1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ đề thi và lời giải môn chính sách tài chính công

29 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 279,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề thi và lời giải để thi môn chính sách tài chính công kèm theo bài tập ngắn gọn, súc tích dễ hiểu giúp học viên nắm vững kiến thức và chuẩn bị cho kì thi. Tài liệu gồm 3 bộ đề thi khác nhau được sử dụng trong các cơ sở đào tạo chính quy.

Trang 1

- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

- Nghiên cứu kinh tế lượng

Phỏng vấn: cách dễ nhất để biết liệu các hoạt động của chính phủ có tác động đến hành vi của

con người hay không là hỏi họ

Nhược điểm của phỏng vấn: đối tượng của phỏng vấn có thể thực sự không phản ứng với các chính sáchnhư là họ đã nói

Thực nghiệm XH: chúng ta không có khả năng thực hiện những thí nghiệm có kiểm chứng đối với

nền kinh tế

Nhược điểm: phương pháp thực nghiệm cổ điển đòi hỏi các mẫu thực sự phải ngẫu nhiên Trong thực tếkhó tìm được mẫu ngẫu nhiên như vậy

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: một số dạng hành vi kinh tế cũng có thể nghiên cứu

trong môi trường của phòng thí nghiệm, đây là cách tiếp cận thường được các nhà tâm lý sử dụng

Nhược điểm chính là môi trường mà hành vi kinh tế quan sát là nhân tạo

Nghiên cứu kinh tế lượng: là phân tích thống kê các số liệu kinh tế.

Mô hình cung lao động đơn giản cho rằng số giờ làm việc hằng năm (L: cung lao động) phụ thuộc vào tỷ

L=α0+ α1wn+ α2A+α3X1+ α4X2+ ε

L=α0+ α1wn+ ε

Trang 2

Đánh giá dự án chính phủ dựa vào khu vực tư nhân theo các tiêu chuẩn:

- Giá trị hiện tại ròng

- Tỷ lệ chiết khấu cho các dự án của chính phủ

- Tỷ lệ chiết khấu XH

- Đo lường chi phí – lợi ích

Gía trị hiện tại ròng:

Giả sử một công ty đang xem xét hai dự án để lựa chọn một trong hai X và Y Lợi ích và chi phí thực tế của dự án X là BX và CX, tương tự lợi ích và chi phí của dự án Y là BY và CY

Ta tính lợi tức ròng cho dự án X, BX-CX, và so sánh nó với dự án Y, BY-CY Một dự án được thừa nhận chỉ khi nó có lợi tức ròng là số dương, đó là lợi ích lớn hơn chi phí

Nếu cả hai dự án được thừa nhận và công ty cần chọn 1 trong hai, thì dự án được chọn là dự án có lợi tức ròng cao hơn

Trên thực tế, hầu hết các dự án kéo theo luồng lợi tức và lợi ích thực tế được xuất hiện theo khoảng thời gian hơn là tại một thời điểm

 Giả sử rằng những lợi ích và chi phí ban đầu của dự án X là Bx

o và Cx o, giá trị này sau năm thứ nhất

sẽ là Bx 1 và C x 1 , và ,đến cuối năm cuối cùng sẽ là B x t và C x t

Chúng ta có thể mô tả đặc điểm dự án X như là dòng lợi tức thuần (một số chúng có thể là âm):

Giá trị hiện tại của dòng thu nhập (PVX) là:

Trong đó r là tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối với dự án của khu vực tư nhân

 Tương tự, giả sử rằng dự án Y sinh ra dòng lợi ích và chi phí BY và CY qua giai đoạn T’ năm (Không

có lý do cho T và T’ phải giống nhau) Giá trị hiện tại của dự án Y là:

Khi cả hai dự án được đánh giá theo giá trị hiện tại, chúng ta có thể sử dụng cùng một quy tắc đã được vận dụng đối với dự án tức thời được mô tả trước đây

Tiêu chuẩn giá trị hiện tại để đánh giá dự án là:

Một dự án được thừa nhận chỉ khi giá trị hiện tại của nó là dương;

Khi một trong hai dự án được lựa chọn, dự án được ưa thích hơn là dự án có giá trị hiện tại cao hơn

Tỷ lệ chiết khấu cho các dự án của chính phủ

CÁC HỆ SỐ DỰA VÀO LỢI TỨC TRONG KHU VỰC TƯ NHÂN

Trang 3

 Giả sử khoản đầu tư tư nhân vào nền kinh tế gần đây nhất là 1.000 đô la, thu lợi mỗi năm với suấtsinh lời là 16%

 Nếu chính phủ trích ra 1.000 đô la từ khu vực tư nhân cho một dự án, và 1.000 đô la là hoàn toàn

do khu vực đầu tư tư nhân trả phí tổn, khi đó xã hội sẽ mất đi 160 đô la mà đáng lẽ sẽ được sinh

ra qua dự án của khu vực tư nhân

 Vì vậy chi phí cơ hội của dự án chính phủ là 16% suất sinh lời trong khu vực tư nhân

 Bởi vì suất sinh lời đo chi phí cơ hội nên 16% là tỷ lệ chiết khấu phù hợp Song, điều đó sẽ khôngphù hợp khi ta xem trường hợp lợi tức này có bị đánh thuế hay không

 Trong thực tế, các nguồn vốn tài trợ cho một dự án quy định được huy động từ các loại thuế khácnhau, trong đó mỗi loại thuế có tác động khác nhau đến tiêu dùng và đầu tư

 Bởi vì các quỹ cho khu vực công làm giảm cả hai: tiêu dùng và đầu tư của khu vực tư nhân, nênmột giải pháp tự nhiên là sử dụng trọng số bình quân của suất sinh lời trước và sau thuế, với trọng

số cho suất sinh lời trước thuế bằng tỷ lệ các quỹ hình thành từ đầu tư, và trọng số cho suất sinhlời sau thuế là tỷ lệ các quỹ được hình thành từ tiêu dùng

 Trong thí dụ trước, nếu ¼ của các quỹ hình thành từ phí tổn của đầu tư và ¾ đến từ việc chịu phítổn của tiêu dùng, khi đó tỷ lệ chiết khấu của khu vực công là 10% (1/4 x16% +3/4 x 8%)

Liên quan đến các thế hệ tương lai

Sự không hiệu quả của thị trường

Đo lường chi phí – lợi ích

 Vấn đề đánh giá là phức tạp hơn đối với chính phủ bởi vì các lợi ích và chi phí xã hội có thể khôngđược phản ánh theo giá cả thị trường

 Dưới đây là một số biện pháp đo lường lợi ích và chi phí của các dự án thuộc khu vực công:

Đa số các nhà kinh tế tin rằng dù có thiếu vắng sự không hoàn hảo hiển nhiên nào, thì giá cả thịtrường phải được sử dụng để tính toán các chi phí và lợi ích công

Giá cả của hàng hoá được kinh doanh trong các thị trường không hoàn hảo nhìn chung khôngphản ánh chi phí xã hội biên tế của nó Giá ngầm của loại hàng hoá như vậy là nằm dưới chi phí xãhội biên tế

Một Dự án được thừa nhận có 3 tiêu chuân sau:

- Giá trị hiện tại

- Suất sinh lời nội bộ

Trang 4

- Tỷ lệ lợi ích và chi phí

Giá trị hiện tại: đã trình bày ở trên

Suất sinh lời nội bộ: Nếu dự án sinh lời với dòng lợi ích là (B) và chi phí là (C) qua giai đoạn T, thì

suất sinh lời nội bộ (p) sẽ là:

Tỷ lệ hoàn trả nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà sẽ tạo ra giá trị hiện tại của dự án đúng bằng không

Tiêu chuẩn để thừa nhận dự án: nếu p vượt quá chi phí cơ hội của vốn hay quỹ tài chính của cty, r

Nếu 2 dự án có quan hệ loại trừ lẫn nhau đều được thừa nhận, chọn dự án nào có giá trị p cao hơn

Tỷ lệ Lợi Ích-Chi Phí

Giả sử rằng một dự án thu được dòng lợi ích là B0, B1, B2,…, BT và dòng chi phí là C0, C1, C2,…,CT Khi đó

giá trị hiện tại của lợi ích B là:

Một dự án có thể được thừa nhận yêu cầu tỷ lệ lợi ích-chi phí của nó lớn hơn1

Dự án được chọn khi có giá trị B/C lớn hơn

Chúng ta kết luận rằng tỷ lệ hoàn trả nội bộ và tỷ lệ lợi ích-chi phí có thể dẫn đến suy luận sai Tiêu chuẩn giá trị hiện tại là đáng tin cậy nhất

Bài tập:

Một khoản đầu tư hôm nay là 1000 USD sẽ tạo ra lợi ích mỗi năm là 90 USD bắt đầu từ năm sau và tiếptục mãi mãi (năm bắt đầu có lợi tức thuần = 0) Không có lạm phát và lãi suất thị trường trước thuế là10%, lãi suất thị trường sau thuế là 5%

(Cho biết nếu như lợi ích thuần mỗi năm không ngừng (vĩnh viễn) là B, năm bắt đầu là 0 và lãi suất là r,khi đó giá trị hiện tại là -1000+B/r)

a Suất sinh lời nội bộ là bao nhiêu? Nếu chi phí cơ hội của vốn hay lãi suất thị trường bằng 10% dự

án có được thừa nhận không?

b Các khoản thuế có thể thu được để tài trợ cho dự án là thuế nhận được hoàn toàn từ người tiêudùng, khi đó giá trị hiện tại của dự án là bao nhiêu? Dự án có được thừa nhận không? Tại sao?

c Giả sử rằng, dự án có được nhờ qua thu thuế các cty tư nhân, giá trị hiện tại của dự án là baonhiêu? Dự án được thừa nhận trong trường hợp này?

Trang 5

d Cuối cùng, trong 1 USD đầu tư có 60 xen lấy từ người tiêu dùng và 40 xen tiết kiệm từ nhà đầu

tư tư nhân, giá trị hiện tại của dự án là bao nhiêu? Dự án được thừa nhận lúc này? Hãy giải thíchcác tính toán của bạn

e Nếu lạm phát mỗi năm là 15%, các kết quả tính toán trên có thay đổi?

b Các khoản thuế có thể thu được để tài trợ dự án là thuế nhận được từ người tiêu dùng, khi đó tỷ

lệ chiết khấu XH sẽ là lãi suất thị trường sau thuế (r = 5%)

 Dự án không được thừa nhận

d Nếu trong 1 USD thu được có 0.6 USD lấy từ người tiêu dùng và 0.4 USD lấy từ tiết kiệm của cácnhà đầu tư tư nhân, thì tỷ lệ chiết khấu sẽ là:

Trang 6

Khi thuế làm méo mĩ các quyết định kinh tế, nĩ tạo ra gánh nặng tăng thêm – là số phúc lợi mất đi vượtquá và xa hơn số thuế thu được Gánh nặng tăng thêm đơi khi cịn gọi là chi phí phúc lợi (hoặc khốilượng tính hữu dụng mất đi)

Hầu hết các loại thuế đều tạo nên gánh nặng tăng thêm

Gánh nặng tăng thêm nhiều hay ít phụ thuộc vào mức thuế

Thuế tổng (lump-sum tax) là khoản tiền thuế nhất định phải trả khơng phụ thuộc vào hành vi của ngườiđĩng thuế

Tỷ lệ giá của người sản xuất và người tiêu dùng bằng nhau thì khơng tạo nên gánh gặng tăng thêm

Đo lường gánh nặng tăng thêm với đường cầu

 Khái niệm gánh nặng tăng thêm cĩ thể giải thích lại việc sử dụng các đường cầu đền bù Việc giảithích này đặt cơ sở chủ yếu trên khái niệm thặng dư người tiêu dùng – là khoảng chênh lệch giữa những

gì mọi người sẵn sàng chi trả cho một loại hàng và số tiền mọi người thực sự trả cho số hàng đĩ

 Thặng dư người tiêu dùng được xác định bằng diện tích của đường cầu và đường nằm ngang songsong với trục hồnh tại điểm giá thị trường

 Giả sử đường cầu được đền bù cho thịt là đường thẳng Db trong hình 3.2.5

 Để tiện lợi ta tiếp tục giả thiết rằng chi phí xã hội biên tế của thịt là khơng đổi tại Pb, do đĩ đườngcung là đường nằm ngang Sb Tại điểm cân bằng người ta tiêu thụ lượng thịt là q1 Thặng dư người tiêudùng là diện tích giữa giá và đường cầu là tam giác aih

 Tổng thặng dư của người tiêu dùng sau thuế và số thuế thu được (diện tích hafd) là bé hơn thặng

dư ban đầu của người tiêu dùng (diện tích của ahi) là diện tích của tam giác fid Tam giác này là gánhnặng tăng thêm của thuế

 Cơng thức tính gánh nặng tăng thêm

(1+t b)P

q 2

Gi

á mỗ

i

kg thịt

h

f

S

’ b

Trang 7

 có giá trị cao (giá trị tuyệt đối) cho thấy rằng lượng cầu đền bù là rất nhạy cảm với những

thay đổi của giá  thuế càng làm sai lệch quyết định tiêu dùng (đền bù) thì gánh nặng tăngthêm càng lớn

 Pb × q1 là tổng thu nhập được tiêu dùng trên thịt ban đầu Việc nó được thể hiện trong côngthức cho thấy nếu chi tiêu ban đầu trên hàng hoá bị đánh thuế càng lớn thì gánh nặng tăngthêm càng lớn

 Cuối cùng, sự hiện diện của t2b cho thấy rằng khi thuế suất tăng thì gánh nặng tăng thêm cũngtăng với tỷ lệ bình phương của chính nó Tăng thuế suất gấp đôi sẽ làm tăng gánh nặng tăngthêm lên gấp bốn lần, với các yếu tố khác là không đổi

Bài tập

Những loại thuế nào sau đây có thể tạo gánh nặng tăng thêm? Loại thuế nào tạo gánh nặng tăng thêmlớn nhất? Cho biết DT của đất = 4 lần DT điện thoại, DT điện = 3 lần DT điện thoại, DT máy tính = 2 lần

DT điện thoại

a Thuế 5% trên đất đai

b Thuế 25% trên việc sử dụng điện thoại di động

c Thuế 10% trên điện

d Thuế 15% trên máy tính

Gi

ải

Gọi A là DT điện thoại

 Doanh thu của đất = 4A

 Doanh thu của điện = 3A

 Doanh thu máy tính = 2A

Theo công thức gánh nặng tăng thêm ta có:

Trang 8

Đề k7

Đề 1:

1 Các công cụ hay phương pháp thực chứng Ưu nhược điểm Nêu ví dụ (Xem lý thuyết K8)

2 Ngoại tác tích cực Khi có ngoại tác tích cực thì ch/s của chính phủ là gì? Vd đối với ngoại tác tích cực tại VN

- K/n ngoại tác: Khi hoạt động của một chủ thể (một cá nhân hay công ty) tác động trực tiếp lênphúc lợi của các chủ thể khác bằng những cơ chế hoạt động nằm ngoài thị trường, tác động nàyđược gọi là ngoại tác

- Ngoại tác tích cực là ngoại tác có tác động tốt đến đối tượng chịu tác động Với một hoạt động

có ngoại tác tích cực, lợi ích xã hội sẽ lớn hơn lợi ích cá nhân, còn với hoạt động có ngoại tác tiêucực, chi phí xã hội ắt hẳn sẽ lớn hơn chi phí cá nhân Nói cách khác, các ngoại tác khác nhau sẽ dẫntới các mức chênh lệch khác nhau giữa chi phí hay lợi ích của cá nhân và xã hội Chính vì vậy, tácđộng nhằm nội hóa ngoại tác trong mọi quyết định sản xuất và tiêu dùng của cá nhân là công việc

mà các chính phủ cần thúc đẩy để mỗi cá nhân và toàn xã hội đều đạt được những lợi ích tối ưu dohoạt động của họ mang lại

- Chính sách của chính phủ khi có ngoại tác tích cực:

 Giả sử một công ty thực hiện nghiên cứu và phát triển (R&D), đồ thị lợi ích biên tế tư nhân(MPB) và chi phí biên tế (MC) thể hiện trên hình

 Công ty chọn mức hoạt động R&D tại R1, là nơi MC=MPB Giả sử tiếp rằng R&D của công ty nàylàm cho các công ty khác sản xuất ra được sản phẩm rẻ hơn, nhưng các công ty này không hềchi trả đồng nào cho việc sử dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học

 Trong hình, lợi ích biên tế đối với các công ty khác cho mỗi lượng nghiên cứu R&D là MEB (cholợi ích biên tế ngoại tác) Lợi ích biên tế xã hội của nghiên cứu là tổng của MPB và MEB được thểhiện là MSB

 Tính hiệu quả đòi hỏi chi phí biên tế và lợi ích biên tế xã hội phải bằng nhau, điều này xảy ra tạiR* Do vậy, R&D được cung cấp ít hơn cần thiết

Giống như ngoại tác tiêu cực có thể được chỉnh sửa lại bằng thuế Pigou, còn ngoại tác tích cực ta có thể chỉnh lại bằng trợ cấp Pigou

 Cụ thể, nếu công ty thực hiện R&D được cấp một khoản trợ cấp bằng với lợi ích ngoại tác biên tếtại điểm tối ưu – là khoảng cách của ab trong hình – nó sẽ sản xuất hiệu quả

 Bài học đã rõ: khi một công ty hay cá nhân tạo ra ngoại tác tích cực, thị trường sẽ cung cấp íthơn (dưới mức cần thiết) lượng hàng hoá dịch vụ đang xét, nhưng một khoản trợ cấp phù hợp cóthể cải thiện được tình hình

Trang 9

 Một vài nghiên cứu kết luận rằng suất sinh lợi tư nhân đối với R&D là khoảng 10%, trong khi tỷ

lệ sinh lời xã hội là khoảng 50% Nếu các con số trên là chính xác thì ngoại tác tích cực của R&D

là rất lớn

Ví dụ minh họa

dự án: Thu gom, xử lý và thoát nước TP Vũng Tàu Dự án do Công ty Thoát nước và Phát triển đô thịtỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Busadco) thực hiện Đây là công trình phúc lợi xã hội, để bảo vệ môi trường, cótổng vốn đầu tư lớn nhất tại tỉnh này, với mức gần 900 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốn đối ứng ngân sách

là hơn 500 tỷ đồng và vốn vay ODA của Chính phủ Pháp gần 400 tỷ đồng

Ngoại tác tích cực của dự án:

Ngoài những nguồn thu từ dự án như thu phí thu gom, phí xử lý nước, phí thoát nước…, dự án còn cónhững lợi ích:

- Tạo ra môi trường trong sạch, tạo cho khu vực có được môi trường tốt và sạch hơn

- Giảm các chi phí chữa bệnh do ô nhiễm môi trường gây ra

- Cải thiện nguồn nước xunh quanh cũng như nguồn nước biển từ đó tạo an tâm cho du khách đến VũngTàu, gián tiếp thúc đẩy du lịch Thành phố

- Giảm phí cung cấp nước cho tưới tiêu

3 Gánh nặng tăng thêm là gì? Xác định gánh nặng tăng thêm với đường cầu và nêu công thức gánh nặng tăng thêm Giải thích công thức

Nếu t dđ = 25%, doanh thu trước thuế dđ: A

t đất = 5%, doanh thu trước thuế đất: 4A

Độ co dãn của ĐTDĐ cao hơn hay thấp hơn độ co dãn của đất? Xác định gánh nặng tăng thêm của hàng hóa nào lớn hơn Vì sao?

Giải:

Lý thuyết: xem bài giải K8

Thuế trên đất 5%: Độ co giãn của cầu thấp vì nhà ở là nhu cầu thiết yếu Nên gánh nặng tăng thêm tạo

R 1

M E B

M P B

MSB

= MPB + MEB

M C

Trang 10

Dất : t = 5%, PxQ = 4A  gánh nặng = ½ ή 4A x 0.0025 = 0.005 ή A

Gánh nặng tăng thêm của thuế đánh trên điện thoại di động cao hơn trên thuế đất

4 Phân tích tác động tích cực và tác động tiêu cực của nợ, chứng minh qua thực tế vay nợ của VN

Cập nhật tình hình nợ công VN

 Theo báo cáo của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, tính đến ngày 31/12/2010, tổng số dư

nợ công ở mức 1.122 nghìn tỷ đồng, tương đương 56,7% GDP năm 2010 và dự kiến tổng số nợcông sẽ ở mức khoảng 1.375 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng 58,7% GDP năm 2011

 Cũng theo báo cáo này, ước tổng số dư nợ nước ngoài của quốc gia ở mức 835 nghìn tỷ đồng,bằng 42,2% GDP năm 2010 và dự kiến nợ nước ngoài của quốc gia sẽ ở mức 44,5% GDP năm2011

Phân tích nợ công

 Nợ công vừa có nhiều tác động tích cực nhưng cũng có một số tác động tiêu cực Nhận biếtnhững tác động tích cực và tiêu cực nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực là điềuhết sức cần thiết trong xây dựng và thực hiện pháp luật về quản lý nợ công

 Những tác động tích cực chủ yếu của nợ công bao gồm:

- Nợ công làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước, từ đó tăng cường nguồn vốn để phát triển cơ

sở hạ tầng và tăng khả năng đầu tư đồng bộ của Nhà nước Việt Nam đang trong giai đoạn tăngtốc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó cơ sở hạ tầng làyếu tố có tính chất quyết định Muốn phát triển cơ sở hạ tầng nhanh chóng và đồng bộ, vốn làyếu tố quan trọng nhất Với chính sách huy động nợ công hợp lý, nhu cầu về vốn sẽ từng bướcđược giải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó gia tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế

- Huy động nợ công góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗi trong dân cư Một bộphận dân cư trong xã hội có các khoản tiết kiệm, thông qua việc Nhà nước vay nợ mà nhữngkhoản tiền nhàn rỗi này được đưa vào sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫnkhu vực tư

- Nợ công sẽ tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế Tài trợquốc tế là một trong những hoạt động kinh tế – ngoại giao quan trọng của các nước phát triểnmuốn gây ảnh hưởng đến các quốc gia nghèo, cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương.Nếu Việt Nam biết tận dụng tốt những cơ hội này, thì sẽ có thêm nhiều nguồn vốn ưu đãi để đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, trên cơ sở tôn trọng lợi ích nước bạn, đồng thời giữ vững độc lập,chủ quyền và chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước

 Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, nợ công cũng gây ra những tác động tiêu cực nhấtđịnh Nợ công sẽ gây áp lực lên chính sách tiền tệ, đặc biệt là từ các khoản tài trợ ngoài nước

Trang 11

Nếu kỷ luật tài chính của Nhà nước lỏng lẻo, nợ cơng sẽ tỏ ra kém hiệu quả và tình trạng tham

nhũng, lãng phí sẽ tràn lan nếu thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ việc sử dụng và quản lý nợ cơng

5 Xem bài giải của K8

Đề 2:

1 Định nghĩa hàng hĩa cơng Điều kiện cung cấp hàng hĩa cơng hiệu quả Liệt kê hàng hĩa

cơng tại VN, những hàng hĩa cơng cĩ thể chuyển giao cho tư nhân cung cấp là hiệu quả Cho

thí dụ về mơ hình quan hệ Nhà nước, tư nhân tại VN.

- Định nghĩa hàng hĩa cơng: Hàng hĩa cơng là hàng hĩa được xác định bởi tính chất khơng cạnh

tranh và khơng loại trừ trong tiêu dùng Do vậy, mỗi người cùng tiêu dùng một số lượng hàng hĩa cơng

nhưng khơng nhất thiết là với số lượng tối ưu

Định nghĩa về hàng hĩa cơng thuần túy: Khi hàng hố cơng thuần tuý được cung cấp, chi phí nguồn

lực bổ sung của người khác để được hưởng hang hố này là bằng khơng – sự tiêu thụ là khơng cạnh

tranh Ngăn cản người khác sử dụng hàng hố này là rất tốn kém hay hồn tồn khơng thực hiện được

– sự tiêu thụ là khơng loại trừ

- Điều kiện cung cấp hàng hĩa cơng hiệu quả: Cung cấp hàng hố cơng hiệu quả tổng các MRS

của các cá nhân là bằng MRT Khơng như hàng hố tư khi mỗi MRS là bằng MRT

MRSra Adam +MRSra Eva = MRTra

Giả sử rằng cộng đồng xã hội chỉ bao gồm hai người, Adam và Eva Cĩ hai loại hàng hố tư nhân, đĩ là

táo và lá nho, - Tổng tỷ lệ thay thể biên bằng biên tế phải bằng tổng tỷ lệ chuyển đổi biên tế)

Kết luận: tính hiệu quả địi hỏi rằng sự cung cấp hàng hố cơng được mở rộng cho đến khi đạt đến mức

mà tại đĩ tổng giá trị biên tế trên đơn vị hàng hố cuối cùng của mỗi người là bằng chi phí biên tế.

Hình 4.3: Tổng theo chiều dọc của các đường cầu

Hình 4.4: Cung cấp hiệu quả hàng hoá công

Trang 12

r mỗi nămPr

r mỗi năm

206

Hình 4.3: Tổng theo chiều dọc của các đường cầu

Pr

DrA

A

r mỗi nămPr

r mỗi năm

206

Hình 4.4: Cung cấp hiệu quả hàng hoá công

Trang 13

- Liệt kê hàng hóa công tại VN : quốc phòng, bắn pháo hóa, dịch vụ thu gom rác công cộng,

truyền hình cáp…

- Những hàng hóa công có thể giao cho tư nhân cung cấp là hiệu quả : vận tải đường sắt, dự

án cấp nước sạch, chương trình cung cấp việc làm cho người thất nghiệp…

- Cho thí dụ về mô hình quan hệ Nhà nước, tư nhân tại VN.

 Theo ADB, thuật ngữ “mối quan hệ đối tác Nhà nước – tư nhân” - PPP miêu tả một loạt các mốiquan hệ có thể có giữa các tổ chức nhà nước và tổ chức tư nhân liên quan đến lĩnh vực cơ sở hạtầng và các lĩnh vực dịch vụ khác

 PPP thể hiện một khuôn khổ có sự tham gia của khu vực tư nhân nhưng vẫn ghi nhận và thiếtlập vai trò của chính phủ đảm bảo đáp ứng các nghĩa vụ xã hội và đạt được thành công trong cảicách của khu vực nhà nước và đầu tư công

Mối quan hệ đối tác nhà nước – tư nhân chặt chẽ phân định một cách hợp lý các nhiệm vụ, nghĩa vụ vàrủi ro mà mỗi đối tác nhà nước và đối tác tư nhân phải gánh vác

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU RẠCH CHIẾC THEO HÌNH THỨC BOT

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU RẠCH CHIẾC TRÊN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,ĐOẠN TUYẾN PHÍ ĐÔNG

Giới thiệu chung dự án:

Dạng kết cấu có dáng vẻ kiến trúc hiện đại, nhịp dầm vượt được khẩu độ lớn

- Cảnh quan đẹp, hài hòa với khung cảnh chung của khu vực xây dựng cầu

+ Tuyến đường được xây dựng có tác dụng phân luồng giao thông ra vào thành phố về phía ĐôngBắc, giảm áp lực lưu lượng xe và các phương tiện vận tải ra vào thành phố phía tỉnh Đồng Nai, BìnhDương hiện tập trung chủ yếu vào đường Xa Lộ Đại Hàn, Hà Nội và do đó làm giảm tình trạng ách tắcgiao thông của các đường trong thành phố vào các giờ cao điểm

+ Do phân tán được các luồng xe trong thành phố và từ thành phố ra bên ngoài, đồng thời tạo điềukiện chỉnh trang lại đo thị nen nó có tác dụng cải thiện môi trường sống

+ Khai thác triệt để quỹ đất hai bên đường khi dự án được xây dựng

+ Thúc đẩy kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh (CII)

UBND thành phố đã giao Sở Tài chính ký hợp đồng chuyển nhượng quyền quản lý, thu phí giao thôngtrên xa lộ Hà Nội cho Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP.HCM (CII) Theo đó, công ty này sẽứng trước 1,000 tỷ đồng để có vốn xây dựng, thực hiện dự án cầu Rạch Chiếc và tổ chức thu phí để hoànvốn sau

Tổng mức đầu tư của dự án: 1,025,489,000,000 đồng, trong đó bao gồm

Giai đoạn 1: 473,270,000,000 đồng

Giai đoạn hoàn chỉnh: 552,219,000,000 đồng

Tiến độ:

Trang 14

- Hoàn thành đưa vào sử dụng hai nhánh cầu biên, mỗi nhánh rộng 9.8m gồm 2 làn xe và 1 lề bộ hành 1m vào ngày 25/12/2010 Tổng dự toán giai đoạn 1: 346 tỷ (xây lắp 293 tỷ, dự phòng phí 31 tỷ)

- Xây dựng nhánh cầu giữa rộng 26.5m gồm 6 làn xe Tổng dự toán là 585 tỷ (xây lắp 397 tỷ, dự

phòng phí 42 tỷ) Khởi công vào ngày 25/12/2010

CII đã ứng vốn 380 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 38%

2 Nêu các tiêu chuẩn để đánh giá 1 dự án, phân tích sự khác biệt khi thẩm định 1 dự án công và dự án tư.

- Các tiêu chuẩn để đánh giá dự án: xem bài giải k8

- Sự khác biệt khi thẩm định dự án công và dự án tư

Chi phí Chi phí tài chính: Nhà xưởng,

Tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu tư nhân: có thể

dựa vào lãi suất, lạm phát…

Tỷ lệ chiết khấu XH: thường thấphơn tỷ lệ chiết khấu của dự án tư

Bài tập: Một dự án sinh lời với doanh thu thuần mỗi năm là 75 $ bắt đầu từ năm sau và tiếp tục mãi mãi (B0 = 0) PV = ? nếu r = 15%, p = 10%, dự án có được thừa nhận? Lạm phát là 20%/năm Kết quả ntn?

Nếu r = 15%, p = 10% thì dự án không được thừa nhận vì r > p

Nếu tỷ lệ lạm phát là 20%/năm thì theo công thức PV có lạm phát, ta có:

PV = B * (1+ π) sẽ là:)t/r*(1+π) sẽ là:)t = B/r  kết quả không thay đổi

3 Đánh thuế hiệu quả và công bằng dựa vào Ramsey, giải thích bằng đồ thị,… diễn giải, viết công thức và giải thích quy tắc co dãn nghịch

Ngày đăng: 15/06/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.4: Cung cấp hiệu quả hàng hoá công - Bộ đề thi và lời giải môn chính sách tài chính công
Hình 4.4 Cung cấp hiệu quả hàng hoá công (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w