TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMPHAN HỮU PHÚ NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC
GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNTHÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16
Thị Bích Hồng
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
số
và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Thái nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Hữu Phú
Trang 4ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự hợp tác và giúp
đỡ từ các thầy cô giáo, các đối tác, gia đình và bạn bè Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Sỹ Trung và NCS Trần Thị Bích Hồng, những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trang 5cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp & PTNT thị xã Phổ Yên, Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên, các cán bộ doanh nghiệp thuê chăn nuôi gia công và trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn thị xã Phổ Yên đã hợp tác và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tiếp cận, thu thập và kiểm nghiệm các số liệu cũng như kết quả nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Thái nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2015 Tác
giả luận văn Phan Hữu Phú
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM
Trang 7DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC HÌNH vii MỞ ĐẦU 1 1 Lý do
chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3 3 Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1
Lý luận về phân tích chuỗi giá trị 5 1.1.1 Chuỗi giá trị và những khái niệm liên quan 5 1.1.2 Một số khái niệm dùng trong phân tích kinh tế và chuỗi giá trị 10 1.1.3 Phương pháp tiếp cận và phân tích chuỗi giá trị nông sản 14 1.1.4 Tình hình nghiên cứu
về chuỗi giá trị 18 1.1.5 Sơ đồ chuỗi giá trị 20 1.1.6 Mô hình chăn nuôi lợn
gia công 211.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn tại Việt Nam 24 1.2.1 Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn 24 1.2.2 Định
hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn 26 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1 Đối tượng và
phạm vi nghiên cứu 28 2.1.1 Đối tượng nghiên
cứu 28 2.1.2 Phạm vi nghiên
cứu 282.2 Nội dung nghiên cứu 28 2.3 Câu hỏi nghiên cứu 29 2.4 Phương pháp nghiên cứu 29 2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 29 2.4.2
Phương pháp chuyên gia 30
Trang 82.4.3 Phương pháp phân tích vấn đề kinh tế và chuỗi giá trị 30
2.4.4 Phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị theo Kaplinsky và Morris 31 2.4.5 Phương pháp phân tích tính kinh tế của trang trại 31 2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 31
Trang 9Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32 3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35 3.1.3 Cơ sở để phát
triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôigia công nói riêng tại địa phương 41 3.2 Hiện trạng ngành chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn gia công tại trang trại quy mô lớn trên địa bàn thị xã Phổ Yên 42 3.2.1 Hiện trạng toàn ngành chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên 42 3.2.2 Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn gia công tại các trang trại lớn trên địa bàn thị
xã Phổ Yên 43 3.3 Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn thịt gia công tại thị xã Phổ Yên 43 3.3.1 Thông tin cơ bản về các tác
nhân trong chuỗi giá trị 43 3.3.2 Lập sơ đồ chuỗi giá trị 48 3.3.3 Phân tích chi phí đối với các tác nhân 50 3.3.4 Phân tích tổng thu nhập của các tác
nhân 56 3.3.5 Phân tính kinh tế đối với các tác nhân 59 3.3.6 Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt theo hình thức nuôi gia
công 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 1
Kết luận 77 2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 10Gross National Product
Công ty Charoen Pokphand Việt Nam
Công ty cổ phần Nghiên cứu Phát triển
Tổ chức Nông Lương thế giới
Chi phí cố định Chi phí khác về tài chính Tổng sản phẩm quốc dân
IC
IFAD
Indimediate Cost International Fund for Agricuture and
Chi phí trung gian -Quỹ Phát triển nông -nghiệp quốc tế
MPI
Trang 11-Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
-Taxes Total Cost
T TC TSCĐ
-Cơ quan phát triển quốc tế Hoa kỳ
-VA VC United State Agency of International Development
Value Added Variable Cost Giá trị gia tăng Chi phí biến đổi
VA = GO IC
-W Wage
Chi phí tiền lương và phụ cấp
Trang 12
Bảng 3.2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
(bao gồm cả lực lượng vũ trang) 35Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn 36 Bảng 3.4: Giá trị sản xuất nông nghiệp chi tiết phân theo thành phần kinh tế và
ngành kinh tế (theo giá hiện hành) 37
Trang 132012 - 2014 43Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về các chủ trang trại chăn nuôi gia công 44 Bảng 3.7: Bảng thông tin tổng hợp về 6 trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công tại
Phổ Yên 50Bảng 3.8: Tổng chi phí hàng tháng của các trang trại chăn nuôi gia công 52 Bảng 3.9: Các khoản mục chi phí của C.P tính trên 100kg thể trọng lợn thịt Bảng 3.10: Tổng hợp thu nhập của trang trại chăn nuôi gia công lợn thịt 56 Bảng 3.11: Tổng hợp thu nhập của công ty C.P 57 Bảng 3.12: Phân tích hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi gia công lợn
thịt 59Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả kinh tế của C.P 61 Bảng 3.14: So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 tác nhân trong một trang trại khi sản
xuất ra 100kg lợn hơi thành phẩm 63Bảng 3.15: Phân tích SWOT mô hình chăn nuôi lợn gia công 71
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị nông
sản 21
Hì n h 1 2: T ỷ tr ọ ng củ a ng àn h ch ăn nu ôi tr o ng toàn ngành nông nghiệp năm 2010 24
Hình 1.3: Tỷ trọng giá trị lợn trong toàn ngành năm 2010 24
Hình 1.4: Số đầu lợn nuôi từ Năm 2000 đến 2010 24
Hình 1.5: Sản lượng thịt lợn từ năm 2000 đến 2010 24
Hình 1.6: Tình hình chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại ở Việt Nam 25
Hình 1.7: Sản lượng thịt lợn so với thịt gia cầm và thịt vật nuôi khác 25
Hình 3.1: Các hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty C.P Việt Nam 45 Hình 3.2: Chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt tại các trang trại ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 49
Hình 3.3: Cây vấn đề các yếu tố nội hàm và ngoại hàm ảnh hưởng tới lợi nhuận của trang trại chăn nuôi 64
Trang 15các trang trại CNGC 70
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước có dân số đứng thứ 14 thế giới với tổng số
dâ n là 92,5 triệu người và mật độ dân số khá cao với 279
Trang 17khoảng 474,7 ngàn tỷ đồng thì ngành chăn nuôi lại đang gặp rất nhiều vấn đề khó khăn Riêng trong năm 2013, Việt Nam nhập khẩu khoảng 90 ngàn tấn thịt gia súc, gia cầm, lượng gia cầm nhập khẩu chiếm khoảng 70% tương đương 57 ngàn tấn Tổng số trâu bò nhập khẩu để giết mổ làm thực phẩm trong năm ước khoảng 151.611 con [3] Cùng với đó, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ đang đối mặt với nguy
cơ dịch bệnh, giá cả đầu vào như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y… tăng cao, giá thành sản phẩm đầu ra bếp bênh Chính vì vậy nhiều hộ chăn nuôi buộc phải chuyển đổi sang những hình thức kinh doanh và sản xuất khác
Tổng giá trị sản xuất của toàn ngành chăn nuôi hiện đạt khoảng 145 nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm khoảng 18,1% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (801,2 ngàn tỷ đồng), chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của ngành chăn nuôi Đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn vốn rất phổ biến ở các nông hộ nước ta với tổng số lợn đạt 27,6 triệu con và chiếm tới 80% sản lượng thịt cung cấp cho thị trường [3] Nhưng chính ngành đang chiếm vị trí quan trọng nhất trong chăn nuôi lại gặp phải rất nhiều vấn đề cần tháo gỡ Hiện chăn nuôi lợn chủ yếu vẫn là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chỉ có khoảng 8.500 trang trại (trang trại chăn nuôi là đơn vị đạt giá trị sản xuất từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên), ít hơn nhiều so với các quốc gia khác
Trang 19thấp Các hộ chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại nhỏ lẻ đứng trước nguy cơ bị phá sản do lãi suất vay vốn ngân hàng cao, nguy cơ dịch bệnh, đầu ra bếp bênh, sản phẩm kém chất lượng và thiếu tính cạnh tranh là viễn cảnh không xa Lại thêm sức ép từ phía các sản phẩm nhập khẩu từ cả con đường chính thống và nhập lậu Trước tình hình đó, một số hộ chăn nuôi đã chuyển hướng sang chăn nuôi trang trại lợn theo hình thức gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài lớn như tập đoàn Charoen Pokphand (C.P - Thái Lan), Japfa (Indonesia),
Austfeed (Australia)… để giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Mô hình này hiện tại đang thể hiện được nhiều ưu điểm và thu hút được
số lượng không nhỏ người nông dân tham gia, quy mô các trang trại gia công thường từ 600 con đến 4.800 con đối với lợn nái sinh sản, 500 đến 10.000 con đối với lợn sau cai sữa [16]
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác Để phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, tỉnh cần kiến tạo những vùng chuyên canh, tăng liên kết giữa các trang trại và tổ nhóm nông dân với các doanh nghiệp cung cấp đầu vào và chế biến đầu ra, cũng như hành lang tiếp thị tới thị trường Hiện ngành chăn nuôi toàn tỉnh có hơn 670 trang trại, gia trại chăn nuôi trong đó
có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn Khoảng 90% số gia trại có quy mô chăn nuôi nhỏ, còn lại các trang trại chăn nuôi lớn tập trung chủ yếu ở các thị xã Phú Lương, Phú Bình và Phổ Yên Trong đó, có một phần không nhỏ trang trại được xây dựng mới hoặc chuyển đổi mô hình chăn nuôi lợn theo hướng gia công cho các công ty và tập đoàn lớn của nước
Trang 20Để nghiên cứu sâu hơn mô hình và hướng phát triển chăn nuôi lợn trang trại theo hình thức gia công, cần có sự nghiên cứu và tổng hợp, phân tích
số liệu thực tế về tình hình chăn nuôi lợn nói chung và gia công nói riêng tại địa
Trang 21chăn nuôi lợn quy mô lớn của tỉnh Thái Nguyên Vì vậy, tôi đề xuất nghiên cứu và
thực hiện đề tài “Phân tích chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn thịt theo hình
thức gia công tại các trang trại trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên” Từ đó đánh giá những lợi ích và bất cập của hình thức chăn nuôi lợn
gia công đối với các trang trại chăn nuôi nhằm đề xuất một số giải pháp tăng hiệu quả kinh tế cũng như định hướng phát triển cho các trang trại này
2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1
Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị mô hình chăn nuôi lợn gia công và mối quan hệ hợp tác cũng như lợi ích giữa các doanh nghiệp, công ty
cổ phần đối với các trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, từ
đó đề xuất các phương án và giải pháp định hướng phát triển để đem lại lợi ích kinh tế cho các trang trại tham gia trong chuỗi giá trị
Trang 22- Phân tích thuận lợi, hạn chế của mô hình chăn nuôi lợn gia công và tính
kinh tế của nó đối với các trang trại tham gia
- Phân tích các yếu tố nội hàm và ngoại hàm ảnh hưởng đến các trang trại chăn nuôi gia công
- Đề xuất một số biện pháp để tăng tính kinh tế và hiệu quả chăn nuôi cho các trang trại chăn nuôi lợn
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổng hợp và phân tích lợi thế của ngành chăn nuôi lợn theo hình thức gia công giữa các trang trại chăn nuôi với các doanh nghiệp và công ty cổ phần chăn nuôi
- Tìm ra và đánh giá các yếu tố ngoại hàm và nội hàm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn gia công của các trang trại trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển mô hình chăn nuôi lợn gia công quy mô lớn
- Khuyến nghị những biện pháp để tăng hiệu quả kinh tế cho các trang trại
Trang 24Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lý luận về phân tích chuỗi giá trị
Trang 25trường này đòi hỏi khối lượng hàng hóa lớn và các sản phẩm giá thấp và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm Hệ thống thu mua hàng hóa của các thị trường này thường được hợp nhất theo chiều dọc, tầm hoạt động mang tính toàn cầu và có độ phức tạp cao Các thị trường kiểu này có tính năng động rất lớn, đáp ứng nhanh chóng với biến động giá, nhu cầu của người tiêu dùng và các cơ hội công nghệ mới Quy mô doanh thu của các hệ thống thị trường hiện đại này rất lớn, và kết hợp với chi phí thấp, dẫn đến lợi nhuận chung
là con số khổng lồ Sự tập trung của các thị trường là rất lớn, chỉ một vài tập đoàn bán lẻ đã có thể khống chế hầu hết doanh số Sự thay đổi này dẫn đến sự thống trị thị trường nông sản của các siêu thị và sự thay đổi về thể chế và tổ chức trong suốt chuỗi tiếp thị thực phẩm Các thay đổi này cũng gắn chặt với sự thiết lập các tiêu chuẩn tư nhân về chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm, hình thành hệ thống mua bán, sản xuất theo hợp đồng [2]
Sự tập trung cao độ của thương mại thực phẩm và sự khống chế thị trường của một số ít nhà bán lẻ và các nhà trung gian quy mô lớn đe dọa sự tồn tại của tiểu thương và nông dân nhỏ, do kém cạnh tranh và không đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra [2]
Trang 27là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi [2].
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v ) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo các mối liên kết với các đơn
vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán
lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị [2]
Khái niệm chuỗi giá trị bao gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi Ví dụ: Thiết kế -> sản xuất -> phân phối -> tiêu dùng
Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm Đồng thời, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống
1.1.1.2 Ngành hàng
Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông
Trang 29dùng nông sản Bước sang những năm 1980, phân tích ngành hàng được sử dụng
và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nông nghiệp, sau
đó phương pháp này được phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng
Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên cứu ngành hàng nông sản do J P Boutonnet đưa ra đó là: "Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu
tố trên cũng như với bên ngoài" [11]
Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng” Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến
để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ [11]
Có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp”
Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có quan hệ móc xích với nhau Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác Trong quá trình vận hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng đó
Trang 30Sự dịch chuyển về mặt không gian: Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở
Trang 31kênh phân phối của sản phẩm Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực phẩm cho mọi vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở không thể thiếu được để sản phẩm trở thành hàng hoá Điều kiện cần thiết của chuyển dịch là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và chính sách
mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ
Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm): Hình dạng và
tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác động của công nghệ chế biến Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản phẩm ngày càng phong phú và nó được phát triển theo sở thích của người tiêu dùng và trình độ chế biến Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới được tạo ra
Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và chính sách Hơn nữa, theo Fabre thì “Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới dạng mô hình đơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài chính) và của các tác nhân hoạt động tập trung vào những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và các phương thức điều tiết” [11]
1.1.1.3 Tác nhân
Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và tự quyết định hành vi của mình Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những
Trang 32- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, ).
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy ) Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân, tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân, tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có một hay nhiều chức năng Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng [11]
1.1.1.4 Mạch hàng
Trang 33tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch sản phẩm Qua mỗi tác nhân giá trị của sản phẩm tăng lên, do sự sáng tạo và chất lượng cùng với tác dụng cũng tăng lên
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng, tức là sẽ có nhiều mối quan hệ với các tác nhân chuỗi càng chặt chẽ, vậy chuỗi hàng từ đó càng bền vững [11]
Trang 35- Chi phí cố định (FC - Định phí): Là những chi phí không thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi Nó luôn luôn tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu tính trong một đơn vị sản phẩm thì nó lại thay đổi Ví dụ: Tiền thuê cửa hàng của một doanh nhân có thể không phụ thuộc vào doanh thu hoặc một nhà sản xuất đồ may mặc phải trả một khoản tiền thuê mặt bằng cố định, không phụ thuộc vào sản lượng quần áo ông may được Đó là chi phí khấu hao (trả dần) vốn đầu tư cho sản xuất như: Khấu hao tài sản cố định, tiền thuê địa điểm sản
suất ngân hàng, chi phí trang thiết bị thực hiện sản xuất [1]
- Chi phí biến đổi (VC - Biến phí): Là những chi phí thay đổi khi khối lượng sản xuất sản phẩm thay đổi tăng hoặc giảm Tổng chi phí biến đổi tùy thuộc theo số lượng đơn vị sản phẩm sản xuất ra, xong khi tính bình quân cho một
Trang 36đơn vị sản phẩm thì nó thường ổn định Là chi phí hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh như: Nguyên vật liệu, nguồn giống, thức ăn, phân bón, nhân công khi mùa vụ Chi phí này thường tăng lên theo tỷ lệ thuận quy mô sản xuất [1].
- Tổng chi phí (TC): Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (FC) + Chi phí biến đổi (VC)
1.1.2.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận trong kinh tế học: Là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Trang 37Chi phí cơ hội: Là chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị
của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn)
Ví dụ, khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán thì chính người đó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm Chi phí cơ hội của dự án đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể
có được Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác như: mất thời gian, ý thích, hoặc những lợi nhuận khác
Lợi nhuận, trong kế toán: Là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
Trang 38Chi phí sản xuất: Là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận [17].
1.1.2.3 Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Là doanh thu (hoặc đầu ra) của từng tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá Để đơn giản, người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính Trong phân tích ngành hàng, giá trị sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân tích kinh tế
1.1.2.4 Chi phí trung gian
Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): Là chi phí về những yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh Chi phí trung gian trong ngành hàng được tính theo chi phí vật chất của luồng vật chất tạo nên sản phẩm Sản phẩm của các tác nhân đứng trước thuộc chi phí trung gian của các
Trang 39tác nhân đứng liền kề sau nó Các chi phí trung gian khác là những chi phí
Added): Là giá trị mới tạo thêm của mỗi tác nhân do hoạt động kinh tế về việc
sử dụng tài sản cố định, vốn và đầu tư lao động dưới ảnh hưởng của chính sách thuế của Nhà nước Công thức tính: VA = GO - IC Giá trị gia tăng VA có thể bằng
0, dương hoặc âm
Giá trị gia tăng là phần không tính trùng giữa các tác nhân Vì vậy, trong nền kinh tế quốc dân, tập hợp toàn bộ giá trị gia tăng của mọi tác nhân sẽ tạo nên tổng sản phẩm quốc dân của đất nước (GNP = ∑VA) Như vậy, nếu một tác nhân nào đó có VA > 0 thì nghĩa là tác nhân đó đã góp phần tạo nên GNP cho
Trang 40nền kinh tế.
Trong chuỗi giá trị, giá trị gia tăng là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế Khái niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những người vận hành chuỗi (doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng * số lượng bán ra) Giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà người vận hành chuỗi bán được trừ đi giá mà người vận hành chuỗi đó đã bỏ ra
để mua những nguyên liệu đầu vào mà những người vận hành chuỗi ở công đoạn trước cung cấp, và giá của những hàng trung gian mua từ những nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ không được coi là mắt xích trong chuỗi
• Các bộ phận của giá trị gia tăng:
- Chi phí về tiền lương và phụ cấp (W - Wage)
- Thuế và các khoản phải nộp (T - Taxes): Là các khoản thuế và các khoản phải nộp mà các tác nhân phải đóng góp cho Nhà nước
- Chi phí khác về tài chính (FF - Financial Fee): Là khoản trả lãi tiền vay, nộp bảo hiểm và các chi phí tài chính khác của các tác nhân Nếu tác nhân chỉ
sử dụng vốn tự có, không phải trả lãi tiền vay thì sẽ không có chi phí về tài chính