1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 11- kì 1 - đầy đủ ko cần chỉnh sửa - theo chuẩn KTKN

252 764 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Cuộc sống hưởng lạc cung tần mĩ nữ, của ngon vật lạ -> Không khí ngột ngạt, tù đọng chỉ có hơi người, phấn sáp, hương hoa * Cung cách sinh hoạt: + Vào phủ phải có thánh chỉ, có lính

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coithường danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sựviệc có thât; đan xen văn xuôi và thơ

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ

- Phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

II Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

III Phương pháp tiến hành

- Phương pháp đọc sáng tạo, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới:

Trong một lần lên kinh, Lê Hữu Trác đã ghi lại những cảm xúc chân thực của

mình qua “Thượng kinh kí sự” Đoạn trích chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp

các em phần nào hình dunh được cảnh sống trong phủ chúa và tâm trạng của chínhtác giả

Tiết 1

* Hoạt động 1.

Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy

nêu những nét lớn về tác giả Lê Hữu

Trang 2

Phần lớn cuộc đời ông gắn bó với vùng đất

quê ngoại: Hương Sơn, Hà Tĩnh Ông là

người khiêm tốn, nhân hậu, có biệt tài chữa

bệnh, y đức sáng ngời, không màng danh

lợi, chỉ thích nghiên cứu y lí, viết sách, mở

trường dạy họ, chữa bệnh cứu người và

sáng tác thơ văn di dưỡng tinh thần Sự

nghiệp y thuật của ông được đánh dấu bằng

bộ “Hải Thượng y tông tâm tĩnh” gồm 66

quyển trong gần 40 năm – công trình nghiên

cứu y học xuất sắc nhất trong thời trung đại

Việt Nam Tác phẩm ghi lại cảm xúc chân

thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi

chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết

đức độ của người thầy thuốc.

? Nêu những hiểu biết của em về tác

phẩm “Thượng kinh kí sự”

HS: dựa vào phần tiểu dẫn, trả lời

GV: chốt lại

Thượng kinh kí sự như một phụ lục ghi

chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh lên kinh đô

Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh

Cán Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô,

cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và

quyền uy, thế lực của nhà chúa.

HS: tóm tắt đoạn trích theo sơ đồ

? Đoạn trích nên chia thành mấy

phần

HS: suy nghĩ, nêu cách chia đoạn

- Xuất thân trong gia đình có truyền thốnghọc hành, đỗ đạt, làm quan

3 Thể kí sự

- Là thể văn xuôi, ghi chép những câu chuyện,

sự việc, nhân vật có thật, tương đối hoànchỉnh

- Xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỉ XVIII

II Đọc hiểu đoạn trích

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn, đại đường, quyền bổng ->gác tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch

kê dơn -> Về nơi trọ

Trang 3

GV: nhận xét, chốt lại

Bố cục đoạn trích mạch lạc, kể, tả

theo trình tự thời gian và sự việc,

chọn ngôi kể thứ nhất xưng tôi, tái

hiện những điều tự người viết chứng

kiến và cảm nhận

*Hoạt động 3

Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn trích

? Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái

hiện lại quang cảnh của phủ chúa.

HS tìm những chi tiết về quang cảnh

đây thực khác người thường” Em có

nhận thấy điều đó qua cung cách

sinh hoạt nơi phủ chúa.

+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm, kín cổng,cao tường-> Chốn xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng

-> Cuộc sống hưởng lạc (cung tần mĩ nữ, của ngon vật lạ)

-> Không khí ngột ngạt, tù đọng ( chỉ có hơi người, phấn sáp, hương hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ Vào phủ phải có thánh chỉ, có lính chạy thétđường

+ Trong phủ có một guồng máy phục vụ đôngđảo; người truyền báo rộn ràng, người có việcquan đi lại như mắc cửi

+ Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả

không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm

núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> Đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quý đến tột cùng

=> Là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> Đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua

Trang 4

GV tổ chức HS phát hiện ra những

chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt

và nhận xét về những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na

cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện

khi người cầm bút trực diện trình bày

đối tượng được phản ánh bằng cảm

quan của chính mình” Xét ở phương

diện này TKKS đã thực sự được coi

là một tác phẩm kí sự chưa? Hãy

phân tích thái độ của tác giả.

HS thảo luận, trao đổi, đại diện trình

bày

GV gợi mở :

? Thái độ của tác giả trước quang

cảnh phủ chúa.

? Thái độ khi bắt mạch kê đơn.

? Những băn khoăn giữa viêc ở và đi

ở đoạn cuối nói lên điều gì về tính

cách con người Lê Hữu Trác.

2 Thái độ tâm trạng của tác giả

* Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày

sự xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát, những lời nhận xét, những

lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua

chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết cái phong vị của nhà đại gia”

=> Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sangnơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

* Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do

ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặcquá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh

có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc,cho nên cách chữa không phải là công phạtgiống như các vị lương y khác

+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năngchữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vôthưởng vô phạt

+ Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nênđành gạt sở thích cá nhân để làm tròn tráchnhiệm và lương tâm của người thầy thuốc.+ Dám nói thẳng, chữa thật, kiên quyết bảo vệchính kiến đến cùng

=> Đó là người thầy thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có y đức

=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợidanh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch

Trang 5

HS thảo luận, trao đổi, cử đại diện

? Em có suy nghĩ gì về bức tranh hiện

thực của xã hội phong kiến đương

thời Từ đó hãy nhận xét về thái độ

của tác giả trước hiện thực đó

HS : khái quát, trả lời

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác: mộtnhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnhkhí phách, coi thường danh lợi

Trang 6

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu được bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý nơi phủ chúa Trịnh và cách quan sát, ghi chép cùng tâm trạng, thái độ, sự đánh giá của nhân vật tôi

- Phát hiện được những nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác

2.Về kĩ năng:

- Kĩ năng chuyên môn: Có kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn học trung đại

- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp : Bộc lộ được thái độ không đồng tình với cuộc sống xa hoa và trụy lạc nơi phủ chúa

3 Về thái độ: Có cái nhìn đúng đắn về cuộc sống của những vua chúa ngày xưa

II Phương tiện thực hiện

Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng

III Phương pháp tiến hành

Nêu vấn đề, thảo luận, trả lời

IV Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới:

Tiết 1 Hoạt động 1: Đọc- hiểu tiểu dẫn

Hs đọc phần tiểu dẫn

GV: Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy nêu

những nét chính nhất về tác giả Lê Hữu

- Quê : Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, Phủ Thượng Hồng, Trấn Hải Dương

- Là một danh y , vừa chữa bệnh vừa soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc, còn là nhà văn, nhà thơ

- Tác phẩm nổi tiếng" Hải Thượng y tông tâm lĩnh" gồm 66 quyển, là công trình nghiên cứu y học xuất sắc nhât thờitrung đại Việt Nam

2 Thể kí sự và tác phẩm " Thượng

Trang 7

HS trả lời

GV: Em hãy cho biết vị trí và nội dung

của tác phẩm?

HS trả lời

GV nói thêm: Tác phẩm như một phụ lục ghi

chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh lên kinh đô

Thăng Long để chữa bệnh cho Trịnh Cán Biết

bệnh thế tử nan y không thể chữa, chúa và các

quan lại lại không tin tưởng vào cách chữa của

mình, lại chán ghét công danh, lãn ông trở lại

lán cũ trong tâm trạng hân hoan vui mừng.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn ban

GV hướng dẫn giọng đọc: chậm rãi, từ

tốn

HS đọc văn bản

GV: Dựa vào văn bản đã đọc, em hãy

tóm tắt lại các sự việc chính theo chân

của tác giả khi vào phủ chúa ?

Hs thảo luận bàn và tóm tắt

GV ghi lại tóm tắt của học sinh bằng sơ

đồ

GV: Nhìn lại con đường theo chân tác

giả, em thấy ấn tượng nhất điều gì về

quang cảnh nơi phủ chúa?

HS trình bày về ấn tượng của mình về

quang cảnh nơi phủ chúa

GV: Từ những chi tiết miêu tả về quang

cảnh nơi phủ chúa Trịnh, em hãy nhận

xét về bức tranh quang cảnh nơi phủ

chúa?

kinh kí sự"

- Thể kí: là thể loại văn xuôi ghi chép lạinhững câu chuyện, những sự kiện và những nhân vật có thật trong lịch sử

- Tác phẩm " Thượng kinh kí sự"

+ Được viết bằng chữ Hán, hoàn thành năm 1783

+ Vị trí: nằm ở phần cuối bộ " Hải Thượng y tông tâm lĩnh"

+ Nội dung: Miêu tả quang cảnh, cuộc sống quyền uy, thế lực trong phủ chúa

II Đọc - Hiểu văn ban

* Các sự kiện chính theo chân tác giả: Thánh chỉ-> vào cung ( cửa sau) -> nhiều lần cửa -> vườn cây -> hành lang quanh co -> điếm hậu mã túc trực -> cửalớn-> hành lang phía tây -> Đại đường, Quyển bồng, Gác tía, phòng trà -> trở rađiếm hậu mã ăn cơm-> mấy lần trướng gấm -> hậu cung -> hầu mạch dâng đơn -> về nơi trọ

1 Quang canh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh

- Căn phòng nơi Trịnh Cán và TrịnhSâm ở phải đi qua 5,6 lần trướng gấm.Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,

Trang 8

Hs suy nghĩ và trả lời

GV chốt

GV giảng thêm: Trịnh phủ thật sự là xứ sở

phù hoa, đài các, sang trọng lộng lẫy lạ lùng

Con đường vào trịnh phủ sao mà vòng vèo,

quanh co, khúc mắc Thế giới Trịnh phủ như

có nghìn cửa mà cửa nào cũng như chặn hỏi,

cũng như ngăn cách thâm nghiêm.

GV: lần đầu tiên vào phủ chúa, tác giả

nhận xét cảnh sống ở đây "thực khác

hẳn người thường" Em hãy làm rõ điều

đó thông qua những chi tiết nói về cung

cách sinh hoạt?

Hs tìm và phát hiện chi tiết

GV chốt lại

GV: Hãy phát biểu suy nghĩ,ấn tượng

của mình về cung cách sinh hoạt trong

phủ chúa?

Hs suy nghĩ và phát biểu

GV chốt

GV giảng thêm: Cả phủ chúa không ai làm

chính sự, tất cả chỉ chăm lo hầu hạ cho hai cha

con Trịnh sâm Nội cung của cha con Trịnh

Sâm tự trở thành ngục thất giam hãm những kẻ

đã thu nhỏ mình vào trong trụy lạc và bệnh

hoạn Tóm lại, cung cách sinh hoạt trong phủ

chúa cho thấy cuộc sống hưởng thụ, xa hoa cực

điểm và cũng báo hiệu sự đi xuống của một

triều đại.

Tiết 2

GV: Thái độ của tác giả trước quang

cảnh nơi phủ chúa được thể hiện qua

những chi tiết nào?

Hs tìm chi tiết và trả lời

ghế rồng sơn son thếp vàng xungquanh ngươi hầu đứng hầu hai bên

=> Phủ chúa là chốn thâm nghiêm, kín cửa cao tường, vô cùng xa hoa tráng lệ Cuộc sống trong phủ chúa là cuộc sống hưởng lạc Không khí trong phủ chúa ngột ngạt và tù đọng

* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

- Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻmới được vào

- Phủ chúa có cả một guồng máy phục

vụ đông đúc, tấp nập: người truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi…

- Phủ chúa là nơi quyền uy tối thượng, tất cả những lời xưng hô, bẩm tấu đều phải rất kính cẩn, lễ phép

- Không được gặp và nói chuyện trực tiếp với chúa mà phải thông qua quan chánh đường

- Khám bệnh cho thế tử phải tuân theo một loạt phép tắc

=> Phủ chúa không chỉ đẹp lộng lẫy mà còn là chốn uy quyền tối thượng

2 Thái độ, tâm trạng tác gia khi vào phủ chúa

* Cách nhìn và thái độ của Lê Hữu Trác đối với cuộc sống ở phủ chúa

- Thể hiện qua cách miêu tả và ghi chép

cụ thể con đường vào phủ -> Tự phơi bày sự xa hoa

- Thể hiên qua cách quan sát, những lời

Trang 9

GV: Từ những chi tiết trên, em hãy cho

biết thái độ của tác giả trước quang cảnh

nơi phủ chúa?

Hs trả lời

GV: Lê Hữu Trác có tìm đúng căn bệnh

của thế tử hay không?

Hs trả lời

GV: Vì sao tác giả lại dám nói thẳng và

chữa thật căn bệnh của thế tử mặc dù rất

sợ bị công danh ràng buộc? Qua đó em

hiểu được điều gì về con người tác giả?

Hs suy nghĩ và trả lời

GV chốt

GV nêu câu hỏi thảo luận: Có người cho

rằng thượng kinh kí sự là một cuốn sổ

tay cá nhân của thầy thuốc Lê Hữu Trác

ghi chép các tư liệu về chuyến đi lên

kinh chữa bệnh cho cha con thế tử ý

kiến của em?

Hs thảo luận và trả lời

GV chốt

Hoạt động 3: Tổng kết

GV: Em hãy khái quát lại nội dung và

nhận xét, những lời bình luận cho thấy

sự ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh giàu sang phú quý tột bậc

=> Mặc dù nhận xét là phủ chúa sang, đẹp, giàu nhưng tác giả lại tỏ ra thờ ơ, dửng dưng, không đồng tình với cuộc sống quá no đủ nhưng lại thiếu sinh khí nơi phủ chúa

* Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho thế tử

- Tác giả đã lập luận và lí giải căn bệnh của thế tử là do ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi

- Mâu thuẫn trong lòng tác giả : + Một mặt hiểu rõ căn bệnh thế tử, có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danhlợi ràng buộc phải chữa bệnh cầm

chừng

+ Mặt khác sợ làm trái y đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp và tấm lòng trung thực của người thầy thuốc-> Dám nói thẳng và chữa thật, kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình

=> Phẩm chất con người Lê Hữu Trác:

- Một người thầy thuốc có lương tâm

3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm

Thượng kinh kí sự có giá trị văn học nét.điều đó được thể hiện qua:

- Qua những ghji chép về quang cảnh, sinh hoạt trong phủ chúa và thái độ, tâm trạng của tác giả

- Đoạn trích cũng bộc lộ cái tôi Lê Hữu Trác, một nhà thơ, nhà nho đồng thời là một danh y

- Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả: Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, có sự đan xen tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III Tổng kết

Trang 10

- Bộc lộ con người và phẩm chất của tácgiả: Tài năng, y lí, trung thực, cứng cỏi,

lẽ sống trong sạch không màng công danh

- Giá trị hiện thực của đoạn trích

- Giá trị nghệ thuật cuả đoạn trích

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chung và cái riêng, sự tương tác giữachúng

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.+ Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói

+ Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

Trang 11

+ Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quảgiao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân.

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệu giáo dục kĩ năng sống

III Phương pháp tiến hành

- Kết hợp diễn dịch và quy nạp, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi, thảo luận

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Quang cảnh và cung cách sinh hoạt của phủ chúa hiện lên như thế nào qua

cách miêu tả của Lê Hữu Trác Qua đó em có nhận xét gì về cuộc sống nơi phủ

chúa

2 Bài mới

Ngôn ngữ vốn là tài sản chung của xã hội song mỗi cá nhân trong khi sửdụng lại có sự vận dụng, sáng tạo riêng Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi xem xétmối quan hệ “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” để làm sáng rõ những nétchung và nét riêng đó

Hoạt động 1.

HS theo dõi phần I SGK tr10, trả lời

câu hỏi

? Ngôn ngữ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống xã hội.

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: nhận xét

? Xuất phát từ vai trò quan trọng của

ngôn ngữ, em hãy cho biết yêu cầu

của mỗi cá nhân đối với ngôn ngữ

chung là gì.

HS: liên hệ bản thân, trả lời

? Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện

I Ngôn ngữ - tài san chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,một cộng đồng xã hội là phương tiện quạntrọng nhất dùng để giao tiếp, trao đổi thông tin

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụngngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

*

Tính chung của ngôn ngữ

1 Những yếu tố chung về mặt âm thanh

+ Các âm (nguyên âm: a,e,i,o,y; phụ âm:b,c,d…)

Trang 12

qua những phương diện chủ yếu nào.

Liệt kê các yếu tố chung của ngôn

ngữ Cho VD.

HS: theo dõi SGK, trả lời

GV: khắc sâu

? Tính chung còn được biểu hiện ở

điểm nào trong cấu tạo và sử dụng

- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

+ Non, già, chín (chỉ trạng thái của quả

cây) -> non một cân, già một nửa (mức độ

đo lường).

+ Non, già, chín (chỉ trạng thái của quả

cây) -> suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã

chín, suy nghĩ già dặn (mức độ của nhận

thức)

*Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

? Từ ngôn ngữ chung mỗi cá nhân

đã sử dụng để tạo ra lời nói (nói

miệng và văn viết) để đáp ứng nhu

cầu giao tiếp Vậy nét riêng trong lời

nói của cá nhân được biểu lộ ở

những phương diện nào

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS

nhận diện tên bạn mình qua giọng

nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử

một bạn nói một câu bất kỳ Các đội

+ Các thanh (huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,ngang)

+ Các tiếng (âm tiết: nhà, cây… )

2 Những yếu tố chung về mặt từ ngữ

+ Các từ đơn: trời, sông, núi…

+ Các từ phức : xe máy, cà chua, và, hoặc…+ Các ngữ cố định (thành ngữ: thuận buồmxuôi gió…; quán ngữ: của đáng tội, nói chung

là, nói toạc móng heo)

3 Qui tắc chung, phương thức chung.

- Qui tắc kết hợp âm vị với âm vị để tạo thànhtiếng

VD: Ch+a = cha

- Qui tắc kết hợp từ-> từ để tạo thành cụm từVD: Giáo viên và học sinh( cụm từ đẳng lập)

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốcsang nghĩa bóng

VD: Quả ngọt-> lời nói ngọt

=>Tất cả được hình thành dần trong lịch sửphát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cánhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - san phẩm riêng của cá nhân.

1 Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ

riêng không ai giống ai

2 Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa

chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhấtđịnh - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cátính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địaphương …

3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển

đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp

từ ngữ…

4 Việc tạo ra những từ mới VD: ốp lát, công nghệ số, sách điện tử, sân

chơi, đấu trường

5 Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung

Trang 13

còn lại nhắm mắt nghe và đoán người

nói là ai?

Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn )

mà theo đội em cho là mang phong

Trao đổi cặp, phát hiện nhanh từ

được tác giả sử dụng với nghĩa thay

giữa ngôn ngữ chung của xã hội và

lời nói riêng của cá nhân

(xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây),

danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại (rêu

- Lom khom dướ núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà huyện Thanh Quan)

- Khi tỉnh rượu, lúc tàn canhGiật mình, mình lại thương mình xót xa

Trang 14

- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữchung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sửdụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết.

-Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin,tự trọng: xác định được các giá trị chânchính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới

- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận XH hoàn chỉnh

3 Thái độ:

- Có chính kiến và thái độ của mình trước một vấn đề xã hội

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Trang 15

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý phải đảm bảo không sai lệch với tổngđiểm của mỗi ý.

* Đáp án và thang điểm:

Anh (chị) hãy bàn về vai trò và tác dụng của sách đối với đời

sống nhân loại.

10

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội

- Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ

ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được

các ý chính sau:

* Giải thích và trình bày hiểu biết của mình về sách:

- Sách là gì?

- Sách có từ khi nào?

- Người ta dùng sách để làm gì?

1.5

* Không có sách cuộc sống của nhân loại sẽ như thế nào? 1.0

* Phân tích vai trò của sách trên các phương diện:

- Tuyên truyền và chuyển tiếp cho các thế hệ sau những

kinh nghiệm của c/sống

- Cung cấp những tri thức về TN, XH, những tâm tư tình

cảm, tư tưởng của những nhà sáng tạo ngôn từ

3.0

* Phê phán những biểu hiện coi thường sách, hạ thấp vai trò của

văn hóa đọc

1.5

* Khẳng định sự cần thiết của sách trong XH tương lai, cho dù đó

là một XH công nghiệp, phát triển mạnh về CNTT và phương tiện

nghe, nhìn…

1.5

Trang 16

- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.

- Thấy được khả năng Việ hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnhsinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng giao tiếp: bộc lộ được sự sẻ chia, đồng cảm trước khao khát tình yêu vàhạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ, cảm thông và trân trọng khát vọng giảiphóng tình cảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

3 Thái độ

- Có thái độ đúng đắn về ý nghĩa của đời người, của tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc

II Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tài liệu giáo dục giá trị sống

III Phương pháp tiến hành

- Đọc diễn cảm, giảng bình, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Lấy một ví dụ (câu văn, câu thơ) cho thấy tác giả đã vận dụng ngôn ngữ chung một cách sáng tạo, đem lại hiệu quả cho lời nói của mình Phân tích rõ sự

sáng tạo đó.

2 Bài mới

Trang 17

Trong văn học trung đại Việt Nam Hồ Xuân Hương là một cây bútthật đặc biệt Nào đã ai dám nói một cách táo bạo như bà:

Thân em như quả mít trên cây

Vỏ nó xù xì thân nó dày

Quân tử có thương thì bóc yếm

Xin đừng mân mó nhựa ra tay

(Quả mít)

Thông qua những sáng tác của mình người nữ sĩ ấy đã muốn nói biết bao điều vềkhát khao hạnh phúc của người phụ nữ xưa Tìm hiểu chùm thơ “Tự tình”, đặc biệtbài “Tự tình II” để ta thên yêu, trân trọng một cá tính, một bản lĩnh Xuân Hươngvậy

? Hãy giới thiệu đôi chút về sáng

tác của Hồ Xuân Hương?

Hs trả lời

GV: mở rộng

Bộ ba bài thơ trữ tình này cùng với

bài “Khóc vua Quang Trung” của công

chúa Ngọc Hân làm thành một khóm

riêng biệt, làm nên tiếng lòng chân thật

của người đàn bà tự nói về tình cảm bản

thân của đời mình trong văn học cổ điển

Việt Nam

(Xuân Diệu, Hồ Xuân Hương – Bà chúa

thơ Nôm)

GV: cung cấp cho HS tham khảo 2

bài thơ còn lại trong chùm thơ Tự

- Quê : Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An

- Cuộc đời: nhiều long đong, lận đận, nhất làđường tình duyên

- Con người: sắc sảo, có cá tính, có bản lĩnh

2 Sáng tác của Hồ Xuân Hương

- Sáng tác cả chữ hán và chữ Nôm

- Số lượng còn lại trên dưới 40 bài

- Nội dung thơ: là tiếng nói thương cảm vớithân phận người phụ nữ xưa, đồng thời khẳngđịnh, đề cao phẩm chất của họ

- nghệ thuật thơ: trào phúng mà trữ tình, đậm

đà bản sắc văn học dân gian

3 Bài thơ " Tự tình II"

- Tự tình (II) nằm trong chùm thơ tự tình gồm

3 bài của HXH

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật

II Đọc- Hiểu văn ban

Trang 18

Hướng dẫn đọc

GV : yêu cầu 1- 2 em đọc văn bản

Chú ý : giọng đọc chậm, vừa ngậm

ngùi, vừa ai oán, thể hiện bi kịch tâm hồn

không thể giải tỏa

HS : vừa đọc, vừa hình dung tái hiện

hoàn cảnh xuất hiện nhân vật trữ tình,

bức tranh thiên nhiên và hình ảnh con

người – chủ thể trữ tình của bài thơ.

Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

? Câu thơ mở đầu đã thông báo

hoàn cảnh tự tình Đó là thời điểm

nào?Thời điểm đó thường gợi ra

không gian như thế nào?

Hs suy nghĩ và trả lời

? Trong đêm khuya thanh vắng ấy,

âm thanh nào đã xuất hiện? qua

âm thanh đó, nhân vật trữ tình cảm

nhận được điều gì về cảnh ngộ của

mình?

HS suy nghĩ và trả lời

GV bình: Đêm đã về khuya, vậy mà

người phụ nữ ấy vẫn còn thức để cảm

nhận được tiếng trống canh văng vẳng

phía xa Tiếng trống thúc quân, tiếng

trống lấy đi niềm hạnh phúc của những

người vợ Tiếng trống lấy đi tuổi trẻ của

người phụ nữ, và trong đêm khuya vắng

ấy, nhân vật trữ tình cảm thấy cô đơn, lẻ

loi, hiu quạnh biết bao nhiêu bởi ý thức

được rất rõ sự trôi chảy của thời gian,

của đời người

? Cảnh ngộ của nhân vật trữ tình

thể hiện thông qua từ " trơ" Vậy

em hiểu từ trơ trong hoàn cảnh

này có ý nghĩa là gì?

HS suy nghĩ và trả lời

GV chốt

GV bình:

Câu thơ chỉ nói đến một vế hồng nhan

nhưng lại gợi ra cả vế bạc phận Cái

hồng nhan trơ với nước non không chỉ là

dãi dầu mà còn là cay đắng, càng ngẫm

càng xót xa, càng ngẫm lại càng thấm

* Đọc

* Bố cục: 4 phần: đề- thực- luận- kết

1 Hai câu đề (1,2)

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non

- Thời điểm tự tình: Đêm khuya:

+ Là khoảng thời gian con người đối diện vớichính mình trong những suy tư, trăn trở

+ Gợi không gian vắng lặng, yên tĩnh

- Âm thanh: văng vẳng của tiếng trống cầmcanh

-> Không gian quạnh hiu

=> Con người cô đơn lẻ loi Nhân vật trữ tìnhcảm nhận được bước đi vội vã, gáp gáp, nhưhối hả, giục giã, liên hồi của tiếng trống canh

=> Tâm trạng rối bời vừa lo âu vừa buồn bãcủa con người ý thức được sự trôi chảy củathời gian, đời người

- Cảnh ngộ của nhân vật trữ tình: thể hiệnthông qua từ “Trơ”:

+ Phơi ra, bày ra “cái hồng nhan” với nướcnon (cuộc đời, không gian mênh mông) thểhiện sự dãi dầu sương gió

+ Trơ trọi, lẻ bóng nhờ thủ pháp đối Cái hồng nhan >< nước non ( cá thể) ( to lớn)-> Tô đậm cảm giác đơn côi, trống vắng.+ Trơ: Bẽ bàng, tủi hổ của duyên phận

=> Nỗi đau đớn, xót xa trước tình cảnh củachính mình

- Bản lĩnh Xuân Hương: cái hồng nhan= nướcnon

Trang 19

Từ “trơ” trong văn cảnh câu thơ, không

chỉ là bẽ bàng, tủi hổ mà còn thể hiện sự

kiên cường, bền bỉ, thách thức Nó đồng

nghĩa với từ “trơ” trong câu thơ của Bà

huyện Thanh Quan:

Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt

(Thăng Long thành hoài cổ)

Qua đó, ta thấy được bản lĩnh, cá tính

Xuân Hương.

? Khi buồn tủi, cô đơn người xưa

thường “nâng chén tiêu sầu” Nỗi

niềm tâm sự thi nhân có vợi bớt

không khi tìm đến men rượu? Vì

sao.

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: khái quát, bình

Trong cô đơn giữa đêm khuya vắng

lặng, người phụ nữ ấy đã phải mượn đến

“Chén rượu hương đưa…” để giải sầu,

giải uất Uống rượu mà như uống sầu,

uống tủi, như nuốt thầm giọt đắng giọt

cay “Say” có thể làm quên đi giây lát nỗi

sầu thương Nhưng say rồi sẽ tỉnh, và lúc

ấy mới thật là buồn

Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa

Bởi thế từ một chữ “lại” mà gợi ra biết

bao xót xa, chán nản, thất vọng

Rượu không giúp cho con người quên đi

những đau buồn nhưng thi nhân vẫn còn

trăng – người bạn muôn đời thủy chung

của thơ ca, nghệ thuật Người bạn ấy có

sẻ chia nỗi u sầu đang chất chứa trong

lòng nhà thơ ? Hãy tìm mối liên hệ giữa

hình tượng vầng trăng và thân phận nữ

? Thiên nhiên được miêu tả trong

hai câu luận có gì đặc biệt.

-> Tâm trạng bế tắc, luẩn quẩn

- Tìm đến trăng, nhưng “Trăng bóng xế” (sắptàn) mà vẫn “khuyết chưa tròn”

-> Trăng cũng như người

=> Tất cả khiến nhà thơ buồn hơn, xót xa, cayđắng hơn khi soi chiếu vào cuộc đời mình:tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên chưa trọnvẹn, vẫn dở dang, lỡ làng

3 Hai câu luận (5, 6)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Thiên nhiên:

+ Rêu: xiên ngang mặt đất + Đá: đâm toạc chân mây-> Qua việc sử dụng những động từ mạnh vàđảo ngữ cho thấy những sinh vật nhỏ bé cũng

Trang 20

cũng là nội tâm.

HS: nhận xét

GV: tổng hợp, bình luận

Nỗi niềm phẫn uất, dồn nén đã nhiều

không ở yên trong lòng được nữa, trào

ra, thấm vô cảnh vật Nỗi rung động

trong lòng mà có sức rung như một cơn

động đất Những động từ kết hợp với

những bổ ngữ rất mạnh, rất gợi mang ý

nghĩa phản kháng, nó làm cho những câu

thơ của Hồ Xuân Hương như nổi loạn.

Nỗi buồn trong thơ HXH không làm lòng

người mềm yếu, trái lại, có sức mạnh cổ

vũ con người, nhất là người phụ nữ đứng

dậy ngay trong bi kịch của đời mình.

? Tại sao nói Hồ Xuân Hương dám

Hai câu thơ có thể được viết ra từ tâm

trạng của một người gặp nhiều trắc trở

ngang trái trong tình duyên Câu thơ là

cảnh ngộ và tâm trạng bi kịch của nữ sĩ:

càng khao khát hạnh phúc càng thất

vọng, mơ ước càng lớn, thực tại càng

mỏng manh Người phụ nữ ấy đã gắng

vươn lên song vẫn không tránh khỏi bi

kịch Trong một bài thơ khác Xuân

Hương cũng từng cay đắng nhận ra:

Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng

Chém cha cái kiếp lấy chồng chung

Năm thì mười họa nên chăng chớ

Một tháng đôi lần có cũng không

(Làm lẽ)

? Cảm nhận của em về nỗi niềm,

tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong bài thơ Qua đó, em có nhận

về nội dung, nghệ thuật

không cam chịu thân phận mình

- Xuân Hương mượn cảnh để nói lòng mình:phẫn uất, ngang ngạnh, không chấp nhận hoàncảnh, số phận

4 Hai câu kết (7, 8)

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm-> HXH đã mệt mỏi, chán chường vì mùaxuân đất trời một lần nữa trở lại thì tuổi xuâncủa đời người lại ra đi

- Xuân Hương rơi vào hoàn cảnh phải chia sẻcái mà không bao giờ có thể san sẻ: mảnhtình đã bé lại còn sẻ ra để rồi trở thành tí concon

Trang 21

? Em hãy rút ra những thành công

về mặt nghệ thuật của bài thơ.

HS: rút ra nhận xét

GV: khái quát

? Trên cơ sở tìm hiểu bài, em hãy

khái quát giá trị về nội dung của

- Hàm chứa ý nghĩa nhân văn sâu sắc:

+ Đã mạnh dạn nói lên tâm tư sâu kín củangười phụ nữ trong xã hội xưa về hạnh phúc.+ Khẳng định quyết tâm vượt lên số phận vàniềm khao khát hạnh phúc của người phụ nữngay cả khi rơi vào hoàn cảnh bi kịch

+ Thể hiện cái Tôi cá nhân ý thức về ý nghĩacủa đời người, tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc

3 Củng cố

Qua bài học cần thấy được tiếng lòng đau buồn, phẫn uất trước duyên phận hẩm hiu, là gắng gượng vẫy vùng vươn lên nhưng rốt cuộc vẫn không thoát khỏi bikịch của nữ sĩ Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt và tài năng độc đáo của “bà chúa thơ Nôm” trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng

4 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài: Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến

- lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài " Tự tình II" của Hồ Xuân Hương

Trang 22

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tình yêu thiênnhiên, đất nước, tâm trạng của tác giả.

- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ củaNguyễn Khuyến

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại

+ Phân tích, bình giảng thơ

- Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ởnông thôn Việt Nam qua nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt củaNguyễn Khuyến

+ Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân về mối quan hệ giữacon người với thiên nhiên, với dân và nước

3 Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước

II Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tài liệu giáo dục kĩ năng sống

III Phương pháp tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình (II), cho biết bản lĩnh HXH được thể hiện như

thế nào qua hai câu thơ luận.

2 Bài mới

Mùa thu – chỉ hai tiếng ấy thôi đã làm dấy lên trong lòng thi nhân biết baonỗi niềm, tâm trạng Thi nhân yêu thu và dường như thu cũng yêu thi nhân vậy.Chẳng thế mà hầu hết các nhà thơ đều có thơ về mùa thu Hòa vào cảm hứng

chung của những nét son dịu nhẹ ấy “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến đã

góp một phần không nhỏ vào việc tôn vinh nét đẹp của mùa thu – làng quê ViệtNam

* Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc hiểu phần tiểu dẫn

? Dựa vào phần tiểu dẫn Sgk em hãy

nêu những hiểu biết của mình về cuộc

đời Nguyễn Khuyến.

HS: theo dõi, trả lời

Trang 23

Vua chèo còn chẳng ra gì

Quan chèo vai nhọ khác chi thằng hề

đã khiến nhà thơ:

Nghĩ tới bút nghiên trào nước mắt

Ngước nhìn sông núi xiết buồn đau.

Đất nước rơi vào tay bảo hộ của thực dân

Pháp, Nguyễn Khuyến chọn con đường cáo

quan về hưu mà ông tự trào một cách cay đắng:

Cờ đang dở cuộc không còn nước

Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.

Ông luôn giữ tròn khí tiết, thanh danh của một

nhà nho, trong Di chúc để lại ông dặn con:

Đề vào mấy chữ trên bia

Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu

? Nhận xét về khối lượng sáng tác để lại.

Nội dung thơ văn.

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: tổng hợp

? Nêu những hiểu biết của em về bài thơ

“Câu cá mùa thu”

HS: tìm chi tiết, trả lời

GV : khái quát, đánh giá

* Hoạt động 2 :

Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản

GV : yêu cầu một HS đọc bài

Chú ý giọng đọc : chậm, nhẹ nhàng,

trầm tĩnh Ngắt nhịp chủ yếu 2/2/3 (hoặc

4/3), nhấn vào những từ, cụm từ : trong

veo, khẽ đưa vèo, bé tẻo teo, hơi gợn tí,

khẽ đưa vèo, lơ lửng, quanh co, tựa gối

buông cần

GV : cung cấp thêm 2 bài thơ thu còn

lại : Làm thơ mùa thu (thu vịnh), Uống

rượu mùa thu (thu ẩm)

? Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì

đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã

bao quát cảnh thu như thế nào?

- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo,hiếu học

- Đỗ đầu cả 3 kì thi: thi Hương, thi Hội, thiĐình

-> Tam nguyên Yên Đổ

- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao,tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc

2 Sáng tác của Nguyễn Khuyến

- Hiện còn trên 800 bài thơ, văn, câu đốigồm cả chữ Hán và chữ Nôm

3 Bài thơ " Câu cá mùa thu"

- Nằm trong chùm thơ thu gồm 3 bài của

NK, được đánh giá là “nức danh nhất của

thơ Nôm NK”

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật

II Đọc- Hiểu văn ban

1 Canh thu

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ramặt ao -> nhìn lên bầu trời -> tới ngõ vắng-> trở về ao thu

=> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao,

xa -> gần, được quan sát theo nhiều

Trang 24

HS: phát hiện, trả lời

GV : nhận xét, đánh giá

? Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên

được nét riêng của cảnh sắc mùa thu.

Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê

nào.

HS: tìm chi tiết, liên tưởng, trả lời

GV : chốt lại, mở rộng

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu

xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh

trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu )

? Nhan đề bài thơ là Thu điếu (Câu cá

mùa thu) có liên quan gì đến nội dung

của bài thơ không.

HS: liên hệ, trả lời

GV: đánh giá, nhận xét

? Không gian trong bài thơ góp phần

diễn tả tâm trạng như thế nào.

HS: động não, suy nghĩ, trả lời

- Hình ảnh thu: ao nhỏ, thuyền nhỏ, chiếc

lá mỏng manh

- Nét nổi bật nhất là ở các điệu xanh: xanhsóng, xanh ao, xanh bờ, xanh tre, xanhtrời, xanh bèo

-> Hình ảnh bình dị, thân thuộc, không chỉthể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thểhiện cái hồn của cuộc sống ở nông thônxưa

=> Mang nét riêng cảnh sắc mùa thu củalàng quê Bắc bộ: không khí dịu nhẹ, thanh

sơ của cảnh vật

- Câu thơ cuối tạo được một tiếng động

duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân

bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà

ngược lại càng làm tăng sự yên ắng, tĩnhmịch của cảnh vật

-> Thủ pháp lấy động nói tĩnh

2 Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là đểđón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớpđộng

- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnhlặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảmnhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn,uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồngắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấmlòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử

Trang 25

? Em hãy cho biết cách gieo vần trong

bài thơ có gì đặc biệt Cách gieo vần ấy

cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế

Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật

của bài thơ

Thời gian 3’

GV: yêu cầu 1- 2 cặp trình bày

HS còn lại theo dõi, nhận xét

GV: tổng hợp, khắc sâu

vận) khó làm, được tác giả sử dụng mộtcách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tảmột không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩnkhúc của nhà thơ

- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổphương Đông

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật,cách gieo vần không chỉ là hình thức chơichữ mà dùng để diễn đạt nội dung

- Từ ngữ và hình ảnh thơ và mang đậmchất dân tộc

3 Củng cố

Sau bài học ta cần thấy:

- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho cảnh sắc mùa thu Việt Nam của vùng đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân

- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến

4 Dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm những nét lớn về nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý trong bài văn nghị luận

- Lập dàn ý cho đề bài sau" Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thu trong bài thơ " câu

cá mùa thu" của Nguyễn Khuyến"

Ngày soạn: 27/8/2012

Ngày giảng: /9/2012

Tiết thứ 7

Trang 26

PH¢N TÝCH §Ò, LËP DµN ý BµI V¡N NGHÞ LUËN

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm vững cách phân tích lập dàn ý cho bài viết

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận

2 Kĩ năng: lập dàn ý bài văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B Phương tiện thực hiện

Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng

- Gv yêu cầu hs đọc 3 đề bài

câu hỏi gợi ý

(?) Thông qua việc trả lời các

câu hỏi ở phần I/sgk, anh chị

hiểu thế nào là phân tích đề ?

Tại sao phải phân tích đề?

- Hs suy nghĩ trả lời

- Gv tổng hợp

- Gv lưu ý : Một đề bài văn nghị

luận thường đặt ra các yêu cầu

nhất định : yêu cầu về nội dung (

luận đề), yêu cầu về thể

loại( yêu cầu hình thức ) yêu cầu

tài liệu ( phạm vi dẫn chứng )

Đề văn nghị lụn thường có 2

I PHÂN TÍCH ĐỀ

- phân tích đề ( Tìm hiểu đề) là suy nghĩ kĩ để nhận thức đúng và đủ các ý nghĩa và yêu cầu của đề

- Mục mục đích của phân tích đề là tìm hiểu chính xác các cầu cơ bản của đề bài ( Kết thúc quá trình phân tích đề người viết phải xác định được các yêu cầu của đề)

- Khi phân tích đề chúng ta phải xác định được:+ Vấn đề cần nghị luận là gì?( Phạm vi nghị luận)

+ Yêu cầu về nội dung ( Triển khai vấn đề nghị luận như thế nào?)

+ Yêu cầu về phương pháp ( Phải sử dụng thao tac lập luận nào : giải thích chứng minh hay biện luận ) phạm vi dẫn chứng sẽ sử dụng?

Trang 27

nghị luận là tâm sự của HXH

trong bài thơ Tự tình II

- Gv lưu ý : Vđề nghị luận có

khi trùng với phạm vi nội dung

của đề bài ( đề 1&2) cũng có khi

vấn đề nghị luận không trùng

với phạm vi nội dung của đề bài

( đề 3) – người viết có quyền tự

- Trên cơ sở trên, Gv hướng dẫn

hs triển khai phân tích đề cho

các đề 1-2

? Em hiểu thế nào là lập dàn ý?

Việc lập dàn ý có tác dụng gì?

- Gv nêu câu hỏi: Việc lập dàn ý

thường gồm những bước nào?

- Hs dựa vào Sgk trình bày : 3

+ Yêu cầu về nội dung : Từ ý kiến của Vũ Khoan có những suy nghĩ :

1- Người VN có nhiều điểm mạnh 2- Người VN cũng co những điểm yếu 3- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

là hành động thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

+ Yêu cầu phương pháp : Sử dụng các thao tác biện luận, giải thích , chứng minh Dung các dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu

Đề số 2+ Vấn đề cần nghị luận : tâm sự của HXH trong bài thơ tự tình số 2

+ yêu cầu về nội dung : Nắm được cảm nghĩ củamình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của HXH+Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao tác phân tích kết hợp với thao tác nêu cảm nghĩ Dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu

II LẬP DÀN Y

- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự lôgic khoa học hợp lí ( Giúp người viết không bỏ qua các ý chính, loại bỏ những ý không cần

thiết,giúp việc hành văn thuận tiện hơn )

- Việc sắp xếp các ý trong bài văn nghị luận phải tuân thủ các nguyên tắc :

+ Hợp lô gic ( các ý ngang bậc phải tương đương nhau, điều cần giải quyết trước đặt trước,điều cần giải quyết sau đặt sau)

+ Hợp tâm lí người tiếp nhận ( các ý nên trình bày từ dễ đến khó, từ thấp đến cao)

_ Trong một bài văn nghị luận, dàn nên chia làm 3 phần ( Mở –thân- kết )

Trang 28

(?) Theo anh chị việc sắp xếp

các ý ( luận điểm, luận cứ) phải

tuân theo những nguyên tắc

nào ?

- Hs suy nghĩ dựa vào dàn ý vừa

triển khai, trả lời

- Gv khái quát :

- Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ

sgk/24

- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm

- Hs suy nghĩ trao đôỉ thảo luận

làm bài tập 1&2 phần luyện tập

- Hs cử đại diện trình bày

- Yêu cầu phương pháp ; Sử dụng thao tác phân tích , kết hợp với nêu cảm nghĩ Dùng dẫn chứng trong văn bản “ Vào phủ chúa Trinh là chủ yếu”

- Yêu cầu về phương pháp : sử dụng thao tác phân tích kết hợp với bình luận Dẫn chứng thơ

Hồ Xuân Hương là chủ yếu

Trang 29

- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích.

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Kĩ năng chuyên môn:

+ Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các vănbản

+ Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

+ Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội, văn học

II Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, thiết kế bài học

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tài liệu giáo dục kĩ năng sống

III Phương pháp tiến hành

- Phơng pháp thuyết trình, nêu vấn đề, phân tích mẫu, thảo luận nhóm

IV Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Khi phân tích đề cần xác định những yêu cầu nào Vận dụng phân tích đề 1

phần luyện tập Sgk tr24

2 Bài mới

Để có một bài văn nghị luận hoàn thiện ta cần vận dụng rất nhiều thao tác Mộttrong những thao tác không thể thiếu ấy là thao tác lập luận phân tích Bài học hômnay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về thao tác này

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 30

Phân tích là công việc các em thường

gặp trong học tập và cuộc sống như:

phân tích đề bài, phân tích phải trái,

tốt xấu… Vậy, trong tất cả những

trường hợp ấy, từ “phân tích” có ý

Nhóm 1: xác định ý kiến đánh giá của

tác giả đối với nhân vật Sở Khanh

Nhóm 4: Kể thêm một số đối tượng

phân tích trong các bài văn nghị luận

(xã hội, văn học)

Thời gian 5’

Đại diện nhóm trả lời

Một số đối tượng phân tích trong các

bài văn nghị luận: VD phân tích hình

tượng nhân vật, phân tích một hiện

tượng: bạo lực học đường, nghiện

game…

? Từ ngữ liệu vừa xem xét, em hiểu

thế nào là phân tích trong văn nghị

luận Những yêu cầu của thao tác này

xã hội truyện Kiều)

- Để thuyết phục người đọc, tác giảđưa ra các luận cứ

+ Sở Khanh thuộc vào số những kẻ đãsống bằng nghề bám vào nhà chứa

+ Sở Khanh tồi tệ ở sự giả dối, đội lốtnhà nho, hiệp khách để lừa gạt (lừaThúy Kiều – người con gái hiếu thảohết lòng tin hắn, đội ơn hắn để nàng

bị ném vào kiếp lầu xanh khôngcưỡng lại được, dẫn mặt mo trở lạimắng Kiều và định đánh Kiều)

- Sau khi phân tích các biểu hiện cụthể, sinh động về sự tồi tàn của SởKhanh, tác giả tổng hợp khái quátthành vấn đề mang tính bản chất của

xã hội: “nó là cái mức cao nhất của

tình hình đồi bại trong xã hội này”.

- Phân tích bao giờ cũng gắn với tổnghợp

II Cách phân tích

* Ngữ liệu 1

a Phân tích theo quan hệ nội bộ củađối tương: tính hai mặt của đồng tiền:tích cực và tiêu cực

Phân tích theo quan hệ kết quả nguyên nhân

Trang 31

-Các bàn lẻ: (2)

Yêu cầu:

a Lần lượt phân tích cách phân chia

đối tượng trong mỗi đoạn trích

b Chỉ ra mối quan hệ giữa phận tích

và tổng hợp được thể hiện trong mỗi

đoạn trích

Thời gian 10’

Đại diện bàn trả lời

Các bàn khác nhận xét, bổ sung

Trong bàn có thể đưa ra ý kiến sửa

chữa thay đổi

Các dãy bàn lẻ cử đại diện trả lời

HS khác theo dõi, bổ sung, sửa chữa,

? Phân tích tiến hành dựa trên các

mối quan hệ nào

+ Nguyễn Du chủ yếu nhìn về mặt taihại của đồng tiền (kết quả)

+ Vì một loạt hành động gian ác, bấtchính đều do đồng tiền chi phối…(giải thích nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhânkết quả

+ Phân tích sức mạnh tác quái củađồng tiền -> Thái độ phê phán vàkhinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đếnđông tiền

b Trong quá trình lập luận, phân tíchluôn gắn liền với khái quát tổng hợp:Sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cáchhành xử của các tầng lớp xã hội đốivới đồng tiền và thái độ của Nguyễn

Du đối với xã hội đó

- Phân tích theo quan hệ nội bộ củađối tượng – các ảnh hưởng xấu củaviệc bùng nổ dân số đến con người

+ Thiếu lương thực thực phẩm+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòigiống

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

b Phân tích kết hợp chặt chẽ với kháiquát tổng hợp: bùng nổ dân số -> ảnhhưởng đến nhiều mặt cuộc sống củacon người -> dân số tăng nhanh thìchất lượng cuộc sống của cộng đồng,gia đình, cá nhân càng giảm sút

* Ghi nhớ: (Sgk tr27)

III Luyện tập

1 Bài tập 1 (Sgk tr28)

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích

a Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễnbiến, các cung bậc tâm trạng củaThúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và

Trang 32

HS: đọc, xem xét, chỉ rõ các quan hệ

làm cơ sở phân tích

GV: nhấn mạnh, khắc sâu

Liệt kê những nét nghệ thuật nổi bật

của ngôn ngữ Hồ Xuân Hương trong

bài Tự tình (bài II)

HS: đọc lại văn bản, liệt kê chi tiết

cho thấy những nét nghệ thuật nổi

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ tráinghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi –lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ:(xuân), phép tăng tiến (san sẻ – tí concon)

- Học bài cũ, hoàn tất phần bài tập

- Soạn bài Thương vợ (Trần Tế Xương)

Trang 33

-I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng bài thơ

Từ đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ

- Yêu thương, quý trọng con người

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

- HS: Vở soạn, vở ghi, sgk

III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Phương pháp Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng, phát vấn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

11D5 vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm

Trong văn học trung đại có lẽ khó ai lại viết về vợ mình nhiều như Tú Xương Ông

có Văn tế sống vợ ngay khi vợ còn đang hiện diện trên cõi trần…Đặc biệt hình ảnhcủa bà Tú được thể hiện rất rõ nét qua bài thơ Thương vợ

Trang 34

* Hoạt động hình thành kiến thức

mới HĐ1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Hướng dẫn đọc hiểu phần tiểu dẫn

SGK tr 29

? Qua phần giới thiệu trong SGK,

em biết gì về tác giả Trần Tế Xương.

HS dựa vào tiểu dẫn, trả lời

GV : khắc sâu, mở rộng

Bởi cá tính của người nghệ sĩ không ao

khuôn nổi vào phép tắc lệ luật của chốn

trường ốc ‘Tám khoa chưa khỏi phạm

trường quy’ ông đi thi từ năm 17 tuổi

(1886), đến lần thứ tư (1894) mới đỗ tú rớt

bảng (tú tài phiên phủ-lấy thêm)

? Cho biết số lượng sáng tác để lại

và thơ viết về bà Tú của ông

HS dựa vào tiểu dẫn SGK trả lời

GV: nhấn mạnh

HĐ2: Tìm hiểu văn ban

Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV : hướng dẫn đọc :

Giọng đọc xót xa thương cảm khi viết về

thân phận và cuộc sống lam lũ, vất vả của

bà Tú Hai câu luận đọc với giọng ngậm

ngùi nhấn vào các chữ ‘âu đành phận’ như

một tiếng thở dài Hai câu kết đọc với

giọng mạnh hơn, bật lên ngữ điệu của tiếng

chửi, vừa mỉa mai, tự trào, vừa cay đắng,

thấm thía bi kịch

Yêu cầu 1-2 HS đọc lại văn bản

? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế

nào qua 6 câu thơ đầu.

? Hãy phát hiện các từ chỉ không

gian, thời gian, địa điểm, nghề

nghiệp của bà Tú trong 2 câu thơ

đầu ? Ấn tượng mà các từ ngữ đó gợi

nô lệ

- Cuộc đời TX gắn với bi kịch thi cử Ông họcgiỏi, thông minh song trải 4 khoa thi vẫn khôngvượt được danh vị tú tài

2 Tác phẩm

- Tú Xương để lại khoảng trên 100 tác phẩm,chủ yếu là thơ nôm, một số bài văn tế, câu đối,phú

II Đọc- Hiểu văn ban

1 Hình anh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú

a Nỗi vất va, gian truân của bà Tú

Quanh năm buôn bán ở mom sông

- Không gian: mom sông: gập ghềnh, hiểmnguy, bất trắc, ba bề bốn bên đều là nước,chênh vênh, cheo veo

- Thời gian: Quanh năm: thời gian tuần hoàn,vòng tròn khép kín, ngày nối ngày, tháng tiếptháng

- Công việc: buôn bán để nuôi chồng nuôi con

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Trang 35

? Hình ảnh thân cò gợi cho em liên

tưởng đến những câu ca dao nào ?

Lời thơ của Tú Xương gợi về hinh ảnh con

cò gắn với cảnh ngộ, số phận của người

phụ nữ, người nông dân trong ca dao xưa.

Đó là :

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non

- Cái cò mày đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

- Nước non lận đận một mình

Thân có lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con

Nhưng trong thơ Tú Xương cái cò, con co,

cò con trở thành thân cò: chất chứa sự cảm

thông, chia sẻ với nỗi đau thân phận

Tiết 2

? Hai câu 5, 6 cho chúng ta biết

thêm điều gì về phẩm chất của bà

Tú.

HS: dựa vào chi tiết, rút ra nhận xét

GV:

- Nuôi con là chuyện bình thường muôn đời

nay của người phụ nữ Việt Nam nhưng ở

đây người vợ ấy phải nuôi cả ông “ông

quan tại gia” nữa Nuôi “đủ” một đàn con

đã khó, đủ một đức lang quân như ông Tú

kì thực không hề dễ dàng Bởi không chỉ ăn

no, uống say, mặc lành, mặc ấm, mà còn

phải diện đẹp, phải tiêu pha, phải đầy đủ

cho cả những thú phong tình – theo cách

nói tự trào của Tú Xương.

- Đây là lời ông Tú nói hộ ý bà Tú xuất

phát ý từ ca dao" một duyên hai nợ ba tình/

Chiêm bao lẩn khuất bên mình năm canh".

Bà lấy ông, có con, nuôi con, nuôi ông vô

cùng vất vả, nhưng đó cũng là nợ- cái nợ vì

tình nghĩa nên bà Tú chỉ xem đây là tách

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

- Hình ảnh của bà Tú được ví như hình ảnh con

cò lặn lội, vất vả, đi sớm về khuya

- Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú được tô đậmhơn khi nhà thơ nói " Thân cò" và đảo ngữ" lặnlội thân cò"

- Bà Tú phải vật lộn với cuộc sống:

+ Chen chúc, bươn bả trên sông nước + Có khi đi sớm về khuya một mình đầy nguyhiểm, lúc lại phải lao vào những nơi đông đúc,

ồn ào, tranh cãi đầy bất trắc

b Đức tính cao đẹp của bà Tú

- Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con

Nuôi đủ năm con với một chồng

-> là người có vai trò trụ cột trong gia đình.Mặc dù gia đình đông đúc nhưng bà vẫn đảmbảo vật chất cho cả chồng và con

- Bà Tú người phụ nữ giàu đức hi sinh

Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công

+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà không mộtlời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vìchồng con

+ Nắng, mưa là sự vất vả gắn với số đếm năm,

mười -> Nhân lên gấp bội sự nhọc nhằn, chịuthương, chịu khó hết lòng vì chồng, vì con của

bà Tú

2 Hình anh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ

Trang 36

nhiệm, là tình cảm của mình với chồng con

Bà Tú – người phụ nữ Việt Nam truyền

thống, giàu đức hi sinh Ca dao thường có

những câu ca ngợi đầy trân trọng:

Miếng nạc thì để phần chồng

Miếng xương phần mẹ

Miếng lòng phần con

- Chỗ ướt mẹ chịu con nằm chỗ khô

Trong sáu câu thơ đầu, bằng tình cảm của

mình đối với vợ, nhà thơ Tú Xương đã vẽ

nên chân dung một bà Tú đảm đang, hi sinh

vì chồng con, chấp nhận vất vả, gian truân

trong cuộc sống để đảm trách vai trò trụ cột

của gia đình Bức chân dung từng thấp

thoáng hiện ra ở một số bài thơ trong “Văn

tế sống vợ”:

Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ

Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán

mười

? Nếu không thương vợ, liệu Tú

Xương có thể gợi tả chân thực và

cảm động về bà Tú trong cuộc mưu

sinh vất vả ấy không Nhà thơ đã thể

hiện một tấm lòng như thế nào với

người vợ của mình.

HS: nhận xét, đưa ra ý kiến

GV: khắc sâu, bình luận

Không có tấm lòng, sự thấu hiểu những vất

vả, bon chen mà người vợ phải trải qua

không thể nào gợi ra một cách chân thực

như vậy hình ảnh của bà Tú Đằng sau mỗi

lời thơ, mỗi hình ảnh dường như thấy ẩn

chữa một cái nhìn dõi theo của người

chồng Đó là thái độ khi thì xót xa, thương

cảm, khi thì lo lắng thở dài, khi lại tự trào,

thậm chí phẫn uất mà bật thành tiếng chửi.

Ông kể công vợ bằng cách tự mình “xếp

hàng” cùng các con để đếm “nuôi đủ…

chồng” “Thì ra chồng cũng là một thứ con

còn dại phải nuôi Đếm con, năm con chứ

ai lại đếm chồng, một chồng – tại vì phải

nuôi như nuôi con nên mới liệt ngang hàng

để dếm cho đủ” (Xuân Diệu).

Bài thơ kết thúc bằng tiếng chửi

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không”

? Có người cho rằng hai câu kết biểu

hiện tấm lòng thương vợ vô cùng sâu

sắc của nhà thơ Tú Xương Thương

- Yêu thương, qúy trọng, tri ân vợ

+ Ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫnlẩn sau hình ảnh bà Tú trong từng câu thơ.+ Cảm hiểu sâu sắc với nỗi gian chuân vất vảcủa bà Tú

- Là người có nhân cách qua lời tự trách:

+ Ông không dựa vào duyên số để trút bỏtrách nhiệm

+ Ông tự coi mình là cái nợ đời, tự lên án,phán xét mình

+ Ông chửi xã hội bạc bẽo trọng nam khinh

nữ, nhưng ông cũng chửi cả chính mình

-> Tâm trạng phẫn uất, bi kịch của Tú Xươnghiện lên qua tiếng chửi

-> Con người có nhân cách

Trang 37

vợ cho nên chửi mình, chửi thói đời

bạc bẽo Nhưng cũng có ý kiến đánh

giá, phía sau tiếng chửi là một bi

kịch Tú Xương chất chứa, phẫn uất

và tê tái Ý kiến của em.

HS: thảo luận theo bàn

Thời gian: 7’

Đại diện trả lời

GV:

Tấm lòng thương vợ, ơn vợ bật ra thành

hành động Người cất lên tiếng chửi ở đây

là ông Tú Ông chửi thói đời: những nếp

quen đáng chê trách, những tập tục phong

kiến hà khắc, “trọng nam khinh nữ”, phu

xướng phụ tùy đã không cho ông thương vợ

một cách thiết thực Một nhà nho như TX

dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời

tự thừa nhận mình là quan ăn lương vợ Lời

chửi trong hai câu thơ kết là lời TX tự rủa

mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội

sâu sắc Ông chửi thói đời bạc bẽo, vì thói

đời là một nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú

phải khổ Từ hoàn cảnh riêng tác giả lên án

thói đời bạc bẽo nói chung.

HĐ3: Tổng kết

Hướng dẫn tổng kết, khái quát nội

dung nghệ thuật

? Thông qua quá trình tìm hiểu bài

thơ em hãy cho biết nội dung cơ bản

- Thấy được tâm sự và vẻ đẹp nhân cách TúXương

2 Nghệ thuật

- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm

- Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn

học dân gian: Thân cò lặn lội; thành ngữ

- Cách nói khẩu ngữ: tiếng chửi

4 Luyện tập

Cho đề bài sau: Cảm nhận của anh/ chị về hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương

vợ của Trần Tế Xương

- Tìm luận điểm chính cho đề bài trên

- Lập dàn ý cho đề bài trên

GV gọi 1, 2 học sinh trình bày, HS khác nhận xét

GV chốt

* Hoạt động ứng dụng:

Trang 38

- Suy nghĩ của anh/ chị về vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay?

5 Củng cố, dặn dò

- Nắm những nét trọng tâm của bài

- Về nhà hoàn thành bài tập luyện tập

* Hoạt động bổ sung:

- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ

- Tìm đọc thêm các tác phẩm của Tú Xương viết về vợ

- Tìm đọc các tác phẩm của các nhà thơ khác viết về hình ảnh người phụ nữ

- Soạn bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến) và Vịnh khoa thi

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

* Vịnh khoa thi hương:

- Sự sáo trộn của trường thi: quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp

và thái độ của nhà thơ

- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng

* Khóc Dương Khuê

- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn thắm thiết

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của bài thơ song thất lụcbát

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

Từ đó giúp học sinh hình thành các năng lực sau:

Trang 39

- Năng lực thu thập thông tin có liên quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

- Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ

- Có ý thức tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: SGK, SGV, thiết kế bài học Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng

- HS: Vở soạn, vở ghi, sgk

III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

- Phương pháp Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng, phát vấn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

11D5 vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương?

3 Bài mới

* Hoạt động trải nghiệm

* Hoạt động 1

Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bài thơ

Vịnh khoa thi hương

? Vịnh khoa thi Hương thuộc mảng

đề tài nào trong thơ Tú Xương.

? Hai câu thơ đầu của bài thơ cho

thấy cuộc thi diễn ra như thế nào.

? Hình ảnh sĩ tử và quan trường hiện

lên như thế nào, qua đó cho ta thấy

HS: đưa ra nhận xét

GV: đánh giá

? Hình ảnh quan sứ, bà đầm thể hiện

như thế nào qua cái nhìn châm biếm,

đả kích của tác giả Qua đó thể hiện

tâm trạng, thái độ của tác giả như

I Vịnh khoa thi hương – Trần Tế Xương.

1 Tác giả

Xem lại bài Thương Vợ

2 Đọc hiểu văn bản

a.Hoàn cảnh ra đời:

- Nhân khoa thi Hương được tổ chức năm

1897 Trường thi ở Hà nội bị bãi bỏ Hai trường Nam Định và Hà Nội tổ chức thi chung Khoa thi lần này có toàn quyền Pháp ở Đông Dương cùng vợ đến dự

“ trường Nam thi lẫn với trường Hà”

- Sĩ tử lôi thôi: Nhấn mạnh sự luộm thuộm, lôithôi nhếc nhác

=> thiếu nghiêm túc

- Quan trường: ậm ọe: ra oai, nạt nộ

=> huyên náo, xáo trộn trường thi

d Hình ảnh quan sứ, bà đầm

- Được đón tiếp linh đình, náo nhiệt

Trang 40

thế nào.

HS: dựa vào văn bản tìm chi tiết, trả

lời

GV: tổng hợp

? Cụm từ Cảnh nước nhà và lời kêu

gọi của Tú Xương ở hai câu cuối có

xa, tiếc nuối, đau đớn, cố kìm nén

mà vẫn lộ ra, có gì như oán trach, có

gì như cam chịu

? Có thể chia bài thơ thành mấy

1 Nỗi đau đớn của Nguyễn Khuyến

khi biết tin Dương Khuê qua đời

được thể hiện như thế nào ?

2 Tìm trong bài thơ những kỉ niệm

đẹp của đôi bạn Nguyễn Khuyến –

Dương Khuê

3 Cách xưng hô của Nguyễn

Khuyến đối với Dương Khuê có gì

đặc biệt trong hai câu thơ:

Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác

Tôi lại đau trước bác mấy ngày

4 Nỗi trống vắng của Nguyễn

Khuyến khi Dương Khuê từ giã cuộc

đời được thể hiện như thế nào ?

“ lọng cắm rợp trời”

- Bà đầm diêm dúa trong bộ váy lê quét đất

=> Nghệ thuật đối: cờ - quan sứ váy - bà

Đả kích dữ dội, quyết liệt, sâu cay, tăng thêm

sự nhốn nháo, ô hợp của cảnh trường thi

=> Tâm trạng ngao ngán trước cảnh tượng khôi hài, bi đát của một quốc gia nô lệ

=> Thái độ châm biếm, đả kích sự lố lăng đồng thời mỉa mai những kẻ đại biện cho chính quyền thực dân

Tác giả kêu gọi nhân tài của đất nước nhận thức rõ cảnh ngộ của đất nước, ý thức được nỗi nhục mất nước

II Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến 1.Tác giả

Xem lại bài Câu cá mùa thu

- Từ câu 23 – câu 38: Tỏ bày nỗi đau mất bạn

a Nỗi đau đớn của Nguyễn Khuyến khi biết tin Dương Khuê qua đời

Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

- Ngắt nhịp: 2/1/3: nỗi đau thắt ruột kèm tiếng nấc nghẹn ngào

- Dùng từ: thôi đã thôi rồi: sự hụt hẫng, nuối tiếc, nỗi đau bật ra một cách tự nhiên

- Man mác, ngậm ngùi: diễn tả nỗi đau kéo dàinhư vô cùng, vô tận

b Những kỉ niệm đẹp của đôi bạn:

- Cùng vãn cảnh nghe tiếng suối

- Cùng đi nghe hát

- Cùng thưởng rượu, bình văn

- Cùng hưởng lộc và chịu chung cảnh hoạn nạn của đất nước khi TDP xâm lược

 Kỉ niệm kéo dài theo năm tháng, cho thấy tình bạn gắn bó keo sơn giữa hai người

c Cách xưng hô Nguyễn Khuyến – Dương Khuê

- Đại từ bác: gần gũi, thân mật, thể hiện sự

Ngày đăng: 16/06/2016, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   phát   vấn   trực - Giáo án ngữ văn 11- kì 1 - đầy đủ ko cần chỉnh sửa  - theo chuẩn KTKN
nh thức phát vấn trực (Trang 106)
Hình   thức   phát   vấn   trực - Giáo án ngữ văn 11- kì 1 - đầy đủ ko cần chỉnh sửa  - theo chuẩn KTKN
nh thức phát vấn trực (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w