Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 VDC1 đơn vị trực thuộc Công ty Điện toán và truyền số liệu- VNPT được thành lập ngày 28/11/1995, nằm trong xu thế chung của toàn cầu và trong
Trang 1NGÔ LÊ PHƯƠNG NHUNG
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN TOÁN TRUYỀN SỐ LIỆU KHU VỰC 1 (VDC1)
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có một bộ máy tổ chức “Đúng người – đúng việc” Từ thực tiễn phát triển kỳ diệu của các quốc gia không có nguồn tài nguyên dồi dào như Nhật Bản và Singapore hay Thụy Điển cho thấy yếu tố quan trọng nhất đó chính là CON NGƯỜI
Với qui tắc vàng: “Con người là tài sản quí giá nhất”, ngày nay vấn đề quản trị nguồn nhân lực được đưa lên hàng đầu trong công tác xây dựng và phát triển các tổ chức Để tối ưu hoá hệ thống quản trị nhân lực, tổ chức cần thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động, thúc đẩy con người đóng góp những giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức
Chính thức gia nhập WTO năm 2007, Việt nam hoà mình trong bối cảnh kinh tế chung và xu thế hội nhập toàn cầu, doanh nghiệp và các tổ chức bước đầu nghiên cứu, phát triển để ứng dụng một số mô hình và kỹ năng quản trị nhân lực đã được các nước tiên tiến áp dụng hiệu quả trong những năm qua
Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) đơn vị trực thuộc Công ty Điện toán và truyền số liệu- VNPT được thành lập ngày 28/11/1995, nằm trong xu thế chung của toàn cầu và trong nước, gần 20 năm xây dựng phấn đấu và phát triển VDC1 luôn coi nhân lực là một tài sản quý báu của Trung tâm, các nhà lãnh đạo luôn
Trang 3ý thức được giá trị của nguồn nhân lực mang lại từ đó có những hoạt động quản trị phù hợp
Cũng như các doanh nghiệp trong nước khác, hoạt động trong môi trường công nghệ thông tin và viễn thông luôn biến đổi và cạnh tranh gay gắt, VDC1 cũng phải có những bước chuyển mình để thích ứng với thời cuộc, lấy nguồn nhân lực làm vũ khí chủ lực trong công cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt Trong bối cảnh đó, VDC1 phải không ngừng đổi mới hoạt động quản trị nguồn nhân lực để giữ vững vị thế là đơn vị cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam, xứng đáng với các giải thưởng đã đạt được như: Nhà cung cấp dịch
vụ Internet xuất sắc nhất năm 2007; Doanh nghiệp cung cấp Internet
hỗ trợ và chăm sóc khách hàng tốt nhất, hiệu quả nhất( những năm 2002-2008); Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có nhiều thuê bao nhất tại Việt nam …và nhiều năm liền nhận cờ thi đua của Bộ Thông tin và truyền thông
Với những kiến thức được trau dồi trong thời gian học tập tại Học viện công nghệ bưu chính viễn thông cùng với những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình làm việc tại VDC1, người viết chọn
đề tài “Hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1)” cho luận văn tốt nghiệp cao
học chuyên ngành Quản trị kinh doanh
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) đảm bảo giữ vững thương hiệu và phát triển không ngừng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015
Trang 4Để đạt được mục đích nghiên cứu luận văn cần thực hiện
những nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản trị nguồn nhân lực
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Trung
tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1)
- Xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1)
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản trị
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu
hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số
liệu khu vực 1 (VDC1) thuộc Công ty điện toán và truyền số liệu
(VDC) trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương
pháp thống kê để thu thập số liệu từ các báo cáo của Trung tâm sau
đó tổng hợp theo trình tự thuận lợi cho việc phân tích, phương pháp
so sánh để đối chiếu các số liệu về nhân sự được lượng hóa nhằm
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, phương pháp phân tích để
phân tích số liệu thống kê giúp hiểu rõ bản chất nguyên căn của thực
trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Trung tâm, phương pháp
tổng hợp để tổng hợp các chỉ tiêu đã phân tích theo tiêu chí nhất định
nhằm phục vụ cho việc đánh giá đối tượng nghiên cứu
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1
PHIẾU XÁC NHẬN ĐI LÀM THÁNG /2012
PHỤ LỤC 2 BẢNG MÔ TẢ TÓM TẮT VỊ TRÍ CÔNG VIỆC TẠI VDC ONLINE
Trang 5chỉnh kịp thời trước những biến thiên của thị trường và chính sách
kinh doanh của đơn vị Chưa thúc đẩy được người lao động lập kế
hoạch phát triển nghề nghiệp của mình Việc đào tạo và giữ chân
người tài còn chưa được chú trọng
Trên cơ sở đánh giá và phân tích nêu trên, luận văn đề xuất
một số quan điểm, các giải pháp và khuyến nghị nhằm giúp hệ thống
quản trị nhân lực taị đơn vị hiệu quả, thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
gắn kết người lao động trong đơn vị
Quản trị nguồn nhân lực là một đề tài rất rộng lớn và phức
tạp do nó liên quan đến con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Các giải pháp đưa ra chỉ đúng trong hoàn cảnh và môi trường cụ thể,
trong khoảng thời gian nhất định nào đó Do vậy, những giải pháp
được nêu ra trong đề tài là gói gọn trong bối cảnh của Trung tâm điện
toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) nhằm giúp Trung tâm có một
cái nhìn tổng quan về hiện tại từ đó có thể phát triển nguồn nhân lực
tại VDC1 một cách tốt hơn trong giai đoạn hiện nay đến năm 2015
Chương 1: Một số vấn đề chung về quản trị nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1)
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1)
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Bản chất quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm
Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management)
liên quan đến hai vấn đề cơ bản “quản trị” và “nguồn nhân lực”
Quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường Hay nói cách khác,
quản trị là quá trình làm cho những hoạt động được hoàn thành với
hiệu quả cao, bằng và thông qua người khác
1.1.2 Vai trò của hoạt động quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong quá
trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên
trong cạnh tranh
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực
Các nhân tố môi trường bên ngoài;
Các nhân tố thuộc về tổ chức;
Các nhân tố thuộc về người lao động và các lãnh đạo
1.1.4 Triết lý quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực trước hết phụ thuộc vào
các quan điểm về yếu tố con người trong lao động sản xuất
thức tổ chức kỷ luật, tạo động lực về tinh thần và vật chất cho CBCNV… Cùng với một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam và Công ty VDC
KẾT LUẬN
Ngày nay các Tổ chức Tập đoàn thành đạt và nổi tiếng trên thế giới luôn xem nhân lực là một tài sản quý báu là sản phẩm có giá trị nhất của mình Các nhà lãnh đạo Tập đoàn hàng đầu thế giới đều hiểu rằng các Tổ chức hơn thua nhau ở chỗ họ có nguồn nhân lực như thế nào và biết cách quản lý nguồn nhân lực đó như thế nào cho hiệu quả
Với tư tưởng đó, Ban lãnh đạo VDC1 luôn coi trọng và đưa chính sách quản trị nhân lực là chính sách quan trọng nhất trong các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Với mong muốn đóng góp một tài liệu giúp VDC1 có cái tổng thể về công tác quản trị nhân lực tại đơn vị đồng thời có tác dụng như một bản nghiên cứu tiền khả thi hỗ trợ và giúp Trung tâm
sử dụng tốt hơn nguồn nhân lực của mình, góp phần định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực và giúp Trung tâm tạo được ưu thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiện nay
Luận văn đã hệ thống hoá và phát triển những lý luận chung
về quản trị nhân lực.Trên cơ sở đó, luận văn thu thập thông tin, tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại VDC1, chỉ ra những ưu điểm và tồn tại của hoạt động này Công tác quản trị nhân lực đã được VDC1 quan tâm nhưng chưa thực sự sát sao, điều
Trang 7- Qũi lương cần xây dựng chi tiết theo doanh thu và lợi
nhuận của từng dịch vụ
+ Tách riêng quỹ tiền lương cho công tác nghiên cứu phát
triển theo kế hoạch các Dự án được phê duyệt;
+ Đối với dịch vụ mới, đang nghiên cứu và triển khai ban
đầu đơn giá tiền lương phải nhân hệ số điều chỉnh so với đơn giá các
dịch vụ truyền thống thì công thức tính lương đảm bảo khoa học và
rõ ràng hơn
- VDC hướng dẫn và phân cấp cơ chế tuyển dụng để các
Trung tâm chủ động trong việc tuyển người VDC sẽ quản lý dựa trên
hiệu quả của công tác tuyển dụng tại các Trung tâm đối với kế hoạch
sản xuất kinh doanh hàng năm
- Phối hợp chặt chẽ với Học Viện Bưu chính Viễn thông:
trong việc trọng dụng và tìm kiếm nguồn nhân lực có được đào tạo
bài bản đúng ngành nghề từ học viện
- Phối hợp Trung tâm xem xét đánh giá và quản lý kết quả
công việc của người lao động nhằm xây dựng cơ chế tiền lương, thưởng
phù hợp, đảm bảo quyền lợi sát sườn của người lao động, và hoạch định
cơ chế phát triển nhân lực lâu dài của Trung tâm và Công ty
-Xây dựng văn hoá “VDC”: khuyến khích học tập và phát triển
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương 3 đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và khắc phục
những hạn chế trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực như: xây
dựng bản mô tả công việc, công tác đào tạo, tuyển dụng, đánh giá ý
Nếu điểm lại trong lịch sử nhân loại, bỏ qua quan niệm con người là động vật biết nói ở thời kỳ nô lệ, thì còn có các quan niệm sau:
Thứ nhất: "Con người được coi như một loại công cụ lao động" Thứ hai: "Con người muốn được cư xử như những con người" Thứ ba: "Con người có các tiềm năng cần được khai thác và
làm cho phát triển"
1.2 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
1.2.1.1 Thiết kế công việc 1.2.1.2 Phân tích công việc 1.2.1.3 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực 1.2.1.4 Tuyển dụng nhân lực
1.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
1.2.3.1 Tạo động lực lao động 1.2.3.2 Đánh giá thực hiện công việc 1.2.3.3 Thù lao lao động
1.2.3.4 Quan hệ lao động
1.3 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực tại một số Doanh nghiệp trong nước và quốc tế
1.3.1 So sánh mô hình quản trị “Kaizen” và “Đổi mới phương Tây”
1.3.2 Kinh nghiệm của Ericsson 1.3.3 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Singapore 1.3.4 Kinh nghiệm của Mobifone
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 8Quản trị nhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn Nó bao
gồm nhiều vấn đề như tâm sinh lý, xã hội, đạo đức, việc trả lương…Nó
là sự hòa trộn giữa khoa học và nghệ thuật – nghệ thuật quản trị con
người, phát huy hết khả năng trong mỗi cá thể, tạo nên sức mạnh từ sự
kết hợp trong tập thể Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến cho vai
trò của nhà quản trị trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Nắm vững lý luận chung của quản trị nhân lực, như: khái niệm,
bản chất và các hoạt động quản trị nhân lực doanh nghiệp, kết hợp bài
học thực tiễn trong kinh nghiệm quản trị nhân lực của các quốc gia tiên
tiến, là cơ sở cho việc nghiên cứu chương 2 và chương 3 của luận văn
vực Công nghệ thông tin và Viễn thông, đây là lĩnh vực nhạy bén thường xuyên thay đổi, do vậy yêu cầu đối với đội ngũ kỹ thuật viên,
kỹ sư sản xuất tại các đơn vị phải thường xuyên trao dồi kiến thức, nâng cao trình độ, bắt kịp công nghệ viễn thông đang phát triển như
vũ bão trên thế giới Tập đoàn nên hình thành quĩ riêng, hàng năm cử cán bộ tại các đơn vị trực thuộc tham gia các khoá học nước ngoài, giao lưu học hỏi và tiếp xúc với các nền công nghệ hiện đại Trích 1%-2% quĩ lương chung của Tập đoàn xây dựng quĩ, ngoài ra khi các đơn vị trực thuộc muốn cử người tham gia đi học đóng góp thêm cho quĩ là 20-25% học phí Điều này không chỉ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn tăng khả năng làm việc, gắn bó suốt đời của người lao động với Tập đoàn và đơn vị cơ sở
Đa dạng hoá các hình thức hỗ trợ và thực hiện vườn ươm tại các đơn vị cơ sở: khuyến khích các đơn vị trực thuộc tự đào tạo tại chính doanh nghiệp Tập đoàn cần có cơ chế tài chính riêng khuyến khích cho hoạt động đào tạo tại các doanh nghiệp cơ sở
Kiến nghị với Công ty VDC
Từ những ngày đầu thành lập VDC1 là đơn vị phát triển các dịch vụ mạng Internet, truyền số liệu, công nghệ thông tin, tuy nhiên trong thời gian từ năm 2010 trở lại đây do thị trường Internet gần bão hòa, các nhà mạng mới liên tục ra đời tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong việc giành được khách hàng chiếm lĩnh thị trường giữa các nhà cung cấp Công tác quản trị nhân lực lại càng phải sát sao và cấp bách
Trang 9- Thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nguồn
nhân lực
- Khắc phục tình trạng sử dụng lao động không đúng người,
đúng việc
- Thông qua bảng mô tả công việc, các nhân sự mới được
tuyển dụng sẽ dễ dàng nắm bắt được chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban, từ đó dễ dàng tiếp cận với công việc mới hơn
3.2.1.2 Giải pháp tuyển dụng lao động
3.2.2 Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thứ nhất, xác định đúng nhu cầu đào tạo và lựa chọn người
để cử đi đào tạo bằng các hình thức
Thứ hai, phân loại đối tượng để có những khoá học thích hợp
Thứ ba, cách thức đào tạo
3.2.3 Nhóm giải pháp duy trì nguồn nhân lực
3.2.3.1 Giải pháp đánh giá ý thức tổ chức kỷ luật
a/ Xây dựng nội dung đánh giá về ý thức tổ chức, kỷ luật
b/ Đánh giá xếp hạng và cho điểm về ý thức tổ chức, kỷ luật
3.2.3.2 Giải pháp tạo động lực duy trì nguồn nhân lực
a/ Tạo động lực về tinh thần
b/ Tạo động lực về vật chất
3.3 Kiến nghị
Kiến nghị đối với cơ quản quản lý nhà nước và Tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt Nam
Hình thành Quĩ phát triển nguồn nhân lực: VDC1 nói riêng
và các đơn vị trong Tập đoàn nói chung hoạt động chủ yếu trong lĩnh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN TOÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHU VỰC 1 (VDC1) 2.1 Khái quát về Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) 2.1.1 Quá trình hình thành
Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) thuộc Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) được thành lập vào 28 tháng 11 năm 1995 theo Quyết định số 924/QĐ-TCCB của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tên giao dịch: Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực
1 (VDC1)
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Datacommunication Center 1 (viết tắt là VDC1)
Website: http://vdc1.vn Trụ sở chính đặt tại Nhà Internet, Lô 2A, Làng Quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội Ngoài ra, VDC1 còn có chi nhánh ở Hải Phòng, Nghệ An, Điện Biên
Tel: (84-4) 37930530 Fax: (84-4) 37930501
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành bưu chính viễn thông, VDC1 ra đời và phấn đấu trở thành đơn vị hàng đầu trong việc phát triển các dịch vụ mạng Internet, dịch vụ giá trị gia tang tại Việt Nam Hiện nay, chiến lược kinh doanh của VDC1 đang tập trung vào những mảng dịch vụ chính sau:
Trang 10* Ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng và
kinh doanh dịch vụ truyền số liệu, internet, viễn ấn, tin học, máy tính,
danh bạ, quảng cáo, giá trị gia tăng và các dịch vụ khác có liên quan
- Tư vấn, khảo sát, cung cấp thiết bị, xây lắp, bảo trì chuyên
ngành tin học, truyền số liệu, danh bạ và viễn ấn
- Sản xuất, kinh doanh các chương trình phần mềm tin học; vật
tư, thiết bị chuyên ngành truyền số liệu, internet, viễn ấn, máy tính
- Kinh doanh các ngành nghề khác có liên quan đến các dịch
vụ tin học, viễn thông
* Một số sản phẩm, dịch vụ chính của đơn vị:
- Dịch vụ Internet: Internet Leased line (Internet trực tiếp);
MegaVNN
- Dịch vụ Truyền số liệu: VPN/VNN
- Dịch vụ giá trị gia tăng: Fone 1718; Tên miền; Msearch
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.4 Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực
a/ Số lượng lao động
b/ Cơ cấu lao động theo trình độ và độ tuổi
c/ Cơ cấu lao động theo độ tuổi
d/ Cơ cấu lao động theo giới tính
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất của Trung tâm từ năm
2009 - 2011
Tổng doanh thu toàn VDC1 đạt được năm 2011, không bao
gồm doanh thu khuyến mại, doanh thu hoạt ðộng tài chính là 462.162
triệu đồng
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN TOÁN
TRUYỀN SỐ LIỆU KHU VỰC 1 3.1 Định hướng hoạt động của VDC1
3.1.1 Quan điểm
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chất lượng dịch vụ và tốc độ là hai yếu tố quan trọng trong kinh doanh
Hoà cùng với xu hướng tự do hoá trong nền kinh tế cũng như trong viễn thông trên thế giới và tại Việt Nam, trong những năm qua VDC1 đã không ngừng phấn đấu thay đổi phương pháp và hình thức quản lý để đáp ứng được sự thay đổi, đứng vững và phát triển trên thị trường
3.1.2 Mục tiêu chung 3.1.3 Mục tiêu đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực của VDC1 đến năm 2015
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại VDC1
3.2.1 Nhóm giải pháp thu hút nguồn nhân lực 3.2.1.1 Giải pháp thiết kế, phân tích công việc
Trên thực tế thì VDC1 chưa có bảng mô tả công việc cụ thể
và chi tiết, việc xây dựng hệ thống phân tích và mô tả công việc còn chung chung chưa đầy đủ Vậy Phòng Tổ chức hành chính của VDC1 nên dành thời gian và nhân lực để thiết kế một bảng mô tả công việc, lợi ích của hoạt động này :