Động viên nhân viên: Từ nhận thức, nhớ, hồi tường, suy nghĩ, làm… Cách cá nhân học Cách cá nhân xem, nghe, nhìn Cách cá nhân nhận xét đúng sai Cách cá nhân phát triển thông qua các hoạt động, thói quen Cách cá nhân phản ứng với sự vật, sự việc, con người: vui , buồn, bực tức, kháng cự… Cách cá nhân muốn được khen tặng: muốn được cảm thấy là mình đặc biệt Cách cá nhân kỳ vọng, thái độ lúc chán nản.
Trang 1QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Giảng viên: Phạm Sanh
ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
TRUNG TÂM CPA
Trang 2Các lý thuyết Nhu cầu
Động viên Nhân viên
Quản lý Nhân sự
Các nhân vật chính của QLDA
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3A.Các lý thuyết nhu cầu
Trang 4Lý thuyết thứ bậc nhu cầu (Hierarchy
of Needs Theory)
Tác giả : Abraham Maslow
Nhu cầu bậc thấp :
Nhu cầu cơ bản (Physiological Needs)
Nhu cầu an toàn (Safety Needs)
Nhu cầu xã hội (Social Needs)
Nhu cầu bậc cao :
Nhu cầu được tôn trọng (Esteem Needs)
Trang 5Lý thuyết thứ bậc nhu cầu (Hierarchy
of Needs Theory)
Nhu cầu cơ bản:
Nhu cầu cho ăn uống, sở thích, sinh họat
Nhu cầu an toàn:
Nhu cầu an ninh, được bảo vệ và ổn định
Nhu cầu xã hội:
Nhu cầu về quan hệ, tư cách (affiliation), ý thức sở hữu (sense of belonging)
Trang 6Lý thuyết thứ bậc nhu cầu (Hierarchy
of Needs Theory)
Nhu cầu được tôn trọng:
Nhu cầu về danh tiếng (reputation) và được ngưỡng mộ trong ánh mắt người khác
(recognition in the eyes of others)
Nhu cầu tự hoàn thiện:
Đạt được tự hoàn thiện (self-fulfillment) nhờ
Trang 7Nhận xét lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow
Các nghiên cứu chưa xác nhận được sự tồn
tại 5 thứ bậc về nhu cầu con người một cách chính xác
Các nhu cầu xuất hiện không theo thứ bậc như Maslow đã đề nghị mà tùy thuộc nhiều vào cá nhân và hoàn cảnh Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhu cầu con người tùy thuộc nhiều vào
giai đoạn nghề nghiệp, quy mô của tổ chức và
vị trí địa lý
Trang 8Nhận xét lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow
Không tìm được bằng chứng để hổ trợ cho lý luận của Maslow: nhu cầu này được đáp ứng thì sẽ nảy sinh nhu cầu mới cao hơn
Nhu cầu an toàn được xếp hạng cao hơn nhu cầu tự hoàn thiện ở những quốc gia như Nhật,
Hy lạp
Nhu cầu xã hội dường như nổi trội hơn ở
Trang 9Lý thuyết ERG
Tác giả: Clayton Alderfer
Lý thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu
cầu:
Nhu cầu tồn tại (Existence needs)
Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs)
Nhu cầu tăng trưởng (Growth needs)
Trang 10Lý thuyết ERG
Nhu cầu tồn tại :
Ước vọng khỏe mạnh về thân xác và tinh thần
Nhu cầu giao tiếp :
Ước vọng thỏa mãn trong quan hệ với mọi người
Nhu cầu tăng trưởng :
Ước vọng cho tăng trưởng và phát triển cá nhân
Trang 11Các nội dung của lý thuyết ERG
Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu ở
bậc thấp hơn sẳn sàng để phục hồi
(regression)
Lý thuyết ERG cho rằng: tại cùng một
thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh
hưởng đến sự động viên
Trang 12này là phù hợp với các tiêu chuẩn của thị
Trang 13Acquired (giành được) Needs Theory
Tác giả: David I McClelland (1940)
Sử dụng TAT (Thematic Appreciation
Test) để đo lường nhu cầu con người
TAT yêu cầu con người xem các bức
tranh và viết ra các câu chuyện về những
gì họ nhìn thấy
McClelland đưa ra các bức hình
Trang 14Acquired (giành được) Needs Theory
Bức hình đưa ra : Một người đàn ông đang ngồi và
quan sát các bức tranh gia đình trên bàn làm việc của ông ta
Người thứ nhất viết : Một kỹ sư đã đang mơ mộng về tương lai của gia đình
Người thứ hai viết : Một kỹ sư đang tìm kiếm một ý
tưởng cho sự cải tiến thiết bị từ những kinh nghiệm đã được làm trong gia đình anh ta
Người thứ ba viết : Một kỹ sư đã đang làm việc chăm
Trang 15Acquired (giành được) Needs Theory
McClelland tìm ra 3 nhu cầu quan trọng:
Nhu cầu thành đạt (Need for achievement)
Nhu cầu khẳng định (Need for affiliation)
Nhu cầu quyền lực (Need for power)
Trang 16Acquired (giành được) Needs Theory
Các nghiên cứu khác đã chỉ ra : Có sự khác
biệt văn hóa trong nhu cầu của con người :
Người Mỹ -Anh thiên về nhu cầu thành đạt cao
Khi một nhà quản lý có nhu cầu làm việc với những người khác văn hóa, anh ta cần phải tự điều chỉnh
để nhìn thấy rằng nhu cầu cho sự thành đạt là hoàn toàn khác nhau giữa người này và người khác
Trang 17Lý thuyết 2 nhân tố (Two-factor theory)
Tác giả: Frederick Herzberg
Hỏi trực tiếp 2 câu hỏi sau:
Hãy cho tôi biết về số lần mà bạn cảm thấy hài lòng về công việc của bạn?
Hãy cho tôi biết về số lần mà bạn cảm thấy tồi tệ về công việc của bạn?
Sau khi phân tích gần 4000 câu trả lời từ
các kỹ sư và nhà khoa học, đề xuất mô hình
2 nhân tố
Trang 18Lý thuyết 2 nhân tố (Two-factor theory)
Nhân tố không hài lòng (demotivate
factor): là tác nhân của sự không hài
lòng trong việc làm
Nhân tố hài lòng (motivator factor): là tác nhân của sự hài lòng trong việc làm
Trang 19Lý thuyết 2 nhân tố (Two-factor theory)
Nhân tố không hài lòng (demotivate factor): là tác nhân của sự không hài lòng trong việc làm
Chính sách của tổ chức
Sự giám sát trong công việc
Các điều kiện làm việc
Lương
Quan hệ với đồng nghiệp
Quan hệ với thuộc cấp
Trang 20Lý thuyết 2 nhân tố (Two-factor theory)
Nhân tố hài lòng (motivator factor): là tác nhân của sự hài lòng trong việc làm
Trang 21Nhận xét Lý thuyết 2 nhân tố
(Two-factor theory)
Ở Newzeland, chất lượng của giám sát và quan
hệ tương hỗ liên kết nhau để cải thiện sự hài lòng trong công việc và không chỉ ñơn giản là giảm sự không hài lòng
Các hygiene factor lại được đề cập một cách thường xuyên như là tác nhân làm cho hài
lòng hơn ở các quốc gia như Panama, Châu
mỹ latin hơn là tại USA
Ngược lại các bằng chứng nghiên cứu từ
Finland lại thiên về xác nhận lý thuyết Hezberg
Trang 22Nhận xét Lý thuyết 2 nhân tố
(Two-factor theory)
Hezberg đã phát biểu : If you want people to do
a good job, give them a good job to do
Mẩu gốc (original sample) của các nhà khoa
học và kỹ sư có lẽ không đại diện cho tập hợp đang khảo sát
Lý thuyết này không đề cập (does not account) đến các sự khác biệt cá nhân
Trang 23B Động viên nhân viên
Trang 24Động viên nhân viên
Trang 25Động viên nhân viên
Cá nhân luôn khác nhau:
- Cá nhân khác nhau khi quê quán, thành phần xuất thân, điều kiện gia đình, nền văn hóa, nếp sống khác nhau
- Cá nhân có thể trạng tâm lý, sinh lý, tinh thần (trí não) khác nhau thì hành vi khác nhau
- Cá nhân có trình độ, cấp bậc, đẳng cấp, kinh nghiệm, chuyên môn ngành nghề khác nhau…hành vi khác nhau
-Cá nhân có vị trí chức vụ khác nhau: lãnh đạo, quản lý,
chuyên môn…thì tâm lý khác nhau
Tóm lại: tất cả mọi người đều khác nhau về nhu cầu, ước
Trang 26Động viên nhân viên
Các nhân tố ảnh hưởng tâm lý và hiệu quả
Các nhân tố không tích cực Các nhân tố tích cực (nhiều phiếu
chọn)
Chính sách của công ty Sự thành công, hoàn thành công
việc, công trình
Sự quản lý của Công ty Cá nhân cảm thấy có trách nhiệm Quan hệ với khách hàng Được thăng tiến
Trang 27Động viên nhân viên
Các mô hình động viên:
- HERZBEG với “Thỏa mãn – bất mãn”
- Mc CLELLAND với “ Nhu cầu cho sự phát triển,
Trang 28Động viên nhân viên
HERZBEG với “Thỏa mãn – bất mãn”
Nhân tố thỏa mãn Nhân tố không thỏa mãn
Đối với Chủ đầu tư, quản lý cấp cao
Công việc tạo ra lợi nhuận Lỗi lầm của cá nhân hay công ty
Nội bộ thỏa mãn Gặp rắc rối với nội bộ
Dự án, hạng mục hoàn thành đúng
hạn, tiết kiệm chi phí, chất lượng tốt
Khách hàng không thỏa mãn, chi phí tăng, tiến độ chậm, chất lượng kém Đạt được kết quả vật chất cụ thể (nhà,
xưởng, bản vẽ, máy móc…)
Đối mặt với những vấn đề trừu tượng (quy hoạch không rõ ràng đầy đủ), cá
Trang 29Động viên nhân viên
HERZBEG với “Thỏa mãn – bất mãn”
Đối với cấp điều hành dự án, giám sát
Duy trì , đảm bảo được công việc đúng
hạn
Thiếu sự phối hợp giữa các bên để đảm bảo tiến độ
Đối diện với thử thách Quản lý, xử lý tình thế kém
Có đội ngũ QLDA chuyên nghiệp Thiếu QLDA chuyên nghiệp
Duy trì, kiểm soát được chi phí dưới
tổng mức đầu tư, tổng dự toán
Không có sự hỗ trợ của cấp trên, công
ty về: tiền, máy móc, nhân sự Mối quan hệ tốt bên trong và bên
ngoài nhóm, tổ, công ty các bên ABTK
Không có mối quan hệ tốt bên trong
và bên ngoài nhóm, tổ, công ty các bên Thấy đựơc những thành quả vật chất Gặp rắc rối với các cơ quan QLNN,
Trang 30Động viên nhân viên
HERZBEG với “Thỏa mãn – bất mãn”
Nhân tố thỏa mãn Nhân tố không thỏa mãn
Đối với nhân viên
Hoàn thành công việc, Quan hệ cá nhân với nhau không tốt
Chuyên môn đựơc nâng lên tầm mới Có nhiều đồng nghiệp kém, thiếu trách
nhiệm trong tổ nhóm Một ngày làm viêc hiệu quả ( thường
cuối ngày sẽ cảm thất vui dù mệt mỏi)
Phân công không hợp lý
Trang 31Động viên nhân viên
Mc GREGOR với “ Lý thuyết “X”, Lý thuyết “Y”,
dẫn đến lý thuyết Nhật: LÝ THUYẾT “Z”
Thuyết X:
Cá nhân không thích làm việc
Cá nhân có khuynh hướng chỉ làm khi bị ép buộc và bị kiểm soát chặt chẽ
Cá nhân muốn được nói , được bảo làm cái gì…và cứ thế
Trang 32Động viên nhân viên
Mc GREGOR với “ Lý thuyết “X”, Lý thuyết “Y”
, dẫn đến lý thuyết Nhật: LÝ THUYẾT “Z”
Thuyết Y:
Cá nhân có thể tự tìm thấy yêu thích công việc
Cá nhân tự nguyện làm để đạt đựơc các mục đích của công ty, tổ chức
Cá nhân làm và tự chịu trách nhiệm
Cá nhân có tính sáng tạo cao, đầu óc cầu thị, ham học hỏi , lăn xả với công việc
Động viên:
Giao cho những công việc có tính thử thách
Tạo cơ hội cho họ bước lên những nấc thang nhu cầu cao hơn (Tự thể
Trang 33Động viên nhân viên
Mc GREGOR với “ Lý thuyết “X”, Lý thuyết “Y”,
dẫn đến lý thuyết Nhật: LÝ THUYẾT “Z”
JAPANESE STYLE , LÝ THUYẾT “Z”:
Để một nhóm người có năng lực tạo ra lực lượng chủ chốt
Tạo ra mối quan hệ phối hợp các cá nhân lại với nhau để đạt được mục tiêu của nhóm, của tổ chức
Tạo ra bầu không khí thân mật nơi làm việc như trong gia đình
Tạo ra nếp làm việc suốt đời cho công ty (con cái được ưu tiên tuyển dụng, được có học bổng)
Sắp xếp di chuyển nhiều vị trí công việc khác nhau trước khi đề bạt thăng tiến
Làm việc với nhau như một nhóm
Cùng nhau suy nghĩ, chia sẻ và giải quyết vấn đề
Trang 34Động viên nhân viên
Mc CLELLAND “ Nhu cầu cho sự phát triển, thành tựu”
Những tính cách tạo tiền đề cho sự phát triển:
Thiết lập và làm theo mục tiêu đã thống nhất
Đối mặt với thử thách, vấn đề, không rời bỏ sự thay đổi
Trang 35Động viên nhân viên
5 bước nhu cầu Maslow
Nhu cầu quyền lực, giàu có , muốn ảnh hưởng lên nhiều người
Nhu cầu cuộc sống
an toàn:
đảm bảo
Nhu cầu được yêu mến, mối quan hệ
Trang 36Động viên nhân viên
TIỀN… một nhân tố động viên:
Thỏa mãn trước mắt cho 2 nhu cầu cơ bản : vật chất và an toàn tương lai
Thỏa mãn một phần cho nhu cầu cao hơn: Xã hội và tự thể hiện
Là một biểu hiện của sự quyền lực
Là một biểu hiện của sự công nhận/ đựợc công nhận
Là một biểu hiện của sự thành đạt/ thành tựu đạt đựơc
Trang 37Động viên nhân viên
Tính cách nhóm:
Ưu điểm
Nhóm hình thành một cấu trúc xã hội thu nhỏ
Nhóm sẽ tự lựa chọn 1 trưởng nhóm
Nhóm sẽ ảnh hưởng hành vi cá nhân nhiều hơn người quản lý
Nhóm sẽ phản ứng đối với những thay đổi tiềm ẩn theo một cách không dự đoán được, không lường trước được
Năng suất nhóm sẽ tăng khi những thành viên trong nhóm tham gia ra quyết định để giải quyết vấn đề tác động ảnh hưởng lẫn nhau
Nhược điểm:
Nhóm, vì để hòa bình, vĩ hòa di quý, sẽ có những quyết định xấu
Nhóm họat động lâu dễ có những công việc tẻ nhạt cần tác động qua lại của những thành viên khác nhóm
Nhóm có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng lên cá nhân khi giải quyết vấn
đề
Trang 38Động viên nhân viên
Trưởng nhóm và hoạt động tổ chức:
Nhấn mạnh tập thể hơn là cá nhân
Lãnh đạo dựa vào nhóm:
*Thiết lập mục tiêu cần đạt đến
*Chuẩn hóa, vạch ra lộ trình, các kỹ thuật, công cụ hỗ trợ cần thiết
*Thông tin bên ngoài và sự phối hợp bên trong nhóm
*Phản ứng lại với những lệch lạc để điều chỉnh hành vi, thách thức
*Để nâng cao hiệu quả, năng suất và hướng nhóm đến hoạt động có mục tiêu, cần đối mặt và ảnh hưởng thay đổi các mâu thuẫn….tạo ra các yêu tố bức thiết, kích thích phát triển, kích thích sáng kiến…(khó thực hiện, và phải khéo léo)
Lãnh đạo nhóm QLDA:
Trang 39Động viên nhân viên
Nhân tố phát hiện và bồi dưỡng trưởng nhóm
Người lãnh đạo giỏi Người lãnh đạo không có tố chất
Suy nghĩ cho tập thể, tập trung nhiều
hơn vào mục đích của công ty và làm
cách nào để phát triển tổ chức
Suy nghĩ cho cá nhân, tình trạng, thưởng, phạt, thăng tiến cá nhân
Có thể tiếp xúc trao đổi, làm việc với
nhiều người khác nhau: Giám đốc,
Nhân viên, khách…
Gây căng thẳng với nhiều người, đặc biệt với cấp dưới
Luôn lắng Nghe và muốn làm tốt hơn Thích nói hơn làm
Luôn sẵn sàng với công việc bất cứ lúc Xa cách cấp dưới,
Trang 40Động viên nhân viên
Người lãnh đạo giỏi Người lãnh đạo không có tố chất
Rộng lượng với những bất đồng quan
điểm và sẵn lòng chấp nhận ý kiến hay
Khó chịu với những bất đồng quan điểm và thành kiến với ý kiến hay Quan tâm người khác, giấu tên mình đi Đánh bóng cá nhân
Trách nhiệm, nhất quán, trung thực,
đứng mũi chịu sào
Không dám tiên phong, hám danh đặc lợi, lảng tránh, vòng vo, không nhất
Trang 42SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
ĐẢM BẢO THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HỌACH DỰ ÁN
THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CÁC YC NỘI DUNG QLDA
TỔ CHỨC BỘ MÁY, BỐ TRÍ NHÂN VIÊN PHẢI TINH GỌN, HIỆU QUẢ
QUAN HỆ LÃNH ĐẠO, PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ PHẬN RÕ RÀNG
MỖI NGƯỜI PHẢI THẤY RÕ VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA MÌNH
VÀ CHỈ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC MỘT THỦ TRƯỞNG TRỰC TIẾP
TRÁCH NHIỆM PHẢI ĐI ĐÔI VỚI QUYỀN HẠN, QUYỀN LỢI
LÃNH ĐẠO PHẢI ĐI ĐÔI VỚI KIỂM TRA
PHẠM VI NỘI DUNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA PHẢI RÕ RÀNG
NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ SƠ ĐỒ
Trang 43 VÍ DỤ BỐ TRÍ SƠ ĐỒ
Trang 44 VÍ DỤ BỐ TRÍ SƠ ĐỒ
Trang 45 VÍ DỤ BỐ TRÍ SƠ ĐỒ
Trang 49TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN
TUYỂN DỤNG PHẢI DỰA VÀO YÊU CẦU CÔNG VIỆC (TỪ
CÁC MỤC TIÊU DA, CHIA NHỎ RA CÁC CÔNG VIỆC ), TỪ
CÔNG VIỆC XÁC ĐỊNH CHỨC DANH TIÊU CHUẨN , TỪ CHỨC DANH TIÊU CHUẨN MỚI XÁC ĐỊNH YC VỀ NHÂN SỰ
YÊU CẦU RÕ RÀNG VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KINH
NGHIỆM, KỸ NĂNG, NGỌAI NGỮ, TUỔI ĐỜI TUỔI NGHỀ, NAM
NỮ, PHẨM CHẤT, NGỌAI HÌNH, KHÁC…
NÊU RÕ MỨC LƯƠNG MIN VÁ CÁC CHẾ ĐỘ VỀ LƯƠNG
THƯỞNG, CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM, QUYỀN LỢI , ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH TRỰC TIẾP
PHỎNG VẤN, THỬ VIỆC
Trang 50ĐÀO TẠO HUẤN LUYỆN NHÂN
TỔ CHỨC THAM QUAN TRONG NƯỚC, NGÒAI NƯỚC
MỞ CÁC LỚP HUẤN LUYỆN TRONG HOẶC NGÒAI NƯỚC
CHO ĐI HỌC CÁC LỚP NGẮN HẠN, DÀI HẠN TRONG HOẶC NGÒAI NƯỚC
TỔ CHỨC HOẶC THAM GIA CÁC HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ
CHỈ ĐÀO TẠO THEO KẾ HỌACH, CÓ NHU CẦU THẬT SỰ, ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẢI BIẾT SỬ DỤNG KẾT QUẢ SAU
Trang 52CHỦ ĐẦU TƯ
CÓ QUYỀN XÁC ĐỊNH PHẠM VI DỰ ÁN, HỔ TRỢ DỰ ÁN Ở MỨC ĐỘ CAO NHẤT, CUNG CẤP NGUỒN LỰC CẦN THIẾT,
GIẢI QUYẾT CÁC TRỞ NGẠI, GIAO TIẾP HIỆU QUẢ VỚI PMU
VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN, CHẤP THUẬN HAY TỪ CHỐI
KẾT QUẢ SAU CÙNG…
ĐẢM BẢO MỤC TIÊU, TIẾN ĐỘ, CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA
DỰ ÁN PHẢI ĐƯỢC TRUYỀN ĐẠT CHO MỌI NGƯỜI TRONG
TỔ CHỨC CỦA CĐT, ĐẶC BIỆT LÀ BAN LÃNH ĐẠO
ĐẢM BẢO RẰNG TÒAN THỂ BAN LÃNH ĐẠO SẼ ỦNG HỘ
VÀ TRỢ GIÚP HỌAT ĐỘNG CỦA PMU
TỈNH TÁO TRƯỚC BẤT KỲ THAY ĐỔI NÀO TRONG CÁC
Trang 53 THƯƠNG THẢO VỚI CẤP TRÊN, ĐẶC BIỆT LÀ CHỦ ĐẦU TƯ
HÒA GIẢI CÁC MÂU THUẨN
XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC CẦN THIẾT
LẬP CÁC ĐIỂM MỐC
ĐẢM BẢO MỌI THÀNH VIÊN ĐỀU CÓ ĐÓNG GÓP VÀ ĐƯỢC HƯỞNG LỢI
GIỮ CHO CÔNG VIỆC TIẾN TRIỂN ĐÚNG HƯỚNG
ĐẢM BẢO CÁC MỤC TIÊU DỰ ÁN HÒAN THÀNH ĐÚNG THỜI HẠN VÀ TRONG PHẠM VI NGÂN SÁCH
PHẢI DỰA VÀO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA MÌNH ĐỂ GÂY
Trang 54GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
Trang 55GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
Trang 56TRƯỞNG NHÓM
LÀ NGƯỜI KHỞI XƯỚNG
VAI TRÒ LÀM GƯƠNG
VAI TRÒ NGƯỜI THƯƠNG THẢO
PHẢI BIẾT LẮNG NGHE
VAI TRÒ NGƯỜI HUẤN LUYỆN
CŨNG LÀ MỘT THÀNH VIÊN
THƯỜNG XUYÊN BÁO CÁO TÌNH HÌNH, TIẾN ĐỘ VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN CHO GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
ĐỊNH KỲ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA NHÓM, CỦA CÁC
THÀNH VIÊN ĐẢM BẢO MỌI THÀNH VIÊN ĐỀU CÓ ĐÓNG GÓP VÀ Ý KIẾN MỌI NGƯỜI ĐỀU ĐƯỢC LẮNG NGHE