 Giáo dục môi trường ở trường phổ thông [3]
1.4.1 Khái niệm
Trong khuôn khổ của việc giáo dục môi trường thông qua các môn học ở nhà trường thì có thể hiểu giáo dục môi trường “là quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức về mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề về môi trường Giáo dục môi trường gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện tại và ngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra cho tương lai”
Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua môn hóa học là thông qua những kiến thức về hóa học để trang bị cho các em học sinh những kiến thức sao cho những kiến thức đó là phù hợp với từng đối tượng, từng cấp học Việc đưa kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường vào hóa học thuận lợi và hiệu quả nhất là hình thức tích hợp
và lồng ghép
1.4.2 Chủ trương của Đảng và Nhà nước
GDMT là một nội dung của giảng dạy các vấn đề kinh tế xã hội môi trường
Mà hiện nay chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo về công tác bảo vệ môi trường được cụ thể hóa như sau:
- Luật BVMT (2005 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam 29.11.2005)
- 15.11.2004, Bộ Chính trị Nghị quyết 41/NQ/TW: “BVMT trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
- 17.10.2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1363/QĐ-TTg “đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”
- 02.12.2003, Thủ tướng Chính phủ Quyết định 2563/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- 31.01.2005 Bộ GD&ĐT chỉ thị “Về tăng cường công tác GD BVMT…” Các văn bản chỉ đạo:
- Công văn số 7120/BGDĐT-GDTrH, ngày 07/8/2008
Trang 3025
- Công văn số 2737/BGDĐT-GDTrH, ngày 12/8/2008: “V/v tích hợp nội dung GDBVMMT vào các môn học cấp THCS và THPT”
1.4.3 Mục đích giáo dục môi trường ở trường THPT
Môi trường hiện tại đang có những thay đổi bất lợi cho con người, đặc biệt là những yếu tố mang tính chất tự nhiên như là đất, nước, không khí, hệ động thực vật Giáo dục môi trường sẽ giúp con người có nhận thức đúng đắn về môi trường, về việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và có ý thức thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường Việc giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông giúp cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường… tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành cho HS ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để BVMT Vì vậy, GDBVMT cho HS là việc làm có tác dụng rộng lớn nhất, sâu sắc và bền vững nhất Việc GDBVMT có thể thực hiện bằng nhiều hình thức và cho nhiều đối tượng Trong đó việc giảng dạy về môi trường ở các trường học, nhất là trường phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan trọng
Giáo dục môi trường giúp học sinh có được:
a Các kiến thức
- Hệ sinh thái, cân bằng sinh thái
- Môi trường và các thành tố (địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên, các nguồn tài nguyên, dân số, hoạt động kinh tế, xã hội của con người…)
- Môi trường và phát triển, bảo vệ và bảo tồn, tăng trưởng và suy thoái, chi phí
Trang 3126
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng nghiên cứu
- Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ năng cá nhân và xã hội
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin…
c Thái độ và hành vi
- Biết đánh giá, quan tâm và lo lắng đến môi trường và đời sống của các sinh vật
- Biết khoan dung và cởi mở
- Tôn trọng, niềm tin và quan điểm của người khác
- Biết tôn trọng những luận điểm và luận cứ đúng đắn
- Có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng về môi trường
- Có mong muốn tham gia vào việc giải quyết môi trường, các hoạt động cải thiện môi trường
Như vậy, Giáo dục môi trường nhằm mục đích cuối cùng là trang bị cho người học:
- Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái đất
- Một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tảng môi trường
- Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lý môi trường
1.4.4 Nhiệm vụ giáo dục môi trường ở trường phổ thông
Ngày nay, GDMT là một nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ ở các trường học, trong đó có trường phổ thông GDMT nhằm mục tiêu nâng cao nhận thức rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường (BVMT) được cụ thể qua 3 nhiệm vụ sau:
- Làm cho học sinh nhận thức rõ đặc điểm của môi trường tự nhiên, vai trò của môi trường đối với đời sống và sự phát triển của xã hội loài người, những tác động của con người làm cho môi trường biến đổi xấu đi và hậu quả của nó
- Trên cơ sở nhận thức đó, giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, biết quý trong các phong cảnh đẹp, các di tích văn hóa lịch sử, ý thức bảo vệ giữ gìn môi
Trang 3227
trường sống trong lành và sạch đẹp cho mình, cho mọi người và chống lại những hành vi phá hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường
- Trang bị cho học sinh một số phương pháp và kĩ năng bảo vệ môi trường để
họ có thể thực hiện các nhiệm vụ BVMT ở địa phương
1.4.5 Phương hướng giáo dục môi trường ở trường phổ thông
- Việc giáo dục môi trường cần được tích hợp vào các môn học ở trường phổ thông theo phương hướng: Thông qua kiến thức các môn học để lồng ghép hoặc liên hệ các kiến thức GDMT, nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức về môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường tương đối đầy đủ
- Việc GDMT phải được triển khai thông qua toàn bộ hệ thống trường học
- Nội dung và phương pháp GDMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo từng cấp học và đặc điểm tâm lí nhận thức của học sinh theo từng lứa tuổi khác nhau
- Chú ý khai thác tình hình thực tế của môi trường địa phương và những biện pháp ngăn ngừa thay đổi có hại của môi trường đối với sản xuất và cuộc sống của nhân dân địa phương
1.4.6 Mô hình dạy và học giáo dục môi trường
Việc dạy và học trong giáo dục môi trường diễn ra theo mô hình dưới đây với
ba khía cạnh giáo dục môi trường luôn tồn tại song song:
Giáo dục về môi trường: Xem môi trường là một đối tượng khoa học, người
dạy truyền đạt cho người học các kiến thức của bộ môn khoa học và môi trường, cũng như phương pháp nghiên cứu về đối tượng đó Cụ thể:
- Cung cấp những hiểu biết về hệ thống tự nhiên và hoạt động của nó
- Cung cấp những hiểu biết tác động của con người đến môi trường
Giáo dục trong môi trường: Xem môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo như
một địa bàn, một phương tiện để giảng dạy, học tập, nghiên cứu Với cách tiếp cận này môi trường sẽ trở thành “phòng thí nghiệm thực tế, đa dạng, sinh động cho người dạy và người học”
Giáo dục vì môi trường: Truyền đạt kiến thức về bản chất, đặc trưng của môi
trường, hình thành thái độ ứng xử, ý thức trách nhiệm, quan niệm giá trị nhân cách,
Trang 3328
đạo đức đúng đắn về môi trường, cung cấp tri thức kỹ năng, phương pháp cần thiết cho những quyết định, hành động BVMT và phát triển bền vững
1.4.7 Một số nguyên tắc thực hiện giáo dục môi trường
1.4.7.1 Nguyên tắc chung khi thực hiện giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường được thực hiện trên các nguyên tắc sau:
1 Nhà nước Việt Nam coi giáo dục môi trường là bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo dục và là một sự nghiệp của toàn dân
2 Giáo dục môi trường được thực hiện vì môi trường, về môi trường và trong môi trường
3 Giáo dục môi trường là một thành phần bắt buộc trong chương trình giáo dục và đào tạo, và phải được thực hiện trong kế hoạch dạy học và giáo dục hiện hành Những vấn đề về môi trường được dạy thông qua nhiều môn học
4 Đưa giáo dục môi trường vào hoạt động nhà trường một cách thích hợp với môi trường của trường học Những vấn đề trọng tâm của giáo dục môi trường phải trực tiếp liên quan đến môi trường của địa bàn nhà trường
5 Làm cho người học và người dạy thấy giá trị của môi trường đối với chất lượng cuộc sống, sức khỏe và hạnh phúc con người Làm cho con người hiểu rằng những quyền cơ bản của con người, bất kể thuộc màu da hay tín ngưỡng nào, đều có quyền sống trong môi trường lành mạnh, có nước sạch để dùng và không khí sạch
để thở
6 Triển khai giáo dục môi trường bằng các hoạt động mà học sinh là người thực hiện, học sinh bằng các hoạt động của chính mình mà thu được hiệu quả thực tiễn Thầy giáo là người tổ chức hoạt động bảo vệ môi trường dựa trên chương trình quy định và tìm cách vận dụng phù hợp với địa phương
1.4.7.2 Nguyên tắc dành cho giáo viên giảng dạy nội dung hóa học môi trường
1 Nên dựa trên các dữ liệu chắc chắn và có tính thực tế
2 Nên huy động nhiều người tham gia và dựa trên tinh thần hợp tác
3 Nên dựa trên sự phân tích, nhận xét
4 Nên dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phương
1.4.7.3 Nguyên tắc về phương pháp giáo dục môi trường
Trang 3429
1 Giảm bớt diễn giảng, tăng cường thảo luận nhóm
2 Giảm giờ giảng trong lớp, tăng giờ học ngoài hiện trường và ở trong phòng thí nghiệm
3 Giảm bớt nhớ thuộc lòng, tăng cường khảo sát, nghiên cứu
4 Giảm trả lời theo sách, tăng độc lập tư duy, giải quyết vấn đề
5 Vận dụng nguyên lý, tránh tiếp cận xuôi chiều lý thuyết sẵn có
6 Tập trung xem xét tính hệ thống của vấn đề, tránh sa vào hiện tượng, vụn vặt
7 Chú ý kinh nghiệm thực tế và kỹ năng vận dụng
8 Tăng cường làm việc tập thể
9 Chú ý khóa luận, dự án và đề tài khảo sát nghiên cứu
1.5 Hình thức tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học ở trường THPT [3]
1.5.1 Các hình thức tích hợp trong giờ nội khóa
Do kiến thức môi trường được tích hợp, lồng ghép vào nội dung bài giảng, nên khi giảng dạy không có phương pháp riêng dành cho các vấn đề về môi trường mà phải thông qua bộ môn hóa học Tùy điều kiện, có thể sử dụng một số phương pháp sau:
1.5.1.1 Phương pháp dùng lời
a Phương pháp thuyết trình
Các nội dung mới về môi trường có thể có những nội dung tương đối khó và phức tạp, HS không dễ dàng tự tìm hiểu được Nên GV thuyết trình các vấn đề bằng sức truyền cảm của mình sẽ gây ấn tượng và niềm tin cho HS Bên cạnh đó, thuyết trình giúp tiết kiệm thời gian nhất vì thời lượng cho các nội dung môi trường vẫn chưa có
Khi thuyết trình, GV có thể diễn giảng những kiến thức môi trường bằng cách
kể chuyện, đọc tài liệu, cho các em xem các tranh vẽ, hình ảnh, phim minh họa…
b Phương pháp đàm thoại
Đàm thoại giữa GV và HS, trong đó giáo viên nêu ra hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” các em suy nghĩ, phán đoán, quan sát và tự đưa ra những kết luận từ vốn kiến thức của bản thân qua đó mà lĩnh hội kiến thức
Trang 3530
Từ việc đàm thoại, GV có thể giúp HS gắn kết, hoàn thiện thành một hệ thống kiến thức từ các kinh nghiệm nhỏ của mỗi em Có thể mỗi em đã nghe đâu đó về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa rõ ràng, hệ thống, GV giúp các em hệ thống lại
c Các nội dung có thể dùng phương pháp dùng lời trong chương trình hóa học
12 nhằm giảng dạy giáo dục môi trường
Bảng 1.3 Nội dung có thể giảng dạy vấn đề môi trường
dụng giáo dục
Biện pháp hỗ trợ và cách vận dụng kiến
thức
Cacbonhiđrat Tinh bột
Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh, quá trình quang hợp
Giáo dục cho HS thấy tầm quan trọng của cây xanh, tài nguyên rừng
Amin-
Aminoaxit-
Protein
Amin - Protit
Tính chất hóa học của amin
Sự chuyển hóa protit trong cơ thể
Sự phân hủy protit
Độc tính của một số amin đối với cơ thể
Vệ sinh môi trường không ném súc vật chết ra đường, không phóng uế bừa bãi
Polime và vật
liệu polime Chất dẻo
Chất dẻo có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống
Điều chế chất dẻo
Sử dụng và tái chế đồ phế thải polime
Đại cương về
kim loại
Tính chất vật lí của kim loại
Điều chế kim loại
Sự ô nhiễm không khí do bụi chì, amiăng, hơi thủy ngân…
Phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện luyện
Giáo dục đạo lý môi trường toàn cầu và sự phát triển bền vững
Xử lí chất thải Sử dụng và tái chế phế thải nhôm, sắt
Kim loại kiềm, Nước cứng Cách làm mềm nước Xử lí nước Tác dụng
Trang 36Khí lò cao Xử lí chất thải chống ô nhiễm không khí
Nhận biết ô nhiễm môi trường
Giáo dục cho HS các hành động cụ thể về bảo vệ môi trường
1.5.1.2 Phương pháp trực quan
Sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh, tranh vẽ, phim môi trường… Môn hóa học là môn khoa học thực nghiệm, hình ảnh trực quan cũng như những tư liệu cụ thể là phương tiện không thể thiếu trong dạy học Đặc biệt là đối với giáo dục môi trường, một công việc có tính thực tế cao, thì vấn đề sử dụng tranh ảnh, tư liệu trong giảng dạy lại càng trở nên quan trọng Khi giáo viên sử dụng tranh ảnh, tư liệu, học sinh tri giác với những hình ảnh và con số cụ thể Con đường nhận thức này làm cho học sinh phát triển bộ óc tưởng tượng, khắc sâu kiến thức hơn, đặc biệt là sẽ hình thành một ý thức tự giác cao trong bảo vệ môi trường
1.5.1.3 Seminar, báo cáo của HS
Seminar là một trong những PPDH hiện đại, tích cực, trong đó HS, sinh viên trình bày, thảo luận, tranh luận về những vấn đề khoa học nhất định dưới sự điều khiển của GV am hiểu vấn đề PPDH này giúp HS:
- Học chủ động, tích cực
- Rèn luyện năng lực tự học, tự lực tìm hiểu, nghiên cứu và giải quyết vấn đề
- Học cách suy nghĩ về những vấn đề của môn học
- Phát triển được khả năng diễn đạt, nói trước tập thể
- Đánh giá tính logic, quan điểm của người khác và của chính mình
- Khuyến khích HS tra cứu tài liệu trên mạng, làm quen và thích ứng với sự phát triển của internet hiện nay
1.5.1.4 Sử dụng bài tập
Trang 3732
Bài tập giữ vai trò rất quan trọng Bài tập là phương tiện giúp GV hoàn thành các chức năng: giáo dưỡng, giáo dục và phát triển của dạy học Cụ thể là:
- Bài tập giúp các em nắm kiến thức sâu sắc, bền vững hơn
- Bài tập là một phương tiện giáo dục tốt
- Bài tập có khả năng phát triển trí tuệ, tình cảm của các em
Trong 2 năm gần đây, khi ban hành cấu trúc đề thi tốt nghiệp phổ thông, đại học và cao đẳng bài tập có nội dung đến vấn đề môi trường có một phần nhỏ trong các đề thi Tuy chỉ là một phần nhỏ, nhưng có ý nghĩa giáo dục rất lớn nếu được áp dụng linh hoạt Từ đó, HS có ý thức được phần nào các hoạt động BVMT diễn ra trên địa phương
1.5.1.5 Thiết kế website về giảng dạy vấn đề môi trường
1.5.2 Các hình thức tích hợp trong giờ ngoại khóa
1.5.2.1 Khái niệm hoạt động ngoại khóa
- HĐNK là những hoạt động học tập, giáo dục HS được tổ chức ngoài chương trình bắt buộc và tự chọn, do GV điều khiển, có sự hỗ trợ của các đoàn thể, xã hội
1.5.2.2 Tác dụng của hoạt động ngoại khóa
Tác dụng giáo dục
- HĐNK góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế Ngoại khóa được thực hiện cơ bản dựa trên sự tự nguyện, tự giác của HS cộng với sự giúp đỡ thích hợp của GV sẽ động viên HS nỗ lực hết mình giải quyết vấn đề đặt ra
- HĐNK làm cho quá trình dạy bộ môn thêm phong phú đa dạng, làm cho việc học tập của HS thêm hứng thú sinh động, tạo cho HS lòng hăng say yêu công việc,
Trang 3833
đó là điều kiện để phát triển khả năng, năng lực sẵn có của HS Qua ngoại khóa HS
có điều kiện tự làm, phát huy óc sáng tạo, tự tin, dám nghĩ, dám làm
- Vì điều kiện thời gian, trong chương trình nội khóa có những phần GV không thể giới thiệu hết được Những phần này nếu được bổ sung bởi HĐNK thì nhiều hình thức như: tổ ngoại khóa, CLB khoa học, hội vui, hội thi…
Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp, định hướng nghề nghiệp
Qua HĐNK, HS rèn luyện một số kĩ năng như: tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thường gặp trong đời sống, những máy móc từ đơn giản tới hiện đại Qua đó sẽ nảy nở ở
HS tình cảm nghề nghiệp và bước đầu có ý thức về nghề nghiệp mà HS sẽ chọn trong tương lai
1.5.2.3 Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động ngoại khóa hóa học
- Hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu đào tạo của nhà trường
- Phát triển hứng thú học tập hóa học, nâng cao, mở rộng kiến thức, kĩ năng thực nghiệm hóa học
- Phát triển tính sáng tạo, trí thông minh của học sinh trong việc giải quyết các vấn đề khoa học
- Chuẩn bị hướng nghiệp, phát hiện, bồi dưỡng thiên hướng, tài năng
- Huy động học sinh tham gia các hoạt động công ích có nội dung hóa học xây dựng phòng thí nghiệm, đồ dùng dạy học, bảo vệ môi trường
- Tổ chức vui chơi, giải trí một cách bổ ích có trí tuệ
1.5.2.4 Các hình thức hoạt động ngoại khóa hóa học thường gặp
- Tham quan nhà máy hóa chất, cơ sở sản xuất, các ruộng thí nghiệm
- Thi HS giỏi hóa
Trang 3934
- Tổ ngoại khóa hóa học
- Câu lạc bộ hóa học
- Ngày hội hóa học
- Báo cáo chuyên gia…
1.5.2.5 Các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường
a Hội thi hóa học
Hội thi là một trong những cách thức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS, đạt hiệu quả tốt trong vấn đề giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho người tham gia Hội thi là dịp để mỗi các nhân hoặc tập thể thể hiện khả năng của mình, khẳng định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu trong học tập và trong các hoạt động tập thể Quy mô của hội thi, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thi như thế nào phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tính chất và nội dung của hội thi Quy mô của hội thi có thể tổ chức trong phạm vi một lớp, một khối hoặc toàn trường Có thể tổ chức vào các thời gian khác nhau của năm học
Một số hình thức của Hội thi hóa học
- Thi trả lời nhanh: sau khi nêu câu hỏi, đội nào có tín hiệu trước sẽ được trả
lời Thời gian suy nghĩ cho một câu hỏi là cố định Vì khi trả lời nhanh nên câu hỏi nên ngắn gọn không quá khó, quá dài Thi trả lời nhanh có thể dùng các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn, các đội chọn ý đúng nhất và giải thích
- Thi giải thích hiện tượng: sau khi nêu hiện tượng hoặc làm thí nghiệm, yêu
cầu giải thích diễn biến, kết quả Trong thời gian ấn định, các đội cùng trả lời ra giấy hoặc viết lên một bảng và sau đó lần lượt đọc câu trả lời Căn cứ vào câu trả lời, giám khảo cho điểm cụ thể Sau khi các đội trả lời, người dẫn chương trình công bố đáp án chính xác
- Thi giải bài tập: bài tập có thể là định tính hoặc định lượng Các đội bốc
thăm chọn bài tập hoặc tất cả cùng làm một bài tập trong khoảng thời gian xác định Nếu dưới hình thức bốc thăm thì các bài tập phải tương đương nhau về độ khó và phù hợp trình độ HS
- Thi giải ô chữ: tạo một ô chữ gồm nhiều hàng ngang và một cột dọc Cột
dọc được sắp xếp sao cho nội dung các chữ ở các hàng ngang nối lại tạo thành Từ
Trang 4035
việc trả lời các câu hỏi tìm ra các từ hàng ngang, từ đó dự đoán từ ở cột dọc Nên chọn từ ở cột dọc mang một ý nghĩa nào đó
- Thi thực hành, làm thí nghiệm, chế tạo dụng cụ thí nghiệm: có nhiều
hình thức khác nhau cho phần này Có thể phát cho các đội thi các dụng cụ, yêu cầu trình bày cách làm một thí nghiệm Hoặc phát cho các đội một số dụng cụ, xem đội nào làm được nhiều thí nghiệm hơn Vì thời gian và điều kiện của hội thi hạn chế,
có thể chỉ dừng lại ở mức độ nêu cách làm và nếu làm thí nghiệm thì đó chỉ nên là những thí nghiệm đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao
- Ra câu hỏi: các đội ra câu hỏi vòng tròn hoặc đặt ra câu hỏi cho khán giả
Các câu hỏi này phải được ban giám khảo thẩm định trước và đảm bảo tính bí mật
Để thu hút sự nhiệt tình của khán giả nên có phần thi dành cho lực lượng này và có phần thưởng cho người trả lời đúng
b Ngày hội hóa học (NHHH)
NHHH là một hình thức phổ biến của HĐNK hóa học Ngày hội có thể tổ chức theo từng chuyên đề hoặc tổ chức tổng hợp các phần, tổ chức phối hợp với các môn khác, tổ chức cho từng lớp, theo khối lớp hoặc toàn trường
Nội dung của NHHH
- Nói chuyện về tiểu sử các nhà hóa học, các giai đoạn phát triển hóa học
- Biểu diễn các thí nghiệm
- Giới thiệu máy móc, thiết bị kĩ thuật, các ứng dụng của hóa học trong khoa học kĩ thuật và trong đời sống, quốc phòng
- Giới thiệu các thành tựu của hóa học hiện đại
- Giới thiệu cách giải hay đối với một số bài tập hóa học khó, hay
- Giới thiệu các vấn đề chưa có điều kiện đưa vào chương trình hóa học phổ thông: hóa học với vấn đề môi trường, hóa học thực tiễn…
- Tổ chức cho HS tham gia vào một số trò chơi dùng kiến thức hóa học