1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên

58 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 604,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y, cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tập tại trại lợn Trần Đức Hùng, xã Minh Lập -

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -  -

NGÔ VĂN HƯỞNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT

VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, TRỊ BỆNH TẠI TRẠI TRẦN ĐỨC HÙNG

XÃ MINH LẬP, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi - Thú y

Khóa học: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

-  -

NGÔ VĂN HƯỞNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP Ở ĐÀN LỢN THỊT

VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, TRỊ BỆNH TẠI TRẠI TRẦN ĐỨC HÙNG

XÃ MINH LẬP, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K43 - CNTY N02

Khoa: Chăn nuôi - Thú y Khóa học: 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngân Khoa CNTY - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá quá trình học tập lý thuyết tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ

sở, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Ban Giám hiệu nhà trường Đại Học Nông Lâm – Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể thầy cô giáo trong trường đã nhiệt tình dậy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tại trường

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngân

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ông Trần Đức Hùng, chủ trang trại chăn nuôi xã, Minh Lập - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên cùng các công nhân viên của trại đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để trở thành một kĩ sư, bác sỹ giỏi được xã hội công nhận, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và hiểu biết xã hội Do vậy thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết và thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc Qua đây sinh viên nâng cao trình độ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vững vàng về lý thuyết giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu sản xuất góp phần vào sự phát triện của đất nước

Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y,

cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tập tại trại lợn Trần Đức Hùng, xã Minh Lập - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái

Nguyên với đề tài “Tình hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn lợn thịt và công

tác phòng trị bệnh tại trại Trần Đức Hùng xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ’’

Sau thời gian thực tập với tin thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc nên tôi đã hoàn thành khóa luận Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khóa luận của tôi không tránh được sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, đồng nghiệp để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Bảng kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng 31

Bảng 4.2: Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng 32

Bảng 4.3: Tỷ lệ hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và cá thể 33

Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn lợn mắc hội chứng hô hấp theo tính biệt 34

Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi 35

Bảng 4.6: Tỷ lệ chết do lợn mắc hội chứng hô hấp 37

Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi 38

Bảng 4.8: Những lợn mắc lâm sàng của lợn mắc hội chứng hô hấp 40

Bảng 4.9: Bệnh tích chủ yếu của lợn mắc hội chứng hô hấp 40

Bảng 4.10: Phác đồ điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Dynatimulin ở lợn mắc hội chứng hô hấp 41

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi 36Hình 4.2 Tỷ lệ chết do lợn mắc hội chứng hô hấp 37Hình 4.3: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi 39

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp 3

2.1.2 Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp 4

2.1.3 Nguyên tắc phòng và trị hội chứng hô hấp 21

2.1.4 Những hiểu biết về thuốc sử dụng trong đề tài 24

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước và trên thế giới 25

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

2.2.2 Tình hình nghiên cứu thế giới 27

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 29

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 29

3.4.3 Phương pháp theo dõi 30

Trang 9

PHẦN 4 : KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 31

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 31

4.1.1 Công tác phòng bệnh 31

4.1.2 Công tác điều trị bệnh 32

4.2 Kết quả nghiên cứu 32

4.2.1 Tỷ lệ lợn có lợn mắc hội chứng hô hấp ở lợn theo đàn và cá thể 32

4.2.2 Tỷ lệ lợn có lợn mắc hội chứng hô hấp theo tính biệt 34

4.2.3 Tỷ lệ lợn lợn mắc hội chứng theo tuổi 35

4.2.4 Tỷ lệ chết do lợn mắc hội chứng hô hấp 37

4.2.5 Tỷ lệ lợn có lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi 38

4.2.6 Những triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc hội chứng hô hấp 39

4.2.7 Phác đồ điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Dynatymulin ở lợn mắc hội chứng hô hấp 41

4.2.8 Quy trình phòng bệnh tại trại lợn Trần Đức Hùng 41

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Tồn tại 44

5.3 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 10

ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta có nhiều chuyển biến rõ rệt tăng cả về số lượng và chất lượng Song việc chăn nuôi đang gặp nhiều khó khăn Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi đó là tình hình dịch bệnh Để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Trong chăn nuôi lợn thịt, ngoài các bệnh của lợn thịt thì hội chứng hô hấp ở lợn cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỉ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn Trong đó hội chứng hô hấp ở lợn là một bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn thịt và các hộ gia đình nuôi lợn thịt ở nước ta Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì tính chất phức tạp của nguyên nhân gây bệnh đã có nhiều loại kháng sinh và hóa được được sử dụng để phòng và trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại không như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc chậm lớn

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Tình

hình mắc hội chứng hô hấp ở đàn lợn thịt và công tác phòng trị bệnh tại trại Trần Đức Hùng, xã Minh Lập, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’

Trang 11

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và hội chứng hô hấp nói riêng trên đàn lợn thịt của trại Trần Đức Hùng

- Đánh giá được công tác phòng và điều trị hội chứng hô hấp từ đó đưa

ra quy trình phòng trừ bệnh trên đàn lợn có hiệu quả

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Bổ sung tư liệu về hội chứng hô hấp trên lợn và quy trình phòng và trị hội chứng hô hấp cho các nghiên cứu tiếp theo về căn bệnh này

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Là cơ sở để xác định biện pháp phòng trị có hiệu quả, từng bước góp phần vào việc khống chế hội chứng hô hấp gây ra, góp phần giảm thiệt hại cho người chăn nuôi

Trang 12

PHẦN 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp

Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định cho sự sống là có đủ lượng oxy Trong 1 phút cơ thể động vật cần 6 – 8 ml oxy và thải ra 250 ml cacbonic Để có được lượng oxy thiết yếu và thải được lượng cacbonic ra khỏi cơ thể lợn chia thành 3 quá trình:

- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phê nang

- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng oxy của mô bào

- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxy từ phổi đến mô bào và ngược lại động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh – thể dịch và được thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi

Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân

bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữu bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi nhằm đẩy vật là ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp Khí oxy sau khi vào phổi và khí cacbonic thải ra được trao đổi tại phế nang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí

Trang 13

Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở Tần số hô hấp

là tần số thở/phút Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình thường

có tần số hô hấp khác nhau:

Lợn: 10-20 lần/phút

Bò: 12-20 lần/phút

Ngựa: 8-10 lần/phút

Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì tần số

hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống

2.1.2 Những hiểu biết chung về hội chứng hô hấp

2.1.2.1 Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida (P.multocida) gây ra

Vi khuẩn Pasteurella multocida được biết đến là nguyên nhân gây bệnh

tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm, trong đó có lợn Tuy nhiên

Pasteurella multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên

bệnh viêm phổi lợn

Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida xuất hiện ở khắp nơi trên thế

giới nhưng bệnh xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các nước có khí hậu nhiệt đợt

và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Iran, Pakistan, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp ở lợn do vậy thường rất khó

để tiêu diệt Vi khuẩn Pasteurella multocida thường kết hợp với những tác nhân như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoiae làm cho quá trình viêm phổi

càng thêm phức tạp

+ Cơ chế sinh bệnh:

Vi khuẩn Pasteurella multocida tồn tại trong môi sinh, đặc biệt là trong

đất, phân, nền chuồng nhiễm vào thức ăn, nước uống qua đường tiêu hóa, qua không khí vào đường hô hấp Một số lợn khỏe trong đàn cũng mang vi khuẩn

Pasteurella multocida ở họng, hạch Amidan ( đường hô hấp trên) Khi cơ thể

suy giảm sức đề kháng do chịu tác động của các yếu tố stress, vi khuẩn có sẵn

Trang 14

ở lợn khỏe tăng động lực, sinh sản tự tăng lên gây bệnh cho cơ thể Lợn bị bệnh là nguồn reo rắc mầm bệnh cho đàn Vi khuẩn sau khi nhiễm vào cơ thể,

cư trú ở hạch phổi, hầu, phát triển, sản sinh các yếu tố độc lực, gây viêm phổi, hoại tử phổi, xâm nhập vào máu đến các cơ quan nội tạng làm vỡ thành mạch gây tụ huyết, xuất huyết

Bệnh có thể truyền trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khỏe qua đường hô hấp khi lợn thở hoặc truyền gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống

Từ một cơ sở bị bệnh có thể lây sang các vùng lân cận do vận chuyển lợn hoặc do chất thải chăn nuôi và di chuyển của con người Hiện tượng truyền từ lợn mẹ sang lợn con qua nhau thai và tiếp xúc trực tiếp đều phát hiện nhưng chưa tìm ra cơ chế lây truyền ( Lê Văn Tạo, 2007) [20]

+ Triệu chứng:

Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy ở lợn lớn hơn Ho ở lứa tuổi này thường được coi là lợn mắc để xác định độ

nghiêm trọng của bệnh Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida hiếm khi

gây ra chết đột ngột, hơn nữa bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida có thể tồn tại một thời gian dài

Thể cấp tính: Thể này thường do vi khuẩn Pasteurella multocida

serotype B gây ra Lợn mắc bệnh có lợn mắc khó thở, gõ vùng bụng có âm

(bịch bịch), sốt cao 41 – 42 oC, ở thể này tỷ lệ chết cao Khi chết có thể những vết tím ở bụng

Thể á cấp tính: Lợn mắc ở thể này thường có triệu chứng ho và thở ở thể bụng Ho chính là chỉ tiêu xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh

Thể mãn tính: Đây là thể bệnh thường gặp nhất, con vật mắc bệnh thỉnh thoảng xuất hiện ho hoặc không Lợn mắc bệnh thường ở lứa tuổi (10 – 16 tuần tuổi)

Trang 15

+ Bệnh tích:

Bệnh tích thường xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, trong khí quản có nhiều bọt khí Có sự phân ranh giới rõ ràng giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương sẽ có màu từ đỏ đến xám Trong các trường hợp bệnh nặng có thể xuất hiện viêm phế mạc hoặc apxe ở các mức độ khác nhau Khi ở mức độ này thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực, phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây chính là bệnh tích đặc trưng để phân biệt bệnh viêm phổi do

Pasteurella multocida và bệnh viêm phổi do Actinobacillus gây ra

Pasteurella multocida có thể được phân lập trong phòng thí nghiệm với

những phương tiện tối thiểu nhất Thường có thể tìm thấy vi khuẩn khi cấy trực tiếp trên đĩa thạch máu

+ Phòng bệnh:

Đã có vacxin vô hoạt để phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida

gây ra

+ Điều trị:

Do Pasteurella multocida có nhiều biến chủng kháng lại các loại kháng

sinh thông thường, vì vậy muốn điều trị có hiệu quả phải làm kháng sinh đồ

để chọn loại kháng sinh có hiệu quả

Trang 16

Khi gia súc bị bệnh cần phải chẩn đoán sớm và đúng, dùng thuốc càng sớm càng tốt khi con vật vẫn đang khỏe mạnh và vi khuẩn chưa gây tác hại được nhiều Khi dùng kháng sinh điều trị cần phải dùng liều cao ngay từ đầu trước khi xuất hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh

Một số kháng sinh đã được dùng có hiệu quả cho điều trị bệnh di

Pasteurella multocida là Lincomycin - Spectinomycin, Steptomycin +

Penicillin, Kanamycin, và một số Cephalosporrin và Quinolone như: Enrofloxaxin, Danofoxacin

Ngoài ra còn dùng các thuốc trợ sức trợ lực như: Cafein, Natribenzoat, Muntivit – fort, Bcomplex và một số thuốc khác hoặc chất điện giải

Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều loại kháng sinh đối với bệnh

viêm phổi có nguyên nhân là vi khuẩn Pasteurella multocida thường dùng các

loại kháng sinh như: Oxytetracylin 11mg/kg thể trọng/ ngày; Linco – gen 1ml/10kg thể trọng/ ngày; Kanamycin 1ml/10kg thể trọng/ ngày; Supmotic 1ml/5kg thể trọng/ ngày; Tylogenta 1ml/10kg thể trọng/ ngày; Dynamutilin 1ml/20kg thể trọng/ ngày và một số loại kháng sinh khác Tuy nhiên, việc điều trị bằng loại kháng sinh ngày càng trở nên khó khăn và tỷ lệ khỏi bệnh ngày càng thấp Có tình trạng này là do tính kháng sinh của vi khuẩn

Pasteurella multocida ngày càng mạnh

2.1.2.2 Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn

Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn là bệnh đường hô hấp lấy lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn, chủ yếu là lợn choai Đặc trưng của bệnh là ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi bị gan hóa và viêm dính thành ngực

+ Mầm bệnh:

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

Trang 17

+ Cơ chế gây bệnh:

Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae là tác nhân gây bệnh với

nhiều cơ chế tác động đã được biết rõ như: Vi khuẩn này có khả năng giải phóng ra nhiều Enzym protease có khả năng phân hỷ hemoglobin, sắc tố vận chuyển oxy trong máu Các protein có khả năng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho phép chúng lấy đi sắt trong vật chủ Chúng có khả năng sinh ra ngoại độc tố và nội độc tố Ngoài ra, bản thân vi khuẩn cũng có bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ

Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24h khi có dấu hiệu bệnh Trước khi chết có dấu hiệu tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím xanh thành từng mảng Một số trường hợp có thể chết mà không có lợn mắc lâm sàng

- Thể cấp tính

Triệu chứng tương tự như thể quá cấp tính nhưng tiến triển chậm hơn, lợn sốt cao trên 410C và ho, khó thở, thở thể bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảy nôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch tả

Thể cấp tính đa số lợn chết, lợn chết trong vòng 1 – 4 ngày Lợn sống sót

có thể phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành bệnh mãn tính

- Thể mãn tính:

Thể này xuất hiện sau khi thể cấp tính mất đi Lợn sốt nhẹ (40,50C –

410C), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông

xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có nhử, dịch mũi đặc và đục

Trang 18

- Chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu bệnh

Dựa vào những lợn mắc lâm sàng và triệu chứng bệnh tích của bệnh phân biệt với bệnh: Tụ huyết trùng, suyễn, cúm lợn, bệnh liên cầu khuẩn

- Chẩn đoán vi khuẩn học

Kiểm tra trên kính hiển vi: Vi khuẩn hình cầu trực, bắt mầu gram âm Bồi dưỡng, phân lập trong các môi trường: Bệnh phẩm là phổi nuôi cấy trên môi trường thạch máu và các môi trường khác để kiểm tra đặc tính sinh hóa dung huyết, không di động, không mọc trên môi trường Macconkey, Indol (-), Glucose (-), Urease (+), Maltose (+), Mannose, X lose (+)

+ Phòng bệnh:

Giảm bớt số lượng vi khuẩn bằng cách tẩy uế chuồng trại trước khi nhập đàn lợn mới vào mỗi ô chuồng, định kỳ phun sát trùng các dãy chuồng 1 tuần/lần, chuồng khô, sạch, không ứ đọng nước tiểu, phân, nước dửa chuồng Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng việc nuôi dưỡng và chăm sóc thật tốt Trộn thuốc phòng bệnh vào thức ăn cho lợn ăn hoặc pha vào nước cho lợn uống

Trang 19

Hiện nay, có hai loại vacxin chính được sản xuất với mục đích phòng bệnh là vacxin vô hoạt và vacxin tinh chế chữa một số thành phần cấu tạo của

vi khuẩn như độc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn Actinobacillus

pleuropneumoniae Loại vacxin tinh chế thường có hiệu quả phòng bệnh cho

nhiều chùng vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

Ngoài ra còn phải chú ý không để xảy ra strees như: Bảo đảm mật độ chuồng nuôi hợp lý, dữ ấm vào mùa đông và thoáng mát vào mùa hè

+ Điều trị bệnh:

Biện pháp chủ yếu là dùng kháng sinh Khi dùng kháng sinh để đạt được hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn kém, không ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất chất lượng của vật nuôi, đồng thời tránh và hạn chế quá trình tạo điều kiện cho sự nhờn thuốc của vi khuẩn bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc điều trị

Các loại kháng sinh thường được dùng để điều trị là: Rifapicin, Ceftazidine, Ciprofloxacin, Aioxycillin, Neomycin, Amikacin Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị cần làm kháng sinh đồ để xác định độ mẫn cảm Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:

Bromhexincos tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

Diclofenac 2,5% có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

Bcomplex, Vitamin C để tăng cường sức đề kháng

Ngoài ra, điều trị kết hợp công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt, tăng cường các biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân gây stress

2.1.2.3 Bệnh viêm phổi do Streptococcus suis gây ra

Streptococcus suis là loại vi khuẩn thường xuyên có mặt trong một số

khí quan trong cơ thể gia súc, gia cầm và cả người Khi cơ thể gặp yếu tố bất

lợi, stress thì Streptococcus suis trỗi dậy là nguyên nhân chính hoặc kết hợp

với các vi khuẩn khác gây nên một số bệnh khá nghiêm trọng

Trang 20

Nó có thể gây bệnh ở thể bại huyết dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 – 10 ngày

tuổi Nhóm vi khuẩn này bao gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type 2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí,

qua đường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng

Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo

xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con

Hai loại Streptococcus được xác định có tầm quan trọng trong bệnh đường ruột của lợn Streptococcus intertinalis, vi khuẩn gặp nhiều nhất khi phân lập chất chữa phần đầu của ruột già của lợn khỏe và Streptococcus

hyointestinalis cộng sinh ở ruột già và ruột non của lợn khỏe Khi lợn ỉa chảy

thì số lượng Streptococcus tăng lên nhiều, khi lợn ốm và chết vì bệnh phù thì

vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn sẽ cao hơn hẳn các vi khuẩn khác

Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia súc khỏe, cũng như mẫu bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thì người thường phân

lập được vi khuẩn Streptococcus suis Kết quả đó được giải thích là do vi khuẩn Streptococcus suis có mặt thường xuyên ở đường hô hấp của gia súc

Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút, nó cùng các vi khuẩn khác trỗi dậy và

là con vật bị sốt cao, chán ăn, lờ đờ, suy yếu, có triệu chứng ưỡn người về phía sau, run rẩy, co giật, bệnh nặng có thể gây mù, điếc, đi lại khập khiễng, què, viêm khớp trong trường hợp mãn tính Bệnh gây chết với tỷ lệ không cao nhưng con vật sinh trưởng và phát triển chậm và tổn thất lớn về kinh tế

2.1.2.4 Bệnh suyễn lợn

+ Nguyên nhân:

Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn gọi là bệnh viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

Trang 21

+ Đường nhiễm bệnh:

Bệnh lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe thông qua con đường hô hấp

và tiêu hóa Phương thức truyền bệnh là gia súc nhỏ thở, hắt hơi, ho làm cho nước dãi, dịch mũi bắn sang con khỏe, hoặc rơi xuống nền chuồng mà gia súc khỏe liếm phải Ngoài ra, mầm bệnh được truyền từ gia súc đã làm bệnh nhưng vẫn mang trùng mà hàng ngày thải mầm bệnh ra môi trường

+ Quá trình sinh bệnh:

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể suy giảm do nhiều nguyên nhân như: chuồng trại không hơp lý, chăm sóc

kém Mycoplasma tác động gây bệnh viêm phổi ở thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành các mô Sự kết hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella

multocida, Streptococus, Staphylococcus tác động cho bệnh thêm trầm trọng

và gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi

+ Triệu chứng lâm sàng:

Thời kỳ nung bệnh từ 1 – 3 tuần, trung bình 10 -16 ngày trong tự nhiên,

5 -12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25 – 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thế: Cấp tính, á cấp tính và mãn tính

- Thể cấp tính:

Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lợn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhé 39 – 39,50C, khi có lợn mắc bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi

có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật ho, khi ho vận động mạnh, thường lợn mắc lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh ho liên tục từ 2 – 3 tuần, có khi ho kéo dài hơn

Trang 22

Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 – 150 lần/ phút Tần số hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bị tiểu tiện, nước tiểu vàng và

ít, nghe phổi có nhiều vùng có âm đục

Bệnh tiến triển khoảng 1 tuần, tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị kịp thời Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu mắc bệnh ở những lợn chưa mắc lần nào Bệnh thường phát ra đột ngột và lây lan nhanh Khi có tác động của

vi khuẩn kế phát làm chứng viêm phổi càng trở nên trầm trọng hơn

- Thể á cấp tính:

Thể này thường được gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn cho con bú

mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có khả năng kéo dài vài tuần

- Thể mãn tính:

Thể này thường từ thế cấp tính và thể á cấp tính chuyển sang

Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do lợn mắc không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm và buổi chiều tối khi ăn song Lợn

ho từng tiếng hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 – 100 lần/phút Hít vào hơi dài và thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Con vật đi táo rồi ỉa chảy, thân nhiệt tăng ít khoảng 39 – 400C Có thể tăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống

Bệnh tiến triển đến nửa tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này

sẽ gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức

Trang 23

Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn Thể này thường thấy ở lợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không thấy xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thì bệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài

+ Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thùy tim lan sang thùy đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại ở vùng rộng hơn

Theo dõi bằng X – quang ta thấy bệnh tích lây lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bênh phổi đề có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính

Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hóa hoặc thịt hóa Cắt phổi ra

có nước hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốp như bình thường Sau khi viêm từ 10 – 20 ngày, vùng nhục hóa đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống như tụy tạng hóa Cắt phổi có thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử có vùng vàng trắng Bệnh tích lây lan rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng, dính phổi vào lồng ngực khi màng bị viêm nặng Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hóa bỏ vào nước thấy chìm Phế quản, khí quản có bọt, dịch nhày màu hồng nhạt, co bóp có khi có mủ chảy ra

Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba, phổi sưng rất to, gấp 2 – 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thủy thũng, mọng nước

Trang 24

Nếu có vi khuẩn kế phát tác động thì bệnh phức tạp hơn, trường hợp ghép bệnh với tụ huyết trùng phổi tụ máu, có nhiều vùng gan hóa vào sâu bên

và phía sau phổi, có từng vùng hoại tử như bã đậu, có nốt vàng Nếu có

Streptococus thì viêm cuống phổi có mủ, phổi có những cục nhỏ chứa mủ

màu xanh mùi hôi thối hoặc apxe to, apxe di chuyển khắp các phủ tạng như lách, gan, hạch, xương

+ Chẩn đoán bệnh:

Hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như: chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các lợn mắc điển hình của bệnh như: Ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận động, bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan hóa, nhục hóa, đỏ thẫm, vàng xám ở thùy đỉnh, thùy tim

tỷ lệ cao và ở ở thể cấp tính: Tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai ( Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [8]

+ Phòng và trị bệnh:

Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện những nội dung sau:

Trang 25

- Phòng bệnh khi chưa có dich:

Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn

Nên tụ túc về con giống, nếu nhập từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất

1 tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới cho nhập đàn Đối với đực giống cần phải chặt chẽ hơn: Kiểm tra lại lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất 2 tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng

Bệnh cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu chế tạo vacxin đạt hiệu quả cao Đã có

những vacxin vô hoạt kết hợp với phòng Mycoplasma và những vi khuẩn kết

hợp khác

- Phòng bệnh khi có dịch:

Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong công việc phòng trừ bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng và phát triển nhanh

Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc lợn ốm Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi với 20% NaOH 10%, Formol 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức

Trang 26

- Thuốc Tylogenta

Liều dùng 1ml/10kg thể trọng, điều trị 3 – 5 ngày, tiêm bắp Kết hợp sử dụng một số thuốc long đờm, trợ sức, trợ lực làm tăng khả năng hiểu quả của kháng sinh

- Thuốc Dynamutilin INJ 20%

Liều dùng 1ml/20kg thể trọng, điều trị 3 – 4 ngày, tiêm bắp Kết hợp với

sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm, trợ sức, trợ lực làm tăng hiệu quả của kháng sinh

2.1.2.5 Bệnh viêm phổi do virus gây ra

- Coronavirut (Virus Pneumoniea của lợn), gây bệnh viêm phổi truyền

nhiễm của lợn Bệnh thường phát sinh ở thể mãn tính, với các triệu chứng hô hấp như: Khó thở, thở thể bụng (bụng hóp lại và giật), lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưng lợn con 1 – 2 tháng và lợn con mới cai sữa dễ mắc và có tỷ lệ chết cao

- Influenzavirus typ A (H 1 N 1 ) gây bệnh cúm lợn Tác nhân gây bệnh

là nhóm virus nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2 các virus trên thuộc Orthomyxoviridae nhóm A gồm những virus gây bệnh cho người, gia súc, gia cầm, các loại chim thú hoang dã, trong đó có lợn Virus cúm có thể lây truyền từ lợn, gia cầm và người

- Virus gây hội chứng hô hấp và rối loạn sinh sản ở lợn (PRRS)

+ Nguyên nhân

Hội chứng rối loạn sinh sản đây vẫn gọi là ‘‘bệnh bí hiểm ’’, không rõ nguyên nhân Ngày nay các nhà khoa học Hà Lan và Mỹ nghiên cứu, tìm ra virus gây bệnh

Đó là một loại virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Virus

chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai

Trang 27

+ Bệnh lý lâm sàng

Virus xâm nhập vào cơ thể lợn qua niêm mạc đường hô hấp, khi lợn hít thở không khí có mầm bệnh Sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn, virus tác động tới cơ quan sinh dục của lợn cái gây ra hiện tượng viêm tử cung và âm đạo, làm giảm tỷ lệ thụ thai, đặc biệt gây sảy thai ở lợn cái có chửa thời kỳ 2, chết lưu thai ở lợn chửa kỳ 3, đẻ non và làm lợn con chết yểu Lợn con theo mẹ và lợn con mới cai sữa bị bệnh là do lợn mẹ Những lợn con này thường gầy yếu, thể hiện hội chứng viêm phổi rõ rệt: Chảy dịch mũi, thở khó, ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh

Sau thời gian ủ bệnh từ 4 – 7 ngày, lợn con sốt cao 40 – 410C, kém ăn,

uể oải, sau khi thể hiện các triệu chứng viêm phổi như: Thở khó, thở thể bụng

ho tăng dần và chảy dịch mũi Đặc biệt lợn con và lợn choai bị bệnh thường

bị xanh từng đám như nốt chàm nên còn gọi là lợn tai xanh Mổ khám lợn nái

bị bệnh, thấy niêm mạc tử cung, âm đạo bị tổn thương chảy dịch nhầy và mổ khám lợn bị bệnh thường thấy: Khí quản có dịch và có khí, phế nang tụ huyết

và viêm nhục hóa, bị hoại tử từng đám nhỏ Một số lợn còn thấy dịch mủ trong khí quản và phế nang do viêm khuẩn thứ phát

Lợn đực giống bị bệnh không thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn mang virus và có thể truyền virus cho lợn cái khi phối giống

+ Chẩn đoán

- Chẩn đoán lâm sàng và dịch tế học

Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nếu thấy đàn lợn nái có hiện tượng sảy thai, thai chết lưu và lợn con chết yểu Lợn con theo mẹ và lợn choai có tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp thì phải nghĩ đến hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp do virus Tuy nhiên lợn nái bị sảy thai còn do nhiều loại virus và vi khuẩn

khác như: Parvo, virus Aujeszky, virus dịch tả lợn, vi khuẩn Brucella abortus

và vi khuẩn Leptospira spp Do vậy cần chẩn đoán vi sinh vật như: Nuôi cấy

virus trong bệnh phẩm thu thập từ lợn nghi bị bệnh

Trang 28

- Chẩn đoán miễn dịch

Các phương pháp ELISA và miễn dịch huỳn quang IFAT đã được áp dụng cho độ chính xác cao (90 – 95%) và phát hiện được bệnh sau 8 ngày nhiễm virus

Ứng dụng các phương pháp chẩn đoán miễn dịch sớm để phát hiện lợn bị bệnh và nhiễm virus, xử lý kịp bằng cách: Hủy bỏ để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn lợn Biện pháp này được thực hiện định kỳ kết hợp theo dõi lâm sàng, dịch tễ trong đàn lợn cho phép phát hiện sớm lợn bệnh, người ta phải thay đổi cả đàn lợn giống và để trống chuồng một thời gian

Kiểm dịch nghiêm ngặt khi xuất và nhập lợn, đặc biệt là khi nhập lợn vào cơ sở chăn nuôi Người ta không nhập lợn ở cơ sở chăn nuôi có lưu hành bệnh và các vùng dịch tễ

Phòng bệnh bằng vacxin

Để phòng bệnh đặc hiệu, các nhà khoa học đã tiến hành sản xuất vacxin PRRS dựa trên việc nghiên cứu công việc lựa chọn kháng nguyên MJPRRS Nguyên lý sản xuất này đòi hỏi phải lưu hành vacxin trước khi virus thành thục và giải phóng trong sản phẩm

Khi thu hoạch được các tế bào chữa các hạt virus, người ta tiến hành tách hợp phần kháng nguyên, thu gom lại và cho thêm bổ trợ để cho ra thành phẩm Công nghệ MJPRRS tương tự một quy trình sản xuất vacxin dưới đơn vị

Trang 29

Việc chiết tách các hợp phần kháng nguyên từ tế bào nuôi cấy có một vài bước đặc biệt so với quy trình sản xuất vacxin thông thường để gần như loại

bỏ hết các tế bào nuôi cấy trong sản phẩm cuối cũng như, có một thành phần vacxin độ tinh khiết kháng nguyên rất cao

Hiện nay vacxin phòng PRRS đã được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cho phép nhập vào Việt Nam để phòng bệnh cho lợn Có hai loại vacxin đã được sử dụng ở địa phương:

1 BSK – vacxin phòng PRRS PS 100: Là loại vacxin sống nhược độc dạng đông khô có nguồn gốc từ chủng JKL – 100 thuộc dòng virus gây PRRS Bắc Mỹ Một liều chứa 105 TCID50 vacxin chỉ pha với dịch pha chuyên biệt,

sử dụng tiêm bắp với liều 2ml/lợn Miễn dịch chắc chắn sau tiêm 1 lần kéo dài 4 tháng

-Lợn tiêm lần đầu lúc 3 tuần tuổi

-Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại 3 – 4 tuần

-Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữa và cho lợn con hoặc trước phối giống

2 Vacxin phòng bệnh PRRS BSK – PS100: Là loại vacxin vô hoạt có chứa chùng virus PRRS dòng gây bệnh Châu Âu Một liều vacxin chứa ít nhất

107.5TCID50, vacxin an toàn và gây miễn dịch tốt

Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp

-Lợn con: Tiêm lần đầu lúc 3 – 6 tuần tuổi

-Nái hậu bị: Tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 – 4 tuần

-Nái sinh sản: Tiêm lúc 3 – 4 tuần tuổi trước khi phối giống

-Lợn đực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại 6 tháng

+ Điều trị

Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu

Ngày đăng: 15/06/2016, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam (2011), “Xác định một số vi khuẩn kế phát gây chết lợn trong vùng dịch tai xanh ở huyện Văn Lâm - Hưng Yên năm 2010”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập 18, trang 56-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số vi khuẩn kế phát gây chết lợn trong vùng dịch tai xanh ở huyện Văn Lâm - Hưng Yên năm 2010”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam
Năm: 2011
2. Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam (2011), “Một số đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể ở lợn bị hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập 18, trang 24-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm bệnh lý đại thể và vi thể ở lợn bị hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam
Năm: 2011
3. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), ‘‘Tình hình nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi -màng phổi ở lợn”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XIV (2), trang 56- 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus pleuropneumoniae" và bệnh viêm phổi -màng phổi ở lợn”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
4. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hoa, Tiêu Quang An (2011), “Ứng dụng một số khoa học kỹ thuật trong chẩn đoán và phân lập virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn nái”, Tạp chí Khoa học và phát triển, tập 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng một số khoa học kỹ thuật trong chẩn đoán và phân lập virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn nái”, "Tạp chí Khoa học và phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Hoa, Tiêu Quang An
Năm: 2011
6. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
7. Trương Lăng và Xuân Giao (2006), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nxb lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng và Xuân Giao
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2006
8. Trần Thị Bích Liên (2011), Đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) trên heo giải đoạn 2003-2007 và thử nghiệm vacxin phòng bệnh tại Tp.Hồ Chí Minh và vùng lân cận, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp. Trường đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp "(PRRS)" trên heo giải đoạn 2003-2007 và thử nghiệm vacxin phòng bệnh tại Tp.Hồ Chí Minh và vùng lân cận
Tác giả: Trần Thị Bích Liên
Năm: 2011
9. Phan Trung Nghĩa, Nguyễn Như Thanh (2012), “Một số đặc điểm về tần số dịch bệnh trên heo tai xanh tại Bến Tre từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2010”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XIX, trang 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm về tần số dịch bệnh trên heo tai xanh tại Bến Tre từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2010"”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Phan Trung Nghĩa, Nguyễn Như Thanh
Năm: 2012
10. Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội (1991), Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn, công trình nghiên cứu KHKT 1990-1991, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1991
11. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
12. Trịnh Phú Ngọc (1998), “Phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus gây bệnh ở một số tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, trang 23 -32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus gây bệnh ở một số tỉnh phía Bắc”, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 1998
13.Yoshikazu Iritani, Nguyễn Phương Bích Thủy, Nguyễn Thúy Duyên và Cù Hữu Phú (2005), ‘‘Tinh chế kháng nguyên đặc hiệu Serotyp của Actinobacillus pleuropneumoniae và một số đặc tính của chúng’’, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XII (1), trang 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus pleuropneumoniae" và một số đặc tính của chúng’’, "Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y
Tác giả: Yoshikazu Iritani, Nguyễn Phương Bích Thủy, Nguyễn Thúy Duyên và Cù Hữu Phú
Năm: 2005
14. Lê Văn Phan, Vũ Thị Thu Hằng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Bá Hiên (2013), Một số đặc điểm sinh học phân tử của virus gây bệnh lở mồm long móng type O, phân lập được tại Sơn Tây – Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học phân tử của virus gây bệnh lở mồm long móng type O
Tác giả: Lê Văn Phan, Vũ Thị Thu Hằng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2013
15. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thủy, Vũ Ngọc Thủy và Phạm Bảo Ngọc (2004), ‘‘Lựa chọn chủng vi khuẩn chế Autovacxin phòng bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh khu vực phía Bắc’’, Viện Thú y 35 xây dựng và phát triển 1969-2004, trang 108-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Thú y 35 xây dựng và phát triển 1969-2004
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thủy, Vũ Ngọc Thủy và Phạm Bảo Ngọc
Năm: 2004
17. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
18. Nguyễn Thiện (1998),Giáo trình chăn nuôi lợn ( giáo trình sau Đại học) – Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
19. Nguyễn Văn Thiện (2000), Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
20. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động – Xã hội.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội. II. Tài liệu Tiếng Anh
Năm: 2007
21. Buttenschon (1991), The primary structure of Staphylococal enterotoxin B3. The cyanogen bronmide peptides of ruduced ad aminoethelated enterotoxxin B, and the complete amino acid spepuence Sách, tạp chí
Tiêu đề: The primary structure of Staphylococal enterotoxin B3
Tác giả: Buttenschon
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Bảng kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1. Bảng kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng (Trang 40)
Bảng 4.2. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn tại trại Trần Đức Hùng (Trang 41)
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo đàn và cá thể - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo đàn và cá thể (Trang 42)
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tính biệt - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tính biệt (Trang 43)
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi (Trang 44)
Hình 4.1. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp theo tuổi (Trang 45)
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp  Tháng tuổi - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6 Tỷ lệ lợn chết do mắc hội chứng hô hấp Tháng tuổi (Trang 46)
Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi (Trang 47)
Hình 4.3: Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.3 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng hô hấp điều trị khỏi (Trang 48)
Bảng 4.8. Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc hội chứng hô hấp - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8. Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc hội chứng hô hấp (Trang 49)
Bảng 4.9. Bệnh tích chủ yếu của lợn mắc hội chứng hô hấp - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9. Bệnh tích chủ yếu của lợn mắc hội chứng hô hấp (Trang 49)
Bảng 4.10. Phác đồ điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Dynatimulin - Tình Hình Mắc Hội Chứng Hô Hấp Ở Đàn Lợn Thịt Và Công Tác Phòng, Trị Bệnh Tại Trại Trần Đức Hùng Xã Minh Lập, Tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.10. Phác đồ điều trị của hai loại thuốc Tylogenta và Dynatimulin (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w