1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: CÔNG TÁC ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH 2012 CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG

56 1,8K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn một tháng thực tập tại Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, tôi đã rút ra được nhiều bài học và tích lũy được một số kinh nghiệm quý báu. Đây thực sự là một trải nghiệm đầy bổ ích và lý thú đối với tôi.Trong thời gian thực tế tại cơ quan, tôi đã thực sự hòa nhập vào môi trường công việc,thực hiện tốt quy chế làm việc của cơ quan, nghiêm túc thực hiện đợt thực tập.Được tìm hiểu về Công tác điều tra Biến động dân số KHHGĐ 2012 của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, tôi phần nào hiểu được những công việc cần sự cẩn thận, chính xác tới từng con số, công tác điều tra thực địa tại các địa bàn. Đây là những công việc hết sức khó khăn, vất vả của đội ngũ cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh Hà Giang phải thực hiện.Và cũng trong thời gian thực tế, tuy không được giao nhiều công việc chuyên môn nhưng tôi cũng được giao một vài công việc có thể coi là phù hợp với một sinh viện như mình, bước đầu làm quen với công việc. Trong quá trình làm việc tôi đã được các bác, các cô chú, các anh các chị quan tâm và chỉ bảo cho rất nhiều. Cũng chính vì môi trường làm việc thoải mái như vậy nên tôi cảm thấy hơn một tháng thực tế của mình thật ý nghĩa.Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cán bộ đang làm việc tại Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, những người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tế của mình, để tôi có thể hoàn thành công việc, hoàn thành được bài báo cáo của mình.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG xxxxxxxxxx KHOA xxxxxxxxxx

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Huy Anh Lớp : xxxxxxxxxxxx Thời gian thực tập : 25/02/2013 – 31/03/2013

Cơ quan thực tập :Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Cán bộ hướng dẫn : Nguyễn Anh Tuấn

Hà Giang, tháng 3 năm 2013

1

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một công việc rất cần thiết đối với mỗi sinh viên trước khi hoàn thành khóa học tại nhà trường Nhằm mục đích giúp cho sinh viên tiếp xúc với các công việc thực tế, ứng dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào các công việc thực tiễn tại cơ quan, giúp sinh viên trau dồi những kinh nghiệm quý báu Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Hà Giang tôi được tiếp nhận về cơ quan thực tập, với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập và hoàn thiện bài báo cáo của mình.

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Cục, các cán bộ, chuyên viên công tác tại Cục đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành bài báo cáo này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Nguyễn Anh Tuấn Thống kê viên Cục Thống kê tỉnh Hà Giang đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do khả năng và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Giang, ngày 28 tháng 3 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Huy Anh

Trang 3

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

2 UBND Ủy ban Nhân dân

4 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

3

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT VỀ CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG 1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Cục Thống kê tỉnh Hà Giang là cơ quan chuyên môn trực thuộc Tổng cụcThống kê, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê thống nhất quản lí nhànước về hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Tổ chức hoạt động các hoạt động thống kê theo chương trình công táccủa Tổng cục trường Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế – xãhội phục vụ sự lãnh đạo , chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, chính quyềnhuyện và cung cấp thông tin thống kê cho các tổ chức, cá nhân theo quy địnhcủa pháp luật đồng thời chịu sự quản lý hành chính của UBND tỉnh Hà Giang

Cục Thống kê tỉnh Hà Giang có nhiệm vụ chính như sau:

+ Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất công tác thống kê ở địaphương, thu thập tổng hợp phân tích, công bố, lưu trữ số liệu và dự báo thống

kê, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục Thống kê giao vàđáp ứng nhu cầu thông tin thống kê trên địa bàn, phục vụ quản lý, điều hành củacác cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương

+ Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với thống kê các ngành, thống kêdoanh nghiệp và thống kê xã phường và thị trấn Tổ chức, hướng dẫn kiểm tra đônđốc Phòng thống kê các huyện thị xã, thực hiện các mặt công tác của ngành đã đề ra

+ Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chứckhai thác, phổ biến thông tin thống kê công khai, nhanh chóng, thuận tiện đếnmọi đối tượng sử dụng theo qui định của Tổng cục Thống kê

+ Thanh tra kiểm tra việc chấp hành Pháp luật về công tác thống kê trênđịa bàn tỉnh - thẩm định chuyên môn theo qui định phân cấp của Tổng cụcThống kê

Trang 5

+ Thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học vào công tác thống

kê góp phần cải tiến đổi mới phương pháp thống kê để áp dụng có hiệu quảtrong công tác chuyên môn Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào côngtác thống kê theo qui định của Tổng cục Thống kê

+ Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương và tuyển chọn, quản lýđội ngũ cộng tác viên thống kê theo sự phân công của Tổng cục Thống kê Có

kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ đối với cán bộ, côngchức, viên chức thống kê ở địa phương theo các tổ chức của ngạch công chứcthống kê

+ Thực hiện báo cáo thống kê về tình hình kinh tế – xã hội tháng, quý,năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chươngtrình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cungcấp thông tin kinh tế – xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành củalãnh đạo Đảng, chính quyền tỉnh Hà Giang và cung cấp thông tin thống kê cho

cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

+ Lập dự toán kinh phí hàng năm và từng quý theo hướng dẫn của Tổngcục Thống kê, quản lý tài sản, tài chính được giao và tổ chức thực hiện chi ngânsách được phân bổ theo qui định của Pháp luật

+ Biên soạn xuất bản Niên giám thống kê các ấn sản phẩm thống kê khác,thống nhất quản lý việc công bố, cung cấp số liệu kinh tế - xã hội ở địa phươngtheo qui định của Tổng cục thông kê, chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệuthông tin công bố và cung cấp

+ Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mốiquan hệ hợp tác giữa Cục Thống kê với Sở, Ngành ở tỉnh và UBND các huyện,Thị xã

+ Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng; lãng phí;thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm

5

Trang 6

pháo luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lí theoquy định của pháp luật.

+ Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của phápluật

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Tỉnh

ủy – HĐND – UBND giao

1.2 Mục tiêu hoạt động của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

1.2.1 Mục tiêu định tính

- Tập trung lãnh đạo và thực hiện khá tốt các quy chế, quy trình về côngtác cán bộ, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cả về số lượng và chất lượng Xâydựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của toàn ngành Thống kê Hà Giangphát triển vững mạnh toàn diện, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tác phongcông nghiệp và có ý thức tổ chức kỷ luật cao, đủ năng lực để hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao cho

- Từng bước nâng cao trình độ học vấn, chính trị, chuyên môn, kĩ năngnghề nghiệp cho cán bộ công chức để họ có khả năng tiếp cận và làm chủ khoahọc công nghệ, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

- Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong việc xây dựng đội ngũcán bộ công chức, viên chức, làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của cấp ủyĐảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể quần chúng về vai trò, sứ mệnh của độingũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng pháttriển tỉnh Hà Giang nói chung và ngành Thống kê nói riêng

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ công chức, viên chức, thực hiệnđầy đủ chế độ và chăm lo đời sống, nâng cao thu nhập cho cán bộ công chức, viênchức Thu hút cán bộ công chức có chất lượng và tạo môi trường công tác cho cán

bộ công chức thực sự yêu ngành, yêu nghề, phát huy năng lực sở trường cống hiếnđóng góp cho sự phát triển của toàn ngành Thống kê

Trang 7

- Động viên cán bộ công chức, viên chức tham gia tích cực và hiệu quả cáchoạt động văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao để giao lưu, học hỏi, gắn bó thêmtình đoàn kết giữa cán bộ, công chức trong ngành và ngoài ngành.

1.2.2 Mục tiêu định lượng của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang từ năm

2012 đến năm 2015

Tập thể cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh Hà Giang hiểu sâu sắc ýnghĩa, tầm quan trọng của công tác thống kê, để góp phần quan trọng trongcông tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội, thực hiện Công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và tỉnh Hà Giang Cụ thể từ năm 2012 đến năm 2015 phảiđạt được các mục tiêu sau:

* Năm 2012:

Biên chế Tổng Cục Thống kê bổ sung cho cơ quan Cục Thống kê tỉnh HàGiang: 12 biên chế, trong đó ưu tiên cho Chi cục Thống kê huyện 09 biên chế

Do đó, tổng số biên chế của hệ thống tổ chức thống kê tập trung của tỉnh Hà Giang

là 100, trong đó cơ quan Cục Thống kê là 36, Chi cục Thống kê cấp huyện là 64

Tăng cường cải cách hành chính; hoàn chỉnh việc xây dựng, áp dụng Hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đến tháng 12 năm 2012

Hoàn thành tốt cuộc Tổng điều tra cơ cở Kinh tế, Hành chính, Sự nghiệpnăm 2012

*Năm 2013

Biên chế đề nghị Tổng Cục Thống kê bổ sung cho cơ quan Cục Thống kê:

15 biên chế, trong đó ưu tiên bổ sung cho các Chi cục Thống kê cấp huyện: 11biên chế Do đó tổng số biên chế của hệ thống tổ chức thống kê tập trung của tỉnh

Hà Giang năm 2013 là 115, trong đó cơ quan Cục Thống kê là 40, Chi cục Thống

Trang 8

thống kê tập trung của tỉnh Hà Giang đến năm 2014 là 128 , trong đó cơ quanCục Thống kê là 45, Chi cục Thống kê cấp huyện là 83.

1.2.3 Vai trò của chủ thể trong việc hoạch định mục tiêu của ngành Thống

kê tỉnh Hà Giang

Có được hệ thống mục tiêu trên phải kể đến một hệ thống các chủ thể, bởiviệc hoạch định mục tiêu hoạt động của ngành Thống kê không chỉ đơn thuần làxác định các mục tiêu cần đạt được của riêng Ngành, riêng hoạt động của Cục

mà mục tiêu được hoạch định có liên quan mật thiết với các mục tiêu của cơquan Cục cấp huyện, thị, và đó cũng chính là mục tiêu hoạt động chung của cả

hệ thống chính quyền Cục vì vậy cần kể đến vai trò của các chủ thể sau:

- Tổng cục Thống kê: Đây là chủ thể hoạch định mục tiêu ở tầm vĩ mô,

căn cứ vào các báo cáo của các cơ quan cấp Cục để giao chỉ tiêu cho các cơquan này thực hiện

- Cục Thống kê: Cục trưởng, phó Cục trưởng nhận chỉ tiêu từ trên giao,

căn cứ vào khả năng thực hiện của Cục rồi hoạch định các mục tiêu hoạt độngcho cơ quan của mình

- Các phòng, ban, Chi cục cấp huyện: Sau khi nhận được các mục tiêu

hoạt động của Cục do lãnh đạo Cục giao thông qua các quyết định thì cácTrưởng phòng, ban, Chi cục cấp huyện có trách nhiệm đôn đốc cán bộ, côngchức trong phòng thực hiện tốt mục tiêu chung của cả cơ quan

1.3 Cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Trang 9

Với vai trò là một cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống kê được tổ chức vàhoạt động theo luật định, cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang cũngnhư cơ cấu chung của các Cục Thống kê tỉnh khác bao gồm 1 Cục trưởng; 2 phóCục trưởng và các phòng, ban; Chi cục huyện phụ trách chuyên môn.

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang:

SƠ ĐỒ

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG

Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang được tổchức thành hệ thống ngành dọc 2 cấp theo đơn vị hành chính, đảm nguyên tắctập trung thống nhất

Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Cục Thống kê tỉnh Hà Giang được thể hiện như sau:

Cục trưởng Cục Thống kê: chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng

cục Thống kê, Tỉnh ủy – HĐND – UBND tỉnh Hà Giang về mọi hoạt động của

cơ quan Thống kê theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được Tổng cục trưởng

PHÒNG NÔNG NGHIỆP

PHÒNG DÂN

SỐ &

VĂN XÃ

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

CHI CỤC

TK CÁC HUYỆN,

T PHỐ

PHÒNG THANH TRA

Trang 10

Tổng cục Thống kê phân cấp cho Cục trưởng Cục Thống kê các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

Tổ chức thực hiện chương trình công tác do Tổng cục Thống kê và nhiệm

vụ do Tỉnh ủy – HĐND – UBND tỉnh giao Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê theo quy địnhcủa pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Có tráchnhiệm giải quyết những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộcông chức, viên chức thuộc Cục Thống kê tỉnh quản lý

Phó cục trưởng: giúp việc cho Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục

trưởng về nhiệm vụ được giao, phân công hoặc ủy quyền, đảm bảo thực hiệnnghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quyđịnh của ngành, của tỉnh và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

Thay mặt Cục trưởng điều hành hoạt động của cơ quan khi được Cụctrưởng ủy quyền bằng văn bản hoặc nghị quyết cuộc họp Báo cáo Cục trưởngkịp thời những nội dung cần thiết nhấtt hoặc những kết luận của hội nghị có liênquan đến ngành, cơ quan để tổ chức thực hiện Tại hội nghị giao ban của cơquan, của ngành, các Phó cục trưởng báo cáo kết quả công tác thuộc lĩnh vựcphụ trách, đề xuất các giải pháp, biện pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, lĩnhvực được phân công

Phòng thống kê Tổng hợp: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê, tổng hợp,

tài khoản quốc gia, phương pháp chế độ, thi đua và xây dựng chương trình côngtác tháng, quí

Phòng thống kê Nông nghiệp: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê nông

nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Phòng thống kê Thương mại : Bao gồm các nghiệp vụ thống kê thương

mại, khách sạn, nhà hàng, du lịch, giao thông, bưu điện, giá cả và dịch vụ xuấtnhập khẩu

Phòng thống kê Dân số – Văn xã: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê dân

số, lao động, mức sống xã hội, môi trường, giáo dục và đào tạo, y tế

Trang 11

Phòng thống kê Công nghiệp và XDCB: Bao gồm các nghiệp vụ thống kê

về công nghiệp và xây dựng cơ bản, vốn đầu tư

Phòng Tổ chức – Hành chính: Bao gồm các nghiệp vụ về tổ chức cán bộ,

đào tạo, hành chính, quản trị và tài vụ cơ quan

Phòng Thanh tra: Đảm nhiệm các nghiệp vụ thanh tra, phương pháp chế

độ, thi đua khen thưởng, công nghệ thông tin và kế hoạch hằng năm

Chi cục Thống kê cấp huyện: được tổ chức thành hai bộ phận, gồm:Bộ

phận Tổng hợp; Bộ phận Thống kê Nghiệp vụ Người đứng đầu bộ phận do lãnhđạo Chi cục phụ trách kiêm nhiệm

Mối quan hệ công tác giữa lãnh đạo với tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể

Thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo, thủ trưởng trực tiếp quản lý vàđiều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ thủ trưởng, các tổ chức đoànthể trong cơ quan có trách nhiệm vận động đoàn viên, hội viên thực hiện tốtnhiệm vụ được giao

Lãnh đạo Cục phối hợp với cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể thườngxuyên phổ biến, truyền đạt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước tới toàn thể cán bộ công chức, viên chức toàn ngành

Lãnh đạo Cục tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể hoạtđộng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao Lãnh đạo các tổ chứcđoàn thể có trách nhiệm và được tham gia vào các công việc của ngành khi Cụctrưởng triệu tập

Mối quan hệ công tác giữa lãnh đạo Cục với các phòng, cơ quan Cục và Chi cục Thống kê cấp huyện

Lãnh đạo Cục chỉ đạo mọi hoạt động công tác của các phòng tại cơ quanCục thông qua các trưởng phòng theo chương trình công tác hàng tháng, quí,năm và nhiệm vụ công tác đột xuất do Tổng cục Thống kê và tỉnh giao Định kìlãnh đạo phòng phải báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của phòng và những

11

Trang 12

kiến nghị cần thiết với lãnh đạo Cục phụ trách Những vấn đề đã được lãnh đạoCục kết luận hoặc cho ý kiến, lãnh đạo phòng phải nghiêm túc thực hiện.

Lãnh đạo Cục chỉ đạo các hoạt động công tác của Chi cục Thống kê cấphuyện thông qua chương trình công tác hàng tháng, quí, năm và các nội dung đãđược tới lãnh đạo các Chi cục Trong quá trình thực hiện nếu có những vướngmắc bất cập cần báo cáo thông qua lãnh đạo phòng chuyên môn nghiệp vụ kịpthời Nếu những vấn đề quan trọng liên quan tới công tác tổ chức cán bộ , chế

độ chính sách, phải báo cáo bằng văn bản, lãnh đạo Cục sẽ trả lời bằng vănbản trong thời gian sớm nhất

Mối quan hệ công tác giữa các phòng cơ quan Cục

Quan hệ giữa các phòng thuộc cơ quan Cục là quan hệ hợp tác, cộngđồng trách nhiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các phòng, bộ phận hoàn thànhtốt nhiệm vụ Giữa các phòng có trách nhiệm tạo điều kiện và cung cấp chonhau những thông tin có liên quan đến xử lý, tổng hợp các báo cáo chuyênngành, các báo cáo tổng hợp, phân tích và báo cáo về dự án, đề án Trong quátrình thực hiện nhiệm vụ nếu phát sinh những vấn đề liên quan đến các phòng,

bộ phận khác ( ngoài chương trình công tác được giao ) phái báo cáo xin ý kiếnlãnh đạo Cục để chỉ đạo xử lý kịp thời

Các phòng nghiệp vụ chuyên ngành khi hoàn thành các báo cáo theonhiệm vụ được giao đồng thời phải giữ lại 01 bản cho phòng Tổng hợp để làmbáo cáo chung của Cục Ngược lại phòng Tổng hợp có trách nhiệm cung cấpcác thông tin chung hoặc ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Cục cho các phòng nghiệp

vụ để đảm bảo tính thống nhất giữa các chỉ tiêu, nội dung yêu cầu trong báocáo

Các phòng nghiệp vụ hàng quý phải có trách nhiệm lập dự toán kinh phítheo kế hoạch công tác và nhu cầu trang thiết bị tài sản, dụng cụ phục vụ côngtác của phòng gửi cho phòng Tổ chức – Hành chính để tổng hợp trình lãnh đạoxem xét phê duyệt

Trang 13

Trong trường hợp cần phải đánh máy, nhân bản báo cáo, cán bộ nghiệp

vụ chuyển đến phòng Tổ chức – Hành chính ( bộ phận văn thư ) đánh máy,nhân bản và giao Văn thư gửi đi Khi có hội nghị các phòng phải trao đổi trựctiếp với phòng Tổ chức – Hành chính về thời gian, địa điểm, số lượng đại biểu,các nhu cầu phục vụ hội nghị để có kế hoạch bố trí Trong quá trình hội nghị cóvấn đề phát sinh, phòng nghiệp vụ cùng với phòng Tổ chức – Hành chính bànbạc giải quyết, nếu quá quyền hạn phải báo cáo lãnh đạo Cục xem xét giảiquyết

Mối quan hệ công tác giữa các Chi cục Thống kê

Quan hệ giữa các Chi cục Thống kê cấp huyện với các phòng tại cơ quanCục là mối quan hệ hợp tác cộng đồng trách nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi đểcùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Giữa hai bên phải thường xuyên giữmối quan hệ về công tác chuyên môn, tiếp nhận thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ,triển khai nhiệm vụ công tác, đảm bảo thông tin 2 chiều nhằm nâng cao hiệuquả công tác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Cục

Chi cục Thống kê cấp huyện chịu sự quản lý hành chính và lãnh đạo vềmặt chính trị, tư tưởng của cấp ủy và chính quyền địa phương Đồng thới Chicục Thống kê cấp huyện có trách nhiệm tham gia thu thập thông tin và thực hiệncác nhiệm vụ theo yêu cầu của huyện, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hànhcủa cấp ủy chính quyền địa phương

Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị thuộc UBND các huyện,thành phố trong việc phối hợp, thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin theonhiệm vụ của Cục Thống kê giao và sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyềnđịa phương

Với cấp xã, phường, thị trấn là mối quan hệ chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫnnghiệp vụ thống kê, đảm bảo cho việc triển khai, tổ chức thực hiện theo đúngphương pháp, chế độ báo cáo và điều tra thống kê quy định

1.4 Hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

13

Trang 14

Hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang có 76 cán bộ công chức, viênchức biên chế và gồm: Cục trưởng, 2 phó Cục trưởng và các trưởng phòng, ban,Chi cục Thống kê cấp huyện và các cán bộ công chức công tác tại các lĩnh vựctrong Cục Thống kê tỉnh Hà Giang và 08 cán bộ hợp đồng chủ yếu làm công tácbảo vệ, lái xe, tạp vụ…

Để thấy rõ số lượng, chất lượng của cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh

Hà Giang, ta có bảng chi báo chât lượng cán bộ sau:

Trang 15

BẢNG CHỈ BÁO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG

(Tính đến hết ngày 31/12/2012)

STT Họ và tên

Ngày tháng năm sinh Quê quán

Giới tính

Dân tộc

Đảng viên Chức vụ Đơn vị công tác

Ngạch, bậc lương hiện hưởng Trình độ

Mã ngạch Hệ số Thời gianhưởng Chuyênmôn Chuyên ngànhđào tạo hệ đạo tạo Lý luận QLNN

Ngoại ngữ Tinhọc Anh văn

2 Nguyễn Thị Hồng 9/5/1964 Hưng Yên Nữ Kinh

ĐV P cụctrưởng BLĐ Cục 4,74 23,262 1/1/2011 Đại học

Tài chính - Kế toán Chính quy Caocấp CVC Anh B B

3 Trần Vĩnh Nội 30/9/1964 Hà Giang Nam Tày

ĐV P cụctrưởng BLĐ Cục 3,99 23.263 1/2/2011 Đại học Tài chính - Kếtoán Chính quy nhânCử CVC B

4 Đỗ Đình Hoà 20/2/1954 Hà Giang Nam Tày ĐV Tr Ph P.TC - HC 4,98+7% 1003 1/8/2011

Trung cấp Thống kê Tại chức

Trung cấp CV

5 Nguyễn Thị Thiệu 17/9/1961 Hà Giang Nữ Tày ĐV P.phòng P.TC - HC 4,06+7% 6032 1/6/2011 Trungcấp Kế toán Chính quy Anh B B

6 Trần Duy Trung 14/12/1955 Hà Nam Nam Kinh Lái xe P.TC - HC 4,03+16% 1010 1/3/2012 Lái xe

7 Nguyễn Thị Hoàn 21/2/1963 Phú Thọ Nữ Kinh

V.thư quỹ P.TC - HC 2,98+16% 1009 1/9/2011 Sơ cấp Lâm nghiệp Chính quy Anh B B

-8 Nguyễn Thị Thực 30/10/1972 Vĩnh Phúc Nữ Kinh ĐV TK Viên P.TC - HC 3,33 23,263 1/1/2011 Đại học Kế toán Tại chức Sơ cấp _ Anh B B

9 Nguyễn Công Thọ 8/6/1971 Hà Nội Nam Kinh ĐV Tr Ph P Tổng hợp 3,66 23,263 1/6/2011 Đại học

Kinh tế phát triển Chính quy CVC Anh B B

10 Vũ Thị Thanh Xuân 6/9/1967 Nam Định Nữ Kinh ĐV P.phòng P Tổng hợp 4,65 23,263 1/8/2009 Đại học

Kinh tế giao thông Chính quy

Trung cấp _ Anh B B

11 Lê Đức Quang 19/5/1975 Thái Bình Nam Kinh ĐV TK Viên P Tổng hợp 3,33 23.263 1/2/2010 Đại học

Kinh tế lâm nghiệp Chính quy

Trung cấp _ Anh B B

12 Bùi Thị Hương Trang 14/9/1983

Tuyên Quang Nữ Kinh ĐV TK Viên P Tổng hợp 2,34 23.263 1/2/2012 Đại học Trồng trọt Chính quy _ Anh B B

13 Phạm Sỹ Huấn 24/6/1974 Hải Dương Nam Kinh ĐV Q.Tr Ph P Nông nghiệp 3,99 23.263 1/12/2009 Đại học Trồng trọt Chính quy CV Anh B B

15

Trang 16

14 Nguyễn Dương Hoàng 28/01/1986 Hà nội Nam Kinh TK Viên P Nông nghiệp 2,34 23.263 1/12/2012 Đại học

Lâm nghiệp xã

15 Nguyễn Thị Phưong 18/9/1986 Hải Dương Nữ Kinh TK Viên P Nông nghiệp 2,34 23.263 1/12/2012 Đại học Khuyến Nông Chính quy _ Anh B B

16 Nguyễn Văn Triệu 1/2/1970 Hà Nội Nam Kinh ĐV TK Viên P Nông nghiệp 3.33 23.263 1/1/2011 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

17 Tăng Bá Tuyên 12/4/1976 Hải Dương Nam Kinh ĐV Tr Ph P DS - VX 3,66 23.263 1/7/2011 Đại học Dân số - Laođộng Chính quy CVC Anh B B

18 Nguyễn Tuấn Hưng 12/12/1974 Hà Giang Nam Kinh ĐV TK Viên P DS - VX 2,34 23.263 1/9/2009 Đại học

Dân số - Lao

19 Nguyễn Kim Chung 25/9/1970 Hưng Yên Nữ Kinh ĐV TK Viên P DS - VX 3,33 23.263 1/1/2011 Đại học

Công nghệ thông tin Tại Chức

Trung cấp _ Anh B C

20 Nguyễn Thị Huyền 12/12/1982 Hà giang Nữ Tày TK Viên P DS - VX 2,67 23.263 1/4/2010 Đại học Kế Toán Chính quy _ Anh C B

21 Nguyễn T Minh Thúy 25/6/1986 Nam Định Nữ Kinh TKV TC P DS - VX 2,06 23,265 1/9/2011

Trung cấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

22 Nông Văn Tạ 10/7/1958

Tuyên Quang Nam Tày ĐV Tr.P P công nghiệp 4,65 23,263 1/1/2012 Đại học

Tài chính - Kế Toán Tại chức Caocâp CVC Anh B B

23 Nguyễn Thị Chung 7/5/1971 Vĩnh Phúc Nữ Kinh ĐV TK Viên P công nghiệp 3,99 23,263 1/4/2011 Đại học

Quản trị kinh doanh Tại chức Trungcấp CV Anh B B

24 Phạm Ngọc Trung 26/2/1968

Tuyên Quang Nam

Cao lan ĐV Chi CP P thương mại 3,66 23,263 1/12/2010 Đại học Thống kê Tại chức CVC Anh B B

25 Phạm Thắng Hoà 14/1/1954 QuangTuyên Nam Kinh ĐV P.phòng P thương mại 4,65 23,263 1/12/2009 Đại học Tài chính - KếToán Tại chức _ Anh B B

26 Đỗ Thị Cúc 13/5/1983 Hà Nội Nữ Kinh ĐV TK Viên P thương mại 2.67 23,263 1/9/2009 Đại học

Quản trị kinh doanh Chính quy _ Anh B B

27 Nguyễn Anh Tuấn 4/5/1985 Thanh Hóa Nam Kinh TK Viên P thương mại 2.67 23,263 1/9/2009 Đại học Trồng trọt Chính quy _ Anh B B

28 Vũ Đình Ngọ 19/5/1955 Hà Nam Nam Kinh ĐV

Chánh

TT P thanh tra 5,42 23,263 1/6/2011 Đại học

Tài chính - Kế Toán Tại chức

Cao Cấp CVC Anh B B

29 Nguyễn Văn Khẩn 12/2/1964 Hưng Yên Nam Kinh ĐV TK Viên

P thanh tra

4,65 23,263 1/12/2010 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

30 Nguyễn Văn Lù 9/9/1960 Hà Giang Nam Tày ĐV Chi CT

CC thành phố Hà Giang 4,65 23,263 1/7/2009 Đại học Thống kê Tại chức CV Anh B B

31 An Văn Quân 14/9/1982 Hà Giang Nam Tày TK Viên

CC thành phố Hà Giang 2.67 23,263 1/10/2009 Đại học Trồng trọt Chính quy _ Anh B B

32 Phạm Hồng Khai 1/1/1969 Thanh Hóa Nam Kinh TK Viên

CC thành phố Hà Giang 3,33 23.263 1/12/2010 Đại học Nông nghiệp Tại chức _ Anh B B

Trang 17

33 Vũ Thị Tuyết Mai 30/4/1984 Hà Nam Nữ Kinh ĐV TKV TC

CC thành phố Hà Giang 2,06 23,265 1/9/2011 Trungcấp Kế Toán Chính quy Anh B B

34 Trần Thị Lan 9/12/1985 Thái Bình Nữ Kinh TKV CĐ

CC thành phố Hà Giang 2,10 23,264 1/1/2012 ĐẳngCao Kế toán thôngLiên Anh B B

35 Hoàng Thanh Bình 19/10/1956 Hà Giang Nam Tày ĐV Chi CT

Chi Cục huyện Quang Bình 4,98 23,263 1/8/2010 đẳngCao Kinh tế nôngnghiệp Tại chức _

36 Hoàng Đình Khánh 10/10/1976 Hà Giang Nam Tày ĐV P.ChiCục

Chi Cục huyện Quang Bình 3,34 23.264 1/11/2011 đẳngCao Kinh tế nôngnghiệp Chính quy Trungcấp _ Anh B B

37 Vũ Đình Sơn 8/11/1979

Thái Nguyên Nam Kinh TK Viên

Chi Cục huyện Quang Bình 3,00 23.263 1/11/2011 Đại học Kinh tế Nôngnghiệp Chính quy _ Anh B B

38 Vũ Thị Tường Vi 15/9/1982

Tuyên Quang Nữ Kinh TK Viên

Chi Cục huyện Quang Bình 2,34 23.263 1/1/2012 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

39 Vũ Xuân Hiện 11/11/1961 Nam Định Nam Kinh ĐV Chi CT

Chi Cục huyện Bắc Quang 4,65 23,263 1/3/2011 Đại học Thống kê Tại chức CVC Anh B B

40 Hoàng Thị Lân 16/10/1959 Hà Giang Nữ Tày ĐV TK Viên

Chi Cục huyện Bắc Quang 4,65 23,263 1/4/2010 Đại học Kinh tế côngnghiệp Tại chức _ Anh B B

41 Đỗ Hữu Lợi 2/7/1981 Hà nội Nam Kinh ĐV P.Chi cục

Chi Cục huyện Bắc Quang 3,00 23,263 1/9/2010 Đại học Kinh tế Lâmnghiệp Chính quy Trungcấp _ Anh B B

42 Đỗ Minh Tuấn 5/2/1979 Nam Định Nam Kinh TK Viên

Chi Cục huyện Bắc Quang 3,00 23,263 1/5/2011 Đại học Tài chính ngânhàng Chính quy _ Anh B B

43 Lê Văn Khánh 26/12/1955

Tuyên Quang Nam Kinh ĐV Chi CT

Chi cục huyện Vị Xuyên 5,76 23,262 1/1/2012 Đại học Tài chính kếtoán Tại chức Caocấp CVC Anh B B

44 Nguyễn Thị Bích Thuỷ 12/8/1963 QuangTuyên Nữ Kinh ĐV P.Chi cục

Chi cục huyện Vị Xuyên 4,65 23,263 1/1/2009 Đại học Thống kê Tại chức Trungcấp _ Anh B B

45 Trần Quốc Toản 2/7/1974 Đà Nẵng Nam Kinh ĐV

TKV cCĐ

Chi cục huyện Vị Xuyên 3,34 23,264 1/4/2011 Đại học Kinh tế Nôngnghiệp Chính quy _ Anh B B

46 Nguyễn Bảo Thắng 9/10/1989 Nam Định Nam Kinh TKV TC

Chi cục huyện Vị Xuyên 1,86 23,265 1/1/2012 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

47 Vi Thị Hoàn 21/6/1966 Hà Giang Nữ Tày ĐV TKV TC

Chi cục huyện Vị XuyênB 4,06 23,265 1/8/2010 Trungcấp Nông nghiệp Chính quy _ Anh B B

48 Vũ Thị Thanh Tú 20/12/1973 Bắc Giang Nữ Kinh ĐV T phòng

Chi cục huyện Bắc

Mê 3,66 23,263 1/12/2010 Đại học Thống kê Tại chức Trungcấp _ Anh B B

49 Đinh Minh Tương 19/8/1964 Hà Giang Nam Tày ĐV TKV TC

Chi cục huyện Bắc

Mê 4,06 23,265 1/4/2011 Trungcấp Thống kê Chính quy Trungcấp _ Anh B B

50 Hà Văn Quỳnh 11/2/1979 Hà Nội Nam Kinh ĐV TK Viên

Chi Cục huyện Bắc

Mê 3,00 23.263 1/1/2011 Đại học Kinh tế lâmnghiệp Chính quy _ Anh B B

51 Phạm Thanh Tùng 30/1/1984

Tuyên Quang Nam Kinh TKV CĐ

Chi cục huyện Bắc

Mê 2,10 23,264 1/9/2009 đẳngCao Toán tin Chính quy _ Anh B B

17

Trang 18

52 Nguyễn Thị Thanh Vân 19/2/1990 Hà Giang Nữ Kinh TKV TC

Chi cục huyện Bắc

Mê 1,86 23,265 1/1/2012 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

53 Vương Trọng Tiến 29/12/1964 Hà Giang Nam Tày ĐV Chi CT

Chi cục huyện Hoàng

su phì 3,99 23,263 1/9/2010 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

54 Vương Đức Mạnh 15/11/1971 Hà Giang Nam Tày ĐV TKV TC

Chi cục huyện Hoàng

su phì 3,66 23,265 1/12/2010 Trungcấp Thống kê Tại chức _ Anh B B

55 Vũ Thị Thu 28/7/1988 Nam Định Nữ Kinh TKV CĐ

Chi cục huyện Hoàng

su phì 2,10 23,264 1/1/2012 đẳngCao Thống kê Chính quy _ Anh B B

56 Thèn Văn Hòa 15/5/1983 Hà Giang Nam Nùng TKV TC

Chi cục huyện Hoàng

su phì 2,06 23,265 1/9/2011 Trungcấp Kinh tế Chính quy _ Anh B B

57 Nguyễn Duy Dũng 17/9/1970 Bắc Ninh Nam Kinh ĐV Chi CT

Chi cục huyện Xín Mần 3,66 23,263 1/1/2009 Đại học Thống kê Tại chức Caocấp _ Anh B B

58 Hoàng Đức Thuận 1/8/1979 Hà Giang Nam Tày ĐV P.Chi cục

Chi cục huyện Xín Mần 3,00 23.263 1/10/2010 Đại học Lâm học Chính quy _ B

59 Lê Thị Thanh Mai 9/11/1979 Bắc Ninh Nữ Kinh TK Viên

Chi cục huyện Xín Mần 3,00 23,263 1/1/2010 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

60 Đào Duy Mai 10/1/1987 Hà Giang Nữ Kinh TKV CĐ

Chi cục huyện Xín Mần 2,10 23,264 1/1/2012 đẳngCao Kế toán Chính quy _ Anh B B

61 Mùng Thị Hiền 5/11/1961 Hà Giang Nữ Giấy ĐV Chi CT

Chi cục huyện Quản

Bạ 5,08 23,262 1/11/2011 Đại học Thống kê Tại chức Caocấp CVC Anh B B

62 Nguyễn Đức Thiện 4/7/1969 Nam Định Nam Kinh ĐV TKV TC

Chi cục huyện Quản

Bạ 3,26 23,265 1/11/2010 Trungcấp Kế toán Chính quy Trungcấp _ Anh B B

63 Vũ Xuân Quyết 10/7/1980 QuangTuyên Nam Kinh ĐV TK Viên

Chi cục huyện Quản

Bạ 2,67 23,263 1/9/2009 Đại học Kinh tế nôngnghiêp Chính quy _ Anh B B

64 Vũ Thị Diễm 21/10/1988 Hà Giang Nữ Kinh ĐV TKV CĐ

Chi cục huyện Quản

Bạ 2,10 23,264 1/1/2012 đẳngCao Kinh tế nôngnghiệp Chính quy _ Anh B B

65 Nguyễn Văn Bình 25/3/1974

Tuyên Quang Nam Kinh ĐV

Q Chi CT

Chi cục huyện Yên Minh 3,06 23,265 1/2/2011 Trungcấp Thuế Chính quy _ Anh B B

66 Trần Văn Thống 14/3/1976

Tuyên Quang Nam Kinh TKV TC

Chi cục huyện Yên Minh 2,66 23,265 1/7/2010 Trungcấp Thuế Chính quy _ Anh B B

67 Nguyễn Công Bằng 24/8/1956 Hà Giang Nam Tày ĐV TKV TC

Chi cục huyện Yên Minh 3,46 23,265 1/6/2011 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

68 Trần Văn Đức 10/2/1983 Vĩnh Phúc Nam Kinh ĐV TK Viên

Chi cục huyện Yên Minh 2,67 23,263 1/9/2009 Đại học Trồng trọt Chính quy _ Anh B B

69 Nguyễn Thị Sớm 3/6/1985 Hà Giang Nữ Tày TKV TC

Chi cục huyện Yên Minh 1,86 23,265 1/1/2012 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

70 Hoàng Minh Vụ 20/7/1971 Nam Định Nam Kinh ĐV Chi CT

Chi cục huyện Đồng Văn 3,33 23,263 1/1/2011 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

Trang 19

71 Phạm Anh Tuấn 13/9/1975

Tuyên Quang Nam Kinh ĐV TKV TC

Chi cục huyện Đồng Văn 3,06 23,265 1/12/2011 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

72

Nguyễn Thị Tiêng

Thênh 25/9/1977 Hà Giang Nữ Tày ĐV Chi CP

Chi cục huyện Đồng Văn 2,67 23.263 1/11/2009 Đại học Kinh tế Nôngnghiệp Chính quy Trungcấp _ Anh B B

73 La Văn Toản 9/1/1981 Hà Giang Nam Tày ĐV TK Viên

Chi cục huyện Đồng Văn 2,67 23,263 1/9/2009 Đại học Nông nghiệp Tại chức _ Anh B B

74 Đặng Văn Hiếu 29/4/1978 Hà Nội Nam Kinh ĐV Chi CP

Chi cục huyện Mèo Vạc 3,26 23,265 1/12/2010 Trungcấp Thống kê Chính quy _ Anh B B

75 Nông Văn Tiến 30/4/1967

Tuyên Quang Nam Tày ĐV TK Viên

Chi cục huyện Mèo Vạc 3,66 23,263 1/1/2011 Đại học Thống kê Tại chức _ Anh B B

76 Ma Quang Phấn 17/4/1979

Tuyên Quang Nam Tày ĐV TKV CĐ

Chi cục huyện Mèo VạC 2,41 23,264 1/9/2009 Trungcấp Thú y Chính quy _ Anh B B

19

Trang 20

1.4.1 Phân tích hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Nhìn vào bảng chỉ báo có thể thấy các cán bộ công chức, viên chức tại CụcThống kê tỉnh Hà Giang được đào tạo một cách cơ bản, trong tổng số 76 biên chếcán bộ công chức, viên chức đang công tác thì cán bộ đạt trình độ Đại học 51người(chiếm khoảng 67.1%), Cao đẳng là 7 người (chiếm khoảng 9.2%), Trung cấp 18người (chiếm 23.7%) Số cán bộ đạt trình độ tin học loại B đạt 100%, trình độNgoại ngữ loại B là 71 đồng chí (chiếm khoảng 93.4%), có 7 cán bộ đạt trình độCao cấp lý luận chính trị (chiếm 9.2%), 12 đồng chí đạt trình trộ Trung cấp lý luận(chiếm 15.8%), còn lại là trình độ sơ cấp về lý luận Chính trị Số cán bộ đạt trình

độ Chuyên viên chính trình độ Quản lý nhà nước là 11 đồng chí (chiếm khoảng14.5%), và đạt trình độ Chuyên viên trình độ quản lý nhà nước là 4 đồng chí(chiếm khoảng 5.3%).Với đội ngũ cán bộ công chức, viên chức này về cơ bản đãphù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu về trình độ cán bộ Cục theo luật định

1.4.2 Đánh giá hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Nhìn chung hiện trạng nhân lực của Cục Thống kê hiện nay là đảm bảo đượcđúng, đủ cả về số lượng, chất lượng và đáp ứng được yêu cầu của công việc hiệntại Đội ngũ cán bộ, công chức của Cục hầu hết đều có trình độ chuyên môn, trình

độ lý luận chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, nhiệt tình đam mê vớicông việc, có độ tuổi trung bình không cao và luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụđược giao, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nước

Với cơ cấu về cán bộ chuyên môn như hiện tại thì Cục Thống kê Hà Giang

đã bố trí được hầu hết cán bộ công chức vào các vị trí chuyên môn phù hợp vớichuyên ngành học Bên cạnh đó thì còn một số cán bộ tuy học những ngành khác

ra nhưng cũng đã được bố trí đào tạo lớp trái ngành để có thể có đủ năng lựcchuyện môn phục vụ cho công việc được giao:

Trang 21

Nhìn vào bảng chỉ báo chất lượng cán bộ công chức, viên chức của CụcThống kê có thể thấy cán bộ của cơ quan Cục khá đa dạng về độ tuổi Đội ngũ cán

bộ này có thể bổ sung và hỗ trợ cho nhau rất tích cực, những cán bộ có thâm niêncông tác là những người có bề dày kinh nghiệm công tác, họ có sự tận tâm, nhiệthuyết với công tác, họ là người giúp đỡ, hướng dẫn những cán bộ trẻ về chuyênmôn, nghiệp vụ và nhiều vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và công tác

Tuy nhiên, số lượng cán bộ công chức, viên chức đạt trình độ Quản lí nhànước còn khá hạn chế Số cán bộ công chức được theo học lớp Cao cấp và Trungcấp lý luận Chính trị còn hạn chế Việc bồi dưỡng cho cán bộ công chức, viên chứcđược tham gia những lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ

có bản lĩnh chính trị vững vàng, có nhận thức chính trị sâu sắc phục vụ cho cuộcsống và công việc

1.5 Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

1.5.1 Những đặc điểm của cơ quan ảnh hưởng tới quá trình đào tạo

Thực tiễn trong những năm qua ngành Thống kê Hà Giang đã có nhiều nỗlực cố gắng, khắc phục khó khăn, hoàn thành kế hoạch thông tin Tổng cục Thống

kê giao hàng năm, đồng thời đảm bảo cung cấp ngày càng kịp thời, chính xác vàđầy đủ thông tin về tình hình kinh tế – xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác lãnhđạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền qua các thời kỳ và có những đónggóp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng, phát triển của địa phương và chung cả nước

Tuy nhiên, nghiêm túc đánh giá công tác thống kê và hiện trạng nguồn nhânlực của cơ quan Cục vẫn còn nhiều mặt hạn chế, trước hết là do xuất phát từ điềukiện đặc thù của một tỉnh miền núi biên giới; địa bàn rộng; dân cư sinh sống khôngtập trung, giao thông đi lại không thuận lơi; kinh tế – xã hội còn nghèo và chậm

21

Trang 22

phát triển; biên chế cán bộ trong hệ thống vẫn còn thiếu về số lượng, chất lượngkhông đều, cán bộ có trình độ chuyên môn cao chiếm tỷ lệ thấp; thông tin thống kêở một số lĩnh vực còn mâu thuẫn và chưa thống nhất giữa tỉnh với huyện; công tácphân tích, dự báo còn yếu; hạn chế trong nhân thức và sai phạm trong thực thi phápluật về Thống kê chậm được khắc phục…

Để khắc phục được những hạn chế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sốlương, nâng cao về chất lượng đối với thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân, phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hộicủa địa phương và chung cả nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, đòi hỏi tất yếu ngành Thống kê Hà Giang phải có những đổi mới với cácgiải pháp toàn diện, đồng bộ và dài hạn Một trong những giải pháp quan trọngnhất đó là phải nâng cao số lượng và chất lượng của cán bộ công chức, viên chứctrong toàn ngành

1.5.2 Thực trạng đào tạo cán bộ Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Công tác đào tạo cán bộ được lãnh đạo ngành Thống kê tỉnh Hà Giang đặcbiệt quan tâm và tạo điều kiện cho các cán bộ trong Cục và Chi cục các huyện.Nhìn chung các cán bộ công chức, viên chức hưởng ứng rất nhiệt tình nhữngchương trình đào tạo mà cơ quan đã bố trí, sắp xếp Việc đào tạo sẽ tổ chức thườngxuyên, cán bộ luân phiên đi học tập, mỗi lần có thể từ 6 đến 7 người Chi phí chocán bộ đi học tập, tập huấn sẽ do Cơ quan chi trả

Dưới đây là bảng tổng hợp thực trạng đào tạo cán bộ tại Cục Thống kê tỉnh

Hà Giang năm 2012

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HỌC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ QLNN CHƯƠNG

TRÌNH CVC CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG NĂM 2012

lý luận Chính trị

Khóa bồi dưỡng

Trang 23

1 Nguyễn Thị Thiệu Phó phòng Tổ chức –

Hành chính

Cục Thống kê

Hà Giang

Học tại Hà Giang

2 Vũ Thị Thanh Xuân Phó phòng Tổng hợp Cục Thống kê

Hà Giang

Trung cấp

Học tại Hà Giang

3 Phạm Thăng Hòa Phó phòng Thương

mại

Cục Thống kê

Hà Giang

Học tại Hà Giang

4 Nguyễn Duy Dũng Chi cục trưởng huyện

Học tại Hà Giang

Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình đào tạo nhằm nâng cao nănglực cho đội ngũ cán bộ công chức trong phòng Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh HàGiang đã, đang và sẽ xây dựng những kế hoạch đào tạo để tạo điều kiện, cơ hội tốtnhất cho CBCC được đi học nâng cao, học về chuyên môn nghiệp vụ

Ngoài việc cử cán bộ đi học những lớp nâng cao trình độ Quản lý nhà nước thì CụcThống kê tỉnh Hà Giang còn chú trọng đến việc cử cán bộ đi học những lớp nângcao trình độ lý luận Chính trị, giúp cho cán bộ nâng cao được trình độ chuyên môn

và bản lĩnh chính trị vững vàng

23

Trang 24

DANH SÁCH CÁN BỘ ĐƯỢC CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG CỬ ĐIHỌC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NĂM 2012

Stt Họ và tên Chức vụ Trình độ chuyên môn Trình độ lý

luận chính trị

1 Nguyễn Thị Thực TKV phòng Tổng

hợp – Hành chính

Đại học Tại chức Sơ cấp

2 Nguyễn Thị Thiệu Phó phòng Tổng

hợp – Hành chính

Đại học Kinh tế Giao thông

Đại học Tại chức Trung cấp

1.5.3 Chiến lược phát triển nhân lực cho Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

Qua đánh giá phân tích số lượng chất lượng đội ngũ cán bộ trong cơ quan,căn cứ vào nhu câu bên trong của tổ chức, khả năng đáp ứng nhu cầu công việctrong những giai đoạn tiếp theo Để đảm bảo công tác hoạt động của cơ quan cần

có một kế hoạch đào tạo cụ thể trong từng giai đoạn như sau

Chiến lược nâng cao trình độ trình độ cán bộ của Cục Thống kê tỉnh HàGiang từ năm 2012 – 2015:

Tổ chức cho cán bộ công chức, viên chức tham gia vào những khóa bồidưỡng, những khóa đào tạo nâng cao trình độ Quản lý nhà nước cũng như là nhữngkhóa học nhằm nâng cao trình độ lý luận Chính trị

Tổ chức cho các cán bộ có trình độ Trung cấp, Cao đẳng được đi học đểnâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu công việc của cơ quan

Trang 25

Tổ chức những lớp tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ cấp xã, cấp huyện.Đặc biệt chú trọng đến việc nâng cáo trình độ và quan tâm đến đời sống của cán bộcấp xã.

Tuyển dụng thêm nhân lực cho cơ quan nhằm đáp ứng khối lượng công việc.Hiện giờ nhân lực của cơ quan là 84 (bao gồm cả cán bộ hợp đồng) trong khi biênchế của Tổng cục Thống kê giao cho là 88

Phấn đấu đến năm 2015:

+ 100% các cán bộ trưởng, phó các phòng cơ quan Cục và trưởng, phó các Chi cục

có trình độ lí luận chính trị trung cấp trở lên và có chứng chỉ quản lý nhà nướcchương trình chuyên viên chính

1.6 Hệ thống thông tin trong quản lý của cơ quan

Hoạt động quản lý của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang cũng như bất cứ tổ chứcnào đều gắn liền với thông tin Hệ thông thông tin là bộ phận quan trọng của mỗi

cơ quan tổ chức, Giúp cho quá trình hoạt động chính xác, linh hoạt, nhanh gọn.Đảm bảo cho cơ quan hoàn thành các mục tieu đã đề ra Hệ thống thông tin bao

gồm các yếu tố sau: Phương tiện, phương pháp, công cụ, con người và tổ chức.

+ Phương tiện: Mỗi một cán bộ trong cơ quan Cục được trang bị 1 máy tính,

riêng Chi cục các huyện thì mỗi một Chi cục 3 máy tính, đều được kết nối internet.Mỗi một phòng đều có 1 điện thoại cố định, 1 máy in Riêng phòng của Cục trưởng

và 2 Phó cục trưởng thì có 2 máy tính: 1 máy tính để bàn và 1 máy tính xách tay

25

Trang 26

Ngoài việc trao đổi giữa các phòng bằng các phương tiện trên thì việc trao đổi còndiễn ra bằng lời nói, bằng văn bản.

+ Phương pháp: Các phương pháp thu thập, xử lý thông tin thường dùngkhá đa dạng như: phương pháp phỏng vấn, phương pháp đàm thoại, điều tra bằngbảng hỏi, phiếu điều tra…

+ Công cụ : Gồm các văn bản giấy tờ, các quyết định quản lý, hệ thống vănbản, tài liệu sách báo, cập nhập thông tin từ mạng…

+ Con người và tổ chức: Tổ chức là nơi cần những thông tin mà ở đó conngười là chủ thể, thu thập và sử lý thông tin theo mục đích sử dụng nhằm vào mụctiêu của tổ chức Hệ thống thông tin cũng phản ánh được cấp bậc quản lý

Sơ đồ phản ánh hệ thống thông tin trong Cục Thống Kê tỉnh Hà Giang

Trong sơ đồ trên nhìn vào những đường có mũi tên chính là đường truyềncủa hệ thống thông tin trong Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, theo đó mũi tên đihướng xuống dưới là đường truyền thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới, cụ thể là

từ Cục trưởng xuống phó Cục trưởng và tới các phòng ban, Chi cục cấp huyện,

Cục trưởng

Phó Cục trưởng

Phòng Dân số – Văn xã

Phòng Công nghiệp

Phòng Thương mại

Phòng Thanh tra

Phòng Nông nghiệp

Chi cục thống

kê các huyện

Phòng Thống

kê Tổng hợp

Phòng

Tổ chức

– Hành

chính

Trang 27

đường mũi tên hướng lên trên là đường truyền thông tin phản hồi từ cấp dưới, cụthể là từ các phòng ban, Chi cục cấp huyện tới Cục trưởng và Phó cục trưởng, cácđường mũi tên 2 chiều chỉ đường truyền thông tin quan hệ ngang giữa các phòngban, Chi cục cấp huyện trong hệ thống Cục Thống kê tỉnh Hà Giang.

1.7 Văn hóa tổ chức

1.7.1 Nhóm yếu tố giá trị

Cục Thống kê Hà Giang là cơ quan hành chính trực thuộc Tổng cục Thống

kê và được đặt tại tỉnh Hà Giang vì vậy nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang

là phải cung cấp những thông tin nhanh và cập nhật nhất cho Tổng cục, các cấp ủyĐảng, HĐND – UBND tỉnh Hà Giang khi có yêu cầu

Cục Thống kê tỉnh Hà Giang đã thành lập được hơn 65 năm, ở đây cónhững giá trị không bao giờ thay đổi, đó là sự nhiệt tình trách nhiệm, là sự chínhxác trong các số liệu đã thống kê Trên phạm vi cả nước, số liệu Thống kê đã phảnánh được những thành quả mà nhân dân ta đã đạt được Với tính khách quan, thôngtin Thống kê đã kịp thời thống kê những chỉ tiêu: năng suất lao động – hiệu quả sửdụng vốn giảm, lạm phát… Các báo cáo và tài liệu thống kê có tính thuyết phục,góp phần vào việc đánh giá tình hình kinh tế – xã hội Cục Thống kê tỉnh Hà Giangnói chung và các cán bộ trong Cơ quan đã nhiều lần nhận được Bằng khen của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, UBND tỉnh Hà Giang và rất nhiều giấykhen khác

1.7.2 Nhóm yếu tố chuẩn mực

Các yếu tố này thể hiện rất rõ, Cục Thống kê tỉnh Hà Giang có cơ cấu tổchức, hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn theo pháp luật quy định, từng cán bộcông chức được hưởng chính sách, chế độ, thời gian làm việc, nghỉ ngơi… đềutuân theo pháp luật quy định Căn cứ vào những quy định này, Cục Thống kê tỉnh

Hà Giang xây dựng cho mình quy chế làm việc cho tập thể Cục Thống kê tỉnh vàcho từng cán bộ, đây chính là những quy định thành văn được các cán bộ trong cơ

27

Trang 28

quan nghiêm chỉnh chấp hành, ngoài ra còn rất nhiều những quy định bất thành vănđược mọi người tự giác chấp hành trở thành những nét văn hóa của tổ chức

1.7.3 Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý của tổ chức

Không khí trong giờ làm việc của cơ quan khá nghiêm túc và yên tĩnh nhưngkhông nặng nề, mọi người làm việc nhiệt tình, luôn hỗ trợ , giúp đỡ nhau bằng thái

độ cởi mở, thân thiện, đồng thời cũng rất thẳng thắn và rõ ràng trong công việc,những mâu thuẫn được giải quyết bằng thái độ hợp tác , thẳng thắn thảo luận, bànbạc, đưa ra cách giải quyết Ngoài giờ làm việc là không khí vui vẻ, mọi ngườiquan tâm chia sẻ, giúp dỡ lẫn nhau như một gia đình, các cán bộ trong Cục Thống

kê tỉnh Hà Giang là một tập thể gắn bó, đoàn kết, luôn giúp đỡ nhau khi khó khăntrong công việc cũng như quan tâm đến nhau trong cuộc sống

1.7.4 Nhóm yếu tố hữu hình

Cơ quan làm việc của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang có không gian rộng, 4tầng, bên ngoài có Quốc huy của nước Việt Nam và logo của ngành Phòng làmviệc của cơ quan được bài trí đơn giản, tạo không gian thông thoáng khi làm việc,trong phòng còn treo những bằng khen, giấy khen công nhận thành tích Trongphòng họp, phòng hội nghị có treo những khẩu hiệu, hình ảnh ca ngợi Đảng, cangợi công lao của Bác Hồ

Các giấy tờ văn bản trong cơ quan đều được trình bày đúng theo thể thứcvăn bản do Chính phủ quy định và sử dụng văn phong hành chính, được sắp xếpmột cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp

Trang phục của các cán bộ trong cơ quan đều gọn gàng, lịch sự, phù hợp vớicông việc của cơ quan, mang đậm nét riêng của văn hóa công sở

1.7.5 Phân tích yếu tố Phong cách lãnh đạo yếu tố ảnh hưởng lớn tới việc thực hiện mục tiêu của tổ chức

Trong Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Cục trưởng là một nhà lãnh đạo vàphong cách lãnh đạo của cục trưởng là một yếu tố tác động mạnh mẽ tới việc thực

Ngày đăng: 15/06/2016, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 43/2011/QĐ – TCTK ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Tống cục Thống kê quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Khác
2. Báo cáo: Tổng kết công tác tổ chức cán bộ – đào tại năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Khác
3. Báo cáo: Đánh giá nhận xét cán bộ của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Khác
4. Báo cáo: Quá trình thực hiện cuộc Điều tra Biến động dân số và KHHGĐ 01/4/2012 của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Khác
5. Kế hoạch: Điều tra Biến động dân số và KHHGĐ 01/4/2012 của Cục Thống kê tỉnh Hà Giang Khác
6. Báo cáo: Tình hình cập nhật sơ đồ, bảng kê điều tra BĐDS và KHHGĐ 01/4/2012 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỈ BÁO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: CÔNG TÁC ĐIỀU TRA BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH 2012  CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG
BẢNG CHỈ BÁO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ GIANG (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w