1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn

82 864 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- --- NGUYỄN THỊ NGỌC MAI NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC NÙNG TẠI XÃ HỮU KHÁNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN KHÓA L

Trang 1

-  -

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC NÙNG TẠI

XÃ HỮU KHÁNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

-  -

NGUYỄN THỊ NGỌC MAI

NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC NÙNG TẠI

XÃ HỮU KHÁNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Giảng viên hướng dẫn 1 ThS Phạm Thu Hà

2 TS Đỗ Hoàng Chung Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn khoa học của ThS Phạm Thu Hà và TS Đỗ Hoàng Chung

Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung

thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào

Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được

đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, 17 tháng 06 năm 2015

ThS Phạm Thu Hà

TS Đỗ Hoàng Chung

Nguyễn Thị Ngọc Mai

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:

"Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của các cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Phạm Thu Hà thầy giáo TS Đỗ Hoàng Chung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn các ban ngành lãnh đạo UBND xã Hữu Khánh huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn cùng người dân trong xã Hữu Khánh - huyện Lộc Bình, đã tạo điều kiện giúp em trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc Mai

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Nùng khai thác sử

dụng làm thuốc tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 23Bảng 4.2: Bảng tóm tắt tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng các loài cây

thuốc 30Bảng 4.3: Các bài thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh huyện

Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn 34Bảng 4.4 Cây thuốc được người dân nhắc đến với số lần nhiều nhất từ cao

xuống thấp 40Bảng 4.5: Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây tiêu

biểu được cộng đồng dân tộc Nùng sử dụng làm thuốc 41Bảng 4.6 Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài tại xã Hữu Khánh,

huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 50

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có

thể dừng phỏng vấn khi số loài không tăng 16

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái các loài cây thuốc 31

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện cách dùng các loài cây thuốc 32

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện cách bảo quản các loài cây thuốc 33

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở thực hiện đề tài 4

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11

2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 11

2.3.2 Dân sinh – kinh tê – xã hội 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 14

3.2 Thời gian nghiên cứu 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản 15

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 15

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực vật học 20

3.4.4 Phương pháp nội nghiệp 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

Trang 9

4.1 Xác định danh mục các loài cây của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu

Khánh 23

4.2 Tri thức bản địa trong việc khai thác, sử dụng các loài cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh 30

4.3 Đặc điểm hình thái của một số loài cây thuốc tiêu biểu được người dân sử dụng phổ biến 39

4.3.1 Một sô loài cây tiêu biểu được cộng đồng dân tộc Nùng sử dụng làm thuốc 39

4.4 Các loài cây thuốc và các bài thuốc cần được ưu tiên bảo tồn 49

4.4.1 Các loài cây thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng 49

4.4.2 Các bài thuốc quan trọng cần được bảo tồn, nhân rộng 51

4.5 Đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 10

và nhiều loại lâm sản ngoài gỗ khác như tre nưa, song mây, quế, hồi trong đó

có nguồn tài nguyên cây thuốc dân gian là vô cùng quý giá và đặc biệt phong phú từ số lượng đến tác dụng đây không chỉ là nguồn dược liệu vô cùng quan trọng đối với con người hơn cả là với nền y học cổ truyền

Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến đây là nguồn tài nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho các cộng đồng địa phương trong việc phòng chữa bệnh, ngoài ra nó còn có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen, cung cấp cho lĩnh vực dược học

Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc, đặc biệt là khu vực Trường Sơn Thêm vào đó với những kinh nghiệm đã được tích lũy qua 4000 năm lịch sử, đã sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu cuộc sống từ ăn, mặc, ở, chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh vv… của cộng đồng 54 dân tộc anh em Đó là một ưu thế lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên thực vật trong đó có nguồn tài nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống

Trang 11

và sức khỏe của mọi người đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa nơi cuộc sống của họ gặp nhiều khó khăn phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng

Theo các nhà phân loại thực vật ở Việt Nam giàu tài nguyên thực vật nhất Đông Nam Á, nơi có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao Trong đó có 3.948 loài được dùng làm thuốc (viện dược liệu, 2004) [8] chiếm khoảng 37% số loài đã biết Đó chưa kể đến những cây thuốc gia truyền của 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam, cho đến nay chúng ta chỉ mới biết được có một phần Ngoài ra các nhà khoa học Nông Nghiệp đã thống kê được 1.066 loài cây trồng trong đó cũng có 179 loài cây sử dụng làm thuốc Theo kết quả điều tra của viện dược liệu trong thời gian 2002 – 2005 số loài cây thuốc ở một số vùng trọng điểm thuộc các tỉnh gắn với dãy Trường Sơn như sau: Đắc Lắc (751 loài), Gia Lai (783 loài), Kon Tum (814 loài), Lâm Đồng (756 loài) Với hệ thực vật như vậy, thành phần các loài cây thuốc hết sức phong phú

và đa dạng

Sức khỏe lại là một phần quan trọng của con người, trong mỗi chúng ta không phải lúc nào cũng khỏe và ai cũng khỏe cả, mà nhiều lúc ốm đau, bệnh tật cần thuốc chữa bệnh nhằm ổn định và nâng cao cuộc sống hằng ngày Với các đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh khi mà nguồn thuốc tây y không phục vụ đến kịp thời Các bài thuốc Nam lại là nguồn nguyên liệu sẵn có, đó là các loài cây xung quanh mình để sử dụng làm thuốc

an toàn và có hiệu quả Chính vì thế mà các loài thuốc dân gian của các đồng bào dân tộc thật sự cần thiết và hết sức quan trọng đôi khi được xem như là

“sức mạnh vô hình” cứu sống tính mạng con người

Hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, việc nghiên cứu phát hiện

Trang 12

và bảo tồn tiến đến sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc bản địa là một vấn

đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Đối với các cộng đồng dân tộc ở xã Hữu Khánh - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn họ có những bài thuốc, kinh nghiệm rất hay, đơn giản nhưng hiệu quả trong việc chữa bệnh Vấn đề đặt ra

là làm thế nào để ghi nhận và gìn giữ vốn kiến thức quý báu trong việc sử dụng cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc xuất phát từ lý do trên tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn" được thực hiện nhằm tìm ra giải pháp để

bảo tồn và phát triển các loài thuốc có giá trị và kinh nghiệm sử dụng các bài thuốc của cộng đồng dân tộc

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:

Tìm hiểu được từ cộng đồng dân tộc Nùng các bài thuốc, cây thuốc dân gian dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống

Lựa chọn được các bài thuốc, cây thuốc hay quan trọng để phát triển nhân rộng bảo tồn trên cơ sở lựa chọn có sự tham gia của người dân

Tư liệu hóa được tri thức sử dụng, một số bài thuốc gia truyền và những kinh nghiệm chữa bệnh của đồng bào dân tộc từ các loài cây hoặc các bộ phận của cây sử dụng an toàn và có hiệu quả

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết các thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần nghiên cứu về việc sử dụng các loài thực vật Lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc nhằm bảo tồn nguồn tri thức bản địa

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở thực hiện đề tài

Tri thức bao gồm sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên

xung quanh con người Tri thức được tích lũy từ những kinh nghiệm của quá trình lao động sản xuất thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày của con người, trải qua thời gian dài lịch sử, tri thức được tồn tại và phát triển qua sự trải nghiệm của nhân dân lao động

Vậy tri thức bản địa là gì? Theo định nghĩa chung cuả tổ chức UNESCO,

tri thức bản địa là tri thức hoàn thiện được duy trì, tồn tại và phát triển trong

một thời gian dài với sự tương tác qua lại gần gũi giữa con người với môi trường tự nhiên nó được truyền miệng từ đời này sang đời khác và rất ít khi được ghi chép lại Tri thức bản địa là nguồn tài nguyên quốc gia giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển theo những phương sách ít tốn kém, có sự tham gia của người dân và đạt được sự bền vững Các dự án phát triển dựa trên cơ

sở tri thức bản địa sẽ lôi kéo được nhiều người dân tham gia, vì nó hợp với suy nghĩ của nhân dân, dân biết phải làm gì và làm như thế nào Đó chính là

cơ sở của sự thành công Đặc điểm quan trọng của tri thức bản địa là luôn thích ứng với sự thay đổi của môi trường, các cộng đồng cư dân địa phương luôn có ý thức bản địa hóa những du nhập từ bên ngoài có lợi và thích hợp với

cộng đồng

Trước đây người ta khái niệm lâm sản chủ yếu là gỗ, ít quan tâm đến các thành phần khác gỗ Ngày nay, trong các chiến lược phát triển bền vững của các dự án lâm nghiệp xã hội, nông lâm kết hợp người ta đã chú ý nhiều đến

các lâm sản khác ngoài gỗ và có khái niệm cơ bản về Lâm sản ngoài gỗ là bao

gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và các dịch vụ thu được từ

Trang 14

rừng hoặc từ bất kỳ vùng đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự, loại trừ gỗ ở tất cả các hình thái của nó Các loài cây thuốc đa phần là các sản phẩm Lâm

sản ngoài gỗ thuộc một phần của tài nguyên thực vật Tài nguyên thực vật là

tổng hợp của sinh quyển trong một loạt các thảm thực vật Tài nguyên thực

vật như là các nhà sản xuất chính, để duy trì chu kỳ dinh dưỡng sinh quyển và

cơ sở dòng năng lượng trên trái đất Tài nguyên thực vật giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người nói riêng và sinh vật nói chung Nhưng trong thời gian vừa qua tài nguyên này đã bị suy thoái nghiêm trọng do sự tác động tiêu cực của con người, chính vì vậy, gần đây Đảng và

nhà nước ta đã có những chủ trương, đường lối mới như: Luật Bảo vệ và phát

triển rừng năm 2004, Luật đất đai 2013, Luật đa dạng sinh học 2008, Nghị định 99 của Chính phủ 2010…cùng với hàng loạt các văn bản khác đã ra đời nhằm bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí Đây là một

cơ sở pháp lí quan trọng để thực hiện thành công đề tài tri thức bản về khai

thác và sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng ở xã Hữu Khánh 2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, nhiều nước đã sử dụng nguồn Lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc, nhiều nước đã có các đề tài nghiên cứu về thuốc và họ cũng đã sử dụng nhiều nguồn tài nguyên này để xuất khẩu làm dược liệu và thu được một nguồn tài chính khá lớn Đặc biệt là Trung Quốc, có thể khẳng định đây là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh Một nghiên cứu rất thành công của họ đã cho ra đời cuốn sách "Kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở Trung Quốc" vào năm 1968, do các nhà nghiên cứu Vân Nam - Trung Quốc thực hiện Cuốn sách này đã đề cập tới đặc điểm sinh thái, công dụng, kỹ thuật gây trồng, chế biến và bảo quản cây Thảo quả (Phan Văn Thắng, 2002) [7]

Trang 15

Vào thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đưa ra “Bản thảo cương mục” sau đó năm

1955 cuốn bản thảo này được in ấn lại Nội dung cuốn sách đã đưa đến cho con người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh Ngay từ những năm

1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc của Liên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn Năm 1972 tác giả N.G Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả nước Liên Xô (cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây hại cho sức khỏe của con người Qua cuốn sách

“Chữa bệnh bằng cây thuốc” tác giả Kovalena đã giúp người đọc tìm được loại cây thuốc và chữa đúng bệnh với liều lượng đã được định sẵn (Trần Thị Lan, 2005) [4] Đến năm 1992, J.H.de Beer- một chuyên gia Lâm sản ngoài gỗ của tổ

chức nông lương thế giới khi nghiên cứu về vai trò của thị trường và của Lâm sản ngoài gỗ đã nhận thấy giá trị to lớn của thảo quả đối với việc cải thiện đời sống cho người dân ở miền núi sống ở trong và gần rừng, thu hút họ tham gia vào việc quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, giúp họ có thể yên tâm sống chủ yếu vào nghề rừng

Theo ước tính của tổ chức Quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.000 – 70.000 loài trong số 250.000 loài cây được sử dụng vào mục đích chữa bệnh trên toàn thế giới Nguồn tài nguyên cây thuốc này là kho tàng vô cùng quý giá của các dân tộc hiện đang khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khỏe, phát triển kinh tế, giữ gìn bản sắc của các nền văn hóa Theo báo cáo của

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ngày nay có khoảng 80% dân số các nước đang phát triển có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu phụ thuộc vào nguồn dược liệu

hoặc qua các chất chiết suất từ dược liệu (Nguyễn Văn Tập, 2006) [ 6] Tiến sĩ

James A.Dule – nhà dược lý học người Mỹ đã có nhiều đóng góp cho tổ chức

Y tế Thế giới (WHO) trong việc xây dựng danh mục các loài cây thuốc, cách thu hái, sử dụng, chế biến và một số thận trọng khi sử dụng các loại cây thuốc

(Trần Thị Lan, 2005) [4]

Trang 16

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam nằm trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thích hợp cho

sự phát triển của thực vật nói chung và cây thuốc nói riêng Một số vùng cao lại có khí hậu á nhiệt đới, phù hợp với việc trồng cây thuốc ưa khí hậu mát

mẻ Đặc biệt là nước ta có dãy núi Trường Sơn rộng lớn là nơi có rất nhiều cây thuốc phục vụ cho đồng bào nhân dân sống gần ở trong rừng mà họ sống

xa các trạm xá, bệnh viện thì việc cứu chữa tại chỗ là vô cùng cần thiết và cấp bách

Theo nguồn thông tin Viện Dược liệu (2004) [8] thì Việt Nam có đến 3.948 loài cây làm thuốc, thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả rêu và nấm) có công dụng làm thuốc Trong số đó có trên 90% tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên Nhưng qua điều tra thì con số này có thể được nâng lên vì kiến thức sử dụng cây thuốc của một số đồng bào dân tộc thiểu số chúng ta nghiên cứu chưa được đầy đủ hay còn bỡ ngỡ, trong đó có cộng đồng dân tộc Nùng ở

xã Hữu Khánh, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn Những năm qua, chỉ riêng ngành Y học dân tộc cổ truyền nước ta đã khai thác một lượng dược liệu khá lớn Theo thống kê chưa đầy đủ thì năm 1995, chỉ riêng ngành Đông dược cổ truyền tư nhân đã sử dụng 20.000 tấn dược liệu khô đã chế biến từ khoảng

200 loài cây Ngoài ra còn xuất khẩu khoảng trên 10.000 tấn nguyên liệu thô

(Viện Dược Liệu, 2002) [9]

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thanh Huyền tại xã Địch Quả- huyên Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của cộng đồng dân tộc cho thấy kiến thức về việc sử dụng nguồn cây thuốc của đồng bào dân tộc Dao ở đây Với kiến thức đó họ có thể chữa khỏi rất nhiều loại bệnh nan y bằng những bài thuốc cổ truyền Tuy nhiên những kiến thức quý báu này chưa được phát huy và chưa có cách duy trì hiệu quả, chưa có tổ chức Tác giả đã chỉ rõ những loài thực vật rừng được người dân

Trang 17

sử dụng làm thuốc, nơi phân bố, công dụng, cách thu hái chúng Thêm vào đó

họ còn đưa ra một cách rất chi tiết về mục đích, thời vụ, và các điều kiêng kị khi thu hái cây thuốc Họ đã đánh giá được mức độ tác động của người dân

địa phương, nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc (Phạm Thanh Huyền, 2000) [3]

Ở nước ta số loài cây thuốc được ghi nhận trong thời gian gần đây không ngừng tăng lên, theo báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và tài

nguyên cây thuốc (Viện dược liệu, 2003) [10]

- Năm 1952 toàn Đông Dương có 1.350 loài

- Năm 1986 Việt Nam đã biết có 1.863 loài

- Năm 1996 Việt Nam đã biết có 3.200 loài

- Năm 2000 Việt Nam đã biết có 3.800 loài

Trong công trình cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt, Trần Khắc Bảo đã đưa ra một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cây thuốc như: diện tích rừng bị thu hẹp, chất lượng rừng suy thoái hay quản lý rừng còn nhiều bất cập, trồng chéo kém hiệu quả Từ đó tác giả cho rằng chiến lược bảo tồn tài nguyên cây thuốc là bảo tồn các hệ sinh thái, sự đa dạng các loài và di truyền Bảo tồn cây thuốc phải gắn liền với bảo tồn và phát huy trí thức Y học cổ truyền và Y học dân gian gắn với sử

dụng bền vững và phát triển cây thuốc (Trần Khắc Bảo, 2003) [1]

Theo Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc Dân tộc cổ truyền (CREDEP) từ trước đến nay khá nhiều địa phương trong nước đã có truyền thống trồng cây thuốc và có nhiều nghiên cứu về cây thuốc, bài thuốc chữa các bệnh thường gặp hang ngày Trong 2 năm gần đây, Ngô Qúy Công đã tiến hành điều tra việc khai thác, sử dụng cây thuốc Nam tại vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, nghiên cứu kỹ thuật nhân giống, gây trồng một số loài cây thuốc quý nhằm bảo tồn và phát triển cho mục đích gây trồng thương mại Họ chỉ rõ

Trang 18

phương pháp thu hái cũng là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng cách đào cả cây do bộ phận dùng chủ yếu là rễ, củ làm cho số lượng loài suy giảm nhanh chóng và đây cũng là nguy cơ dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là sự tuyệt chủng của một số lớn các cây thuốc Vì vậy việc nhân giống nhằm mục đích hỗ trợ cây giống cho người dân có thể trồng tại vườn nhà cũng như xây dựng các vườn cây thuốc tại địa phương đều giảm áp lực thu hái cây thuốc trong rừng tự nhiên là việc làm rất cần thiết và đưa ra những giải pháp, đề xuất hợp lý để bảo tồn và

phát triển (Ngô Quý Công, 2005)[2]

Đỗ Hoàng Sơn và cộng sự đã tiến hành đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng về tiềm năng gây trồng cây thuốc tại Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm Qua điều tra họ thống kê được tại Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm

có 459 loài cây thuốc thuộc 346 chi và 119 họ trong 4 ngành thực vật Người dân thuộc vùng đệm ở đây chủ yếu là cộng đồng dân tộc Sán Dìu sử dụng cây thuốc để chữa 16 nhóm bệnh khác nhau Trong đó trên 90% số loài được sử dụng trong rừng tự nhiên Mỗi năm có khoảng hơn 700 tấn thuốc tươi từ Vườn quốc gia Tam Đảo được thu hái để buôn bán Nguồn tài nguyên cây thuốc ở đây đang bị suy giảm khoảng 40% so với 5 năm trước đây Trên cơ sở các nghiên cứu các tác giả đã đề xuất 26 loài cây thuốc cần được ưu tiên và

bảo tồn (Đỗ Hoàng Sơn, 2008) [5]

Theo Nguyễn Văn Tập trong nguồn Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam, cây thuốc chiếm một vị trí quan trọng về thành phần loài cũng như về giá trị sử dụng

và kinh tế Theo điều tra cơ bản của Viện Dược liệu (Bộ Y tế) đến năm 2004 đã phát hiện được ở nước ta có 3.948 loài thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả Rêu và Nấm) có công dụng làm thuốc Trong số đó trên 90% tổng số loài là cây thuốc mọc tự nhiên chủ yếu trong các quần thể rừng Rừng cũng là nơi tập hợp hầu hết cây thuốc quý có giá trị sử dụng và kinh tế cao Tuy nhiên, do khai thác không chú ý đến tái sinh trong nhiều năm qua cùng với nhiều nguyên nhân khác,

Trang 19

nguồn cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam đã bị giảm sút nghiêm trọng, biểu hiện qua các thực tế sau:

- Vùng phân bố tự nhiên của cây thuốc bị thu hẹp: Do nạn phá rừng làm nương rẫy, nhất là việc mở rộng diện tích trồng Cà phê, Cao su ở các tỉnh phía Nam đã làm mất đi những vùng rừng rộng lớn vốn có nhiều cây thuốc mọc tự nhiên chưa kịp khai thác

- Hầu hết các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, mặc dù có vùng

phân bố rộng lớn, trữ lượng tự nhiên tới hàng ngàn tấn, như Vằng đắng, các

loài Bình vôi hoặc hàng trăm tấn như Hoằng đắng nhưng do khai thác quá mức, không chú ý bảo vệ tái sinh, dẫn đến tình trạng mất khả năng khai thác Một số loài thuộc nhóm này như Ba kích, Đẳng sâm…đã phải đưa vào Sách

đỏ Việt Nam (1996) và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (1996, 2001, 2004) nhằm khuyến cáo bảo vệ

- Đặc biệt đối với một số loài cây thuốc như Ba kích, Tam thất và Sâm mọc tự nhiên, Hoàng liên, Lan một lá,…đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt

chủng cao (Nguyễn Văn Tập, 2006) [6]

Việt Nam là một nước có tài nguyên rừng rất đa dạng và phong phú nhưng vì ở trong những khu rừng hay gần rừng lại thường tập trung nhiều thành phần dân tộc sinh sống, có nhiều nền văn hóa đặc sắc khác nhau, kiến thức bản địa trong việc sử dụng cây làm thuốc cũng rất đa dạng và phong phú, mỗi dân tộc có các cây thuốc và bài thuốc riêng biệt, cách pha chế và sử dụng khác nhau Nên hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị giảm sút nghiêm trọng, kéo theo sự đa dạng sinh học cũng bị suy giảm trong đó có

cả một số cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, vậy việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn sử dụng tài nguyên cây thuốc bản địa là một việc rất cần thiết Đối với các cộng đồng dân tộc thiểu số, họ có những bài thuốc kinh nghiệm rất hay, đơn giản nhưng chữa bệnh lại hiệu quả

Trang 20

rất cao Lạng Sơn cũng là một tỉnh tập trung nhiều dân tộc thiểu số sinh sống đặc biệt là huyện Lộc Bình nơi có khá nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống trong rừng và gần rừng, trong đó có dân tộc Nùng Chính vì vậy, đây là một nơi lý tưởng cho nghiên cứu kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc, các bài thuốc dân gian từ thiên nhiên cuả cộng đồng dân tộc địa phương nơi đây

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.3.1.1.Địa hình

Xã Hữu Khánh nằm ở phía Đông Bắc huyện Lộc Bình có ranh giới tiếp giáp với các địa phương:

- Phía bắc giáp xã Mẫu Sơn

- Phía nam giáp xã Tú Đoạn

- Phía đông giáp xã Yên Khoái

- Phía tây giáp xã Đồng Bục và thị trấn Lộc Bình

Hữu Khánh có địa hình đồi núi bát úp xen giữa những dải đất bằng bị chia cắt mạnh những vùng đất bằng, đồi thoải, độ cao trung bình từ 150 - 350m Dải đường biên có hướng dốc về nội địa, độ dốc trung bình là 20 - 300, dải tiếp giáp với địa bàn xã là núi Mẫu Sơn có độ dốc lớn, chia cắt mạnh Khu vực có địa hình thung lũng là nơi cư trú và sản xuất của hàng nghìn hộ dân cư trong huyện

Hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã có tuyến đường tỉnh lộ Lộc Bình – Chi Ma đi qua trung tâm xã Ngoài ra còn có tuyến đường khai thác đi vào các khu rừng vì vậy giao thông của xã rất thuận tiện

2.3.1.2 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu của Hữu Khánh chia bốn mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm là

210C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 270C- 320C, nhiệt độ trung bình

Trang 21

mùa đông là 130C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 90C Có nơi, có ngày nhiệt độ xuống dưới 1-20 C

Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối thấp, đạt 1.320mm, 70% lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Tốc độ gió trung bình năm là 2,0 m/s, mùa đông có gió mùa Đông Bắc, hiện tượng sương muối xảy ra ảnh hưởng mạnh đến sản xuất nông nghiệp Độ ẩm trung bình cả năm là 82%

2.3.1.3 Tài nguyên đất, Tài nguyên nước

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.932,69 ha chia thành 7 thôn Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 242,3ha

Về cơ cấu thổ nhưỡng, đất của xã Hữu Khánh là đất feralit hình thành trên đá cát kết và cát bột kết, phân bố chủ yếu trên dạng địa hình đồi trung bình và đồi cao

- Trên độ cao 700 – 1.000 m là đất feralit có mùn trên núi, đất màu vàng nhạt, hàm lượng mùn trên 6%

- Trên độ cao > 1.000m là loại đất mùn alít với tầng đất mặt màu đen, hàm lượng mùn thô đạt đến 10%

Nguồn nước mặt:

Lượng nước sông suối khá lớn vào mùa mưa, nhưng vào mùa khô lượng nước giảm mạnh không đủ cho nhu cầu dân sinh, mặt khác chênh lệch dòng chảy trong năm nhiều, hệ số biến đổi dòng chảy năm trên khu vực là 0,35 - 0,36, đây là điểm bất lợi trong việc lập các phương án sử dụng nguồn nước

Nguồn nước ngầm:

Trữ lượng và tiềm năng nước ngầm Hữu Khánh là không lớn và khả năng khai thác rất hạn chế vì địa hình hiểm trở, phân bố dân cư không tập trung, cơ sở hạ tầng nông thôn còn hạn chế và điều kiện kinh tế của người dân trong vùng còn khó khăn nên việc đầu tư xây dựng các công trình khai thác nước ngầm còn gặp nhiều trở ngại

Trang 22

2.3.1.4 Tài nguyên rừng

Xã Hữu Khánh có trữ lượng rừng không lớn, thực vật, động vật đa dạng, nhiều cây dược liệu quý và cây ăn quả đặc sản nổi tiếng, tuy nhiên nguồn tài nguyên rừng đã bị suy kiệt rất nhiều Trong năm vừa qua trồng cây phân tán trồng được 30 ha

2.3.2 Dân sinh – kinh tê – xã hội

Xã Hữu Khánh có 7 thôn: Nà Mu, Phiêng Phấy, Bản Hoi, Bản Quang, Bản Khiêng, Bản Rỵ, Khòn Thống Dân tộc Nùng ở tập trung đông nhất ở thôn Nà Mu những thôn còn lại chỉ rải rác có một hai hộ là dân tộc Nùng chủ yếu là dân tộc Tày

Tổng số dân: 2887 khẩu với 630 hộ, toàn xã chủ yếu là dân tộc Tày chiếm 57,8% Nùng chiếm 40,6% số dân sinh sống một số ít là dân tộc Kinh

và Sán chỉ

Xã Hữu Khánh có các tập quán hủ tục lạc hậu mê tín, ma chay, cưới xin đang từng bước được cải tiến và xóa bỏ Nhân dân đã tham gia xây dựng quy ước thôn bản để cùng nhau thực hiện khu dân cư văn hóa phù hợp với tập tục

và đúng với luật pháp của nhà nước

Hệ thống điện lưới hạ thế đã được kéo đến các hộ gia đình 7/7 (đạt 100%), các hộ gia đình trong xã đã có điện sinh hoạt 100%

Đường giao thông liên xã, liên thôn đi lại thuận tiện

Có một trường tiểu học và một trường THCS, về khám chữa bệnh có một nhà trạm Y tế xã ( nhà cấp IV)

Nhìn chung lực lượng lao động của xã tương đối dồi dào, ngày càng được tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ đào tạo, dạy nghề, đáp ứng đủ số lượng cho nhu cầu phát triển trước mắt của các ngành kinh tế

Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực của xã hiện vẫn còn nhiều hạn chế Mặc dù số lao động qua đào tạo tăng nhanh nhưng chất lượng lao động vẫn còn thấp

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tri thức bản địa về khai thác và sử

dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng

- Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu đặt ra của đề tài có những nội dung sau:

Nội dung 1: Xác định các loài cây được người dân khai thác và sử dụng làm thuốc chỉ ra tên phổ thông, tên dân tộc, tên khoa học của các loài cây thuốc

Nội dung 2: Tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng các loài cây thuốc

- Xác định phương thức khai thác các loài thuốc như: Bộ phận thu hái,

kĩ thuật, mùa vụ thu hái

- Cách chế biến và sử dụng các loài cây thuốc: Các phương thức chế biến đối với từng cây ở cộng đồng dân tộc Nùng, từng hộ như bằng cách đơn giản (phơi khô, gác bếp, dùng tươi ) hay cầu kỳ (phải qua nhiều công đoạn khác nhau )

- Phương pháp bảo quản sản phẩm: Biện pháp xử lý, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

- Tri thức bản địa của người dân trong việc sử dụng một số bài thuốc dân gian tại địa phương

Trang 24

Nội dung 3: đặc điểm hình thái của một số loại cây thuốc tiêu biểu được người dân sử dụng phổ biến

- Xác định loài cây thuốc tiêu biểu được sử dụng nhiều nhất

- Mô tả một số đặc điểm hình thái và nơi sống của các loài cây thuốc đặc trưng tiêu biểu

Nội dung 4: Các loài cây thuốc và các bài thuốc cần được ưu tiên bảo tồn

- Xác định loài cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn

- xác định các bài thuốc cần được ưu tiên bảo tồn

Nội dung 5: Đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng 3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cùng các tài liệu có liên quan tới các chuyên đề của các tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Liệt kê tự do

Liệt kê tự do là kỹ thuật thường được áp dụng trong nghiên cứu xã hội

Áp dụng trong điều tra cây thuốc, liệt kê tự do cần được thực hiện qua hai giai đoạn: (i) liệt kê tự do và (ii) xác định cây thuốc

Liệt kê tự do: Là việc hỏi/ phỏng vấn một tập hợp người cung cấp tin

(NCCT), đề nghị họ cho tên tất cả các tên của cây làm thuốc

Chọn mẫu: NCCT được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên – phân

tầng: NCCT được phân thành một số nhóm nhất định (theo kinh nghiệm; dân tộc; độ tuổi; giới ), sau đó lấy ngẫu nhiên NCCT từ các loại đó

Trang 25

Phỏng vấn: Sử dụng một bộ câu hỏi phù hợp để có được thông tin cần

có điều quan trọng nhất khi phỏng vấn là đề nghị NCCT liệt kê đầy đủ tên cây làm thuốc bằng tiếng dân tộc của mình Điều này tránh được sự nhầm lẫn tên

cây thuốc giữa các ngôn ngữ, văn hóa khác nhau

Hình 3.1 Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy

có thể dừng phỏng vấn khi số loài không tăng

Xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra được xử lý bằng tay hay bằng các phần

mềm máy tính, bao gồm: (i) liệt kê tất cả các tên cây thuốc được NCCT nhắc đến, (ii) đếm số lần tên cây thuốc n được nhắc đến (tần số nhắc đến), và (iii) xếp danh mục các tên theo thứ tự nào đó, ví dụ như xếp theo tần số giảm dần Có thể xác định danh mục các loài được dùng làm thuốc tiêu biểu (hay các loài cốt lõi),

là các loài được nhiều NCCT nhắc đến, cộng với một số lượng lớn các loài được một số ít NCCT hay chỉ một người nhắc đến Các loài tiêu biểu phản ánh sự tồn tại của một tiêu chuẩn văn hóa, tri thức chung của cộng đồng liên quan đến lĩnh

Số tên cây thuốc

Số người cung cấp tin

Số người cần hỏi

Trang 26

vực cây thuốc trong khu vực điều tra Các loài còn lại thể hiện cái nhìn, tri thức,

kinh nghiệm riêng của các thành viên trong cộng đồng

3.4.2.2 Xác định cây thuốc

Sau khi xử lý dữ liệu và loại bỏ tên đồng nghĩa, chúng ta có trong tay một danh mục tên các cây được cộng đồng sử dụng là thuốc Tuy nhiên đây chỉ là danh mục bằng tên địa phương, chưa rõ tên nào thuộc loài nào Do đó, cần thiết phải xác định tên phổ thông và tên khoa học của các cây mang tên

đó Để làm được việc này, cần thu thập mẫu tiêu bản của tất cả các tên cây

thuốc đã được nêu ra trong danh mục, xử lý và định tên (tiến hành theo phương pháp điều tra theo tuyến) Việc xác định tên khoa học của các mẫu cây thuốc

dựa trên tên được liệt kê nói trên sẽ góp phần loại bỏ các tên đồng nghĩa trong phần liệt kê tự do lần nữa Như vậy số loài cây thuốc thực tế có thể sẽ nhỏ hơn số tên thống kê được trong giai đoạn liệt kê tự do Cần chú ý là một tên địa phương

có thể chỉ nhiều loài khác nhau, thường là các loài trong cùng một chi, có đặc điểm hình thái giống nhau hay các loài có cùng công dụng

Số liệu điều tra của các mục trên được ghi vào các mẫu biểu có sẵn (Phụ lục 1 đến phụ lục 4)

3.4.2.3 Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng

Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều tra tài nguyên thực vật Dựa trên cơ sở kết quả của bước liệt kê tự do, lựa chọn người cung cấp thông tin quan trọng và tiến hành xác định tên khoa học và vị trí phân loại của các loài cây thuốc trên thực địa

NCCT quan trọng là những người am hiểu về cây thuốc trong khu vực, thường là những người già, phụ nữ, tự nguyện cung cấp thông tin Mục tiêu điều tra là xác định chính xác các loài cây đã được liệt kê tại bước liệt kê tự

do Các bước thực hiện bao gồm:

Trang 27

+ Xác định tuyến điều tra: Tuyến điều tra có thể được xác định dựa trên thực trạng thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình điều tra, tuyến điều tra nên đi qua các địa hình và thảm thực vật khác nhau Trong điều tra tại cộng đồng, lấy trung tâm công đồng làm tâm và đi theo bốn hướng khác nhau Số lượng tuyến phụ thuộc vào thời gian và nhân lực sẵn có

+ Thu thập thông tin tại thực địa: Cách đơn giản nhất là NCCT và điều tra viên cùng đi theo tuyến và phỏng vấn đối với bất kỳ cây nào gặp trên đường đi Cách thu thập thông tin khác, có hệ thống hơn, là NCCT và điều tra viên dừng lại tại mỗi điểm có sự thay đổi về thảm thực vật và phỏng vấn đối với tất cả các loài cây thuốc xuất hiện trong khu vực đó

Thông tin cần phỏng vấn bao gồm: tên cây (tên địa phương), bộ phận dùng, cách dùng Để tiết kiệm thời gian người phỏng vấn sẽ in sẵn một số mẫu biểu có các nội dung điều tra đã định trước và đánh dấu tại các nội dung phù hợp trong quá trình điều tra Bất kỳ cây nào được NCCT xác định là cây thuốc đều được thu thập để xác định tên khoa học

+ Xử lý thông tin: Thông tin thu thập được theo phương pháp này thường có tính chất định tính, bao gồm: Danh mục loài (tên địa phương, tên khoa học, bộ phận dùng, công dụng, ), ước lượng tần số xuất hiện trong tuyến điều tra

3.4.2.4 Xác định các loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn

Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài:

+ Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: sử dụng thang 3 mức điểm

- Loài không có tiềm năng được dùng ở địa phương: 0 điểm

- Loài sử dụng ít đối với người dân địa phương: 1 điểm

- Loài có tầm quan trọng đối với người dân địa phương: 2 điểm

Trang 28

+ Mức độ để xâm nhập (vị trí mọc của loài để bị tìm thấy để khai thác):

sử dụng thang 2 mức điểm

- Loài mọc ở nơi rất khó xâm nhập: 0 điểm

- Loài mọc ở nơi rất dễ xâm nhập: 1 điểm

+ Tính chuyên biệt về nơi sống (sự xuất hiện của loài thể hiện khả năng sống thích nghi của loài hạn hẹp hay phổ biến): sử dụng thang 3 mức điểm

- Loài xuất hiện ở nhiều nơi sống khác nhau: 0 điểm

- Loài xuất hiện ở một số ít nơi sống: 1 điểm

- Loài có nơi sống hẹp: 2 điểm

+ Mức độ tác động đến sự sống của loài (sự tác động của người dân ảnh hưởng đến sự sống của loài): sử dụng thang mức 3 điểm

- Loài có ít nhất vài nơi sống của loài ổn định: 0 điểm

- Loài có nơi sống phần nào không ổn định hay bị đe dọa: 1 điểm

- Loài có nơi sống không chắc còn tồn tại: 2 điểm

3.4.2.5 Phương pháp phỏng vấn và thảo luận nhóm

Sử dụng một số câu hỏi cho những người được chọn Trong khi phỏng vấn, yêu cầu người cung cấp thông tin đưa ra tên cây theo tiếng của dân tộc mình Quá trình phỏng vấn có thể diễn ra ở một chỗ (nhà, vườn hay trong rừng) hoặc cán bộ nghiên cứu cùng với người cung cấp tin vừa đi vừa phỏng vấn Cách thứ hai có ưu điểm là trong một lúc, người cung cấp tin chưa thể nhớ hết các cây được sử dụng, khi đi như vậy sẽ giúp họ gợi nhớ tốt hơn Trong phỏng vấn cần kết hợp cả các cách phỏng vấn sau:

+ Phỏng vấn mở: Là dạng phỏng vấn tự do, chúng ta có thể hỏi về bất kỳ cây nào với những câu hỏi tuỳ thuộc vào hoàn cảnh khi đó, thứ tự các nội dung cần hỏi có thể thay đổi tuỳ ý dựa trên câu trả lời của câu hỏi trước của người cung cấp thông tin

Trang 29

+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Một số câu hỏi được chuẩn bị trước và một

số câu hỏi có thể thêm vào tuỳ theo các tình huống cụ thể

+ Phỏng vấn có cấu trúc (phỏng vấn sâu): Là phỏng vấn có sử dụng một bộ câu hỏi nhất định đối với những người cung cấp thông tin có chọn lọc tham gia

+ Phỏng vấn tái diễn (Trình diễn tri thức): Là cuộc phỏng vấn trong đó chúng ta yêu cầu người dân địa phương diễn giải lại một quy trình xử lý hay chế biến nào đó

+ Phỏng vấn chéo: Là cách phỏng vấn để kiểm tra thông tin của người khác đã đưa ra trong các lần phỏng vấn trước

Thảo luận nhóm: Sau khi có kết quả bước đầu về tri thức và kinh

nghiệm qua phỏng vấn, để kiểm tra độ chính xác cũng như để có thêm các thông tin bổ sung, đánh giá mức độ ưu tiên bảo tồn các loài cây thuốc, chúng tôi tiến hành thảo luận nhóm Nhóm thảo luận bao gồm cả những người tham gia và không tham gia phỏng vấn trước đó Trong khi thảo luận, cán bộ nghiên cứu lần lượt đưa các thông tin đã thu thập được ra để mọi người tranh luận, nhiều kinh nghiệm đã được chỉnh lý và bổ sung qua quá trình này

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực vật học

Thu mẫu: Các mẫu vật được thu thập theo kinh nghiệm sử dụng của

người dân địa phương

Các mẫu tiêu bản tốt phải đảm bảo có đầy đủ các bộ phận đặc biệt là cành, lá cùng với hoa, quả (đối với cây lớn) hay cả cây (cây thảo nhỏ hay dương xỉ) Các cây lớn thu từ 3- 5 mẫu trên cùng cây, các cây thảo nhỏ và dương xỉ thì thu 3 - 5 cây (mẫu) sống gần nhau Điều này là rất cần thiết để bổ sung cho nhau trong quá trình định mẫu và trao đổi mẫu vật Các mẫu được thu thập phải có tỷ lệ tương đối phù hợp với kích thước chuẩn của mẫu tiêu bản: 41 x 29 cm

Trang 30

Tuy nhiên trong điều tra thực vật dân tộc học, các mẫu tiêu bản thu được thường không đầy đủ các tiêu chuẩn trên Trong các trường hợp này, cần thu thập các mẫu vật có thể (cành, lá, hoa, quả, hạt, rễ… ), các mẫu này không đủ cơ

sở để xác định chính xác tên khoa học nhưng có thể định hướng cho quá trình thu thập thông tin kèm theo và thu mẫu tiêu bản bổ sung sau này

Bên cạnh các mẫu thực vật điển hình thì để mô phỏng cho giá trị sử dụng, chúng tôi còn thu thập các mẫu thực vật dân tộc học- các mẫu thực vật chứa đựng giá trị tri thức dân tộc như: bộ phận dùng, các bộ phận có đặc điểm

để phân biệt bởi tri thức dân tộc, các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật

Ghi chép thông tin: Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật phải

được ghi chép ngay tại hiện trường Các thông tin về thực vật cần có như: Dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện được trên mẫu tiêu bản khô như màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa, dịch, mủ; mùi, vị của hoa quả nếu có thể biết được… Bên cạnh đó, các thông tin về thời gian, địa điểm thu mẫu, điều kiện tự nhiên, sinh thái nơi sống, mật độ, người thu mẫu… cũng nên được ghi cùng

Các thông tin về thực vật dân tộc học được ghi chép thông qua tri thức của người cung cấp thông tin Có thể phỏng vấn trực tiếp hay quan sát cách thức thực hiện các tri thức đó để thu nhận thông tin Các thông tin cần ghi là: tên dân tộc của cây, ý nghĩa của tên, mục đích sử dụng, bộ phận dùng, cách khai thác, bảo quản và sử dụng, cách thức dùng khi phối hợp với các cây khác, nguồn gốc thông tin… Ngoài ra, do mẫu thực vật dân tộc thường không

có đầy đủ các bộ phận để quan sát trực tiếp nên cán bộ điều tra đề nghị người cung cấp tin mô tả các bộ phận còn thiếu tuy nhiên những mô tả này chỉ để tham khảo và định hướng tiếp theo chứ không được coi là các mô tả thực vật

vì cách nhìn nhận, mô tả của người dân không hoàn toàn trùng khít với cách

mô tả thực vật của người nghiên cứu Các thông tin có thể được vào phiếu điều tra ngay tại hiện trường hoặc ghi vào sổ tay sau đó đến cuối ngày phải vào phiếu

Trang 31

Xử lý mẫu: Trong khi thực địa, các mẫu được cắt tỉa cho phù hợp sau

đó kẹp vào giữa hai tờ báo (kích thước 45 x 30 cm) và được ngâm trong dung dịch cồn 40o - 45o để mang về Khi về, mẫu được lấy ra khỏi cồn và được đặt giữa hai tờ báo khô, cứ như vậy thành từng tập, kẹp bằng kẹp mắt cáo để mang đi phơi hoặc sấy khô Mẫu có thể được xử lý độc và khâu hay không là tùy vào yêu cầu cụ thể

Định tên: Việc định tên được sử dụng theo phương pháp hình thái so

sánh Cơ sở để xác định là dựa vào các đặc điểm phân tích được từ mẫu vật, các thông tin ghi chép ngoài thực địa, từ đó so sánh với các khoá phân loại đã

có hay với các bản mô tả, hình vẽ Các tài liệu thường xuyên được dùng là: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam…

Các mẫu vật phức tạp, không có nhiều đặc điểm nhận dạng sẽ được chuyển cho các chuyên gia phân loại sâu để giám định

Lập danh lục: Từ các mẫu tiêu bản đã có tên, tiến hành lập danh lục

thực vật, Tên khoa học của các loài được kiểm tra và chỉnh lý theo bộ “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” Danh lục cuối cùng được xây dựng theo nguyên tắc: Tên các họ và trong mỗi họ thì tên cây được sắp xếp theo thứ tự abc Trong bảng danh lục có các cột là: Số thứ tự, Tên dân tộc, tên phổ thông, tên khoa học, họ thực vật, chế biến và sử dụng, địa điểm thu mẫu

3.4.4 Phương pháp nội nghiệp

Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu, thống kê tất cả các loài cây thuốc lên danh lục thực vật và viết báo cáo Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân tích xử lý thống kê

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Xác định danh mục các loài cây của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh

Trên cơ sở điều tra nghiên cứu, thu thập thông tin đã thống kê được một số loài thực vật được cộng đồng dân tộc Nùng khai thác và sử dụng làm thuốc, các loài cây thuốc được xác định theo tiếng địa phương và tên phổ thông, tất cả các loài cây thuốc đều được lấy mẫu, mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái sau đó mang về làm tài liệu tra cứu xác định tên phổ thông cùng tên khoa học và họ thực vật và chia theo ngành của chúng Kết quả được tổng hợp thành bảng cây thuốc sau:

Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Nùng khai thác

sử dụng làm thuốc tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Công dụng

Bòng bong Cút mây Lygodiumflexuosum Cả cây Đái vàng

2

I.2 Polypodioaceae - Họ dương xỉ

Dương xỉ Cút báng Cyclosorusparasiticus Rễ Cầm máu

bong gân

3 Cẩu tích Mừ lình Cibotium barometz Thân, rễ

Nhức mỏi chân tay khó cử động

và ho mãn tính

III.1 Gnetaceae - Họ Dây gắm

Trang 33

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Công dụng

5 Dây gắm Khau muổi Gnetum montanum Dây, rễ

Sốt rét, giảm đau, rắn cắn

A Dicotyledones - lớp hai lá mầm

6

IV.1 Malvaceae - Họ Bông

Cối say Chỏ say Abutilon indicum Cả cây Nhức đầu,

IV.3 Rubiaceae - Họ cà phê

Chè rừng Co chè đông Aidia cochinchinensis

Kháng khuẩn, lở loét 10

IV.4 Rutaeceae - Họ cam

Chanh rừng Mác chanh đông Atalantia citroides Quả viêm họng chữa ho,

11

IV.5 Verbenaceae - Họ Cỏ roi ngựa

Mò mâm xôi Pòng phì đeng

Clerodendrum philippinum var

simplex

Rễ

kinh nguyệt không đều, mụn nhọt

12

IV.6 Asteraceae - Họ Cúc

Hoa cứt lợn Nhả mân Ageratum conyzoides Cả cây

Viêm xoang, cầm máu

13 Thanh thảo Thanh thảo Artemisia annua Cả cây,

trừ rễ Sốt rét

14 Ké đầu ngựa Mác nháng Xanthium strumarium Quả đau co rút tay chân

15 Ngải cứu Cò ngài Artemisia vulgaris Lá,

Trang 34

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Elephantopus scarber Cả cây

cảm sốt, ho, họng sưng đau, đau mắt đỏ

20 Ngũ gia bì

chân chim

Tảng tắc tảng tó Schefflera heptaphylla

Vỏ rễ,

vỏ thân

chống viêm, lợi tiểu 21

IV.7 Moraceae - Họ dâu tằm

mụn nhọt 22

Suy nhược thần kinh, mất ngủ 25

IV.10 Myrsinaceae - Họ Ðơn nem

Trọng đũa Mác khang

26

IV.11 Urticaceae - Họ gai

Cây lá gai Bây pán Boehmeria nivea Rễ

Kháng khuẩn, lợi tiểu 27

IV.12 Leeaceae- Họ Gối hạc

rong kinh

28

IV.13 Juglandaceae - Họ hồ đào

tonkinensis

Lá, ngọn non

Ngứa, Ghẻ lở

Trang 35

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Công dụng

29

IV.14 Lamiaceae - Họ hoa môi

Hương nhu Hương nhu Ocimum gratissmum Cành, lá Giải nhiệt,

giảm đau

30 Ích mẫu Ích mậu Leonurusheterophyllu

Giảm đau, đau bụng kinh

31 Nhân trần Bóc sling Adenosmatis caerulei Cả cây

Thanh nhiệt, giải độc 32

IV.15 Scrophuariaceae - Hoa mõn sói

Cam thảo đất Trạ diền sli Scoparia dulcis Cả cây Cảm cúm,

sốt, ho

IV.18 Passifloraceae - Họ Lạc tiên

Lạc tiên Lạc tiên Passiflora foetida Cả cây

Mất ngủ, suy nhược thần kinh 36

IV.19 Gentianaceae - Họ long đởm

Tần giao Sleng slảo Gentiana macrophylla Rễ Xương cốt đau nhức

37

IV.20.Plantaginaceae - Họ Mã đề

Mã đề Phắc đảm Plantago major Cả cây sỏi thận, ho

lâu ngày 38

Trang 36

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Công dụng

41

IV.24 Amaranthaceae - Họ Rau dền

Ngưu tất Co cà liễm Achyranthes bidentata Cả cây

Chữa thấp khớp, ngã sưng đau 42

IV.25 Polygonaceae - Họ Rau răm

Thồm lồm Cáy thướn Polygonum chinense lá chữa suy

tim 43

IV.27 Hamamelidaceae - Họ sau sau

formosana

Lá, nhựa

Đau răng,

mề đay 44

IV.28 Euphorbiaceae- Họ thầu dầu

thân, rễ

Mủ vàng, bệnh ngoài

49 Ớt rừng Mác phất đông Micromelum falcatum Vỏ, thân Đau răng

50 Bười bung Mác bọng Glycosmis Citrifolia Rễ, lá Giải cảm, chống ho

51 Đơn đỏ Đan đeng Ixora cocconea Rễ Lợi tiểu 52

IV.29 Menispermaceae - Họ Tiết dê

Dây lõi tiền

Cuẩn chẻn Stephania japonica Cả cây

Đái buốt, rắn cắn 53

IV.30.Sterculiaceae - Họ trôm

Tổ kén cái

Tải quénh Helicteres hirsuta

Cả cây trừ quả Bệnh gan

Trang 37

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Rắn độc cắn, hen suyễn

56

IV.33 Marantaceae - Họ Dong

Lá dong đỏ Tong trinh đeng

Phrynium

57

IV34 .Pandanaeae – Họ dứa dại

Dứa dại Mác dửa đông Pandanus tectorius Quả

Chữa đái buốt, đái rắt, đái đục, đái tháo đường

58

IV.35 Zingiberaceae - Họ gừng

Gừng đỏ Khinh đeng Zingiber parpureum Củ

nhức đầu, cảm cúm, chân tay lạnh

61 Địa liền Xá chóng Kaempferiagalanga Củ Tê phù, đau

nhức

62

IV.36 Asteliaceae - Họ Huyết dụ

Huyết dụ Dầu sung Cordyline terminalis

IV.37 Orchidaceae - Họ lan

Kim tuyến Kim tuyến Anoectochilus

setaceus Cả cây

Rắn cắn, bổ máu

64 Lan một lá Co mầu Nervilia fordii Cả cây Bong gân,

thấp khớp

Trang 38

STT

Tên phổ

thông

Tên địa phương Tên khoa học

Bộ phận dùng

Công dụng

65

IV.38 Poaceae - Họ Lúa

Ý dĩ Mác đươi Coix llachryma-jobi Quả, rễ

sỏi thận,, nhức mỏi chân tay

66 Cỏ mần trầu Nhả pác vài Eleusine indica Cả cây

Chữa cảm sốt, huyết

áp cao, tiểu tiện không thông

Đau bụng, rối loạn tiêu hóa

Mụn nhọt, ngứa chân, tay

70 Thạch xương

bồ Lầy nặm Acorus tatarinowii Thân, rễ

đau dạ dày,

ho, hen phế quản

(Nguồn: theo số liệu điều tra )

Qua bảng thống kê trên, ta thấy rằng tri thức bản địa về khai thác và sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng ở xã Hữu Khánh rất đa dạng và phong phú Các loài cây thuốc này không chỉ chữa một bệnh mà có thể chữa được nhiều bệnh khác nhau, tùy theo sự hiểu biết của mỗi người trong cộng đồng dân tộc nghiên cứu Những hiểu biết của họ về công dụng, bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc phụ thuộc nhiều vào độ tuổi, giới tính mà có những hiểu biết khác nhau Những hiểu biết này phải trải qua thời gian tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và khả năng quan sát tinh tế của từng cá nhân trong cộng đồng

Trang 39

4.2 Tri thức bản địa trong việc khai thác, sử dụng các loài cây thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh

4.2.1 Phương thức khai thác các loài cây thuốc

Tư liệu hóa những tri thức bản địa về việc khai thác các loài cây thuốc, được thống kê từ phụ lục 5 được tóm tắt trong bảng sau

Bảng 4.2: Bảng tóm tắt tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng

các loài cây thuốc

Số loài

điều tra

Biện pháp

xử lý

Số loài

điều tra

Bảo quản sau thu hoạch

4.2.1.1 Tri thức bản địa trong việc thu hái các loài cây thuốc

Theo kết quả điều tra bộ phận thu hái các loài cây thuốc được đưa ra ở phụ lục 5 được tóm tắt ở bảng 4.2 vẽ được biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái hình 4.1

Thu hái bằng củ có 4 cây, thu hái bằng quả có 5 cây, thu hái bằng lá có

4 cây, thu hái cả cây có 24 cây, thu hái bằng bộ phận khác có 33 cây

Trang 40

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái các loài cây thuốc

Qua hình 4.1 trên, ta thấy mức độ khai thác và thu hái các bộ phận của một số loài cây thuốc không giống nhau thu hái bằng củ có 4 cây chiếm 5,7%,

lá có 4 cây chiếm 5,7%, bằng quả có 5 cây chiếm 7,1%, cả cây có 24 cây chiếm 34.3% còn các bộ phận khác như rễ, củ, hoa,vỏ cây…có 33 cây chiếm 47,1% trên tổng số 70 cây Khi số lượng dân số còn ít thì sự tác động này của người dân vẫn chưa gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên cây thuốc cũng như thực vật rừng, nhưng khi số lượng dân số ngày một tăng cao kéo theo nhu cầu của họ cũng tăng lên nên sự tác động này gây ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp tới nguồn tài nguyên cây thuốc cũng như các nguồn tài nguyên khác tại khu vực nghiên cứu Việc khai thác triệt để thu hái cả cây, đào cả rễ, cả củ lên, từ đó

đã làm cho số lượng các loài cây thuốc suy giảm mạnh chúng không còn khả năng tái sinh lại trong tự nhiên

4.2.1.2 Tri thức bản địa trong việc sử dụng các loài cây thuốc

- Qua kết quả điều tra đã đưa ra ở phụ lục 5 vẽ được biểu đồ thể hiện cách sử dụng các loại cây thuốc bằng cách đun uống có 45 cây, giã đắp có 13 cây và cách dùng khác có12 cây

Ngày đăng: 15/06/2016, 12:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Khắc Bảo (2003), “Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (10/2003), trang 1336 – 1338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”
Tác giả: Trần Khắc Bảo
Năm: 2003
2. Ngô Quý công, Bruce Dunn (2005), “ Đề xu ấ t v ề b ả o t ồ n và phát tri ể n ngu ồ n tài nguyên cây thu ố c t ạ i V ườ n Qu ố c gia Tam Đả o”. Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (5), trang 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề xuất về bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo”
Tác giả: Ngô Quý công, Bruce Dunn
Năm: 2005
3. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình (2000), Tìm hi ể u vi ệ c khai thác, s ử d ụ ng và b ả o v ệ ngu ồ n cây thu ố c c ủ a ng ườ i Dao xã Đị ch Qu ả - huy ệ n Thanh S ơ n – t ỉ nh Phú Th ọ . Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của người Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình
Năm: 2000
4. Trần Thị Lan (2005), “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”
Tác giả: Trần Thị Lan
Năm: 2005
5. Đỗ Hoàng Sơn, Đỗ Văn Tuân, Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm
6. Nguyễn Văn Tập (2006), “Nh ữ ng phát hi ệ n v ề tài nguyên cây thu ố c t ạ i xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (10/2006), trang 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2006
7. Phan Văn Thắng (2002), “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn c ả nh đế n sinh tr ưở ng c ủ a th ả o qu ả t ạ i xã San S ả H ồ - huy ệ n – t ỉ nh Lào Cai’’, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của thảo quả tại xã San Sả Hồ - huyện – tỉnh Lào Cai’’
Tác giả: Phan Văn Thắng
Năm: 2002
8. Viện Dược liệu (2004), Báo cáo k ế t qu ả đ i ề u tra nghiên c ứ u v ề d ượ c li ệ u và cây thu ố c t ạ i các đị a ph ươ ng t ừ n ă m 1963 đế n nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quảđiều tra nghiên cứu về dược liệu và cây thuốc tại các địa phương từ năm 1963 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2004
9. Viện Dược liệu (2002), Số liệu và khai thác, thu mua dược liệu ở Việt Nam từ năm 1961 đến nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu và khai thác, thu mua dược liệu ở Việt Nam từ năm 1961 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2002
10. Viện Dược liệu (2003), Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và tài nguyên cây thu ố c t ừ n ă m 1952 đế n nay, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và tài nguyên cây thuốc từ năm 1952 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2003
12. Peter K.V. (2004) Handbook of herbs and spices Volume 2. Woodhead Publishing Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of herbs and spices Volume 2
13. Peter K.V. (2012), Handbook of herbs and spices Volume 1 Second edition. Woodhead Publishing Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of herbs and spices Volume 1 Second edition
Tác giả: Peter K.V
Năm: 2012
14. Ravindran P.N, Johny A. K and Nirmal Babu K. (2002), Spices in our daily life, Satabdi Smaranika 2002 Vol. 2. Arya Vaidya Sala, Kottakkal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spices in our daily life, Satabdi Smaranika 2002 Vol. 2
Tác giả: Ravindran P.N, Johny A. K and Nirmal Babu K
Năm: 2002
16. Nghiên cứu tài nguyên thực vật rừng Việt Nam (2009) http://botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=73517. Tri thức bản địa và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng (2013)http://tai-lieu.com/tai-lieu/tri-thuc-ban-dia-va-bao-ve-nguon-tai-nguyen-rung-477/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://botanyvn.com/cnt.asp?param=news&newsid=735

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Hình 3.1. Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy (Trang 25)
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Nùng khai thác - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1 Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Nùng khai thác (Trang 32)
Bảng 4.2: Bảng tóm tắt tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2 Bảng tóm tắt tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng (Trang 39)
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái các loài cây thuốc - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện bộ phận thu hái các loài cây thuốc (Trang 40)
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện cách dùng các loài cây thuốc - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện cách dùng các loài cây thuốc (Trang 41)
Bảng 4.3: Các bài thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.3 Các bài thuốc của cộng đồng dân tộc Nùng tại xã Hữu Khánh (Trang 43)
Bảng 4.4. Cây thuốc được người dân nhắc đến với số lần nhiều nhất từ - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.4. Cây thuốc được người dân nhắc đến với số lần nhiều nhất từ (Trang 49)
Bảng 4.5: Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5 Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây (Trang 50)
Hình là  vạc cằn Homalomena occulta - Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Nùng Tại Tỉnh Lạng Sơn
Hình l à vạc cằn Homalomena occulta (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w