Chuyên đề chuyển động cơ học 10 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1CHƯƠNG MỘT: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Dạng 1: Tính toán các đại lượng liên quan đến chuyển động thẳng đều
Bài 1: Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng với các tốc độ không đổi Nếu hai xe đi ngược chiều
nhau thì sau 15min khoảng cách giữa hai xe giảm 25km Nếu hai xe chuyển động cùng chiều nhau thì khoảng cách giữa hai xe giảm 5km sau 15min Tính tốc độ trung bình của mỗi xe
Bài 2: Hai địa điểm A và B cách nhau 60km xe 1 đi từ A đi đến B với vận tốc 15km/h.Sau một giờ xe 2 cũng xuất
phát tứ A đi về B.Hỏi xe 2 phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến B cùng lúc với xe ?
Bài 3: Một người đi từ A đến B rồi từ B đến C với cùng một vận tốc.Quãng đường đầu người đó đi mất
2phút40giây,Quãng đường thứ 2 người đó đi mất 2phút khoảng cách giữa A và C dài 1km.Tính vận tốc của người đó? B A
C
Bài 4:Quãng đường AB cách nhau 60km một người dự định đi từ A đến B trong khoảng thời gian định trước nên
đi với vận tốc 30km/h.Sau khi đi được 1/4 quãng đường thì người đó muốn đến sớm hơn thời gian dự định 30phút hỏi người đó phải đi tiếp tục với vận tốc bao nhiêu để sớm hơn dự định 30 phút?
Bài 5: Một người dự định đi hết quãng đường AB trong một khoảng thời gian nên đã đi với vận tốc
12km/h.nhưng vì có việc phải đến sớm 1h nên người đó đã tăng vận tốc dự định thêm 3km/h.Hỏi quãng đường
AB dài bao nhiêu và ban đầu người đó dự định di trong bao nhiêu lâu?
Bài 6: Lúc 7 h sáng hai ô tô chuyển động thẳng đều hướng về nhau với các vận tốc 40 km/h và 60 km/h, hai xe cách nhau 150 km Hỏi hai ô tô gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?
Bài 7: Lúc 6 h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8 km Cả hai chuyển động thẳng đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h Tìm vị trí, thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ
Dạng 2: Thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều Định vị trí và thời điểm gặp nhau của
các vật chuyển dộng
Bài 1:Cùng lúc ở 2 địa điểm A,B cách nhau 20km 2 xe xuất phát theo chiều từ A đến B.vật 1 đi từ A với vận tốc
60km/h vật 2 đi từ B với vận tốc 40km/h
a) Lập phương trình chuyển động
b) Xác định vị trí và thời gian mà 2 vật gặp nhau
Bài 2: Lúc 7h vật 1 đi từ A đến B với vận tốc 36km/h cùng lúc đó vật 2 di chuyển từ B về A với vận tốc 28km/h
quãng đường AB dài 96km
a) Lập phương trình chuyển động
b) Lúc 8h 2 xe cách nhau bao nhiêu ?
c) Tìm vị trí và thời gian lúc 2 xe gặp nhau?
Bài 3: Lúc 6h một người đi bộ từ A đến B với vận tốc 4km/h sau 1h một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
12km/h Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
Bài 4: Lúc 8h vật 1 đi từ A đến C với vận tốc V1 lúc 8h30 vật 2 đi từ B đến C cũng với vận tốc V1 lúc 9h vật 3 đi
từ A đến C với vận tốc V2 vật 3 gặp vật 1 lúc 11h và gặp vật 2 11h30 biết AB dài 30km.Tính V1 ,V2 ?(biết B nằm giữa A và C)
Bài 5: Lúc 6h hai người đi bộ khởi hành từ A đi về B người 1 đi với vận tốc 4km/h người 2 với vận tốc 12km/h
cùng lúc đó 1 người đi xe máy với vận tốc 10m/s từ B đến A.Khi người thứ 3 gặp người 1 thì chở người 1 và quay trở lại.Xác định thời gian và thời điểm 3 người gặp nhau.Cho AB=40km
Bài 6: Hai ôtô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh,chiếc thứ nhất chạy với vận tốc trung bình 60km/h,chiếc thứ 2
chạy với vận tốc trung bình 70km/h.Sau 1h30ph chiếc thứ 2 dừng lại nghỉ 30ph rùi tiếp tục chạy với vận tốc như trước.Coi các ôtô chạy trên đường thẳng
Trang 2a) Hỏi sau bao lâu xe 2 đuổi kịp xe đầu?
b) Khi đó 2 xe cách Hà Nội bao xa ?
Bài 7: Lúc 8h hai ô tô cùng lúc khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h và của xe đi từ B là 28 km/h
a, Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ có A là gốc và chều dương từ A đến B
b Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng lúc 9h
c Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
Bài 7: Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, có hai xe chạy cùng chiều từ A và B sau 2h đuổi
kịp nhau.Biết vận tốc của xe thứ nhất là 30 km/h Tính vận tốc xe thứ hai Giải bài toán bằng cách lập phương trình chuyển động
Bài 8: Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 30 km/h Nửa giờ sau, một
xe đi tứ B về A với vận tốc 54 km Cho AB = 100km Xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau
Bài 9: Lúc 7h có một xe khởi hành từ A chuyển động về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h
Lúc 7h30, một xe khác khởi hành từ B về A theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 50km/h Cho AB =110km
a, Xác định vị trí của mỗi xe và khoảng cách giữa chúng lúc 8h và 9h
b, Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? ở đâu?
Dạng 3: Vẽ đồ thị của chuyển động thẳng đều Dùng đồ thị để giải toán về chuyển động
Bài 1: Giải bài 6 Biểu diễn đồ thị chuyển độngcủa 2 xe trên cùng một hệ trục toạ độ
Bài 2: Lúc 8h một người đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 60km/h cùng lúc đó một người đi ngược lại với
vận tốc 40km/h.Biết quãng đường dài 100km
a) Lập phương trình chuyển động
b) Xác định vị trí 2 người gặp nhau
c) Vẽ trên cùng một đồ thị
Bài 3: Lúc 6h một người xuất phát từ A với vận tốc 10m/s.Sau đó 30ph một người đi từ B về A với vận tốc
54km/h.Biết AB=108km
a) Lập phương trình chuyển động
b) Xác định thời gian và địa điểm hai vật gặp nhau
c) Biểu diễn trên cùng một đồ thị
Bài 4: Lúc 10h xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 10km/h cùng lúc đó người đi bộ đi ngược chiều với xe đạp từ A
đến B với vận tốc 5km/h.Sau khi đi được 30ph thì xe đạp nghỉ 30ph rùi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc 10km/h
a) Vẽ đồ thị
b) Căn cứ vào đồ thị xác định thời gian và địa điểm gặp nhau
Bài 5: Dựa vào đồ thị lập phương trình chuyển động
x(km)
100
60
20
1 2 t(h)
Bài 6: Lúc 6h đoàn tàu đi từ A đến B với vận tốc 45km/h.Sau khi đi được 40ph thì tàu dừng lại 1 ga trong 10ph
sau đó tiếp tục chạy với vận tốc lúc đầu.Lúc 6h50p cũng khởi hành từ A đến B 1 ôtô chuyển động với vận tốc 60km/h.Coi chuyển động của tàu và ôtô là chuyển động thẳng đều
a) Vẽ đồ thị chuyển động của tàu và ôtô trên cùng một hệ toạ độ
b) Căn cứ vào đồ thị,xác định vị trí và thời gian ôtô đuổi kịp tàu
c) Lập phương trình chuyển động của tàu và xe từ lúc xe bắt đầu chạy tìm vị trí và thời điểm xe đuổi kịp tàu
Trang 3Bài 7: Lúc 7h một ôtô đi từ A về B với vận tốc 60km/h cùng lúc một ôtô khác đi từ B về A với vận tốc
75km/h.Biết AB=105km
a) Lập phương trình chuyển động
b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Vẽ đồ thị hai xe trên cùng một hình.Dựa vào đồ thị,xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
Bài 8 : Lúc 8h, một ôtô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với tốc độ v1 = 60km/h Cùng lúc đó một ôtô thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với tốc độ v2 = 40km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km
a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ Lấy Hà Nội làm gốc, chiều dương từ
Hà Nội đến Hải Phòng, gốc thời gian lúc 8h
b) Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của hai xe trên hệ trục Dựa vào đồ thị xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
Bài 9: Lúc 12h20min hai bạn học sinh chở nhau đi học bằng xe đạp với tốc độ v1 = 12km/h, sau khi đi được 10min một bạn chợt nhớ minh để quên bút ở nhà nên quay lại và đuổi theo với tốc độ như cũ Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trường với tóc độ v2 = 6km/h và hai bạn đến trường cùng lúc
a) Hai bạn đến trường lúc mấy giờ? Trễ học hay đúng giờ? Biết giờ vào học lúc 13h
b) Tính quãng đường từ nhà tới trường
c) Vẽ đồ thị chuyển động của hai bạn trên một hệ trục tọa độ (giả sử quãng đường từ nhà đ ến trường là thẳng, các bạn chuyển đông với tốc độ không đổi)
Bài 10: Lúc 6h xe thứ nhất chuyển động đều từ A đến C Đến 6h30min xe thứ hai đi từ B đến C cùng tốc độ với
xe 1 (A, B, C theo thứ tự trên đường thẳng AB = 30 km ) Lúc 7h một xe thứ ba đi từ A đến C gặp xe 1 lúc 9h, gặp xe 2 lúc 9h30min
a) Tìm tốc độ của mỗi xe bằng cách lập phương trình chuyển động
b) Vẽ đồ thị miêu tả chuyển động của 3 xe trên cùng một hệ trục
Bài 11: Cho phương trình dạng tổng quát là: x = x0 + vt Hãy lập phương trình chuyển động trong các trường hợp sau:
a) Độ lớn vận tốc là 10m/s, vật chuyển động ngược chiều dương lúc t=2s và x=30m
b) Lúc t1= 1s, x 1= -15m, t2 = 4s, x2= 0
Bài 12: Cho đồ thị chuyển động của hai xe như hình vẽ:
a) Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe
b) Xe thứ nhất chuyển động với tốc độ bằng bao nhiêu thì có thể gặp xe thứ hai 2 lần
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Dạng 4: Tính vận tốc trung bình
Bài 1: Một người đi từ A đến B trong nữa quãng đường đầu người đó đi với vận tốc 12km/h nữa quãng đường sau
đi với vận tốc 18km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường của người đó?
Đ/S: 14,4km/h
25
20
15
10
5
t (h)
x (km)
0.5 1 1.5 2 2.5
Trang 4Bài 2: Một người đi từ A đến C với vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AC là 16km/h sau đó tiếp tục đi từ C
đến D với vận tốc là 10km/h rồi tiếp tục đi từ D đến B với vận tốc 4km/h Biết thời gian đi từ C đến D và từ D
đến B là bằng nhau và quãng đường AC= AB
2
1 Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB
Đ/S: 9,74 km/h Bài 3: Một người đi từ A đến B.Trong nữa đoạn đường đầu người đó đi với vận tốc 30km/h Tính vận tốc trung
bình trên nữa đoạn đường sau Biết vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là 37,5Km/h
Đ/S: 50 km/h Bài 4: Một người đi từ A đến B trong nửa thời gian đầu người đó đi với vận tốc 30km/h nửa thời gian sau người
đó đi với vận tốc 50km/h Tìm vận tốc trung bình người đó đã đi?
Đ/S: 40 km/h Bài 5: Một xe trong thời gian đầu t1 chạy với vận tốc trung bình V1 và trong thời gian t2 còn lại chạy với vận tốc trung bình V2
a) So sánh vận tốc trên cả đoạn đường và trung bình cộng của vận tốc trên cả đoạn đường
b) Muốn giá trị của hai vận tốc này bằng nhau, thì phải thoả mãn điều kiện gị?
Đ/S:a) v v tb
b) t1=t2
Bài 6: Trong nửa đoạn đường đầu xe chạy với vận tốc trung bình V1 trong nửa đoạn đường sau xe chạy với vận tốc V2
a) Xác định vận tốc trung bình trên cả đoạn đường
b) Tìm điều kiện để vận tốc trung bình trên cả đoạn đường này bằng vận tốc trung bình cộng của hai vận tốc nói trên
Đ/S:a)
2 1
2 1
2
v v
v v v
b) V1 =V2
Bài 7: Một xe ôtô trong nữa thời gian đầu chạy với vận tốc trung bình V1 vàtrong nữa thời gian sau chạy với vận tốc trung bình V2 Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường và cho biết giá trị vận tốc này có bằng trung bình của hai vận tốc trung bình nói trên không?
Đ/S: 1 2
2
v v
v
Bài 8: Một ôtô đi trên quãng đường AB Trong 1/3 quãng đường đầu xe chạy với vận tốc V1 trong 1/3 đoạn đường kế xe chạy với vận tốc V2 và trong 1/3 đoạn đường cuối xe chạy với vận tốc V3
a) Xác định vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường Vận tốc trung bình này có bằng vận tốc trung bình cộng của ba vận tốc nói trên không?
b) Cho V1=20km/h, V2=30km/h, V3=60km/h Tính v ?
Đ/S: km h
v v v
1 1 1 3
3 2 1
Bài 9: Một ôtô chuyển động trên quãng đường AB.Trong nữa đoạn đường đầu xe chạy với vận tốc
1
v =30km/h.Trong nửa đoạn đường còn lại,nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc v = 50km/h và nửa thời gian 2
sau chạy với vận tốc v3 =40km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường
Đ/S: km h
v v v
1 2
1 1
3 2 1
Trang 5Bài 10: Một ôtô đi từ A đến B Trong 1/3 đoạn đường đầu xe chạy với vận tốc v Trên quãng đường còn lại 1
trong 2/3 thời gian đầu đi với vận tốc v và thời gian còn lại đi với vận tốc 2 v3
a) Thiết lập công thức tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường nói trên
b) Nếu cho v =1,52 v ; 1 v3 = 3v và 1 v =30km/h Tính vận tốc trung bình nói trên 1
Đ/s:a)
3 2
1 2
2 3
1 1
v v v
v
2
3 1
Dạng 5: Xác định các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 1: Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh sau 55s thì dừng lại
a) Tính gia tốc của xe đó
b) Tính quãng đường xe đi được kể từ khi hãm phanh
Đ/s: -4/11m/s2
;550m
Bài 2: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều vói gia tốc a=
1m/s2 biết chiều dài của dốc là 192m.Hãy tính xem sau thời gian bao lâu thì ôtô đi hết dốc và tính vận tốc ôtô ở chân dốc
Đ/s:12s ; 22m/s Bài 3: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc bằng 36km/h thì hãm phanh tàu chuyển động chậm dần đều và
dừng hẳn khi chạy thêm 100m hỏi sau 10s tính từ lúc hãm phanh tàu ở vị trị nào và có vận tốc bằng bao nhiêu?
Đ/s: 75m ; 5m/s Bài 4: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 18km/h và vận tốc
ở cuối dốc là 3m/s.Tính gia tốc và thời gian để đi hết dốc đó
Đ/s: -0,16m/s2
;12,5s
Bài 5: Một người đang chạy với vận tốc 90km/h thì thấy một người cách mình 30m liền hãm phanh chuyển động
chậm dần đều với gia tốc 5m/s2
hỏi người lái xe có đâm vào người đó hay không?
Đ/s: có Bài 6:Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh Xe chạy thêm 10s nữa thì dừng hẳn
a) Tính gia tốc của xe và quãng đường xe chạy thêm được
b) Tính vận tốc và quãng đường khi xe đang chạy ở giây thứ 5 sau khi hãm phanh
Đ/S: a) a=-1,5m/s2,S=75m
b) v=7,5 m/s S=56,26m
Bài 7: Người ta dùng tay búng một viên bi lên con dốc Khi lên được 50cm, vận tốc viên bi giảm còn 40cm/s
Sau đó viên bi lăn thêm 2s nữa thì tới đỉnh dốc và dừng hẳn
a) Tính vận tốc ban đầu của viên bi và chiều dài con dốc
b) Khi lên đến đỉnh thì bi bị tuộc dốc và lăn hết 6s thì tới chân dốc tính vận tốc khi bi ở giữa dốc
c) Nếu thời gian bi lăn xuống trong nửa dốc đầu tiên là 3s Tính vận tốc của viên bi tại chân dốc
Đ/S: a) Vo=0,6m/s,S=0,9m
b) v3 =0,15 2m / s
c) v=0,3 2m / s
Bài 8: Một ôtô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, trong giây thứ 5 ôtô đi được 45m
a) Tính gia tốc chuyển động của xe
b) Tính quãng đường xe đi được trong 5s
Đ/S: 10m/s2
;125m
Bài 9: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu Vo=10m/s Trong giây thứ 5 vật đi được quãng đường dài 28m
a) Tính quãng đường đi được trong 10s
Trang 6b) Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10
Đ/S: 300m; 48m Bài 10: Một viên bi lăn không vận tốc đầu đỉnh một con dốc dài 90cm Hãy chia con dốc trên thành 3 đoạn sao
cho viên bi lăn trên ba đoạn này những khoảng thời gian bằng nhau
Đ/S: 10cm;30cm;50cm
Bài 11: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu Biết rằng trong những thời gian bằng nhau liên
tiếp ôtô đi được những quãng đường S1,S2,S3 Chứng minh rằng:
a) S1 :S2 :S3 = 1:3:5
b) S2-S1 = S3 - S2 = hằng số
Bài 12: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu Vo Trong giây thứ n vật đi được một quãng đường l(m).Tính gia tốc của xe?
Đ/S: a=2( ) / 2
2 1
o
l v
m s n
Bài 13: Quan sát viên đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều Toa thứ nhất chạy qua
mặt người ấy trong 5s Hỏi toa thứ 4 qua mặt người ấy trong bao lâu?
Đ/S: 1,34s Bài 14: Một viên bi lăn không vận tốc đầu trên một con dốc (coi ma sát là không đang kể) Trong đoạn đường S
(cm) đầu tiên viên bi lăn trong 2s Hỏi để lăn trong đoạn đường S (cm) tiếp theo viên bi phải mất thời gian bao lâu? Coi chuyển động là nhanh dần đều
Đ/S: ( 82)s
Bài 15: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=4m/s2 Quãng đường vật đi được trong giây thứ 4 là 20m
a) Tính vận tốc ban đầu của ôtô nói trên
b) Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 5
Đ/s: V0=6m/s; 24m
Bài 16:Tính gia tốc của chuyển động trong mỗi trường hợp sau:
a, Xe rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 1 phút vận tốc đạt 54km/h
b, Đoàn xe lửa đang chạy thẳng đều với vận tốc 30 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 s
c, Xe chuyển động nhanh dần đều sau 1 phút vận tốc tăng từ 18 km/h đến 72 km/h
Bài 17:Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh Tàu chạy chậm dần đều và
dừng hẳn sau khi chạy thêm 100m Hỏi 10s sau khi hãm phanh tàu có vị trí nào và vận tốc bằng bao nhiêu
Bài 18 :Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 18 km/h Trong giây thứ 4 kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần xe đi được 12m Tính :
a, Gia tốc của vật
b, Quãng đường đi được sau 10s
Bài 19: Sau 10s đoàn tàu giảm vận tốc từ 54 km/h xuống 18 km/h Nó chuyển động đều trong 30s tiếp theo Sau
cùng nó chuyển động chậm dần đều và đi thêm 10s thì dừng hẳn Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn
Bài 20: Một ô tô đang đi thẳng đều với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần dều sau 20s, đạt vận
tốc 14 m/s Tính vận tốc của xe sau 40s và quãng đường xe đi được trong thời gian đó
Bài 21: Một viên bi được thả lăn không vận tốc ban đầu trên một mặt phẳng Trong giây thứ 4 bi lăn được 35 cm
Tìm gia tốc của bi và quãng đường bi đi được trong thời gian đó
Bài 22: Một ô tô đang đi với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh đi chậm dần đều và khi đi thêm được 84 m thì vận tốc
còn 4m/s Tìm gia tốc của ô tô và thời gian để ô tô đi được 75m kể từ lúc hãm phanh
Bài 23: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
0,1 m/s2 và đến cuối dốc đạt tới 72 km/h Tìm chiều dài của dốc và thời gian đi hết dốc
Bài 24: Một ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều, chạy thêm được 200m thì
dừng hẳn
Trang 7a, Tính gia tốc của xe, thời gian từ lúc tắt máy đến lúc dừng lại
b, Kể từ lúc tắt máy, ô tô mất bao nhiêu thời gian để đi thêm được 150m
Bài 25: Một đầu tàu đang đi với vận tốc 18 km/h thì xuống dốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2 Chiều dài của dốc là 330m Tính thời gian để đầu tàu xuống hết dốc và vận tốc ở cuối dốc
Bài 26: Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 18 km/h Trong giây thứ 5 vật đi được quãng đường là 5,45m Tìm:
a, Gia tốc của vật
b, Quãng đường vật đi được sau 10s
Bài 27: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều Sau khi đi được 1000 m đạt vận tốc 10m/s
Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi đi được 2000m
Bài 28: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc
là 18 km/h và vận tốc cuối 3m/s Tính gia tốc và thời gian lên dốc
Dạng 6: Viết phương trình của chuyển động biến đổi đều
Bài 1: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh.Xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn.Viết phương trình chuyển động của xe
Đ/s: xt2 10t
Bài 2: Một vật chuyển đổng thẳng biến đổi đều với phương trình x3t24t6
a) Xác định gia tốc của vâtj chuyển động nói trên
b) Tính vận tốc xe vào thời điểm t=2s (so với gốc)
c) Khi xe đạt vận tốc v=8m/s,thì vật ở vị trí nào?
Đ/s: a=6m/s2; v =16m/s; x=23/3 m 1
Bài 3: Một vật chuyển động nhanh dần đều từ A đến B với vận tốc ban đầu 2m/s gia tốc là 1m/s2.Viết phương trình của vật chuyển động nói trên
Đ/s:x t 2t
2
1 2
Bài 4: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 4m/s.Biết giây thứ 2 ôtô đi được đoạn đường 7m
a) Tính gia tốc chuyển dộng của ôtô
b) Viết phương trình chuyển động của ôtô nói trên
Đ/s:
t t x
s m a
4
/ 2
2 2
Bài 5: Quãng đường Ab dài 4ôm cùng lúc một ôtô chuyển động nhanh dần đều bắt đầu từ A với gia tốc
1m/s2.Một ôtô khác chạy nhanh dần đều qua B với vận tốc 12m/s chạy về A với gia tốc 2m/s2.Viết phương trình chuyển động của hai xe nếu lấy chiều dương là chiều từ A đến B và gốc toạ độ,gốc thời gian tại A và lúc xe ở A bắt đầu xuất phát
Đ/s: ; 12 400
2
Dạng 7: Xác định vị trí thời điểm gặp nhau của hai vật chuyển động biến đổi đều
Bài 1: Lúc 7h xe thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc 2m/s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2.Cùng lúc xe 2 đi từ B đến A chuyển động chậm dần đều với vận tốc qua B là 4m/s có gia tốc 0,2m/s2 Biết AB=160m
Trang 8a) Lập phương trình dao động
b) Định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau
Đ/s:Tuỳ vào chọn hệ quy chiếu
Gặp lúc 7h20s
Bài 2: Một ôtô bắt đầu xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2.Cùng lúc một xe đạp chuyển động thẳng đều xuất phát từ B Sau 40s thì hai xe gặp nhau tìm vận tốc của xe đạp.Tìm khoảng cách của hai xe sau 1ph40s.Cho AB=120km,hai xe xuất phát cùng chiều
Đ/s: 5m/s;1380m Bài 3: Xe 1 khi đi qua A có vận tốc là 18km/h thì chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2.Cùng lúc xe 2 qua B với vận tốc 5,4km/h thì chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 chuyển động ngược chiều với xe 1 Biết AB=130m
a) Lập phương trình dao động
b) Xác định vị trì và địa điểm mà hai xe gặp nhau
c) Hai xe cách nhau bao nhiêu sau 30s
Đ/s: x1=5t-0,1t2;x2=130-1,5t-0,1t2
Gặp nhau sau 20s cách 60m;67,5m
Bài 4: Một vật chuyển động theo phương trình x=80t2+50t+1(cm.s)
a) Gia tốc của vật bao nhiêu?
b) Sau 1s vận tốc của vật bao nhiêu
c) Khi vận tốc của vật đạt đến 130cm/s thì đã đi được quãng đường bao nhiêu?
Đ/s: 1,6m/s2;2,1m/s;46cm
Bài 5: Vào lúc 8h,một ôtô chuyển động chậm dần đều để lên một con dốc bắt đầu từ A với gia tốc 2m/s2 và với vận tốc ban đầu 7m/s.Cùng lúc đó ôtô đi từ đỉnh xuống dốc bắt đầu từ B với gia tốc 2m/s2 và vận tốc đầu
3m/s.Biết con dốc dài 300m
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
Bài 6: Hai tỉnh Avà B cách nhau 1km.Cùng lúc hai xe ôtô đi qua hai tỉnh A,B nói trên(đi về nhau)
a) Xe thứ nhất qua A và đi được hai đoạn đường bằng nhau và bằng 45m trong 5s và 2,7s.Nêu tính chất chuyển động của xe A; tính gia tốc và vận tốc ban đầu của nó
b) Xe thứ hai qua Btrong khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau và bằng 4s,xe lần lượt đi quãng đường 24m và 64m.Nêu tính chất chuyển động xe này.Tính gia tốc vận tốc ban của nó
c) Xác định vị trí gặp nhau 2 xe
Đ/s: v014m/s;a1 2m/s2
v02 1m/s;a2 2,5m/s2
Bài 7: Một ôtô bắt đầu chuyển động với gia tốc a1=0,5m/s2.Cùng lúc ấy một ôtô khác vượt qua nó với vận tốc 36km/h và có gia tốc a2=0,1m/s2.Hỏi khi đuổi kịp nhau, vận tốc mỗi xe bao nhiêu?
Bài 8: Lúc 7h một ôtô bắt đầu xuất phát từ A với gia tốc a1=0.1m/s2 10s sau từ điểm B cách A 50m về phía trước một ôtô khác cũng bắt xuất phát với gia tốc a2=0,1m/s2 và chạy cùng chiều với xe thứ nhất
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Xác định thời và vị trí hai xe đuổi kịp nhau
Đ/s: sau 30s;cách A 150m
Bài 9: Cùng lúc hai xe ôtô đi về nhau và đi qua hai điểm A và B cách nhau 300m Xe thứ nhất đi qua Avới vận
tốc v =10m/s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a1 1=2m/s2 Xe thứ 2 đi qua B chuyển động nhanh dần đều với vận tốc v2=20m/s chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=2m/s2
a) Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
Trang 9Đ/s: a) 10s;200m Bài 10: Hai người đi xe đạp cùng khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau Ngừơi thứ nhất có vậ n tốc đầu
là 18km/h và lên dốc dần đều với gia tốc là 20cm/s2 Người thứ hai có vận tốc đầu là 5.4km/h và xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc là 0.2m/s2 Khoảng cách giữa hai người là 130m Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đi được đoạn đường là bao nhiêu
Bài 11: Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 0.5m/s2 đúng lúc một tàu điện vượt qua nó với vận tốc 18km/h Gia tốc của tàu điện là 0.3m/s2 Hỏi khi ô tô đuổi kịp tàu điện thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
Bài 12: Cùng một lúc có hai ô tô chuyển động cùng chiều và nhanh dần đều đi qua hai điểm A và B trên cùng một
đường thẳng cách nhau 200m Xe đi qua A có vận tốc ban đầu là 4m/s và gia tốc là 0.2m/s2 Xe đi qua B có vận tốc ban đầu là 1m/s và gia tốc là 0.1m/s2 Tìm vị trí và thời điểm lúc hai xe đuổi kịp nhau
Bài 13: Một xe đạp đang đi với vận tốc 7.2km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0.2m/s2 Cùng lúc đó một ô tô lên dốc với vận tốc ban đầu 72km/h chuyến động chậm dần đều với gia tốc 0.4m/s2 Chiều dài cả dốc là 570m Xác định vị trí hai xe gặp nhau và quãng đường ô tô đi được
Bài 14: Cùng một lúc 1 ô tô và 1 xe đạp cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120m và chuyển
động cùng chiều, ô tô đuổi theo xe đạp Ô tô bắt đầu dời bến chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0.4m/s2
, xe đạp chuyển động đều Sau 40s, ô tô đuổi kịp xe đạp Xác định vận tốc của xe đạp và khoảng cách giữa hai xe sau thời gian 60s
SỰ RƠI TỰ DO
Dạng 8: Chuyển động các vật theo phương thẳng đứng:
Bài 1: Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 45m,cho g=10m/s2
a) Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên
b) Tính quãng đường vật rơi được trong hai giây cuối cùng
Đ/s:20m ; 40m Bài 2: Một vật được thả rơi tự do trong 2s cuối thi rơi được 60m;g=10m/s2 Tính thời gian và độ cao của vật rơi
Đ/s: 4s ; 80m Bài 3: Một vật được thả rơi từ độ cao h trong giây thứ 3 rơi được quãng đường 24,5m Tính gia tốc trọng trường
và độ cao của vật Cho vận tốc lúc chạm đất là 39,2m/s
Đ/s: 9,8m/s2
; 78,4m
Bài 4: Từ một cái giếng cao 50m 1 người thả 1 hòn đá xuống dưới sau bao lâu thì người đó nghe âm thanh truyền
tới tai.Biết g=10m/s2;vận tốc âm thanh v=340m/s
Đ/s: 3,32s Bài 5: Một vật được thả rơi tự do ở độ cao 45m hỏi sau bao lâu thì vật chạm đất,vận tốc trước khi chạm đất là bao
nhiêu?
Đ/s:3s ; 30m/s Bài 6: Hai vật được thả rơi cùng một độ cao vật 1 thả rơi sau vật hai là 0,1s.Hỏi sau bao nhiêu lâu thì hai vật cách
nhau 1m cho là ở độ cao đủ cao để khi đó vật chưa chạm đất
Đ/s: 1,05s Bài 7: Một vật được thả rơi không vận tốc đầu hỏi trong giây thứ 10 vật rơi được bao nhiêu biết g=10m/s2
Đ/s: 95m Bài 8: Một vật được ném xuống với vận tốc đầu 10m/s ở độ cao 40m Hỏi sau bao lâu thì vật chạm đất và vận tốc
trước lúc chạm đất là bao nhiêu?
Đ/s: 30m/s Bài 9:Một vật được ném lên với vận tốc 40m/s,g=10m/s2.Tính độ cao cực đại mà vật đạt được,sau bao lâu thì vật lên đến độ cao 60m
Trang 10Đ/s: 80m; 2s và 6s Bài 10: Một vật được ném lên với vận tốc 10m/s ở độ cao 15m,g=10m/s2.Vận tốc khi chậm đất là bao nhiêu, sau bao lâu thì vật chạm đất
Đ/s: 3s; 20m/s Bài 11: Một vật được thả rơi từ độ cao 45m sau 1s thì bắt đầu ném vật thứ hai xuống.Biết hai vật xuống đất một
lúc Tính vận tốc ban đầu của vật 2
Đ/s: 12,5m/s Bài 12: Tính quãng đường vật rơi được trong 5 giây kể từ lúc rơi và trong giây thứ 5.Tính độ biến thiên vận tốc
trong giây thứ 5 này.Cho g=10m/s2
Đ/s: 122,5m; 78,4m; 10m/s
Bài 13: Các giọt nước rơi từ ống nhỏ.Giọt nọ cách giọt kia 1s Cho g=9,8m/s2
a) Tính khoảng cách của hai giọt liên tiếp nhau sau 2s kể từ khi giọt đầu rơi
b) Tính khoảng cách giữa hai giọt liên tiếp nhau sau 2s kể từ khi giọt sau rơi
c) Hai giọt liên tiếp nhau rơi xuống mặt đất cách nhau một khoảng thời gian là bao lâu
Đ/s: 14,715m; 24,5m
Bài 14: Một vật rơi tự do,trong 2s cuối cùng rơi được l(m) trước khi chạm đất.Tính thời gian rơi của vật
Nếu vật thực hiện hết quãng đường rơi của mình trong n giây.Tính thời gian vật rơi 2m cuối cùng
(chog 10m/s2)
Đ/s: a)
20 20
l
g
g n n
2
Bài 15: Các giọt nước bắt đầu rơi khỏi mái liên tiếp nhau theo những khoảng thời gian bằng nhau.Biết rằng mái
nhà cao 9m và giọt nước thứ nhất chạm đất thì 4 giọt bắt đầu rơi.Tính khoảng cách giữa các giọt
Đ/s:1m;3m;5m Bài 16: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g 10m/s2
a) Thiết lập công thức tính quãng đường vật rơi được trong n giây và giây thứ n
b) Tính thời gian vật rơi trong 3m cuối cùng.Coi vật thực hiện quãng đường của mình trong n giây
Đ/s: a) 5n2
; 5(2n-1); b)
5
3
5 2
n
Bài 17: Trong một ống nhỏ giọt.Khi giọt nước thứ hai rơi được x giây thì khoảng chách giữa nó và giọt một là
25m.Biết giọt nọ rơi sau giọt kia 1s.Tính x?
Đ/s: x=2s Bài 18:Hai giọt nước liên tiếp nhau rời khỏi mái hiên cách nhau 0,5s.Khi giọt nước thứ nhất chạm đất thì giọt thứ
hai cách mặt đất 3,75m.Xác định chiều cao của mái hiên
Đ/s:5m Bài 19: Xác định thời gian vật rơi hết mét thứ n,trong quãng đường rơi của mình từ độ cao cho trước
Đ/s: t 2( n n 1)
g
Bài 20: Từ một ngôi nhà cao tầng,người ta ném từ dưới lên trên một viên đá với vận tốc ban đầu v0=10m/s theo phương thẳng đứng
a) Xác định độ cao cực đại mà viên đá đạt được
b) Sau bao lâu kể từ lúc ném,viên đá trở về vị trí ban đầu?
c) Vận tốc đạt được của viên đá khi rơi ngang qua vị trí ném ban đầu?
d) Sau 3s kể từ lúc ném viên đá chạm đất.tính chiều cao ngôi nhà và vận tốc lúc chạm đất
Đ/s:a)5m; b)2s
c)10m/s;d)20m/s15m