1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

VDK QP16 quy trinh nghien cuu khoa hoc va chuyen giao cong nghe

23 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA: Một số thuật ngữ sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau: - Nhiệm vụ KHCN: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai côngnghệ dưới các hình thức: Chương trình, Đề

Trang 1

THEO DÕI SỬA ĐỔI

TT Ngày có hiệu lực Nội dung sửa đổi Số Y/C

1

2

3

4

Trang 2

1 MỤC ĐÍCH:

Mục đích ban hành quy trình quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ(sau đây gọi là Quy trình) nhằm điều chỉnh thống nhất quản lý hoạt động khoa họccông nghệ (KHCN) của Viện ………(sau đây gọi là Viện) phù hợp với cơ cấu tổ chứcmới, phát triển đúng định hướng chiến lược chung của Viện và phù hợp với quy chế

115 Tạo điều kiện khuyến khích phát triển KHCN một cách ổn định, theo hướngchuyên sâu trong từng lĩnh vực nghiên cứu

2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

- Phạm vi áp dụng: Mọi hoạt động KHCN kể từ việc xây dựng chiến lược và kếhoạch KHCN (5 năm và hàng năm), các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học (bao gồm cả

dự án điều tra cơ bản) và phát triển công nghệ

- Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với tất cả các đơn vị và cá nhânthực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Viện quản lý

3 TÀI LIỆU THAM CHIẾU:

- Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008

- Sổ tay chất lượng, mục 7 - tạo sản phẩm

- Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Viện

- Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Viện

- Quyết định số 1005/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp & PTNT về việc phân công trách nhiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học công nghệ

& Môi trường của Bộ Nông nghiệp &PTNT

- Quy chế quản lý Khoa học Công nghệ của Viện ban hành kèm theo quyếtđịnh số: 665 QĐ/VDK-KHTH ngày 13 tháng 6 năm 2013

- Luật Khoa học Công nghệ - luật số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000

- Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ theo Quyết định ban hành

QĐ số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi

là quy chế 36)

- Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học

và Công nghệ về Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự ánsản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước

Trang 3

- Thông tư 76/2009/TT-BNNPTNT, ngày 04/12/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộcBộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

- Thông tư số: 67/2010/TT-BNN ngày 17/11/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa họccông nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện ban hành kèm theo Quyết định số2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

4 ĐỊNH NGHĨA:

Một số thuật ngữ sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau:

- Nhiệm vụ KHCN: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai côngnghệ dưới các hình thức: Chương trình, Đề tài nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn/quitrình theo các cấp quản lý: Cơ sở (Viện), Bộ, Nhà nước

- Nhiệm vụ cấp Nhà nước: Đề tài thuộc chương trình cấp Nhà nước; Đề tài độclập cấp Nhà nước; Đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư; Đề tài nghiên cứu cơ bản

do Hội đồng khoa học tự nhiên xác định; Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc nguồn vốnnghiên cứu của Bộ Khoa học Công nghệ

- Nhiệm vụ cấp Bộ: Đề tài cấp Bộ (giao trực tiếp hoặc đấu thầu tuyển chọn);Chương trình cấp Bộ; Đề tài thuộc Chương trình mục tiêu của Nhà nước giao cho Bộthực hiện; Đề tài/dự án hợp tác quốc tế do Bộ phê duyệt; Dự án sản xuất thử nghiệmcấp Bộ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Các nhiệm vụđiều tra được Bộ giao từ các nguồn vốn ngân sách sự nghiệp/ sự nghiệp kinh tế; Các

dự án thử nghiệm được Bộ giao cho Viện làm chủ đầu tư

- Nhiệm vụ cấp cơ sở: nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù,các đề tài cấp cơ sở được Bộ phân cấp cho Viện xác định nhiệm vụ và phê duyệt

- Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, dự án ứng dụng công nghệ mới được sử dụngbằng nguồn vốn sự nghiệp khoa học/ sự nghiệp kinh tế (cả Trung ương và địaphương)

5 NỘI DUNG:

5.1 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược và kế hoạch KHCN.

5.1.1 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược KHCN.

5.1.1.1 Xây dựng và phê duyệt chiến lược KHCN

1 Viện chủ trì xây dựng và trình Bộ phê duyệt chiến lược KHCN chung củatoàn Viện

Trang 4

2 Các đơn vị thành viên thuộc Viện chủ trì xây dựng và trình Viện duyệt chiếnlược phát triển KHCN của đơn vị trên cơ sở chiến lược chung của toàn Viện

3 Viện sẽ tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) và phê duyệtchiến lược phát triển KHCN của từng đơn vị

5.1.1.2 Giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược KHCN

1 Viện thống nhất quản lý xây dựng, phê duyệt, điều phối, giám sát đánh giáthực hiện chiến lược KHCN chung của Viện và chiến lược KHCN của các đơn vịthành viên thuộc Viện

2 Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) đánh giá mức

độ hoàn thành chiến lược phát triển KHCN của Viện và của từng đơn vị 05 năm 01lần

5.1.2 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN.

5.1.2.1 Những quy định chung về xây dựng kế hoạch KHCN

1 Viện thống nhất quản lý xây dựng kế hoạch KHCN 5 năm và hàng năm,điều phối và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN chung của Viện và từng đơn

vị thành viên

2 Các đơn vị thành viên chủ trì xây dựng kế hoạch KHCN 05 năm và hàngnăm của đơn vị mình Các nhiệm vụ KHCN phải được xây dựng trên cơ sở chức năngnhiệm vụ của từng đơn vị đã được Bộ phê duyệt tránh chồng chéo, đảm bảo nghiêncứu chuyên sâu

3 Thời gian đề xuất kế hoạch KHCN

Khoảng đầu tháng 3 hàng năm Viện sẽ có văn bản thông báo cho các đơn vị lập

kế hoạch Khoa học Công nghệ (Thời gian cụ thể theo thông báo của Bộ)

4 Việc xây dựng kế hoạch 5 năm cũng được tiến hành như xây dựng kế hoạchhàng năm nhưng được thực hiện trước 1,5 năm

5 Kế hoạch KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước, cấp cơ sở hàng năm được đềxuất thường xuyên trong năm kế hoạch Kế hoạch KHCN và thời gian đăng ký danhmục nhiệm vụ nhiệm vụ KHCN là cơ sở để Viện phân giao nhiệm vụ các cấp cho cácđơn vị thành viên

6 Yêu cầu về đăng ký kế hoạch KHCN

- Công văn đăng ký kế hoạch không được trình vượt cấp

- Bản đăng ký kế hoạch được gửi về ban KHTH gồm: 01 công văn có đầy đủdấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị, bảng tổng hợp danh mục nhiệm vụ đúng theo mẫu,phiếu đề xuất nhiệm vụ và bảng tổng hợp kết quả đánh giá lựa chọn nhiệm vụ (Đây là

hồ sơ đăng ký chính thức)

Trang 5

- Gửi file điện tử về theo đúng địa chỉ được quy định.

- Bảng đăng ký phải được nộp đúng hạn

5.1.2.2 Quy trình thực hiện xây dựng kế hoạch KHCN của đơn vị thành viên

1 Phòng Quản lý Khoa học thu thập đề xuất của các cá nhân trong đơn vị theo

mẫu:

- Đối với đề tài theo mẫu BM01-QT751-01/KHTL

- Đối với dự án sản xuất thử nghiệm theo mẫu BM02-QT751-01/KHTL

2 Phòng quản lý khoa học tổng hợp các đề xuất theo mẫu:

BM03-QT751-01/KHTL Đây chính là tài liệu chủ yếu để họp tổ chuyên gia Tư vấnxác định nhiệm vụ (TVXĐNV) cấp cơ sở đánh giá lựa chọn các nhiệm vụ

3 Họp tổ chuyên gia TVXĐNV góp ý cho bản kế hoạch của đơn vị.

4 Phòng Quản lý khoa học chỉnh sửa tổng hợp lại danh mục các nhiệm vụ đề

xuất và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

5 Trình thủ trưởng đơn vị thông qua danh mục nhiệm vụ đề xuất

6 Gửi danh mục các nhiệm vụ đề xuất kèm theo công văn đề xuất kế hoạchcủa đơn vị, phiếu đề xuất nhiệm vụ của các cá nhân (BM01-QT751-01/KHTL hoặcBM02-QT751-01/KHTL) về Ban Kế hoạch Tổng hợp - Viện theo đúng thời hạn củathông báo xây dựng kế hoạch

Ghi chú: Đối với các nhiệm vụ đề xuất theo thông báo của các Tỉnh, thành phố

hoặc các chương trình KHCN cũng thực hiện theo trình tự trên, các biểu mẫu áp dụngtheo quy định riêng của từng tỉnh hoặc chương trình KHCN

5.1.2.3 Tổng hợp và trình duyệt kế hoạch KHCN toàn Viện

2 Giám đốc Viện thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp Viện để tổchức đánh giá xác định các danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên cấp Nhà nước, cấp Bộ,cấp cơ sở để trình cấp có thẩm quyền Trình tự tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác địnhnhiệm vụ như sau:

a Trước phiên họp ít nhất là 5 ngày, các thành viên Hội đồng, Ban Kế hoạchTổng hợp được cung cấp các tài liệu bao gồm:

Trang 6

- Quyết định thành lập Hội đồng.

- Danh mục các đề xuất;

- Các tài liệu chuyên môn và các văn bản khác có liên quan

b Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự cuộc họp Các Ủyviên Hội đồng thảo luận và cho điểm từng nhiệm vụ đề xuất theo phiếu chấm điểm(BM04-QT751-01/KHTL) dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:

* Ý nghĩa khoa học (10 điểm).

+ Có tính mới, sáng tạo (5 điểm)

+ Có tác động nâng cao trình độ khoa học của ngành, của lĩnh vực (5 điểm)

* Ý nghĩa thực tiễn (10 điểm).

+ Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp bách của sản xuất hoặc đápứng nhu cầu phát triển của ngành, của lĩnh vực (5 điểm)

+ Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

5 Kinh phí tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN: Lấy từ kinh phí hoạt động khoahọc theo thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của Viện/các đơn vị thành viên

5.1.2.4 Giám sát, đánh giá thực hiện kế hoach KHCN

Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng Khoa học Viện) đánh giá mức độhoàn thành kế hoạch KHCN của từng đơn vị và của toàn Viện vào tháng 12 hàng năm.Kết quả đánh giá là cơ sở để xếp loại năng lực KHCN của đơn vị, xét giao kế hoạchKHCN năm sau, xét thi đua khen thưởng

5.2 Quy trình quản lý thực hiện và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN:

5.2.1: Thẩm định và phê duyệt Thuyết minh - dự toán nhiệm vụ KHCN

5.2.2.1 Thực hiện:

Trang 7

Các đơn vị thành viên, Ban KHTH, Ban TCKT, đại diện cơ quan quản lý đề tài,Giám đốc Viện.

5.

2.2.2 Tiến hành:

1. Chuẩn bị đề cương dự toán:

- Bộ phận quản lý khoa học các đơn vị thông báo các chủ nhiệm nhiệm vụKHCN lập đề cương dự toán theo các mẫu tương ứng từ biểu mẫuBM07-QT751-01/KHTL cho đến biểu mẫu BM16-QT751-01/KHTL trong phần phụlục

- Thu thập đề cương dự toán của các chủ nhiệm, phối hợp với bộ phận tài chínhkiểm tra sơ bộ các đề cương dự toán (về biểu mẫu, áp dụng đúng các quy chế quản lýKHCN và tài chính của đơn vị và cơ quan quản lý) trước khi trình lãnh đạo đơn vị thựchiện ký duyệt

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: khi được Viện giao kế hoạch thực hiện,trong thời gian 10 ngày, Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo các chủ nhiệm đề tài xây dựng

đề cương - dự toán, tổ chức thẩm định cấp cơ sở Phòng quản lý công tác khoa học củacác đơn vị tập hợp toàn bộ đề cương các đề tài và nộp (02 bộ) lên Ban Kế hoạch Tổnghợp để tổ chức thẩm định phê duyệt

2 Thẩm định đề cương dự toán

a Viện (Ban Kế hoạch Tổng hợp, Ban Tài chính Kế toán) và các đơn vị thànhviên (Lãnh đạo, phòng Tài chính, Phòng quản lý Khoa học) phối hợp với Bộ KH&CNhoặc Bộ Nông nghiệp & PTNT đồng thời cùng thẩm định kế hoạch thực hiện trongnăm và dự toán một lần

b Phân cấp thẩm định đề cương dự toán

- Các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức thẩmđịnh đề cương dự toán tổng thể, Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức ký duyệt đề cương

dự toán hàng năm

- Các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổchức thẩm định đề cương dự toán tổng thể, Viện tổ chức ký duyệt đề cương dự toánhàng năm

- Các nhiệm vụ đặc thù và NCTX do Viện tổ chức thẩm định (theo các biểumẫu BM19-QT751-01/KHTL cho đến biểu mẫu BM21-QT751-01/KHTL trong phầnphụ lục), phê duyệt đề cương dự toán tổng thể, các đơn vị thực hiện tổ chức phê duyệt

đề cương dự toán hàng năm

c Thành phần tham dự Hội đồng thẩm định

- Các ủy viên Hội đồng;

- Đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan;

Trang 8

- Lãnh đạo Viện và đơn vị thuộc Viện;

- Đại diện bộ phận quản lý khoa học, tài chính của Viện và đơn vị thực hiện.Các chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước khi có lịch thẩmđịnh đề cương dự toán có trách nhiệm thông báo lịch với Viện (Ban Kế hoạch tổng hợp

và Ban Tài chính Kế toán) và Lãnh đạo đơn vị chủ trì để cử đại diện tham dự

d Yêu cầu đối với đề cương dự toán trước khi tổ chức thẩm định và ký duyệt

- Các đề cương dự toán đều phải xây dựng trên cơ sở các biểu mẫu tương ứngtrong phụ lục kèm theo quy trình này

- Tất cả các đề cương dự toán trước khi nộp lên các cấp có thẩm quyền thẩmđịnh và ký duyệt phải có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm và dấu của đơn vị chủ trì thựchiện (bộ phận quản lý khoa học và tài chính kiểm tra trước khi trình lãnh đạo ký)

- Sau khi đề cương đã được đơn vị thực hiện thông qua, chủ nhiệm đề tài/dự ánnhân bản đề cương cho phù hợp với số lượng uỷ viên Hội đồng thẩm định và lượngkhách mời tham dự

- Đề cương dự toán phải được gửi đến các uỷ viên Hội đồng, Ban Kế hoạchTổng hợp, Ban Tài Chính Kế toán trước khi họp ít nhất 03 ngày

3 Phê duyệt đề cương dự toán:

a Thời gian phê duyệt đề cương dự toán nhiệm vụ KHCN:

- Đối với đề cương tổng thể nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ: Phê duyệtngay sau khi có kết quả trúng thầu và thẩm định

- Đối với đề cương tổng thể nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Sau khi có thông báohướng dẫn thực hiện kế hoạch KHCN của Viện hàng năm

- Đối với đề cương hàng năm: Phê duyệt vào cuối quý IV của năm kế hoạchtrước

b Phê duyệt đề cương dự toán:

* Đối với các đề cương dự toán tổng thể, hàng năm của nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và đề cương dự toán tổng thể của đề tài/dự án cấp Bộ.

- Chủ nhiệm chỉnh sửa đề cương theo ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định(chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày họp) và nộp về bộ phận quản lý khoa học kèm theobiên bản họp Hội đồng thẩm định

- Bộ phận quản lý khoa học thu thập đề cương và kiểm tra việc tiếp thu ý kiếnđóng góp của Hội đồng thẩm định trước khi trình ký thông qua tại đơn vị thực hiện

- Nộp đề cương dự toán về Ban Kế hoạch Tổng hợp để kiểm tra và trình Giámđốc Viện ký (chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ)

Trang 9

- Sau khi Giám đốc Viện ký, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN chịu trách nhiệm hoànthành việc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các nhiệm vụ KHCN khi họp Hội đồng thẩm định đề cương dự toánkhông có mặt đại diện của Viện, khi nộp đề cương dự toán về Ban Kế hoạch Tổng hợp

để kiểm tra, trình Giám đốc Viện ký duyệt cần kèm theo biên bản họp Hội đồng, bảngiải trình những nội dung đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng (có xác nhậncủa thư ký khoa học Hội đồng)

* Đối với đề cương dự toán hàng năm của đề tài, dự án cấp Bộ và đề cương dự toán tổng thể nhiệm vụ KHCN cơ sở.

- Chủ nhiệm chỉnh sửa đề cương theo ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định(chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày họp) và nộp về bộ phận quản lý khoa học kèm theobiên bản họp Hội đồng thẩm định, bản giải trình các nội dung đã chỉnh sửa có xác nhậncủa thư ký khoa học Hội đồng thẩm định

- Bộ phận quản lý khoa học thu thập đề cương và kiểm tra việc tiếp thu ý kiếnđóng góp của Hội đồng thẩm định trước khi trình ký thông qua tại đơn vị thực hiện

- Nộp đề cương dự toán (mỗi đề tài 02 bộ) về Ban Kế hoạch Tổng hợp và BanTài chính kế toán

- Ban Kế hoạch Tổng hợp và Ban Tài chính Kế toán phối hợp với đơn vị thựchiện và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN rà soát lại đề cương dự toán trước khi trình Giámđốc Viện ký phê duyệt (thời gian trình phê duyệt chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận

hồ sơ đã chỉnh sửa theo đúng yêu cầu)

* Đối với đề cương dự toán hàng năm của nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.

Trên cơ sở đề cương dự toán tổng thể đã được Viện phê duyệt, chủ nhiệm đềtài xây dựng thuyết minh dự toán hàng năm và gửi về bộ phận quản lý khoa học củađơn vị mình

Bộ phận quản lý khoa học phối hợp với bộ phận quản lý tài chính kiểm tra đềcương và trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt

Nộp đề cương về Ban Kế hoạch Tổng hợp và Ban Tài chính Kế toán (mỗi Ban

1 quyển)

5.2.2.3- Kinh phí thẩm định thuyết minh đề cương - dự toán nhiệm vụ KHCN:

Kinh phí thẩm định thuyết minh nhiệm vụ KHCN và thẩm định nội dung, tàichính của nhiệm vụ KHCN lấy từ kinh phí đề tài theo thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của Viện/các đơn vị thành viên

5.2.3 Ký hợp đồng nghiên cứu.

Trang 10

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước các chủ nhiệm thực hiện theo yêucầu cụ thể của Bộ Khoa học Công nghệ và các Văn phòng Chương trình cấp Nhànước.

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Chủ nhiệm soạn hợp đồng theo mẫu BM17-QT751-01/KHTL và BM18-QT751-01/KHTL

5.2.4 Kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN.

5.2.4.1 Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH,đại diện cơ quan quản lý đề tài, Lãnh đạo Viện

5.2.4.2 Tiến hành:

1 Thời gian kiểm tra:

- Một năm 02 đợt kiểm tra định kỳ: Các đề tài, dự án cấp Nhà nước và cấp Bộkiểm tra theo lịch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nhiệm

vụ cấp cơ sở do đơn vị thực hiện tổ chức kiểm tra vào tháng 7 và tháng 12 hàng năm

- Công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch nghiên cứu của nhiệm vụKHCN được tiến hành định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi thấy cần thiết

2 Thành phần tổ chức kiểm tra:

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trìphối hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT và Viện

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, Viện phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ

và Môi trường, Vụ Tài Chính và các đơn vị liên quan kiểm tra

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở, đơn vị thực hiện phối hợp với Ban Kếhoạch Tổng hợp và Ban Tài Chính Kế toán tổ chức kiểm tra tất cả các nhiệm vụ dođơn vị mình thực hiện

3 Quy trình kiểm tra:

- Phòng quản lý khoa học yêu cầu các chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN ở tất cả cáccấp lập báo cáo định kỳ theo mẫu BM22-QT751-01/KHTL đối với nhiệm vụ KHCNđộc lập cấp Nhà nước, mẫu BM23-QT751-01/KHTL đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ

và cấp cơ sở và nộp về Phòng quản lý khoa học để kiểm tra và trình lãnh đạo đơn vị kýduyệt

- Sau khi ký duyệt, Phòng quản lý khoa học tập hợp đầy đủ các báo cáo định kỳ

và nộp về Ban Kế hoạch Tổng hợp trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm

- Tổ chức kiểm tra:

+ Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước tiến hành theo kế hoạch của BộKhoa học & Công nghệ, trong trường hợp đặc biệt Viện sẽ tiến hành kiểm tra riêng

Trang 11

+ Đối với đề tài, dự án cấp Bộ, Ban Kế hoạch Tổng hợp thống nhất lịch với

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo lại cho các đơn vị và chủ nhiệm

+ Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở đơn vị chủ động lên kế hoạch kiểm tra

và thông báo lịch với Viện Phòng quản lý khoa học dự buổi kiểm tra và chịu tráchnhiệm viết Biên bản kiểm tra lập theo mẫu BM24-QT751-01/KHTL

4 Tài liệu các chủ nhiệm cần chuẩn bị khi kiểm tra gồm có:

- Báo cáo định kỳ

- Thuyết minh đề cương dự toán tổng và hàng năm đã được phê duyệt

- Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN tính từ đầu năm cho đến cuối kỳbáo cáo

- Các dữ liệu điều tra, nhật ký theo dõi (nếu có)

Yêu cầu về tài liệu:

- Báo cáo định kỳ theo đúng mẫuBM22-QT751-01/KHTL/BM23-QT751-01/KHTL, điền chính xác thông tin theohướng dẫn yêu cầu ở trang cuối biểu mẫu, phải nêu rõ được khối lượng và tiến độ côngviệc đã thực hiện trong kỳ báo cáo Phòng quản lý khoa học có trách nhiệm rà soát vàyêu cầu chủ nhiệm đề nhiệm vụ KHCN chỉnh sửa những nội dung thiếu sót hoặckhông đúng theo hướng dẫn trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký duyệt

- Báo cáo định kỳ và thuyết minh đề cương dự toán phải được gửi tới các thànhviên đoàn kiểm tra trước 02 ngày

5 Báo cáo kết quả kiểm tra

Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Cuối đợt kiểm tra, Phòng quản lý khoa họctập hợp, hoàn thiện đẩy đủ thông tin, trình ký đầy đủ các biên bản kiểm tra và đưa lênBan Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra và trình ký lãnh đạo Viện Sau đó, Phòng quản lýkhoa học nhận lại các biên bản kiểm tra, đóng lại thành quyển có kèm theo danh mụccác đề tài và nộp 02 bản về Ban Kế hoạch tổng hợp, 01 bản về Ban Tài Chính KếToán Chậm nhất là 03 ngày sau khi đợt kiểm tra kết thúc

Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước: Ban Kế hoạch sẽ chịu tráchliên hệ với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấybiên bản và gửi về đơn vị sau khi đợt kiểm tra kết thúc

* Sau khi kiểm tra Viện sẽ tổng hợp kết quả, đề xuất điều chỉnh nội dung nghiên cứu

và phương án xử lý khi cần thiết, lập báo cáo trình lãnh đạo các cấp quản lý

5.2.5 Nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm đề tài, dự án

5.2.5.1 Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ, Tổ chuyêngia, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH, đại diện cơ quan quản lý đề tài, Lãnh đạoViện

Ngày đăng: 15/06/2016, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w