1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia ở các tỉnh biên giới phía bắc

194 541 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu kinh nghiệm Trung Quốc về khai thác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và tác động đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên

Trang 1

TRẦN TRUNG HẢI

T¸C §éNG CñA PH¸T TRIÓN KINH TÕ THÞ TR¦êNG

§ÞNH H¦íNG X· HéI CHñ NGHÜA §ÕN B¶O VÖ CHñ QUYÒN, AN NINH BI£N GIíI QUèC GIA

ë C¸C TØNH BI£N GIíI PHÝA B¾C

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRẦN TRUNG HẢI

T¸C §éNG CñA PH¸T TRIÓN KINH TÕ THÞ TR¦êNG

§ÞNH H¦íNG X· HéI CHñ NGHÜA §ÕN B¶O VÖ CHñ QUYÒN, AN NINH BI£N GIíI QUèC GIA

ë C¸C TØNH BI£N GIíI PHÝA B¾C

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số : 62 31 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS, TS Phạm Đức Nhuấn

2 TS Phạm Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

trung thùc vµ cã xuÊt xø râ rµng, luËn ¸n cha tõng

®-îc c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh khoa häc nµo.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trần Trung Hải

Trang 4

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN,

AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA Ở CÁC TỈNH BIÊN

1.1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở các tỉnh biên giới phía Bắc 23 1.2 Bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và tác động của phát triển

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền,

an ninh biên giới quốc gia ở các tỉnh biên giới phía Bắc 40 1.3 Nghiên cứu kinh nghiệm Trung Quốc về khai thác động tích cực, hạn

chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

và tác động đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia 67

Chương 2 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

ĐẾN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, AN NINH BIÊN GIỚI

QUỐC GIA Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC 79

2.1 Khảo sát thực trạng tác động của phát triển kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc

gia ở các tỉnh biên giới phía Bắc trong thời gian qua 79 2.2 Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ tác động của phát triển kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh

biên giới quốc gia ở các tỉnh biên giới phía Bắc 117

Chương 3 CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HẠN

CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA PHÁT TRIỂN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

ĐẾN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, AN NINH BIÊN GIỚI

QUỐC GIA Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC

3.1 Các quan điểm cơ bản nhằm phát huy tác động tích cực và hạn

chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực và hạn

chế tác động tiêu cực của phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

Trang 6

02 Các tỉnh biên giới phía Bắc CTBGPB

03 Chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia CQANBGQG

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu khái quát về luận án

Đề tài “Tác động của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa đến bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia ở các tỉnh biên giới phía Bắc” là công trình nghiên cứu độc lập, chứa đựng tâm huyết của tác giả, trên cơ sở

vận dụng hệ thống quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; các chỉ thị, nghị quyết lãnhđạo của cấp ủy Đảng, lực lượng vũ trang CTBGBP và một số công trình khoa họcnghiên cứu về phát triển KT-XH, bảo vệ CQANBGQG Đồng thời, đề tài còn dựatrên kết quả khảo sát thực tiễn hoạt động phát triển KT-XH, công tác bảo vệCQANBGQG ở CTBGPB và kế thừa một số đề tài khác của tác giả

cố nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, nhất là công tác bảo vệCQANBGQG ở CTBGPB trong giai đoạn hiện nay

Các tỉnh biên giới phía Bắc bao gồm: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng,

Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện Biên; là khu vực có vị trí chiến lược quantrọng cả về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại Tuy nhiên, đâylại là nơi có điều kiện về phát triển KT-XH thấp hơn so với các khu vực khác

Trang 8

của nước ta Trên đà hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng và phát triển nền KTTTđịnh hướng XHCN của đất nước, CTBGPB, nhất là nơi có các cửa khẩu, đã vàđang phát triển khá mạnh mẽ với sự gia tăng về số, chất lượng các doanh nghiệptrong và ngoài nước; hoạt động trao đổi kinh tế - thương mại, đầu tư thu hútngày càng nhiều lực lượng, phương tiện, hàng hóa của nước ta và quốc gia lánggiềng; kết cấu hạ tầng KT-XH, các khu kinh tế cửa khẩu được đầu tư, cải thiện,

… Điều đó, một mặt, tạo điều kiện để CTBGPB tiếp tục phát triển KT-XH vàhuy động các nguồn lực tăng cường củng cố QP-AN; mặt khác, trong cơ chếkinh tế mới, đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm

vụ bảo vệ CQANBGQG như: sự chống phá của các thế lực thù địch lợi dụng cáchoạt động hợp tác kinh tế quốc tế; xu hướng phân hóa giàu nghèo; sự gia tăngcủa các hoạt động của tội phạm - nhất là tội phạm kinh tế, các tệ nạn xã hội, cáchành vi vi phạm quy chế và luật pháp biên giới; tác động xấu về môi trường,sinh thái; những bất cập về công tác quản lý KT-XH v.v,

Phát triển KT-XH và củng cố QP-AN là hai nhiệm vụ cơ bản trong chiếnlược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Giữa hai nhiệm vụ này luôn

có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại, làm tiền đề và chi phối lẫn nhau Bảo

vệ CQANBGQG là hoạt động cụ thể của lĩnh vực QP-AN, trước những thay đổicủa đời sống KT-XH trong nước, đặc biệt là quá trình phát triển KTTT địnhhướng XHCN ở CTBGPB đã chịu sự tác động mạnh mẽ Thực tiễn cho thấy, để

có môi trường chính trị - xã hội ổn định, tạo điều kiện cho nền KTTT định hướngXHCN ở CTBGPB tiếp tục phát triển, thì công tác bảo vệ CQANBGQG đối vớikhu vực này là một nhân tố quan trọng không thể thiếu được Ngược lại, quá trìnhphát triển của KTTT định hướng XHCN cũng đã tác động mạnh mẽ đến nhiệm vụbảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB trên cả hai phương diện: tích cực và tiêu cực,làm nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết Vì vậy, nghiên cứu nội dung và sựtác động của phát triển KTTT định hướng XHCN đến bảo vệ CQANBGQG ởCTBGPB có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

Trang 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Mục đích:

Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nội dung và tác động của pháttriển KTTT định hướng XHCN đến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB Từ đó đềxuất những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu, nhằm phát huy tác động tíchcực, hạn chế tác động tiêu cực của phát triển KTTT định hướng XHCN đến bảo

vệ CQANBGQG ở CTBGPB trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian, đề tài chỉ giới hạn thời gian nghiên cứu từ năm 2005 trở lại đây

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận:

Luận án được nghiên cứu dựa trên hệ thống quan điểm lý luận của chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Kinh tế chính trị, Kinh tế quân

Trang 10

sự, Học thuyết bảo vệ Tổ quốc, chiến tranh và quân đội; chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng; các chỉ thị, nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy Đảng,lực lượng vũ trang; các báo cáo tổng kết công tác của các lực lượng, cơ quan,ban, ngành liên quan ở CTBGPB và một số công trình khoa học nghiên cứu

về phát triển KT-XH, bảo vệ CQANBGQG

* Cơ sở thực tiễn:

Nghiên cứu của luận án dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn hoạt độngphát triển KT-XH, công tác bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB và kế thừa số liệu

từ một số công trình khoa học khác của tác giả

* Phương pháp nghiên cứu:

Luận án sử dụng phương pháp cơ bản của kinh tế chính trị Mác - Lêninnhư: Phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phân tích, tổng hợp, thống kê, khảosát, điều tra, tư vấn chuyên gia và một số phương pháp khác đang được sử dụngtrong các khoa học kinh tế

6 Những đóng góp mới của luận án

- Phân tích nội dung và tác động của phát triển KTTT định hướng XHCNđến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB, trên cơ sở tư duy mới về xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay

- Đề xuất những quan điểm cơ bản, giải pháp chủ yếu, có tính khả thi đểphát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực tác động của KTTT địnhhướng XHCN đến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa lý luận:

- Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nội dung và tácđộng của phát triển KTTT định hướng XHCN đến bảo vệ CQANBGQG nóichung, ở CTBGPB nói riêng

Trang 11

- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy và nghiên cứucác môn học Kinh tế chính trị, Kinh tế quân sự, Quản lý kinh tế ở các họcviện, nhà trường trong và ngoài Quân đội.

* Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc xâydựng kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH và thực hiện công tác quản lý, bảo vệCQANBGQG ở CTBGPB nước ta

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: mở đầu, tổng quan về vấn đề nghiên cứu, 3 chương (7 tiết),kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến

đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ

TÀI TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ĐẾN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC

1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.1 Các công trình khoa học nghiên cứu về tác động của phát triển kinh tế thị trường

* Một số công trình khoa học nghiên cứu về sự tác động của kinh tế thị

trường đối với kinh tế - xã hội nói chung

Kể từ khi nước ta tiến hành chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nềnKTTT định hướng XHCN, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, đặcbiệt là về sự tác động (cả mặt tích cực và tiêu cực) của KTTT đối với đời sống -

xã hội nói chung, với lĩnh vực QP-AN nói riêng

Tiêu biểu là một số công trình sau:

TS Hà Huy Thành, “Những tác động tiêu cực của cơ chế kinh tế thị

trường ở Việt Nam” [98]

Đây là công trình tập trung những bản tham luận và ý kiến phát biểu về

những vấn đề liên quan đến chủ đề “Những tác động tiêu cực của kinh tế thị

trường” trên nhiều góc độ khác nhau, của những cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản

lý thuộc các bộ chuyên ngành ở Trung ương và các cơ quan chức năng liênquan ở địa phương, những nhà khoa học ở các viện nghiên cứu, giảng viêncác trường đại học ở Hà Nội, Theo đó, các tác giả khẳng định: “Những vấn

đề này có lúc, có nơi đã cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, chúng

ta gọi chung những vấn đề như thế là những “tiêu cực của kinh tế thịtrường”…” [98, tr.7] Cũng trong công trình này, còn có những bài viết củacác tác giả, đề cập đến nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh tác động của cơ chếKTTT ở nước ta, đặc biệt là các tác động tiêu cực như: TS Hà Huy Thành và

TS Lê Cao Đoàn, “Kinh tế thị trường trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt

Trang 13

Nam và những yếu tố tiêu cực phát sinh, gây cản trở đối với sự phát triển”;

TS.Trịnh Duy Luân, “Sự phân tầng xã hội trong quá trình phát triển theo cơ

chế thị trường”; TS Nguyễn Hữu Hải, “Vấn đề nghèo đói ở nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường”; BS.Trịnh Công Khanh,

“Tác động của quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường đối với khu

vực miền núi và đồng bào các dân tộc ít người ở Việt Nam”; Sở Thương mại

tỉnh Lạng Sơn, “Buôn bán qua biên giới Lạng Sơn và vấn đề trốn lậu thuế”;

GS, TS Bùi Xuân Lưu, “Thực trạng, nguyên nhân và một số kiến nghị về giải

pháp chống buôn lậu”; Trần Việt Trung, “Một số vấn đề về các tệ nạn xã hội trong quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường”; Khuất Thị Hồng,

Nguyễn Thị Văn, Lê Thị Phương, Bùi Thanh Hà, “Mại dâm và những hệ lụy kinh

tế - xã hội”; PGS, TS Đặng Cảnh Khanh, “Vấn đề kiểm soát và ngăn chặn các sai lệch xã hội trong cơ chế thị trường”.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Kỷ yếu hội thảo: “Vấn đề phân

phối và phân hoá giàu nghèo trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta” [19]

Đây là cuốn sách tập hợp các bài tham luận nghiên cứu những tác độngcủa sự hình thành và phát triển KTTT đến quan hệ phân phối, phân tầng xãhội, phân hoá giàu nghèo và cách giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởngkinh tế với công bằng xã hội

Cùng nghiên cứu về sự tác động của KTTT còn có các công trình, luận

án và bài viết khác như: Vũ Văn Phúc, “Tính đặc thù theo định hướng xã hội

chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường nước ta” [89]; Phạm Viết Đào, “Mặt trái của cơ chế thị trường” [35]; Nguyễn Thị Luyến, “Kinh nghiệm phát triển kinh

tế thị trường ở các nước ASEAN và khả năng vận dụng vào Việt Nam” [79];

Trương Mạnh Tiến“Sự phát triển của thương mại tự do trong điều kiện kinh tế

thị trường ở Việt Nam hiện nay với vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái” [110];

Đào Thị Phương Liên, “Sự phát triển của kinh tế tư nhân trong quá trình

Trang 14

chuyển nền kinh tế Việt Nam sang kinh tế thị trường” [72]; Nguyễn Bích,

“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam” [26]; Nguyễn Văn Long, “Vai trò của thương mại trong quá trình phát triển

nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” [68]; Lê

Xuân Đình, “Đưa kinh tế thị trường đến vùng cao, vùng dân tộc thiểu số - giải

pháp quan trọng để xoá đói giảm nghèo” [49]; Bùi Minh Thanh, “Những mặt trái của kinh tế thị trường và ảnh hưởng của chúng đến vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế” [97]

* Các công trình khoa học nghiên cứu về sự tác động của phát triển

kinh tế thị trường đối với lĩnh vực quốc phòng - an ninh

TS Nguyễn Văn Ngừng ,“Tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế

quốc tế đối với quốc phòng, an ninh ở Viêt Nam” [83]

Trong công trình này tác giả đã trình bày tính tất yếu của phát triểnKTTT và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta; tác động của KTTT và hộinhập kinh tế quốc tế đối với quốc QP-AN; những quan điểm và giải pháp đẩymạnh phát triển kinh tế kết hợp với tăng cường tiềm lực QP-AN ở nước ta.Bên cạnh đó, tác giả nêu bật những mặt tích cực và hạn chế của việc pháttriển KTTT theo xu hướng mở Đặc biệt, tác giả đã trình bày những tác độngtích cực và hạn chế của KTTT và hội nhập kinh tế đối với QP-AN ở nước ta.Qua đó, tác giả cũng trình bày những quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam trong việc kết hợp kinh tế với tăng cường tiềm lực quốc QP-AN và hệthống giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế và tăng cườngtiềm lực QP-AN trong phát triển KTTT ở nước ta

Trần Minh Triệu, “Sự tác động của kinh tế thị trường trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội đối với sức mạnh quốc phòng ở nước ta” [122].

Tác giả đã nghiên cứu và trình bày sự hình thành nền KTTT địnhhướng XHCN trong sự kết hợp cái chung của KTTT và đặc thù của CNXH ởViệt Nam Tác động của KTTT định hướng XHCN đối với sức mạnh quốc

Trang 15

phòng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy các tác động tốt và hạn chếcác tác động xấu đối với sức mạnh quốc phòng của KTTT.

1.2 Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa ở các tỉnh biên giới phía Bắc

Các tỉnh biên giới nước ta nói chung, phía Bắc nói riêng, là khu vực có vịtrí quan trọng cả về chính trị, kinh tế, QP-AN và đối ngoại Chính vì vậy, đâycũng là nơi dành được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều công trình khoa học, bàiviết, trong và ngoài nước, đặc biệt là các công trình liên quan đến sự tác độngcủa phát triển KTTT đối với các lĩnh vực của đời sống - xã hội

* Công trình nghiên cứu về nước ngoài

TS Nguyễn Văn Căn, “Chiến lược “Hưng biên phú dân” của Trung Quốc” [29]

Việc triển khai chiến lược này cho thấy, Trung Quốc đã khẳng định ýnghĩa và tầm quan trọng của việc tăng cường xây dựng vùng biên giới trong

sự nghiệp xây dựng CNXH và hiện đại hóa đất nước Chiến lược chỉ rõ bốnnội dung: Đẩy nhanh phát triển KVBG, thu hẹp sự cách biệt giữa các khu vực,thực hiện phát triển và phồn vinh cộng đồng; Thúc đẩy đoàn kết dân tộc, bảođảm giữ gìn cơ bản ổn định xã hội, củng cố biên phòng và bảo vệ đất nước;Thực hiện chiến lược mở cửa đối ngoại, để cho toàn tuyến biên giới trở thànhnhững đường giao thông quốc tế lớn ở tuyến đầu, là bảo đảm quan trọng chocải cách và mở cửa; Thúc đẩy xã hội phát triển và phát triển kinh tế KVBG,với mục đích là “hưng biên, phú dân, cường quốc, mục lân”

Chiến lược cũng đặt ra những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và môi trường sinh thái, cải thiện sinhhoạt và sản xuất; Giải quyết có hiệu quả việc xóa nghèo của người dân vùng biên,

đa dạng con đường làm giàu; Phát triển thương mại vùng biên giới, thúc đẩy hợp

Trang 16

tác kinh tế khu vực; Đẩy mạnh sự nghiệp phát triển xã hội, nâng cao chất lượngcon người; Tăng cường đoàn kết dân tộc, bảo vệ bình yên cho biên cương

Trên cơ sở các nhiệm vụ chủ yếu, chiến lược này còn nêu bật nhữngchính sách, giải pháp để tổ chức thực hiện như: Tăng đầu tư cho KVBG; Thihành chính sách hỗ trợ cho những người dân vùng đặc biệt khó khăn; Hỗ trợhợp tác kinh tế khu vực nhằm phát triển thương mại vùng biên; Thực hiệntoàn diện các chính sách ưu đãi cho sự nghiệp phát triển xã hội; Đẩy mạnhcông tác xây dựng đội ngũ nhân tài vùng biên; Động viên các thành phần xã hội

hỗ trợ để xây dựng và phát triển vùng biên giới

* Các công trình khác trong nước

TS Lê Du Phong và TS Hoàng Văn Hoa (Đồng chủ biên), “Kinh tế thị

trường và sự phân hóa giàu - nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay” [87]

Cuốn sách là kết quả của công trình nghiên cứu Về tăng trưởng kinh tế

và sự phân hóa giàu - nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta của

Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, đã được Ủy ban Dân tộc và Miền núinghiệm thu năm 1998 Trong công trình này, các tác giả đã trình bày nhữngthành tựu về KT-XH qua hơn 10 năm đổi mới và tiềm năng ở vùng các dân tộc

và Miền núi phía Bắc nước ta, đồng thời phân tích rõ những nguyên nhân vàthực trạng của sự phân hóa giàu - nghèo ở khu vực này Trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp bước đầu, nhằm khắc phục tình trạng phân hóa giàu - nghèo ởkhu vực các dân tộc Miền núi phía Bắc nước ta nói riêng, cả nước nói chung

TS Nguyễn Đình Liêm, “Quan hệ biên mậu giữa Tây Bắc - Việt Nam

với Vân Nam - Trung Quốc (2001 - 2020)” [75]

Đây là công trình của tập thể tác giả đã đánh giá một cách khách quan,khoa học thực trạng quan hệ mậu dịch biên giới giữa các tỉnh Tây Bắc - ViệtNam với Vân Nam - Trung Quốc trong thời gian qua, nhất là trong những

Trang 17

năm gần đây; phân tích bối cảnh mới của tình hình quốc tế và khu vực tácđộng đến quan hệ mậu dịch biên giới; dự báo động thái, đề xuất giải pháp,kiến nghị trong thời gian tới Đặc biệt, cuốn sách đã đề cập đến những yếu tốtác động trực tiếp đối với quan hệ mậu dịch biên giới ở khu vực này

Nguyễn Minh Hằng, “Buôn bán qua biên giới Việt Trung Lịch sử

-Hiện trạng - Triển vọng” [52]

Trong công trình này, tác giả đã trình bày quá trình buôn bán qua biêngiới Việt - Trung trong lịch sử, phân tích và đánh giá những mặt được và chưađược của buôn bán qua biên giới Việt - Trung từ khi hai nước bình thườnghóa quan hệ và triển vọng của nó Đặc biệt, cuốn sách đã chỉ ra được nhữngtác động tích cực đối với việc phát triển KT-XH và trình bày những hạn chế, tiêucực trong buôn bán qua biên giới Việt - Trung trong thời gian qua

TS Phạm Văn Linh, “Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt - Trung

và tác động của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam” [71]

Trong công trình này, các tác giả đã đi sâu phân tích vị trí, tầm quan trọngcủa khu kinh tế cửa khẩu trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa, hội nhập và

mở cửa kinh tế; thực trạng quá trình hình thành, phát triển và tác động của 4 khukinh tế cửa khẩu biên giới Việt - Trung đã được cấp phép thành lập (Lạng Sơn,Quảng Ninh, Cao Bằng và Lào Cai) Trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm vàgiải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác dụng tích cực của mô hình kinh tế mới này

Hoàng Văn Hoan, Nguyễn Chí Thành, “Cơ chế chính sách đặc thù

phát triển các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc” [54]

Các tác giả đã phân tích thực trạng cơ chế chính sách KT-XH ảnhhưởng đến sự phát triển các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam thời gian qua

Từ đó đề xuất quan điểm, giải pháp đổi mới cơ chế chính sách KT-XH cáctỉnh thuộc vùng Tây Bắc trong thời gian tới

Đặng Xuân Phong, “Phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía

Bắc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” [88]

Trang 18

Trong công trình này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và kinhnghiệm thực tiễn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế Khảo sát thực trạng, trình bày định hướng và giảipháp phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Đinh Trọng Ngọc, “Phát triển kinh tế - xã hội miền núi biên giới phía

Bắc và tác động của nó tới tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới ở vùng này” [82]

Trong công trình, tác giả đã trình bày có hệ thống về phát triển KT-XHmiền núi biên giới phía Bắc trong mối quan hệ tới việc tăng cường sức mạnh bảo

vệ an ninh vùng này Đồng thời, chỉ ra vai trò của BĐBP như nhân tố quan trọngđối với sự nghiệp phát triển KT-XH miền núi biên giới hiện nay

Ngoài ra còn các công trình nghiên cứu, hội thảo và bài viết khác đềcập đến sự tác động của phát triển KTTT ở CTBGPB khác như: Ủy ban Dân

tộc, Viện dân tộc, Ngân hàng thế giới, “Kỷ yếu hội thảo xóa đói, giảm nghèo:

Vấn đề và giải pháp ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam” [128]; Phạm

Văn Linh, “Quan hệ kinh tế thương mại cửa khẩu biên giới Việt - Trung với

việc phát triển kinh tế hàng hóa ở các tỉnh vùng núi phía Bắc” [70]; Nguyễn

Thị Sinh,“Tác động của hoạt động thương mại Việt - Trung tới quá trình đô

thị hoá ở các tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta” [94].

1.3 Nội dung các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến bảo

vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia

* Một số công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến bảo vệ chủ

quyền, an ninh biên giới quốc gia

- Tài liệu nước ngoài:

Mao Chấn Phát, “Bàn về biên phòng” (Biên phòng luận) [85]

Công trình đã đi sâu nghiên cứu, điều tra công tác biên phòng và hảiphòng, thu thập rộng rãi thông tin tư liệu của công tác biên phòng liên quan

Trang 19

các quốc gia trên thế giới và tổng kết những bài học kinh nghiệm của công tácbiên phòng Trung Quốc trải qua nhiều thời đại, kết hợp với tình hình TrungQuốc cải cách và mở cửa hiện nay Từ đó, chỉ ra nguồn gốc của khái niệmbiên phòng, các khái niệm liên quan đến công tác biên phòng (Lãnh thổ quốcgia, biên giới quốc gia, biên cảnh, biên cương) Theo đó, một mặt, khẳng định:

“Biên phòng là bộ phận tổ chức quan trọng của quốc phòng Từ xưa đến nay,trong nước và ngoài nước, nhiều quốc gia đều coi việc tăng cường biên phòng lànhiệm vụ chiến lược làm cho đất nước an ninh và ổn định” [85, tr.17] Mặt khác,chỉ rõ vị trí chiến lược cụ thể của công tác biên phòng Đặc biệt, trong chương VIcủa công trình - “Những suy nghĩ vĩ mô về tăng cường xây dựng biên phòng” chothấy 6 nội dung rất quan trọng và thiết thực của công tác biên phòng

Tạp chí Quan hệ Quốc phòng, “Bảo vệ biên giới trong học thuyết biên

phòng của Trung Quốc” [95]

Trên cơ sở nghiên cứu, khái quát chiến lược quốc phòng nói chung, vềbiên phòng nói riêng của Trung Quốc, tác giả đã chỉ rõ mục tiêu chủ yếu vềbiên phòng là: “bảo vệ biên phòng chống lại hành động từ bên ngoài (phòngthủ đối ngoại) và bảo đảm sự ổn định chính trị bên trong” Từ đó, nêu lênnhiệm vụ cụ thể của biên phòng là: Bảo vệ sự toàn vẹn và an ninh về chủquyền lãnh thổ; Chống hành động xâm lược từ bên ngoài; Duy trì trật tự biêngiới, tăng cường quan hệ láng giềng tốt và bảo đảm sự ổn định chính trị vàphát triển kinh tế của các vùng biên giới Theo đó, kết luận: Sự ổn định củabiên giới liên quan trực tiếp đến sự ổn định của quốc gia

- Tài liệu trong nước:

Nguyễn Đức Châu, Nguyễn Tuấn Chung, “Ông cha ta bảo vệ biên

giới: Từ thời Hùng Vương đến nhà Nguyễn” [30] Cuốn sách đã trình bày lịch

sử hình thành nền móng biên phòng Việt Nam và tình hình bảo vệ biên giới

Trang 20

qua các thời đại Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ, thế kỷ 16-18 và thời nhàNguyễn.

Vũ Dương Ninh, “Biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc” [84].

Công trình của các tác giả đã giới thiệu khái quát vùng biên giới trên đấtliền Việt Nam - Trung Quốc qua các triều đại cho đến khi Việt Nam bị thực dânPháp xâm lược Tiến trình đàm phán để tiến tới bản Hiệp ước biên giới trên đấtliền ký cuối năm 1999 và quá trình phân giới căm mốc trên toàn tuyến biên giới

* Một số công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến bảo vệ chủ

quyền, an ninh biên giới quốc gia ở các tỉnh biên giới phía Bắc

Các tỉnh biên giới phía Bắc đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu cả

về mặt lý luận, cũng như khảo sát thực tiễn, nhất là những vấn đề liên quanđến nhiệm vụ bảo vệ CQANBGQG của nhiều nhà khoa học, đặc biệt là cáctác giả trong lực lượng vũ trang (BĐBP, Công an, Quân đội)

Tiêu biểu là các công trình sau:

Đỗ Ích Báu, “Bộ đội Biên phòng trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền

an ninh biên giới quốc gia hiện nay” [8]

Công trình đã làm rõ khái niệm, nội dung bảo vệ CQANBGQG;Trình bày thực trạng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ CQANBGQG của BĐBP;

đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng lực lượng BĐBPtrong sự nghiệp bảo vệ CQANBGQG

Nguyễn Xuân Bắc, “Hoạt động điều tra cơ bản của trinh sát bộ đội

biên phòng các tỉnh biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc” [10]

Công trình đã nghiên cứu lý luận về hoạt động điều tra cơ bản của trinhsát BĐBP các tỉnh biên giới Việt Nam - Trung Quốc Phân tích thực trạng, dựbáo tình hình liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản của trinh sát Đề xuấtmột số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra của BĐBP

Trang 21

Nguyễn Quốc Đoàn, “Quan hệ phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát kinh

tế và Bộ đội Biên phòng trong phát hiện, điều tra tội phạm buôn lậu trên tuyến biên giới Việt - Trung” [47]

Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận, tình hình tội phạm buôn lậu,thực trạng cũng như dự báo và giải pháp nâng cao hiệu quả về quan hệ phốihợp giữa lực lượng Cảnh sát kinh tế và BĐBP trong phát hiện, điều tra tộiphạm buôn lậu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc

Nguyễn Đình Hùng, “Phát huy nhân tố con người đội ngũ cán bộ bộ đội

biên phòng trong bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia hiện nay” [62]

Tác giả đã luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nhân tốcon người và phát huy nhân tố con người đội ngũ cán bộ BĐBP trong bảo

vệ CQANBGQG; đề xuất những định hướng và giải pháp cơ bản nhằmphát huy nhân tố con người cán bộ BĐBP

Đặng Vũ Liêm, “Nhân dân các dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ chủ

quyền, an ninh biên giới phía Bắc nước ta hiện nay” [74]

Luận án đã trình bày nội dung của công cuộc bảo vệ Tổ quốc XHCN;Vai trò của nhân dân các dân tộc trong bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giớiphía Bắc nước ta hiện nay; Những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai tròcủa nhân dân các dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giớiphía Bắc nước ta

Vũ Đình Liêm, “Bộ đội biên phòng tham gia xây dựng, củng cố hệ thống

chính trị ở cơ sở khu vực biên giới phía Bắc” [75]

Luận án đã nghiên cứu lý luận về BĐBP tham gia xây dựng, củng cố hệthống chính trị ở KVBG phía Bắc Đánh giá đúng thực trạng, đề xuất giảipháp để BĐBP nâng cao hiệu quả tham gia xây dựng, củng cố hệ thống chínhtrị ở cơ sở KVBG phía Bắc

Trang 22

Lê Đình Quang, “Hoạt động phát hiện và điều tra tội phạm tàng trữ,

vận chuyển tiền giả của Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc” [91]

Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động phát hiện,điều tra tội phạm tàng trữ, vận chuyển tiền giả của BĐBP ở KVBG đất liền ViệtNam - Trung Quốc Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng phát hiện và điều tra tội phạm tàng trữ, vận chuyển tiền giả của BĐBP ởKVBG đất liền Việt Nam - Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay

Phạm Đình Triệu, “Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong bảo vệ chủ

quyền, an ninh biên giới quốc gia trên tuyến biên giới đất liền của Bộ đội Biên phòng Việt Nam hiện nay” [121]

Trong công trình này, tác giả đã giới thiệu cơ sở lý luận và thực tiễn kếthợp kinh tế với quốc phòng trong bảo vệ CQANBGQG trên tuyến biên giới đấtliền của BĐBP Việt Nam Trình bày thực trạng, quan điểm chỉ đạo và giải phápkết hợp kinh tế với quốc phòng trong bảo vệ CQANBGQG trên tuyến biêngiới đất liền của BĐBP Việt Nam

2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

* Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến tác động của KTTT

Trong nội dung này, các công trình đã tập trung nghiên cứu, bổ sung vàlàm rõ khái niệm, cơ chế và một số tác động cơ bản của KTTT, nhất là những tácđộng tiêu cực đối với các lĩnh vực của đời sống, KT-XH nói chung, lĩnh vực QP-

AN nói riêng Bằng nhiều hình thức tiếp cận, các công trình đã khảo sát, đưa ra

hệ thống giải pháp để hạn chế và khắc phục những tác động tiêu cực mà sự phát

Trang 23

triển của KTTT mang lại Đặc biệt, các công trình nghiên cứu về sự tác động củaKTTT đối với lĩnh vực QP-AN đã gợi mở và là tiền đề quan trọng cho tác giả cóthể kế thừa và vận dụng cho luận án.

* Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến tác động của phát triển KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB

Trong các công trình này, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về KTTT và tácđộng của nó đối với các lĩnh vực của đời sống, KT-XH ở khu vực các tỉnh phía Bắcnói chung, biên giới phía Bắc nói riêng Các nghiên cứu, một mặt, chỉ ra được nhữngđặc điểm mang tính đặc thù của khu vực trong phát triển KT-XH; mặt khác, đã tiếnhành khảo sát và trình bày những giải pháp để khắc phục những hạn chế,phát huy tính tích cực mang tính đặc thù của khu vực trong phát triển KT-

XH và vận dụng mô hình KTTT định hướng XHCN Những nghiên cứu trên

đã cho tác giả nhiều gợi mở và sự kế thừa trực tiếp trong việc nghiên cứu vềnội dung và đặc điểm của KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB

* Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ CQANBGQG

Trong các công trình này, các nghiên cứu bao gồm cả trong và ngoàinước, chủ yếu tập trung nghiên cứu về công tác quản lý, bảo vệ CQANBGQGnói chung, ở CTBGPB nói riêng dưới góc độ chuyên ngành như: quân sự, anninh, pháp luật, trinh sát, Các công trình, bằng phương pháp tiếp cận đặc trưngđều đã thống nhất về khái niệm, nội dung, hình thức và phương pháp bảo vệCQANBGQG; khẳng định vai trò, tầm quan trọng của việc giữ gìn và bảo vệ sựtoàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia; chỉ ra vai trò, tác dụng của mỗi hoạt độngtrong nhiệm vụ bảo vệ CQANBGQG

2.2 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

Qua tổng quan các những công trình khoa học nghiên cứu về phát triển KTTT

và tác động của nó đến nhiều mặt của đời sống chính trị, KT-XH, QP-AN, đối ngoại,

Trang 24

văn hóa, tư tưởng, nhất là những tác động đến bảo vệ CQANBGQG, chưa có một

đề tài nào đi sâu nghiên cứu vấn đề “Tác động của phát triển KTTT định hướng

XHCN đến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB” dưới góc độ Kinh tế Chính trị học

Cụ thể, tác giả nhận thấy một số vấn đề cần giải quyết như sau:

Một là, phát triển KTTT định hướng XHCN nói chung, ở CTBGPB nói

riêng là một đòi hỏi khách quan trong chiến lược phát triển KT-XH của đấtnước Vấn đề này luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp,các ngành, các lực lượng cũng như nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Tácgiả luận án đã kế thừa một số nội dung, khái niệm, đặc trưng và cách tiếp cận

về KTTT định hướng XHCN của các nghiên cứu để có được cái nhìn tổngquát Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về nội dung, đặcđiểm và nguyên nhân tác động của phát triển KTTT định hướng XHCN đếnbảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB

Hai là, với CTBGPB, đây là một khu vực rộng lớn, có vị trí chiến lược cả

về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, nhưng còn nhiều hạn chế

về điều kiện phát triển KT-XH, đặc biệt là việc phát triển KTTT định hướngXHCN trong giai đoạn hiện nay Những thành tựu và hạn chế trong quá trình pháttriển KTTT định hướng XHCN ở khu vực này không chỉ tác động đến đời sống -

xã hội của mỗi địa phương, mà còn trực tiếp tác động đến công tác bảo vệCQANBGQG trên cả hai mặt tích cực và tiêu cực Dưới góc độ này, các côngtrình mà tác giả đã tiếp cận, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu và khái quát

Ba là, bảo vệ CQANBGQG là một lĩnh vực cụ thể của hoạt động

QP-AN trên KVBG Lĩnh vực này cũng đã được nhiều tác giả đề cập, nhất là cácnhà nghiên cứu của lực lượng vũ trang (BĐBP, Công an nhân dân, ) Mặc dùcác nghiên cứu đã tiếp cận dưới nhiều góc độ, với không gian là CTBGPB,nhưng các đề tài mà tác giả có điều kiện nghiên cứu chủ yếu khai thác dướigóc độ chuyên ngành như: pháp luật, trinh sát, an ninh, quân sự,…Tiếp cận

Trang 25

các nghiên cứu, tác giả luận án đã kế thừa một số khái niệm, nhưng nhận thấychưa công trình nào trình bày đầy đủ và hệ thống dưới góc độ của khoa họcKinh tế Chính trị về nội dung và tác động của phát triển KTTT định hướngXHCN đến nhiệm vụ bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB

Bốn là, trong các công trình mà tác giả có điều kiện tiếp cận, đã trình bày

về những quan điểm, giải pháp để phát huy tính tích cực, hạn chế những tác độngtiêu cực của quá trình phát triển KTTT đối với nhiều lĩnh vực của đời sống - xãhội, trong đó có lĩnh vực QP-AN Tuy nhiên, chưa có một công trình nào trình bàymột cách hệ thống, toàn diện những quan điểm và giải pháp khả thi, nhằm pháthuy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của phát triển KTTT địnhhướng XHCN đến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB

Trang 26

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, AN NINH BIÊN GIỚI

QUỐC GIA Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC 1.1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở các tỉnh biên giới phía Bắc

1.1.1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.1.1 Quan niệm chung về KTTT định hướng XHCN

Cho đến nay, đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu, bài viết vềKTTT định hướng XHCN Tựu chung, các nghiên cứu đều khẳng định: Xuấtphát từ vai trò và tính phổ biến của KTTT, đồng thời là một kiểu tổ chứcKT-XH, nên KTTT có thể tồn tại và phát triển trong nhiều hình thái KT-XHkhác nhau Điều này có nghĩa là, KTTT tồn tại dưới CNTB và cũng tồn tạidưới CNXH Trước đổi mới, trong quan điểm về CNXH nhiều ý kiến còncho rằng, KTTT chỉ là đặc trưng riêng có của CNTB, CNXH không cóKTTT Thực tế, KTTT đã đạt tới đỉnh cao dưới CNTB nhưng không vì thế

mà đồng nhất KTTT là kinh tế tư bản chủ nghĩa Mặt khác, xét về bản chất,KTTT không hoàn toàn là tiêu cực như một số quan niệm, mà còn chứađựng nhiều yếu tố tiến bộ và tích cực không thể phủ nhận Điều cần lưu ý là,giữa KTTT dưới CNTB và KTTT định hướng XHCN có sự khác nhau cơbản về mục đích, chế độ sở hữu, tính chất phân phối và tính chất của Nhànước trong quản lí Nếu giai cấp tư sản có thể lợi dụng được KTTT để pháttriển CNTB, thì không thể cho rằng giai cấp công nhân - mà đội tiên phong

là Đảng Cộng sản, không thể vận dụng được KTTT để xây dựng CNXH.Hơn nữa, “kinh tế thị trường khắc phục được kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc,

Trang 27

đẩy mạnh phân công lao động xã hội, phát triển ngành nghề, tạo việc làmcho người lao động, khuyến khích ứng dụng công nghệ - kỹ thuật mới nhằmtăng năng xuất lao động, tăng số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa,dịch vụ, thúc đẩy tích tụ tập trung sản xuất, mở rộng giao lưu kinh tế giữacác địa phương, các vùng lãnh thổ, thúc đẩy việc phát huy tính năng độngsáng tạo của mỗi người lao động, mỗi đơn vị kinh tế, đồng thời tạo ra cơ chếphân bổ và sử dụng các nguồn lực của xã hội hợp lý, tiết kiệm ” [90, tr.42].Trên tinh thần ấy, có thể thấy KTTT định hướng XHCN thực chất chỉ là mộtkiểu tổ chức nền kinh tế, vừa phát huy được nhân tố động lực thúc đẩy sảnxuất xã hội, vừa phát huy được nhân tố mở đường, hướng dẫn và chế định sựvận động của nền kinh tế theo mục tiêu XHCN đã chọn Đúng như quanđiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Sản xuất hàng hoákhông đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu phát triển của nền vănminh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng” [43, tr.97] Chính

vì vậy: “Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dàichính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo

cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ

nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [44,

tr.86] Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục nhấnmạnh: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; vừa vận độngtheo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa được dẫn dắt, chi phối bởicác nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội” [46, tr.34]

1.1.1.2 Nội dung của KTTT định hướng XHCN

Trang 28

Trên cơ sở nhận thức và vận dụng linh hoạt mô hình KTTT trong điềukiện cụ thể của nước ta, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng địnhnhững nội dung cơ bản của KTTT định hướng XHCN bao gồm:

Thứ nhất, cơ chế thị trường được vận dụng đầy đủ, linh hoạt để phát

huy mạnh mẽ, có hiệu quả mọi nguồn lực nhằm phát triển nhanh và bền vữngnền kinh tế; khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói, giảm nghèo,thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Thứ hai, phát huy quyền tự do kinh doanh theo pháp luật của mọi

công dân để làm giàu cho bản thân và đóng góp cho xã hội; mọi thành phầnkinh tế, các chủ thể tham gia thị trường đều được coi trọng, bình đẳngtrước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh,trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Thứ ba, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, đồng thời giữ vững, tăng

cường tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế; phát triển kinh tế đi đôi với pháttriển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từngbước phát triển; thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động,hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác

và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

Thứ tư, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp

quyền xã hội chủ nghĩa bằng pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, quyhoạch, kế hoạch và các nguồn lực kinh tế; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; tạolập, phát triển đầy đủ và đồng bộ các yếu tố và các loại thị trường; cải thiện môitrường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế [46, tr.205-206]

1.1.1.3 Tính hai mặt của KTTT định hướng XHCN

Xét về mặt bản chất, KTTT định hướng XHCN trước hết là KTTT Vì vậy,việc thừa nhận sự tồn tại của các quy luật kinh tế khách quan đã làm cho nền KTTTđịnh hướng XHCN phát huy được những mặt mạnh Nhưng mặt khác, nền KTTT

Trang 29

định hướng XHCN ở nước ta còn ở giai đầu của sự phát triển, đi liền với những hạnchế về năng lực quản lý, điều hành nền kinh tế còn nhiều bất cập Điều đó dẫn tớinhững những tồn tại mang tính tiêu cực làm cản trở và đi ngược lại với sự địnhhướng XHCN Chính vì vậy, sự tác động của phát triển KTTT định hướng XHCNđược thể hiện ở tính hai mặt của nó - tích cực và tiêu cực.

Bàn về tính hai mặt của mô hình kinh tế này, tựu chung, các nghiên cứuđều nhất quán khẳng định nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay

có hai mặt tích cực và hạn chế sau đây:

- Mặt tích cực:

Một là, tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức kinh tế phát huy mọi

khả năng để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Hai là, biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; tạo ra môi trường

cạnh tranh cho các chủ thể kinh tế, giải quyết nhu cầu việc làm cho xã hội,thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Ba là, thu hút vốn đầu tư, nâng cao trình độ quản lý sản xuất, ứng dụng

công nghệ tiến tiến trong sản xuất, kinh doanh

Bốn là, mở rộng hoạt động thương mại, tài chính, đầu tư quốc tế và

tham gia phân công lao động, tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Mặt hạn chế:

Có nhiều nghiên cứu chỉ ra mặt hạn chế của KTTT định hướng XHCN,hay nói cách khác, đó là những tác động tiêu cực của KTTT, “là những tácđộng của các quan hệ hàng hóa - tiền tệ xâm nhập vào và gây ra những tệ nạntrong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, môi trường, hình thành nênnhững cản trở đối với bản thân sự phát triển” [98, tr.13]

Những hạn chế được thể hiện ở những mặt sau:

Trang 30

Thứ nhất, là một trong những tác nhân cơ bản dẫn tới sự phân tầng xã hội,

phân hóa giàu - nghèo

Thứ hai, là nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh lối sống thực dụng, chạy

theo vật chất đơn thuần

Thứ ba, là nguyên nhân làm gia tăng các loại tội phạm - nhất là tội

phạm kinh tế và tai nạn, tệ nạn xã hội

Thứ tư, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, sinh thái.

1.1.2 Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở các tỉnh biên giới phía Bắc

1.1.2.1 Nội dung phát triển KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB

Các tỉnh biên giới phía Bắc là một khu vực rộng lớn, với điều kiện tựnhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội và QP-AN có những nét đặc thù so với các địaphương khác trong cả nước Trên cơ sở vận dụng và tổ chức vận hành môhình kinh tế mới, việc phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở khu vực nàyvừa thể hiện những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế, đồng thời cũng bộc lộnhững hạn chế nhất định ảnh hưởng đến bảo vệ CQANBGQG và được thểhiện trên những nội dung nổi bật như sau:

Thứ nhất, cơ chế thị trường đã được vận dụng linh hoạt trong việc khai

thác và phát huy các nguồn lực; mọi tầng lớp nhân dân được khuyến khíchlàm giàu hợp pháp đi đôi với từng bước xóa đói, giảm nghèo; quyền tự dokinh doanh theo pháp luật của công dân được mở rộng và phát huy, tạo điềukiện làm giàu cho bản thân và đóng góp cho xã hội

Cùng với sự phát triển chung trên phạm vi cả nước, trong thời gian quaKTTT định hướng XHCN ở CTBGPB đã thực sự có những biến đổi mạnh

mẽ Điều đó, trước hết thể hiện việc cơ chế mới được vận dụng một cách linhhoạt và phù hợp Một cơ chế mà ở đó, các quy luật kinh tế khách quan củanền KTTT được tạo dựng và phát huy sức mạnh, đã tạo ra môi trường thuận

Trang 31

lợi cho các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thể hiện hết tiềmnăng của mình: từ việc huy động nguồn vốn trong và ngoài nước; đẩy mạnh

sự cạnh tranh trên cơ sở đầu tư công nghệ, mở rộng thị trường; khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, Bên cạnh

đó, với cơ chế kinh tế mới, cho phép mọi công dân có điều kiện phát huy hếtkhả năng để làm giàu hợp pháp Biểu hiện cụ thể là tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanhchóng; mức sống, thu nhập và sức mua của cư dân không ngừng tăng; đờisống vật chất và tinh thần của đồng bào ngày một được cải thiện và nâng cao

Xét trên góc độ tích cực, những thành tựu mà sự phát triển KTTT địnhhướng XHCN nêu trên, đã tạo ra những điều kiện thuận lợi trong việc đónggóp một lực lượng vật chất quan trọng cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng, giảiquyết các vấn đề xã hội - những yếu tố tác động tích cực đối với công tác bảo

vệ CQANBGQG Tuy nhiên, trong cơ chế kinh tế mới, do sự xuất phát khôngngang bằng nhau của các chủ thể kinh tế, cộng đồng dân cư; do mục tiêu theođuổi lợi nhuận cũng như các điều kiện khác đã khiến cho những bất cập có xuhướng gia tăng như: các hành vi vi phạm pháp luật kinh tế, quy chế và luật phápbiên giới (buôn lậu, làm hàng giả, trốn lậu thuế ), việc khai thác và vận chuyểntrái phép tài nguyên thiên nhiên, sự phân hóa giàu nghèo, Những vấn đề trên,một lần nữa thể hiện tính hai mặt trong việc phát triển KTTT định hướng XHCNkhông chỉ ở khu vực CTBGPB, mà còn là biểu hiện trên pham vi cả nước

Thứ hai, các thành phần kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường được

coi trọng, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển, hợp tác và cạnh tranhlành mạnh, kinh tế nhà nước từng bước phát huy được vai trò chủ đạo

Với quan điểm nhất quán, đa dạng hóa các thành phần kinh tế, trong cơ chếkinh tế mới, ở CTBGPB các thành phần kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường đãđược tạo mọi điều kiện thuận lợi để có được môi trường cùng phát triển, cạnh tranh,hợp tác bình đẳng trước pháp luật Chính vì vậy, trong thời gian qua số lượng các

Trang 32

doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ) đã tăng lênđáng kể; các cơ sở sản xuất, kinh doanh không ngừng được mở rộng cả về số lượngnhân lực, nguồn vốn cũng như công nghệ; mối quan hệ giữa các đối tác trong vàngoài nước không ngừng được cải thiện và gia tăng trên nhiều lĩnh vực; các tranhchấp kinh tế được điều hòa hợp lý, Đặc biệt, thành phần kinh tế nhà nước ởCTBGPB đã bước đầu phát huy được vai trò chủ đạo trong việc nắm giữ các lĩnhvực kinh tế có quy mô, nguồn vốn và công nghệ cao như: công nghiệp khai khoáng,chế biến lâm sản, xây dựng, thủy điện, Tuy nhiên, trong môi trường phát triểnKTTT định hướng XHCN ở CTBGPB, những kết quả trên chưa thực sự đáp ứngđược nhu cầu thực tiễn, cũng như còn biểu hiện nhiều vấn đề hạn chế như: quy môcủa các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế còn nhỏ hẹp cả về số lượng nhânlực, nguồn vốn và công nghệ; hiệu quả sản xuất, kinh doanh chưa cao, thu nhập củangười lao động trong các doanh nghiệp còn thấp, mức đóng góp cho ngân sách củađịa phương còn hạn chế; các biểu hiện coi trọng mục tiêu lợi nhuận và xem nhẹmục tiêu KT-XH, Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nướchiệu quả sản xuất, kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô, nguồn vốncũng như công nghệ được trang bị; công tác quản lý, khai thác và sử dụng nguồnvốn, nhân lực và công nghệ chưa thực sự hiệu quả, Với những hạn chế trên, sẽảnh hưởng trực tiếp tới việc đóng góp nguồn ngân sách để phát triển KT-XH vàcủng cố QP-AN, nhất là việc khai thác tính lưỡng dụng của các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khi có chiến tranh xảy ra.

Thứ ba, các địa phương, các đơn vị kinh tế đã đẩy mạnh trong việc hội

nhập quốc tế, nhất là đối với các quốc gia láng giềng

Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế không những là chủ trươngtrong chiến lược phát triển KT-XH, mà còn thể hiện vị thế, năng lực của mỗiquốc gia và là một trong những nội dung quan trọng của phát triển KTTT địnhhướng XHCN Ngày nay, trước xu thế toàn cầu hóa diễn ra trên tất cả các lĩnhvực của đời sống - xã hội, việc tạo lập các mối quan hệ, đặc biệt là quan hệ kinh

Trang 33

tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tiếp nhận công nghệ, thu hút nguồnvốn, giải quyết việc làm, học tập kinh nghiệm quản lý v.v

Đối với CTBGPB, trong việc phát triển KTTT định hướng XHCN, đây

là khu vực có các điều kiện thuận lợi để tạo lập, mở rộng và phát triển quan

hệ kinh tế quốc tế, nhất là quan hệ thương mại và kinh tế cửa khẩu Thời gian

qua, CTBGPB đã thực sự nỗ lực và tích cực đẩy mạnh các hoạt động trao đổithương mại, khảo sát và xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu đối xứng với cácđịa phương có tiềm năng phát triển kinh tế của quốc gia láng giềng Tinh thầntích cực và từng bước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huytiềm năng của mỗi địa phương được đánh dấu bằng kim ngạch xuất khẩu củacác địa phương tăng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày một cao trong tổng thunhập của địa phương; năng lực về vốn, công nghệ, kinh nghiệm của cácdoanh nghiệp tham gia sản xuất hàng hóa phục vụ trao đổi thương mại đượccải thiện; tổng số lao động cũng như thu nhập của người lao động trong lĩnhvực trao đổi thương mại tăng nhanh, Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động cảkhách quan lẫn chủ quan, việc tích cực và chủ động tham gia hội nhập kinh tếquốc tế, cụ thể đối với CTBGPB là hoạt động kinh tế cửa khẩu, trao đổithương mại, còn nhiều hạn chế như: tình trạng nhập siêu vẫn diễn ra phổbiến; cơ cấu ngành hàng tham gia xuất khẩu còn thể hiện tính thời vụ, phụthuộc nhiều vào phía đối tác cả về số, chất lượng và giá cả; năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp ở các khu kinh tế cửa khẩu và tham gia hoạt độngtrao đổi thương mại chậm được cải thiện; hàng hóa xuất khẩu còn phổ biến ởdạng sơ chế; tình trạng gian lận thương mại vẫn tồn tại và có xu hướng giatăng v.v Chính những nguyên nhân trên đã làm cho tính chủ động, tự chủ vàhiệu quả của việc tham gia các hoạt động kinh tế quốc tế của các địa phương

ở CTBGPB gặp nhiều khó khăn Đồng thời là một trong những tác nhân ảnhhưởng tiêu cực đến bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB trong thời gian qua

Trang 34

Thứ tư, vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của các cơ quan nhà nước ở

các địa phương ngày càng được phát huy

Trong việc xây dựng và phát triển nền KTTT định hướng XHCN, vaitrò quản lý, điều tiết nền kinh tế của các cơ quan nhà nước là biểu hiện cụ thểchức năng và vai trò của Nhà nước trong quản lý xã hội nói chung, lĩnh vựckinh tế nói riêng; đồng thời đây cũng là điều kiện thể hiện năng lực chủ quancủa các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ quản lý, vận hành nền KTTT địnhhướng XHCN Đối với CTBGPB vai trò này càng được thể hiện sâu sắc vàhết sức cần thiết, bởi với những khó khăn như: sự phức tạp về địa hình, khíhâu, thời tiết; kết cấu hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí chưa cao, lực lượngsản xuất phát triển thấp và không đồng đều, mang tính đặc thù của khu vực,

đã chi phối mạnh mẽ và hạn chế sự phát triển tích cực của KTTT định hướngXHCN cũng như làm gia tăng các tác động mang tính tiêu cực của quá trìnhnày Chính vì vậy, việc tăng cường vai trò quản lý, điều tiết các hoạt độngKT-XH của các cơ quan chức năng ở CTBGPB không chỉ thể hiện vai trò củaNhà nước trong quản lý kinh tế nói chung, mà còn đảm bảo tính định hướngXHCN của KTTT ở khu vực này Vai trò đó được thể hiện bằng việc, các cơquan chức năng đã quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc cụthể hóa các chủ trương, đường lối, chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH,củng cố QP-AN trên địa bàn; đảm bảo cho nền KTTT định hướng XHCNphát huy những mặt tích cực và hạn chế đến mức thấp nhất những tiêu cực mà

sự phát triển này mang lại, Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, vai trò quản

lý, điều tiết nền kinh tế của các cơ quan nhà nước ở CTBGPB chưa thực sựđược phát huy cao độ, còn bộc lộ những bất cập như: năng lực quản lý, điềuhành hoạt động kinh tế, xã hội còn hạn chế; còn có sự chồng chéo trong thựcthi chức năng, nhiệm vụ; khả năng phối, kết hợp giữa các cơ quan, lực lượngchức năng chưa hiệu quả; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và quầnchúng nhân dân chưa được phát huy cao độ, Chính những hạn chế này là

Trang 35

một trong những nguyên nhân dẫn tới các tác động mang tính tiêu cực củaKTTT định hướng XHCN ở CTBGPB trong thời gian qua.

Thứ năm, các yếu tố và các loại thị trường bước đầu được tạo lập và phát triển.

Một trong những nội dung quan trọng, thể hiện sự phát triển của KTTT địnhhướng XHCN ở CTBGPB chính là việc các yếu tố, các loại thị trường bước đầuđược tạo lập và phát triển Đối với CTBGPB, việc tạo lập và phát triển các loại thịtrường không chỉ là đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển KTTT định hướngXHCN nói chung, mà còn thể hiện tính đặc thù của các loại thị trường nơi đây Vớiđiều kiện nổi bật là các hoạt động kinh tế cửa khẩu, trao đổi thương mại hai bênbiên giới, công nghiệp khai khoáng, đi liền với đó là sự phát triển của các loại thịtrường như: thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường tiền tệ, thị trường lao động, Một điều đặc biệt trong việc phát triển và tạo lập các loại thị trường ở CTBGPB là,luôn có sự gắn kết giữa thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, sự phát triển củacác loại thị trường ở CTBGPB chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu phát triển củanền KTTT định hướng XHCN, còn ẩn chứa nhiều vấn đề cần giải quyết đó là: quy

mô của các loại thị trường còn nhỏ hẹp, chưa đồng bộ, mang tính thời vụ; nhiều loạithị trường còn manh nha (thị trường nhà đất, thị trường công nghệ ); sự phụ thuộccủa thị trường hàng hóa trong nước với thị trường nước ngoài, Những bất cậpnày, một mặt, không cho phép việc sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế cóđược môi trường trao đổi thuận lợi; mặt khác, đã tác động và làm cho việc quản lýkinh tế cũng như công tác bảo vệ CQANBGQG ở CTBGPB gặp nhiều khó khăn

1.1.2.2 Đặc điểm của phát triển KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB Một là, phát triển KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB có điểm xuất

phát thấp và không đồng đều

Đối với CTBGPB, do chịu sự chi phối của các điều kiện khách quan vàyếu tố chủ quan, việc phát triển KTTT định hướng XHCN ở khu vực này cònrất nhiều hạn chế Điều đó được thể hiện trên các mặt sau đây:

- Kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế

Trang 36

Các tỉnh biên giới phía Bắc thuộc vùng có nhiều dân tộc, nhưng dân cưthưa thớt, chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm khoảng hơn 70%.Mật độ dân cư thưa thớt, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thị xã,thị trấn, khu vực cửa khẩu và các thung lũng dọc theo sông suối Khu vực này

có 43 dân tộc, chủ yếu là dân tộc thiểu số, chiếm gần 50% số dân của các dântộc thiểu số cả nước (H’Mông, Dao, Sán Chỉ, Dáy, Hà Nhì, Mường, Thái,Tày, Nùng…) Người lao động có phẩm chất rất cần cù, chịu khó, nhưng trình

độ văn hoá và hiểu biết khoa học - kĩ thuật còn thấp, đây thực sự là một trởngại lớn cho việc phát triển nền KTTT định hướng XHCN

Về giao thông: Cơ bản các địa phương trong khu vực đều đã được

đầu tư, xây dựng hệ thống đường giao thông tới các trung tâm tỉnh, huyện.Nhưng các tuyến đường bộ chính phần lớn nhỏ hẹp, thường bị sụt lở domưa lũ nên dễ bị xuống cấp; các tuyến đường sắt, đường sông chưa đượcđầu tư, khai thác và năng lực vận chuyển còn nhiều hạn chế, đặc biệtđường hàng không chưa thực sự phát triển Bên cạnh đó, hệ thống đường

bộ liên tỉnh, liên huyện, liên xã phần lớn là đường cấp phối, Nhiều xã ởvùng cao chưa có đường ô tô đến trung tâm xã Đa số các huyện trongvùng, giao thông thường bị gián đoạn trong mùa mưa lũ

Về thuỷ lợi: Hầu hết các công trình tưới tiêu đều là các hệ thống tự

chảy, tính hữu dụng của các công trình phụ thuộc vào nguồn nước tự nhiêncung cấp và chủ yếu do chế độ mưa chi phối Điều này ảnh hưởng đến tínhchủ động, năng xuất cây trồng, vật nuôi khi chuyển sản xuất nông - lâmnghiệp truyền thống sang sản xuất hàng hoá

Về hệ thống điện: Do đặc điểm vị trí và địa hình nên mạng lưới điện

quốc gia chỉ mới đến được khắp CTBGPB trong những năm gần đây (HàGiang 1995) Tuy nhiên, ở nhiều tỉnh, mạng lưới điện quốc gia mới chỉ đếntỉnh lỵ hoặc các huyện lỵ Nhiều vùng chưa có điện, nhiều nơi trong vùng

Trang 37

phát triển hệ thống thủy điện nhỏ, nhiều hộ nông dân sử dụng điện do cácmáy thủy lực tự xây lắp cung cấp

Về giáo dục, y tế, văn hoá: Số lượng cơ sở vật chất một số tỉnh trong

vùng đạt mức bình quân chung của cả nước (tính trên tổng số dân), nhưng vềchất lượng thì đa số các cơ sở vật chất phục vụ xã hội còn nghèo nàn, nhiều

cơ sở đã xuống cấp, các trang thiết bị còn thiếu và bị hư hỏng, chất lượng thấpkém Ở nhiều địa phương trường, lớp chủ yếu là nhà tranh tre dột nát, bàn ghếcòn là gỗ ghép, học sinh phải đi học xa, đời sống của đội ngũ giáo viên cònrất nhiều khó khăn Đội ngũ cán bộ y tế cơ sở vừa yếu, vừa thiếu; đời sốngcủa nhân dân nơi đây còn gặp rất nhiều khó khăn thể hiện như: thu nhập cònthấp, các phương tiện cho đời sống sinh hoạt, sản xuất còn thiếu thốn và hếtsức lạc hậu, trình độ nhận thức chưa cao

- Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất còn thấp

Các tỉnh biên giới phía Bắc do kinh tế hàng hoá kém phát triển, nên lựclượng sản xuất trình độ còn thấp, nhiều nơi rất thấp, tính chất phân tán và nhỏ

lẻ Điều đó thể hiện: kỹ thuật sản xuất lạc hậu, lao động phổ biến là lao động phổthông chưa qua đào tạo; tỉ trọng và năng suất lao động trong lĩnh vực công nghiệp

và dịch vụ còn thấp; khu vực kinh tế nhà nước chưa phát huy được vai trò chủđạo; quy mô các doanh nghiệp cả về vốn và lao động còn nhỏ,… Mặc dùCTBGPB là nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên, nhưng do kết cấu hạ tầng lạchậu, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, sự đầu tư hạn chế,… nên hầu hết còn ở dạngtiềm năng, chưa được khai thác Các số liệu thống kê cho thấy, trong cơ cấu hànghóa xuất khẩu qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc của CTBGPB chiếm tỉ lệ khákhiêm tốn, trong đó chủ yếu còn ở dạng thô, chưa qua chế biến (quặng, than đá,

gỗ tròn,…) Cũng do trình độ của lực lượng sản xuất ở khu vực này còn hạn chế,nên trong quá trình triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh các chủ thể kinh

tế không có những công nghệ hiện đại trong chế biến hàng hóa nông - lâm sản,khai thác tài nguyên, Điều đó dẫn tới tình trạng chất lượng hàng hóa không cao,

Trang 38

tính cạnh tranh thấp; làm thất thoát, lãng phí tài nguyên và gây ra những tác độngtiêu cực với môi trường, hệ sinh thái Mặt khác, trình độ dân trí ở khu vực này cònkhá thấp, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào công cụ lao động thủ công và nhữngkinh nghiệm cổ truyền, năng xuất thấp, cá biệt có nơi còn tồn tại những hình thứccanh tác sơ khai, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, sức mua hạn chế Bêncạnh đó, sự phát triển của KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB còn có tình trạngkhông đồng đều Nói cách khác, sự phát triển KTTT ở khu vực này chủ yếu tậptrung ở những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng, nguồn tài nguyên, khu vực cửakhẩu, các trung tâm văn hóa - xã hội, Chính sự phát triển không đều này đã gây

ra sự chênh lệch về phát triển KT-XH, cũng như những tác động cả tích cực vàtiêu cực của việc phát triển KTTT định hướng XHCN không giống nhau giữa cácđịa phương trong khu vực đối với công tác bảo vệ CQANBGQG

Hai là, phát triển KTTT định hướng XHCN ở CTBGPB, có mối quan

hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối của các địa phương quốc gia láng giềng(Trung Quốc)

Đặc điểm của cư dân CTBGPB, nhất là cư dân khu vực hai bên biêngiới, thường có quan hệ thân tộc, dân tộc và huyết thống Đây là truyềnthống tốt đẹp, là cơ sở để xây dựng tinh thần đoàn kết, hữu nghị trong xâydựng, phát triển kinh tế và bảo vệ CQANBGQG Trong điều kiện phát triểnnền KTTT định hướng XHCN, mối quan hệ này ngày càng được củng cố vàphát triển trên cơ sở gia tăng các hoạt động trao đổi, mua bán, hợp tác, liêndoanh, liên kết giữa các đối tác kinh tế hai bên Sự phát triển hay hạn chếcủa mỗi bên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phía bên kia Thực tế cho thấy, ởCTBGPB, do điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp, giao thông đi lại khôngthuận lợi, khiến cho hoạt động vận chuyển và bảo quản hàng hoá sản xuấttrong vùng (nhất là hàng hoá nông, lâm sản) vào khu vực nội địa gặp rấtnhiều khó khăn Mặt khác, thị trường trong nước vừa xa, vừa hẹp, vừa khótính v.v, không thực sự đáp ứng được yêu cầu nâng cao số, chất lượng

Trang 39

hàng hoá, dịch vụ và áp dụng kỹ thuật - công nghệ Bên cạnh đó, các quốcgia tiếp giáp (nhất là Trung Quốc) với những chiến lược như: “Đại khai pháMiền Tây”, “Duyên biên khai phóng”, “Hưng biên phú dân”, “Hỗ trợ dânbiên”, “Tam khứ nhất bổ” (Tam khứ: xuất khẩu lao động, thiết bị, kỹ thuật;Nhất bổ: Lấy những mặt hàng trong nước thiếu và khan hiếm) tăng cường

mở cửa biên giới, khuyến khích hoạt động biên mậu, đẩy mạnh sự hợp táctrong lĩnh vực kinh tế; tập trung xây dựng các trung tâm kinh tế, thương mạilớn ở KVBG; đầu tư xây dựng các dự án,… Hoạt động đó đã thực sự thu hút

sự quan tâm của các thành phần kinh tế, không chỉ tạo điều kiện để nhân dânđịa phương KVBG trao đổi sản phẩm một cách thuận lợi, mà còn tạo điềukiện để các chủ thể kinh tế có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, trao đổi thông tin,

ký kết hợp đồng với đối tác phía bên kia Từ đó, thúc đẩy quá trình sản xuất,cung ứng các dịch vụ, mở rộng thị truờng làm cho hoạt động kinh tế sôiđộng và có hiệu quả hơn Tuy nhiên, để quá trình hợp tác kinh tế thực sự cóhiệu quả, cần có sự nỗ lực rất lớn của mỗi chủ thể kinh tế - trong đó vấn đềquan trọng hàng đầu là phải nâng cao năng lực cạnh tranh và đấu tranh cóhiệu quả với những hoạt động vi phạm luật pháp kinh tế

Đối với CTBGPB, những khu vực có điều kiện phát triển KT-XHthường tập trung ở các đầu mối giao thông, cửa khẩu, cảng biển,… Trong khinhững nơi này phần lớn đều tập trung ở khu vực tiếp giáp đường biên giới.Hiện nay, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhiều địa phương ởCTBGPB đã và đang tiến hành xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu Đây thực

sự là khu vực chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế củaquốc gia nói chung, CTBGPB nói riêng, nhất là trong quan hệ trao đổi thươngmại Nhưng để khu vực này có thể hoạt động hiệu quả còn phụ thuộc rấtnhiều vào sự hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp của các đối tác quốc giatiếp giáp Theo Hiệp định về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa khẩu biên giớiđất liền Việt - Trung, ký ngày 18/11/2009, chính thức có hiệu lực từ ngày

Trang 40

14/7/2010, số lượng cửa khẩu được 2 bên chính thức công nhận có 9 cặp cửakhẩu (5 cửa khẩu quốc tế và 4 cửa khẩu song phương) và 13 cặp cửa khẩu sẽđược mở thêm khi có đủ điều kiện Tuy nhiên, các kết quả khảo sát gần đâycủa các cơ quan chức năng cũng cho thấy, mặc dù Chính phủ, chính quyền,các cơ quan, ban, ngành và các lực lượng ở CTBGPB đã tập trung rất nhiềunguồn lực cho công tác quy hoạch, xây dựng và triển khai thực hiện hoạtđộng của các khu kinh tế cửa khẩu, nhưng có thể thấy ở khu vực này còn tồntại những mặt hạn chế như: Tăng trưởng thương mại không ổn định, quy môxuất nhập khẩu còn nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng; Chất lượng hoạtđộng thương mại - xuất nhập khẩu còn thấp, mang tính tự phát, thời vụ; Tìnhtrạng buôn lậu và gian lận thương mại, tư thương lợi dụng chính sách ưu đãi

để thu gom hàng miễn thuế đưa vào nội địa,… tuy đã được ngăn chặn, nhưng

do những yếu kém trong vấn đề tổ chức, quản lý, phối hợp giữa các ngànhchức năng có lúc, có nơi vẫn còn trầm trọng,… Các nguyên nhân trên, trướchết thuộc về chủ quan của các đối tác kinh tế phía Việt Nam Nhưng điều đócũng thể hiện một sự phụ thuộc rất lớn vào chính sách, cơ chế cũng như quanđiểm của phía đối tác các quốc gia láng giềng (nhất là Trung Quốc) Thời giangần đây, tình trạng hàng hóa của Việt Nam (đặc biệt là hàng nông phẩm) thamgia hoạt động xuất - nhập khẩu, luôn bị các đối tác phía Trung Quốc gây khókhăn, thậm chí làm thiệt hại cho các doanh nghiệp và cá nhân phía Việt Nam đãxảy ra, là một minh chứng rất rõ ràng (phổ biến nhất là tình trạng ép giá)

Một đặc điểm cần lưu ý là, nếu nhìn nhận ở góc độ chung, phần lớn cáctỉnh có đường biên giới (nhất là đường biên giới trên bộ) trong quá trình xâydựng và phát triển kinh tế của mình đều chịu sự chi phối nhất định của sự pháttriển kinh tế từ các địa phương nước láng giềng Tuy nhiên, qua kết quả khảosát cho thấy, sự ảnh hưởng, tác động và chi phối đó không hoàn toàn giốngnhau giữa các khu vực - Đặc biệt là hoạt động thu hút đầu tư, kinh doanh, traođổi thương mại của các đối tác phía bên kia biên giới Với các tỉnh có đường

Ngày đăng: 14/06/2016, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2014), “Tăng cường hợp tác, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc”, www. bienphong.com.vn/baobienphong/news/tang-cuong-hop-tac-bao-ve-vung-chac-an-ninh-bien-gioi-cua-khau-viet-nam-trung-quoc/24921.bbp, Ngày 26/05/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường hợp tác, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc”, "www. bienphong.com.vn/ "baobienphong/news/tang-cuong-hop-tac-bao-ve-vung-chac-an-ninh-bien-gioi-cua-khau-viet-nam-trung-quoc/24921.bbp
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 2014
2. Hoàng Thế Anh (2012), Những vấn đề kinh tế - xã hội nổi bật của Trung Quốc trong 10 năm đầu thế kỷ XXI và triển vọng đến năm 2020, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế - xã hội nổi bật của Trung Quốc trong 10 năm đầu thế kỷ XXI và triển vọng đến năm 2020
Tác giả: Hoàng Thế Anh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2012
3. Trần Hoàng Anh (2014), “Nhức nhối tình trạng vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê”, Báo An ninh biên giới, Số 14, Ngày 06/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhức nhối tình trạng vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê”, "Báo An ninh biên giới
Tác giả: Trần Hoàng Anh
Năm: 2014
4. Thiệu Anh (2014), “Hệ lụy từ việc khai thác khoáng sản trái phép ở Hà Giang”, http://m.nguoiduatin.vn/he-luy-tu-viec-khai-thac-khoang-san-trai-phep-o-ha-giang-a107576.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ lụy từ việc khai thác khoáng sản trái phép ở Hà Giang”
Tác giả: Thiệu Anh
Năm: 2014
5. Lý Thiết Ánh (2002), Về cải cách mở cửa ở Trung Quốc, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, tr.46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cải cách mở cửa ở Trung Quốc
Tác giả: Lý Thiết Ánh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2002
6. Vũ Đình Bách (Chủ biên - 2004), Một số vấn đề về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
7. Báo Công thương (2011), “Phát triển thương mại biên giới 7 tỉnh phía Bắc giáp Trung Quốc”, http://www.baomoi.com/Phat-trien-thuong-mai-bien-gioi-7-tinh-phia-Bac-giap-Trung-Quoc/45/7366890.epi, Ngày 16/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại biên giới 7 tỉnh phía Bắc giáp Trung Quốc”, "http://www.baomoi.com/Phat-trien-thuong-mai-bien-gioi-7-tinh-phia-Bac-giap-Trung-Quoc/45/7366890.epi
Tác giả: Báo Công thương
Năm: 2011
8. Đỗ Ích Báu (1999), Bộ đội Biên phòng trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia hiện nay, Luận án Tiến sĩ triết học, Học viện Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đội Biên phòng trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia hiện nay
Tác giả: Đỗ Ích Báu
Năm: 1999
9. Triệu Thạch Bảo - Dương Mẫn (1998), Bàn về cơ chế kinh tế thị trường Trung Quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. (Bản dịch của Lại Hà Bá và Phạm Đình Hải), tr.60-61, 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cơ chế kinh tế thị trường Trung Quốc
Tác giả: Triệu Thạch Bảo - Dương Mẫn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
10. Nguyễn Xuân Bắc (2013), Hoạt động điều tra cơ bản của trinh sát Bộ đội biên phòng các tỉnh biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Luận án Tiến sĩ Quân sự, Học viện Biên phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động điều tra cơ bản của trinh sát Bộ đội biên phòng các tỉnh biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Xuân Bắc
Năm: 2013
11. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Điện Biên (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Điện Biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Điện Biên
Năm: 2013
12. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lai Châu (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Lai Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lai Châu
Năm: 2013
13. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lào Cai (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lào Cai
Năm: 2013
14. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Hà Giang (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Hà Giang
Năm: 2013
15. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Cao Bằng (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Cao Bằng
Năm: 2013
16. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lạng Sơn (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2013
17. Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Quảng Ninh (2013), “Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm”, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng chống ma túy và tội phạm
Tác giả: Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2013
18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), “Tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi phía Bắc”, Thông tin kinh tế - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi phía Bắc”, "Thông tin kinh tế - xã hội
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2004
19. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2004); Kỷ yếu hội thảo: “Vấn đề phân phối và phân hoá giàu nghèo trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo": “Vấn đề phân phối và phân hoá giàu nghèo trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
20. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), Số liệu thống kê hiện trạng rừng năm 2012, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê hiện trạng rừng năm 2012
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w