1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài Thảo Luận QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

17 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 146,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiỂU ĐỒ NHÂN QuẢ Khái niệm Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ chức đưa ra những nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề từ một hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy ra. Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát thấy. Biểu đồ nhân quả được sử dụng khi nào? Công cụ này được sử dụng giúp tổ chức xác định tại sao một vấn đề cụ thể lại xảy ra. Nó sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ vấn đề, xác định tất cả các nguyên nhân có thể. Tác dụng của biểu đồ nhân quả Là một công cụ biểu thị mối quan hệ giữa đặc tính chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đó. Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản trị biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình. Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp. Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.

Trang 1

Bài Thảo Luận

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

GVHD: NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG SVTH : LỚP ĐHTP6ANĐ

1 MAI THỊ HỒNG NHUNG

2 PHAN THỊ ĐAN

3 PHẠM THỊ LỆ

4 QUYỀN HẢI NGỌC

CÂU HỎI: Trình bày cách xây dựng biểu đồ nhân quả và lấy ví dụ

Trang 2

BiỂU ĐỒ NHÂN QuẢ

1 Khái niệm

• Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ chức đưa ra

những nhận định nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề từ một hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy ra.

• Biểu đồ nhân quả còn minh họa cho mối quan hệ nhân quả giữa các nguyên nhân khác nhau được xác định với tác động hoặc hiện tượng được quan sát thấy.

• Biểu đồ nhân quả được sử dụng khi nào?

• Công cụ này được sử dụng giúp tổ chức xác định tại sao một vấn đề cụ thể lại xảy ra Nó sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ vấn đề, xác định tất cả các nguyên nhân có thể.

Trang 3

• 2 Cấu trúc và cách xây dựng biểu đồ nhân quả

• Điểm được xem là quan trọng nhất trong cấu trúc của một biểu

đồ nhân quả là hiểu rõ ràng mối quan hệ nhân quả Tất cả các nguồn có thể của nguyên nhân cần được xem xét

• Biểu đồ nhân quả thường như là một bước mở đầu để phát triển

dữ liệu cần thiết cho thiết lập việc tạo ra kết quả

• Cấu trúc biểu đồ nhân quả

– Xương trung tâm: Đó là những vấn đề, tác động có thể là:

• Chất lượng sản phẩm: Cỡ sản phẩm, lỗi, tỉ lệ lỗi …

• Kết quả hoạt động: Hiệu suất làm việc, thời gian yêu cầu, hạn giao hàng, và hiệu quả…

Trang 4

– Xương chính và phụ: Được thể hiện thông qua những nguyên

nhân điển hình:

• Đối với sản xuất: 5M’s (Man – Con người, Mechine – Máy móc, Method – Phương pháp, Meterial – Nguyên vật liệu,

Measurement – Sự đo lường)

• Đối với dịch vụ: 5P’s ( People – Con người, Process – Quá trình, Place – Địa điểm, Provision – Sự cung cấp, Patron – Khách hàng

• Cách xây dựng biểu đồ nhân quả

• Bước 1: Vạch rõ tác động hoặc hiện tượng, các nguyên nhân phải

được nhận biết cho mỗi hiện tượng hoặc tác động

• Bước 2: Đặt các tác động đang được giải thích ở bên phải và trong một cái hộp Vẽ một đường xương sống trung tâm hướng đến tác

động đó

Trang 5

• Bước 3: Sử dụng phương pháp não công, từng bước tiếp cận xác định các vấn đề có thể xảy ra

• Chú ý: Trong huy động trí não tập thể, các nguyên nhân có thể xảy ra tại các nhánh xương chính có thể được xếp hạng

– Duy trì dòng ý tưởng tạo ra, không bị ảnh hưởng bởi các loại nguyên nhân chính Theo mỗi ý tưởng, nguyên nhân nên chỉ một loại, tuy nhiên một số nguyên nhân thuộc về con người có thể có lý ở nhiều nơi khác nhau

• Bước 4: Mỗi khu vực nguyên nhân chính nên đặt trong một cái hộp và kết nối với xương trung tâm bởi một đường nghiêng

• Chú ý: Phải linh hoạt trong việc sử dụng xương nguyên nhân chính, thông thường các nguyên nhân chính có thể được xác định theo 5M (trong sản xuất) hoặc 5P (trong dịch vụ) Trong

cả hai quá trình này, môi trường và đo lường cũng thường

được sử dụng

Trang 6

• Bước 5: Thêm vào các nguyên nhân phụ cho mỗi nguyên nhân đã

được nhập vào biểu đồ

• Bước 6: Tiếp tục thêm vào các nguyên nhân có thể cho đến khi mỗi nhánh đạt được một nguyên nhân gốc rễ

• Chú ý: Việc tiếp tục thêm vào các nguyên nhân giúp đẩy mạnh hiểu biết sâu hơn về quá trình, tuy nhiên cũng cần phải biết khi nào dừng lại Quá trình đặt câu hỏi tìm nguyên nhân có thể dừng lại khi một

nguyên nhân đã được kiểm soát bởi nhiều hơn một mức quản lý mà đã được đưa ra từ trước đó

• Bước 7: Kiểm tra giá trị logic của mỗi chuỗi nguyên nhân

Trang 7

• Bước 8: Kiểm tra tính đầy đủ của biểu đồ

• Bước 9: Ghi tên tiêu đề biểu đồ

• 3.Phân tích biểu đồ nhân quả

• · Mục đích

• - Phân tích biểu đồ nhân quả giúp tổ chức hình dung xuyên suốt

những nguyên nhân của một vấn đề, nó có thể bao gồm cả những

nguyên nhân gốc rễ mà không phải chỉ là các hiện tượng

• - Cung cấp cấu trúc cho nỗ lực xác định nguyên nhân

• - Gợi mở ra các hiện tượng vượt ra ngoài giới hạn giúp tổ chức trong việc phát hiện các nguyên nhân gốc rễ tiềm tàng

Trang 8

• Thảo luận về biểu đồ cuối cùng.

• - Khi giải thích một biểu đồ nhân quả, nhiệm vụ chính

của tổ chức là kiểm tra sự hoàn thành hay tính đầy đủ của biểu đồ Để làm tốt điều này, chúng ta có thể xem xét

những điểm sau:

• + Chắc chắn rằng những câu hỏi theo dạng 4W’s và 5M’s hoặc 5P’s đã được áp dụng cho tác động hoặc hiện tượng.

• + Thông thường, mỗi một nhánh chính của biểu đồ sẽ

được thêm vào ít nhất từ 3 đến 4 nhánh nhỏ.

• + Xác minh lại rằng nguyên nhân ở cuối của mỗi chuỗi nhân quả là một nguyên nhân gốc rễ tiềm ẩn bằng cách kiểm tra tính logic trong mối quan hệ nhân quả, thông

qua tất cả các nguyên nhân trung gian tới tác động cuối cùng

Trang 9

• - Biểu đồ nhân quả quan trọng ở chỗ, nó phân biệt giữa giả định và thực tế Biểu đồ nhân quả thể hiện những giả định, chi khi những giả định này được kiểm tra với số liệu chúng

ta mới có thể chứng minh được các nguyên nhân của hiện tượng đã quan sát thấy.

• - Xác định những nguyên nhân mà tổ chức cho rằng đây là những nguyên nhân then chốt nhất cho sự điều tra tiếp theo Đồng thời, đánh dấu các nguyên nhân đó lại.

• - Phát triển các kế hoạch để xác nhận rằng những nguyên nhân tiềm ẩn là những nguyên nhân thực sự.

Trang 10

- Làm sáng tỏ các nguyên nhân gốc rễ bằng một hoặc nhiều các cách sau:

• + Tìm các nguyên nhân mà xuất hiện lặp đi lặp lại tại các nhánh xương nguyên nhân chính.

• + Tập hợp dữ liệu thông qua các checksheet hoặc những dạng khác để xác định mối quan hệ thường xuyên của các nguyên nhân khác nhau.

Trang 11

• 4 Tác dụng của biểu đồ nhân quả

• Là một công cụ biểu thị mối quan hệ giữa đặc tính chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đó Liệt kê

và phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản trị biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình.

• Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.

Trang 12

• Cung cấp một phương pháp giúp xác định và tổ chức một cách có

hệ thống các nguyên nhân (phân chia thành các nhóm) có thể gây

ra một vấn đề chất lượng Dựa vào đó để chuẩn bị các biện pháp cải tiến, lập ra một kế hoạch hành động nhằm khắc phục, phòng ngừa các nguyên nhân gây ra vấn đề chất lượng

• Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ kỹ thuật và kiểm tra

• Nâng cao sự hiểu biết tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên

Trang 13

• 5 Các điểm cần chú ý khi sử dụng biểu đồ nhân quả

• Vẽ các ý kiến thu thập được từ nhiều người

1) Phải biểu diễn các đặc tính một cách cụ thể

2) Thu thập tất cả các yếu tố

3) Thu thập các dữ liệu

4) Xem xét nghiên cứu theo thời gian

5) Phát hiện các yếu tố tác động ảnh hưởng

Trang 14

6 Cách xác định của nguyên nhân của một vấn

đề

• Thông thường một vấn đề hoặc một kết quả sẽ do nhiều nguyên nhân khác nhau tạo ra Nhưng nhìn chung, các nguyên nhân có thể được tập hợp chủ yếu ở 6 nhóm (5M + E):

• Men (nhân sự)

• Material (nguyên vật liệu)

• Machine (thiết bị)

• Method (phương pháp)

• Measurement (đo lường, chuẩn mực)

• Enviroment (môi trường)

Trang 15

Chất lượng

Con người

(Men)

K

ỹ thu

ật

C ôn

g n gh

- T hiế

t bị

(M ac hin

guyê

n

vật l

iệu (Mat

eria

ls)

Phương pháp

tổ chức quản lý (Methods )

Đo lường

- Ch uẩn m

ực

(Mea surem

ent)

Môi

trườ ng

(Env ironm

ent)

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản

phẩm 5M + E

Trang 16

Biểu đồ nhân quả - Ví dụ

SP kém chất lượng

Thiết bị

Phương pháp

Không cập nhật bản vẽ

Chuẩn mực

Không vệ sinh thiết bị

Thiết bị kém chính xác

Tay

nghề

kémKhông có kế

hoạch thay thế

Sức khỏe bị ảnh hưởng

Vật liệu kém chất lượng Nhập vật liệu chậm

Nhà cung ứng kém CL

Hệ thống điện không đủ tải

Nguồn điện không ổn định

Thiếu đồ gá

Trang 17

Biểu đồ nhân quả - Ví dụ 2

Chất lượng

lỗ ren M4

Thiết bị

Phương pháp

Không bôi trơn

Nhân sự

Nguyên vật liệu

Bàn máy bị kẹt

Trục máy

bị dơ, đảo

Tay nghề kém

Không thực hiện

theo hướng dẫn

CN, kiểm tra

Phôi bị chai cứng Kích thước tarô không đúng

Lỗ khoan

bị rộng

Không có gá định phôi

Ngày đăng: 15/06/2016, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w