Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước của Thành phố Hà Nội chung và của Sở Y tế nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: Tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, tư liệu được dưa trên nguồn tin cậy, có thực và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Đỗ Hữu Tùng, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản thân luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Chính trị Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 5
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 6
1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước 7
1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 8
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 12
1.3.1 Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 18
1.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản 23
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng 25
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN 28
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách dự án ĐTXD Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH 28
Trang 61.4.2 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD Khu nghỉ dưỡng sức Mũi Né của
BHXH Việt Nam 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 NGUỒN TÀI LIỆU 32
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.2.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp 32
2.2.2 Phương pháp so sánh 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI 33
3.1 KHÁI QUÁT CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA SỞ Y TẾ VÀ MỘT SỐ CƠ QUAN QLNN VỀ ĐTXD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ Sở Y tế Hà Nội 33
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ một số cơ quan QLNN về ĐTXDCB bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội 34
3.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 36
3.2.1 Tổng quan chung về các dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2014 36
3.2.2 Nhu cầu về vốn cho công trình đầu tư xây dựng cơ bản của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 37
3.2.3 Chất lượng các dự án đầu tư XDCB 41
3.2.4 Thực trạng quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014 42
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI 51
3.3.1 Những thành tựu đạt được 51
Trang 73.3.2 Hạn chế 52 3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 54
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI 56 4.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH GIAI ĐOẠN
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI SỞ Y
TẾ HÀ NỘI 58
4.3.1 Nhóm giải pháp kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý
dự án đầu tư xây dựng cơ bản 58 4.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản
lý dự án đầu tư XDCB 59 4.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án XDCB 60 4.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện dự án đầu tư XDCB 61 4.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư xây dựng cơ bản 66
KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
5 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Tổng mức đầu tư, quyết toán dự án ĐTXD Trung
2 Bảng 1.2 Tổng mức đầu tư, quyết toán dự án ĐTXD Khu nghỉ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án 15
2 Hình 1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành
4 Hình 1.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 20
5 Hình 3.1 Quy trình tham mưu đề xuất của các cơ quan chứng
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển KT - XH của đất nước bao giờ cũng gắn liền với vấn đề đầu tư, trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Trong thời gian qua, Nhà nước và Thành phố Hà Nội đã có nhiều văn bản pháp luật, chính sách và
cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước của Thành phố Hà Nội chung và của Sở Y tế nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: Tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư XDCB như Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Đầu tư…và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng dẫn rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách nói chung, quản lý
dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội nói riêng
Thực hiện Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 của Quốc Hội, từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 Thành phố Hà Nội đã mở rộng thêm địa giới hành chính, bao gồm: toàn
bộ Hà Nội cũ, lấy toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình) với diện tích tự nhiên khoảng 3.300 km2
Với diện tính địa giới hành chính như trên nhu cầu đầu tư phát triển hệ thống các cơ sở y tế hoàn chỉnh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân thủ đô Hà Nội, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội và của cả nước Phấn đấu để mọi người dân Thủ đô được hưởng các dịch vụ y tế trình độ cao và chất lượng cao Y tế thủ đô phải là y tế tiên tiến, phải là trung tâm công nghệ cao về y học của cả nước, phấn đấu hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực về chất lượng, trình độ kỹ thuật; một số lĩnh vực đạt trình độ các nước tiên tiến trên thế giới Để đạt được các mục tiêu đó, trong giai đoại 2011 -
Trang 122015 Sở Y tế làm chủ đầu tư 28 dự án (XDCB: 25, trang thiết bị: 3) với tổng mức đầu tư ban đầu 10.564.463 triệu đồng, số vốn đã thực hiện: 1.707.867 triệu đồng
Với nhiệm vụ nặng nề như trên, việc quản lý vốn ĐTXD cũng như phát triển các dự án có sử dụng vốn đầu tư từ NSNN của Sở Y tế Hà Nội càng đặt ra nhiều vấn đề bức thiết Làm thế nào để quản lý dự án vốn NSNN cho đầu tư xây dựng một cách hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, phát huy hiệu quả đầu tư Đó là một câu hỏi khó không riêng với ngành y tế mà nói là một vấn đề chung của các dự án đầu
tư sử dụng vốn ngân sách
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, những hạn chế bất cập trong quá trình thực hiện, cần phải ngăn chặn Sở Y tế Hà Nội cần phải quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, dàn trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Đây thực sự là một vấn
đề rất quan trọng cần được nghiên cứu làm rõ cả về lý luận và thực tiễn
Chính vì vậy, “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách tại Sở Y tế Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2014 Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý dự
Trang 13- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án ĐTXD bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội như một quy trình quản lý dự án bao gồm các khâu: lập dự
án, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án (thi công, giám sát về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, chi phí, môi trường ) và kết thúc dự án
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án ĐTXD bằng vốn ngân sách tại
Sở Y tế Hà Nội còn nhiều hạn chế trong thời gian vừa qua?
- Cần thực hiện những giải pháp nào hoàn thiện việc quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội trong thời gian tới
6 Đóng góp của luận văn
6.1 Về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về dự án có vốn đầu tư từ ngân sách; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án Đặc biệt đi sâu vào nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội
6.2 Về mặt thực tiễn
Luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát về thực trạng quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Trên cơ sở đó, tác giả nêu quan điểm và đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách
Trang 147 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kết cấu thành
4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Sở Y tế Hà Nội có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, bao gồm: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là y tế) Chính vì vậy, trong những năm qua, được sự quan tâm của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngành Y tế đã triển khai thực hiện các chương trình đề án, dự án, kế hoạch đầu tư phát triển y tế, từng bước nâng cấp phát triển ngành y tế vững mạnh, lĩnh vực hoạt động của ngành y tế ngày càng được mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho nhân dân trên địa bàn thủ đô nói riêng và các vùng lân cận nói chung
Nhiệm vụ chung của ngành y tế là phát triển hệ thống y tế hoàn chỉnh nhằm đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân thủ đô Hà Nội, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội và của cả nước Phấn đấu để mọi người dân Thủ đô được hưởng các dịch vụ y tế trình độ cao và chất lượng cao Y tế thủ đô phải là y tế tiên tiến, phải là trung tâm công nghệ cao về
y học của cả nước, phấn đấu hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực về chất lượng, trình độ kỹ thuật; một số lĩnh vực đạt trình độ các nước tiên tiến trên thế giới Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ trung bình, xây dựng được tập quán tốt về vệ sinh phòng bệnh Mọi người đều được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất, tinh thần và xã hội
Bên cạnh việc chăm sóc, khám, chữa và phòng chống dịch bệnh cho nhân dân trên địa bàn Thủ đô, ngành y tế cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 16thiết bị ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện vật chất, làm việc tốt nhất cho cán bộ ngành y tế để có thể phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
Trong tiến trình đổi mới, phát triển KT-XH ở Việt nam, nhu cầu về ĐTXD đặc biệt cho ngành y tế là rất lớn Như vậy, ĐTXD là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực ĐTXD đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò QLNN đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện
lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề quản
lý dự án đầu tư XDCB mà tác giả được biết đến như:
- Trịnh Quốc Thắng, 2007 Quản lý dự án đầu tư xây dựng TP Hà Nội: Nhà
xuất bản Xây dựng
Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư XDCB: QLDA là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật, do đó người quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, công nghệ quản
lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý Đó là sự đổi mới tư duy cần thiết để có thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại Công trình cũng cung cấp những vấn đề cơ bản của QLDA cũng như những công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng
chính nêu các nguyên tắc lập kế hoạch và các bước hoạch định quy trình được áp dụng cho quản lý từng loại dự án xây dựng
+ Phạm Trường Giang, 2003 Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Luận văn thạc sỹ kinh tế: Đại học Kinh tế
quốc dân
Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn nhận quản lý dự án ĐTXD dưới góc độ quản lý vốn, công tác giải ngân cấp phát vốn, kiểm tra kiểm soát việc cấp
Trang 17phát vốn, sử dụng vốn ĐTXD Luận văn đã hệ thống hoá và phân tích một cách có
hệ thống thực trạng công tác quản lý vốn ĐTXDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam
+ Nguyễn Khắc Thiện, 2006 Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với
đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Tây Hà Nội: Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
+ Nguyễn Mạnh Hà, 2012 Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư
xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Hà Nội
Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác QLDA đầu tư của Bộ Tổng tham mưu, đã đưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác QLDA tại Bộ Tổng tham mưu Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là về công tác QLDA đầu tư tại một đơn vị sử dụng vốn NSNN trong quốc phòng
+ Hoàng Thị Ngọc Diệp, 2013 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sĩ kinh tế: Đại học Kinh tế Mỏ - Địa chất
Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức ĐTXD của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 đến 2010 Đề tài làm rõ một số vấn đề về quản lý ĐTXDCB của tỉnh Quảng Ninh; Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Ninh
1.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước
+ S Keoki Sears Glenn A Sears Richard H.Cloug , 2011 Quản lý dự án
xây dựng - Cẩm nang hướng dẫn thực hành quản lý thi công tại công trường TP
Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản
Cuốn sách được xem là cẩm nang hướng dẫn toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo phương pháp đường găng (CPM) Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản của phương pháp CPM với trọng tâm hướng đến quy trình lập kế hoạch dự án được thể hiện thông qua một dự án mẫu
Trang 181.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây dựng tài sản cố định gắn với đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, vốn ĐTXDCB có thể hiểu như sau: Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định
1.2.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án ĐTXDCB công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Dự án ĐTXDCB nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội ĐTXDCB thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào
đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Trang 19Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án ĐTXDCB đều bao gồm các vấn đề chính sau đây:
- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài + Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án
+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lại
- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, được tạo ra từ các hoạt động xây dựng của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính
và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn ĐTXDCB của dự án
1.2.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Với khái niệm về dự án ĐTXDCB như trên, thì việc phân loại dự án ĐTXDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án Hiện nay có hai cách tiếp cận phân loại dự án ĐTXDCB đó là theo tính chất, quy mô đầu tư và theo nguồn vốn đầu tư Tại Điều 2 Nghị định 12/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể như sau:
* Theo tính chất và quy mô đầu tư:
Các dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư (Nghị quyết 66/2006/NQ-QH11):
1 Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự
án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên
Trang 202 Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên
3 Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác
4 Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa
5 Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định cụ thể như sau:
- Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng
có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng, dự án sản xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sản quý hiếm (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư) hoặc là các dự án có mức vốn đầu tư ở mức nhất định tuỳ thuộc từng ngành Các dự án nhóm A quan trọng phải do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Các dự án nhóm B và C: Bao gồm các dự án có tính chất tương tự như các
dự án nhóm A nhưng có quy mô đầu tư nhỏ hơn (Phụ lục I phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)
* Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trang 21- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Với hai cách tiếp cận phân loại dự án ĐTXDCB như vậy, ở luận này học viên chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự án sử dụng vốn NSNN, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ NSNN
1.2.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
ĐTXDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho
xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy cự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước Đặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng, khác với sản phẩm vật chất khác Sản phẩm xây dựng cũng có đặc điểm riêng khác với vốn kinh doanh của ngành khác
ĐTXDCB là điều kiện cần thiết để phát triên tất cả các ngành kinh tế quốc dân và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế théo ý đồ, chiến lược của đường lối phát triển kinh tế nói chung Ví dụ để khuyến khích nông nghiệp phát trển, Nhà nước ĐTXD hệ thống kênh mương từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp
ĐTXDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho cấc cơ sở sản xuât dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho phát triển sức sản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng sản phẩm trong nước, tăng tích lũy, đồng thời nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân lao động
ĐTXDCB tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những công nghệ mới góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh tế phù hợp tình hình hiện nay
1.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài)
Trang 22Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại và xác định chi phí của dự án
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1 Khái quát về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi NS được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì Quản lý dự án ĐTXDCB bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trinh, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng
1.3.1.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dưng cơ bản
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Cân cứ vào điều kiện năng lực của
cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý
Trang 23dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:
- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được
áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án, phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách
- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp
tổ chức quản lý thực hiện dự án
Việc thành lập Ban quản lý dự án phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
+ Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu
tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao
+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án
+ Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ
Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
Trang 24+ Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật
+ Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật,
kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án
Hợp đồng
Giám sát Hợp đồng Thực hiện
Hình 1.1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án
b Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành
Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu
tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ
Nhà thầu
CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
DỰ ÁN
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, đấu thầu, giám sát …
Trang 25máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc
thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Tư vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy
định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD công trình
Tư vấn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng
ký với CĐT Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và
nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CĐT
Tư vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với CĐT Tư
vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách
và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông
báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan
Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một
số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CĐT chấp thuận
Trình
Hợp đồng Hợp đồng
Phê duyệt Quản lý
Thực hiện
Hình 1.2: Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.3.1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dưng cơ bản
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của
nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu
tư như sau:
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự
án
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
DỰ ÁN Nhà thầu
Trang 26Hình 1.3: Các chủ thể tham gia quản lý dự án
Trong cơ chế điều hành, QLDA ĐTXD nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây dựng
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để ĐTXD công trình
Trang 27Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước:
Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;
Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình
Tổ chức tư vấn xây dựng
a Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng (là các chủ đầu tư xây dựng) tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình,giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành
b Doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu về xây dựng)
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý.Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm sau:
- Tổ chức công trường xây dựng để thi công xây dựng công trình
- Chịu trách nhiệm quản lý về: chất lượng thi công xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường
- Phát hiện những sai sót hoặc chưa hợp lý của thiết kế để kiến nghị với chủ đầu tư đề nghị thiết kế lại
Trang 28- Đề xuất với chủ đầu tư những phát sinh của công việc do những lý do khách quan, chủ quan hay bất khả kháng để xử lý kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng công trình hoặc làm cho công trình hợp lý hơn
- Chịu sự giám sát của các chủ thể: Nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn giám sát và của nhân dân
- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng
- Thanh quyết toán với chủ đầu tư
- Lập hồ sơ bản vẽ hoàn công
- Bảo hành công trình theo quy định
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
- Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất QLNN
Mối quan hệ của CĐT với các đơn vị liên quan
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và QLDA đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư
1.3.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.2.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý vĩ mô hay QLNN đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ
mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản
lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của
dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã
Trang 29hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính, sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế
độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương
Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các hoạt động xây dựng
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng cơ bản
- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
- Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng
- Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
1.3.2.2 Quản lý vi mô đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản
QLDA ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiểu khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động của dự
án QLDA bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu
tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động QLDA là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, song trong luận văn này, QLDA được nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý
Trang 30Lập Báo cáo
đầu tư Lập Dự án đầu tư
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm
thu Đối với DA quan trọng quốc gia
Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật
dự án đầu
tư
Hình 1.4: Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư
Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án ĐTXDCB và là quá trình phát triển một kế hoạch thực hiện dự
án thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm những bước chính sau:
- Nghiên cứu nhu cầu, khả năng đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng công trình
- Lập nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư Đối với các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Nội dung cơ bản của báo cáo ĐTXD công trình bao gồm các vấn đề sau:
+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình
+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
+ Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải
Trang 31phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chóng cháy nổ an ninh, quốc phòng
+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả KT-XH của dự án
- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư được phê duyệt
Nội dung dự án đầu tư bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
* Phần thuyết minh có những nội dung:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức ĐTXD công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đẩu vào như nguồn điện, nguồn nước
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, cống nghệ và cống suất
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng
- Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
- Phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điểu kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ
- Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để phê duyệt
- Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự
án đầu tư để trình cấp có thẩm quyển phê duyệt
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật với những công trình không cần lập dự án đầu tư với những nội dung như các nội dung lập dự án đàu tư
Trang 32 Quản lý tổ chức thực hiện dự án
Giai đoạn thực hiện là giai đoạn QLDA bao gồm các công việc cần thực hiện như việc xây dựng công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt Đây
là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất
Quá trình tổ chức thực hiện dự án bao gồm những bước chính sau:
- Thỏa thuận địa điểm xây dựng
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
- Thẩm định, phê duyệt TKKT và TDT
- Xin cấp quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Tổ chức đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt
- Thi công xây dựng và thi công các gói thầu khác
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
- Nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động ĐTXDCB gây ra Những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước
Quản lý kết thúc dự án
Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực…
Quá trình kết thúc dự án bao gồm những bước chính sau:
- Đưa công trình vào khai thác và sử dụng
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn đầu tư
Trang 33Theo lý thuyết có thể chia quản lý dự án ĐTXDCB làm 3 giai đoạn như trên chỉ
là sự tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy
Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình tự, nhưng cũng có những việc của một
số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện
Việc tuân thủ đầy đủ trình tự ĐTXD là một đặc trưng cơ bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp cũng như có biện pháp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy
ra Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án
Như vậy, có thể thấy quản lý dự án ĐTXDCB đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý dự án ĐTXDCB
từ quản lý vi mô cho đến quản lý vĩ mô, dù quản lý theo lĩnh vực hay quản lý theo chu kỳ, quy trình thì mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của quản lý dự án vẫn là kết quả đạt được của dự Luận văn này sẽ đi sâu vào nghiên cứu quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách theo quy trình quản lý, từ giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án cho đến giai đoạn kết thúc dự án
1.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án tầm vĩ mô
Đối với cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi xem xét hiệu quả QLDA ta xem xét đến mọi khía cạnh trực tiếp và gián tiếp thu được do dự án đem lại Đánh giá hiệu quả quản lý dự án ĐTXDCB ở tầm vĩ mô nên xem xét tới các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu hiệu quả KT-XH của dự án: Dự án có đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ
- Chỉ tiêu về tính định hướng: Dự án có thống nhất với định hướng của Nhà nước trong phạm vi quốc gia, trong phạm vi ngành và địa phương
- Chỉ tiêu về môi trường: Dự án có điều kiện thuận lợi về kinh tế, chính trị,
xã hội để được hình thành, thực hiện và phát huy hiệu quả Muốn thu hút các dự án
Trang 34đầu tư nước ngoài không thể thiếu vai trò của nhà nước trong việc tạo môi trường cả kinh tế, chính trị và xã hội
- Chỉ tiêu về tính pháp lý của dự án: Các chủ dự án có thực hiện đúng quy định, quy trình về đầu tư và quản lý dự án hay không? Công tác thanh tra, kiểm tra của nhà nước có vai trò đặc biệt để thực hiện mục tiêu này
1.3.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án tầm vi mô
Thành công (hiệu quả) của công tác QLDA được đo lường qua các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu thời gian và tiến độ thực hiện dự án:
Trong chu trình dự án có ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án; giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc dự án
Yếu tố thời gian trong giai đoạn thứ nhất và thứ hai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Làm thế nào để có được dự án tốt, đáp ứng tốt mọi yêu cầu của dự án, để ra được một quyết định đầu tư với thời hạn ngắn nhất có thể, làm thế nào để triển khai
và thực hiện dự án nhanh nhất sau khi dự án đã được quyết định đầu tư, phụ thuộc vào chủ thể QLDA thực hiện vai trò của mình như thế nào, thông qua việc thực hiện các chức năng của QLDA
Quản lý thời gian và tiến độ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng tiến độ và thời gian quy định cho từng công việc và toàn bộ các công việc của dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng đúng kế hoạch đảm bảo hiệu quả KT-
XH của dự án Một dự án nếu thực hiện được theo đúng kế hoạch thì mọi tính toán
về cơ hội, môi trường, chi phí sẽ theo đúng kế hoạch Ngược lại nếu thực hiện chậm chễ thì môi trường sẽ thay đổi, các chi phí sẽ tăng lên, dự án chậm phát huy hiệu quả Ngược lại, dự án kéo dài thời hạn thêm một năm, những chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí lãi vay cho khoản tiền vay về vốn đầu tư, chi phí cơ hội về thu hồi hoàn vốn trong một năm, chi phí do giá cả tăng cao,… Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến dự án do môi trường đầu tư thay đổi, do tiến bộ của khoa học công nghệ thay đổi, do mất thời cơ để phát triển, ảnh hưởng đến uy tín, …
- Chỉ tiêu về chi phí thực hiện dự án:
Trang 35Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng doanh lợi không thể thiếu được vai trò của quản lý dự án Lãng phí, thất thoát chi phí, không đảm bảo đúng tiến độ chủ yếu thuộc trách nhiệm của chủ thể QLDA Điều đó diễn ra do chủ thể quản lý dự án không thực hiện tốt các chức năng QLDA của mình, chẳng hạn, lập kế hoạch không tốt, kiểm tra không chu đáo, lựa chọn nhà thầu không chuẩn, thiếu sự phối hợp các khâu công việc, sự phân bổ nguồn lực không hợp lý,…
- Chỉ tiêu về chất lượng của dự án:
Chất lượng luôn là mục tiêu của dự án Chất lượng sản phẩm dự án gắn liền với cả quá trình dự án từ việc được lập ra và ra quyết định đầu tư, chuẩn bị và thực hiện dự án tới hoạt động của dự án Một công trình xây dựng tốt nhưng nếu giai đoạn khai thác cơ quan QLDA không thực hiện tốt ở khâu bảo hành, khó có thể đảm bảo cho công trình luôn ở trạng thái tốt trong thời hạn khai thác Đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án không chỉ là yêu cầu mà còn là mục tiêu của QLDA Mọi chức năng của QLDA đều hướng tới mục tiêu và đáp ứng yêu cầu này
- Chỉ tiêu về đảm bảo sự hài lòng của các bên:
Mục đích chính của QLDA là bảo đảm dự án thỏa mãn mọi yêu cầu đã đặt ra (thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của nhà tổ chức) Nhiều dự
án thất bại do chỉ chú tâm đến kỹ thuật, tài chính, tiến độ mà không quan tâm đến mong đợi của người sử dụng hoặc nhà tổ chức Do đó vấn đề đảm bảo sự hài lòng của các bên phải được xem ngang hàng với qui mô dự án, thời gian thực hiện và chi phí Nếu khách hàng không thỏa mãn thì dự án phải được chỉnh lại Kế hoạch tốt hay biểu hiện của giá cả có ý nghĩa rất nhỏ trong bộ mặt nghèo nàn của sản phẩm cuối cùng Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự thành công hay thất bại của dự án
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng
Do các tính chất của công việc QLDA nói chung cũng như quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách nói riêng, người ta đã xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXDCB bằng vốn ngân sách Có thể chia
Trang 36các nhân tố ảnh hưởng ra thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân
tố chủ quan dựa trên cơ sở tính chất của sự tác động đến công việc QLDA
1.3.4.1 Các nhân tố khách quan
Chính sách quản lý đối với ĐTXDCB: Chính phủ và các cơ quan quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công tác QLDA Do các dự án ĐTXDCB thường kéo dài, nên hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB Tuy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mô, ở cấp địa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những khó khăn khác nhau
Năng lực các nhà thầu tư vấn, thi công, lắp đặt:
- Đóng vai trò quan trọng đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiến độ hay không
- Quá trình thực hiện ĐTXDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu tư, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp,… nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp kỹ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên
Trang 37nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công phải có kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nếu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ
- Trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư có trình độ, công nhân được đào tạo có tay nghề tốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đó dự án có khả năng hoàn thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp đồng không thể kết thúc đúng hạn
- Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự án Tuy nhà thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phần vốn này là chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiến độ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy động được một lượng vốn lưu động đáng kể dành riêng cho dự án
- Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiếu hợp lý
có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm
bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cả dự án,
1.3.4.2 Các nhân tố chủ quan
Nguồn vốn đầu tư: Trong ĐTXDCB, nhất là ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ như nguồn vốn tư nhân Do việc quản lý hiệu quả
Trang 38vốn ngân sách trong ĐTXDCB rất khó khăn, phức tạp nên cần xây dựng các phương
án sử dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí
Năng lực bộ máy và công tác quản lý hành chính nhà nước:
- Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người
và năng lực của tổ chức tham gia vào lĩnh vực ĐTXDCB Nếu năng lực con người
và tổ chức bộ máy yếu thì không thể có hiệu quả cao trong ĐTXDCB Năng lực con
người là nhân tố tác động gián tiếp và trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản Hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực, vì vậy cán bộ quản lý dự án ĐTXDCB cần phải được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị phục vụ công việc và
có phẩm chất đạo đức tốt để hoàn thành những nhiệm vụ được giao
- Ngoài ra công tác quản lý hành chính nhà nước trong ĐTXDCB cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư Thực tế cho thấy nếu QLNN yếu kém, hành chính quan liêu, thủ tục hành chính rườm rà sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và hậu quả là hiu quả hoạt động đầu tư thấp
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách dự án ĐTXD Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH
Sau năm 1995, BHXH có bước cải tiến, chuyển mạnh sang cơ chế mở rộng đối tượng tham gia, cơ chế đóng - hưởng, mức hưởng phù hợp với mức đóng Song song với việc phát triển mạng lưới phục vụ tại tất cả các tỉnh, thành trên toàn quốc và mở, BHXH Việt Nam tiến hành đầu tư, cải tạo, sửa chữa, đầu tư và mở rộng các trụ sở tại nhiều tỉnh, thành phố nhằm đáp ứng mục tiêu phục vụ tốt hơn, năng động hơn những người lao động và trong tương lai sẽ mở rộng ra mọi đối tượng trong xã hội Với khối lượng công việc lớn, việc học tập nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để có thể phục vụ nhân dân được tốt hơn, đáp lại sự tin tưởng của Đảng và Nhà nước, xứng đáng là trụ cột an sinh xã hội quốc gia Do đó, việc xây
Trang 39dựng các cơ sở đào tạo tập, huấn cho cán bộ, công chức, viên chức cho ngành BHXH đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra
Dự án Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH được phê duyệt dự án tại Quyết định số 1046/QĐ-BHXH ngày 02/8/2007, địa điểm xây dựng mới tại xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh gồm: nhà chính 02 tầng; nhà giảng đường 600 chỗ; nhà ở học viên 4 tầng 1000m2 tổng diện tích sàn 4000m2; nhà ăn học viên 2 tầng; bể bơi lớn, bể bơi nhỏ; các công trình phụ trợ khác Theo quy mô được duyệt, công trình có hệ thống trạm biến áp cấp điện 1000KVA, máy phát điện, sân, cổng, tường rào, nhà phụ trợ, nhà xe, nhà thường trực, thoát nước ngoài thiết bị văn phòng, điều hòa nhiệt độ bán trung tâm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, mạng điện thoại, mạng máy tính, internet
Nguồn vốn đầu tư cho dự án Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH là nguồn vốn đầu tư của BHXH Việt Nam cấp theo kế hoạch hàng năm Thời gian xây dựng của 3 năm và thời gian khai thác của dự án là 20 năm Theo Quyết định số 1046/QĐ-BHXH ngày 02/8/2007 về việc phê duyệt dự án, dự án có tổng mức đầu tư
là 91.434.804.000 đồng và giá trị quyết toán tại Quyết định số 1419/QĐ-BHXH ngày 26/12/2014 về việc phê duyệt quyế toán dự án hoàn thành, là 89.086.593.874 đồng
Bảng 1.1: Tổng mức đầu tư, quyết toán
Dự án ĐTXD Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ BHXH
duyệt quyết toán
Trang 40Qua quá trình thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án tăng từ 3 năm lên 7 năm, nguyên nhân của sự chậm trễ này là vì:
Thứ nhất, triển khai thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán còn chậm, chất lượng
hồ sơ thiết kế không cao, dẫn đến thời gian thẩm định và phê duyệt TKKT – TDT
và kế hoạch đấu thầu kéo dài Đồng thời trong quá trình thi công năm 2008 có biến động rất lớn về giá, nhưng dự án không được điều chỉnh giá kịp thời, do đó gói thầu xây lắp chính bị chậm kéo theo tổng thể dự án chậm tiến độ triển khai các dự án dẫn đến vấn đề quản lý vốn bị ảnh hưởng bởi trượt giá trong khoảng thời gian dài
Thứ hai, khâu khảo sát nghiên cứu của đơn vị tư vấn thiết kế thiếu tính đồng
bộ dẫn đến bổ sung, phát sinh thêm rất nhiều hạng mục trong quá trình thi công
Thứ ba, năng lực thi công của nhà thầu yếu kém dẫn đến tình trạng lãng phí vật tư, vật liệu trong quá trình thi công Ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình sử dụng vốn và hiệu quả đấu thầu, làm chậm thời gian khai thác dự án Do dự án bị chậm đưa và khai thác sử dụng, dẫn đến ngành BHXH vẫn phải đi thuê cơ sở đào tạo bên ngoài cho cán bộ nên kéo théo chi phí đi thuê cơ sở và tăng tổng mức đầu tư dự án nên lãng phí vốn đầu tư cho công trình khác
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD Khu nghỉ dưỡng sức Mũi Né của BHXH Việt Nam
Dự án Khu nghỉ dưỡng sức Mũ Né của BHXH Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-BHXH ngày 21/01/2008 của BHXH Việt Nam với quy mô gồm: Khối nhà ăn 2 tầng 3200m2 sàn xây dựng; khối nhà hội thảo 3000m2 sàn xây dựng, các khối nghỉ 2 tầng; khối nhà bugalow; bể bơi; sân tennis; hệ thống cổng hàng rào và một số công trình hạ tầng kỹ thuật khác Theo quy mô được duyệt, công trình có hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng ngoài nhà, trạm biến áp 750KVA, điều hòa nhiệt độ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, mạng điện thoại, internet
Nguồn vốn đầu tư cho dự án là nguồn vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam cấp theo kế hoạch hàng năm Thời gian thực hiện của dự án là 4 năm Tuy nhiên thực tế hiện nay dự án đã kéo dãi 09 năm Dự án, tổng mức đầu tư là 140.387.302.000 đồng và theo quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, xử lý phát sinh dự án giá trị điều chỉnh là là 136.040.241.953 đồng Chi tiết cụ thể xem bảng 1.2